NỘI DUNG ÔN THI TỐT NGHIỆP DƯỢC 1. Thuốc điều trị lao 1.1 . ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH, NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ Bệnh lao do vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis gây ra. Trực khuẩn lao ưa khí, kháng cồn, kháng acid có vỏ phospholipid dày khó thấm, không bắt màu thuốc nhuộm gram và có tính kháng thuốc cao. Nhiễm lao xảy ra ở các cơ quan khác nhau trong cơ thể, nhưng chủ yếu là phổi, chiếm 80 – 85 %. Lao phổi là bệnh duy nhất lây sang người xung quanh. Để xác đinh có nhiễm lao hay không phải xét nghiệm vi khuẩn 3 lần vào buổi sáng sớm trước khi ăn uống.
Trang 1NỘI DUNG ÔN THI TỐT NGHIỆP DƯỢC
1 Thuốc điều trị lao1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH, NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
- Bệnh lao do vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis gây ra Trực khuẩn lao ưa khí, kháng
cồn, kháng acid có vỏ phospholipid dày khó thấm, không bắt màu thuốc nhuộm gram và có tính kháng thuốccao
- Nhiễm lao xảy ra ở các cơ quan khác nhau trong cơ thể, nhưng chủ yếu là phổi, chiếm 80 – 85
% Lao phổi là bệnh duy nhất lây sang người xung quanh
- Để xác đinh có nhiễm lao hay không phải xét nghiệm vi khuẩn 3 lần vào buổi sáng sớm trướckhi ăn uống
Nguyên tắc điều trị lao:
- Phải phối hợp thuốc: Vì trực khuẩn lao kháng thuốc cao và thời gian điều trị lao kéo dài, nên phải
phối hợp thuốc để tránh kháng thuốc đột biến Khi phối hợp thuốc cần lưu ýa:
+ Không nên phối hợp thuốc có cùng độc tính trên cùng 1 cơ quan
+ Liều dùng của từng thuốc phải giữ nguyên như khi dùng đơn độc
- Phải dùng thuốc liên tục và đều đặn: nên dùng vào một giờ nhất định để khỏi quên
- Điều trị thường chia thành 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn tấn công: phối hợp 3 thuốc trở lên và dùng hàng ngày
+ Giai đoạn duy trì: phối hợp 2 thuốc trở lên và có thể dùng hàng ngày hoặc ngắt quãng 2-3 lần/tuần
- Điều trị có kiểm soát: Điều trị có kiểm soát thoe chương trình DOTS nhằm mục đích:
Điều trị khỏi hẳn, rút ngắn thời gian truyền bệnh và tránh kháng thuốc
Xử ký kịp thời các biến chứng và tác dụng KMM của thuốc
- Cải thiện chế độ dinh dưỡng: Nâng cao thể trạng, tăng cường sức đề kháng của cơ thể
Phác đồ điều trị lao theo chương trình chống lao quốc gia:
- Lao mới:
Phối hợp 5 thuốc như sau: 2HSZR/ 6HE
2 tháng đầu dùng 4 thuốc isoniazid, streptomycin, Pyrazinamid và rifampicin dùng liều hàng ngày
6 tháng duy trì bằng 2 thuốc isoniazid và ethambutol dùng liên tục hàng ngày
Nếu dùng phác đồ điều trị lao mới sau 2 tháng tấn công nhưng xét nghiệm AFB dương tính thì dùng thêm 1tháng HRZ, sau đó điều trị duy trì Nếu tháng thứ 5 mà AFB dương tính thì chuyển sang phác đồ điều trị laokháng thuốc và lao tái phát
- Lao kháng thuốc và lao tái phát:
Kết hợp 5 thuốc như sau: 2REHSZ/REZ/5R 3 E 3 H 3
2REHSZ dùng liên tục hàng ngày.
REZ dùng liên tục hàng ngày
Trang 25R 3 E 3 H 3 dùng ngắt quãng 3 lần trong tuần
- Trẻ em nhiễm lao: Phác đồ điều trị 3 thuốc như sau:
2HRZ/4HR dùng hàng ngày.
Trường hợp nặng có thể bổ sung thêm Streptomycin trong 2 tháng đầu
Nói chung các trường hợp nhiễm lao nặng thì tuỳ mức độ có thể dùng kéo dài hơn các công thức trên để điều trị triệt để.
