1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác quản lý nguồn nhân lực tại nhà máy xe lửa Gia Lâm

32 533 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Quản Lý Nguồn Nhân Lực Tại Nhà Máy Xe Lửa Gia Lâm
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Lý Nguồn Nhân Lực
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 156,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quản lý nguồn nhân lực tại nhà máy xe lửa Gia Lâm

Trang 1

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Lời nói đầu

Ngời ta thờng nói "sự nghiệp thành hay bại đều do con ngời" Có thể nói, sự nghiệp là cái mà con ngời là trung tâm của sự phát triển, thành hay bại đều do có chiêu mộ đợc nhân tài phù hợp hay không

Một công ty hay một tổ chức nếu chỉ có một nguồn tài nguyên dồi dào, mọt nguồn tài chính phong phú với hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại cũng sẽ trở nên vô cíh nếu không có sự quản lý của con ngời

Các Mác khẳng định "bất kỳ một lao động xã hội hay cộng đồng (tổ chức) nào đợc tiến hành trên quy mô tơng đối lớn cũng đều cần phải có sự quản lý", ông ví lao động quản lý nh công việc của một nhạc trởng chỉ huy dàn nhạc

Một dàn nhạc, với những nhạc công giỏi, nhạc cụ tốt nhng ngời chỉ huy tồi sẽ tạo ra những hợp âm chối tai, còn dới sự chỉ huy của một nhạc tr-ởng giỏi, nó sẽ tạo nên những hợp âm hài hoà, tuyệt mỹ

Sự thành công của doanh nghiệp lớn hay nhỏ phụ thuộc chủ yếu vào năng lực và hiệu suất của ngời lao động Vì vậy, quản lý nguồn nhân lực là công việc quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp hiện nay

Chính vì ý thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này và qua tìm hiểu về công tác quản lý nguồn nhân lực tại Nhà máy xe lửa Gia Lâm, nên em chọn

đề tài này Tuy nhiên, bài viết không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót

Em rất mong sự đóng góp ý kiến của cô giáo

Bài viết gồm những nội dung chính sau đây:

Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về quản lý nguồn nhân lực

Chơng 2: Thực trạng về công tác quản lý nguồn nhân lực

Trang 2

Chơng 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản

lý nguồn nhân lực tại nhà máy

Chơng 1 cơ sở lý luận chung về quản lý nguồn nhân lực

I Khái niệm và tầm quan trọng

Có nhiều cách phát biểu khác nhau về quản lý nguồn nhân lực Theo giáo s Mỹ Dimock, "Quản lý nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ những biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả những trờng hợp xảy ra có liên quan tới một loại công việc nào đó" Còn giáo

s Felix Migro thì cho là "quản lý nguồn nhân lực là nghệ thuật chọn lựa những nhân viên mới và sử dụng những nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lợng công việc của mỗi ngời đều đạt tới mức tối đa có thể đợc" Với giáo s Phạm Ngọc ấn, quản lý nguồn nhân lực đợc giới thiệu một cách rõ ràng hơn Đó là một phần trong nghệ thuật quản lý nói chung nhng chú trọng tới cá nhân ngời làm việc, tới công việc mà họ làm với các mối quan hệ xã hội trong tổ chức, nhằm tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên hoàn thành công việc của mình, để cải thiện bầu không khí tâm lý trong tập thể, để tất cả cùng đóng góp hết sức mình vào mục tiêu cuối cùng của tổ chức

Ta có thể đa ra một định nghĩa ngắn gọn và đầy đủ về quản lý nguồn nhân lực nh sau:

"Quản lý nguồn nhân lực là một trong những chức năng cơ bản của quá trình quản trị, giải quyết tất cả những vấn đề liên quan tới con ngời gắn công việc của họ trong bất cứ một tổ chức nào"

Có thể nói, quản lý nguồn nhân lực là một công tác hết sức khó khăn

và phức tạp, bởi vì nó động chạm tới những con ngời cụ thể với những hoàn

Trang 3

cảnh, nguyện vọng, sở thích, năng lực, cảm xúc riêng biệt Vì vậy, muốn lôi cuốn, động viên và khai thác khả năng của họ, nhà quản lý phải tìm hiểu thế giới nội tâm của họ, biết cách lắng nghe, nhạy cảm và tế nhị trong giao tiếp, biết đánh giá con ngời một cách khách quan và chính xác, biết đối xử thật công bằng Một nhà quản lý xí nghiệp ở bang California (Mỹ) đã tổng kết:

"Yếu tố giúp ta nhận biết đợc xí nghiệp hoạt động tốt hay không hoạt động tốt, thành công hay khó thành công, chính là lực lợng nhân sự của nó Những con ngời cụ thể với lòng nhiệt tình và óc sáng kiến Mọi thứ còn lại, máy móc, thiết bị, của cải, vật chất, công nghệ, kỹ thuật đều có thể mua đợc, học hỏi đợc, sao chép đợc, nhng con ngời thì không thể "

Vì vậy, có thể nói tới quản lý nguồn nhân lực là nói đến nghệ thuật quản lý Dù có tất cả mọi thứ trong tay mà không nắm đợc nghệ thuật quản lý con ngời thì cũng vô ích

II Những quan điểm khác nhaunvề quản lý nguồn nhân lực

Từ cách nhìn nhận đánh giá khác nhau về nhân viên của mình, các nhà quản trị sẽ có những cách lãnh đạo quản lý khác nhau và những cách thức khác nhau đó sẽ có những tác động nhất định đến tinh thần, thái độ và hiệu quả làm việc của nhân viên

1.Thuyết X (Taylor, Gant, Ghinbert, Fayol )

a Cách nhìn nhận, đánh giá về con ngời

Theo quan điểm của thuyết này nhìn nhận con ngời nh một cái máy, các ông cho con ngời là một kẻ trốn việc và thích làm việc theo kiểu ngời lính, vô tổ chức Chỉ thích vật chất, không cần giao lu bạn bè, hội nhóm

b Cách quản lý

Từ cách nhìn nhận và đánh giá về con ngời nh vậy, thuyết này đã đa ra cách quản lý:

Trang 4

- Phân chia công việc thành các thao tác, động tác, cử động, đơn giản, lặp đi lặp lại và dễ học.

- Thuyền xuyên giám sát đốc thúc kiểm tra

- áp dụng hệ thống tôn ti trật tự rõ ràng và một chế độ khen thởng hoặc trừng phạt nghiêm minh

Tác động tới nhân viên

Từ cách nhìn nhận đánh giá và cách quản lý nh thế đã dẫn tới nhân viên làm việc với sự lo lắng và sợ hãi Họ chấp nhận cả những công việc nặng nhọc vất vả, đơn điệu chỉ vì đồng lơng cao và ngời chủ hà khắc, tạo cho nhân viên

sự mệt mỏi lao dịch tổn hại thể lực, tinh thần, thiếu óc sáng tạo

2 Thuyết Y (Gregon, Maslow, Likest )

a Cách nhìn nhận, đánh giá về con ngời

Thuyết này nhìn nhận và đánh giá về con ngời nh sau:

Con ngời tiềm ẩn những khả năng rất lớn đợc khơi gợi và khai thác ở bất cứ cơng vị nào cũng có tinh thần trách nhiệm và muốn làm việc tốt, muốn thấy mình có ích đợc tôn trọng, đợc chia sẻ trách nhiệm, đợc tự khẳng định mình

b Cách quản lý

Thuyết Y đa ra cách quản lý nh sau

- Thông qua tự giác tự chủ tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên chủ

động làm việc và tự kiểm tra công việc của mình

- Tin tởng và chủ trơng lôi cuốn nhiệm vụ vào công việc quản lý

- Có quan hệ hiểu biết và thông cảm lẫn nhau giữa cấp trên và cấp dới

Trang 5

Tác động tới nhân viên

Qua cách nhìn nhận, đánh giá và quản lý nh thế thì nhiệm vụ tự thấy mình quan trọng, có vai trò nhất định trong tập thể từ đó càng có trách nhiệm với tập thể Họ tự nguyện, tự giác làm việc, tận dụng khai thác hết tiềm năng của mình

3 Thuyết Z (các xí nghiệp Nhật Bản)

a Cách nhìn nhận, đánh giá về con ngời

Thuyết X cho rằng ngời lao động sung sớng là chìa khoá dẫn tới năng suất lao động cao Sự tin tởng tuyệt đối, sự tệ nhị trong c xử và sự phối hợp chặt chẽ trong tập thể là các yếu tố quyết định sự thành công của quản lý nguồn nhân lực

b Cách quản lý

Thuyết Z đa ra cách quản lý nh sau

- Nhà quản lý thơng yêu và lo lắng cho nhiệm vụ của mình nh cha mẹ

lo cho con cái

- Tạo điều kiện để học hành, phân chia quyền lợi thích đáng, công bằng cân nhắc lên chức vụ cao khi có đủ điều kiện (năng lực + thâm niên)

c Tác động tới nhân viên

Từ sự đối xử nh thế làm cho nhiệm vụ tin tởng, trung thành và hiếu thảo hết lòng với doanh nghiệp (tổ chức) nhng có khi họ lại tở lên ỉ lạim trông chờ và thụ động

