• Tảo bao gồm: tảo lớn macroalgae - seaweed, và vi tảo microalgae – có sự đa dạng sinh học rất cao • Phycology Tảo học: khoa học nghiên cứu về tảo, dựa trên các điểm tương đồng về hình
Trang 1Tảo (Algae)
Sơ lược về tảo
Trang 2Nội dung
• Khái niệm về tảo
• Phân bố
• Hình thái của tảo
• Tổ chức cơ thể và Sinh sản của tảo
• Phân loại của tảo
Trang 3Vị trí phân loại của tảo
– Thời của Linné (1735), Tảo
được coi như một nhóm tập
– Tảo lam (Cyanobacteria) cũng
thuộc nhóm Tảo, tuy nhiên
nhóm này gần với Prokaryote
hơn
Tảo (Algae):Có nhiều quan điểm khác nhau về vị trí
của tảo trong phân loại
Trang 4Vị trí phân loại của tảo
Trang 6• Tảo bao gồm: tảo lớn (macroalgae - seaweed), và
vi tảo (microalgae) – có sự đa dạng sinh học rất cao
• Phycology (Tảo học): khoa học nghiên cứu về tảo, dựa trên các điểm tương đồng về hình thái, sinh
lý và sinh thái của chúng, bao gồm:
– Tảo nhân sơ (prokaryotic bluegreen algae
-cyanobacteria) và Prochlorophyte (picoplankton –
0.6um)
– Tảo nhân chuẩn: (Eukaryotic algal) nhóm này được đại diện bởi 9 nhánh trong cây phát sinh chủng loại
Trang 7Phân bố của tảo
• Tảo lớn có kích thước hơn 50
m có mặt ở đại dương cũng
như các rừng trên cạn; chủ
yếu là tảo nâu (brown algae)
• Một số tảo sống trên đá vôi,
tạo nên cấu trúc giống đá
ngầm: Cyanobacteria
Trang 8Phân bố của tảo
• Tảo sinh trưởng và đính với
động vật để ngụy trang cho
động vật
• Tạo cộng sinh (symbiont)
với động vật như thủy tức
(Hydra), san hô, trùng lông
protozoan Paramecium; trên
san hô gọi, chúng được gọi
là zooxanthellae
Trang 9Phân bố của tảo
• Tảo nhỏ sống trên đinh tảo lớn
hơn gọi là: epiphyton
• Tảo sống tự do trong nước ở
tầng mặt: phytoplankton; ở đáy
gọi là tảo đáy -
benthichplankton
• Tảo trên cạn
– Tảo có thể thích nghi với
môi trường trên cạn và có
mặt ở sa mạc, đồng cỏ, và
trên đá
Trang 10Phân bố
• Sống trên các sông băng,
• Sống cộng sinh với nấm thành địa
y (lichens), giúp chuyển đá thành
đất băng cách tiết ra các axit, ổn
định đất sa mạc và là chỉ thị cho
sự ô nhiễm không khí
Trang 11
Phân bố của tảo
– Tảo có thể sống ở
trên cây, hay thậm
chí trên ống lông
của gấu bắc cực
Trang 13Hình thái tảo (theo kích thước)
MACROALGAE
Trang 14Hình thái tảo
1 Đơn bào (Unicell): tế bào
đơn lẻ, chuyển động (như
Chlamydomonas and
Euglena) or không chuyển
động (like Diatoms)
Trang 152 Dạng đa bào : có 6 kiểu sau:
a Colonies :
Tập hợp các cá thể sống thành tập đoàn, giữa chúng có mối
liên hệ qua chất nền mucin ( extracellular matrix made of a
gelatinous glycoprotein ), các tập đoàn có thể chuyển động
(like Volvox and Pandorina) hoặc không (like Scendesmus and
Pediastrum)
Trang 16 Coenobium:
Tập đoàn với số lượng nhất định tế bào, không thể tồn tại độc lập, cùng thực hiện nhiệm vụ, hầu như không có sự biệt hóa
Trang 17b Tập hợp : tập hợp các tế bào có thể phân chia đơn giản (vì thế, tập đoàn của nó không cố định về hình dạng và kích thước), dạng này có các kiểu chính sau:
• Dạng Palmelloid : Các tế bào không có lông roi, cùng
sống trong bọc chất keo (mucilage) (Tetraspora)
Trang 18•Kiểu Dendroid (kiểu cây) : giống như cây
phân nhánh(Dinobryon)
