Xây dựng tại mỗi xã, thị trấn và Hội nông dân thụ hưởng dự án thuộc huyện Dầu Tiếng một điểm thông tin khoa học và công nghệ hiện đại, được trang bị đồng bộ, gồm: + Các thiết bị công nghệ thông tin truyền thông tiên tiến (máy vi tính, máy in Laser, máy ảnh kỹ thuật số, kết nối Internet...) + Thư viện điện tử và các cơ sở dữ liệu với nội dung thông tin phong phú, thiết thực dưới nhiều hình thức thuận tiện (với trên 55.000 tài liệu và hơn 450 phim khoa học và công nghệ đã được số hóa về tất cả các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế (nông lâm ngư nghiệp, công nghiệp, thủ công nghiệp, dịch vụ), xã hội, y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường, phát triển làng nghề, văn hóa, văn minh... thuộc các dạng tài liệu catalo, văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, kết quả nghiên cứu, nhãn hiệu hàng hóa, âm thanh, hình ảnh
Trang 1Thuộc chương trình: “Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học
và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi
giai đoạn từ nay đến năm 2010”
Bình Dương, năm 2009
Trang 2THUYẾT MINH DỰ ÁN
I Thông tin chung về dự án
1 Tên Dự án: “Xây dựng mô hình điểm thông tin khoa học và công nghệ cấp xã,
phục vụ phổ biến tri thức khoa học, chuyển giao công nghệ tại huyện Dầu Tiếng, tỉnhBình Dương”
2 Mã số:
3 Cấp quản lý: Bộ Khoa học và Công nghệ
4 Thời gian thực hiện: 24 tháng, từ tháng 04/2009 đến tháng 03/2011
5 Dự trù kinh phí thực hiện: 1.450.000.000 đồng.
Trong đó:
- Ngân sách sự nghiệp khoa học trung ương: 1.200.000.000 đồng
- Ngân sách địa phương: 250.000.000 đồng
6 Tổ chức chủ trì thực hiện Dự án:
- Tên tổ chức: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh BìnhDương
- Địa chỉ: Số 26, đường Huỳnh Văn Nghệ, phường Phú Lợi, thị xã Thủ Dầu Một,tỉnh Bình Dương
- Điện thoại: (0650) 3820372 – 3842352, Fax: (0650) 3822007
7 Chủ nhiệm Dự án:
- Họ, tên: Trần Tấn Thi
- Học hàm, học vị: Đại học
- Địa chỉ: Số 26, đường Huỳnh Văn Nghệ, phường Phú Lợi, thị xã Thủ Dầu Một,tỉnh Bình Dương
- Điện thoại cơ quan: (0650) 3820372 – 3842352, Fax: (0650) 3822007
- Mob: 0982.492 161
- Email: thikhcn@gmail.com
8 Cơ quan chủ trì chuyển giao công nghệ:
- Tên cơ quan: Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia.
- Địa chỉ: 24, Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội
- Điện thoại: (04) 39349123, Fax: (04) 39349127
- Email: bhung@vista.gov.vn
9 Tính cấp thiết của Dự án:
- Phát triển nông nghiệp và nông thôn là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước Nghị quyết 15-NQ/TW khoá IXđã nhấn mạnh: “Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học - công
Trang 3nghệ cho sản xuất, coi đây là khâu đột phá quan trọng nhất để thúc đẩy phát triển nôngnghiệp và kinh tế nông thôn , nâng cao hiệu quả nghiên cứu và chuyển giao công nghệcho nông dân” Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ phụcvụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn là một trong những giải pháp thiết thực đưa Nghịquyết của Đảng vào cuộc sống.