Trang 6

III nội dung quản lý nguồn nhân sự trong tổ chức

1 Công tác quản lý nguồn nhân lực làm gì?

Đi cùng với sự phát triển khoa học kỹ thuật và kinh tế nội dung công tác quản lý nguồn nhân lực càng trở nên phong phú hơn Trong khu vực doanh nghiệp, ngời ta bắt đầu thấy xuất hiện ngày càng nhiều mô hình tổ chức mới, các hình thức kiểm tra, kiểm soát quản lý nguồn nhân lực mới

Trong đó, nội dung của công tác quản lý nguồn nhân lực chỉ tập trung vào việc kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện nhiệm vụ từng cá nhân nhng càng

về sau càng đợc mở rộng sang cả lĩnh vực tâm lý, tình cảm, sinh hoạt và phong thái làm việc của mỗi ngời Về cơ bản, quản lý nguồn nhân lực cần có những nội dung chính sau:

- Phân tích công việc, tuyển chọn ngời lao động phù hợp với yêu cầu tính chất công việc

Đó là việc định rõ tính chất, đặc điểm của công việc qua quan sát, theo dõi và nghiên cứu Xác định rõ những nhiệm vụ, những chức năng, năng lực

và trách nhiệm đòi hỏi để thực hiện công việc có hiệu quả Trên cơ sở đó

ng-ời ta xây dựng các nguyên tắc, bớc đi và phơng pháp tuyển chọn lao động thích hợp theo từng công việc, ngành nghề Bện cạnh đó, việc tuyển mộ và tuyển chọn lao động phải gắn liền với mục tiêu và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Bố trí sử dụng lao động, theo dõi, đánh giá kết quả công việc, điều chỉnh sử dụng (thuyên chuyển, đề bạt, cho thôi việc) Vấn đề quan trọng đầu tiên là phải xác định đúng trình độ lành nghề của ngời lao động và bố trị họ

đảm nhận công việc phù hợp Việc bố trí phù hợp đó sẽ dẫn đến khai thác

đ-ợc tiềm năng của ngời lao động và sử dụng những tiềm năng ấy một cách có hiệu quả Trong đó, quá trình sử dụng lao động luôn có sự theo dõi, giám sát

Trang 7

và đánh giá kết quả công việc Đánh giá đúng hiệu quả công việc sẽ giúp cho việc trả công đợc hợp lý, xác định đợc chế độ thởng phạt phù hợp Thực hiện việc thuyên chuyển, đề bạt, kích thích khả năng làm việc của ngời lao động làm cho họ có trách nhiệm hơn đối với công việc Mục đích của việc điều chỉnh này nhằm nâng cao tính hiệu quả trong công việc đạt tới các mục tiêu.

- Đào tạo, đào tạo lại, bồi dỡng nâng cao trình độ văn hóa chuyên môn cho cán bộ, công nhân viên tạo ra khả năng thích ứng của con ngời với công việc trớc mắt cũng nh lâu dài Những thay đổi về mặt khoa học, kinh tế- công nghệ sản xuất đòi hỏi phải luôn nâng cao trình độ học vấn, trình độ chuyên môn của ngời lao động thông qua việc đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực

- Xây dựng các đòn bảy, các kích thích vật chất, tinh thần, các phúc lợi

và dịch vụ, các đảm bảo về mặt Nguồn nhân lực và xã hội cho ngời lao động

và sử dụng lao động Các biện pháp trên nhằm tạo động lực trong lao động phát huy, nâng cao tính tích cực, sáng tạo của ngời lao động

- Bồi dỡng tay nghề kết hợp với khen thởng ngời lao động đúng lúc,

đúng nơi, đúng chỗ

- Tổ chức hệ thống quản lý nguồn nhân lực: phòng ban quản lý nguồn nhân lực và quản trị viên nguồn nhân lực, thông tin, hạch toán, đánh giá hiệu quả quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp (tổ chức)