1.2 ĐẠI CƯƠNG VỀ NHÓM THUỐC
1.2.1 Các đặc điểm về cấu trúc của nhóm
1.2.2 Phân loại
Thuốc điều trị lao được chia thành 2 nhóm:
Nhóm 1: gồm 5 thuốc: I, Z, E, S, R chúng được dùng trong mọi phác đồ điều trị lao Các thuốc này cóchỉ số điều trị cao, ít độc
Nhóm 2: Hoạt lực thấp hơn, chỉ dùng khi bệnh nhân không dung nạp được thuốc nhóm 1 hoặc khi vi khuẩn lao đã kháng thuốc nhóm 1 Các thuốc bao gồm: Kanamycin, amikacin, capreomycin là thuốc dạng tiêm, ethionamid, cycloserin, PAS… dùng đường uống
1.2.3 Tác dụng của nhóm: và cơ chế tác dụng
1.2.4 Tác dụng KMM
1.2.5 Chỉ đinh điều trị
1.3 CÁC THUỐC CỤ THỂ 1.3.1 Các thuốc có nguồn gốc hóa dược 1.3.1.1 ISONIAZID
- Tên quốc tế, tên khoa học: Hydrazid của acid isonicotinic là dẫn xuất tổng hợp.
- Nguồn gốc và phương pháp điều chế chính: Cho hydrazine td với methyl
isonicotinat
- Liên quan giữa cấu trúc hóa học và tác dụng dược lý
- Tính chất lý hóa:
Bột kết tinh màu trắng hoặc không màu, dễ tan trong nước , hơi tan trong EtOH, khó tan trong ether
Hóa tính: Là hóa tính của nhân Pyridin, nhóm chức Hydrazid
+ Đun chế phẩm với Na2CO3 khan giải phóng piridin có mùi đặc hiệu.
+ Tác dụng với AgNO3 tạo tủa đen của bạc kim loại
+ Dung dịch chế phẩm trong EtOH khi tác dụng với 1-cloro- 2,4 dinitrobenzen trong môi trường kiềm tạo màu nâu đỏ
+ DD chế phẩm trong nước , tác dụng với dung dịch đồng sulfat tạo màu xanh da trời và có tủa Đun nóng dung dịch chuyển sang màu xanh ngọc thạch và có bọt khí bay ra
+ DD chế phẩm trong EtOH td với vanillin và đun nóng tạo tủa màu vàng
Phương pháp kiểm nghiệm:
Định tính: So sánh phổ hấp thụ tử ngoại, hồng ngoại so với phổ chuẩn
Trang 3Đl: Đo acid trong môi trường khan, đo quang phổ hấp thụ UV, đo brom hoặc iod.
Dược động học: Hấp thu tốt qua đường uống, trực tràng và đường tiêm.Sau khi uống thuốc 1-2 h nồng độ
thuốc trong máu đạt tối đa là 3-5 mcg/ml Duy trì trong 24 giờ Thức ăn và các antacid là giảm hấp thu.Thuốc phân bố vào tất cả các mô và dịch, đạt nồng độ cao ở hoạt dịch màng bụng và phổi, nồng độ thuốc trong dịch não tủy tương đương trong huyết tương
Thuôc chuyển hóa ở gan bằng phản ứng acetyl, tốc độ phản ứng acetyl phụ thuộc nhiều vào yếu tố di truyền ( người châu á chuyển hóa nhanh)
Thải trừ qua thận 75- 95 % trong 24 h chủ yếu dưới dạng chuyển hóa
Chỉ định điều trị: Phòng và điều trị mọi thể lao trong và ngoài phổi, sơ nhiễm và tái phát
Tác dụng không mong muốn:
Với gan: Viêm gan hoại tử gan, tăng ÁST, ALT Độc tính với gan tăng nhiều nếu bệnh nhân dùng đồng thời với các thuốc gây độc với gan như rifampicin, PZA hoặc uống rượu Để hạn chế tác dụng có hại với gan cần dùng kèm các thuốc bảo vệ gan trong thời gian điều trị và theo dõi định kỳ AST, ALT
Với thần kinh và tâm thần: Viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn tâm thần thể hưng cảm, tăng cơ động kinh, co giật hay gặp ở người suy dinh dưỡng, nghiện rượu Hạn chế: Bổ sung VTM B6 trong thời gian điều trị
Tác dụng khác: thiếu máu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt
Chống chỉ định: Bệnh nhân dộng kinh, RLTT hưng cảm
Bệnh gan thận nặng
Mẫn cảm với thuốc
Tương tác thuốc: I ức chế chuyển hóa một số thuốc, nhất là các thuốc chữa động kinh Phải điều chỉnh liều
