384 Hoàn thiện quy trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán tài chính do Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán S&S thực hiện
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay trên thế giới dịch vụ kiểm toán được coi là một trong những dịch
vụ có tính chuyên nghiệp cao và có ý nghĩa lớn trong việc tạo lập môi trường kinhdoanh lành mạnh và hiệu quả Ở Việt Nam dịch vụ kiểm toán xuất hiện chưa lâu
và vẫn còn rất non trẻ, nhưng do đòi hỏi khách quan của nền kinh tế thị trườngcũng như có sự khuyến khích của Chính phủ, loại hình này càng phát triển mạnh
mẽ và có vai trò ngày càng quan trọng Kiểm toán cùng những dịch vụ tài chính
đã góp phần thúc đẩy cho hoạt động kinh doanh và quản lý phát triển Trongnhững hình thức đó, kiểm toán báo cáo tài chính chiếm một vị trí hết sức đặc biệt,
là một phần quan trọng và giữ vai trò chủ đạo trong dịch vụ kiểm toán Nghị định
số 105/NĐ-CP ngày 30/03/2004 của Chính phủ ra đời đã mở ra một thị trường tolớn cho các công ty kiểm toán và cũng là cơ sở cho hoạt động kiểm toán pháttriển cả về số lượng và chất lượng Bên cạnh kiểm toán Nhà nước, kiểm toán độclập đang trên đà phát triển với số lượng lớn Loại hình này gồm các công ty kiểm
toán trong nước, liên doanh và các công ty 100% vốn nước ngoài Công ty
TNHH Tư vấn và Kiểm toán S&S là một trong số đó.
Là một sinh viên ngành kiểm toán, được trang bị những kiến thức cơ bản
về kiểm toán và kế toán tại trường ĐH Kinh tế quốc dân, thông qua việc thực tậptại Công ty Tư vấn và Kiểm toán S&S sẽ em sẽ có cơ hội nắm bắt được thực tếcông tác kiểm toán cũng như nâng cao kỹ năng nghiệp vụ của mình
Như đã đề cập ở trên, kiểm toán tài chính là một loại hình kiểm toán chủyếu trong lĩnh vực kiểm toán thực hiện Kiểm toán tài chính là nhằm xác minh vàbảy tỏ ý kiến về thực trạng tình hình tài chính của khách thể kiểm toán Thựctrạng tài chính được thể hiện rõ qua các số liệu trình bày trên các báo cáo tàichính của doanh nghiệp Những khoản mục trên báo cáo tài chính sẽ mang đến
Trang 2cho người quan tâm những thông tin cần thiết Trong số đó, hàng tồn kho là mộttrong những khoản mục chủ yếu và được dành nhiều sự quan tâm nhất Hàng tồnkho chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng số tài sản lưu động của doanh nghiệp, sốlượng nghiệp vụ phát sinh nhiều, phức tạp Thế nên trong công tác kế toán khoảnmục này rất dễ xảy ra các sai phạm (sai sót và gian lận) ảnh hưởng trọng yếu đếnthông tin tài chính của doanh nghiệp, làm sai lệch nhận định của những cá nhânhay tổ chức quan tâm Do vậy, khi thực hiện kiểm toán tài chính, một quy trìnhquan trọng không thể thiếu đó là quy trình kiểm toán hàng tồn kho.
Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán S&S đã xây dựng được một chươngtrình kiểm toán hợp lý và trong đó quy trình kiểm toán hàng tồn kho luôn đượcchú trọng hàng đầu Qua thời gian thực tập, được tham gia trực tiếp vào công táckiểm toán tại công ty, em xin tổng hợp, khái quát lại những vấn đề đã tiếp thu
được trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm
toán hàng tồn kho trong kiểm toán tài chính do Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán S&S thực hiện” Chuyên đề thực tập của em gồm 3 phần:
Phần I : Tổng quan về Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán S&S
Phần II: Thực trạng quy trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán tài chính do Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán S&S thực hiện.
Phần III : Các kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán tài chính do Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán S&S thực hiện.
Em xin chân thành cảm ơn Th.S-KTV Trần Mạnh Dũng đã hướng dẫn, chỉbảo em trong quá trình thực tập Do thời gian có hạn nên các vấn đề em trình bàysau đây còn nhiều thiếu sót, em mong thầy có ý kiến để em có thể hoàn thành tốtchuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Trang 3PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ
KIỂM TOÁN S&S
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán S&S được thành lập theo Giấy chứngnhận đăng kí kinh doanh số 4102013654 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố HồChí Minh cấp ngày 16/01/2003
Tên công ty : CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – KIỂM TOÁN S&S.
Tên giao dịch: S&S AUDITING AND CONSULTING CO., LTD.
Tên viết tắt : S&S CO., LTD.
Địa chỉ trụ sở chính tầng 8 tòa nhà YOKO số 41 Nguyễn Thị Minh Khai,
Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại : 08.9104996-9104997 Fax : 08.9104998
Ngành nghề kinh doanh Tư vấn : đầu tư, thuế, tài chính kế toán, cài đặtphần mềm kế toán, công nghệ thông tin, kiểm toán
Vốn điều lệ : 100.000.000 đồng
Công ty Tư vấn và Kiểm toán S&S thành lập ngày 16 tháng 01 năm 2003với số vốn điều lệ là 100.000.000 đồng Trụ sở chính của công ty khi thành lập làtại số 37 ( lầu 5, phòng 505 ) Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thànhphố Hồ Chí Minh Công ty gồm 02 thành viên góp vốn : đó là ông Nguyễn PhúThạnh và ông Ngô Hoài Tâm Em Ông Nguyễn Phú Thạnh là Chủ tịch Hội đồngthành viên kiêm Tổng Giám đốc Ông Ngô Hoài Tâm Em là Phó Giám đốc
Công ty ra đời vào thời điểm Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ban hành nên
đã có được những thuận lợi đáng kể để tiến hành đi vào hoạt động.Công ty hoạt
Trang 4động trên lĩnh vực kiểm toán và tư vấn giao dịch với khách hàng trên toàn lãnhthổ Việt Nam, và có thể đặt văn phòng đại diện ở khắp đất nước Tháng 06 năm
2006 công ty thành lập chi nhánh Hà Nội, đặt văn phòng đại diện tại địa chỉ : số
1506 tòa nhà 24T2 khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, Hà Nội Kể từ khi đượcthành lập văn phòng đã đi vào hoạt động với các lĩnh vực tư vấn kiểm toán và kếtoán và thu được rất nhiều thành tựu, góp phần lớn vào doanh thu của toàn côngty
2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Hội đồng thành viên: gồm tất cả các thành viên công ty, là cơ quan quyếtđịnh cao nhất của công ty Hội đồng thành viên có quyền quyết định các vấn đềliên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty
Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc do Hội đồng thành viên bầu,miễn nhiệm và bãi nhiệm, là người trực tiếp điều hành các hoạt động hàng ngàycủa công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về quyền hạn và tráchnhiệm của mình
Phó Tổng Giám đốc là người phụ trách các phòng ban nghiệp vụ, các vănphòng đại diện của công ty Phó Giám đốc sẽ thay mặt Tổng Giám đốc giải quyếtcác vấn đề khi Tổng Giám đốc đi vắng
Các phòng ban trong công ty đảm trách các nhiệm vụ khác nhau phục vụcho hoạt động chung của công ty