- Chương trình hành động số 14-CTrHĐ/TU ngày 22/7/2002 của Tỉnh ủy BìnhDương về việc thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hànhTrung ương (khóa IX) về đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nôngthôn thời kỳ 2001 – 2010, đã xác định tăng cường đầu tư, nghiên cứu ứng dụng, chuyểngiao các tiến bộ khoa học - công nghệ tiên tiến cho cây trồng vật nuôi có tỷ suất hàng hóacao trong tỉnh, nhằm hạ giá thành, nâng cao sức cạnh tranh Đưa các công nghệ mới vàochế biến, sơ chế nông sản và các sản phẩm đầu vào trong sản xuất nông nghiệp, góp phầnnâng cao chất lượng, hiệu quả trong các công đoạn sản xuất
- Trong chương trình phối hợp hoạt động giữa Sở Khoa học và Công nghệ và HộiNông dân tỉnh Bình Dương giai đoạn 2006 – 2010, xác định định hướng phát triển kinh tế
- xã hội nông thôn thông qua chương trình đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, vận độnghội viên nông dân cơ sở trong tỉnh tích cực ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, đểnâng cao hiệu quả trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ góp phần thực hiệncông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của tỉnh theo tinh thần Nghị quyếtĐại hội đại biểu tỉnh Đảng bộ tỉnh Bình Dương lần thứ VIII Mặt khác, không ngừngnâng cao nhận thức của cán bộ, hội viên nông dân về vị trí, vai trò của khoa học và côngnghệ, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất đời sống, kinh doanh và dịch vụ
- Ứng dụng các tiến bộ khoa học – kỹ thuật trong sản xuất trên địa bàn tỉnh trongthời gian qua, đã góp phần đáng kể phát triển lực lượng sản xuất, phục vụ công nghiệphoá, hiện đại hoá nông nghiệp Các kết qủa nghiên cứu và tiến bộ kỹ thuật được chuyểngiao trực tiếp tới người nông dân, thông qua nhiều hình thức thích hợp, đã tạo được sựchuyển biến rõ rệt về năng suất, chất lượng của chăn nuôi và trồng trọt và nâng cao đáng
kể trình độ sản xuất của người nông dân Tuy nhiên, phạm vi, địa bàn nông thôn đượcchuyển giao và tiếp nhận tiến bộ khoa học - công nghệ nông nghiệp còn nhỏ, chưa tươngxứng với tiềm năng phát triển Việc đưa con giống, cây trồng vào chăn nuôi, trồng trọt đãkhó, việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ càng khó hơn, do phần lớn các hộ làm ra sản phẩmchưa tìm ra được địa chỉ tiêu thụ sản phẩm với giá cả hợp lý Tiếp tục đẩy mạnh pháttriển khoa học - công nghệ thông qua các hình thức phổ biến và chuyển giao tri thức khoahọc - công nghệ cho nông dân trong tỉnh để xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xãhội nông thôn đang là nhu cầu cấp bách
Việc thực hiện dự án xây dựng mô hình cung cấp thông tin khoa học và công nghệ,
cơ sở dữ liệu chuyên gia phục vụ phổ biến kiến thức khoa học, thông tin chuyển giaocông nghệ cho tuyến xã, thị trấn của một huyện thuộc tỉnh Bình Dương, là thiết thựctham gia chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và côngnghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, giai đoạn 2006 - 2010 đang được triểnkhai sâu rộng ở nhiều địa phương trong cả nước nói chung và Bình Dương nói riêng
- Các căn cứ pháp lý triển khai dự án:
+ Nghị quyết 5 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII về tiếp tục đổi mớivà phát triển nông thôn
+ Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công
Trang 4nghệ thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
+ Quyết định số 122/2004/QĐ-TTg ngày 5/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ, vềviệc phê duyệt mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ pháttriển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi, giai đoạn từ nay đến năm 2010
+ Thông tư liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ số 39/2005/TTLT/BTC-BKHCN ngày 23/5/2005 về việc hướng dẫn quản lý tài chính của chương trình
“Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triểnkinh tế - xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010”
+ Quy chế quản lý chương trình “Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoahọc và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từnay đến năm 2010”, ban hành kèm theo Quyết định số 09/2005/QĐ-BKHCN ngày18/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
+ Quyết định số 16/2006/QĐ-UBND, ngày 13/01/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh vềviệc phê duyệt chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học vàcông nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2006
- 2010
10 Tính tiên tiến và thích hợp của công nghệ được chuyển giao:
- Công nghệ số hóa nguồn tin đa phương tiện, chương trình ứng dụng với hệ quảntrị cơ sở dữ liệu SQL, hệ trình diễn dữ liệu bằng VB.net, với các định dạng theo chuẩnquốc tế như pdf, dat, jpeg khả năng sử dụng Internet, cho phép truy cập dữ liệu mộtcách thân thiện, nhanh chóng, chính xác và đầy đủ
- Thư viện điện tử với các cơ sở dữ liệu toàn văn, đa phương tiện cho phép tra cứuvà đáp ứng thông tin tức thời, tại chỗ, tiết kiệm và dễ sử dụng đối với người dân ở cơ sở.Các trang thông tin điên tử cho phép phản ánh thông tin từ dưới lên, giới thiệu và quảngbá hình ảnh, hàng hoá của địa phương với cộng đồng trong và ngoài nước
II Mục tiêu, nội dung và phương án triển khai dự án:
11 Mục tiêu:
11.1 Mục tiêu lâu dài:
Tăng cường năng lực phổ biến tri thức khoa học và chuyển giao công nghệ cho cơ
sở, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá và phát triển kinh tế - xã hội nôngthôn
11.2 Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng tại mỗi xã, thị trấn và Hội nông dân thụ hưởng dự án thuộc huyện DầuTiếng một điểm thông tin khoa học và công nghệ hiện đại, được trang bị đồng bộ, gồm:+ Các thiết bị công nghệ thông tin - truyền thông tiên tiến (máy vi tính, máy inLaser, máy ảnh kỹ thuật số, kết nối Internet )
+ Thư viện điện tử và các cơ sở dữ liệu với nội dung thông tin phong phú, thiết thựcdưới nhiều hình thức thuận tiện (với trên 55.000 tài liệu và hơn 450 phim khoa học vàcông nghệ đã được số hóa về tất cả các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế (nông - lâm
- ngư nghiệp, công nghiệp, thủ công nghiệp, dịch vụ), xã hội, y tế, giáo dục, bảo vệ môitrường, phát triển làng nghề, văn hóa, văn minh thuộc các dạng tài liệu catalo, văn bảnpháp luật, tiêu chuẩn, kết quả nghiên cứu, nhãn hiệu hàng hóa, âm thanh, hình ảnh
Trang 5+ Khả năng truy cập và khai thác trực tuyến chợ công nghệ và thiết bị trên mạngInternet (http://www.techmartvietnam.com.vn); mạng thông tin khoa học và công nghệViệt Nam (http://www.vista.gov.vn) và hàng loạt các nguồn tin khoa học và công nghệkhác trên Internet, như www.most.gov.vn, www.agroviet.gov.vn, www.stp.gov.vn.