Trang 19• Dạng Amip hay rễ giả (Rhizopodial)
Chlorarachnion
Trang 20c Kiểu gióng: tế bào con vẫn còn đính vào mẹ sau khi
phân bào và hình thành nên chuỗi tế bào mới; các
tế bào chung thành tế bào; có thể không phân
nhánh (Zygnema and Ulthrix) hoặc phân nhánh
(Cladophora , Pithophora)
Trang 21d Cộng bào dạng xi phon: một tế bào lớn, đa nhân, không có thành tế bào ngăn cách, ví dụ
Vaucheria (Ngành tảo lục)
Trang 22
e Kiểu bản ( Parenchymatous) (Ulva ) and algae: là dạng phổ
biến của tảo lớn, có mô (tế bào chưa biệt hóa) sinh
trưởng từ một nhóm tế bào gốc - ở đỉnh hay gốc, với
phân bào 3 chiều
Trang 23; pseudoparenchymatous (such as Batrachospermum)
pseudoparenchymatous superficially resemble parenchyma but are composed of apprised filaments
Trang 24f Dạng tản(erect thallus forms) : Thallus, from Latinized
Greek (thallos), meaning a green shoot or twig , is an
undifferentiated vegetative tissue ( leaves , roots , and
stems ) of some non-mobile organisms such as Chara and
Nitella
Trang 25CẤU TRÚC TẾ BÀO
Trang 26Tảo nhân sơ
Trang 27Thành tế bào, màng tế bào
• Thành tế bào 4 lớp kiểu Gram âm
– Lớp Murein (peptido glycan)
– Lớp lypopolysaccharide (Thiếu lớp cellulose –có khả năng tiêu hóa cao, ví dụ Spirulina)
– Lớp vỏ nhầy mucin (Bao vỏ - sheath, glycocalix, màng – capsule, lớp nhầy - slim)
– Có thể có thêm các cấu trúc lỗ nhỏ đính thành hoặc các phần phụ như: tiêm mao và tua
• Màng tế bào
– Phía trong thành
– Màng sinh chất, có chiều dày khoảng 8nm
Trang 28Cấu trúc thylacoid
• Là hệ thống màng nhìn rõ nhất trong cấu trúc của tảo nhân
sơ
• Nằm tự do trong tế bào chất và chứa bộ máy quang hợp
• Là các túi phẳng, có đính các phycobilisome giữa các hàng, phycobilisome hoạt động như một chất thu nhận ánh sáng
– Phycobilisome là các phycobiliprotein: phức hợp protein gắn với các chất màu (phycocyanin), phycobiliprotein tạo nên màu của tảo lam
• Được xắp xếp dưới dạng vòng đồng tâm, hay bó song song hoặc dạng phân tán
• Trong Gloeobacter: chỉ có một hàng phycobilisome ngoại vi
• Trong prochlorophyte (protococcos) không có
phycobilisome
Trang 29trung tâm tế bào chất
• Hạt Poly-hydroxybutyrate: có thể chứa các thể vùi không thường xuyên, hoặc nhiệt dẻo phân hủy
sinh học tự nhiên
• Các ribosome: phân bố khắc tế bào
• Không bào khí: có trong tảo phù du
Trang 30Các kiểu phân bào
• Phân đôi trực tiếp: thành tế bào 4 lớp sẽ thắt lại, tạo thành 2 tế bào con
• Sự lõm vào của màng tế bào và thành PG, ko liên quan đến màng ngoài,
– Multiple fission hình thành nên các thể baeocyte
• Chamaesiphon có hình thức phân bào giống như nảy mầm
• Cyanobacteria phân bào
– Phân mảnh (hormogonia)
– Hình thành akinete (bào tử)
– Sinh sản hữu tính đặc biệt theo lối tiếp hợp giữa hai tế bào
Trang 33Tảo nhân chuẩn
Trang 34Thành tế bào
• Thành tế bào:
– Là polysaccharide: các sợi cellulose liên kết thành bộ
xương (skeleton) nhằm bảo vệ và duy trì hình dạng ổn định cho tế bào
– Một số tảo có mannan hay xylan thay thế cho cellulose
– Phần vô định hình tạo nên chất nền của thành tế bào
– Một số tảo lớn có màng keo chứa các polysaccharide có