Trang 5TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
2.2 Chức năng nhiệm vụ các bộ phận và phòng ban.
Phòng nghiệp vụ là bộ phận trực tiếp thực hiện các hợp đồng kinh doanh,trực tiếp cung cấp các dịch vụ cho khách hàng và tạo ra lợi nhuận cho công ty
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Phó giám đốc
vụ
Phòng
NV 2
Chi nhánh
Hà Nội
Trưởng chi nhánh
Nhóm nghiệp vụ
Chủ tịch HĐTV (Giám đốc)
Phòng
NV 3
Phòng công nghệ phần mềm
Phòng
NV 1
Trang 6Tại mỗi phòng nghiệp vụ sẽ cung cấp các dịch vụ về kế toán, kiểm toán và tư vấncho khách hàng.
Văn phòng công ty làm nhiệm vụ lễ tân, tiếp khách, kiểm tra, quản lý cácgiấy tờ công văn được chuyển đến công ty và thông báo cho những người có liênquan
Phòng kế toán thực hiện tổ chức hạch toán kế toán, phân tích thông tin,cung cấp thông tin cho việc ra quyết định quản lý và điều hành kinh doanh
Phòng công nghệ phần mềm là một bộ phận quan trọng trong công ty, thựchiện quản lý điều hành hệ thống thông tin máy vi tính cho toàn công ty và quantrọng hơn nữa là cung cấp dịch vụ phần mềm kế toán cho các doanh nghiệp
Số lượng cán bộ công nhân viên của công ty là 60 người, được bố trí hợp lýcho các phòng ban Nhân viên công ty được tuyển chọn kỹ lưỡng và được đào tạobài bản, tất cả đều có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt đáp ứng được nhu cầucông việc Bộ máy quản lý được tổ chức gọn nhẹ hợp lý giúp cho hoạt động củacông ty từ trên xuống dưới được vận hành thông suốt, các phòng ban được bố tríhợp lý, tương xứng về số lượng nhân viên cũng như vị trí làm việc, nhờ vậy hoạtđộng của công ty đạt được hiệu quả tốt
Văn phòng đại diện của công ty đặt tại Hà Nội tháng 6 năm 2006 Từ khibước vào hoạt động công ty đã có chính sách tuyển dụng hấp dẫn thu hút đượcnhững nhân viên có trình độ nghiệp vụ vào làm việc cho cơ sở tại Hà Nội Tổchức quản lý văn phòng Hà Nội gọn nhẹ, với số lượng nhân viên là 12 ngườiđược bố trí hợp lý cho các bộ phận Quản lý văn phòng là 2 kiểm toán viên cóchứng chỉ kiểm toán viên do Bộ tài chính cấp Mọi hoạt động của văn phòng HàNội đều được sự theo dõi giám sát của công ty trong thành phố Hồ Chí Minh songvẫn phát huy được tính sáng tạo và cách làm việc độc lập của mình Văn phòng
Trang 7đảm nhiệm việc cung cấp dịch vụ cho những khách hàng ở khu vực miền Bắc Sốlượng khách hàng giao dịch ở khu vực này là khá lớn nên đòi hỏi nhân viên làmviệc với chuyên môn cao và sự hăng hái nhiệt tình trong công việc.
3 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của công ty.
3.1 Kết quả kinh doanh
Lĩnh vực kiểm toán đang trở thành một lĩnh vực “nóng” trong cơ chế thịtrường tự do cạnh tranh ngày nay Hoạt động trong lĩnh vực này hơn 4 năm, Công
ty Tư vấn và Kiểm toán S&S đã gặt hái được những thành công đáng kể
Trong năm đầu đi vào hoạt động với những khó khăn mọi mặt Công ty đãchấp nhận lỗ để rồi thích nghi và phát triển nhanh chóng trong các năm tiếp theovới mức lợi nhuận đáng tự hào Bảng sau tổng hợp kết quả kinh doanh của Công
ty trong 3 năm hoạt động
Sở dĩ có được những kết quả đáng tự hào như vậy là do Công ty luôn lấytiêu chí chất lượng làm đầu trong dịch vụ mà mình cung cấp Thị trường kháchhàng chính là các doanh nghiệp Hàn Quốc tập trung ở các khu công nghiệp mớinằm trên khắp lãnh thổ Việt Nam
Công ty đang ngày càng được mở rộng cả về số lượng nhân viên cũng nhưdịch vụ cung cấp Hiện nay Công ty đang áp dụng những chính sách tuyển dụng
để thu hút những người có trình độ vào làm việc tại công ty với mục đích mở rộngchi nhánh của công ty trên khắp lãnh thổ Việt Nam
Trang 8KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM
Doanh thu 2.587.023 2.585.009.864 5.136.458.756 6.789.548.657Các khoản giảm giá 12.601.900 25.316.426 27.532.146 35.966.135Doanh thu thuần 2.575.082.703 3.559.693.408 5.108.926.610 6.753.582.522Giá vốn hàng bán 2.493.512.703 3.012.356.856 4.267.528.396 5.589.608.693Lợi nhuận gộp 81.569.420 547.336.552 841.398.214 1.163.937.829Thu nhập tài chính 1.846.577 6.215.387 8.245.169
Tuy thành lập với số vốn không lớn nhưng do hoạt động hiệu quả, tạo được
uy tín cùng với hệ thống khách hàng thường xuyên nên tình hình tài chính củaCông ty khá đảm bảo
Nhìn chung tình hình tài chính của công ty trong những năm qua khá ổnđịnh Khả năng thanh toán của Công ty được đảm bảo, tuy số dư khoản phải thukhá lớn nhưng đó là do thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng với khách hàng Sosánh giữa 2 năm ta thấy công ty đang phát triển theo chiều hướng tích cực Công