- Xây dựng và phát triển trang điện tử giới thiệu và quảng bá các kết quả, thành tựuphát triển kinh tế - xã hội, hàng hóa, sản phẩm chủ lực của xã, thị trấn trên Internet
- Xây dựng cơ chế trao đổi thông tin đa chiều từ trên xuống, từ dưới lên và trao đổithông tin theo chiều ngang giữa các địa phương
- Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại chỗ đủ năng lực tiếp nhận, triểnkhai và phát huy lâu dài hiệu quả của dự án để phổ biến tri thức và chuyển giao côngnghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã, thị trấn
11.3 Tiêu chí lựa chọn xã, thị trấn thụ hưởng dự án (danh sách xã, thị trấn tại Phụ lục 2)
- Địa bàn triển khai dự án gồm 12 xã, thị trấn và Hội nông dân huyện thuộc huyệnDầu Tiếng tỉnh Bình Dương
- Cơ sở để xác định tiêu chí của xã, thị trấn được hưởng thụ dự án:
+ Xã, thị trấn có nhiệm vụ cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ phổbiến kiến thức khoa học, thông tin chuyển giao công nghệ, kỹ thuật tiến bộ cho các hội,đoàn thể và người dân trong xã, thị trấn như hội nông dân, hội phụ nữ, đoàn thanh niên,hội làm vườn, câu lạc bộ khuyến nông, câu lạc bộ nông dân sản xuất giỏi
+ Đội ngũ cán bộ, cơ sở hạ tầng ở xã, thị trấn có khả năng phổ biến và cung cấpthông tin khoa học và công nghệ không chỉ ở xã, thị trấn mà còn cho các xã, thị trấn tronghuyện và giữa các xã, thị trấn trong và ngoài tỉnh
+ Dự án chuyển giao mô hình cung cấp thông tin ban đầu làm nền tảng với đầy đủphần cứng, phần mềm, cơ chế, đào tạo cán bộ, cho phép xã, thị trấn duy trì, phát triểnhoạt động thông tin trong tương lai lâu dài
+ Vị trí đặt điểm thông tin khoa học và công nghệ phải đảm bảo cho điểm hoạt độnglâu dài, an ninh, tạo điều kiện tạo ra mạng lưới thông tin khoa học và công nghệ ở cấp xã,thị trấn
+ Nội dung thông tin cung cấp cho cấp xã, thị trấn phải phong phú và đa dạng.Ngoài thông tin khoa học và kỹ thuật cần có các thông tin văn hóa, pháp luật, kinh tế, thịtrường, du lịch, dịch vụ và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
Việc lựa chọn và đề xuất các xã, thị trấn tham gia dự án được căn cứ theo các tiêu chí cơ bản sau:
1 Năng lực tiếp thu, duy trì và phát huy hiệu quả của dự án thể hiện trên các mặt
cụ thể như sau:
- Sự quan tâm của Đảng uỷ xã, thị trấn, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân xã, thịtrấn đối với công tác khoa học và công nghệ, nhất là đối với công tác phổ biến tri thức,thúc đẩy chuyển giao khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống
- Đã thành lập, hình thành các tổ chức quan tâm tới kỹ thuật tiến bộ, thông tin khoahọc và công nghệ và tri thức khoa học để áp dụng trong sản xuất, đời sống, như hội nôngdân, hội làm vườn, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí
Trang 6- Công tác ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ được đề cập và đánh giá trongcác báo cáo (chỉ thị, nghị quyết, kế hoạch công tác hàng năm, 5 năm, chương trình hànhđộng, ) của các cấp lãnh đạo cấp xã, thị trấn
2 Tính khả thi trong giai đoạn triển khai dự án tại xã, thị trấn:
- Trình độ phát triển chung của xã, thị trấn vào loại trung bình trở lên
- Sự cam kết của lãnh đạo xã, thị trấn về bảo đảm một số điều kiện ban đầu để dự áncó thể triển khai có hiệu quả:
hội nông dân, trung tâm giáo dục cộng đồng, điểm bưu điện văn hóa hoặc một vị trí phùhợp với điều kiện của xã, thị trấn để đặt điểm thông tin khoa học và công nghệ xã, thịtrấn; có vị trí thuận tiện để giao dịch và phục vụ thông tin cho các đơn vị chức năng vàcho người dân trong xã, thị trấn
- Có điều kiện gắn đường điện thoại cố định, trực tiếp (không qua tổng đài nội bộ)
để triển khai kết nối Internet băng thông rộng (ADSL)
- Có bàn làm việc cho cán bộ và bàn ghế cho khoảng 5-10 người tới tra cứu, khaithác thông tin tại trung tâm
- Có từ hai đến ba cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm có trình độ từ trung họcphổ thông trở lên
- Có khả năng hàng năm dành một khoản kinh phí nhất định từ ngân sách địaphương cho các chi phí thường xuyên của điểm thông tin khoa học và công nghệ xã, thịtrấn (theo kế hoạch khoa học và công nghệ của xã, thị trấn) để thúc đẩy công tác phổ biếntri thức và thúc đẩy chuyển giao, ứng dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất và đời sống trênđịa bàn xã, thị trấn
Ngoài ra, việc lựa chọn, đề xuất địa điểm (xã, thị trấn) có thể lồng ghép với việctriển khai các dự án, chương trình kinh tế - xã hội khác của địa phương trên cùng địa bàn
a) Đào tạo về sử dụng, khai thác, tích hợp thông tin khoa học và công nghệ, tậptrung vào các nội dung:
- Đào tạo trình độ tin học căn bản cho 125 học viên
- Khai thác và phục vụ thông tin bằng các phương tiện hiện đại
- Đào tạo, hướng dẫn mở rộng các kỹ năng sử dụng tin học cơ sở và kỹ năng khaithác thông tin cho những người khác
- Tin học văn phòng tương đương trình độ tin học A
- Thu thập và tư liệu hoá nguồn tin tại địa bàn
Trang 7- Quản trị trang Web (dành cho cán bộ của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa họcvà công nghệ).
b) Chuyển giao công nghệ về khai thác, tích hợp thông tin khoa học và công nghệtại các điểm xã, thị trấn, Hội nông dân huyện và Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa họcvà công nghệ
- Đưa công nghệ thông tin và viễn thông về địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa
- Phát huy có hiệu quả các thiết bị tin học được đầu tư
- Triển khai cơ sở dữ liệu toàn văn (thư viện điện tử) và công nghệ thực hiện đĩahình phim khoa học - kỹ thuật của Cục thông tin khoa học và công nghệ quốc gia
Để thuận tiện cho việc tìm kiếm, tra cứu thông tin khoa học và công nghệ, thư việnđiện tử và phim khoa học - kỹ thuật được phân chia thành các chuyên đề theo từng lĩnh
3 Trang bị, lắp đặt thiết bị tin học và kết nối Internet tại các xã, thị trấn, Hội nôngdân huyện và Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ
4 Tăng cường và cập nhật các nguồn tin số hoá về khoa học và công nghệ và cácnguồn tin khác phục vụ phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với đặc điểm phát triển từngđịa phương và từng loại đối tượng sử dụng thông tin vào cơ sở dữ liệu và trang thông tinđiện tử Cập nhật thường xuyên các tiến bộ khoa học và công nghệ được áp dụng phổbiến, có tính đặc thù của các địa phương