của các thuốc như alfentanil, các chất chống đông máu dẫn chất coumarin, indandion
Dùng đồng thời với rifampicin, paracetamol, rượu làm tăng độc tính với gan
Làm giảm tác dụng của ketoconazol
Dạng bào chế và biệt dược thường gặp: Viên nén 50, 100, 150 mg Ống tiêm 500mg/5ml
Trang 4+ Quy chế gây nghiện
+ Quy chế thuốc hướng thần
1.3.1.2 RIFAMPICIN
- Tên quốc tế, tên khoa học:
- Nguồn gốc và phương pháp điều chế chính
- Liên quan giữa cấu trúc hóa học và tác dụng dược lý
Trang 52.2 ĐẠI CƯƠNG VỀ NHÓM THUỐC
2.2.1 Các đặc điểm về cấu trúc của nhóm
- Cơ chế gây sốt: Các chất gây sốt ngoại lai sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ kích thích bạch cầu sản
xuất ra các chất gây sốt nội tại Các chất gây sốt nội tại hoạt hóa prostaglandin synthetase làm tăng tổng hợp PG E1, E2 từ acid ara ở vùng dưới đồi gây mất cân bằng cơ chế điều nhiệt, giải quá trình thải nhiệt gây nên sốt
- Cơ chế hạ sốt: các thuốc hạ sốt ưc chế prostaglandin synthetase do đó ức chế quá trình sinh nhiệt,
quá trình thải nhiệt và lập cân bằng cho trung tâm điều nhiệt
Ở liều điều trị thuốc có tác dụng hạ sốt khi cơ thể sốt do bất kỳ nguyên nhân nào và chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng, không có tác dụng hạ thân nhiệt ở người không sốt.
- Tác dụng giảm đau: Vị trí tác dụng của thuốc ở các receptor cảm giác ngoại vi Tác dụng tốt với các
loại đau, đặc biệt là các loại đau do viêm Tác dụng giảm đau vừa, không có giảm đau sâu nội tạng, không gây ức chế hô hấp, không gây lệ thuộc thuốc khi dùng kéo dài
Cơ chế giảm đau: Làm giảm tổng hợp PG F2 làm giảm tính cảm thụ của ngon dây thần kinh cảm giác
với các chất gây đau của phản ứng viêm như bradykinin, serotonin…
Tác dụng chống viêm: ức chế COX,
COX1:
2.2.2 Phân loại 2.2.3 Tác dụng của nhóm và cơ chế tác dụng 2.2.4 Tác dụng KMM
PROSTAGLANDIN gây viêm
Kết tập tiểu cầu
Tăng bài tiết chất nhầy
dạ dàyTăng sức lọc cầu thận
viêmCox 1
Cox 2
Trang 62.3 CÁC THUỐC CỤ THỂ
2.3.1 ASPIRIN
1 Tên quốc tế, tên khoa học:
2 Nguồn gốc và phương pháp điều chế chính
3 Liên quan giữa cấu trúc hóa học và tác dụng dược lý
+ Quy chế gây nghiện
+ Quy chế thuốc hướng thần
i PARACETAMOL
ii BẠCH CHỈ iii XUYÊN KHUNG
iv BẠC HÀ
v Các thuốc có nguồn gốc hóa dược
- Tên quốc tế, tên khoa học
- Nguồn gốc và phương pháp điều chế chính
- Liên quan giữa cấu trúc hóa học và tác dụng dược lý
- Tính chất lý hóa
- Phương pháp kiểm nghiệm
Trang 7+ Quy chế gây nghiện
+ Quy chế thuốc hướng thần
vi Các thuốc có nguồn gốc dược liệu
Trang 8Thuốc giảm đau gây nghiện
b ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH, NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
c ĐẠI CƯƠNG VỀ NHÓM THUỐC
i Các đặc điểm về cấu trúc của nhóm
ii Phân loại iii Tác dụng của nhóm và cơ chế tác dụng
- Tên quốc tế, tên khoa học
- Nguồn gốc và phương pháp điều chế chính
- Liên quan giữa cấu trúc hóa học và tác dụng dược lý
+ Quy chế gây nghiện
+ Quy chế thuốc hướng thần
ii Các thuốc có nguồn gốc dược liệu
- Tên thuốc
Trang 9Thuốc lợi tiểu
e ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH, NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
f ĐẠI CƯƠNG VỀ NHÓM THUỐC
i Các đặc điểm về cấu trúc của nhóm
ii Phân loại iii Tác dụng của nhóm và cơ chế tác dụng
