1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

391 Áp dụng các phương pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Đức Anh thực hiện

54 499 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Dụng Các Phương Pháp Kỹ Thuật Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán Tài Chính Do Công Ty TNHH Kiểm Toán Đức Anh Thực Hiện
Tác giả Ngô Thanh Hải
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 350,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

391 Áp dụng các phương pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Đức Anh thực hiện

Trang 1

Lời Nói đầu

Trong nền kinh tế hiện nay, nhu cầu kiểm tra tài sản và các khoản thu,khoản chi ngày càng phức tạp Nên sự ra đời và phát triển của các tổ chứckiểm toán là xu hớng tất yếu khách quan có tính quy luật của kinh tế thị trờng.Kiểm toán là một công cụ đắc lực trong quản lý kinh tế, góp phần nâng caotính hiệu quả của kinh tế thị trờng Hoạt động kiểm toán không chỉ tạo niềmtin cho những ngời quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mà cònhớng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp hoạt động tài chính, kế toán nâng caohiệu quả kinh doanh cho các đơn vị đợc kiểm toán Một trong những loại dịch

vụ kiểm toán chủ yếu mà công ty kiểm toán cung cấp cho khách hàng là hoạt

động kiểm toán báo cáo tài chính - là sự xác minh và bày tỏ ý kiến nhận xétcủa kiểm toán về báo cáo các tài chính của đơn vị đợc kiểm toán Để những ýkiến nhận xét về báo cáo tài chính của doanh nghiệp có giá trị pháp lý và cótính thuyết phục cao thì kiểm toán viên phải thu thập và đánh giá các Bằngchứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp Một kiểm toán viên không thu thập đầy

đủ và đánh giá đúng các bằng chứng kiểm toán thích hợp thì kiểm toán viênkhó có thể đa ra một nhận định xác đáng về đối tợng đợc kiểm toán Nói cáchkhác, kết luận kiểm toán khó có thể đúng với thực trạng đối tợng đợc kiểmtoán nếu nh bằng chứng kiểm toán thu thập đợc quá ít hay bằng chứng khôngphù hợp hoặc bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy không cao Tính pháp lýcủa kết luận kiểm toán trớc hết đòi hỏi những bằng chứng tơng xứng theo yêucầu của các quy chế, chuẩn mực và pháp luật Đồng thời, tính pháp lý nàycũng đòi hỏi các kết luận phải chuẩn xác trong từ ngữ và văn phạm

Ngoài ra, đối với các tổ chức kiểm toán độc lập hoặc cơ quan kiểm toánNhà nớc, cơ quan pháp lý thì bằng chứng kiểm toán còn là cơ sở để giám sát,

đánh giá chất lợng hoạt động của kiểm toán viên trong quá trình thực hiệnkiểm toán Việc giám sát đánh giá này có thể do nhà quản lý kiểm toán tiếnhành đối với các kiểm toán viên nói chung (trong trờng hợp xảy ra kiện tụng

đối với kiểm toán viên và công ty kiểm toán), do vai trò quan trọng đó củabằng chứng kiểm toán, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500 quy định

"Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ các bằngchứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đa ra ý kiến của mình về Báo cáo tàichính của đơn vị đợc kiểm toán"

Trang 2

Và theo Chuẩn mực thứ 3 trong nhóm chuẩn mực đối với công việc điềutra: "Bằng chứng đáng tin cậy và đầy đủ phải đợc thu thập thông qua sự kiểmtra và xác nhận để cung cấp một căn cứ hợp lý cho lời nhận xét về các Báo cáotài chính đợc kiểm tra" Nh vậy bằng chứng kiểm toán chính là cơ sở của Báocáo kiểm toán Tuy nhiên bằng chứng kiểm toán thu thập đợc cũng có nhữnghạn chế nhất định do: trong quá trình kiểm toán còn phải tính chi phí của cuộckiểm toán và thời gian kiểm toán Song chúng ta vẫn phải đáp ứng đợc nhữngyêu cầu cơ bản để thể hiện tính thuyết phục của bằng chứng kiểm toán là "tính

hiệu lực" và "tính đầy đủ" Đó là lý do em chọn đề tài: "áp dụng các phơng pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tài chính do công ty TNHH kiểm toán Đức Anh thực hiện"

Trang 3

Trụ sở Công ty : P602 nhà E - Đền Lừ I- Quận Hoàng Mai – TP HàNội

Tel : (04) 6340774 Fax : (04) 6340774

DAACO có đội ngũ nhân viên năng động, vững vàng trong nghiệp vụ,nhạy bén trong công việc, với kinh nghiệm làm việc lâu năm trên các lĩnh vựctài chính, kế toán và đã từng giữ các vị trí quan trọng tại các Công ty kiểmtoán lớn ở Việt Nam và nớc ngoài

DAACO hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan với phơngchâm coi trọng uy tín và chất lợng dịch vụ là hàng đầu

2 Các dịch vụ chính của công ty và khách hàng của công ty

2.1 Các dịch vụ chính của công ty

Sau khi đi vào hoạt động để tạo điều kiện thuận lợi, góp phần lànhmạnh hóa tình hình tài chính của các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đạthiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh giúp doanh nghiệpthích ứng đợc với những biến động của nền kinh tế thị trờng Ban giám đốccông ty kiểm toán Đức Anh đã mạnh dạn đầu t cung cấp các dịch vụ vớinguyên tắc hoạt động là độc lập, khách quan và bí mật số liệu của khách hàng,coi uy tín và chất lợng hoạt động là hàng đầu, phục vụ khách hàng một cáchnhanh nhất, thuận lợi nhất Dù thời gian hoạt động của công ty cha lâu nhngdới sự lãnh đạo có trách nhiệm của công ty cũng nh tinh thần nhiệt tình vớitrình độ chuyên môn cao của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty nêncông ty kiểm toán Đức Anh đã và đang ngày càng khẳng định đợc uy tín củamình thông qua các dịch vụ mà Tổng công ty cung cấp nh:

- Dịch vụ về kiểm toán: là dịch vụ chiếm 80% trong số các dịch vụ màcông ty cung cấp trong đó các lĩnh vực nh:

Trang 4

+ Kiểm toán báo tài chính

+ Kiểm toán Xây dung cơ bản

+ Kiểm toán báo tài chính

các dự án do Chính phủ và tổ chức quốc tế tài trợ

+ Kiểm toán báo tài chính của các doanh nghiệp

+ Kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ

Dịch vụ tài chính - kế toán: để đáp ứng nhu cầu của các nhà quản lýdoanh nghiệp là có đợc sự thuận lợi trong kinh doanh và sức cạnh tranh về giácả trên thị trờng chất lợng sản xuất của đơn vị, Công ty Đức Anh đã cung cấpcác dịch vụ t vấn tài chính - kế toán một cách khá hiệu quả, bao gồm: trợ giúpthuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp, trợ giúp tính thuế thu nhập cá nhân,trợ giúp đăng ký, kê khai và thanh toán các loại thuế, t vấn ghi chép sổ sách kếtoán, hớng dẫn lập chứng từ và áp dụng hình thức ghi sổ kế toán phù hợp,chuẩn bị các báo cáo tài chính và lựa chọn kế toán trởng cho đơn vị

2.2 K hái quát về khách hàng của DAACO .

Các khách hàng kiểm toán thuộc mọi thành phần kinh tế

Công ty TNHH Kiểm toán Đức Anh đã thực hiện các dịch vụ Kiểmtoán, T vấn kế toán, tài chính cho hầu hết các loại hình đầu t tại Việt Nam nhdoanh nghiệp thuộc các Tổng Công ty 90 – 91 và các doanh nghiệp Nhà nớchoạt động theo Luật doanh nghiệp Nhà nớc, các doanh nghiệp hoạt động theoLuật doanh nghiệp tại Việt Nam nh:

Các Đơn vị thuộc Tổng Công ty Than Việt Nam

Các Đơn vị thuộc Tổng Công ty Xi măng Việt Nam

Các Đơn vị thuộc Tổng Công ty Hàng không Việt Nam

Các Đơn vị thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam

Các Đơn vị thuộc Tổng Công ty Rợu bia Việt Nam

Các Đơn vị thuộc Tổng Công ty Mía đờng Việt Nam

Kiểm toán Ngân sách xã, phờng, tỉnh Thanh Hóa

Công ty TNHH Kiểm toán Đức Anh đã cung cấp các dịch vụ kiểm toán

dự án cho các dự án nh đự án IFAC, UNDP, UNFA, PLAN,…

Trang 5

- Công ty Xuất nhập khẩu Nghệ An

- Công ty May xuất khẩu 3 - 2 Hoà Bình

- Công ty Bia Thanh Hoá

Kinh nghiệm kiểm toán quyết toán các công trình XDCB hoàn thành:

- Bu Điện Tỉnh Thanh Hoá

- Dự án Nhà máy Bia và nớc giải khát Hà Tĩnh

- Kho bạc Tỉnh Thanh Hoá

- Cục Thuế Thanh Hoá

- Các dự án Điện lực của Công ty Điện lực 3

- Các dự án lớn do BQL Dự án các khu Công nghiệp Thanh Hóa

3 Tổ chức Bộ máy quản lý của công ty

Khi thành lập công ty kiểm toán DAACO với lực lợng ban đầu là 7sáng lập viên Đến nay, đội ngũ cán bộ nhân viên trong công ty đã lên đếntrên 18 ngời Trình độ chuyên môn của các nhân viên trong công ty đạt 100%trình độ đại học, trong đó gồm:

- Ban giám đốc: 2 ngời

- Nhân viên chuyên nghiệp: 10 ngời

- Kỹ s xây dựng: 2 ngời

- Kế toán : 3 ngời

- Cộng tác viên: 6 ngời

Trang 6

Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

4 Chức năng hoạt động các phòng ban:

Giám đốccông ty

Phòng

Xây dựng cơ

bản

Trang 7

Ban Giám đốc: có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động và chịu tráchnhiệm cao nhất trong công ty

Các phòng nghiệp vụ tài chính, kế toán và kiểm toán BCTC,Phòngnghiệp vụ kiểm toán XDCB,phòng hành chính tổng hợp Đây là bộ phận chủyếu cung cấp các dịch vụ cho khách hàng, hoạt động theo sự chỉ đạo của BanGiám đốc

5 Kết quả kinh doanh của công ty

Với sự lớn mạnh về quy mô và chất lợng các loại dịch vụ kế toán - kiểmtoán chuyên ngành thì doanh thu của công ty trong các năm cũng tăng lên quahai năm hoạt động , Công ty đang chuẩn bị mọi mặt cho việc mở rộng thị tr-ờng khách hàng sang lĩnh vực các công ty tài chính, cơ quan thuế và công tychứng khoán Dự kiến trong năm 2007 này công ty sẽ nâng mức vốn pháp

định lên để đạt tiêu chuẩn kiểm toán với các đối tợng khách hàng trên Sau

đây là bảng tổng kết tình hình hoạt động của công ty qua 2 năm

Hệ thống kế toán tại công ty đợc tổ chức và vận dụng theo những quy

định ở quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của bộ tài chính

Trang 9

Phần II Thực trạng áp dụng các phơng pháp kỹ thuật thu nhập bằng chứng kiểm toán tài chính do công ty TNHH kiểm

toán Đức Anh thực hiện

1 Phơng pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tài chính trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán tại công ty May Xuất khẩu 3-2 Hoà Bình do công ty TNHH kiểm toán Đức Anh thực hiện.

Trong giai doạn chuẩn bị kiểm toán ta cần nắm đợc mục tiêu,pham vikiểm toán,các phơng pháp kiểm toán,thu thập thông tin về khách hàng,lập kếhoạch kiểm toán,xây dựng chơng trình kiểm toán

Công ty May Xuất khẩu 3-2 Hoà Bình là một công ty lớn có lịch sửphát triển lâu đời và cũng là đối tác mới của công ty TNHH kiểm toán ĐứcAnh

Do đó, quá trình kiểm toán có trình tự chi tiết và phức tạp hơn Đồngthời các phơng pháp thu thập bằng chứng kiểm toán đi sâu vào vấn đề điều tra

và phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tài chính của công ty

1.1.Khái quát các phơng pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tài chính và các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán (thờng đợc

sử dụng) trong các chu trình mà kiểm toán viên áp dụng trên thực tế

1.1.1 Khái quát các phơng pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tài chính

Kiểm toán tài chính có đối tợng là Báo cáo tài chính - bao gồm cácthông tin tài chính tổng hợp liên quan đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh trong một niên độ tài chính kế toán kiểm toán viên không thể kiểm tratất cả các phiếu thu, phiếu chi đã thanh toán, các hóa đơn mua hàng, các hóa

đơn bán hàng Do đó các vấn đề đặt ra là phải xác định số lợng bằng chứngthích hợp cần thu thập để có thể đánh giá một cách toàn diện về đối tợng kiểmtoán Và các phơng pháp kỹ thuật thờng đợc vận dụng trong kiểm toán tàichính bao gồm các phơng pháp: kiểm kê vật chất (kiểm kê), lấy xác nhận, xácminh tài liệu, quan sát, phỏng vấn, kỹ thuật tính toán (kiểm tra chính xác về

kỹ thuật), phân tích, phơng pháp thực nghiệm, phơng pháp điều tra kháchhàng

1.1.1.1 Phơng pháp điều tra (điều tra khách hàng): là phơng pháp

thu thập thông tin viết tay hay bằng lời về khách hàng thông qua hệ thống các

Trang 10

câu hỏi của kiểm toán viên Bằng chứng này vẫn cha đợc xem xét là có tínhthuyết phục vì nó có thể bị thiên vị về phía khách hàng nên cần thu thập thêmbằng chứng chứng thực thông qua các thể thức khác Ví dụ, kiểm toán viên cóthể lập ra một hệ thống câu hỏi điều tra khách hàng nh sau:

- Nề nếp làm việc, thu nhập ngời lao động nh thế nào?

1.1.1.2.Phơng pháp kiểm kê (kiểm kê vật chất).

Là quá trình kiểm kê tại chỗ hay tham gia vào quá trình kiểm kê cácloại tài sản hữu hình của doanh nghiệp Đối tợng kiểm toán thờng có dạng vậtchất cụ thể nh hàng tồn kho tiền mặt tồn quỹ, các chứng khoán đầu t, tài sản

cố định hữu hình Phơng pháp này mang tính khách quan trong việc xác định

về số lợng và thể loại của tài sản nào đó có đúng với sổ sách kế toán hay cóphản ánh đúng nh trên báo cáo tài chính hay không thông qua các thớc đo, nh:cân, đong, đo đếm

Kiểm kê vật chất là một phơng pháp mà hầu hết các kiểm toán viên đềuthực hiện trong quá trình kiểm toán vì nó đa ra đợc các bằng chứng đáng tincậy cho việc xác minh tính có thật của tài sản đợc kiểm toán Tuy nhiên, yêucầu khi áp dụng phơng pháp này là cần phải mang tính khách quan, hay côngviệc kiểm kê đợc tiến hành theo từng thời điểm (định kỳ hay bất thờng) tuỳthuộc vào ý muốn chủ quan của kiểm toán viên và nó mang tính đột xuất.Kiểm toán viên có thể yêu cầu kiêm kê toàn diện hay trọng điểm tuỳ theo tínhchất của bằng chứng kiểm toán và khả năng tiến hành kiểm kê Song phơngpháp này cũng có những nhợc điểm nh: bằng chứng đa ra cha đủ để xác minh

đợc quyền sở hữu của doanh nghiệp với tài sản hiện có Hay nó cha đủ để làmcăn cứ khẳng định tài sản hiện có là thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hay

là tài sản do doanh nghiệp đi thuê, thế chấp

Trang 11

Mặt khác, bằng chứng thu thập đợc không chỉ ra đợc tình hình chất ợng, thực trạng và tính lỗi thời của tài sản Hơn nữa, kiểm kê vật chất khôngcho biết tài sản có đợc đánh giá đúng giá trị thực và có tôn trọng các nguyêntắc trong đánh giá tài sản hay không Vì thế khi kiểm toán viên áp dụng phơngpháp này cần kết hợp với các phơng pháp khác để thu đợc các bằng chứng cógiá trị và có tính thuyết phục cao hơn Một cuộc kiểm kê do kiểm toán viêntham gia cùng khách hàng bao gồm ba giai đoạn: chuẩn bị kiểm kê, thực hiệnkiểm kê và kết thúc kiểm kê (có thể bổ sung thêm)

l-1.1.1.3 Lấy xác nhận: là quá trình thu thập thông tin do bên thứ ba

độc lập cung cấp để xác minh tính có thực của các thông tin mà kiểm toánnghi vấn Kỹ thuật xác nhận có thể đợc thực hiện theo hai hình thức, hình thứcgửi th xác nhận phủ định và th xác nhận dạng khẳng định Vì thế tuỳ theo mức