Thu thập, lựa chọn các thông tin bảo đảm tính chuẩn xác, số hoá, bao gói, phân lọaiđối tượng sử dụng thông tin theo đặc điểm kinh tế - xã hội của từng vùng để thông tincung cấp thích hợp, đầy đủ và chuyển giao kịp thời các nguồn tin thiết thực đối với pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương Ngoài các thông tin được cung cấp từ Cục thông tinkhoa học và công nghệ quốc gia, cập nhật thường xuyên các thông tin từ các địa phươngtrong huyện Chú trọng cung cấp các thông tin thị trường giúp người dân nắm bắt cơ sởđầu ra của sản phẩm của mình
5 Tuyên truyền, quảng bá tri thức khoa học và thông tin chuyển giao công nghệ chocác tổ chức như hội nông dân, câu lạc bộ khuyến nông, hội làm vườn, thanh niên, hộingười cao tuổi… bằng nhiều hình thức, trong đó có kết hợp với đài phát thanh huyện vàcác xã, thị trấn để phổ biến rộng rãi thông tin về tiến bộ khoa học và công nghệ
6 Xây dựng các trang thông tin điện tử (đặt trên Website khoa học và công nghệBình Dương) về các xã, thị trấn của huyện Dầu Tiếng:
a) Trang thông tin điện tử của xã, thị trấn trên Internet là tập hợp các thông tin vềtổng quan, hiện trạng kinh tế - xã hội, định hướng phát triển, hoạt động của Đảng uỷ, Hộiđồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các đoàn thể, thị trường nông sản, giới thiệu sản phẩm,kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế của xã và các thông tin về khoa học công nghệ trong vàngoài nước, các thông tin về thời tiết, dịch bệnh…
b) Mục đích của trang thông tin điện tử nhằm cung cấp và giới thiệu toàn diện cáchoạt động của xã đến mọi đối tượng dùng tin trong và ngoài nước muốn quan tâm và tìmhiểu về các xã vùng sâu vùng xa thuộc tỉnh Bình Dương, nhằm góp phần thúc đẩy sự phátkinh tế - xã hội của địa phương, nâng cao dân trí và là công cụ, phương tiện phục vụ côngtác thông tin đối ngoại về kinh tế và hội nhập của các xã, thị trấn
c) Cấu trúc của trang thông tin điện tử gồm các mục chính sau:
Trang 8c1) Mục thông tin tĩnh được cập nhật, bổ sung theo định kỳ, gồm các nội dungchính như sau:
- Giới thiệu tổng quan về mỗi xã, thị trấn
- Hiện trạng kinh tế - xã hội
- Tiềm năng kinh tế - xã hội
- Định hướng phát triển
c2) Mục thông tin động được cập nhật thường xuyên
- Mục kinh tế - chính trị - xã hội, gồm:
+ Đảng uỷ
+ Hội đồng nhân dân
+ Uỷ ban nhân dân
+ Các đoàn thể
+ Kinh tế
+ Văn hoá
+ Giáo dục - Y tế
+ Thị trường nông sản
+ Giới thiệu sản phẩm, nông sản
mở rộng phục vụ việc tìm kiếm thông tin qua Internet bằng online
7 Hỗ trợ kỹ thuật, duy trì hoạt động của mô hình tại 12 xã, thị trấn và Hội nông dânhuyện
13 Giải pháp thực hiện:
- Giải pháp về công nghệ: Chuyển giao đồng bộ phần cứng, phần mềm, đào tạo vàtập huấn, chuyển giao tài liệu vận hành thư viện điện tử
- Giải pháp về mặt bằng và xây dựng cơ bản: Xã, thị trấn, Hội nông dân huyện bố
nghệ
- Giải pháp về đào tạo: Đào tạo tập huấn tại địa phương
- Giải pháp về tổ chức thực hiện: Cán bộ vận hành hệ thống cung cấp, tra cứu thôngtin do xã, thị trấn, Hội nông dân huyện bố trí, phòng làm việc, đặt thiết bị do xã, thị trấn,Hội nông dân huyện đảm nhận, tổ chức và điều hành khai thác và phổ biến thông tin dolãnh đạo xã, thị trấn và Hội nông dân huyện chỉ đạo
- Giải pháp về thông tin đa chiều: Từ trên xuống (từ trung ương/tỉnh xuống huyện,từ huyện xuống xã); từ dưới lên (từ xã lên huyện, từ huyện lên tỉnh và trung ương); thông
Trang 9tin ngang giữa các xã, thị trấn trong huyện.