giá trị thực tiễn như alginate, fucoidine, agar, carragenan, porphyrane, furcelleran, funoran
– Nhiều tảo đơn bào thành tế bào chỉ là chất nguyên sinh
đậm đặc hay chu chất (periplast) – Một số có tiết các chất ra ngoài thành như silic (tảo
silic); calci carbonat (Coralline algae ); oxyt sat…
Tế bào của tảo có nhiều đặc điểm chung của các sinh vật có nhân thật (Eukarya )
Trang 35Plasma membrane (màng tế bào),
periplast, pellicle
• Plasma membrane (màng tế bào): Có ở hầu
hết tế bào tảo nhân chuẩn: là lớp màng mỏng bao quanh tế bào chất
• Periplast: Ngành Chryptophyta (Tảo 2 roi)
không có thành tế bào, có lớp màng ngoài bao quanh tế bào chất
• Pellicle: ngành Euglenophyta lớp bao bên
ngoài tế bào chất có bản chất là protein
Trang 36Tế bào chất, nhân, bào quan
ribôsom Đôi khi sắc lạp có một vùng đậm đặc protein liên kết với các sản phẩm dự trữ tạo thành một cấu trúc gọi là nhân tinh bột hay nhân protein
– Có chứa các giọt lipid nhỏ nằm giữa các thylakoid
– Còn có các vô sắc lạp gồm leucoplast và amyloplast Chúng làm nhiệm
vụ tích lũy chất dự trữ
Trang 38Tế bào chất, nhân, bào quan
• Ty thể: tương tự như ty thể của các sinh vật khác:
– Hai lớp màng:,màng ngoài trơn nhẵn, màng trong ăn sâu vào phía trong chất nền và tạo thành những mào (crista) trên đó mang nhiều loại enzim hô hấp
– Chất nền của ty thể có chứa ADN và ribosôm
• Thể Golgi (Golgi body):
– Là các túi dẹp xếp song song với nhau, hình vòng cung, phía lồi là mặt trans, phía lõm là mặt cis
– Tổng hợp và tiết ra polysaccharide vào thành tế bào
• Tế bào chất (cytoplasm) của tảo có chứa ribosom 80S và các giọt lipid
• Một số tảo di động có các nhóm hạt lipid màu vàng cam cấu tạo nên các điểm mắt (stigma – eyespot) – là cơ quan thụ cảm ánh sáng
• Chất dự trữ tế bào có nhiều dạng: tinh bột ở tảo lục, floridean ở Tảo đỏ,
laminarian ở Tảo nâu, leucosin ở Tảo roi Prymnesiophyta, fructosan ở Tảo lục
Acetabularia Ngoài ra còn có các chất dự trữ phân tử thấp như đường,
glycoside, polyol
• Tảo có không bào co rút (contractile vacuoles) giúp cho việc duy trì nước
trong tế bào và laọi bỏ chất thải ra khỏi tế bào
• Nhiều dạng tảo đơn bào còn có roi, số lượng có thể là 1, 2 hoặc nhiều Các roi
này xuất phát từ đầu cùng của tế bào, có chức năng vận chuyển
Trang 39Sinh sản
• Sinh sản sinh dưỡng: được thực hiện bằng những
phần riêng rẽ của cơ thể, không chuyên hóa về
chức phận sinh sản
– Ở các tảo đơn bào, sinh sản sinh dưỡng thực hiện
bằng cách phân đôi tế bào
– Ở các tảo tập đoàn có một số tế bào phân chia nhanh hình thành những tập đoàn nhỏ bên trong tập đoàn
mẹ (ở tảo Volvox, tảo lưới)
– Ở các tảo dạng sợi thực hiện bằng cách đứt đoạn gọi
Trang 40Sinh sản
• Sinh sản vô tính
• Được thực hiện bằng các bào tử chuyên hóa, có
roi (bào tử động - zoospore) hay không roi (bào
tử bất động- aplanospores or hypnospores), hình thành trong túi bào tử, về sau bào tử nảy mầm thành tản mới
• Autospore – bào tử bảo vệ (e.g, cyst trong
Dunaliella): giống như bào tử bất động, ko có khả năng chuyển động, hình thành trong điều kiện bị stress
Trang 41Sinh sản
• Sinh sản hữu tính : không phải là hình thức sinh sản ưu thế của tảo, được thực hiện bằng sự kết