độ hệ trọng của thông tin mà kiểm toán viên quan tâm để lựa chọn hình thứcphù hợp

Theo chuẩn mực Việt Nam số 500: "Xác nhận là sự trả lời cho một yêucầu cung cấp thông tin nhằm xác minh lại những thông tin có trong tài liệu kếtoán

Vì thế, th xác nhận có thể do kiểm toán viên gửi trực tiếp đến bên thứ

ba hay do đơn vị đợc kiểm toán có thể gửi th nhờ xác nhận đến bên thứ batheo yêu cầu của kiểm toán viên, nhng nhất thiết th trả lời của đơn vị thứ bavẫn phải gửi trực tiếp về địa chỉ của cơ quan thực hiện kiểm toán đồng thờikiểm toán viên và công ty kiểm toán phải kiểm soát đợc toàn bộ quá trình gửi

và tiếp nhận th xác nhận Tránh trờng hợp đơn vị thứ ba thông đồng với đơn vị

đợc kiểm toán, hay th xác nhận bị đơn vị đợc kiểm toán sửa đổi nội dung Hay

th xác nhận phải đảm bảo tính độc lập, khách quan và đúng yêu cầu cần xácnhận của kiểm toán viên

Tóm lại, phơng pháp này đợc áp dụng trong hầu hết các cuộc kiểm toánvì nó đa ra đợc các bằng chứng có độ tin cậy cao nếu kiểm toán viên thực hiện

đúng quy trình và đảm bảo yêu cầu sau:

- Thông tin phải đợc xác nhận theo yêu cầu của kiểm toán viên

- Sự xác nhận phải đợc thực hiện bằng văn bản

- Ngời xác nhận thông tin phải mang tính độc lập

- Kiểm toán viên phải kiểm soát đợc toàn bộ quá trình gửi và tiếp nhậnthu xác nhận

Trang 12

Tuy vậy, kỹ thuật lấy xác nhận vẫn còn những hạn chế nh: đối với đơn

vị đợc kiểm toán có quy mô lớn thì th xác nhận có thể tốn kém về chi phí, mấtthời gian và gây phiền phức cho những ngời cung cấp chúng Thậm chí th xácnhận có thể bị thất lạc, gây cản trở về thời gian cho công ty kiểm toán hay xácnhận của bên thứ bâ đã có sự dàn xếp trớc của đối tợng kiểm toán Vì vậy, cácxác nhận có đợc sử dụng hay không phụ thuộc vào nhu cầu đáng tin cậy củatình huống cũng nh bằng chứng sẵn có trong phơng án Và lu ý, các xác nhậnkhông đợc dùng để xác minh các nghiệp vụ kinh tế cá nhân giữa cá tổ chứchay xác nhận ít đợc sử dụng trang kiểm toán tài sản cố định

Các thông tin và bên xác nhận

Tài sản

đối với hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho để minh chứng cho các thông tin

đợc trình bày trên báo cáo tài chính là đầy đủ và trung thực

Khi thu thập bằng chứng theo phơng pháp này cần chú ý đến độ tincậy, tính độc lập của tài liệu minh chứng, đề phòng trờng hợp tài liệu đã bị ng-

ời khác sửa chữa, tẩy xóa giả mạo Phơng pháp này áp dụng dễ dàngd do tàiliệu có sẵn, chi phí thu thập bằng chứng cũng ít hơn các kỹ thuật khác Tuynhiên, khi áp dụng kỹ thuật này thì kiểm toán viên cần phân biệt quá trìnhkiểm tra vật chất về tài sản với quá trình kiểm kê các chứng từ

Mặt khác, trong xác minh tài liệu bằng chứng thu thập đợc còn phụthuộc vào mục tiêu kiểm toán Hay mục tiêu kiểm toán chính là căn cứ, phơnghớng để lựa chọn thủ tục, phơng pháp kiểm tra cụ thể Phơng pháp này thờngtiến hành theo hai cách

Trang 13

Thứ nhất, từ một kết luận có trớc kiểm toán viên thu thập tài liệu làm cơ

sở cho kết luận mà cần khẳng định Ví dụ kiểm toán viên kiểm tra tài liệu, hồsơ, pháp lý về quyền sở hữu tài sản

Thứ hai, kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ khi phát sinh đến khi

vào sổ sách để xác minh các nghiệp vụ đã đợc ghi chép có mang tính hiện hữu

và đầy đủ hay không? Quá trình này có thể tiến hành theo hai hớng:

- Hớng thứ nhất, từ chứng từ gốc lên sổ sách: khi muốn chứng minhrằng các nghiệp vụ phát sinh đã đợc ghi sổ đầy đủ

- Hớng thứ hai, từ sổ sách kiểm tra ngợc về chứng từ gốc: khi muốn thuthập về tính có thật của mọi nghiệp vụ đợc ghi sổ

Ví dụ, xác minh tài liệu liên quan đến nghiệp vụ thu tiền mang tính ờng xuyên theo tính chất hoạt động của đơn vị

th-Đối với nghiệp vụ này, khi xác minh tài liệu kiểm toán viên cần chú ý:

- Nghiệp vụ đợc tiến hành có đúng trình tự chuẩn phổ biến không? Nếu

có sự khác biệt thì có đợc sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền không?

- Các phiếu thu có đợc đánh số thứ tự trớc và liên tục không?

- Xem xét sự phê duyệt và tính đầy đủ, hợp lý của chứng từ

- Kiểm tra việc phân định khoản và vào sổ kế toán liên quan có trungthực, hợp lý và phản ảnh kịp thời không?

1.1.1.4 Phơng pháp quan sát: là phơng pháp đợc sử dụng để đánh giá

thực trạng hay hoạt động của đơn vị đợc kiểm toán Ví dụ, kiểm toán viên cóthể đi thị sát đơn vị đợc kiểm toán để có ấn tợng chung về máy móc thiết bịcủa đơn vị, quan sát tính cũ mới cũng nh sự vận hành của máy móc Kỹ thuậtnày rất hữu ích trong nhiều phần hành của cuộc kiểm toán bằng chứng thu đợc

đáng tin cậy, những kỹ thuật này chỉ cung cấp bằng chứng về phơng pháp thựcthi công việc ở thời điểm quan sát, không chắc chắn có đợc thực hiện ở thời

điểm khác hay không Phơng pháp này đợc áp dụng rộng rãi trong các cuộckiểm toán, nhng bằng chứng thu đợc có tính thuyết phục thấp Mặt khác, tínhhiệu quả của phơng pháp này còn phụ thuộc lớn vào trình độ, kinh nghiệm củacác kiểm toán viên Do đó, khi áp dụng phơng pháp này kiểm toán viên cầnkết hợp với nhiều phơng pháp khác để thu đợc bằng chứng có tính thuyết phụchơn

Trang 14

1.1.1.5 Phơng pháp thực nghiệm: là phơng pháp diễn lại hay nghiên

cứu, phân tích từng yếu tố cấu thành một quá trình đã có, đã diễn ra và cầnxác minh lại Chẳng hạn để xác minh lại hao phí hoặc kết quả sản xuất có thểphải làm thử lại một mẻ hàng để khẳng định rõ những điều kiểm toán nghivấn Hạn chế của phơng pháp này là tốn kém về chi phí và gây phiền phức cho

đơn vị đợc kiểm toán Nhng bằng chứng thu đợc từ phơng pháp này lại có giátrị cao cho cuộc kiểm toán Vì thế khi áp dụng kiểm toán viên cần phân tíchtính lợi hại trong việc sử dụng phơng pháp này

1.1.1.6 Phỏng vấn: là quá trình kiểm toán viên thu thập thông tin bằng

văn bản hay bằng lời nói qua việc thẩm vấn những ngời hiểu biết về vấn đềkiểm toán viên quan tâm Ví dụ thẩm vấn khách hàng về những quy định kiểmsoát nội bộ, hoặc hỏi nhân viên về sự hoạt động của các quy chế này