- Liên quan giữa cấu trúc hóa học và tác dụng dược lý
Trang 10chủ yếu của furosemid là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na+, K+, 2Cl - , ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này kèm theo tăng bài xuất nước Cũng có sự tăng đào thải Ca+ + và Mg++ Tác dụng lợi tiểu của thuốc mạnh, do đó kéo theo tác dụng hạ huyết áp, nhưng thường yếu Ở NGƯỜI bệnh phù phổi, furosemid gây tăng thể tích tĩnh mạch, do đó làm giảm huyết áp tiền gánh cho thất trái trước khi thấy rõ tác dụng lợi tiểu
Dược động học:
Furosemid hấp thu tốt qua đường uống, tác dụng lợi tiểu xuất hiện nhanh sau 1/2 giờ, đạt nồng độ tối đa sau
1 - 2 giờ và duy trì tác dụng từ 4 - 6 giờ Tác dụng chống tăng huyết áp kéo dài hơn Khi tiêm tĩnh mạch, tác dụng của thuốc thể hiện sau khoảng 5 phút và kéo dài khoảng 2 giờ Với người bệnh phù nặng, khả dụng sinh học của thuốc giảm, có thể do ảnh hưởng trực tiếp của việc giảm hấp thu đường tiêu hóa
Sự hấp thu của furosemid có thể kéo dài và có thể giảm bởi thức ăn Một phần ba lượng thuốc hấp thu được thải trừ qua thận, phần còn lại thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng không chuyển hóa, thuốc thải trừ hoàn toàn trong 24 giờ
Furosemid qua được hàng rào nhau thai và vào trong sữa mẹ
Chỉ định điều trị:
Phù phổi cấp; phù do tim, gan, thận và các loại phù khác; tăng huyết áp khi có tổn thương thận; tăng calci huyết
Tác dụng không mong muốn:
Tác dụng không mong muốn chủ yếu xảy ra khi điều trị liều cao (chiếm 95% trong số phản ứng có hại) Hay gặp nhất là mất cân bằng điện giải (5% người bệnh đã điều trị), điều này xảy ra chủ yếu ở người bệnh giảm chức năng gan và với người bệnh suy thận khi điều trị liều cao kéo dài Một số trường hợp nhiễm cảm ánh sáng cũng đã được báo cáo
Thường gặp, ADR > 1/100
Tuần hoàn: Giảm thể tích máu trong trường hợp liệu pháp điều trị liều cao Hạ huyết áp thế đứng
Chuyển hóa: Giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, tăng acid uric huyết, nhiễm kiềm do giảm clor huyết
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt
Da: Ban da, viêm mạch, dị cảm
Chuyển hóa: Tăng glucose huyết, glucose niệu
Tai: Ù tai, giảm thính lực có hồi phục (ở liều cao)
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với furosemid và với các dẫn chất
sulfo-namid, ví dụ như sulfamid chữa đái tháo đường
Tình trạng tiền hôn mê gan, hôn mê gan
Trang 11Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan
Tương tác thuốc:
Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng furosemid phối hợp với các thuốc sau:
Cephalothin, cephaloridin vì tăng độc tính cho thận
Muối lithi làm tăng nồng độ lithi/ huyết, có thể gây độc Nên tránh dùng nếu không theo dõi được lithi huyết chặt chẽ
Aminoglycozid làm tăng độc tính cho tai và thận Nên tránh
Glycozid tim làm tăng độc tính do hạ K+ máu Cần theo dõi kali huyết và điện tâm đồ
Thuốc chống viêm phi steroid làm giảm tác dụng lợi tiểu
Corticosteroid làm tăng thải K+
Các thuốc chữa đái tháo đường có nguy cơ gây tăng glucose huyết Cần theo dõi và điều chỉnh liều
Thuốc giãn cơ không khử cực làm tăng tác dụng giãn cơ
Thuốc chống đông làm tăng tác dụng chống đông
Cisplatin làm tăng độc tính thính giác Nên tránh
Các thuốc hạ huyết áp làm tăng tác dụng hạ huyết áp Nếu phối hợp cần điều chỉnh liều
