1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam

121 451 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUNhư chúng ta đã biết, mục đích cuối cùng mà mỗi doanh nghiệp hướng tới khi hoạt động chính là tối đa hóa lợi nhuận. Bất cứ doanh nghiệp nào cũng mong muốn sản phẩm, hàng hóa của mình được tiêu thụ, tạo ra doanh thu và có thể đem lại lợi nhuận cao nhất sau khi đã loại trừ các chi phí liên quan. Doanh thu, chi phí, lợi nhuận là ba chỉ tiêu có ý nghĩa hết sức quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp theo nguyên tắc “lấy thu bù chi và có lãi hợp lý”. Lãi hay lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp quan trọng nhất của mỗi doanh nghiệp, nó thể hiện kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất, kinh doanh. Việc xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng với doanh nghiệp, nó không chỉ cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản trị đưa ra quyết định quản lý doanh nghiệp một cách phù hợp và kịp thời mà còn là mối quan tâm hàng đầu của các đối tượng khác như: nhà đầu tư, ngân hàng và các tổ chức tín dụng, người lao động…Kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò hết sức quan trọng khi là một trong những phần hành trọng yếu trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp và trở thành công cụ đắc lực trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Các thông tin kế toán về hạch toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh giúp các nhà quản trị có một cái nhìn chính xác nhất về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh kết hợp với những kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập tại trường, em đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam” để viết Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Nội dung chuyên đề này gồm 3 chương:Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt NamChương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt NamChương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt NamMặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do hạn chế về mặt thời gian và hiểu biết nên chuyên đề của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những hướng dẫn, góp ý của thầy giáo để chuyên đề này được hoàn thiện hơn. Sau cùng, em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của thầy giáo PGS.TS. Phạm Quang cùng các thầy, cô giáo trong Viện Kế toán Kiểm toán, trường Đại học Kinh tế Quốc dân và toàn thể các anh, chị, cô, chú phòng Tài chính Kế toán Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam trong suốt thời gian thực tập vừa qua để em có thể hoàn thành chuyên đề thực tập nàyHà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2014. Sinh viên thực hiện 

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Đề tài: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH H.T.C VIỆT NAM 3

1.1 ĐẶC ĐIỂM DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH H.T.C VIỆT NAM 3

1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam 3

1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam 6 1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam 10

1.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH H.T.C VIỆT NAM 14

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản trị với vấn đề quản lý doanh thu và chi phí của công ty 14

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Giám đốc với vấn đề quản lý doanh thu và chi phí của công ty 14

1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của Phó Giám đốc với vấn đề quản lý doanh thu và chi phí của công ty 14

1.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban với vấn đề quản lý doanh thu và chi phí của công ty 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH H.T.C VIỆT NAM 18

2.1 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC 18

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 18

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu, thu nhập khác 30

2.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu, thu nhập khác 34

2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ 41

Trang 3

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 41

2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng 49

2.2.3 Kế toán chi phí QLDN 60

2.2.4 Kế toán chi phí tài chính 70

2.2.5 Kế toán chi phí khác 75

2.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 81

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH H.T.C VIỆT NAM .85

3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH H.T.C VIỆT NAM 85

3.1.1 Ưu điểm 85

3.1.2 Nhược điểm 89

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 95

3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH H.T.C VIỆT NAM 98

3.2.1 Về công tác quản lý doanh thu, chi phí 98

3.2.2 Về tổ chức bộ máy kế toán và phân công lao động kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh 101

3.2.3 Về hệ thống tài khoản kế toán 102

3.2.4 Về hệ thống chứng từ 103

3.2.5 Về hệ thống sổ kế toán 104

3.2.6 Về kế toán hàng tồn kho 105

3.2.7 Về kế toán công nợ 106

3.2.8 Về hệ thống báo cáo kế toán 106

3.2.9 Về các vấn đề khác 107

3.2.10 Điều kiện thực hiện giải pháp 109

Trang 4

KẾT LUẬN 111

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1: Tỷ trọng doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng (2011 - 2013) 07

Bảng 1.2: Tỷ trọng doanh thu bán hàng theo phương thức bán (2011 - 2013) 07

Bảng 1.3: Tỷ trọng các khoản chi phí của công ty (2011 - 2013) 11

Bảng 1.4: Tỷ trọng GVHB và tỷ lệ GV / DT từng mặt hàng (2011 - 2013) 12

Biểu 2.1: Mẫu Hóa đơn GTGT bán hàng 22

Biểu 2.2: Mẫu Giấy báo có (KH thanh toán) 23

Biểu 2.3: Mẫu Phiếu thu tiền bán hàng 24

Biểu 2.4: Mẫu Giấy báo có (Lãi tiền gửi) 26

Biểu 2.5: Mẫu Biên bản thanh lý TSCĐ 28

Biểu 2.6: Mẫu Hoá đơn GTGT bán thanh lý TSCĐ 29

Biểu 2.7: Mẫu Phiếu thu tiền bán thanh lý TSCĐ 30

Biểu 2.8: Sổ chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng (trích) (Thép hình) 31

Biểu 2.9: Sổ chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng (trích) (Thép xây dựng) 32

Biểu 2.10: Sổ tổng hợp chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng (trích) 33

Biểu 2.11: Sổ Nhật kí chung (trích) 35

Biểu 2.12: Sổ cái TK 5111 - Doanh thu bán hàng (trích) 36

Biểu 2.13: Sổ Nhật kí chung (trích) 37

Biểu 2.14: Sổ cái TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (trích) 38

Biểu 2.15: Sổ Nhật kí chung (trích) 39

Biểu 2.16: Sổ cái TK 711 - Thu nhập khác (trích) 40

Biểu 2.17: Mẫu Phiếu xuất kho 42

Biểu 2.18: Sổ chi tiết TK 632 - Giá vốn hàng bán (trích) 43

Biểu 2.19: Sổ chi tiết TK 632 - Giá vốn hàng bán (trích) 44

Biểu 2.20: Sổ tổng hợp chi tiết TK 632 - Giá vốn hàng bán (trích) 45

Biểu 2.21: Sổ Nhật kí chung (trích) 46

Biểu 2.22: Sổ cái TK 632 - Giá vốn hàng bán 47

Biểu 2.23: Sổ cái TK 156 - Hàng hóa 48

Biểu 2.24: Mẫu Bảng tính khấu hao TSCĐ HH (trích) 50

Biểu 2.25: Mẫu Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ HH (trích) 50