+ Giải pháp trao đổi thông tin theo chiều dọc: Cổng thông tin khoa học và côngnghệ tỉnh Bình Dương sẽ kết nối, tham gia vào mạng nghiên cứu và đào tạo Việt Nam(VINAREN) và truy cập vào các trang thông tin khoa học và công nghệ của các tổ chứctrong và ngoài nước, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh BìnhDương sẽ tiếp nhận, cập nhật vào cơ sở dữ liệu toàn văn và phim tài liệu khoa học - kỹthuật, để phục vụ cho nhu cầu tra cứu thông tin chung của các xã, thị trấn và đơn vị thamgia dự án
Thông qua các trang thông tin điện tử của mỗi xã, thị trấn, người dân sẽ đặt yêu cầuthông tin về tiến bộ khoa học và công nghệ đối với các tổ chức, nhà khoa học có liên
+ Giải pháp trao đổi thông tin theo chiều ngang: Giữa các xã, thị trấn và các đơn vịtham gia dự án trao đổi thông tin thông qua việc tham gia mục tư vấn, trao đổi thông tintrực tuyến tại mỗi trang thông tin điện tử của xã, thị trấn hoặc trang thông tin điện tử củaTrung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ
- Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm:
+ Xây dựng trang web của xã, thị trấn để giới thiệu, quảng bá tiềm năng, các kếtquả, thành tựu phát triển kinh tế - xã hội, chào bán các sản phẩm và dịch vụ của xã, thịtrấn trên Internet
+ Hiện tại, trong các điểm tham gia dự án có thể sử dụng được công nghệ ADSL đểnối mạng Internet, tuy nhiên cũng có những điểm hiện tại chưa được hỗ trợ công nghệADSL Theo kế hoạch của ngành thông tin – truyền thông, đến cuối năm 2008 dịch vụADSL sẽ được triển khai đến tất cả các xã, thị trấn trong toàn tỉnh, trong đó có huyệnDầu Tiếng
- Trang thiết bị máy móc cho những điểm tham gia dự án kết nối Internet bằng côngnghệ ADSL, yêu cầu được trang bị cho mỗi xã, thị trấn: 02 bộ máy tính để bàn; 01 máy
in Laser HP; 01 modem ADSL truy cập Internet; 02 UPS (thiết bị lưu điện); 01 ổ cứnggắn ngoài; 01 máy ảnh số; các thiết bị phụ trợ, văn phòng khác
Ethenet port LPT/USB port
Printer Laser
Modem ADSL
Internet
- Lợi ích của giải pháp:
Mô hình hệ thống kết nối Internet bằng đường truyền ADSL
Trang 10+ Với mô hình kết nối như trên, máy tính đều có thể truy cập vào Internet để lấythông tin với tốc độ cao thông qua Modem ADSL, và các hệ thống này có thể chia sẻ tàinguyên trên máy như: Chia xẻ các tập tin, văn bản, dữ liệu dùng chung , và hệ thốngdùng chung một máy in.
+ Các máy tính đều được bảo vệ, tránh sự cố về điện cũng như sự cố mất dữ liệu khimất điện đột ngột thông qua thiết bị lưu trữ UPS
- Trang thiết bị phục vụ dự án:
Mô hình dự án sẽ thực hiện trên 12 xã, thị trấn và Hội nông dân huyện thuộc huyệnDầu Tiếng và 01 điểm quản lý, điều hành dự án tại Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa họcvà công nghệ, dự kiến trang bị thiết bị máy móc cho các điểm tham gia và quản lý dự ánnhư sau:
Bảng 1: Danh sách thiết bị máy móc cung cấp cho 1 điểm tại Hội nông dân huyện
tham gia d án:ự án:
d án:ự án:
Số lượng cho mỗi điểm
Tổng cộng 12 điểm
Trang 116 Đầu gắn dây điện thoại (RJ11) Đầu 02 24
Trang thiết bị phục vụ điểm quản lý dự án:
Các thiết bị máy móc trang bị cho điểm quản lý, điều hành dự án được đặt tại Trungtâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, nhằm mục đích hỗ trợ cho các điểm kháckhi gặp phải sự cố Mặt khác, đây là nơi kiểm soát hoạt động trang web của các xã, thịtrấn cũng như cung cấp thêm thông tin và nhận thông tin phản hồi từ các xã, thị trấn vàHội nông dân huyện đến Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Thiết bịnày sẽ được quản lý bởi Ban điều hành dự án, Ban này có trách nhiệm quản lý, bảo trì và
sử dụng đúng mục đích của dự án
Bảng 2: Danh sách thiết bị máy móc phục vụ cho điểm quản lý, điều hành dự án:
Trang 1218 Máy Scan Bộ 01
14 Tiến độ thực hiện:
TT Các nội dung, công việc Thực hiện chủ yếu Sản phẩm Phải đạt Thời gian (BĐ-KT) Người, cơ quan thực hiện
vệ dự án
Thuyết minh
Trung tâm UDTBKHCN Bình Dương 2
Lập kế hoạch triển khai dự
án
Thông qua kế hoạch
Phân công nhiệm vụ với Cục
THKHCNQG
Trung tâm UDTBKHCN Bình Dương và Cục