Ðặc biệt khi phối hợp với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, huyết áp có thể giảm nặng
- Dạng bào chế và biệt dược thường gặp (hoặc đơn thuốc điển hình)+ Đặc điểm công thức
+ Vai trò các thành phần trong công thức
+ Phương pháp bào chế
- Các quy chế liên quan+ Quy chế nhãn
+ Quy chế gây nghiện
+ Quy chế thuốc hướng thần
HYDROCHLOROTHIAZID
- Tên quốc tế, tên khoa học: 6 CHLORO- 3,4 DIHYDRO – 2H- 1,2,4 BENZOTHIAZIN – 7-
SULFONAMID – 1,1 DIOXYD
- Nguồn gốc và phương pháp điều chế chính: Acyl hóa 3- chloroanilin bằng acid chlorosulfonic tạo
4,6 disulfonyl chloride, sau đó amid hóa tạo 4,6 disulfonamid, đun nóng với formaldehyde tạo thành hydrochlorothiazid
- Liên quan giữa cấu trúc hóa học và tác dụng dược lý:
Trang 12- Tác dụng không mong muốn
+ Quy chế gây nghiện
ii Các thuốc có nguồn gốc dược liệu
14 Thuốc điều trị tăng huyết áp
a ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH, NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ:
THA nếu HA động mạch tối đa trên 140 - 159mmHg và hoặc HA tối thiểu trên 90- 99mmHg
Có nhiều nguyên nhân gây nên tăng HA: Nguyên nhân do thận: Viêm thận cấp, mạn, thận đa
nang ,tăng tiết rennin, bệnh mạch thận
Nguyên nhân nội tiết: Cường aldosteron tiên phát, phì đại thượng thận bẩm sinh cushing, to đầu chi Các nguyên nhân khác
Không tìm thấy nguyên nhân chiếm tới 85- 90% Phần lớn THA ở người trung niên và lớn tuổi
Trang 13b ĐẠI CƯƠNG VỀ NHÓM THUỐC
i Các đặc điểm về cấu trúc của nhóm
ii \Phân loại
iii Tác dụng của nhóm và cơ chế tác dụng
- Nguồn gốc và phương pháp điều chế chính: Ngưng tụ 2 mol acetyl acetate methyl
với 1 mol 2- nitrobenzaldehyd trong ammoniac qua chất trung gian, loại nước tạo thành nifedipin
- Liên quan giữa cấu trúc hóa học và tác dụng dược lý:
- Tính chất lý hóa:
Bột kết tinh trắng có ánh vàng, dễ biến màu khi tiếp xúc với ánh sáng,
Hấp thụ UV
Khử hóa nhóm nitro thành amin thơm 1, tiếp theo làm phản ứng đặc trưng tạo phẩm màu ni tơ
- Phương pháp kiểm nghiệm:
PP acid – base trong acid acetic khan, dd chuẩn là HClO4 0,1M chỉ thị đo thế
Đo Ceri: dùng dd chuẩn là ceri amoni sulfat 0,1M
PP HPLC
Tác dụng và cơ chế
Cung lượng tim Sức cản ngoại vi
V tâm thu Tần số tim D lòng mạch
HA =
Trang 14Cơ chế tác dụng của nifedipin là ức chế chọn lọc dòng ion calci đi vào trong tế bào, bằng cách tương tác đặc hiệu với kênh calci ở màng tế bào Thuốc có tác dụng tương đối chọn lọc trên cơ trơn mạch máu, ít có tác dụng hơn đối với tế bào cơ tim Vì vậy ở liều điều trị thuốc không ảnh hưởng trực tiếp trên co bóp và dẫn truyềnxung động tim
Tác dụng chống tăng huyết áp
Nifedipin làm giảm sức căng ở cơ trơn các tiểu động mạch do đó làm giảm sức cản ngoại vi và làm giảm huyết áp Ðiều trị kéo dài sẽ làm giảm toàn bộ sức cản ngoại vi một cách ổn định Thuốc ít ảnh hưởng đến nhịp tim và rất ít ảnh hưởng đến hiệu suất tim, kể cả khi nghỉ lẫn khi làm việc Các chức năng sinh lý bình thường không bị ảnh hưởng Huyết áp sẽ ổn định sau 4 - 6 tuần điều trị Khi điều trị kéo dài, nifedipin còn làm giảm phì đại tâm thất trái Ngoài ra, thuốc còn làm tăng thải natri và lợi tiểu, giảm tái hấp thu natri và nước ở ống thận nên làm giảm ứ muối và nước, nhưng không tăng thải kali Nifedipin còn làm tăng lượng máu qua thận, tăng mức lọc cầu thận kể cả ở người có chức năng thận giảm
Cho tới nay vẫn chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của nifedipin đến tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ tử vong ở các người bệnh tim mạch, tuy nhiên có thể dùng nifedipin riêng rẽ hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác như các thuốc chẹn giao cảm beta, các thuốc lợi tiểu hoặc ức chế men chuyển
Tác dụng chống cơn đau thắt ngực
Nifedipin có tác dụng chống cơn đau thắt ngực là do: Một là, thuốc gây giãn mạch vành làm tăng lượng máutrở về tim vì vậy tăng cung cấp oxygen cho cơ tim; hai là, thuốc làm giảm hậu gánh và giảm sức cản động mạch ngoại vi do đó làm giảm gánh nặng cho tim; ba là, giảm hậu gánh nên làm giảm nhu cầu về oxy của cơtim Kết quả là làm giảm co thắt mạch vành và giảm co thắt mạch ngoại vi Thuốc có tác dụng tốt đối với cơn đau thắt ngực kiểu khác (kiểu Prinzmetal) Thời gian đầu điều trị có thể có hiện tượng phản xạ tăng tần
số tim, nhưng tác dụng này có thể sẽ mất đi trong quá trình điều trị (tuy nhiên, có thể chỉ mất đi rất chậm hoặc không mất) Dạng viên nén nói chung ít ảnh hưởng tới nhịp tim hơn dạng viên nang
Khi cần, có thể phối hợp nifedipin với các thuốc chống đau thắt ngực khác như: Các thuốc chẹn giao cảm beta, các nitrat tác dụng ngắn hoặc kéo dài
Tác dụng chống bệnh Raynaud
Nifedipin làm mất hoặc làm giảm co thắt mạch chi, do đó làm giảm được bệnh Raynaud cả nguyên phát lẫn thứ phát
Dược động học
Thuốc được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, nhưng do chuyển hóa bước một mạnh
ở gan nên sinh khả dụng sau cùng chỉ bằng 45 - 75%
Ðối với dạng viên nang: Sau khi uống 10 - 12 phút thuốc bắt đầu có tác dụng, sau 30 - 60 phút thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương và kéo dài tác dụng được 6 - 8 giờ Nửa đời trong huyết tương là 1,7 - 3,4 giờ
Ðối với dạng viên nén: Sau khi uống thuốc khoảng 1 giờ bắt đầu phát huy tác dụng, sau 2 - 3 giờ thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương, duy trì tác dụng được 12 giờ Nửa đời trong huyết tương là 6 - 11 giờ
Trang 15Thức ăn làm chậm nhưng không làm giảm hấp thu thuốc Thuốc liên kết với albumin huyết tương 92 - 98% Thể tích phân bố là 0,6 - 1,2 lít/kg thể trọng Thuốc chuyển hóa gần như hoàn toàn ở gan tạo thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính Các chất chuyển hóa này thải trừ chủ yếu qua thận và khoảng 5 - 15% thải trừ qua phân Dưới 1% thuốc thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi Khi chức năng gan, thận giảm thì
độ thanh thải cũng như nửa đời thải trừ của thuốc sẽ kéo dài
Chỉ định điều trị:
Dự phòng đau thắt ngực, đặc biệt khi có yếu tố co mạch như trong đau thắt ngực kiểu Prinzmetal
Tăng huyết áp
Hội chứng Raynaud
Tác dụng không mong muốn:
Các tác dụng không mong muốn thường xảy ra ở giai đoạn đầu dùng thuốc và giảm dần sau vài tuần hoặc sau khi điều chỉnh lại liều điều trị Các dạng viên nén thường ít gây tác dụng không mong muốn hơn dạng viên nang Viên nang tác dụng ngắn, nhanh có thể gây hạ huyết áp quá mức và gây tim đập nhanh do phản
xạ nên có thể dẫn đến thiếu máu cục bộ cơ tim hoặc não
Thường gặp, ADR > 1/100
Toàn thân: Phù mắt cá chân, đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, nóng đỏ bừng mặt
Tuần hoàn: Ðánh trống ngực, tim đập nhanh (xảy ra phổ biến và rất bất lợi, nhiều khi phải bỏ thuốc)
Tiêu hóa: Buồn nôn, ỉa chảy hoặc táo bón
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tuần hoàn: Hạ huyết áp, tăng nặng cơn đau thắt ngực
Da: Ngoại ban, mày đay, ngứa
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Ban xuất huyết, phản ứng dị ứng
Máu: Giảm bạch cầu hạt
Tuần hoàn: Ngoại tâm thu, ngất
Nội tiết: Chứng vú to ở nam giới có phục hồi
Tiêu hóa: Tăng sản nướu răng (phì đại lợi răng)
Da: Viêm da nhạy cảm ánh sáng, viên da tróc vẩy
Gan: Tăng enzym gan (transaminase), ứ mật trong gan có hồi phục
Hô hấp: Khó thở
Chuyển hóa: Tăng đường huyết có phục hồi
Cơ - xương: Ðau cơ, đau khớp, run
Trang 16Nhồi máu cơ tim trong vòng 1 tháng
Cơn đau cấp trong đau thắt ngực ổn định mạn, nhất là trong đau thắt ngực không ổn định
Rối loạn chuyển hóa porphyrin
Tương tác thuốc: Khi dùng đồng thời nifedipin với các thuốc khác có thể xảy ra nhiều tương tác thuốc Dưới đây là 1 số tương tác thuốc thường gặp
Các thuốc chẹn beta giao cảm: Mặc dù nifedipin cũng hay dùng phối hợp với các thuốc chẹn beta và thường dung nạp tốt, nhưng phải thận trọng vì có thể làm hạ huyết áp quá mức, tăng cơn đau thắt ngực, suy tim sunghuyết và loạn nhịp tim, đặc biệt hay gặp ở người bệnh chức năng tim giảm Tuy nhiên, lợi ích của nifedipin mang lại vẫn vượt xa các bất lợi có thể xảy ra
Các thuốc kháng thụ thể H2 - histamin: Dùng đồng thời nifedipin với cimetidin có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng tác dụng của nifedipin, do vậy cần giảm liều khi phối hợp (cơ chế của tương tác này là do cimetidin ức chế chuyển hóa nifedipin thông qua ức chế enzym cytochrom P450) Tuy nhiên với ranitidin thì chỉ có tương tác ít, còn famotidin thì không tương tác với nifedipin
Fentanyl: Hạ huyết áp mạnh xảy ra trong khi phẫu thuật ở các người bệnh dùng đồng thời nifedipin và fentanyl Các nhà sản xuất thuốc khuyên nếu trong phẫu thuật phải dùng liều cao fentanyl thì phải tạm ngừngnifedipin ít nhất 36 giờ trước khi phẫu thuật, nếu tình trạng người bệnh cho phép
Các thuốc chống động kinh: Dùng nifedipin đồng thời với các thuốc chống động kinh như phenytoin sẽ làm tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương, do đó tác dụng và độc tính của phenytoin (như đau đầu, rung giật nhãn cầu, run, rối loạn vận ngôn, trầm cảm ) đều tăng lên
Theophylin: Nifedipin làm giảm nồng độ của theophylin trong huyết tương Dùng nifedipin cùng với
theophylin làm thay đổi kiểm soát hen
Quinidin: Nifedipin có thể làm giảm đáng kể nồng độ trong huyết thanh của quinidin ở một số người bệnh này, nhưng lại không ảnh hưởng với một số bệnh khác
Digoxin: Nifedipin làm tăng nồng độ trong huyết thanh của digoxin khoảng 15 - 45% khi dùng đồng thời, vì vậy phải theo dõi các dấu hiệu về ngộ độc digoxin và giảm liều nếu cần
Chẹn giao cảm alpha: Các thuốc chẹn alpha, đặc biệt là prazosin có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp do nifedipin ức chế chuyển hóa của prazosin, phải thận trọng
Các thuốc chẹn calci khác: Nồng độ trong huyết tương của cả nifedipin và diltiazem đều tăng khi dùng phối hợp 2 thuốc này với nhau Ðiều này có thể là do cả 2 thuốc đều được chuyển hóa bởi cùng 1 enzym gan, nên làm giảm chuyển hóa của mỗi thuốc
Các thuốc chống kết tụ tiểu cầu: Tác dụng chống kết tụ tiểu cầu tăng lên nếu phối hợp nifedipin với aspirin hoặc ticlodipin
Các chất ức chế miễn dịch: Cyclosporin làm giảm chuyển hóa của nifedipin thông qua ức chế cạnh tranh enzym chuyển hóa cytochrom P450
Rifampicin: Rifampicin gây cảm ứng enzym cytochrom P450 ở gan, vì vậy làm giảm nồng độ nifedipin trong huyết tương và làm tăng các cơn đau thắt ngực
Trang 17Các thuốc chống viêm phi steroid: Indomethacin và các thuốc chống viêm phi steroid khác có thể đối kháng với tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc chẹn calci thông qua ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận, hoặc gây ứ muối và nước
Nước ép quả bưởi: Khi uống nước ép quả bưởi với nifedipin sẽ làm tăng sinh khả dụng của nifedipin Tươngtác này có thể là do một số thành phần trong nước bưởi gây ức chế enzym P450
Rượu: Làm tăng sinh khả dụng và ức chế chuyển hóa của nifedipin Kết quả là nồng độ trong huyết thanh và tác dụng của nifedipin tăng lên
Các tương tác khác: Thận trọng khi dùng đồng thời nifedipin với các thuốc sau: Các thuốc chống đông máu (dẫn chất coumarin và indandion), các thuốc chống co giật (hydantoin), quinin, các salicylat, sulfinpyrazon, estrogen, amphotericin B, các thuốc ức chế enzym carbonic anhydrase, các corticoid, các thuốc lợi tiểu thải kali (như bumetanid, furosemid, acid ethacrynic), natri phosphat
- Dạng bào chế và biệt dược thường gặp (hoặc đơn thuốc điển hình)
CAPTOPRIL
- Tên quốc tế, tên khoa học: Acid 1- (3 mercapto – 2- methylpropanoyl) pyrolidin- 2 carboxylic
- Nguồn gốc và phương pháp điều chế chính
- Liên quan giữa cấu trúc hóa học và tác dụng dược lý
- Tính chất lý hóa:
- Phương pháp kiểm nghiệm
- Tác dụng và cơ chế: Captopril là chất ức chế enzym chuyển dạng angiotensin I, được
dùng trong điều trị tăng huyết áp, và suy tim Tác dụng hạ huyết áp của thuốc liên quan đến ức chế hệrenin - angiotensin - aldosteron Renin là enzym do thận sản xuất, khi vào máu tác dụng trên cơ chất globulin huyết tương sản xuất ra angiotensin I, là chất decapeptid có ít hoạt tính Nhờ vai trò của enzym chuyển dạng (ACE), angiotensin I chuyển thành angiotensin II Chất sau làm co mạch nội sinh rất mạnh, đồng thời lại kích thích vỏ thượng thận tiết aldosteron, có tác dụng giữ natri và nước Captopril ngăn chặn được sự hình thành angiotensin II
Tác dụng chống tăng huyết áp: Captopril làm giảm sức cản động mạch ngoại vi, thuốc không tác động lên
cung lượng tim Tưới máu thận được duy trì hoặc tăng Mức lọc cầu thận thường không thay đổi Nếu có
hạ nhanh huyết áp ở người bệnh tăng huyết áp kéo dài hoặc huyết áp rất cao thì mức lọc cầu thận có thể giảm nhất thời, thể hiện ở sự tăng creatinin huyết thanh
Tác dụng hạ huyết áp xảy ra trong khoảng 60 - 90 phút sau khi uống liều thứ nhất Thời gian tác dụng phụ thuộc vào liều: Sau một liều bình thường, tác dụng thường duy trì ít nhất 12 giờ Trong điều trị tăng huyết
áp, đáp ứng điều trị tối đa đạt được sau 4 tuần điều trị
Giảm phì đại thất trái đạt được sau 2 - 3 tháng dùng captopril Tác dụng hạ huyết áp không phụ thuộc vào tư thế đứng hay nằm