Tài lieu tap huan doi moi Phuong phap day hoc va kiem tra danh gia nham phat huy nang luc cua hoc sinh cua Bo GD DT nam hoc 201420151. Mục tiêu của kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS: Đối với HS: Khuyến khích, tạo động lực học tập cho HS. Vì sự tiến bộ của HS. HS biết mình nắm được những gì. Tự điều chỉnh hoạt động học tập. Đối với GV: Nhận ra điểm mạnh, điểm yếu để điều chỉnh PPDH phù hợp…
Trang 1Hải Phòng, ngày 18 tháng 9 năm 2014
Trang 3Một số kiểu tổ chức dạy học phát triển
5 Dạy học ngoại khóa
6 Dạy học theo PP “Bàn tay nặn bột”
Trang 51 Mục tiêu của kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS:
Trang 6* Chú ý khi xác định mục tiêu KTĐG theo định hướng phát triển năng lực HS:
- Dựa vào mục tiêu môn học, mục đích học
tập; mối quan hệ giữa mục tiêu môn học, mục đích học tập và đánh giá hoạt động học tập.
- Dựa vào bảng năng lực chung và bảng năng lực chuyên biệt đã trình bày ở trên.
- Đối chiếu hai căn cứ trên trong 1 chủ đề vật
lí để xác định một cách tường minh mục tiêu kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực ở chủ đề đó.
Trang 7* Mục tiêu của môn học là những gì HS cần đạt, bao gồm các thành tố:
- Hệ thống các kiến thức khoa học gồm cả phương pháp nhận thức.
(Mục tiêu môn Vật lí cấp THCS đã được
cụ thể hóa trong chuẩn kiến thức kỹ
năng )
Trang 82 Các hình thức KTĐG
2.1 Đánh giá kết quả :
- Thường sử dụng sau
khi HS kết thúc 1 chủ đề học tập, 1 chương, 1
HK
- Hình thức: cho điểm.
Trang 92.2 Đánh giá quá trình:
Diễn ra trong suốt quá trình học của
môn học.
+ Nhận thông tin phản hồi từ GV, HS
+ GV kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy + HS cải thiện những tồn tại
+ HS đảm nhận vai trò tự xây dựng tiêu chí chấm điểm, tự đánh giá và đề ra
mục tiêu tức là sẵn sàng chấp nhận
cách thức đã được xây dựng để đánh giá khả năng học tập của học của họ.
Trang 10Một số đặc điểm của đánh giá quá trình:
Trang 11Một số đặc điểm của đánh giá quá trình:
- Việc chấm điểm hoặc cung cấp thông tin phản hồi chỉ ra các nội dung cần chỉnh sửa, đồng thời đưa ra lời khuyên cho các hành động tiếp theo.
Trang 12Một số đặc điểm của đánh giá quá trình:
Trang 132.3 Đánh giá theo tiêu chuẩn và đánh giá theo tiêu chí:
Công cụ 2: Chia điểm số.
Công cụ 3: Kết quả của cả nhóm cộng một
số bổ sung.
2.6 Đánh giá qua thực tiễn.
Trang 143 Hướng dẫn biên soạn câu hỏi/ bài tập KT, ĐG theo định hướng phát triển năng lực HS của các
chủ đề trong chương trình
Trang 153.1 Quy trình biên soạn câu hỏi/ BTKT, ĐG theo định hướng
phát triển năng lực HS của một chủ đề:
Trang 16Bước 1: XD chủ đề của bộ môn.
Bước 2: Xác định chuẩn KT, KN, thái
độ của chủ đề.
Bước 3: Xác định loại câu hỏi/BT theo
hướng đánh giá năng lực (KT,
KN, TĐ) của HS trong chủ đề.
Bước 4: Biên soạn câu hỏi/BT minh
họa cho mức độ đã miêu tả.
Bước 5: XD tiến trình tổ chức HĐ DH
chủ đề nhằm tới những năng
lực đã xác định.