Trang 6

Biểu 2.26: Mẫu Hóa đơn GTGT đầu vào 51

Biểu 2.27: Mẫu Phiếu chi 52

Biểu 2.28 Mẫu Hóa đơn GTGT đầu vào 53

Biểu 2.29: Mẫu Phiếu chi 54

Biểu 2.30: Sổ chi tiết TK 641 - Chi phí bán hàng (trích) 55

Biểu 2.31: Sổ chi tiết TK 641 - Chi phí bán hàng (trích) 56

Biểu 2.32: Sổ tổng hợp chi tiết TK 641 - Chi phí bán hàng (trích) 57

Biểu 2.33: Sổ Nhật kí chung (trích) 58

Biểu 2.34: Sổ cái TK 641 - Chi phí bán hàng (trích) 59

Biểu 2.35:Mẫu Bảng thanh toán lương BP văn phòng 61

Biểu 2.36: Mẫu Hóa đơn GTGT đầu vào 62

Biểu 2.37: Mẫu Phiếu chi 63

Biểu 2.38 Mẫu Hóa đơn GTGT đầu vào 64

Biểu 2.39: Mẫu Phiếu chi 65

Biểu 2.40: Sổ chi tiết TK 642 - Chi phí QLDN (trích) 66

Biểu 2.41: Sổ chi tiết TK 642 - Chi phí QLDN (trích) 67

Biểu 2.42: Sổ tổng hợp chi tiết TK 642 - Chi phí QLDN (trích) 68

Biểu 2.43: Sổ Nhật kí chung (trích) 69

Biểu 2.44: Sổ cái TK 642 - Chi phí QLDN (trích) 70

Biểu 2.45: Mẫu Phiếu chi 72

Biểu 2.46: Mẫu Biểu kê lãi chi tiết tháng 12 năm 2013 73

Biểu 2.47: Sổ Nhật kí chung (trích) 74

Biểu 2.48: Sổ cái TK 635 - Chi phí tài chính (trích) 75

Biểu 2.49: Mẫu Hóa đơn GTGT đầu vào 77

Biểu 2.50: Mẫu Phiếu chi 78

Biểu 2.51: Sổ Nhật kí chung (trích) 79

Biểu 2.52: Sổ cái TK 811 - Chi phí khác (trích) 80

Biểu 2.53: Sổ Nhật kí chung (trích) 82

Biểu 2.55: Sổ cái TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (trích) 83

Biểu 2.56: Sổ cái TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (trích) 84

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã biết, mục đích cuối cùng mà mỗi doanh nghiệp hướng tớikhi hoạt động chính là tối đa hóa lợi nhuận Bất cứ doanh nghiệp nào cũng mongmuốn sản phẩm, hàng hóa của mình được tiêu thụ, tạo ra doanh thu và có thể đemlại lợi nhuận cao nhất sau khi đã loại trừ các chi phí liên quan Doanh thu, chi phí,lợi nhuận là ba chỉ tiêu có ý nghĩa hết sức quan trọng, quyết định sự tồn tại và pháttriển của mỗi doanh nghiệp theo nguyên tắc “lấy thu bù chi và có lãi hợp lý” Lãihay lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp quan trọng nhất của mỗi doanhnghiệp, nó thể hiện kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất, kinh doanh Việc xácđịnh kết quả kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng với doanh nghiệp, nó khôngchỉ cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản trị đưa ra quyết định quản lý doanhnghiệp một cách phù hợp và kịp thời mà còn là mối quan tâm hàng đầu của các đốitượng khác như: nhà đầu tư, ngân hàng và các tổ chức tín dụng, người lao động…

Kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò hết sứcquan trọng khi là một trong những phần hành trọng yếu trong toàn bộ công tác kếtoán của doanh nghiệp và trở thành công cụ đắc lực trong việc quản lý hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Các thông tin kế toán về hạch toándoanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh giúp các nhà quản trị có một cái nhìn chínhxác nhất về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định quản

lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phí, xácđịnh kết quả kinh doanh kết hợp với những kiến thức đã được trang bị trong quá

trình học tập tại trường, em đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán doanh

thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam”

để viết Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nội dung chuyên đề này gồm 3 chương:

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty cổ phần

Thanh Bình H.T.C Việt Nam

Trang 9

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty cổ phần Thanh Bình

H.T.C Việt Nam

Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty cổ

phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do hạn chế về mặt thời gian và hiểu biếtnên chuyên đề của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhậnđược những hướng dẫn, góp ý của thầy giáo để chuyên đề này được hoàn thiện hơn

Sau cùng, em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của thầygiáo PGS.TS Phạm Quang cùng các thầy, cô giáo trong Viện Kế toán - Kiểm toán,trường Đại học Kinh tế Quốc dân và toàn thể các anh, chị, cô, chú phòng Tài chính

- Kế toán Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam trong suốt thời gian thựctập vừa qua để em có thể hoàn thành chuyên đề thực tập này!

***************************************

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2014 Sinh viên thực hiện

Trang 10

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH H.T.C VIỆT NAM

1.1 ĐẶC ĐIỂM DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THANHBÌNH H.T.C VIỆT NAM

1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam

Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam là công ty hoạt động tronglĩnh vực thương mại, chuyên kinh doanh các mặt hàng thép công nghiệp phục vụtrong ngành công nghiệp chế tạo ôtô, ngành đóng tàu, xây dựng, kết cấu thép…Một

số mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty hiện nay là:

- Thép tấm cán nóng, cán nguội các loại có độ dày từ 3-30 mm;

- Thép cuộn mạ kẽm, mạ điện, thép cuộn băng (cán nóng, cán nguội) các loại

Trang 11

Công ty là đơn vị kinh tế hoạt động trong lĩnh vực thương mại, vừa có vai trò

là người mua, vừa có vai trò là người bán và là khâu trung gian nối liền giữa sảnxuất và tiêu dùng Các mặt hàng của công ty được nhập về từ các đối tác lớn trong

và ngoài nước chuyên sản xuất và phân phối thép công nghiệp như: Công ty cổphần Gang thép Thái Nguyên, Tổng công ty thép Việt Nam, Tập đoàn Hòa Phát,Tập đoàn thép Việt Nhật, Nippon Steel Corp (Nhật Bản), Marubeni Itochu Steel Inc(Nhật Bản), Hebei Iron & Steel (Trung Quốc)…Đây đều là các nhà cung cấp lớn, cótruyền thống và uy tín trong lĩnh vực thép công nghiệp nên chất lượng hàng hóa màcông ty nhập về luôn được đảm bảo

Trong khi đó khách hàng chủ yếu của công ty là những doanh nghiệp sảnxuất và thương mại chuyên về cơ khí, các đại lý, cửa hàng tư nhân cơ khí, hàn điện,

có nhu cầu về các mặt hàng mà công ty có thể đáp ứng Vì công ty có hệ thống khobãi ở Hà Nội và Hải Phòng nên thị trường kinh doanh, phân phối chủ yếu của công

ty là Hà Nội và các tỉnh, thành phố lân cận như: Hải Phòng, Bắc Giang, Bắc Ninh,Hưng Yên…với sự hỗ trợ của đội xe vận tải chuyên nghiệp Mạng lưới khách hàngcủa công ty đang tiếp tục mở rộng đến khu vực miền Trung như: Đà Nẵng, Nghệ

Những năm vừa qua, công ty đã cung cấp ra thị trường bình quân khoảng

1500 tấn thép công nghiệp mỗi năm với khoảng trên dưới 800 nghiệp vụ bán hàngtrong năm

Các phương thức bán hàng áp dụng tại công ty

* Phương thức bán buôn qua kho: Là hình thức bán hàng mà hàng hoá chưa

Trang 12

đi vào tiêu dùng, mà được đưa về kho của đơn vị rồi mới tiếp tục xuất kho đểchuyển bán cho người mua, thường được bán theo lô hàng với số lượng lớn.