Các nội dung trên có quan hệ và tác động qua lại với nhau Mỗi nội dung đòi hỏi những hình thức, phơng pháp tiếp cận khoa học linh hoạt Tổng thể đó làm thành hệ thống, cơ chế đảm bảo mối quan hệ qua lại giữa những ngời làm việc trong tổ chức tạo nên các đòn bảy kích thích phát triển tiềm năng, sáng tạo của từng ngời Liên kết những cố gắng của từng ngời Liên kết những cố gắng của từng ngời thành những cố gắng chung cho mục tiêu chất lợng và hiệu quả công tác của doanh nghiệp Ngoài ra, bất kỳ một nhà quản

Trang 8

phát triển nguồn nhân lực, quan hệ lao động Đây cũng là những nội dung cơ bản và cần thiết cho bất kỳ một doanh nghiệp phát triển.

2 Những phơng pháp quản lý nguồn nhân lực

a Phơng pháp kinh tế

Đây là phơng pháp tác động gián tiếp đối tợng quản lý, thông qua lợi ích kinh tế của con ngời Khi thực hiện phơng pháp này, đối tợng quản lý có quyền lựa chọn phơng thức hành động phù hợp lợi ích của mình

Hình thức biểu hiện của phơng pháp này là hệ thống các chính sách

đòn bảy Xu hớng chung hiện nay là chuyển mạnh sang sử dụng các phơng pháp kinh tế trong quản lý Chẳng hạn ngời ta có thể củng cố đội ngũ lao

động của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả lao động bằng cách tăng quyền lợi vật chất cho họ, cũng có thể thu hút lao động có tay nghề cao bằng hình thức tăng lơng, trả lơng xứng đáng cho ngời lao động Đối với một tổ chức, công

cụ kinh tế cũng là công cụ tốt nhất Ngời ta có thể củng cố một tổ chức nào

đó bằng việc đầu t vào điều kiện vật chất hoạt động của tổ chức, có các hình thức khuyến khích vật chất cho những ngời làm việc trong tổ chức một cách hợp lý

b Phơng pháp hành chính

Đây là phơng pháp tác động trực tiếp đến đối tợng quản lý Cơ sở của

ph-ơng pháp này là tính chất cỡng bức, tính chất bắt buộc trong quản lý

Cỡng bức và bắt buộc là cần thiết cho mọi hệ thống quản lý Hình thức biểu hiện của phơng pháp hành chính là các chỉ tiêu pháp lệnh, các nghĩa vụ bắt buộc, các quy chế đã đợc thể chế hóa, các mệnh lệnh, các điều lệ

Khi áp dụng phơng pháp hành chính, đối tợng quản lý không đợc lựa chọn phơng thức hành động, mà phải tuân thủ nghiêm ngặt

Trang 9

Sử dụng quyền lực hành chính trong công tác quản lý nguồn nhân lực

có ý nghĩa đặc biệt quan trọng giúp cho công ty quản lý nguồn nhân lực đợc thực hiện hiệu quả trong thời gian nhất đinj

động của họ trong việc thực hiện nhiệm vụ

Các phơng pháp giáo dục có ý nghĩa lớn trong quản lý về đối tợng của quản lý là con ngời - một thực thể năng động, và là tổng hòa của nhiều mối quan hệ xã hội

e Phơng pháp pháp lý

Đây là một trong những công cụ quan trọng nhất để quản lý nguồn nhân lực Ngời quản lý muốn thành lập hay giải thể một tổ chức nào đó thì phải dựa trên cơ sở pháp luật hiện hành chứ không thể tuỳ tiện theo ý muốn

Nắm đợc nguyên tắc trên đây, trong công tác quản lý nguồn nhân lực, nhà quản lý phải luôn luôn có ý thức khai thác công cụ này, mọi hành động

có liên quan đến nguồn nhân lực phải đợc dựa trên cơ sở pháp lý để vừa bảo

hộ lợi ích của mình, lại vừa đảm bảo lợi ích chung cho ngời lao động

Trang 10

Tóm lại, để đảm bảo công tác quản lý nguồn nhân lực có hiệu quả từ

đó thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển thì phải biết áp dụng đồng bộ các công cụ, mỗi công cụ đều có giới hạn tác động nhất định và nó liên quan đến các nội dung nhất định Vì vậy, ngời quản lý khôn ngoan là luôn biết sử dụng