Trang 174 Xây dựng ma trận đề
( Theo công văn
8773/BGD ĐT – GDTrH ngày 30/12/2010 của
BGD)
Trang 185 VD minh họa về XD
công cụ KTĐG theo định hướng phát triển năng lực HS:
Chủ đề: Sự truyền thẳng
của ánh sáng – Vật lí 7
Trang 19Chuẩn
KTKN Những năng lực cần bồi dưỡng Hình thức
KTĐG
Câu hỏi/BT hướng Định
KTMKTV(TNKQ)
1.1;1.41.2;1.3;
1.5
GV thông báo kiến thức, HS ghi nhớ
K4: Gthích được vì sao mắt nhìn thấy vật ở một
số hiện tượng thực tiễn
C1: Xác định được trình
độ hiện có của bản thân về kiến thức “Điều kiện mắt nhìn thấy vật”
KT M hoặc KTV
- BT định tính
- TNKQ
1.3; 1.4;
1.5; 1.6;
1.7; 1.81.9;
1.10
- Thực hiện
ở HĐ vận dụng KT về điều kiện mắt nhìn thấy vật
Trang 20Chuẩn
KTKN Những năng lực cần bồi dưỡng Hình thức
KTĐG
Câu hỏi/BT hướng Định
P8: Đề xuất được phương án
TN chứng minh “Ta …mắt ta”
X6: Trình bày ý kiến cá
nhân, thảo luận, tự rút ra nhận xét về điều kiện để mắt nhìn thấy một vật
Đánh giá quá trình:
- Phiếu đánh giá theo
rubic
- Phiếu đánh giá đồng đẳng
- HĐ nhóm
PP chủ đạo là: Dạy học nêu vấn đề.
- Phiếu học tập có các bài:
1.11; 1.12; 1.13; 1.14; 1.15
- Xây dựng rubric
- Đánh giá lẫn nhau
Trang 21Chuẩn
KTKN Những năng lực cần bồi dưỡng Hình thức
KTĐG
Câu hỏi/BT hướng Định
sáng, nguồn sáng trong thực tế
P7: Đề xuất được dự đoán, suy ra các hệ quả có thể kiểm tra xem đốm
sáng mắt ta nhìn thấy là nguồn sáng hay vật sáng
KTMTNKQBài tập thí
ở hoạt động củng
cố kiến thức Có thể thi đấu giữa các nhóm
Trang 22Chuẩn
KTKN Những năng lực cần bồi dưỡng Hình thức
KTĐG
Câu hỏi/BT hướng Định
sáng, nguồn sáng trong thực tế
P7: Đề xuất được dự đoán, suy ra các hệ quả có thể kiểm tra xem đốm
sáng mắt ta nhìn thấy là nguồn sáng hay vật sáng
KTMTNKQBài tập thí
ở hoạt động củng
cố kiến thức Có thể thi đấu giữa các nhóm
Trang 23Chuẩn
KTKN Những năng lực cần bồi dưỡng Hình thức
KTĐG
Câu hỏi/BT hướng Định
thẳng của ánh sáng
KT miệng 3.1; 3.2 GV thông
báo kiến thức; HS ghi nhớ
Trang 24Chuẩn
KTKN Những năng lực cần bồi dưỡng Hình thức
KTĐG
Câu hỏi/BT hướng Định
P7: Đề xuất được dự đoán:
Trong không khí ánh sáng truyền theo đường thẳng.
P8: Đề xuất được phương
án TN CM: Trong không khí ánh sáng truyền theo đường thẳng.
X6: Trình bày ý kiến cá nhân, thảo luận, rút ra nhận xét về đường truyền của AS trong KK
Đánh giá quá trình:
+ Phiếu đánh giá theo
tiêu chí (Robric) + Phiếu đánh giá đồng đẳng
- Phiếu học Tập,các bài 3.3; 3.4; 3.5 -HS thảo luận và khái quát hóaKT
- HS đánh giá lẫn nhau
Trang 25Chuẩn
KTKN Những năng lực cần bồi dưỡng Hình thức
KTĐG
Câu hỏi/BT hướng Định
-KTM
- KT viết:
TNKQ
4.1;
4.24.3;
4.4
GV thông báo kiến thức, HS ghi nhớ
Trang 26Chuẩn
KTKN Những năng lực cần bồi dưỡng Hình thức
KTĐG
Câu hỏi/BT hướng Định
P5: Biểu diễn đúng 3 loại chùm sáng: song song, hội tụ, phân kì
KTM -KT viết:
Trang 27Câu hỏi và bài tập:
1.1 Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật?
1.4 Ta đã biết vật đen không phát ra ánh sáng và cũng không hắt lại
ánh sáng chiếu vào nó, nhưng ban ngày ta vẫn nhìn thấy miếng bìa màu đen để trên bàn Vì sao?
1.5 Ta nhận biết được miếng bìa màu đen khi
A dán miếng bìa lên trên một tờ giấy trắng rồi đặt trong phòng tối.