hợp của những tế bào chuyên hóa là giao tử,
hình thành trong các túi giao tử đơn bào
• Dựa vào mức độ giống hay khác nhau của các
giao tử mà có 3 hình thức Sinh sản hữu tính:
đẳng giao, dị giao và noãn giao
• Một số tảo có sự xen kẽ thế hệ trong quá trình
sống Sự xen kẽ thế hệ có thể là đẳng hình hay dị hình
Trang 42Môi trường nuôi cấy tảo biển
Trang 43• 5 Các loại môi trường
• 6 So sánh công thức môi trường nuôi
Trang 441 Lịch sử nghiên cứu và phát
triển
• Các thuật ngữ:
– Nước biển tự nhiên (Natural seawater):
– Nước biển nhân tạo (Artificial seawater)
– “Làm giàu” (enrichment): để chỉ việc thêm các
nguyên tố đa lượng, vi lượng, vitamin vào NW và
AW để thu được năng suất sinh khối tảo phù hợp – NW:chỉ nguồn nước biển tự nhiên chưa làm giàu – AW: chỉ nước biển nhân tạo chưa làm giàu
Trang 451 Lịch sử nghiên cứu và phát
triển
• Việc tạo ra môi trường nuôi cấy tảo được phát
triển từ cuối thế kỷ 18, đầu thế kỷ 19 ((Allen and Nelson 1910; Allen 1914)
– Tỷ lệ các chất hóa học không phải là yếu tố quyết định – Hóa chất sử dụng có thể không tinh khiết và thường làm nhiễm các tạp chất là các yếu tố vi lượng vào môi trường nuôi
– Các yếu tố quan trọng cần đảm bảo trong môi trường:
độ pH, sắt, vitamin, không có chất độc, nước tiệt
trùng ko lẫn tạp chất
Trang 461 Lịch sử nghiên cứu và phát triển
• Môi trường nước biển tự nhiên:
• Môi trường nước biển nhân tạo:
Trang 482 Vật liệu cần thiết
• 2.2.Thiết bị, dụng cụ thủy tinh, ống đong
• Thiết bị: Phần lớn trang thiết bị phải đạt đúng tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm: Cân phân
tích, đo pH, máy khuấy từ…
• Dụng cụ: thủy tinh, teflon hoặc nhựa tổng hợp
• Tính an toàn của các vật liệu sử dụng
• Rửa và bảo quản dụng cụ thủy tinh
Trang 492 Vật liệu cần thiết
• 2.3 Nguồn nước, xử lý và bảo quản
– Là yếu tố rất quan trọng quyết định thành công của một qui trình nuôi
– Yêu cầu của nguồn nước:
– Lấy nước biển:
Trang 51• Tầng pycnocline
Trang 522 Vật liệu cần thiết
• 2.3 Nguồn nước, xử lý và bảo quản
• Các bước lưu ý khi tiến hành khử trùng nước biển lọc
• 1 Thêm CO2 gián tiếp hoặc trực tiếp
• 2 Làm lạnh nhanh nước biển sau khi khử trùng bằng cách đặt vào bồn
• 6 thêm nồng độ cao EDTA vào môi trường (ví dụ mtruong K) cho một số tảo có thể chịu được
• 7 Khử trùng một khối lượng nhỏ nước biển với lò vi song
• 8 Giảm nồng độ Fe
Trang 533 Dung dịch Stock
• 3.1 Các yếu tố đa lượng - Macronutrients
(Nitrogen,Phosphorus, and Silicon)
• 3.2 Yếu tố vi lượng - Trace Metals
• 3.3 Vitamins
• 3.4 Đệm pH - pH Buffers
• 3.5 Chất tạo phức - Chelators
• 3.6 Dịch chiết đất - Soil Extracts
• 3.7 Germanium Dioxide (GeO2)
Trang 54• Các chất dinh dưỡng này thường yêu cầu với
tỷ lệ 16N: 16Si: 1P
• Cách pha các stock nhiều yếu tố
Trang 553 Dung dịch Stock
• 3.1 Yếu tố đa lượng (Nitrogen,Phosphorus,
and Silicon)
• Bổ sung nguồn Nito:
– NaNO3 hoặc KNO3
– NH4Cl, Ure
• Bổ sung nguồn Phosphat
• Bổ sung nguồn Silicat
Trang 563 Dung dịch Stock
• 3.2 Yếu tố vi lượng
Trang 573 Dung dịch Stock
• 3.3 Vitamin
• 3 loại vitamin được sử dụng, với yêu cầu về
lượng như sau: vitamin B12> thiamine>