đúng chỗ, đúng lúc công cụ này hay công cụ khác

Trang 11

Chơng 2 thực trạng về công tác quản trị nhân sự

tại Nhà máy xe lửa Gia Lâm

2.1 Khái quát về sự ra đời và phát triển của nhà máy

2.1.1 Lịch sử hình thành của Nhà máy xe lửa Gia Lâm

Năm 1905 thực dân Pháp xây dựng Nhà máy xe lửa Gia Lâm nhằm phục vụ vận chuyển và khi cần thiết thì sửa chữa chế tạo vũ khí phục vụ chiến tranh Diện tích của nhà máy là 50ha, diện tích xây dựng nhà xởng khoảng 4.402m2 có 14 chỗ láp đầu máy, công nhân nhà máy lúc bấy giờ gồm 2 loại công nhân: ngời Hoa Kiều và ngời Việt

2.1.2 Quá trình phát triển nhà máy

Từ năm 1919-1929 quy mô nhà máy đợc mở rộng, số lợng công nhân tăng lên, máy móc đợc bổ sung, một số công nhân đợc đào tạo tại các trờng

Ngày 20/11/1946 Pháp nổ súng chiếm Hải Phòng và khiêu khích Hà Nội Trớc tình hình đó, công nhân nhà máy phải rút khỏi nhà máy Năm 1949

Trang 12

Pháp tiến hành phục hồi lại nhà máy để sửa chữa đầu máy toa xe phục vụ cho cuộc chiến tranh xâm lợc Đông Dơng.

Ngày 20/7/1954 Hiệp định Giơnevơ đợc ký kết vì thế quân địch muốn

di chuyển máy móc và vật liệu đa vào Nam Nhng đợc sự lãnh đạo của Đảng anh em công nhân đã đấu tranh giữ lại bằng đợc toàn bộ máy móc của nhà máy Năm 1964 nhà máy đóng đầu máy mới tự lực đầu tiên Nhng cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ lại ập vào Việt Nam nhà máy lại phải chịu thêm một cuộc chiến tranh nữa

Khi Hiệp định Paris đợc ký kết, Mỹ buộc phải rút quân về nớc, đén năm 1973 nhà máy bớc vào khôi phục lại nhà xởng đa máy móc về tập trung sản xuất Và nhà máy đã đứng vững trên đôi chân của mình đến ngày nay

2.1.3 Một số đặc điểm của nhà máy

Là một nhà máy sửa chữa đầu máy, toa xe trực thuộc Liên hiệp đờng sắt Việt Nam Với một lệ thế to lớn hơn các nhà máy khác là nhà máy đợc ra

đời khá lâu và chịu sự quản lý khá khắt khe của Liên hiệp đờng sắt

Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu nhà máy xe lửa Gia Lâm là đóng mới

và sửa chữa các loại đầu máy, toa xe nhằm phục vụ công tác vận chuyển hànhkhách, hàng hóa giữa các vùng trên mọi miền tổ quốc với nhau

• Bộ máy tổ chức quản lý

Nhà máy đợc phân chia ra những phòng ban và phân xởng

Trang 13

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của nhà máy

Phòng KD-XN

Phòng TK-TH

Phòng KT-CN

Phòng AN-AT

máy TTdịch vụ PX cơ khí chuyểnPX giá công nóngPX gia PX đóng mới PX xe hàng PX xe khách PX cơ điện

Tổng số CBCNV của công ty là 667 ngời ( đến 12/1999) đợc chia thành 9 phòng ban và 8 phân xởng và một trung tâm dịch vụ

* Chức năng các phòng ban

Để đáp ứng yêu cần chuyên môn hoá sản xuất ngày càng cao cho việc hạch toán kinh tế, nhà máy đã tổ chức cơ cấu hoạt động của mình theo mô hình trực tuyến thành những phòng ban với các chức năng chuyên ngành riêng biệt dới sự chỉ đạo của Ban giám đốc

Cơ cấu này tạo ra sự quản lý chặt chẽ các hoạt động bằng việc sử dụng các bộ phận chức năng và bằng sự thừa hành công việc các đơn vị cơ sở

Nhà máy gồm 667 ngời ( đến 12/1999 đợc chia ra thành 9 phòng ban

Ban giám đốc gồm: 01 giám đốc và 01 phó giám đốc Tất cả các

phòng ban, các văn phòng đại diện đều trực thuộc quyền quản lý của giám

đốc Giám đốc là đại diện pháp nhân của nhà máy, là ngời chịu trách nhiệm trớc Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam theo đúng quy định hiện hành về mọi hoạt

Giám đốc

P.Giám đốc

Trang 14

động sản xuất sửa chữa của nhà máy Là ngời quyết định và tổ chức thực hiện quyết định một cách có hiệu quả.

* Các phòng ban trực thuộc nhà máy:

- Phòng kế hoạch đầu t: gồm 04 ngời.

+ Trởng phòng và phó trởng phòng chịu trách nhiệm tham mu, giúp đỡ

về công tác kế hoạch đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật ( hạ tần cơ sở) cho toàn bộ nhà máy Xây dựng chiến lợc ngắn hạn, dài hạn, nghiên cứu cải tiến bổ sung dây truyền công nghệ

+ Hai ngời còn lại có trách nhiệm giúp đỡ, tham gia góp ý, thực hiện những phơng hớng ý định của trởng phòng và phó phòng

- Phòng tài chính kế toán: gồm 07 ngời.

+ Trởng phòng và phó phòng có nhiệm vụ giúp đỡ và tham mu cho giám đốc về công tác quản lý tiền, vốn, tài sản của nhà máy Trong đó:

* Có một kế toán trởng chuyên chịu trách nhiệm về sổ sách kế hoạch của nhà máy, là ngời phụ trách chung tổng hợp số liệu và lập báo cáo kế toán

định kỳ

* Có một phó phòng kế toán: làm báo cáo tổng hợp toàn nhà máy và quản lý một số tài khoản không phân cấp cho các đơn vị cơ sở

Trang 15

+ 05 kế toán viên còn lại bao gồm thủ quỹ, kế toán chi phí, kế toán thanh toán ngân sách, kế toán thanh toán nội bộ, kế toán bảo hiểm, lơng và quản lý chứng từ, hoá đơn tài chính toàn nhà máy.

- Phòng kinh doanh - xuất nhập khẩu: gồm 06 ngời.

Gồm có trởng phòng và phó phòng có chức năng nghiên cứu tổ chức tốt hợp lý và thực hiện tốt ivệc ký kết hợp đồng và các bạn hàng, đánh giá thông tin về thị trờng

Còn 04 thành ivên còn lại trực tiếp điều hành công tác xuất nhập các

đầu toa xe để đa vào sửa chữa

- Phòng an ninh - an toàn: gồm 02 ngời.

Chịu công tác đảm bảo an ninh, an toàn, phòng cháy nổ trong nhà máy

là trởng phòng

Còn 02 nhân viên còn lại thay phiên nhau túc trực bảo vệ tài sản của nhà máy

- Phòng Đảng - Đoàn: gồm 03 ngời.

Trang 16

Chủ tịch Công đoàn có chức năng tham mu cho Đảng uỷ và Giám đốc nhà máy về công tác Đoàn, công tác chính trị, tổ chức các phong trào thi đua văn hoá, văn nghệ trong toàn nhà máy Bảo vệ quyền lợi của chị em công nhân trong sản xuất cũng nh đời sống tinh thần.

Còn 02 ngời còn lại chịu trách nhiệm giúp đỡ, góp ý, thi hành các biện pháp đề ra

- Phòng đối ngoại: gồm 10 ngời.

Trởng phòng và phó phòng tham mu giúp đỡ Giám đốc về công tác quản lý hành chính văn phòng

Còn 08 thành viên còn lại bố trí công tác lịch làm việc: tiếp đón khách

và làm thủ tục quản lý đoàn ra đoàn vạo

Để phát triển và sản xuất kinh doanh nhà máy cũng nh bất kể một doanh nghiệp nào cũng cần đến một số lợng vốn nhất định, để hoạt động nhà máy là một doanh nghiệp thuộc ngành cơ khí Do vậy nhu cầu vôn để kinh doanh là khá lớn

Ngày đăng: 25/03/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của nhà máy - Công tác quản lý nguồn nhân lực tại nhà máy xe lửa Gia Lâm
Sơ đồ b ộ máy tổ chức quản lý của nhà máy (Trang 13)
Bảng cơ cấu và nguồn vốn - Công tác quản lý nguồn nhân lực tại nhà máy xe lửa Gia Lâm
Bảng c ơ cấu và nguồn vốn (Trang 16)
Bảng kết quả kinh doanh - Công tác quản lý nguồn nhân lực tại nhà máy xe lửa Gia Lâm
Bảng k ết quả kinh doanh (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w