B dán miếng bìa lên trên một cái bảng đen ở trong phòng có ánh
Trang 281.6 Ta nhìn thấy bông hoa màu đỏ vì
A bông hoa có màu đỏ.
B bông hoa là một vật sáng.
C bông hoa phát ra ánh sáng đỏ.
D có ánh sáng đỏ từ bông hoa truyền đến mắt ta.
1.7 Ban đêm, đứng trong phòng có cửa gỗ đóng kín, không bật
đèn Mắt mở nhưng không nhìn thấy các vật trước mắt, vì sao?
1.8 Ban ngày, đứng ngoài trời, mở mắt nhưng lấy tay che kín mắt,
có nhìn thấy các vật trước mắt không? Tại sao?
1.9 Tại sao khi ngồi trong lớp học, em không nhìn thấy các bạn
ngồi ở bàn sau lưng em?
1.10 Đặt một bóng đèn điện (4,5V) và một quả bóng bàn màu
trắng, một bóng bàn màu đen vào cái hộp kín Mặt trong hộp bôi đen, ở một mặt thành hộp có một lỗ thủng nhỏ sắc cạnh Đèn được bật sáng.
a) Đặt mắt ở vị trí nào để có thể nhìn thấy được bóng.
b) Em sẽ thấy mấy quả bóng, đó là quả bóng nào? Vì sao?
Trang 292.1 Nguồn sáng là gì? Vật sáng là gì?
2.2 Vật sáng giống nguồn sáng ở điểm nào? Khác
nguồn sáng ở điểm nào ?
2.3 Nêu một số ví dụ về nguồn sáng, vật sáng trong
thực tế ?
2.4 Điền từ vào chỗ trống ở đoạn văn dưới đây :
Dây tóc bóng đèn điện tự nó ánh sáng khi có dòng điện chạy qua nên nó là
2.5 Vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng ?
Trang 302.6 Vật nào dưới đây không phải là vật
mình nhé.
Trang 313.1 Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng.
3.2 Điền từ vào chỗ trống ở đoạn văn dưới đây :
Trong môi trường và đồng tính truyền theo đường thẳng.
3.3 Hãy giải thích mắt nhìn thấy Mặt trời và ngôi
nhà như thế nào ? (bằng lời và bằng sơ đồ)
3.4 Dùng một ống rỗng để quan sát dây tóc bóng
đèn pin khi đèn sáng Lần thứ nhất để ống thẳng, lần thứ hai để ống cong Em hãy cho biết sẽ nhìn thấy dây tóc bóng đèn pin phát sáng khi dùng ống cong hay ống thẳng Tại sao ? Em hãy đưa ra nhận xét về đường truyền của ánh sáng trong không khí
Trang 323.5 Có các dụng cụ : Đèn pin, 3 tấm bìa
cứng, trên mỗi tấm có đục 1 lỗ thủng nhỏ, một nan hoa xe đạp, mấy nén hương,
diêm.
a) Em hãy đề xuất cách tiến hành thí
nghiệm chứng minh dự đoán : « Trong
không khí ánh sáng truyền theo đường
thẳng »
b) Nêu nhận xét về đường truyền của ánh sáng trong không khí.
Trang 334.1 Nêu cách vẽ một tia sáng.
4.2 Điền từ thích hợp vào chỗ trống ở
đoạn văn dưới đây :
Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một có gọi là tia sáng.
4.3 Mũi tên ở tia sáng cho ta biết, ánh
sáng
A đang chuyển động.
B mạnh hay yếu.
C truyền đi nhanh hay chậm.
D truyền hướng nào.
Trang 35Xây dựng 1 chủ đề đáp ứng yêu cầu
tổ chức dạy học tích cực theo định hướng phát triển năng lực học
sinh
Trang 36Bước 1 : Xây dựng 1 chủ đề trong chương trình VL cấp THCS.
đề theo chương trình hiện hành trên quan điểm mới
là phát triển năng lực HS
giá năng lực (KT, KN, TĐ) của HS trong chủ đề
Mô tả các mức yêu cầu cần đạt theo hướng chú
trọng đánh giá kỹ năng thực hiện của HS
độ đã miêu tả.
tới những năng lực đã xác định.
Trang 37Chuẩn
KTKN Những năng lực cần bồi dưỡng Hình thức
KTĐG
Câu hỏi/BT hướng Định
HĐ HT