ty đang mỏ rộng quy mô hoạt động, đầu tư máy móc thiết bị vào kinh doanh Khảnăng thanh toán của công ty được đảm bảo trong cả ngắn hạn và dài hạn
Trích Bảng cân đối kế toán 31/12/2005
Tài sản 31/12/2004 31/12/2005 Nguồn vốn 31/12/2004 31/12/2005
Trang 9A TSNH 1.289.540.030 1.995.375.320 A.Nợ phải trả 1.380.816.038 2.000.502.781
1 Tiền 70.0263.101 103.502.781 1.Nợ ngắn hạn 324.575.325 608.388.890 2.Đầu tư NH 82.336.320 110.568.850 2.Nợ dài hạn 986.598.521 1.291.212.909 3.Phải thu 456.489.461 783.645.039 3.Phải trả 69.642.192 100.900.982 4.TSNH khác 50.451.148 70.658.650
B.TSDH 365.193.168 394.004.813 B.Nguồn vốn 273.917.160 388.877.352
- NG 210.723.071 348.423.366 2.LN chưa PP 96.814.924 190.166.230
- KH (56.252.974) (106.744.469) 3.Các quỹ 77.102.236 98.711.122 2.Đầu tư DH 89.336.320 152.325.916
Tổng 1.654.733.198 2.389.380.133 Tổng 1.654.733.198 2.389.380.133
4 Các loại dịch vụ và khách hàng của Công ty
4.1 Các loại dịch vụ của Công ty.
Công ty cung cấp các dịch vụ về kiểm toán như kiểm toán báo cáo tàichính, kiểm toán hệ thống kiểm soát nội bộ, các dịch vụ tư vấn như tư vấn vềquản lý, tư vấn về nhân sự ngoài ra còn cung cấp các phần mềm quản lý kế toán
Các dịch vụ được cung cấp bởi các phòng nghiệp vụ, nhân viên các phòng
là những kiểm toán viên có trình độ Các dịch vụ cung cấp cho khách hàng đượcđảm bảo về chất lượng
Hoạt động chủ yếu của công ty là cung cấp dịch vụ kiểm toán Bên cạnh đócông ty còn tư vấn cho khách hàng về các lĩnh vực nhu quản lý giúp cho nhà quản
lý doanh nghiệp có được những quyết định đúng đắn nhất
Một dịch vụ nữa của công ty là cung cấp phần mềm quản lý kế toán chocác doanh nghịêp Đôi ngũ kỹ thuật viên với trình độ chuyên môn tin học caocùng với được đào tạo bài bản về nghiệp vụ kế toán nên đã làm hài lòng đựơcnhững khách hàng khó tính nhất
4.2 Khách hàng công ty.
Công ty tiến hành giao dịch với các khách hàng trên toàn lãnh thổ ViệtNam Bạn hàng chủ yếu của công ty là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
Trang 10ngoài dặc biệt là các nhà đầu tư của Hàn Quốc, Nhật Bản Công ty đã hoạt động
có uy tín và chất lượng tạo được sự tin cậy ở các bạn hàng làm thanh hệ thống bạnhàng lâu năm đem lại doanh thu lớn cho công ty
5 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Phương thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty là theo phương thức trựctuyến tham mưu Theo phương thức này, trưởng phòng kế toán đứng đầu bộ máy
kế toán trực tiếp điều hành các kế toán viên về các phần hành Bên cạnh đó,trưởng phòng kế toán còn tham mưu cho các phần hành
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tổ chức kế toántập trung Do đặc thù về lĩnh vực kinh doanh nên công ty có bộ máy kế toán gọnnhẹ đáp ứng nhu cầu hạch toán kế toán cần thiết trong đơn vị và đáp ứng nhu cầu
về quản lý và cung cấp thông tin tài chính kế toán cho những người quan tâm Bộphận kế toán gồm 1 trưởng phòng kế toán, 1 kế toán tổng hợp, 1 kế toán thanhtoán, 1 thủ quỹ và 1 kế toán chi nhánh
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Trang 11Trưởng phòng kế toán là người phụ trách và chỉ đạo chung cho hoạt độngcủa phòng kế toán, chỉ đạo hạch toán toàn công ty, đồng thời đưa ra ý kiến chohoạt động kinh doanh, kiểm tra đôn đốc công tác hạch toán hàng ngày, lập cácbáo cáo công tác tổng hợp.
Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm theo dõi, phản ánh tình hình nghiệp vụthanh toán phát sinh và tổng hợp trên máy tính
Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm theo dõi hạch toán các nghiệp vụ kinh
tế khác phát sinh
Kế toán chi nhánh có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của chi nhánh Hà Nội
để hình thành báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh của toàn công ty
Thủ quỹ có nhiệm vụ trực tiếp thu, chi, bảo quản tiền mặt của công ty
Chính sách chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Chế độ kế toán chung áp dụng tại công ty theo quyết định số BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính
15/2006/QĐ-Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hằng năm và hạch toán theo tháng.Ngày kết thúc niên độ kế toán tổng hợp Báo cáo tài chính và trình cho các cánhân, tổ chức quan tâm
Trang 12Công ty áp dụng hình thức ghi sổ trên máy vi tính theo phần mềm kế toánmang tên Smart book Phần mềm này do công ty lập nên, mang tính ưu việt tronghạch toán kế toán.