Quá trình thu thập bằng chứng qua phỏng vấn gồm ba giai đoạn:

Giai đoạn thứ nhất: kiểm toán viên phải đề ra các chỉ tiêu: mục đích,

nội dung và đối tợng phỏng vấn, thời gian và địa điểm phỏng vấn hay đây còngọi là giai đoạn lập kế hoạch phỏng vấn

Giai đoạn thứ hai: thực hiện phỏng vấn, kiểm toán viên sẽ nêu lý do

phỏng vấn, trao đổi về những trọng điểm xác định thông qua câu hỏi "đóng"hay câu hỏi "mở" Trong đó câu hỏi "đóng" là câu hỏi giới hạn câu trả lời củangời đợc phỏng vấn, nh câu hỏi chỉ trả lời "có" hay "không", loại câu hỏi nàythờng có các cụm từ "có hay không" Câu hỏi "mở" giúp KTV thu đợc câu trảlời chi tiết và đầy đủ, nó đợc sử dụng khi kiểm toán viên muốn thu thập thêmthông tin Loại câu hỏi này thờng có các cụm từ "thế nào", "tại sao"

Giai đoạn thứ ba, kết thúc phỏng vấn: kiểm toán viên cần đa ra kết luận

trên cơ sở thông tin đã thu thập đợc Tuy nhiên cũng cần lu ý đến tính kháchquan và sự hiểu biết của ngời đợc hỏi để có kết luận xác đáng về bằng chứngthu thập đợc Nếu kết luận của phỏng vấn có vị trí quan trọng thì kiểm toánviên cần ghi sổ hồ sơ kiểm toán của mình để đa ra kết luận của kiểm toán viênhay để củng cố các nghi vấn của kiểm toán viên, hay củng cố các bằng chứngkhác

1.1.1.7 Phơng pháp kỹ thuật tính toán (kiểm tra chính xác về kỹ

thuật): Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế IAS số 500: "Tính toán là việc

kiểm tra tính chính xác số học của các tài liệu, chứng từ và cá tài liệu kế toánhay việc thực hiện các tính toán riêng biệt Vì vậy kỹ thuật tính toán là quá

Trang 15

trình kiểm toán viên kiểm tra tính chính xác về mặt số học của việc tính toán

và ghi sổ không chú ý đến sự phù hợp của phơng pháp tính đợc áp dụng Ví

dụ, đối với kiểm tra việc tính toán: kiểm toán viên xem xét tính chính xác cáchóa đơn, phiếu nhập, , tính lại chi phí khấu hao giá thành, số tổng cộng trên

sổ chi tiết và sổ cái, Còn đối với kiểm tra tính chính xác của việc ghi sổ:kiểm toán viên đối chiếu các chứng từ đó liên quan để xem cùng một thông tin

đợc phản ánh trên các chứng từ khác nhau, ở những nơi khác nhau có chínhxác không

1.1.1.8 Phơng pháp phân tích :

Là quá trình so sánh, đối chiếu, đánh giá các mối quan hệ để xác địnhtính hợp lý của các số d trên tài khoản Các mối quan hệ bao gồm quan hệgiữa các thông tin tài chính với nhau, và quan hệ giữa các thông tin tài chínhvới các thông tin phi tài chính Do đó kỹ thuật phân tích gồm ba nội dung:

* Dự đoán: là việc ớc đoán về số d tài khoản, giá trị tỷ suất hay xu ớng

h-* So sánh: là việc đối chiếu ớc đoán trên với số báo cáo

* Đánh giá: là việc sử dụng chuyên môn và kỹ thuật khác (phỏng vấn,quan sát) để phân tích và kết luận về các chênh lệch khi so sánh

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 thủ tục phân tích các sốliệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hớng biến động

và tìm ra những quan hệ mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có

sự chênh lệch lớn so với giá trị dự kiến Kỹ thuật phân tích đợc sử dụng để thuthập bằng chứng kiểm toán có hiệu lực gồm ba loại: kiểm tra tính hợp lý, phântích xu hớng và phân tích tỷ suất

Thứ 1: Kiểm tra tính hợp lý: thờng bao gồm những so sánh cơ bản: so

sánh giữa số thực tế và số liệu kế hoạch, dự toán về mặt lợng trên cùng mộtchỉ tiêu Từ kết quả so sánh điều tra những sai khác, chênh lệch lớn giữa sốthực tế và số kế hoạch sẽ giúp kiểm tra viên phát hiện những sai sót trong Báocáo tài chính hay những biến động lớn trong tình hình sản xuất kinh doanhcủa đơn vị đợc kiểm toán

Các so sánh cơ bản gồm:

- So sánh chỉ tiêu của đơn vị và các chỉ tiêu bình quân trong ngành.Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính và thông tin phi tàichính Qua việc so sánh với ngành để hiểu rõ công việc kinh doanh của khách

Trang 16

hàng, từ đó đa ra đánh giá ban đầu về tình hình kinh doanh của khách hàng.Nhợc điểm chính khi sử dụng các chỉ tiêu bình quân trong ngành để kiểm toánlà: sự khác nhau giữa bản chất thông tin tài chính của khách hàng và bản chấtcủa các công ty đợc dùng để tính chỉ tiêu của ngành Thờng thì mặt hàng kinhdoanh của các ngành trong các công ty khác nhau có thể sử dụng phơng pháptính khác nhau (LIFO, FIFO, ) hoặc hầu hết các công ty trong ngành sử dụngphơng pháp LIFO để đánh giá hàng tồn kho, trong khi đơn vị đợc kiểm toánlại sử dụng phơng pháp FIFO thì các quá trình so sánh sẽ không còn ý nghĩa.Vì thế khi tiến hành so sánh phải cần thận trọng khi diễn giải kết quả

- So sánh số liệu thực tế với kế hoạch: hầu hết các công ty đều có soạnthảo dự toán cho các hoạt động và kết quả tài chính, nó là những ớc tính của

đơn vị đợc kiểm toán trong kỳ Nếu trong một cuộc kiểm toán thờng phải sosánh giữa kết quả thực tế với kết quả kế hoạch để chỉ ra các số tiềm ẩn Khi sosánh các số liệu này kiểm toán viên cần lu ý:

Một là, kiểm toán viên phải đánh giá xem kế hoạch có khả thi hay

không, nếu không khả thi thì bằng chứng kiểm toán có ít giá trị hay tính

thuyết phục không cao Hai là, khả năng thông tin tài chính hiện hành đã bị

thay đổi để phù hợp với dự toán, nếu có điều chỉnh thì kiểm toán viên khôngthấy chênh lệch khi so sánh cho dù có sai số xảy ra trên Báo cáo tài chính

- So sánh số liệu của khách hàng với ớc tính của kiểm toán viên: theophơng pháp này kiểm toán viên sẽ ớc tính số d của một tài khoản nào đó bằngcách liên hệ nó với một hay một vài tài khoản khác trên báo cáo tài chính haybằng dự đoán nào đấy (ví dụ nh: xu hớng tốc độ phát triển tăng lợi nhuận )

Thứ 2: Phân tích xu hớng: là sự phân tích những thay đổi theo thời gian

của số tài khoản hay nghiệp vụ Phân tích xu hớng thờng đợc kiểm toán viên

sử dụng qua so sánh thông tin tài chính kỳ này với thông tin tài chính kỳ tr ớchay so sánh thông tin tài chính giữa các tháng trong kỳ hoặc so sánh số d hay

số phát sinh của các tài khoản cần xem xét giữa các kỳ, nhằm phát hiện nhữngbiến động bất thờng để tập trung kiểm tra xem xét Việc so sánh này thể hiệnqua:

So sánh số d năm hiện hành với số d của năm trớc qua việc ghi sổ các

số d kết quả của Bảng cân đối thử là điều chỉnh của năm trớc vào một cộtriêng trên bảng cân đối th hiện hành Kiểm toán viên có thể so sánh dễ dàng

số d của năm hiện hành với số d của năm trớc để quyết định liệu một tài

Trang 17

khoản cá biệt có nên đợc chú ý nhiều hơn so với bình thờng vì số d có biến

động đáng kể hay không

So sánh chi tiết số d tổng hợp với chi tiết tơng tự của năm trớc Nếukhông có những biến động đáng kể trong các hoạt động năm hiện hành ởkhách hàng, phần lớn chi tiết cấu thành các con số tổng hợp trên báo cáo tàichính sẽ giữ nguyên Bằng cách so sánh chi tiết của kỳ hiện hành với chi tiết t-

ơng ứng của kỳ trớc sẽ có thể tách riêng thông tin cần kiểm tra

Thứ 3: Phân tích tỷ suất: là cách thức so sánh những số d tài khoản hoặc

những loại hình nghiệp vụ Phân tích tỷ suất cũng giúp so sánh tính hợp lệ vềtình hình tài chính của một công ty nào đó với công ty khác trong cùng tập

đoàn hay với ngành đó Phân tích tỷ suất cần phải xem xét xu hớng của tỷ suất

đó Thông thờng kiểm toán viên sử dụng một số tỷ suất sau:

- Tỷ suất thanh toán hiện thời: đo lờng khả năng thanh toán, để đảm bảovốn đủ thanh toán nợ ngắn hạn vừa tiếp tục hoạt động đợc thì tỷ suất này bằng

2 đợc xem là hợp lý

Tỷ suất khả năng thanh toán hiện thời= = 2 là hợp lý

- Tỷ suất khả năng thanh toán nhanh:

Biểu số Quan hệ giữa kỹ thuật phân tích và độ tin cậy của bằngchứng thu thập

Trong ba loại phân tích trên, kiểm tra tính hợp lý thu thập đợc bằng chứngkiểm toán có tính tin cậy cao nhất vì nó kết hợp các dữ liệu hoạt động, dữ liệutài chính và đợc lập ra để kiểm tra sự tơng ứng giữa hai loại dữ liệu này Khi

sử dụng kỹ thuật phân tích để thu thập bằng chứng kiểm toán, kiểm toán viêncần giải quyết bốn vấn đề:

Trang 18

Hớng dẫn chọn loại hình phân tích

Đối tợng kiểm toán

Loại hình phân tíchPhân tích xu

hớng

Phân tích tỷsuất

Kiểm tra tínhhợp lý

Khoản mục trong bảng cân

Khoản mục trong báo cáo

kết quả kinh doanh Hữu ích Rất hữu ích Rất hữu ích

Đa ra mô hình dự đoán những số liệu tài chính hay những xu hớng, những tỷ

suất về số liệu tài liệu tài chính và số liệu hoạt động Vấn đề này gồm các bớcsau:

- Bớc một: xác định các biến tài chính và biến hoạt động cũng nh mốiquan hệ có thể dự đoán đợc giữa hai loại biến này Ví dụ, xét trong chu trìnhkiểm toán tiền lơng và nhân công thì biến tài chính có thể là tổng quỹ lơngthực hiện trong mỗi niên độ kế toán Còn biến hoạt động có thể là tổng số sảnphẩm sản xuất trong kỳ hay tổng số thời gian lao động của cán bộ công nhânviên trong đơn vị kiểm toán

- Bớc hai: đa ra mô hình để kết hợp thông tin hay mô hình về mối quan

hệ giữa các biến phù hợp với đơn vị đợc kiểm toán

- Bớc ba: thu thập những tài liệu cơ sở tức là kiểm toán viên thu thập sốliệu về các biến đã xác định ở trên

- Bớc bốn:xem xét tính độc lập và độ tin cậy của những số liệu cơ sở đãthu thập

- Bớc năm:đa ra dự đoán sử dụng mô hình mà kiểm toán viên đã triểnkhai

Dự đoán và so sánh dự đoán của kiểm toán viên với số liệu của đơn vị

đợc kiểm toán Nếu có chênh lệch thì kiểm toán viên cần tìm ra nguyên nhân

Sử dụng đánh giá chuyên môn để rút ra kết luận về bằng chứng kiểmtoán đợc thu thập

Ưu điểm của thủ tục phân tích là tơng đối đơn giản, có hiệu quả cao vì

ít tốn thời gian và chi phí cho kiểm toán thấp mà lại có thể cung cấp bằngchứng về sự đồng bộ, chuẩn xác và có giá trị cao về mặt kế toán Nó giúpkiểm toán viên đánh giá đợc tổng thể không bị sa vào các nghiệp vụ cụ thể

Do đó, thủ tục phân tích đợc sử dụng trong tất cả các giai đoạn của quy trình

Trang 19

kiểm toán và đợc xem là rất hữu ích Tuy nhiên, khi kiểm toán viên áp dụng

1.1.2.1 Chu trình bán hàng và thu tiền: là quá trình chuyển quyền sở

hữu của hàng hóa qua quá trình trao đổi hàng - tiền giữa khách thể kiểm toán vàkhách hàng của họ Quá trình này bắt đầu từ yêu cầu mua hàng của khách hàng

và kết thúc bằng việc chuyển đổi hàng hóa thành tiền Chu trình này gồm cácmục tiêu kiểm toán với các trắc nghiệm mà kiểm toán thờng dùng nh sau:

 Đối với nghiệp vụ bán hàng với các mục tiêu và các thủ tục áp dụng là:

Thứ nhất, hàng bán ghi sổ thực tế đã vận chuyển đến ngời mua là có thật.

Trắc nghiệm đạt yêu cầu: xem xét các bản sao hóa đơn bán hàng minh chứngcho vận đơn và đơn đặt hàng Xem xét tính hiệu lự của hóa đơn đợc đánh sốtrớc Xác minh việc thực hiện độc lập quá trình gửi bảng cân đối hàng - tiền vàtiếp nhận các xác nhận hay khiếu nại của ngời mua Còn trắc nghiệm độ vữngchãi là: xem xét lại nhật ký bán hàng, sổ cái, các sổ phụ về khoản phải thu đốivới những khoản mục mới hay bất thờng Đối chiếu và xác nhận các bút toán

Trang 20

bán hàng với hoá đơn, vận đơn Đối chiếu chứng từ vận chuyển với sổ theo dõihàng tồn kho, đối chiếu bút toán bán hàng với lệnh bán chịu, lệnh vận chuyển.

Thứ hai, mọi nghiệp vụ bán hàng đã đợc ghi sổ: trắc nghiệm đạt yêucầu là: xem xét tính liên tục của chứng từ vận chuyển, hoá đơn bán hàng đểxác minh việc thực hiện đánh số thứ tự từ trớc Trắc nghiệm độ vững chãi là:

đối chiếu vận đơn với hoá đơn, hoá đơn với các bút toán bán hàng trong nhật

ký tiêu thụ và sổ thu tiền để xác minh mọi chứng từ đều đã đợc ghi sổ

Thứ ba, các nghiệp vụ bán hàng đợc phê chuẩn đúng đắn: trắc nghiệm

đạt yêu cầu là: xem xét quá trình thực hiện các thể thức phê duyệt và quyềnhạn, chức trách của ngời thực hiện các thể thức đó trên ba mặt: xét duyệt bánchịu trớc khi vận chuyển hàng hoá, chuẩn y việc vận chuyển hàng bán, phêduyệt giá bán bao gồm cả cớc phí và chiếu khấu Trắc nghiệm độ vững chãi:

so sánh giá trị nêu trên hoá đơn bán hàng với bảng giá hay với hợp đồng đã kýkết

Thứ t, các khoản bán hàng đã ghi sổ đúng về số lợng, chủng loại củahàng hoá đã vận chuyển và hoá đơn bán hàng đã lập đùng: trắc nghiệm đạtyêu cầu, xem xét dấu vết kiểm tra nội bộ về giá bán, phát hiện và xác minhthủ tục lập các chứng từ cha đợc kiểm tra nội bộ Trắc nghiệm độ vững chài:tính lại các con số trên hoá đơn bán hàng; đối chiếu các bút toán trên nhật kýbán hàng theo hoá đơn bán hàng; đối chiếu các chi tiết trên hoá đơn bán hàngvới chứng từ vận chuyển bảng giá, đơn đặt hàng hay hợp đồng của ngời mua

Thứ năm, nghiệp vụ bán hàng đợc phân loại thích hợp: trắc nghiệm đạtyêu cầu: kiểm tra việc xử lý các nghiệp vụ bán hàng qua sơ đồ tài khoản, xemxét dấu hiệu kiểm soát nội bộ trên các chứng từ Trắc nghiệm độ vững chãi:xem xét các chứng từ quan hệ giữa nội dung kinh tế cụ thể của nghiệp vụ bánhàng với xử lý phân loại định khoản tơng ứng

Thứ sáu, các nghiệp vụ bán hàng đợc ghi sổ đúng thời gian phát sinh:trắc nghiệm đạt yêu cầu: xem xét các chứng từ vận chuyển các hoá đơn và cácnghiệp vụ bán hàng ghi sổ đúng thời gian, xem xét dấu hiệu đối chiếu nội bộtrên các chứng từ chịu ảnh hởng Trắc nghiệm độ vững chãi là so sánh ngàyghi sổ các nghiệp vụ bán hàng với ngày ghi trên sổ vận chuyển hàng hoá

Thứ bảy, các nghiệp vụ bán hàng đợc dựa vào sổ thu tiền và cộng lại

đúng; trắc nghiệm đạt yêu cầu là: xem xét các thủ tục thực hiện kiểm soát nội

bộ Còn trắc nghiệm độ vững chãi là: cộng các nhật ký, sổ chi tiết các khoản

Trang 21

phải thu và đối chiếu sổ tổng cộng có liên quan; đối chiếu các bút toán vào sổcái và sổ theo dõi các khoản phải thu.

 Đối với các nghiệp vụ thu tiền có các mục tiêu và các thủ tục ápdụng là:

Thứ nhất, các khoản thu tiền đã ghi sổ thực tế đã nhận: trắc nghiệm đạtyêu cầu: thẩm tra việc phân cách nhiệm vụ giữa ngời giữ tiền và ngời ghi sổ,giữ sổ, xem xét việc thực hiện đối chiếu với một ngân hàng Còn trắc nghiệm

độ vững chãi: thẩm tra nhật ký thu tiền, sổ cái, các sổ chi tiết các khoản phảithu với nghiệp vụ thu tiền có quy mô lớn hay bất thờng, đối chiếu khoản thutiền đã ghi sổ với phiếu thu hay giấy báo có của ngân hàng

Thứ hai, khoản tiền chiết khấu đã đợc xét duyệt đúng đắn, phiếu thutiền đợc đối chiếu và ký duyệt Trắc nghiệm đạt yêu cầu: xem xét quy chế thutiền hàng hay trao đổi với giám đốc phụ trách tài chính hay kinh doanh, xemxét giầy báo nhận đợc tiền trớc hạn; khảo sát trình tự lập phiếu thu tiền Trắcnghiệm độ vững chài: đối chiếu riêng các khoản tiền đã chiết khấu với về chiếtkhấu thanh toán trớc hạn; đối chiếu phiếu thu tiền với các chứng từ gốc vàgiấy báo có của ngân hàng với các hợp đồng và các chứng từ bán hàng khác

Thứ ba, tiền mặt thu đợc ghi đầy đủ vào sổ quỹ và các nhật ký thu tiền.Trắc nghiệm đạt yêu cầu là: thẩm tra phân cách nhiệm vụ giữa ngời giữ tiềnvới ngời ghi sổ, xem xét dây liên tục các giấy báo nhận tiền hay bảng kê tiềnmặt đánh số trớc; xem xét thủ tục kiểm tra nội bộ tại các bộ phận có thu tiềnhàng; rà soát quan hệ giữa các séc và bảng kê Còn độ trắc nghiệm vững chãilà: đối chiếu giấy báo nhận tiền hay bảng kê với các khoản mục đã ghi vàonhật ký thu tiền, đối chiếu các giấy báo của ngân hàng với sổ sách tơng ứngcủa công ty

Thứ t, các khoản tiền thu đã ghi sổ và đã nộp đều đúng với giá bánhàng

Trắc nghiệm đạt độ yêu cầu: khảo sát tổ chức kế toán chi tiết các khoảnsau; xem xét đối chiếu hàng tháng đối với ngân hàng Trắc nghiệm độ vữngchãi, soát xét chứng từ về thu tiền; đối chiếu khoản thực thu với mức giá duyệttrên chứng từ bán hàng; đối chiếu giấy báo của ngân hàng với bảng kê haynhật ký bán hàng

Thứ năm, các khoản thu tiền đều đợc phân loại đúng:

Trang 22

Trắc nghiệm đạt yêu cầu: kiểm tra việc tổ chức thực hiện sơ đồ tàikhoản và quy định về đối ứng; xem xét dấu hiệu của kiểm soát nội bộ Trắcnghiệm độ vững chãi xem xét chứng từ thu tiền và đối chiếu với thực tế phânloại trên các tài khoản thu tiền.

Thứ sáu, tính kịp thời hay các khoản thu tiền ghi đúng thời gian: trắcnghiệm đạt yêu cầu là quan sát việc tổ chức thu, chế độ báo cáo thu tiền ở các

bộ phận có liên quan, xem xét dấu hiệu của kiểm soát nội bộ về thu tiền Trắcnghiệm độ vững chãi là: so sánh ngay nộp tiền với ngày ghi trên nhật ký thutiền và bảng kê hay báo cáo thu tiền của các bộ phận

Thứ bảy, các khoản thu tiền vào sổ quỹ, sổ cái và tổng hợp đúng: trắcnghiệm đạt yêu cầu là: xem xét việc phân cách nhiệm vụ giữa ngời ghi sổ quỹvới ngời ghi sổ thanh toán; thẩm tra việc gửi các bảng cân đối thu tiền, xemxét dấu hiệu của kiểm soát nội bộ Trắc nghiệm độ vững chãi là: đối chiếu cácbút toán ở sổ quỹ với sổ theo dõi thanh toán tiền hàng, các báo cáo thu tiềnhay bảng kê thu tiền, cộng lại các khoản thu của sổ quỹ và đối chiếu với sổcái

1.1.2.2 Chu trình mua hàng và thanh toán: là quá trình mua vào và

thanh toán cho hàng hoá và dịch vụ của nhà cung cấp Chu trình này khôngbao gồm quá trình mua vào và thanh toán các dịch vụ lao động hay nhữngchuyển nhợng và phân ở chi phí ở bên trong tổ chức Chu trìng này gồm cácthủ tục mà kiểm toán viên thờng dùng trong quá trình kiểm toán nh sau:

 Các trắc nghiệm thực hiện đối với các nghiệp vụ mua hàng

Thứ nhất, các nghiệp vụ mua hàng ghi sổ là của hàng hoá và dịch vụnhận đợc thì trắc nghiệm đạt yêuc ầu tập trung vào: kiểm tra sự hiện diện củachứng từ, kiểm tra dấu hiệu của sự phê chuẩn; kiểm tra dấu hiệu của việc huỷ

bỏ các chứng từ, kiểm tra dấu hiệu của sự kiểm soát nội bộ của nghiệp vụ muahàng Và trắc nghiệm độ vững chãi tập trung vào: việc xem xét sổ nhật kýmua hàng, sổ cái tổng hợp và sổ hạch toán chi tiết các khoản phải trả đối với

số tiền lớn hay không bình thờng; kiểm tra tính hợp lý và tính xác thực củacác chứng từ minh chứng cho nghiệp vụ mua hàng; đối chiếu hàng tồn khovào sổ sách kế toán; kiểm tra các tài sản mua vào

Thứ hai, các nghiệp vụ mua hàng đã có sự phê chuẩn ở cấp có thẩmquyền Trắc nghiệm đạt yêu cầu tập trung vào việc kiểm tra dấu hiệu của sự

Trang 23

phê chuẩn nghiệp vụ mua hàng Trắc nghiẹm độ vững chãi: kiểm tra tính đúng

đắn của chứng từ minh chứng

Thứ ba, các nghiệp vụ mua hàng đều đợc vào sổ: trắc nghiệm độ vữngchãi tập trung vào, đối chiếu một hồ sơ các báo cáo nhận hàng với sổ nhật kýmua hàng Trắc nghiệm đạt yêu cầu: theo dõi một chuỗi các đơn đặt hàng;theo dõi một chuỗi các báo cáo nhận hàng

Thứ ta, các thủ tục đối với các nghiệp vụ mua hàng đợc ghi sổ đều đợc

đánh giá đúng Trắc nghiệm đạt yêu cầu tập trung vào: kiểm tra dấu hiệu củaviệc kiểm tra nội bộ các quá trình tính toán và các số tiền Trắc nghiệm độvững chãi tập trung vào: so sánh các nghiệp vụ ghi trên sổ nhật ký mua hàngvới hoá đơn của ngời bán, báo cáo nhận hàng và các chứng từ chứng minhkhác và thực hiện tính toán lại các thông tin tài chính trên hoá đơn ngời bán

Thứ băm, các thủ tục đối với các nghiệp vụ mua hàng đợc phân loại

đúng đắn Trắc nghiệm đạt yêu cầu tập trung vào: kiểm tra các thủ tục vào sổthủ công và sơ đồ tài khoản kiểm tra dấu hiệu của việc kiểm tra nội bộ Trắcnghiệm độ vững chãi tập trung vào: so sánh sự phân loại nghiệp vụ mua hàngvới sơ đồ tài khoản tham chiếu hoá đơn của từng ngời bán

Thứ sáu, các thủ tục đối với các nghiệp vụ mua hàng đợc ghi sổ đúnglúc: trắc nghiệm đạt yêu cầu tập trung vào Kiểm tra dấu hiệu của kiểm soátnội bộ của nghiệp vụ mua hàng Trắc nghiệm độ vững chãi tập trung vào: sosánh của báo cáo nhận hàng và hoá đơn của ngời bán với ngày trên sổ nhật kýmua hàng

Thứ bảy, các thủ tục đối với các nghiệp vụ mua hàng đợc ghi sổ đúng

đắn trên sổ hạch toán chi tiết các khoản phải trả và sổ kho và chúng đợc tổnghợp đúng đắn: thì trắc nghiệm độ vững chãi tập trung vào: khảo sách tínhchính xác về mặt giấy tờ bằng cách tổng cộng số trong nhật ký và theo dõi quátrình chuyển sổ, vào sổ hạch toán chi tiết và các khoản phải trả và sổ kho

 Các trắc nghiệm đối với nghiệp vụ thanh toán

Thứ nhất, các thủ tục đối với các nghiệp vụ về các khoản thanh toán ghi

sổ là của hàng hoá và dịch vụ thực tế đã ghi nhận đợc: thì trắc nghiệm yêu cầutập trung vào: thảo luận với ngời ghi sổ và quan sát các hoạt động để khẳng

định sự tách biệt giữa trách nhiệm giữa ngời ghi sổ với ngời ký phiếu chi, cácchứng từ thanh toán, kiểm tra dấu hiện của quá trình kiểm tra nội bộ đối vớiviệc ghi sổ đúng khoản chi của hàng hoá, dịch vụ nhận đợc Còn với trắc

Trang 24

nghiệm độ vững chãi tập trung vào: xem xét lại sổ nhật ký chi tiền, sổ cái tổnghợp và các sổ hạch toán chi tiết các khoản phải trả đối với các số tiền lớn haybất thờng, đối chiếu các phiếu chi và các chứng từ thanh toán đã thực hiện vớibút toán trong nhật ký mua hàng liên quan và kiểm tra tên, số tiền của ngời đ-

ợc thanh toán, kiểm tra chữ ký đã phê duyệt và tính đúng đắn của các phiếuchi, các chứng từ thanh toán đã thực hiện

Thứ hai, nghiệp vụ thanh toán đợc ghi sổ và đợc phê chuẩn đúng đắn thìcác thủ tục gồm trắc nghiệm đạt yêu cầu: kiểm tra dấu hiệu sự phê chuẩn cáckhoản chi Còn trắc nghiệm độ vững chãi tập trung vào: kiểm tra các chứng từ

đi kèm có khớp với các phiếu chi và chứng từ thanh toán không

Thứ ba, các thủ tục đối với nghiệp vụ thanh toán hiện có, đều đợc ghi sổ

đẩy đủ: thì trắc nghiệm đạt yêu cầu tập trung vào theo dõi tính liên tục các con

số của một chuỗi các phiếu chi và các chứng từ thanh toán có đợc lập từ trớckhông; kiểm tra các bảng đối chiếu với ngân hàng và quan sát quá trình chuẩn

bị cho việc đối chiếu và trắc nghiệm độ vững trãi tập trung vào Cân đối cáckhoản chi tiền, ghi sổ với các khoản chi trên bảng kê (sổ phụ) của ngân hàng

và sổ sách của kế toán tiền mặt

Thứ t, thủ tục đổi với các nghiệp vụ thanh toán đợc đánh giá đúng đắn:thì các trắc nghiệm đạt yêu cầu tập trung vào: kiểm tra dấu hiệu của kiểm tranội bộ các quá trình tính toán các số tiền; kiểm tra các bảng đối chiếu vớingân hàng và quan sát quá trình chuẩn bị cho việc đối chiếu Và trắc nghiệm

độ vững chãi tập trung vào: so sánh các phiếu chi đã lĩnh tiền, các chứng từthanh toán đã thực hiện với sổ nhật ký mua hàng và các bút toán chi tiền liênquan, lập một bằng chứng cụ thể khẳng định các khoản chi tiền đợc đính giá

đúng

Thứ năm, các thủ tục với các nghiệp vụ thanh toán đợc phân loại đúng

đắn: thì các trắc nghiệm đạt yêu cầu tập trung vào: kiểm tra các thủ tục vào sổthủ công và kiểm tra sơ đồ tài khoản; kiểm tra dấu hiện của kiểm tra nội bộcủa quá trình phân loại Và trắc nghiệm độ vững chãi tập trung vào: so sánh sựphân loại phù hợp với sơ đồ tài khoản bằng cách tham chiếu với sổ theo dõichi tiết vốn bằng tiền, các hoá đơn của ngời bán và sổ nhật ký mua hàng

Thứ sáu, các thủ tục đối với các nghiệp vụ thanh toán đợc vào sổ kịpthời đúng luc: thì trắc nghiệm đạt yêu cầu tập trung vào: kiểm tra các thủ tụcvào sổ thủ công và quan sát liệu có phiếu chi, chứng từ thanh toán có khả năng

Trang 25

cha vào sổ không; kiểm tra dấu hiệu của quá trình kiểm tra nội bộ việc vào sổ.

Và trắc nghiệm độ vững chãi tập trung vào: so sánh ngày trên phiếu chi đãthực hiện với sổ nhật ký chi tiền; so sánh ngày trên các chứng từ thanh toán đãthực hiện với ngày ghi giảm các khonả tiền tại ngân hàng

Thứ bảy, các thủ tục đối với các nghiệp vụ thanh toán đợc phản ánh

đúng đắn vào các sổ hạch toán chi tiết tơng ứng và đợc tổng hợp đúng đắntrong sổ hạch toán tổng hợp thì trắc nghiệm độ vững chãi tập trung vào: khảotra tính chính xác về mặt giấy tờ bằng cách cộng tổng số trong nhật ký và theodõi các quá trình chuyển sổ, vào sổ hạch toán chi tiết vốn bằng tiền và cáckhoản phải trả Và trắc nghiệm yêu cầu tập trung vào: kiểm tra dấu hiệu củakiểm tra nội bộ

Thứ tám, các thủ tục để khẳng định số d tài khoản nợ phải trả ngời bán,các số d chi tiết trong sổ hạch toán chi tiết, các khoản phải trả, các tài khoảnphản ánh tài sản và chi phí liên quan đều hợp lý thì kiểm toán viên tập trungvào So sánh tổng chi phí mua hàng năm nay với tổng chi phí mua hàng nămtrớc; xem xét các khoản phải trả nhằm phát hiện những khoản bất hợp lý nh:không có bên bán hay các khoản phải trả có chịu lãi, đối chiếu các khoản phảitrong sổ hạch toán chi tiết với các năm trớc theo từng khách hàng để phát hiệnnhững biến động

1.1.2.3 Chu trình hàng tồn kho: chu trình này gồm các thủ tục mà

kiểm toán viên thờng dùng trong quá trình kiểm toán nh sau:

 Các thử nghiệm đối với nghiệp vụ sản xuất

Thứ nhất, các thủ tục nhằm khẳng định tính hiện hữu của các nghiệp vụghi sổ thì kiểm toán viên tập trung vào điều tra và quan sát việc sử dụng tàiliệu có đánh số trớc nh việc đánh số trớc của các phiếu xin lĩnh vật t, phiếuxuất kho và kiểm tra tính liên tục của chúng cũng nh kiểm tra chữ ký phêduyệt liên quan; kiểm tra dấu hiệu của việc kiểm tra nội bộ nhằm khẳng địnhnghiệp vụ sản xuất thực tế đã xảy ra trớc khi chúng đợc ghi sổ, xem xét hoạt