TTKHCNQG
3
Mua sắm và lắp đặt phần
cứng máy móc, trang thiết bị
văn phòng, bàn ghế, lắp đặt
line ADSL, bố trí phòng máy,
biển hiệu điểm thông tin khoa
học và công nghệ cho 12 xã,
thị trấn Hội nông dân huyện
UDTBKHCN
Trang thiết bị
cho 12 xã, thị
trấn, Hội nôngdân huyện và
Trung tâmUDTBKHCNBình Dương(Bộ máy tính,máy scan, máy
in, ModemADSL, máyảnh kỹ thuật
số, tủ, bàn,ghế)
06/2009 –04/2010
Trung tâm UDTBKHCN Bình Dương và 12xã, thị trấn và Hội nông dân huyện
4
Đào tạo cán bộ của 12 xã, thị
trấn và Hội nông dân huyện
về tin học cơ bản, kỹ năng
vận hành, khai thác, sử dụng
thư viện điện tử và các dịch
vụ trên Internet
Lớp đào tạo(cho 12 xã, thị
trấn và Hội
huyện)
01/2010 –04/2010
Cục TTKHCNQG, Trung tâm UDTBKHCN Bình Dương, 12 xã, thị trấn và Hội nông dân huyện
5
Xây dựng trang điện tử
(website) cho Trung tâm, 12
xã, thị trấn và Hội nông dân
huyện để quảng bá các sản
phẩm và dịch vụ của xã, thị
trấn
Trung tâm UDTBKHCN Bình Dương, 12 xã, thị trấn và Hội nông dân huyện
6
Chuyển giao công nghệ “Xây
dựng mô hình điểm thông tin
khoa học và công nghệ cấp
xã, thị trấn phục vụ phổ biến
tri thức khoa học, chuyển
giao công nghệ” cho tuyến
xã, thị trấn và Hội nông dân
huyện thuộc huyện Dầu Tiếng
Mô hình cungcấp thông tinkhoa học và
công nghệ
04/2010 –05/2010
Trang 13Chuyển giao quyền truy cập
và khai thác các cơ sở dữ liệu,
thư viện điện tử khoa học và
công nghệ
14 bộ thư viện
Cục TTKHCNQG, Trung tâm UDTBKHCN Bình Dương, 12 xã, thị trấn và Hội nông dân huyện
8
Tuyên truyền, quảng bá tri
thức khoa học và thông tin
chuyển giao công nghệ cho
các tổ chức như hội nông dân,
câu lạc bộ khuyên nông, hội
làm vườn, hội người cao
07/2010 –08/2010
Trung tâm UDTBKHCN Bình Dương, 12 xã, thị trấn và Hội nông dân huyện
9
Chuyển giao tài liệu quản lý,
vận hành mô hình Hỗ trợ kỹ
thuật, hỗ trợ tổ chức, quản lý
vận hành mô hình
TTKHCNQG, Trung tâm UDTBKHCN Bình Dương, 12 xã, thị trấn và Hội nông dân huyện
15 Sản phẩm của dự án:
15.1 Sản phẩm cụ thể của dự án:
TT Tên sản phẩm Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Chú thích
28 máy tính: Intel Pentium Dual coreE2160 >1.5GHz, RAM 1Gb
14 bộ thư viện điện tử (mỗi thư việngồm: cơ sở dữ liệu chuyên gia và tổ
chức tư vấn - gần 4.000 hồ sơ; cơ sở
dữ liệu phim khoa học và công nghệ
trên 450 phim kỹ thuật; CSDL Côngnghệ nông thôn - trên 55.000 tài liệu)
huyện
Trang 144 Xây dựng trangthông tin điện tử 14 trang thông tin điện tử trênWebsite khoa học và công nghệ Bình
Dương
5
Xây dựng phần
mềm quản lý và tra
cứu, phổ biến tri
thức khoa học và
thông tin chuyển
giao công nghệ
01 phần mềm tra cứu thông tin
15.2 Phương án phát triển sau khi kết thúc dự án
Cập nhật định kỳ nguồn tin khoa học và công nghệ Nhân rộng kết quả dự án chocác địa phương khác trong tỉnh
16 Kinh phí thực hiện dự án phân theo các khoản chi (ĐVT: đ)
Kinh phí Ngân sách TW Ngân sách ĐP
17 Hiệu quả kinh tế - xã hội:
17.1 Hiệu quả kinh tế trực tiếp của dự án
- Xác lập được yêu cầu tin cụ thể đối với 12 địa bàn xã, thị trấn (từ đó tổ chức phụcvụ thông tin hiệu quả)
- Chuyển giao và tiếp tục phát triển các nguồn tin khoa học và công nghệ thiết thựcphục vụ các địa bàn này (loại tin gì, ở đâu, khả năng phối hợp cung cấp thường xuyên )
- Bước đầu tạo lập được kho tin dạng số phục vụ người dân tại tuyến xã, thị trấn củahuyện
- Tăng cường và nâng cao năng lực cho cán bộ của Trung tâm Ứng dụng tiến bộkhoa học và công nghệ và Sở Khoa học và Công nghệ trong việc đáp ứng nhu cầu thôngtin khoa học và công nghệ phục vụ người dân tuyến cơ sở
- Xây dựng và chuyển giao các sản phẩm, dịch vụ thông tin có khả năng phục vụcho vùng nông thôn của 12 xã, thị trấn ở 1 huyện đánh giá bước đầu hiệu quả của các sảnphẩm và dịch vụ thông tin này
- Tổ chức tạo lập được một số sản phẩm cụ thể phục vụ cho 12 xã, thị trấn đượcchọn
- Trên cơ sở chuyển giao và phát triển, xây dựng được mô hình cung cấp thông tinkhoa học và công nghệ cho 12 xã, thị trấn, mô hình này có thể áp dụng cho các địa
Trang 15phương khác ở trong tỉnh trong những năm tới.