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng biểuđược thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán,các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (sổ cái hoặc Nhật ký –
sổ cái) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thaotác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổnghợp và số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trungthực theo thông tin đã được nhập trong kỳ người làm kế toán có thể kiểm tra, đốichiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được inthành giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ
kế toán ghi bằng tay
Trang 13Sơ đồ hạch toán thông qua phần mềm kế toán Smart book
6 Quy trình kiểm toán chung tại công ty
6.1 Chuẩn bị kiểm toán.
* Bước 1: Tiếp cận khách hàng tiềm năng và đánh giá khả năng chấp nhậnkiểm toán Đối với khách hàng mà công ty đã kiểm toán, công ty đánh giá xemxét việc tiếp tục cung cấp dịch vụ kiểm toán thông qua việc cập nhật thông tin vầkhách hàng và đánh giá xem liệu có rủi ro nào khiến việc ngừng cung cấp dịch vụhay không, ví dụ như tính liêm chính của Ban giám đốc, phạm vị cuộc kiểmtoán…
Trang 14Đối với khách hàng tiềm năng có nhu cầu kiểm toán, công ty gửi thư chàohàng giới thiệu các dịch vụ cung cấp nếu nhận được thư mời kiểm toán củakhách hàng thì công ty tìm hiểu thông tin về khách hàng qua sách báo và cácphương tiện thông tin cũng như các bên có liên quan…
* Bước 2 : Nhận diện lí do kiểm toán của khách hàng, lựa chọn đội ngũnhân viên thực hiện kiểm toán, ký kết hợp đồng kiểm toán
Kiểm toán viên phỏng vấn trực tiếp Ban giám đốc khách hàng hoặc dựavào kinh nghiệm của cuộc kiểm toán đã từng thực hiện nếu là khách hàng cũ, tìmhiểu lí do kiểm toán, ước lượng quy mô cuộc kiểm toán
Sau khi chấp nhận kiểm toán, công ty tiến hành lựa chọn nhân viên kiểmtoán thích hợp đối với khách hàng cũ, thông thường các kiểm toán viên đã từngthực hiện kiểm toán lần trước sẽ tiếp tục tham gia cuộc kiểm toán năm nay Đốivới khách hàng mới việc lựa chọn nhân viên phụ thuộc vào quy mô tính phức tạpcủa cuộc kiểm toán, những kiểm toán viên có hiểu biết về ngành nghề kinh doanhcủa khách hàng Một nhóm kiểm toán thường có chủ nhiệm kiểm toán, trưởngnhóm kiểm toán và các trợ lý kiểm toán Quản lý kiểm toán chịu trách nhiệm tiếpxúc, trao đổi khách hàng và theo dõi công việc nhóm kiểm toán thực hiện, cùngvới trưởng nhóm kiểm toán phân công trách nhiệm từng người trong nhóm
Sau đó Ban giám đốc công ty S&S sẽ trực tiếp gặp gỡ khách hàng để tiếnhành ký kết hợp đồng kiểm toán, trong đó nêu rõ phạm vi cuộc kiểm toán, thờigian tiến hành và giá phí cuộc kiểm toán
* Bước 3 : Lập kế hoạch kiểm toán
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 qui định: “kế hoạch kiểm toán phảiđuợc lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu
Trang 15của cuộc kiểm toán, đảm bảo phát hiện những vấn dề tiềm ẩn và cuộc kiểm toánđược hoàn thành đúng hạn.
Việc lập kế hoách kiểm toán tại công ty S&S cũng tuân theo những quiđịnh chung Nó được triển khai qua các bước sau
Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán: quy trình kiểm toán được bắt đầu khikiểm toán thu nhận một khách hàng Thu nhận khách hàng là một quá trình gồmhai bước: thứ nhất, phải có sự liên hệ giữa công ty với khách hàng sau đó dánhgiá về khả năng chấp nhận kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và kýhợp đồng kiểm toán
Thu thập thông tin cơ sở: sau khi ký hợp đồng kiểm toán, công ty bắt đầulập kế hoạch kiểm toán tổng quát Trong giai đoạn này, các kiểm toán viên trongcông ty tiến hành tìm hiểu ngành nghề, hoạt động kinh doanh của khách hàng,tiếp đó đi sâu nghiên cứu về nhà xưởng công ty cũng như tham khảo các tài liệucủa các cuộc kiểm toán các năm trước
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng qua các tài liệu củacông ty như Giấy phép hoạt động và Điều lệ công ty…
Tiếp đó các kiểm toán viên tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích để xácđịnh nội dung cơ bản cua cuộc kiểm toán
* Bước 4 : Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ : kiểm toán viên thu thậpmột bộ chứng từ đầy đủ cho mỗi nghiệp vụ trọng yếu, sử dụng thủ tục kiểm tra từđầu đến cuối, xem xét các bước cụ thể có tuân theo đúng quy trình đã thiết lậphay không Việc đánh giá sẽ được tiếp tục thực hiện thông qua tiến hành các thủtục kiểm soát bổ sung Cuối cùng các kiểm toán viên tiến hành đánh giá mức độrủi ro và năng lực hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 16* Lập chương trình kiểm toán : Tùy thuộc vào những phát hiện và đánh giárủi ro, các nghiệp vụ trọng yếu đối vơí khoản mục, trưởng nhóm kiểm toán sẽ lậpchương trình kiểm toán, bao gồm thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích và cácthử nghiệm chi tiết đối với số dư các khoản mục.
6.2 Thực hiện kiểm toán.
Dựa vào chương trình kiểm toán đã xây dựng, các kiểm toán viên tiến hànhthực hiện kiểm toán các chu trình Trong giai đoạn này kiểm toán viên sử dụngcác phương pháp kỹ thuật kiểm toán thich ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể đểthu thập bằng chứng kiểm toán
Các kiểm toán viên sẽ thực hiên các thủ tục kiểm soát, rồi các thủ tục phântích và các thủ tục kiểm tra chi tiết để khẳng định chắc chắn về những phát hiêncủa mình
Kiểm toán viên cũng kiểm tra các chứng từ làm căn cứ ghi chi phí có đầy
đủ, hợp lệ không Việc kiểm tra tiến hành trên mẫu đã chọn Ở công ty S&S, mẫukiểm tra được chọn ngẫu nhiên khi kiểm toán viên đưa các lựa chọn theo bảng sốngẫu nhiên do công ty xây dựng Với các khoản chi phí bất thường hay có giá trịlớn hơn giá trị quy định, kiểm toán viên cũng tiến hành kiểm tra chứng từ trựctiếp
Kiểm toán viên còn thực hiện thủ tục chia cắt niên độ (cut-off) để kiểm tratính đúng kỳ của các khoản phát sinh : chọn liền các nghiệp vụ phát sinh trước vàsau ngày kết thúc niên độ khoảng 15 ngày, sau đó tiến hành kiểm tra chứng từgốc
Công việc thực hiện được ghi chép trong giấy tờ làm việc của kiểm toánviên, giấy tờ làm việc trình bày rõ mục tiêu, công việc thực hiện và có kết luậncuối cùng cho mỗi thủ tục thực hiện
Trang 17Mẫu giấy tờ làm việc của kiểm toán viên công ty S&S
S&S AUDITING & CONSULTING CO., LTD.