Trang 58propanediol): Tris – base và Tris – HCl; có thể gây độc (dùng
1-5mM); Tris mang lại hiệu quả duy trì pH tốt hơn
• Glycylglycine: tan trong nước, có thể pha trực tiếp bột vào
NW, không độc
• HEPES (N-hydroxyethyl] piperazine-N ‘
[2-ethanesulphonic acid]) and MOPS (3-N-morpholino
• propane sulfonic acid) được dùng cho môi trường nuôi tảo
nước ngọt, hiếm khi dùng cho nước mặn
Trang 59– EDTA hay được sử dụng nhất, và sử dụng dưới
dạng muối Na (Na2EDTA.2H2O); ức chế sinh
trưởng của một số loài tảo đại dương
– nitrilotriacetic acid (NTA) và axit citric đôi khi được dùng
Trang 603 Dung dịch Stock
• 3.6 Dịch chiết đất
• Một số ít môi trường sử dụng: Erdschreiber
• Dùng để giữ giống một số loài tảo, không dùng trong các thí nghiệm liên quan đến sinh lý
Trang 613 Dung dịch Stock
• 3.7 GeO 2
• Trong trường hợp đặc biệt, germanium
dioxide có thể được thêm vào ngăn chặn sự phát triển của tảo cát, nhưng khác
tảo cũng có thể bị ảnh hưởng
• Bổ sung (100 mg/L) GeO2 vào môi trường để
hạn chế diatom trong môi trường nuôi tảo lớn, tuy nhiên tảo nâu lại bị ảnh hưởng
• Bổ sung GeO2 để loại diatom khỏi tảo roi, nhưng tảo dinoflagella lại bị ảnh hưởng
Trang 624 Các phương pháp chuẩn bị môi
trường
• 4.1 Môi trường nước biển tự nhiên
– 1 Lựa chọn nguồn nước biển tốt để pha môi
trường, với độ mặn >30%o, nếu có thế
– 4 Thêm yếu tố đa lượng, Fe-EDTA, yếu tố vi
lượng, vitamin sau khi các yếu tố này cũng đã
Trang 634 Các phương pháp chuẩn bị môi
trường
• 4.2 Môi trường nước biển nhân tạo
• AW gồm có 2 phần: phần muối cơ bản (main - basal
salts) tạo nên “nước biển cơ bản” và dung dịch làm
giàu (giống với dung dịch cho vào NW)
• Muối cơ bản được chia thành 2 phần:
• Muối Na hoặc K khan (ví dụ: NaCl, Na2SO4, KCl,
NaHCO3, KBr, NaF) và
• Muối ngậm nước - Sunphat hoặc clo (ví dụ: MgCl2 ·
6H2O, CaCl2 · H2O, and SrCl2 · 6H2O) Các muối khan, nhất thiết phải được pha riêng với muối ngậm nước, sau đó đổ chung vào với nhau, rồi lần lượt thêm dung
Trang 644 Các phương pháp chuẩn bị môi
trường
• 4.2 Môi trường nước biển nhân tạo
• Lợi ích của AW so với NW
– Thành phần AW thường ổn định trong nhiều năm, trừ khi có sự thay đổi trong việc sử dụng muối của một nhà sản xuất khác, hoặc thay đổi trong qui
trình sản xuất của nhà sản xuất
– Có thể sử dụng nghiên cứu về điều kiện hạn chế dinh dưỡng, hoặc tỷ lệ dinh dưỡng vì chúng có thể kiểm soát một yếu tố dinh dưỡng nào đó ở mức
độ rất thấp, thậm chí = 0
Trang 655 Các loại Môi trường
• 5.1 Môi trường nước biển nhân tạo (Phụ lục
A – Algal Culturing Techniques)
• 5.2 Môi trường nước biển tự nhiên (Phụ lục
A – Algal Culturing Techniques)
Trang 66Modified Johnsons Medium (J/l) (Borowitzka, M.A., 1988)
To 980 ml of distilled water add:
NaCl as needed to obtain desired
salinity MgCl2·6H2O 1.5 g MgSO4·7H2O 0.5 g
Fe solution (for 1 litre)
Trang 67Khử trùng và kỹ thuật vô trùng
Trang 68– 5.2 Transferring Liquid Cell Cultures
– 5.3 Transfer of Agar Culture
• 6.Khử trùng môi trường nuôi cấy
– 6.1 Dung dịch Stock – 6.2 Khử trùng môi trường nuôi cấy lỏng
– 6.3 Khử trùng môi trường nuôi cấy thạch
• 7.Đánh giá các điều kiện vô trùng