- Các hình thức bán buôn:

+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này bên

bán xuất kho để giao hàng cho bên mua tại địa điểm người mua đã qui định tronghợp đồng kinh tế giữa hai bên Phòng Kho vận chịu trách nhiệm vận chuyển hànghóa đến địa điểm giao hàng bằng các ô tô vận tải tự có hoặc thuê ngoài (nếu cần).Hàng hoá chuyển bán nhưng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho nênhàng chưa được xác định là tiêu thụ và chưa ký nhận doanh thu Khi người muakiểm hàng, thanh toán hoặc đồng ý chấp nhận thanh toán thì khi đó số hàng chuyểngiao mới được coi là tiêu thụ Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm đại diệnbên mua ký nhận đủ hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ Chi phí vậnchuyển hàng do công ty chịu hoặc bên mua chịu tùy vào thỏa thuận từ trước giữa 2bên Nếu công ty chịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng Nếubên mua chịu chi phí vận chuyển, công ty sẽ phải thu tiền của bên mua

+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này

bên mua cử cán bộ nghiệp vụ trực tiếp đến mua hàng và nhận hàng trực tiếp tại khocủa bên bán, các thủ tục bán hàng thực hiện ngay tại kho hàng của công ty, số hàngđược coi là tiêu thụ vì đã chuyển quyền sở hữu Việc thanh toán tiền bán hàng theohình thức nào tuỳ thuộc vào hợp đồng kinh tế giữa hai bên

* Phương thức bán lẻ: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu

dùng, cho tổ chức, đơn vị kinh tế, tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ,không mang tính chất sản xuất kinh doanh Bán lẻ hàng hóa là khâu vận động cuốicùng của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng Tại khâu này, hànghóa kết thúc lưu thông thực hiện toàn bộ giá trị và giá trị sử dụng Bán lẻ thườngbán với khối lượng ít, giá bán ổn định Thời điểm được ghi nhận doanh thu là thờiđiểm nhận được báo cáo bán hàng do nhân viên bán hàng nộp lại

Các phương thức thanh toán áp dụng tại công ty:

Trang 13

- Với khách lẻ: Đối với hầu hết khách lẻ thì công ty yêu cầu thanh toán ngay

bằng tiền mặt để tránh rủi ro và thuận tiện cho việc kiểm soát Riêng vớinhững khách hàng có quan hệ lâu năm thì được công ty cho phép trả chậmnhưng với số lượng thấp Nhưng dù khách hàng có thanh toán bằng tiền mặtngay hay không thì công ty vẫn hạch toán khoản phải thu qua TK 131 cho dễkiểm soát các khoản nợ phải thu

- Với khách buôn: Với những khách hàng quen thuộc, có uy tín thì công ty áp

dụng chính sách thanh toán trả chậm có chiết khấu thanh toán, tức là sẽ ápdụng chiết khấu thanh toán cho những khách hàng trả tiền sớm và trong thờihạn cho phép, thường là 10 ngày kể từ ngày mua hàng Những khách hàngnày sẽ thanh toán bằng chuyển khoản qua các ngân hàng thương mại để tránhtính trạng mất tiền cũng như hiện tượng bỏ sót trong công tác kế toán

1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 - Doanh thu và thu nhập khác thì:

“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”

Doanh thu là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô hoạt động kinh doanhcủa công ty, cho thấy sự trưởng thành và tốc độ phát triển của công ty Là mộtdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại nên doanh thu chủ yếu của công

ty là doanh thu bán hàng từ các nghiệp vụ bán và tiêu thụ hàng hóa, bên cạnh đó làdoanh thu hoạt động tài chính

1.1.2.1 Doanh thu bán hàng

a Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng của công ty là được xác định theo giá trị hợp lý của cáckhoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các nghiệp vụ bán các loại hànghóa của công ty như: thép xây dựng, thép cuộn, thép hình U - I - V - L, thép tấm,thép lá, bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) Sốtiền bán hàng được ghi trên: Hóa đơn GTGT, Bảng kê bán lẻ hàng hóa hoặc là giá

Trang 14

thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa Vì công ty tính thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ và mặt hàng kinh doanh của công ty thuộc đối

tượng chịu thuế GTGT (thuế suất thuế GTGT đối với các mặt hàng thép công

nghiệp hiện nay là 10%) nên doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT

Doanh thu bán hàng là yếu tố quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh

doanh của công ty Nó là yếu tố then chốt và làm căn cứ để các hoạt động phân tích

về tình hình thực tế và thấy được khả năng kinh doanh của công ty trên thị trường

cạnh tranh gay go và ác liệt như hiện nay

Bảng 1.1: Tỷ trọng doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng

giai đoạn 2011 - 2013, đơn vị: 1000VNĐ

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Bảng 1.2: Tỷ trọng doanh thu bán hàng theo phương thức bán

giai đoạn 2011 - 2013, đơn vị:1000 VNĐ

Năm Doanh thu

Trang 15

Qua 2 bảng trên, có thể thấy rằng doanh thu bán hàng của công ty phần lớn là

từ các nghiệp vụ bán buôn Hai mặt hàng đem lại doanh thu cao nhất trong nhữngnăm gần đây là thép xây dựng và thép hình các loại

Doanh thu bán hàng được xác định theo công thức:

Doanh thu bán hàng = Đơn giá bán x Số lượng hàng bán ra

Đơn giá bán hàng hóa do phòng Kế toán định dựa trên nguyên tắc phải bùđắp được những khoản chi phí sau: giá vốn (giá hàng hóa nhập về), các chi phí phátsinh liên quan đến bán hàng, quản lý doanh nghiệp và giá bán đó phải đảm bảo giúpthu hồi vốn đầu tư cho các cổ đông, tức là đem lại lợi nhuận Giá bán phải đượcGiám đốc thông qua, sau đó, phòng Kinh doanh có nhiệm vụ chấp hành những quyđịnh về giá để tiến hành các hoạt động tiếp thị - bán hàng, thỏa thuận, ký kết hợpđồng mua bán với khách hàng

Doanh thu bán hàng của công ty được kế toán doanh thu ghi nhận, theo dõitrên TK 511 (chi tiết TK 5111), cuối tháng tổng hợp lại gửi cho kế toán tổng hợp đểphục vụ cho việc xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

b Doanh thu bán hàng thuần

Doanh thu bán hàng thuần chính là doanh thu bán hàng sau khi đã loại trừcác khoản giảm trừ doanh thu:

- Chiết khấu thương mại (cho các khách hàng thân quen mua hàng với số lượnglớn);

- Giảm giá hàng bán (do hàng hóa kém phẩm chất, hoặc do lạc hậu thị hiếu);

- Giá trị hàng bán bị trả lại (hàng hóa bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

do vi phạm hợp đồng: hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại,quy cách, không đúng thời hạn quy định);

- Thuế xuất khẩu (đối với những nghiệp vụ bán hàng xuất khẩu của công ty)

c Các khoản giảm trừ doanh thu

Chiết khấu thương mại: Công ty áp dụng chính sách thực hiện chiết khấu

thương mại cho các khách hàng mua hàng với khối lượng lớn và các khách hàng lâunăm Cụ thể:

Trang 16

- Hầu hết các khách hàng hưởng chiết khấu thương mại được trừ trực tiếp trêngiá bán, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấuthương mại), khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào

TK 521 Doanh thu bán hàng được phản ánh theo giá đã trừ chiết khấuthương mại

- Trường hợp, khách phải mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng muađược hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảmtrừ vào giá bán trên hoá đơn GTGT lần cuối cùng Nếu khách hàng khôngtiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua đượchưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phảichi tiền chiết khấu thương mại trả cho khách hàng Khoản chiết khấu thươngmại trong các trường hợp này được hạch toán vào TK 521 Nhưng nhìnchung, các nghiệp vụ này rất ít xảy ra nên công ty hầu như không hạch toánchiết khấu thương mại vào TK 521 mà giảm trừ trực tiếp trên giá bán trênhóa đơn GTGT

Giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại: Hàng hóa của công ty

đều được nhập về từ các nhà cung cấp lớn, chuyên sản xuất kinh doanh thép côngnghiệp nên chất lượng hàng luôn được đảm bảo Mặt khác, đặc thù của các mặthàng sắt thép là có sức bền rất lớn nên rất hiếm khi có lỗi kỹ thuật xảy ra Hiệntượng hư hỏng, giảm phẩm cấp cũng ít khi xảy ra vì công ty đã trang bị được hệthống kho bãi rộng rãi, khô thoáng, đảm bảo yêu cầu về bảo quản, lưu kho hànghóa Hơn nữa, trước khi xuất kho bán cho khách hàng, bộ phận kĩ thuật trực thuộcphòng Kho vận sẽ tiến hành kiểm tra chặt chẽ về số lượng, chất lượng, chủng loạicũng như các thông số kĩ thuật, độ an toàn của các sản phẩm nên các trường hợpphải giảm giá hàng bán hay khách hàng trả lại hàng do hàng hóa kém phẩm chất rấtkhi xảy ra Do vậy, các nghiệp vụ phải hạch toán trên TK 532 và TK 531 là rất ít

1.1.2.2 Doanh thu từ hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính ở công ty chủ yếu phát sinh từ việc thu lãi từtiền gửi ngân hàng, tiền lãi do bán trả chậm, trả góp, và chiết khấu thanh toán được

Trang 17

Lãi suất trả chậm, trả góp x

Thời hạn trả chậm trả góp

Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty được kế toán doanh thu ghinhận, theo dõi trên TK 515, cuối tháng tổng hợp lại gửi cho kế toán tổng hợp đểphục vụ cho việc xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

1.1.2.3 Thu nhập khác:

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 - Doanh thu và thu nhập khác thì:

“Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt độngngoài các hoạt động tạo ra doanh thu”

Thu nhập khác tại công ty bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy rakhông thường xuyên, mang tính chất bất thường, ngoài các hoạt động tạo radoanh thu, gồm:

- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;

- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;

- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;

- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;

- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;

- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;

- Các khoản thu khác

1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 - Chuẩn mực chung thì: “Chi phí làtổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức cáckhoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đếnlàm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ

sở hữu”

Trang 18

Nói cách khác thì chi phí là các phí tổn về nguồn lực để doanh nghiệp đạtđược một, hoặc những mục tiêu cụ thể Hay theo phân loại của kế toán tài chính thì

đó là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, kinh doanh,giao dịch, nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sảnxuất, kinh doanh Trong hoạt động kinh doanh của công ty phát sinh nhiều khoảnchi phí như: giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chiphí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, và các chi phí khác

trọng (%)

trọng (%)

1.1.3.1 Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh tổng số tiềnđược trừ ra khỏi doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh của từng kỳ kếtoán Giá vốn hàng bán là một chi phí thường được ghi nhận đồng thời với doanhthu theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí được trừ

Trang 19

từng mặt hàng giai đoạn 2011 - 2013, đơn vị: 1000VNĐ

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, có thể thấy rằng hai mặt hàng có tỷ trọng giá

vốn hàng bán cao nhất cũng là hai mặt hàng có tỷ trọng doanh thu cao nhất, đó là

thép xây dựng và thép hình các loại Nhìn chung, trong những năm qua, công ty đã

giảm dần được tỷ lệ giá vốn / doanh thu, qua đó, nâng cao được tỷ lệ lợi nhuận gộp,

là cơ sở để nâng cao lợi nhuận Đây là thành quả của việc gia tăng doanh thu, đồng

thời kiểm soát được giá vốn hàng bán

Vì công ty là một doanh nghiệp thương mại đơn thuần nên giá vốn hàng bán

chính là trị giá mua của hàng hóa cộng với chi phí mua hàng trên TK 1562 phân bổ

cho hàng xuất bán trong kỳ Công ty xác định giá vốn hàng bán theo phương pháp

giá đơn vị bình quân gia quyền tháng

Giá vốn hàng bán được kế toán chi phí ghi sổ, theo dõi trên TK 632, cuối kỳ

tổng hợp số liệu, nộp cho kế toán tổng hợp để phục vụ việc xác định kết quả kinh

doanh trong kỳ

1.1.3.2 Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng của

công ty như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí thuê ngoài, chi phí khấu hao TSCĐ

ở bộ phận bán hàng Chi phí bán hàng được kế toán chi phí ghi nhận, theo dõi trên

TK 641, cuối kỳ tổng hợp số liệu, nộp cho kế toán tổng hợp để phục vụ việc xác

định kết quả kinh doanh trong kỳ

1.1.3.3.Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí QLDN là toàn bộ những chi phí liên quan đến hoạt động quản lý của

Trang 20

doanh nghiệp như: chi phí dịch vụ mua ngoài, điện, nước, điện thoại cho các phòngban, chi phí mua văn phòng phẩm, chi tiếp khách, công tác phí,…Chi phí QLDNđược kế toán chi phí ghi nhận, theo dõi trên TK 642, cuối kỳ tổng hợp số liệu, nộpcho kế toán tổng hợp để phục vụ việc xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

1.1.3.4 Chi phí tài chính

Chi phí tài chính là các chi phí liên quan đến hoạt động tài chính của công tynhư: chi phí lãi vay phải trả, chi phí chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanhtoán sớm theo quy định của hợp đồng Chi phí tài chính được kế toán chi phí ghinhận, theo dõi trên TK 635, cuối kỳ tổng hợp số liệu, nộp cho kế toán tổng hợp đểphục vụ việc xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

1.1.3.5 Chi phí khác

Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp

vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của công ty như: chi phí thanh lý, nhượngbán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý và nhượng bán TSCĐ (nếu có); tiềnphạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; tiền bị phạt thuế, truy nộp thuế,… Chi phí khácđược kế toán chi phí ghi nhận, theo dõi trên TK 811, cuối kỳ tổng hợp số liệu, nộpcho kế toán tổng hợp để phục vụ việc xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

1.1.3.6 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản chi phí mà công ty phải nộpNhà nước, tính trên thu nhập chịu thuế trong kì và dựa trên thuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành Khoản thuế này được tạm nộp theo quý theo tờ khai thuếTNDN, cuối năm tài chính, kế toán thuế tiến hành quyết toán với cơ quan thuế, rồitổng hợp số liệu thuế TNDN phải nộp trong kỳ, nộp cho kế toán tổng hợp để phục

vụ việc xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Trang 21

1.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦNTHANH BÌNH H.T.C VIỆT NAM

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản trị với vấn đề quản lý doanh thu

và chi phí của công ty

Hội đồng quản trị quyết định các vấn đề liên quan đến chiến lược, chính sáchphát triển doanh thu, chi phí của công ty, các kế hoạch sản xuất kinh doanh, chínhsách chi trả cổ tức và các vấn đề quan trọng khác Hội đồng quản trị tổ chức họpđịnh kì nhằm đánh giá kết quả hoạt động của công ty và thảo luận những vấn đềthuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị liên quan đến vấn đề quản lýdoanh thu, chi phí

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Giám đốc với vấn đề quản lý doanh thu và chi phí của công ty

- Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động liên quan tới hoạt động kinh doanh củacông ty trước pháp luật;

- Quyết định đưa ra các kế hoạch, chiến lược, chính sách bán hàng và chỉ đạotheo dõi quá trình thực hiện chúng;

- Kiểm tra, xem xét, ký và phê duyệt các kế hoạch, dự toán, định mức về chiphí, doanh thu, lợi nhuận của công ty do các phòng ban và cấp dưới đưa lên;

- Quyết định toàn bộ giá cả, số lượng mua bán hàng hóa, ký kết các hợp đồngkinh tế, chỉ đạo công tác vận chuyển hàng, giao hàng

- Phê duyệt thiết lập hệ thống phân phối sản phẩm, phê duyệt kế hoạch mởrộng thị trường;

- Quyết định ngân sách hoạt động cho các đơn vị, phòng ban trong công ty;

- Giám sát toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm tất cảcác vấn đề về tiêu thụ hàng hóa và doanh thu, chi phí, lợi nhuận tại công ty

1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của Phó Giám đốc với vấn đề quản lý doanh thu và chi phí của công ty

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và luật pháp về mọi hoạt động liên quanđến doanh thu, chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty;

Trang 22

- Giám sát, quản lý, thực hiện các hoạt động chi phí, doanh thu, quản lý nguồnhàng vào, ra của toàn công ty;

- Thay mặt Giám đốc điều hành, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quátrình hoạt động kinh doanh của công ty;

- Kiểm tra, kiểm soát hoạt động mua bán hàng, hoạt động tài chính và tất cảcác hoạt động khác của công ty và trình lên Giám đốc

1.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban với vấn đề quản lý doanh thu và chi phí của công ty

Phòng Kế hoạch:

- Có nhiệm vụ tổng hợp tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng về việc sửdụng các nguồn vốn và chi phí Kết hợp với lấy ý kiến của các phòng ban, bộphận để lập kế hoạch kinh doanh, dự toán doanh thu, chi phí, lợi nhuận củacông ty trong từng tháng, quý, năm và hoạch định chiến lược chi tiêu ngắnhạn, trung hạn, dài hạn theo yêu cầu của lãnh đạo công ty;

- Đồng thời đề xuất ngân sách hoạt động cho các phòng ban, đơn vị trìnhGiám đốc phê duyệt;

- Thống kê, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu, chi phí làm cơ

sở để phân tích, đánh giá kết quả, rút ra những mặt mạnh, mặt yếu, tìmnguyên nhân để phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm trong công tácquản lý doanh thu, chi phí;

- Tiến hành phân tích và đưa ra một cơ cấu chi phí và nguồn vốn huy động tối

ưu cho công ty trong từng thời kỳ sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất

Phòng T ổ ch ứ c h à nh ch í nh:

- Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về tình hình tiền lượng, chế độ khenthưởng, phụ cấp, sắp xếp công việc, bố trí lao động sao cho đạt được hiệuquả làm việc cao nhất;

- Đồng thời, tổ chức tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, thúc đẩy nhânviên làm việc một cách hợp lý, đảm bảo cho mọi người trong công ty chấphành nghiêm chỉnh quy chế và hợp đồng lao động Qua đó, có thể dùng đúng

Trang 23

người có kiến thức, có năng lực, có sự chuẩn bị tốt, và muốn làm việc nhằmtối ưu hóa chi phí nhân sự;

- Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy,quy chế công ty nhằm tối thiểu hóa chi phi chung toàn công ty như: Kiểmsoát việc sử dụng điện thoại, máy fax và các tài sản khác của công ty

Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu:

- Có nhiệm vụ nghiên cứu, khai thác nguồn hàng và tiếp thị, giới thiệu hànghóa đến người tiêu dùng, mở rộng thị trường tiêu thụ Tìm kiếm, nghiên cứuthị trường tiềm năng, đồng thời là nơi lập yêu cầu đặt hàng, mua hàng và bánhàng gửi cho Giám đốc phê duyệt;

- Tham gia đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán, tiêu thụ hàng hóa, chịu tráchnhiệm về tình hình biến động doanh thu của công ty, có trách nhiệm tăngdoanh số bán bằng cách mở rộng thị trường, giữ chân các khách hàng cũ;

- Hoạch định chiến lược kinh doanh ngắn, trung và dài hạn cho công ty;

- Tư vấn cho Giám đốc các chương trình khuyến mại, chính sách cạnh tranhvới các đối thủ;

- Gửi kế hoạch dự báo về nhu cầu mua hàng cho nhà cung cấp để tránh tồnđọng và giảm thời gian, chi phí mua hàng;

- Đảm bảo kiểm soát chất lượng hàng và dịch vụ khách hàng trong khi vẫnquản lý và kiểm soát được chi phí bán hàng Tối ưu hóa các phương thứcmua bán, giao hàng, các tuyến lịch trình, và ưu tiên sử dụng năng lực sẵn cóthay vì thuê ngoài nhằm tối thiểu hóa chi phí mua hàng và chi phí bán hàng

Trang 24

hưởng bất lợi đến doanh thu đồng thời kiểm soát được chi phí bảo quản, lưukho sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất.

Phòng Kế toán:

- Có nhiệm vụ mở sổ kế toán, ghi chép, thu thập và xử lý các thông tin kinh tếphát sinh liên quan đến vấn đề doanh thu và chi phí, tổng hợp thanh toánquyết toán theo kỳ đảm bảo nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất vàkinh doanh của công ty;

- Giám sát tình hình biến động doanh thu, chi phí, tình hình biến động vốn,tình hình công nợ, tình hình biến động TSCĐ, thực hiện đầy đủ chế độ kếtoán tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành;

- Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của công ty tham mưu cho Giámđốc trình Hội đồng quản trị phê duyệt để làm cơ sở thực hiện;

- Ngoài ra, nhân viên kế toán có nhiệm vụ luôn phải theo dõi một cách sát saotừng bộ phận bán hàng, từng nhân viên bán hàng và từng nhóm khách hàng,từng nhóm mặt hàng của công ty cũng như các chi phí phát sinh trong quátrình kinh doanh của công ty Từ đó cung cấp được thông tin về doanh thu,chi phí, lợi nhuận một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời nhất cho các nhàquản lý cũng như các bộ phận có liên quan để có thể đưa ra các quyết định,chiến lược kinh doanh hợp lý cho công ty

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN THANH BÌNH H.T.C VIỆT NAM

2.1 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC

 Hoá đơn GTGT

 Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ

 Phiếu thu, giấy báo Có, các chứng từ ghi nhận nợ…

* Trình tự lập và luân chuyển chứng từ:

Đối với phương thức bán buôn: Khi khách hàng có yêu cầu mua hàng (căn

cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, khách hàng có nhu cầu sẽ đến đặt hàng trực tiếphoặc fax đơn hàng cho công ty), phòng Kinh doanh có trách nhiệm lập lệnh xuấtbán rồi gửi cùng đơn đặt hàng cho Giám đốc phê duyệt lệnh xuất bán rồi gửi lệnhnày cho nhân viên kế toán hàng tồn kho lập phiếu xuất kho xin chữ ký của Giámđốc và kế toán trưởng Sau đó, căn cứ vào lệnh xuất bán và phiếu xuất kho, thủ khoghi số lượng và giá trị hàng hóa thực xuất vào phiếu xuất kho và xuất hàng tại khocủa công ty với số lượng, chất lượng, chủng loại theo đúng yêu cầu lệnh xuất bán vàphiếu xuất kho rồi thủ kho tiếp tục lập biên bản giao hàng Tiếp theo căn cứ vàobiên bản giao hàng của bộ phận kho, nhân viên bán hàng sẽ lập hóa đơn GTGTthành 3 liên và giao liên 2 cho khách hàng Cuối cùng, kế toán doanh thu, chi phí sẽnhập số liệu vào máy tính để phần mềm kế toán ghi nhận đồng thời doanh thu bánhàng và giá vốn hàng bán của nghiệp vụ này vào các sổ sách cần thiết (trong đó:

Trang 26

hóa đơn GTGT là căn cứ để ghi nhận doanh thu bán hàng còn phiếu xuất kho là căn

cứ để ghi nhận giá vốn hàng bán) và viết phiếu thu (nếu khách hàng thanh toán ngay

bằng tiền mặt) Sau đó, tiếp tục chia sẻ thông tin cho phòng Kế hoạch để xây dựng

kế hoạch bán hàng Đồng thời với quá trình trên, Giám đốc công ty chỉ đạo phòng

Kho vận vận chuyển và giao hàng đến cho khách hàng đúng thời gian, địa điểm (có

thể là ngay tại kho hay địa điểm khác) theo thỏa thuận trong hợp đồng của 2 bên

Đối với phương thức bán lẻ: Khi có nghiệp vụ phát sinh, nhân viên bán hàng

sẽ lập hóa đơn bán lẻ theo mẫu của đơn vị Sau đó, sẽ tập hợp, kê khai trên bảng kê

bán lẻ hàng hóa theo từng mặt hàng, chủng loại (trừ khi có yêu cầu của khách hàng,

nhân viên bán hàng sẽ lập hóa đơn GTGT) Bảng kê có tên, mã số thuế và địa chỉ

của người bán, tên hàng hoá, giá trị hàng hoá bán ra, tiêu thức “thuế suất giá trị gia

tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê

Hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày Cuối

mỗi ngày, căn cứ vào bảng kê bán lẻ hàng hóa, nhân viên bán hàng lập một hoá đơn

giá trị gia tăng ghi số tiền bán hàng hoá trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của

bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy

định Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hoá đơn này ghi là “bán lẻ không

giao hoá đơn” Các chứng từ còn lại được lập và luân chuyển tương tự như phương

thức bán buôn nhưng được lược bỏ một số chứng từ cho đơn giản như: đơn đặt

hàng, lệnh xuất bán

Sơ đồ 2.1: Trình tự lập và luân chuyển chứng từ

Phòng kinh doanh

Thủ quỹ Giám

đốc

Kế toán hàng tồn kho

Nhân viên bán hàng

Kế toán

DT, CP

Kế toán trưởng

Lập lệnh xuất bán

Thu tiền,

ký nhận ghi sổ quỹ

Ký duyệt lệnh xuất bán

Lập phiếu xuất kho

Lập hóa đơn GTGT

Viết phiếu thu, nhập dữ liệu

Kiểm tra

và ký duyệt

Khách

hàng

Đơn đặt

hàng

Trang 27

* Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng TK 511, chi tiết TK 5111 - Doanh

thu bán hàng hóa để hạch toán doanh thu bán hàng Kết cấu của TK 5111 như sau:

TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa

- Số thuế TTĐB, thuế XK (nếu có);

- Khoản chiết khấu thương mại và giảm

giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển

cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần sang TK

911 - Xác định kết quả kinh doanh

- Doanh thu bán hàng hóa của doanhnghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán

TK 5111 không có số dư cuối kỳ.

* Thủ tục kế toán:

Căn cứ vào chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu hoặc giấy báo có) làmcăn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có, kế toán doanh thu nhập

dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế

toán Từ đó, phần mềm kế toán tự động lên các sổ sách liên quan

* Một số chứng từ tiêu biểu:

Hóa đơn GTGT: Vì công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,

hàng hóa kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nên công ty sử dụng hóa đơnthuế GTGT 3 liên mẫu số 01GTKT3/001, được đặt in theo mẫu do Bộ Tài chínhquy định Hóa đơn GTGT được nhân viên bán hàng lập thành 3 liên và phải có đầy

đủ chữ ký của người mua hàng, người bán hàng và Giám đốc công ty:

- Liên 1 (màu tím): Lưu tại cuống

- Liên 2 (màu đỏ): Giao cho khách hàng

- Liên 3 (màu xanh): Dùng để luân chuyển ghi sổ

Phiếu thu: Phiếu thu được sử dụng trong trường hợp khách lẻ mua hàng

thanh toán ngay bằng tiền mặt thường áp dụng với các giao dịch với có giá trị nhỏ.Trước đây, khi khối lượng giao dịch không nhiều và hoạt động ngân hàng chưa pháttriển công ty sử dụng phiếu thu là chủ yếu Nhưng hiện tại khách hàng hầu hết là

Trang 28

mua buôn với số lượng lớn thì việc sử dụng hình thức thanh toán qua ngân hàng vừa

nhanh chóng, thuận tiện và phù hợp theo quy định của Nhà nước Phiếu thu được kế

toán doanh thu lập thành 3 liên như sau:

- Liên 1: Khách hàng mang đến thủ quỹ để nộp tiền

- Liên 2: Giao khách hàng

- Liên 3: Giữ lại tại phòng kế toán

Giấy báo có: Khách hàng thông qua ngân hàng của mình lập ủy nhiệm chi

hoặc séc chuyển khoản, ngân hàng của công ty sẽ gửi giấy báo có cho công ty Khixác định được số tiền đã được chuyển về theo hợp đồng, phòng Kinh doanh sẽ ủyquyền cho khách hàng đến kho nhận hàng, xuất hóa đơn theo số hàng thực tế kháchhàng lấy Khi nhận hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho thì kế toán doanh thu ghi nhận

nợ phải thu Sau đó, khi nhận được giấy báo có của ngân hàng thì kế toán doanh thughi giảm nợ phải thu

Trang 29

Biểu 2.1: Mẫu Hóa đơn GTGT bán hàng

Địa chỉ: Số 109, ngõ 53 Đức Giang, Phường Đức Giang, Quận Long Biên, TP Hà Nội

Điện thoại: (+84) 0438.771.887 Số tài khoản: 10810118310012 tại Techcombank Hoàn Kiếm

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Quang Thanh

Tên đơn vị: Công ty cổ phần thép Tân Hưng

Mã số thuế: 0102943902

Địa chỉ: 21/82/90 Kim Mã, Phường Kim Mã, Quận Ba Đình, TP Hà Nội

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Số tài khoản 0301000319195 tại Vietcombank Ba Đình

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ: Chín mươi bảy triệu ba trăm hai mươi tám nghìn đồng

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ, tên) Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) Thủ trưởng đơn vị(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

(In tại Công ty TNHH MTV In Tài chính, Mã số thuế: 0100111225, ĐT: (04) 3836 2581)

Ghi chú: - Liên 1: Lưu

- Liên 2: Giao người mua

- Liên 3: Nội bộ

Trang 30

Biểu 2.2: Mẫu Giấy báo có

NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM Mẫu số: 01GTKT2/004

Chi nhánh: TCB Hoàn Kiếm Ký hiệu: AA/13T

Tên khách hàng: CTY CP THANH BÌNH H.T.C VIỆT NAM

Địa chỉ: Số 109, ngõ 53 Đức Giang, Q.Long Biên, Hà Nội

Mã số thuế: 0100595569

Số tài khoản: 108 101 183 100 12 Số ID khách hàng: 21189382

Loại tiền: VND Loại tài khoản: Tiền gửi thanh toán

Số bút toán hạch toán: FT1031400091/QNH

Chúng tôi xin thông báo đã ghi có tài khoản Quý khách số tiền theo chi tiết sau:

Khách hàng CK thanh toán tiền hàng 85.000.000,00

Số tiền bằng chữ: Tám mươi lăm triệu đồng

Trích yếu: Cty CP thép Tân Hưng thanh toán tiền hàng theo HĐ số 0000547 ngày 06/12/2013

Lập phiếu Kiểm soát Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 31

Biểu 2.3: Mẫu Phiếu thu

2.1.1.2 Đối với doanh thu tài chính.

* Chứng từ sử dụng:

 Thông báo trả lãi hàng tháng của ngân hàng thương mại

 Giấy báo có của ngân hàng thương mại

 Phiếu thu tiền gửi ngân hàng…

* Trình tự lập và luân chuyển chứng từ:

Đơn vị: Công ty CP Thanh Bình H.T.C Việt Nam Mẫu số 01 – TT

Địa chỉ: Số 109, ngõ 53 Đức Giang, Q.Long Biên, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU THU

Ngày 03 tháng 12 năm 2013.

Quyển số: PT/01Số: 148

Nợ: 111Có: 131

Họ và tên người nộp tiền: Trần Văn Đông

Địa chỉ: 652 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):

+ Số tiền quy đổi:

Trang 32

Cuối tháng, sau khi có thông báo trả lãi của ngân hàng, kế toán lên ngânhàng in chứng từ: giấy báo có, bảng sao kê sổ phụ (nếu tiền lãi nhập gốc tiền gửingân hàng) hoặc lập phiếu thu tiền gửi ngân hàng (nếu thu lãi bằng tiền mặt) về làm

cơ sở để đối chiếu với số lãi theo tính được dựa trên tỷ lệ lãi và số tiền gốc Đối vớikhoản chiết khấu thanh toán được hưởng và tiền lãi từ bán hàng trả chậm, trả gópthì chứng từ cũng là giấy báo có hoặc phiếu thu

* Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng TK 515: Doanh thu hoạt động tài

chính để hạch toán doanh thu tài chính Kết cấu của TK 515 như sau:

TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính thuần sang TK 911 - Xác định

kết quả kinh doanh

- Chiết khấu thanh toán được hưởng;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳcủa hoạt động kinh doanh;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bánngoại tệ;

- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lạicuối năm tài chính các khoản mục tiền

tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinhdoanh;

- Doanh thu hoạt động tài chính khácphát sinh trong kỳ

TK 515 không có số dư cuối kỳ.

Trang 33

Biểu 2.4: Mẫu Giấy báo có

NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM Mẫu số: 01GTKT2/004

Chi nhánh: TCB Hoàn Kiếm Ký hiệu: AA/13T

Tên khách hàng: CTY CP THANH BÌNH H.T.C VIỆT NAM

Địa chỉ: Số 109, ngõ 53 Đức Giang, Q.Long Biên, Hà Nội

Mã số thuế: 0100595569

Số tài khoản: 108 101 183 100 12 Số ID khách hàng: 21189382

Loại tiền: VND Loại tài khoản: Tiền gửi thanh toán

Số bút toán hạch toán: FT1031400105/QNH

Chúng tôi xin thông báo đã ghi có tài khoản Quý khách số tiền theo chi tiết sau:

Số tiền bằng chữ: Ba triệu năm trăm hai mươi ba nghìn đồng

Trích yếu: Tiền lãi tháng 12/2013 nhập gốc

Lập phiếu Kiểm soát Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

2.1.1.3 Đối với thu nhập khác

* Chứng từ kế toán sử dụng:

 Hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có

Trang 34

* Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng TK 711 - Thu nhập khác để hạch

toán các khoản thu nhập khác Thu nhập khác của công ty nếu phát sinh thì thườngchỉ là khoản tiền thu được từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ Kết cấu của TK 711như sau:

TK 711 - Thu nhập khác

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính thuần sang TK 911 - Xác định

kết quả kinh doanh

- Các khoản thu nhập khác phát sinhtrong kỳ (thu nhập từ nhượng bán,thanh lý TSCĐ, thu tiền được phạt dokhách hàng vi phạm hợp đồng…)

TK 711 không có số dư cuối kỳ.

Trang 35

toán Từ đó, phần mềm kế toán tự động lên các sổ sách liên quan

Biểu 2.5: Mẫu Biên bản thanh lý TSCĐ

Đơn vị: Cty CP Thanh Bình H.T.C Việt Nam

Địa chỉ: Số 109, ngõ 53 Đức Giang, Q.Long Biên, Hà

Nội

Mẫu số: 02 - TSCĐ

(Ban hành theo QĐ số: BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

15/2006/QĐ-BTC)

BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ

Ngày 13 tháng 12 năm 2013

Số: 02 Nợ: 214,811

Căn cứ Quyết định số: 01/QĐ-TLTS ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Giám đốc Công ty

cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam về việc thanh lý TSCĐ

I- Ban thanh lý TSCĐ gồm:

- Ông/Bà: Phạm Văn Tuấn Chức vụ: Kế toán trưởng (Trưởng ban)

- Ông/Bà: Nguyễn Thùy Linh Chức vụ: Kế toán tổng hợp (Ủy viên)

- Ông/Bà: Nguyễn Phương Thảo Chức vụ: Kế toán TSCĐ (Ủy viên)

II- Tiến hành thanh lý TSCĐ:

- Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: Máy cắt uốn liên hợp Gute GQW-40

- Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý: 30.000.000 VNĐ

- Giá trị còn lại của TSCĐ: 3.000.000 VNĐ

III- Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ:

Tài sản đã cũ, lạc hậu, hỏng hóc nhiều, không đáp ứng được nhu cầu của hoạt động kinh

doanh Đồng ý cho thanh lý

Ngày 13 tháng 12 năm 2013.