Name of Client……… W.P.No ……….
Accouting Period……… Complied by ………… Subject……… Date … /… /………
Kết luận trên báo cáo cũng phụ thuộc vào việc khách hàng có chấp nhậnđiều chỉnh hay không Nếu khách hàng chấp nhận điều chỉnh, kiểm toán viên tiếnhành tính toán lại số dư cuối kỳ của tài khoản, tiếp đó lập giới hạn về phạm vi ảnhhưởng trọng yếu tới sự ra quyết định Nếu khách hàng không đồng ý, trưởngnhóm kiểm toán sẽ xem xét mức độ ảnh hưởng trọng yếu của các sai lệch để đưa
ra các kết luận cuối cùng, khi đó kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến chấp nhận từngphần hay ý kiến không chấp nhận về khoản mục
Trang 18Sau khi tiến hành các phương pháp kỹ thuật để thu thập bằng chứng kiểmtoán có giá trị các kiểm toán viên tổng hợp và lập báo cáo kiểm toán cho kháchhàng Báo cáo kiểm toán của công ty Tư vấn và Kiểm toán S&S được trình bàybằng văn bản tuân theo đúng những quy định về nôi dung lẫn hình thức Kèmtheo báo cáo là thư tư vấn quản lý của kiểm toán viên.
PHẦN II THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ KIỂM TOÁN S&S THỰC HIỆN
Trang 191 Khái quát chung về quy trình kiểm toán hàng tồn kho tại Công ty.
1.1 Hàng tồn kho với vấn đề kiểm toán tài chính.
Trong doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho bao gồm những hàng hóamua về chờ bán Còn trong doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho có thể bao gồmnguyên, nhiên, vật liệu, công cụ dụng cụ chờ đưa vào sản xuất, bán thành phẩm
dở dang, sản phẩm hoàn thành chờ bán
Hàng tồn kho là trung tâm của sự chú ý trong cả lĩnh vực kế toán và kiểmtoán, cũng như trong các cuộc thảo luận của các chuyên gia kế toán Các lý dokhiến hàng tồn kho hàng tồn kho trở nên đặc biệt quan trọng bao gồm:
- Hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong tổng số tài sản lưu độngcủa một doanh nghiệp và rất dễ bị xảy ra sai sót hoặc gian lận lớn
- Trong kế toán có rất nhiều phương pháp lựa chọn để định giá hàng tồnkho mà đối với mỗi loại hàng tồn kho, doanh nghiệp có thể lựa chọn cácphương pháp khác nhau Mỗi phương pháp khác nhau sẽ đem lại nhữngkết quả khác nhau Tuy nhiên, doanh nghiệp phải bảo đảm tính thốngnhất trong việc sử dụng phương pháp định giá hàng tồn kho giữa các kỳ
- Việc xác định giá trị hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp tới giá vốn hàngbán và do vậy có ảnh hưởng trọng yếu tới lợi nhuận thuần trong năm
- Công việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn làcông việc khó khăn phức tạp hơn hầu hết các tài sản khác Có rất nhiềukhoản mục hàng tồn kho rất khó phân loại và định giá chẳng hạn nhưcác linh kiện điện tử rất phức tạp, các công trình xây dựng dở dang haycác tác phẩm nghệ thuật…
- Hàng tồn kho được quản lý và cất trữ ở nhiều nơi khác nhau lại do nhiềungười quản lý Mặt khác do tính đa dạng của hàng tồn kho nên điều
Trang 20kiện bảo quản cũng rất khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu bảo quản củatừng loại hàng tồn kho Vì thế công việc kiểm soát vật chất, kiểm kê,quản lý và sử dụng hàng tồn kho sẽ gặp nhiều khó khăn, đôi khi có sựnhầm lẫn sai sót và dễ bị gian lận.
1.2 Khái quát chung về quy trình kiểm toán hàng tồn kho tại công ty.
Quy trình kiểm toán hàng tồn kho do Công ty thực hiện được khái quátthành 4 bước cụ thể gồm :
- Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
- Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
- Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
- Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
1.2.1 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ.
Trong kiểm toán tài chính, kiểm toán viên phải đánh giá hệ thống kiểm soátnội bộ và rủi ro kiểm soát không chỉ để xác minh tính hữu hiệu của kiểm soát nội
bộ mà còn làm cơ sở cho việc xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bảntrên số dư và nghiệp vụ của khách hàng
Kiểm toán viên tìm hiểu về kiểm soát nội bộ của đơn vị trên hai mặt chủyếu là : thiết kế kiểm soát nội bộ bao gồm qui chế kiểm soát và thiết kế về bộ máykiểm soát; hoạt động liên tục và có hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ
Để hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho, kiểm toánviên tìm hiểu các thủ tục và quy trình đối với các chức năng như mua hàng, nhậnhàng, lưu trữ, xuất hàng, cũng như việc kiểm soát đối với sản xuất, đồng thời phảitìm hiểu về hệ thống kế toán hàng tồn kho và chi phí
Bên cạnh đó, kiểm toán viên còn tìm hiểu về hệ thống kiểm soát vật chấtđối với hàng tồn kho như kho tàng, bến bãi, nhà xưởng và các điều kiện kỹ thuật
Trang 21khác Bất cứ sự thiếu sót nào về phương tiện cất trữ, về dịch vụ bảo hộ, hoặc vềkiểm soát vật chất khác đều có thể dẫn tới mất mát hàng tồn kho do cháy nổ, dolụt lội hoặc do mất trộm Tất cả vấn đề này phải được cấp quản lý quan tâm.