- Thúc đẩy chuyển giao công nghệ tuyến xã
- Nắm bắt kịp thời và có thể tổ chức chuyển giao nhanh chóng các công nghệ thíchhợp với các tổ chức, cá nhân trong xã, thị trấn
- Nắm bắt, tiếp thu và nhân rộng việc ứng dụng các kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất vàđời sống trong xã, thị trấn
- Cơ chế trao đổi thông tin đa chiều cho phép kịp thời tiếp nhận thông tin chỉ đạo từtrên xuống và phản ánh nhanh chóng thông tin từ cơ sở, từ dưới lên, đồng thời có thể traođổi, chia sẻ thông tin dễ dàng giữa các xã, huyện với nhau
- Làm cơ sở để tổ chức chợ công nghệ và thiết bị phù hợp với các cung - cầu trênđịa bàn sau này
17.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội theo khả năng mở rộng của dự án:
- Bằng công nghệ số hoá các nguồn tin, trên các vật mang tin hiện đại và kênhtruyền tin trực tuyến và ngoại tuyến, tri thức khoa học và công nghệ được phổ biến trựctiếp tới người dùng tin cuối cùng tại cơ sở một cách nhanh chóng, kịp thời và chính xác,liên kết các khâu giáo dục và đào tạo - nghiên cứu - sản xuất – kinh doanh
- Người dân được tiếp cận với công nghệ thông tin hiện đại và họ nắm được côngnghệ nên tự tin vào bản thân, tin tưởng vào chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước
về đường lối phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân, trong đó có chính sách pháttriển dựa vào khoa học và công nghệ
- Thông tin được sử dụng như một nguồn lực kinh tế để sáng tạo ra của cải vật chất.Hàm lượng tri thức từng bước được đưa vào sản phẩm và dịch vụ để chuyển dịch cơ cấukinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ
- Thông tin khoa học và công nghệ đến được người dùng tin cuối cùng bỏ qua khâutrung gian, làm cho người dân có được thông tin cần thiết để giải quyết công việc củamình một cách nhanh chóng, kịp thời và chính xác
- Trang web của xã, thị trấn giúp cho mỗi xã, thị trấn tự giới thiệu về tiềm năng củamình, những sản phẩm và dịch vụ của xã, thị trấn với trong nước và quốc tế
- Hệ thống thông tin khoa học và công nghệ tạo ra cơ hội cho nông dân tiếp cận vàhưởng thụ văn hoá, giáo dục trong nước và quốc tế một cách bình đẳng như người dânsống ở thành thị
- Mô hình ứng dụng tổng hợp công nghệ thông tin và truyền thông, chuyên môn hoáquá trình thông tin khoa học và công nghệ từ khâu tạo nguồn, xử lý tập trung, kênhtruyền tin, người dùng tin đầu cuối và nhận tin phản hồi làm cho nông dân không chỉ làngười nhận tin mà còn là người xử lý thông tin, biến thông tin thành tri thức sử dụngtrong hoạt động sản xuất và kinh doanh, đồng thời tạo ra những tri thức mới thông quaviệc giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ cũng như kinh nghiệm làm ăn của địa phươngvới cộng đồng trong và ngoài nước
- Góp phần thực hiện chính sách của Đảng và nhà nước đối với sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội địa bàn nông thôn
- Phát huy vai trò, tác dụng của thông tin khoa học và công nghệ trong việc nângcao dân trí, nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của cư dân sinh sống và
Trang 16làm việc tại xã, thị trấn, trước hết là ở các địa bàn được chọn.
Chủ nhiệm dự án Cơ quan chủ trì dự án Cơ quan chủ quản
(Ký tên) (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
Ngày tháng 02 năm 2009 Ngày tháng năm 2009
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương Bộ Khoa học và Công nghệ
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
Phụ lục 1: