Bai tiềuluận đã tổng hợp các lý thuyết liên quan, từ đó ây dựng các tình huống liên quan đếncác nghiêọ vụ phát sinh tại NHTM điển hình là các nghiêọ vụ huy động vốn, cho vay,thanh toán v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI: CÁC NGHIỆP VỤ TRONG NGÂN HÀNG
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN……… 1
1.1 Tóm tắt lý thuyết 1
1.1.1 Kế toán tiền gửi thanh tóan 1
1.1.2 Kế toán tiền gửi có kỳ hạn 1
1.1.3 Kế tóan tiền gửi tiết kiệm 2
1.1.3.1 Không kỳ hạn 2
1.1.3.2 Có kỳ hạn 2
1.1.4 Kế tóan phát hành giấy tờ có giá 4
1.1.4.1 Phát hành theo mệnh giá 4
1.1.4.2 Phát hành có phụ trội 5
1.1.4.3 Phát hành có chiết khấu 5
1.2 Một số tình huống về nghiệp vụ huy động vốn tại NH 5
1.2.1 Tình huống 1 5
1.2.2 Tình huống 2 11
1.2.3 Tình huống 3 14
1.2.4 Tình huống 4 15
Chương 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY, ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN……… … 20
2.1 Tóm tắt lý thuyết 20
2.1.1 Cho vay ngắn hạn theo món 20
2.1.2 Chứng từ có giá: 21
Trang 32.1.3 Cho thuê tài chính: 22
2.1.4 Cho vay vốn bằng vàng 24
2.2 Một số tinh huống về nghiệp vụ cho vay, kinh doanh và đầu tư chứng khoán……….29
2.2.1 Tình huống……… 29
2.2.2 Tình huống 2 29
2.2.3 Tình huống 3 34
2.2.4 Tình huống 4 41
2.2.5 Tình huống 5 44
Chương 3: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG…… 47
3.1 Tóm tắt lý thuyết 47
3.1.1 Thanh toán bằng UNC 47
3.1.2 Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu 47
3.1.3 Thanh toán bằng Séc 48
3.1.4 Thanh toán bằng thẻ ngân hàng 49
3.2 Các tình huống về thanh toán UNC, UNT, Séc và thẻ ngân hàng 50
3.2.1 Tình huống 1 50
3.2.2 Tình huống 2 51
3.2.3 Tình huống 3 52
3.2.4 Tình huống 4 53
3.2.5 Tình huống 5 54
3.2.6 Tình huống 6 55
3.2.7 Tình huống 7 56
3.2.8 Tình huống 8 57
3.2.9 Tình huống 9 58
3.2.10 Tình huống 10 60
Trang 43.2.11 Tình huống 11 62
Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG NGÂN HÀNG……… 66
4.1 Tóm tắt lý thuyết 66
4.1.1 Kế toán mua sắm TSCĐ 66
4.1.1.1 Tại hội sở của TCTD 66
4.1.1.2 Tại chi nhánh của hệ thống TCTD: 67
4.1.2 Kế toán khấu hao TSCĐ 68
4.1.3 Kế toán chuyển nhượng, bàn giao TSCĐ 68
4.1.3.1 Cùng hệ thống NH 68
4.1.3.2 Khác hệ thống NH 68
4.1.4 Kế toán thanh lý TSC Đ 69
4.1.4.1 Thanh lý TSCĐ đã khấu hao hết 69
4.1.4.2 Thanh lý TSCĐ chưa khấu hao hết 69
4.2 Một số tình huống về Kế toán TSCĐ, CCDC trong ngân hàng 69
4.2.1 Tình huống 1 69
4.2.2 Tình huống 2 –xây dựng cơ bản 70
4.2.3 Tình huống 3 72
4.2.4 Tình huống 4 74
4.2.6 Tình huống 6 76
Chương 5: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ,VÀNG VÀ THANH TOÁN QUỐC TẾ………77
5.1Tóm tắt lý thuyết 77
5.1.2 Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và dịch vụ khác: 77
5.1.2.1 Mua bán ngoại tệ kinh doanh trong nước: 77
5.1.2.2 Chuyển đổi ngoại tệ cho khách hàng trong nước: 77
Trang 55.1.2.3 Chuyển đổi ngoại tệ thanh toán, kinh doanh trên thị trường quốc
tế:……….77
5.1.2.4 Chuyển tiền phi mậu dịch: 78
5.1.3 Nghiệp vụ kinh doanh vàng: 79
5.1.4 Nghiệp vụ thanh toán quốc tế: 79
5.1.4.1 Phương thức chuyển tiền: 79
5.1.4.2 Phương thức thanh toán ủy thác thu: 80
5.1.4.3 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C): 80
5.1.5 Nghiệp vụ công cụ tài chính phái sinh: 81
5.1.5.1 Nghiệp vụ giao dịch kỳ hạn (FORWARD): 81
5.1.5.2 Nghiệp vụ giao dịch hoán đổi (SWAP): 83
5.1.5.3 Nghiệp vụ quyền chọn (OPTIONS): 85
5.2 Một số tình huống về nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, vàng và thanh toán quốc tế 86
5.2.1 Tình huống 1 86
5.2.2 Tình huống 2 89
5.2.3 Tình huống 3 94
5.2.4 Tình huống 4 99 KẾT LUẬN
TÀI LI ỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VI ÊN TRONG NHÓM
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Với mục đích tạo ra hướng nhìn khái quát về các nghiệp vụ xảy ra tại NHTM Bai tiềuluận đã tổng hợp các lý thuyết liên quan, từ đó ây dựng các tình huống liên quan đếncác nghiêọ vụ phát sinh tại NHTM điển hình là các nghiêọ vụ huy động vốn, cho vay,thanh toán vốn qua ngân hàng, các tình huống liên quan đến Tài sản cố định va thanhtoán quốc tế Để hoàn thành được mục tiêu đề ra, các tình huống được xuyên suốt tạo
ra trong 5 chương, bao gồm:
Chương 1: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
Chương 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY, ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANHCHỨNG KHOÁN
Chương 3: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG NGÂNHÀNG
Chương 5: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ, VÀNG VÀ THANHTOÁN QUỐC TẾ
Trang 7Chương 1: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN 1.1 Tóm tắt lý thuyết
1.1.1 Kế toán tiền gửi thanh tóan
Nhận tiền gửi của KH:
1.1.2 Kế toán tiền gửi có kỳ hạn
Nhận tiền gửi của KH
Trang 8Có 801Trả gốc và lãi: Nợ 4212
Trang 9Trường hợp 3: Trả lãi trước
Hàng tháng NH phân bổ lãi trả trước vào chi phí:
Trường hợp 2: Khách hàng rút tiền trước hạn:
Lãi thực nhận theo lãi súât không kỳ hạn: Nợ 801
Có 1011, 4211… Điều chỉnh lãi dự chi, trả trước, đã trả: Nợ 1011, 4211,…
Có 801Vốn gốc: Nợ 4232(chi tiết KH)
Có 1011,
Trường hợp 3: Đến hạn, khách hàng không rút tiền:
Trang 10Trừơng hợp trả lãi trước hoặc trả lãi hàng tháng: NH tự động tái tục kỳ hạn tiếp theovới LS hiện hành.
Trường hợp trả lãi sau: NH nhập lãi vào vốn gốc và tự động tái tục kỳ hạn tiếp theo với
Trường hợp 3: Trả lãi trước
Hàng tháng phân bổ lãi trả trước vào chi phí: Nợ 803
Trang 11Nếu đến hạn khách hàng không rút tiền NH tính lãi không kỳ hạn từ ngày đáo hạn chotới ngày KH đến thanh toán
Có 803Phần lãi và đáo hạn hạch tóan tương tự trừơng hợp phát hành theo mệnh giá
1.2 Một số tình huống về nghiệp vụ huy động vốn tại NH
1.2.3 Tình huống 1
Tại NHTMCP Đông Á phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:
1 Ngày 02/06/X, nhận tiền mặt gửi tiết kiệm 3 tháng của ông Lê Bình100.000.000đ, lãi trả sau, lãi súât 14,4% năm Ngày 10/9/X ông Bình yêu cầu tất tóan
sổ tiết kiệm và nhận bằng USD để lấy tiền cho con gái đi du học
2 Ngày 02/06/X, phát hành 100 trái phiếu có chiết khấu dưới dạng lãi trả trướcvới số tiền chiết khấu là 5.000đ/trái phiếu, mệnh giá của trái phiếu là 1.000.000đ, thờihạn 3 tháng, lãi suất 12%/năm Trong đó, 30% thu bằng chuyển khỏan từ TK tiền gửi
Trang 12thanh tóan của KH ở NHTMCP Đông Á tại chi nhánh khác, còn lại thu bằng tiền mặt.Đến ngày đáo hạn, 1 số KH (mua 50% tổng giá trị trái phíêu) đến rút tiền và yêu cầugửi tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng, còn lại đến ngày 15/9 mới đến thanh tóan, nhận bằng tiềnmặt.
3 Ngày 5/6/X, Ông Nguyễn Văn An nộp sổ tiền gửi tiết kiệm 3 tháng20.000.000đ, lãi suất 0.7% /tháng trả hàng tháng, ngày đáo hạn ông đến NH yêu cầurút cả vốn lẫn lãi Ông An chưa rút tiền lãi lần nào
4 Ông Lại Văn Bảo nộp sổ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn yêu cầu tất toán tàikhoản vào 2/6/X Nội dung sổ:
1 Tại Ngân hàng TMCP Đông Á:
Ngày 02/06/X, nhận tiền gửi của KH:
Nợ 1011: 100.000.000
Có 4232.3tháng Lê Bình: 100.000.000
Hàng tháng NH dự chi trả lãi:
Ngày 02/07/X:
Trang 13Nợ 801: 100.000.000*30*14,4%/360=1.200.000
Có 4913: 100.000.000*30*14,4%/360=1.200.000( Từ 02/06/X đến 01/07/X là 30 ngày)
Ngày 02/08/X:
Nợ 801: 100.000.000*31*14,4%/360=1.240.000
Có 4913: 100.000.000*31*14,4%/360=1.240.000( Từ 02/07/X đến 01/08/X là 31 ngày)
Ngày 02/09/X:
Nợ 801: 100.000.000*31*14,4%/360=1.240.000
Có 4913: 100.000.000*31*14,4%/360=1.240.000( Từ 02/08/X đến 01/09/X là 31 ngày)
Ngày 02/09/X, KH không đến tất tóan sổ tiết kiệm, NH nhập lãi vào vốn gốc tái tục thêm một kỳ hạn nữa với lãi suất hiện hành là 15%/năm.
Nợ 4232.3tháng Lê Bình: 100.000.000
Nợ 4913: 1.200.000+1.240.000*2=3.680.000
Có 4232.3tháng Lê Bình: 100.000.000+3.680.000=103.680.000
Ngày 10/9/X, KH đến rút trước hạn, tính theo lãi suất không kỳ hạn 0,3%/tháng.
Số tiền lãi KH nhận được: (Từ ngày 2/9/X đến ngày 9/9/X là 8 ngày):
Trang 15Nợ 431: 100.000.000*50%=50.000.000
Có 4232.1tháng: 100.000.000*50%=50.000.000
Đối với những KH chưa đến thanh tóan, NH tính lãi theo lãi suất không kỳ hạn cho
KH từ 2/9/X đến ngày KH đến lấy tiền
Ngày 15/9/X: các KH còn lại đến lấy tiền
Trang 17Tại NHTMCP Phương Nam trong ngày 02/08/X phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:
2 Ông Dương tất toán sổ tiền gửi tiết kiệm 3 tháng gửi ngày 12/5/X bằng tiền mặt,
số tiền 20trđ, lãi 0,65%/tháng, lãi trả truớc và dùng toàn bộ số tiền nhận được để mở sổtiết kiệm kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 0,75%/tháng lãi cuối kỳ Lãi không kỳ hạn0,3%/tháng
3 Bà Mai Liên nộp sổ tiền gửi tiết kiệm mở ngày 15/4/x số tiền 100trđ, kỳ hạn 3tháng, Lãi suất 0.78%/tháng lĩnh lãi hàng tháng đề nghị rút vốn gốc trước hạn, trả10.000.000 số dư thẻ tín dụng, còn lại nhận bằng tiền mặt Tiền lãi phát sinh bà Liênmới nhận hết ngày 15/5/x Lãi suất không kỳ hạn 0.3% tháng
Xử lý:
1 KH nộp tiền vào TK:
Nợ 1014: 5.000.000
Có 4211.Năm: 5.000.000
2 Khách hàng tất toán sổ tiết kiệm
Ngày 12/5/X, KH gửi tiền, nhận lãi trước.
NH tính lãi từ ngày 12/5/X đến 11/8/X là 92 ngày
Số tiền lãi KH nhận được: 20.000.000*92*0,65%/30=398.666
Trang 18Ngày 12/6/X: NH tính lãi từ ngày 12/5/X đến 11/6/X là 31 ngày
Ngày 2/8/X: Khách hàng rút trước hạn, tính theo lãi không kì hạn0,3%/tháng.
NH tính lãi từ ngày 12/5/X đến 1/8/X là 82 ngày
Lãi thực trả =20.000.000*0.3%*82/30 = 166.000
Số lãi đã được phân bổ= 134.333+130.000=164.333
Còn lại: 398.666-164.333=234.333 chưa phân bổ
3 Khách hàng tất toán sổ tiết kiệm
Ngày 15/4/X, KH gửi tiền:
Trang 19Nợ 801: 780.000
Có 1011: 780.000
Ngày 15/6/X: lãi tháng thứ hai
NH tính lãi từ ngày 15/5/X đến 14/6/X là 31 ngày
Ngày 2/8/X, KH rút trước hạn, NH tính lãi không kỳ hạn 0,3%/tháng.
NH tính lãi từ ngày 15/7/X đến ngày 1/8/X là 18 ngày
Trang 20Ngày 2/6/X, NHTMCP Sacombank phát hành trái phiếu có phụ trội, mệnh giá 1TP1trđ, kỳ hạn 3tháng, lãi suất 9.8%/năm, số tiền chiết khấu 2.500đ/TP NH thu bằng tiềnmặt 1000TP, phát hành qua NH khác có thanh tóan bù trừ 9000TP, hoa hồng phát hành
là 500đ/TP, đã chuyển sang TK tiền gửi tại NHNN
Trang 21Tại NHTMCP Phương Đông trong ngày 25/06/X phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:
25/06/x đề nghị lĩnh tiền mặt, lãi suất 0,6%/tháng Số tiền khách hàng mua kỳ phiếu4.200.000đ, mệnh giá kỳ phiếu 5.000.000đ NH thực hiện phân bổ lãi vào chi phí vàongày cuối mỗi tháng
2 Bà Trần Thị Hải nộp tiền mặt 30.000.000đ để gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng, lãisuất 0.75% tháng trả lãi hàng tháng và 20.000.000đ để mua 10 kỳ phiếu phát hành theomệnh giá
Trang 223 Ông Phan Vinh nộp sổ tiết kiệm yêu cầu rút tiền mặt Nội dung sổ:
- Số tiền: 30.000.000đ
- Ngày gửi: 25/01/x
- Ngày đáo hạn: 25/10/x
- Lãi suất hàng tháng: 0.78%
Ông Vinh đã nhận lãi 4 tháng
4 Ông Lê Xuân nộp sổ tiền gửi tiết kiệm 6 tháng gửi ngày 28/6/x-1 số tiền50.000.000đ, lãi suất 0.70% tháng trả hàng tháng yêu cầu rút vốn Ông Xuân đã lĩnhlãi 2 lần
Yêu cầu: Xử lý và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Hàng tháng phân bổ lãi và phần chiết khấu vào chi phí:
NH tính lãi từ ngày 25/6 đến ngày 29/6 là 5 ngày
Lãi: 5.000.000*0,6%*5/30=5.000
Nợ 803: 5.000
Trang 23Có 388: 5.000
Phần chiết khấu:
Nợ 803: 800.000*5/365=10.958
Có 432: 800.000*5/365=10.958Các tháng sau tính tóan và hạch tóan tương tự
Đáo hạn:
Nợ 431: 5.000.000
Có 1011: 5.000.000
2 Khách hàng gửi tiết kiệm
KH nộp tiền mặt để gửi tiết kiệm:
Trang 244 Khách hàng tất toán sổ Tiết kiệm
Ngày 28/12/x-1: KH không rút NH tự động tái tục lại kỳ hạn tiếp theo với lãi suất 0,7%/tháng.
Trang 25Ngày 25/6/x: KH rút trước hạn NH tính lãi không kỳ hạn 0,2%/tháng từ ngày 28/12/X-1 đến 24/6/x là 179 ngày.
Số tiền lãi kỳ hạn đầu KH đã nhận: ( NH tính lãi từ ngày 28/6 đến ngày 27/8 là 61
ngày) 50.000.000*61*0,7%/30=711.667
Lãi kỳ hạn đầu chưa nhận: ( từ 28/8 đến 27/12 là 122 ngày) =
50.000.000*122*0,7%/30=1.423.333
Số tiền lãi kỳ hạn thứ hai thực nhận: 50.000.000*179*0,2%/30=596.667
Số tiền lãi kỳ hạn thứ hai NH đã dự chi: từ ngày 28/12/X-1 đến 27/5/x là 151 ngày
Trang 26Chương 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY, ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH
CHỨNG KHOÁN 2.1 Tóm tắt lý thuyết
2.1.1 Cho vay ngắn hạn theo món
Trang 27(1)Tính trước lãi phải thu
(2) Thu lãi phải thu
Trang 28(1) Tính trước lãi phải thu
(2) Thu lãi phải thu
Trang 30(3)(1) Tính trước lãi phải thu
(2) Thu lãi phải thu
Trang 31vay Biết rằng khách hàng có thời gian 5 ngày kể từ ngày đến hạn để thanh toán nợtheo hợp đồng đã kí kết.
Yêu cầu: Xử lý tình huống trên.
Cho biết: có 4 trường hợp xảy ra
Trường hợp 1: Bà Lan đến thanh toán gốc và lãi trong vòng 5 ngày kể từ ngày đáo hạn.
( Chi tiết ngày 17/6/2010 Bà Lan đến thanh toán toàn bộ gốc và lãi.)
Trường hợp 2: Bà Lan đến thanh toán gốc và lãi quá hạn từ 5 đến 10 ngày kể từ ngày
đáo hạn( chi tiết 22/06/2010 Bà Lan đến thanh toán toàn bộ gốc và lãi.)
Trường hợp 3: Bà Lan đến thanh toán không đủ nợ gốc trong vòng quá hạn từ 5 đến 10
ngày.(Chi tiết 22/6/2010 Bà Lan đến thanh toán 20 triệu)
Trường hợp 4: Đáo hạn, KH không đến thanh toán nợ.
Xử lí
Trường hợp 1: Bà Lan đến thanh toán gốc và lãi trong vòng 5 ngày kể từ ngày đáo
hạn ( Chi tiết ngày 17/6/2010 Bà Lan đến thanh toán toàn bộ gốc và lãi.)
Tổng lãi dự thu: 4.800.000đ*3=14.400.000đ
17/06/2010 NH Bà Lan thanh toán gốc và lãi:
Trang 32Có 2111.3T.Lan 400.000.000đ
Trường hợp 2 : Bà Lan đến thanh toán gốc và lãi quá hạn từ 5 đến 10 ngày kể từ ngày
đáo hạn( chi tiết 22/06/2010 Bà Lan đến thanh toán toàn bộ gốc và lãi.)
Tùy vào mỗi NH mà lãi phạt có thể tính 8 ngày ( từ ngày 14/6 đến ngày 22/6) hoặc 3ngày( từ ngày 19/6 đến 22/6)
Nếu NH tính lãi phạt 8 ngày thì lãi phạt quá hạn tính trên gốc là:
Trường hợp 3 Bà Lan đến thanh toán không đủ nợ gốc trong vòng quá hạn từ 5 đến
10 ngày.(Chi tiết 22/6/2010 Bà Lan đến thanh toán 20 triệu)
Trang 33NH không hạch toán đợi đến ngày 24/6/2010 chuyển nhóm nợ và tiếp tục theo dõi.
Trường hợp 4: Đáo hạn, KH không đến thanh toán nợ Ngày 15/7/2010 xác định
khoản nợ không có khả năng thu hồi, thỏa thuận gán nợ tài sản thế chấp Ngày 10/8bán tài sản thu nợ được 405 triệu, phí phát mãi tài sản phải trả cho cty dịch vụ bán đấugiá là 0,5% trên giá trị tài sản thu được Biết NH trích lập dự phòng vào cuối quý 2.Bút toán:
Trang 351 Ngày 12/05/2011 NH giải ngân cho Cty 150tr, thời hạn 2 tháng, lãi suất1,5%/tháng (khế ước 1).
2 Ngày 25/05/2011 NH giải ngân cho công ty 200tr, thời hạn 3 tháng, lãi suất14,4%/ năm ( khế ước 2)
3 Ng ày 7/06/2011 NH giải ngân số tiền còn lại, thời hạn vay 3 tháng, lãi suất15%/ năm ( khế ước 3)
4 Ngày 12/07/2011 KH đến trả nợ gốc cho khế ước 1
Cho biết :TSĐB gồm quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất trị giá 750tr L ãi thuhàng tháng cho từng khế ước vay
Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ trong các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Do làm ăn thua lỗ nên 25/08/2011 Kh không có khả năng trả nợ gốc vàđến 06/10/2011 KH mới thanh toán đầy đủ
Trường hợp 2: 6/10/2011 xác định khoản nợ có khả năng mất vốn, DN đề nghị gán nợbằng tài sản cầm cố trước đây NH và DN đồng ý định giá lại tài sản chỉ còn 600tr, sốtiền còn lại NH hoàn trả cho DN bằng tiền mặt, sau đó NH phát mãi tài sản thu 620tr
Trang 36Ngày 31.05.2011 NH thu lãi: 19 ngày từ 12/5 đến 31/5 của KU 1 và 6 ngày từ ngày25/5 đến 31/5 của KU 2: ( 150tr*1,5%*19+200tr*14,4%/12*6)/30= 1.905.000đ
Ngày 25/8/2011 NH không có khả năng thu nợ gốc của KU2
Lãi phải thu của KU 2: 200tr*14,4%/360*25= 2.000.000
Trang 37Ngày 31/8/2011, Lãi phải thu của KU 3 từ ngày 31/7 đến 31/8: 150tr*15%/360*31=1.937.500
Ngày 04/9/2011 NH chuyển nhóm nợ cho 2 KU 2 và 3:
KU2
KU3
Ngày 6/10/2011 KH thanh toán đầy đủ cho NH:
Trang 40CT thuế 10% và cty giao tài sản cho DN vào 2/1 với tài sản trị giá 16.500USD, thờihạn thuê 2 năm, trả nợ và trả lãi cuối mỗi quý với lãi suất 2,8%/quí Hợp đồng được kíkết vào 27/12/2005 và có hiệu lực kể từ ngày cty giao tài sản cho DN Đến quí 3 DNlàm ăn thua lỗ, NH chuyển sang nợ có khả năng mất vốn Giả sử tỉ giá tại các thờiđiểm giao dịch cuối tháng 1,2,3,4,5,6 lần lượt là 16.000; 16.050; 16.100; 16.100;16.150; 16.160; 16.200 Biết rằng DN trả nợ và lãi bằng tiền mặt
Yêu cầu: Xử lý tình huống trên