Các vấn đề cần tìm hiểu được khái quát qua các câu hỏi :
- Hệ thống hàng tồn kho có theo dõi chi tiết cho từng loại hàng tồn khokhông?
- Hệ thống sổ sách có được đối chiếu ít nhất một lần với kết quả kiểm kêhàng tồn kho hay không?
- Có phân cách trách nhiệm giữa các bộ phận thu mua với ghi sổ hàng tồnkho không?
…
Trong khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, kiểm toánviên cũng đồng thời đánh giá được hệ thống này vận hành ra sao và tiến hành lậpchương trình kiểm toán cho phù hợp
1.2.2 Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán.
Sau khi đạt được sự hiểu biết sơ bộ về hệ thống kiểm soát của khách hàngđối với hàng tồn kho, kiểm toán viên đưa ra mức rủi ro kiểm soát ban đầu đối với
cơ sở dẫn liệu trên Báo cáo tài chính Để khẳng định đối với đánh giá ban đầu nàykiểm toán viên phải thu thập các bằng chứng bổ sung về sự hoạt động hữu hiệucủa hệ thống kiểm soát nội bộ bằng việc thiết kế các thử nghiệm kiểm soát bổsung Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ là cơ sở, nền tảng cho kiểm toán viênđánh giá rủi ro kiểm toán Nếu doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ tốt thìrủi ro kiểm soát thấp, kiểm toán viên sẽ thu hẹp cỡ mẫu và mức sai sót trọng yếutăng lên Ngược lại, doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém thì dẫn
Trang 22đến rủi ro kiểm toán cao, trường hợp này kiểm toán viên sẽ hạ mức sai sót có thểchấp nhận xuống và mở rộng các thử nghiệm chi tiết Vấn đề đặt ra mức sai sót cóthể chấp nhận được xác định như thế nào? Có nhiều cách để xác định mức trọngyếu Mỗi công ty thiết lập riêng cho mình một chương trình xác định mức trọngyếu
S&S cũng có một chương trình xác định mức trọng yếu riêng biệt Dựa trêncác thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp, chương trình tự xác địnhmức trọng yếu cho từng khoản mục và mức trọng yếu cho tổng thể báo cáo tàichính
1.2.3 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát.
Dựa trên hiểu biết về kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp kiểm toán viêntiến hành các thử nghiệm kiểm soát Tuy nhiên trên thực tế, do thời gian kiểmtoán có hạn nên kiểm toán viên thường bỏ qua thử nghiệm kiểm soát và đi thẳngvào thực hiện các thử nghiệm cơ bản Trong quá trình thực hiện các thử nghiệm
cơ bản kiểm toán viên cũng đồng thời thực hiện thử nghiệm kiểm soát ( thửnghiệm đôi )
1.2.4 Chương trình kiểm toán hàng tồn kho
* Tổng quát
Thu thập thông tin về chính sách kế toán áp dụng : phương pháp xác định
số lượng hàng tồn kho cuối kỳ (như kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ) vàxác định giá hàng tồn kho (như giá thực tế đích danh, LIFO,FIFO) được áp dụngtài đơn vị để phục vụ cho mục đích lập báo cáo tài chính
* Thủ tục phân tích
Trang 23So sánh giá trị hàng tồn kho với niên độ kế toán trước và kế hoạch hoặcđịnh mức dự trữ (nếu có).
So sánh tỉ lệ dự phòng giảm giá hàng tồn kho với niên độ kế toán trước và
* Kiểm tra chi tiết
Chứng kiến cuộc kiểm kê thực tế tại thời điểm khóa sổ kế toán( nếu giá trịhàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong BCTC và nếu thời điểm được chỉ định làmkiểm toán trước thời điểm khóa sổ) Kiểm tra xem khách hàng có tuân thủ các quyđịnh về kiểm kê hàng tồn kho hay không Trong khi xem xét việc kiểm kê củakhách hàng, chú ý tập trung vào những khoản mục có giá trị lớn
Thông qua việc phỏng vấn và quan sát, ghi lại trên giấy tờ làm việc cáckhoản mục hàng tồn kho đã qua hạn, hư hỏng, chậm luân chuyển, lỗi thời hoặchàng thừa Đảm bảo rằng các khoản mục bị loại ra khỏi danh mục hàng tồn kho(hàng giữ hộ người khác…) đã bị loại ra trong quá trình kiểm kê, được cộng ghi
sổ một cách không chính xác, mô tả đặc điểm và lý do khiến chúng bị loại ra
Thực hiện xác nhận đối với các hàng tồn kho do người khác hoặc kháchhàng giữ, gửi thư xác nhận bên gửi hàng hoặc giữ hàng về số lượng chất lượng
Kết luận về độ tin cậy của kết quả kiểm kê
Trường hợp không tham gia kiểm kê tại thời điểm kết thúc niên độ:
Thu thập các tài liệu liên quan đến cuộc kiểm kê mà khách hàng đã thựchiện ( báo cáo kiểm kê, cách thức kiểm kê, các chỉ dẫn đối với nhân viên thực
Trang 24hiện…) Phỏng vấn khách hàng về các thủ tục kiểm kê mà họ đã thực hiện đểđánh giá mức độ tin cậy của tài liệu kiêm kê đã nhận được Thực hiện kiểm kêmẫu một số khoản mục quan trọng tại thời điểm kiểm toán nếu có thể) Thu thậpdanh mục hàng tồn kho tại thời điểm khóa sổ kế toán và thực hiên các công việcđối chiếu số dư của từng loại mặt hàng trên sổ kế toán chi tiết, đối chiếu với sổ kếtoán tổng hợp, BCTC và số liệu kiểm kê.
* Kiểm tra các phát hiện.
Kiểm tra các phát hiện trong kiểm kê đã được khách hàng xử ký hay chưa
và có hợp lý không? Trong trường hợp chưa xử lý thì xử lý như thế nào?
Kiểm tra chi tiết các đối ứng bất thường của các tài khoản hàng tồn kho,giảithích đầy đủ các bút toán bất thường này Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ xuấtkho để đảm bảo rằng qui định nôi bộ của khách hàng
* Dự phòng giảm giá.
Thu thập bảng tính dự phòng giảm giá hàng tồn kho Kiểm tra mức độ hợp
lý của việc lập dự phòng
* Thu thập và xem xét các tài liệu liên quan để có được bằng chứng hàng
tồn kho được thế chấp, hoặc hàng tồn kho không thuộc quyên sở hữu của doanhnghiệp
* Kết luận
Đưa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn đề được đề cập trong thư quảnlý
2 Thực trạng quy trình kiểm toán Hàng tồn kho trong kiểm toán tài chính
do Công ty S&S thực hiện.
Kiểm toán Hàng tồn kho tại khách hàng Stellar FootWear.
Trang 25Năm 2006 là năm thứ hai liên tiếp công ty S&S thực hiện kiểm toán Báocáo tài chính cho công ty Stellar FootWear Hợp đồng kiểm toán lần đầu tiên kýkết vào năm 2005, cuộc kiểm toán được thực hiện từ mùng 3 đến mùng 8 tháng 2hàng năm Công ty tiến hành việc kiểm kê hàng tồn kho vào ngày 31 tháng 12.Tuy nhiên khách hàng có thể thống nhất lại thời gian tiến hành nếu muốn thayđổi.
2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Do công ty Stellar FootWear là khách hàng cũ nên công việc trong giaiđoạn này có rất nhiều thuận lợi Công ty cũng quyết định chọn đội ngũ nhân viênphù hợp đó là nhóm kiểm toán đã thực hiện kiểm toán cho Stellar năm 2005, bổsung thêm 2 trợ lý kiểm toán
Công việc trước tiên, nhóm kiểm toán xem xét lại giấy tờ thu thập trong hồ
sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán năm ngoái để hiểu rõ khách hàng, xem xétlại những vấn đề cần tập trung đối vời khách hàng này
Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do kiểm toán viên công ty lập, phân loại sửdụng và lưu trữ qua cuộc kiểm toán năm ngoái.Trong hồ sơ đầy đủ các thông tin
về cuộc kiểm toán 2005, nhóm kiểm toán đã soát xét lại giấy tờ để hình thành kếhoạch cho cuộc kiểm toán mới
2.1.1 Các bước nhận định ban đầu.
Nhận diện lý do kiểm toán: Đảm bảo báo cáo tài chính của công ty được
kiểm toán hằng năm, báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý các khía cạnhtài chính, là cơ sở để ra các quyết định, chiến lược của công ty trong những nămhoạt động tiếp theo
Công ty Stellar FootWear là một công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài,thành lập theo Giấy phép số 45/GP-HD, do Ủy ban Nhân dân tỉnh Hải Dương cấp
Trang 26ngày 01 tháng 06 năm 2003 Vốn pháp định là 500 triệu đô la Mỹ Sản phẩm sảnxuất chính của công ty là giầy dép và các sản phẩm giầy dép để xuất khẩu Hoạtđộng sản xuất của công ty chủ yếu là gia công cho công ty mẹ ở Hàn Quốc, ngoài
ra còn xuất bán cho các công ty nước ngoài ở Ý hay Pháp
Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán:
Phòng kế toán có 8 nhân viên, bao gồm 1 kế toán trưởng và 7 kế toán viên
Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán tàichính, bên cạnh đó là có kế toán các phần hành như kế toán thanh toán, kế toánbán hàng, kế toán vật liệu và thủ quỹ, kế toán tài sản cố định
Niên độ kế toán từ 1/1 đến 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng : VNĐ
Khách hàng sử dụng kế toán máy, hình thức nhật ký chung
Thông tin về hàng tồn kho:
- Phương pháp hạch toán tổng hợp kê khai thường xuyên
- Hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
- Hàng tồn kho công ty gồm nguyên vật liệu (bao gồm nguyên vật liệu chính
và vật liệu phụ), thành phẩm, sản phẩm dở dang, công cụ dụng cụ Hệ thống tàikhoản theo dõi chi tiết theo từng loại vật tư, thành phẩm Công ty áp dụng phươngpháp tính giá hàng tồn kho: nhập trước xuất trước
- Đơn vị không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Mục tiêu đối với hàng tồn kho tất cả sản phẩm sản xuất theo các đơn hàng,giá thành sản xuất hợp lý theo dự toán ban đầu, hàng tồn kho duy trì mức hợp lý
vì nếu thiếu thì ảnh hưởng quá trình tiêu thụ, còn thừa quá nhiều thì gây ứ đọngvốn
- Nguyên liệu chính để sản xuất là vải, cao su, chỉ may công nghiệp
Trang 27- Công ty đã có sự phân công, tổ chức công việc hợp lý giữa bộ phận kếtoán, quản lý kho, người phê chuẩn…
- Tất cả chi phí sản xuất phát sinh được hạch toán tài khoản chi phí rồi kếtchuyển sang TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” Việc phân bổ chiphí để tính giá thành sản phẩm được thực hiện nhờ hỗ trợ của phần mềm máy tínhdựa trên hệ số phân bổ đã thiết lập
Qua phỏng vấn, tiếp xúc trực tiếp với kế toán trưởng công ty khách hàng,nhóm kiểm toán nhận thấy các thông tin này không thay đổi so với kỳ kế toántrước
2.1.2 Thiết lập mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán.
+ Đánh giá rủi ro
Công ty Stellar FootWear tuy mới đi vào hoạt động nhưng đã kịp thích nghivới môi trường kinh doanh Việt Nam Thị trường tiêu thụ khá ổn định do đơn đặthàng đều đặn của các đối tác nước ngoài, các sản phẩm sản xuất ra đảm bảo cóchất lượng và tạo được uy tín với khách hàng Hệ thống kiểm soát nội bộ đượcthiết lập đầy đủ và tổ chức khoa học hợp lý Bất kỳ thay đổi nào trong chính sách
kế toán đều phải có sự thông qua của Ban giám đốc công ty
Đối với hàng tồn kho, việc sản xuất đều dựa trên đơn đặt hàng, dự toán chiphí, nguyên vật liệu đầu vào ổn định công tác hạch toán có sự trợ giúp của máytính tuy nhiên số lượng nghiệp vụ nhiều, giá trị tương đối lớn nên công tác kếtoán không tránh khỏi thiếu sót
Kiểm toán viên thấy có sự đối chiếu định kỳ giữa kế toán và thủ kho
Với những lý do trên kiểm toán viên đưa ra đánh giá rủi ro tiềm tàng là ởmức trung bình
+ Thiết lập mức trọng yếu
Trang 28Mức trọng yếu tổng thể xác định dựa vào doanh thu của khách hàng năm tàichính : PM = 12.456.980.200 đ.