Trưởng Ban thanh lý

(Ký,họ tên)

IV- Kết quả thanh lý TSCĐ:

- Chi phí thanh lý TSCĐ: 300.000 VNĐ (viết bằng chữ): Ba trăm nghìn đồng

- Giá trị thu hồi: 2.000.000 (viết bằng chữ): Hai triệu đồng

- Đã ghi giảm sổ TSCĐ ngày 13 tháng 12 năm 2013

Trang 36

Biểu 2.6: Mẫu Hoá đơn GTGT bán thanh lý TSCĐ

(In tại Công ty TNHH MTV In Tài chính, Mã số thuế: 0100111225, ĐT: (04) 3836 2581)

Ghi chú: - Liên 1: Lưu

- Liên 2: Giao người mua

Địa chỉ: Số 109, ngõ 53 Đức Giang, Phường Đức Giang, Quận Long Biên, TP Hà Nội

Điện thoại: (+84) 0438.771.887 Số tài khoản: 10810118310012 tại Techcombank Hoàn Kiếm

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Thiện

Tên đơn vị: Công ty cổ phần Thanh Lý 24H

Mã số thuế:

Địa chỉ: Số 8, Văn La, Hà Đông, Hà Nội

Hình thức thanh toán: Tiền mặt Số tài khoản:

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu hai trăm nghìn đồng

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ, tên) Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) Thủ trưởng đơn vị(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

Trang 37

Biểu 2.7: Mẫu Phiếu thu

Đơn vị: Công ty CP Thanh Bình H.T.C Việt Nam Mẫu số 01 – TT

Địa chỉ: Số 109, ngõ 53 Đức Giang, Q.Long Biên, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU THU

Ngày 13 tháng 12 năm 2013.

Quyển số: PT/01Số: 172

Nợ: 111Có: 711,3331

Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Thiện

Địa chỉ: Công ty cổ phần Thanh Lý 24H

Lý do nộp: Thu tiền bán thanh lý Máy cắt uốn liên hợp Gute GQW-40

Số tiền: 2.200.000đ (Viết bằng chữ): Hai triệu hai trăm nghìn đồng

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu, thu nhập khác

2.1.2.1 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng

Khi giao hàng cho khách hàng, khách hàng sẽ thanh toán ngay, hoặc ký chấp

nhận thanh toán trên hóa đơn, biên bản giao nhận hàng hóa Lúc này hàng hóa được

xác định là tiêu thụ, và kế toán ghi sổ doanh thu khi nhận được hóa đơn GTGT

Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có làm căn cứ ghi sổ, xác

định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có, kế toán doanh thu nhập dữ liệu vào máy vi

Trang 38

tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Phần mềm sẽ tự

động chuyển số vào sổ chi tiết TK 5111 (sổ chi tiết bán hàng), báo cáo cung cấp hàng

hóa chi tiết, các sổ khác có liên quan như: sổ chi tiết hàng hóa, sổ chi tiết phải thu khách

hàng, theo từng loại hàng hóa cung cấp, theo từng hóa đơn, theo từng ngày

Căn cứ vào sổ chi tiết doanh thu của từng loại sản phẩm, hàng hóa, cuốitháng, phần mềm sẽ tự động tổng hợp ra sổ tổng hợp chi tiết bán hàng để lấy số liệu

đối chiếu với sổ cái TK 511

Biểu 2.8: Sổ chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng (trích)

Đơn vị: Cty CP Thanh Bình H.T.C Việt Nam Mẫu số S35-DN

Địa chỉ: Số 109, ngõ 53 Đức Giang, Q.Long Biên, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

19/12 0000564 19/12 Bán thép hình U 120x52x4.8 TN 131 05 851.000 4.255.000 - 22/12 0000569 22/12 Bán thép hình L 100x100x8 SS400 131 10 1.996.000 19.960.000 - - 25/12 0000572 25/12 Bán thép hình U 100x46x4.5 SS400 131 10 704.000 7.040.000 - -

Trang 39

Biểu 2.9: Sổ chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng (trích)

Đơn vị: Cty CP Thanh Bình H.T.C Việt Nam Mẫu số S35-DN

Địa chỉ: Số 109, ngõ 53 Đức Giang, Q.Long Biên, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 40

Biểu 2.10: Sổ tổng hợp chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng (trích)

Đơn vị: Cty CP Thanh Bình H.T.C Việt Nam

Địa chỉ: Số 109, ngõ 53 Đức Giang, Q.Long Biên, Hà Nội

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán) 2.1.2.2 Kế toán chi tiết doanh thu tài chính và thu nhập khác.

Ngoài việc thanh toán trực tiếp, công ty còn sử dụng hình thức thanh toánkhông dùng tiền mặt, mà thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán ở các ngân hàng.Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam mở tài khoản ở nhiều ngân hàngthương mại để thuận tiện cho việc thanh toán Do đó hàng tháng, công ty nhận đượcthông báo lãi tiền gửi thanh toán ở các ngân hàng mà công ty mở tài khoản Ngoài

ra, công ty còn có nguồn doanh thu hoạt động tài chính từ khoản chiết khấu thanhtoán được hưởng, và lãi từ việc bán hàng trả chậm, trả góp nhưng số lượng hainghiệp vụ này là không nhiều

Doanh thu tài chính của công ty chủ yếu là khoản tiền lãi gửi ngân hàng, do

đó, không cần thiết phải theo dõi doanh thu tài chính theo từng nội dung chi tiết, vì

Ngày đăng: 23/09/2014, 18:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Thép hộp - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam
Hình 3 Thép hộp (Trang 9)
Bảng 1.1: Tỷ trọng doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam
Bảng 1.1 Tỷ trọng doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng (Trang 13)
Bảng 1.3: Tỷ trọng các khoản chi phí của công ty  giai đoạn 2011 - 2013, đơn vị: 1000VNĐ - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam
Bảng 1.3 Tỷ trọng các khoản chi phí của công ty giai đoạn 2011 - 2013, đơn vị: 1000VNĐ (Trang 17)
Bảng 1.4: Tỷ trọng giá vốn hàng bán và tỷ lệ giá vốn / doanh thu tương ứng theo - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam
Bảng 1.4 Tỷ trọng giá vốn hàng bán và tỷ lệ giá vốn / doanh thu tương ứng theo (Trang 18)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (trích) - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam
tr ích) (Trang 72)
BẢNG KÊ LÃI CHI TIẾT - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam
BẢNG KÊ LÃI CHI TIẾT (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w