động kiểm soát nh việc đối chiếu chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung với bảng tính lơng và chi phí sản xuất chung đã xảy ra để phát hiện sựkhông khớp nhau do một số chi phí không thực sự phát sinh; phỏng vấn vềviệc sử dụng định mức chi phí, kiểm tra các báo cáo về sự chênh lệch giữa sốthực tế ghi sổ với định mức

Trang 26

Thứ hai, các thủ tục nhằm khẳng định tính trọn vẹn của các nghiệp vụsản xuất thì kiểm toán viên tập trung vào: phỏng vấn và quan sát về việc sửdụng các tài liệu có đánh số trớc (nh phiếu lĩnh vật t, bảng tập hợp chi phí )

và kiểm tra tính liên tục của chúng; phỏng vấn và điều tra sự đính kèm cácchứng từ này với sổ sách kế toán; phỏng vấn về việc sử dụng hệ thống địnhmức chi phí, so sánh đối chiếu sản phẩm dở dang, sản phẩm hoàn thành trongsản xuất với sản phẩm nhập kho

Thứ ba, các thủ tục nhằm khẳng định tính giá và đo lờng hợp lý thìkiêm toan viên giá tập trung vào: đối chiếu, so sánh số lợng và giá cả trênphiếu yêu cầu, đơn đặt hàng sản xuất và hợp đồng kinh tế với nhau Rà soát tỷ

lệ phân bổ chi phí chung cho các đơn đặt hàng, tính toán lại chi phí đã phân

bổ, cộng và đối chiếu các sổ sách theo dõi sản xuất; phỏng vấn và điều tra vềviệc cập nhật thông tin hàng tồn kho để xác định định mức sản xuất hay số l-ợng sản xuất và kiểm tra dấu hiệu của việc sử dụng hàng tồn kho; phỏng vấn

về việc sử dụng hệ thống chi phí định mức và điều tra các báo cáo về sự chênhlệch chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất chung thực tế ghi sổ so với địnhmức và kế hoạch Điều tra việc sử dụng hệ thống dự báo doanh thu để tránhsản xuất thừa, xem xét việc thiết lập các chuẩn mực kỹ thuật và chính sáchkiểm tra chất lợng, thủ tục kiểm tra và dấu vết của công tác kiểm soát

Thứ t, các thủ tục khẳng định việc trình bày và khai báo hợp lý thì kiểmtoán viên tập trung vào: quan sát việc mã hoá tài khoản đối với chi phí nguyênvật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung; đối chiếu chi phí nhâncông và chi phí sản xuất chung trên bảng tính giá thành với chi phí nhân công

và chi phí sản xuất chung trên sổ theo dõi chi tiết, kiểm ra các danh mục vấn

đề cần khai báo và rà soát lại khai báo nhằm khẳng định các vấn đề đợc khaibáo đầy đủ chính xác

 Các thủ tục đối với nghiệp vụ lu kho

Thứ nhất, các thủ tục nhằm khẳng định tính hiện hữu các nghiệp vụ lukho kiểm toán viên thờng tập trung vào: thựchiện đối chiếu lại giữa sổ cái và

sổ chi tiết hàng tồn kho, giữa sổ chi tiết và chứng từ gốc có liên quan; kiểm tracá phiếu nhập kho, báo cáo giao nhận hàng hoá tránh nghiệp vụ nhập khokhông đợc phê chuẩn; kiểm tra sự đính kèm giữa phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho với chứng từ liên quan nh: lệnh xuất, phiếu xin lĩnh vật t, hàng hoá; Quan

Trang 27

sát kiểm kê hàng tồn kho và so sánh kết quả kiểm kê với sổ sách kết quả kiểm

kê với sổ sách kế toán hàng tồn kho;

Thứ hai, các thủ tục nhằm khẳng định tính trọn vựn thì kiểm toán viênthờng tập trung vào: việc quan sát và kiểm tra tính liên tục của chứng từ; vàchứng từ phải đợc đánh số trớc; đối chiếu giữa sổ chi tiết, sổ phụ với sổ cái, sổtổng hợp và giữa các chứng từ gốc với sổ chi tiết, sổ phụ: so sánh kết quả kiểm

kê với sổ sách hàng tồn kho; phỏng vấn và quan sát về việc cách ly tráchnhiệm giữa ngời ghi sổ và ngời quản lý kho

Thứ ba, các thủ tục nhằm khẳng định quyền và nghĩa vụ lu kho thì kiểmtoán viên tập trung vào: việc xem xét các minh chứng và quan sát việc đánhdấu riêng hàng tồn kho tránh trờng hợp nhầm lẫn giữa hàng tồn kho của doanhnghiệp với hàng tồn kho của các đơn vị khác

Thứ t, các thủ tục nhằm khẳng định sự tính giá và đo lờng hợp lý củahàng tồn kho với chi phí định mức tránh sử dụng sai cơ sở tính giá; kiểm tratính toán lại một số chứng từ gốc, phỏng vấn và điều tra về sự cập nhật sổ sách

để phát hiện hàng tồn kho bán chậm, dễ hỏng và sử dụng quá hạn sử dụng

Thứ năm, các thủ tục nhằm khẳng định cơ sở dẫn liệu trình bày và khaibáo hợp lý của các nghiệp vụ hàng tồn kho, kiểm toán viên kiểm tra tập trungvào khai báo của các nghiệp vụ sát ngày kết thúc niên độ kế toán, kiểm tradanh mục khai báo tránh tình trạng khai báo thiếu, khai báo không đúng kỳ kếtoán

1.1.2.4 Chu trình tiền lơng và nhân viên: tiền lơng là biểu hiện bằng

tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho ngời lao

động theo thời gian hay theo khối lợng công việc, lao vụ mà ngời lao động đã

đóng góp cho doanh nghiệp Chức năng liên quan tới chu trình này gồm cóviệc tuyển dụng và thuê mớn nhân viên, phê duyệt các mức lơng, bậc lơng và

sự thay đổi trong mức lơng và bậc lơng Các thủ tục mà kiểm toán viên thờngdùng

Thứ nhất, các thủ tục nhằm khẳng định các nhân viên đợc tuyển dụng

đã dựa trên các tiêu chuẩn đợc phê duyệt bởi ban quản lý thì kiểm toán viêntập trung vào Thành lập chính sách và thủ tục tuyển dụng và thuê mớn mộtcách rõ ràng; xem xét sự cập nhật sổ nhân sẹ và hồ sơ nhân viên liên tục đốivới mọi nhân viên, xác minh các thôngtin về nhân viên đợc tuyển dụng

Ngày đăng: 25/03/2013, 17:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Hình thức tổ chức sổ kế toán: hình thức nhật ký-chứng từ - 391 Áp dụng các phương pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Đức Anh thực hiện
Hình th ức tổ chức sổ kế toán: hình thức nhật ký-chứng từ (Trang 8)
Hớng dẫn chọn loại hình phân tích. - 391 Áp dụng các phương pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Đức Anh thực hiện
ng dẫn chọn loại hình phân tích (Trang 20)
Tình hình kinh doanh của khách hàng (tổng hợp thôngtin về lĩnhvực hoạt động, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, công nghệ sản xuất, tổ  chức bộ máy quản lý và thực tiễn hoạt động của đơn vị) đặc biệt lu ý đến những  nội dung chủ yếu nh: Động lực cạ - 391 Áp dụng các phương pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Đức Anh thực hiện
nh hình kinh doanh của khách hàng (tổng hợp thôngtin về lĩnhvực hoạt động, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, công nghệ sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý và thực tiễn hoạt động của đơn vị) đặc biệt lu ý đến những nội dung chủ yếu nh: Động lực cạ (Trang 41)
Theo tình hình tài chính năm 2005 tại công ty đợc biểu hiện trong bảng biến động nguồn vốn kinh doanh. - 391 Áp dụng các phương pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Đức Anh thực hiện
heo tình hình tài chính năm 2005 tại công ty đợc biểu hiện trong bảng biến động nguồn vốn kinh doanh (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w