Mức sai phạm tối đa trong tổng thể : TE = 6.228.490.100 đ
Mức sai sót cần đưa ra bút toán điều chỉnh : SAD = 6.228.490 đ
Mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục hàng tồn kho: 3.114.245 đ
+ Mục tiêu đối với kiểm toán hàng tồn kho
Thu thập bằng chứng đầy đủ để xác định tính hiện hữu và phát sinh, khẳngđịnh tính trọn vẹn (đầy đủ) của hàng tồn kho, quyền của khách hàng đối với hàngtồn kho đã ghi sổ, cũng như khẳng định tính chính xác và đúng đắn của các con
số trên sổ sách kế toán về hàng tồn kho và bảo đảm sự trình bày và khai báo vềhàng tồn kho là hợp lý
2.1.3 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát.
Hệ thống kiểm soát nội bộ
Để tiến hành công việc này kiểm toán viên chọn một bộ chứng từ đầy đủtương ứng với mỗi nghiệp vụ trọng yếu Kết hợp những thông tin đã thu thập ởgiai đoạn trước, kiểm toán viên tiếp tục cập nhật các thông tin khác phục vụ choviệc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
Hệ thống chứng từ hàng tồn kho bao gồm :
- Phiếu đề nghị xuất vật tư
- Phiếu xuất kho
Trang 29Quy trình xuất kho vật tư phục vụ sản xuất của công ty Stellar FootWear
Việc phê chuẩn chứng từ đề nghị xuất vật tư phải được phê chuẩn bởitrưởng bộ phận sản xuất, căn cứ vào dự toán sản xuất
Việc kiểm định chất lượng sản phẩm phải dựa vào tiêu chuẩn đã xây dựng
và thực hiện bởi một bộ phận riêng Hàng tháng kế toán lập bảng Nhập-Xuất-Tồnphản ánh tình hình phát sinh và số dư đối với thành phẩm và nguyên vật liệu
Tìm hiểu trong báo cáo kiểm toán năm 2005 cho biết phương pháp hạchtoán và tính giá hàng tồn kho áp dụng ở Stellar là phù hợp với đặc điểm sản xuấtcủa công ty và được áp dụng nhất quán giữa các kỳ
Công ty có hệ thống kho bãi quy mô, được xây dựng hợp lý Hệ thống khobãi gồm : 2 kho chứa thành phẩm, 1 kho chứa nguyên vật liệu chính, 1 kho chứanguyên vật liệu phụ và công cụ dụng cụ, mỗi kho đều có một thủ kho quản lý.Hàng tồn kho có dấu hiệu nhận biết riêng
Tổ bảo vệ của công ty là thuê ngoài, trong đó cách bố trị nhân sự của tổ chothấy công ty rất quan tâm đến điều kiện an ninh và bảo quản đối với vật tư, hànghóa Và với nhận định ban đầu thì hệ thống an ninh kho bãi của Stellar là khá tốt
Đánh giá rủi ro kiểm soát
Hệ thống kiểm soát nội bộ như trên nếu được thực hiện đầy đủ, chặt chẽ thìrủi ro kiểm soát đánh giá là thấp bởi vì các thủ tục kiểm soát được thiết lập kháđầy đủ
Kiểm toán viên đã quan sát và theo dõi các bước trong một quy trình chomỗi nghiệp vụ nhập kho vật tư và sản phẩm, xuất kho sản phẩm Tất cả được thực
Lập phiếu xuất kho
Ghi sổ kế toán
Xuất kho Phê duyệt
phiếu đề nghị xuất kho
Phiếu đề
nghị xuất
kho
Trang 30hiện thực tế, sự phê chuẩn trên chứng từ, luân chuyển chứng từ phiếu xuất kho,phiếu nhập kho Nhìn chung quy trình được thực hiện đúng
2.1.4 Lập chương trình kiểm toán.
Số liệu kế toán ban đầu thu thập được ( Đơn vị : 1000 đ )
Số dư cuối kỳ của các khoản mục hàng tồn kho của doanh nghiệp là lớn hơn
TE, do đó trưởng nhóm kiểm toán dựa trên các thông tin đánh giá ban đầu sẽ lậpchương trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho
2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán.
2.1.1 Thực hiện các thủ tục kiểm soát.
Kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm soát sau khi đánh giá hệ thốngkiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu lực Thủ tục kiểm soát được triển khai nhằmthu thập các bằng chứng kiểm toán về thiết kế và hoạt động của hệ thống kiểmsoát nội bộ Các bằng chứng kiểm toán giai đoạn này phải chứng minh được:
- Thiết kế các hoạt động kiểm soát cụ thể của khách hàng thích hợp đểngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai phạm trọng yếu
Trang 31- Hoạt động kiểm soát đã được triển khai theo đúng yêu cầu của thiết kếtrong thực tế Bằng chứng về sự vận hành hữu hiệu này liên quan đếncách thức áp dụng các hoạt động kiểm soát về tính nhất quán trong quátrình áp dụng và đối tượng áp dụng những hoạt động đó.
Các phương pháp kiểm toán viên áp dụng trong kiểm tra hệ thống kiểmsoát nội bộ bao gồm : điều tra, phỏng vấn
Kiểm toán viên bắt đầu thủ tục kiểm soát với mục tiêu xem xét sự quan tâm
và hiểu biết của ban quản lý khách hàng về tình hình sản xuất và mức dự trữ hàngtồn kho
Giấy tờ làm việc số 1 của kiểm toán viên
S&S AUDITING & CONSULTING CO., LTD.
Name of Client …Stellar FootWear………… W.P.No…… 1 ……… Accouting Period …… 2006 ……… Complied by … DDB … Subject……… Hàng tồn kho ……… Date 04./ 02./ 2007.
Mục tiêu : Sự sự kiểm tra, theo dõi của Ban quản lý đối với tình hình sản
xuất và mức dự trữ hàng tồn kho
Công việc thực hiện
- Phỏng vấn Ban quản lý về các quy định cho việc lập báo cáo tình hình sảnxuất