1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

377 Qui trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam - VNFC

94 503 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Qui Trình Kiểm Toán Chu Trình Mua Hàng - Thanh Toán Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính
Tác giả Bùi Thị Hương
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 757,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

377 Qui trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam - VNFC

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Dịch vụ kiểm toán luôn được xem là một trong những dịch vụ đòi hỏingười thực hiện phải có tính chuyên nghiệp đồng thời nó góp phần tạo dựngmột môi trường kinh doanh có hiệu quả Tuy dịch vụ kiểm toán đã xuất hiện từlâu trên thế giới nhưng nó chỉ mới xuất hiện ở Việt Nam từ sau khi Việt Namchuyển đổi kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường Kể từ

đó, ngành kiểm toán của Việt Nam liên tục phát triển cả về lý luận và thực tiễn

và đã phát hiện ra nhiều gian lận làm thiệt hại cho Nhà nước nhiều tỷ đồng giúpNhà nước củng cố lại nề nếp tài chính, đồng thời cũng tư vấn cho các doanhnghiệp trong việc quản lý tài chính của đơn vị mình

Hoạt động dịch vụ kiểm toán là nhu cầu cần thiết cho toàn xã hội vì nócung cấp các thông tin tài chính chính xác Các cơ quan Nhà nước cần có thôngtin trung thực để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, các nhà đầu tư cần thông tin trungthực để đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn, còn các nhà quản trị doanh nghiệpcần thông tin trung thực để chỉ đạo hoạt động của doanh nghiệp Do hoạt độngkiểm toán đóng vai trò hết sức quan trọng nên việc không ngừng hoàn thiệnkiểm toán Báo cáo tài chính là rất cần thiết Trong đó, chất lượng của kiểm toánchu trình mua hàng- thanh toán có ảnh hưởng lớn đến chất lượng của toàn bộcuộc kiểm toán Báo cáo tài chính

Xuất phát từ lý do trên, trong thời gian thực tập tại Công ty Hợp danh

Kiểm toán Quốc gia Việt Nam (VNFC) em đã lựa chọn đề tài “Qui trình kiểm

toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam - VNFC thực hiện” cho

chuyên đề tốt nghiệp của mình Trong bài viết này, ngoài phần mở đầu và phầnkết luận thì nội dung của bài viết bao gồm ba phần:

Chương I: Những vấn đề lý luận chung về quy kiểm toán chu trình mua

hàng và thanh toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Trang 2

Chương II: Thực hiện kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong

kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia ViệtNam - VNFC thực hiện

Chương III: Hoàn thiện về quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và

thanh toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toánQuốc gia Việt Nam - VNFC thực hiện

Trong bài viết này, do giới hạn về trình độ nên không tránh khỏi nhữnghạn chế và sai sót Em rất mong sự chỉ bảo của các thầy, các cô, các anh chịkiểm toán viên để bài viết này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM

TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

I CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ KIỂM TOÁN.

1 Ý nghĩa của chu trình mua hàng và thanh toán.

Các doanh nghiệp dù là doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất haykinh doanh thương mại thì quá trình mua vào và thanh toán cho hàng hoá vàdịch vụ của nhà cung cấp (gọi tắt là chu trình mua hàng và thanh toán) là khôngthể thiếu Nó là giai đoạn khởi đầu cho quá trình sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp Nhờ đó mà mọi yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp được cung ứng kịp thời và đầy đủ

Chúng ta biết rằng, các doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất, kinhdoanh đều hướng tới mục đích cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận và ngược lạilợi nhuận là tiêu chí để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Để đạtđược mục đích đấy thì doanh nghiệp phải thiết kế cho mình một kế hoạch sảnxuất kinh doanh có hiệu quả Quá trình kinh doanh là quá trình diễn ra liên tục,các giai đoạn tiến hành kế tiếp nhau và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, phảnánh sự tuần hoàn vốn trong doanh nghiệp, đầu ra của giai đoạn trước là đầu vàocủa giai đoạn sau Chu trình mua hàng và thanh toán là một trong những mắtxích quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt chu trình nàythì kế hoạch sản xuất, kinh doanh mới hoàn thành và tạo điều kiện thuận lợicho tiêu thụ và kết quả tiêu thụ lại định hướng cho kế hoạch sản xuất và chutrình mua hàng và thanh toán tiếp theo

Có thể nói, chu trình mua hàng và thanh toán đóng vai trò hết sức quantrọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Không những thế

Trang 4

kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán là một bộ phận không thể thiếutrong kiểm toán Báo cáo tài chính.

2 Bản chất và chức năng của chu trình mua hàng và thanh toán

2.1 Bản chất của chu trình mua hàng và thanh toán

Chu trình mua vào và thanh toán gồm các quyết định và các quá trình cầnthiết để có hàng hoá, dịch vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Chu trình thường được bắt đầu bằng việc lập một đơn đặt muacủa người có trách nhiệm tại bộ phận cần hàng hoá hay dịch vụ và kết thúc bằngviệc thanh toán cho nhà cung cấp về hàng hoá hay dịch vụ nhận được

Quá trình mua vào của hàng hoá hay dịch vụ bao gồm những khoản mụcnhư nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, vật tư, điện nước, sửa chữa và bảo trì…Chu trình này không bao gồm quá trình mua và thanh toán các dịch vụ lao độnghoặc những sự chuyển nhượng và phân bổ của chi phí ở bên trong tổ chức.Việc mua hàng hoá, dịch vụ có thể được tiến hành theo một trong các phươngthức sau:

Phương thức mua hàng trực tiếp: doanh nghiệp mua hàng trực tiếp tại kho

hoặc các phân xưởng sản xuất của người bán

Phương thức mua hàng theo hợp đồng: doanh nghiệp mua hàng theo hợp

đồng ký kết, số hàng này chỉ thuộc phần sở hữu của doanh nghiệp khi doanhnghiệp thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán một phần hoặc toàn bộ

Phương thức mua hàng trả góp: số tiền mua hàng hoá được trả góp từng

kỳ

2.2 Chức năng của chu trình mua hàng và thanh toán

Chu trình mua vào và thanh toán bao gồm 4 chức năng cơ bản sau:

Xử lý các đơn đặt hàng hoá hay dịch vụ;

Nhận hàng hoá hay dịch vụ;

Ghi nhận các khoản nợ người bán;

Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán;

Trang 5

2.2.1 Xử lý các đơn đặt hàng hoá và dịch vụ

Đơn đặt hàng hoặc yêu cầu về hàng hoá, dịch vụ là thời điểm khởi đầu củachu trình mua hàng và thanh toán và do công ty khách lập Khi các bộ phận cónhu cầu sử dụng hàng hoá hay dịch vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp thì phải tiến hành lập phiếu yêu cầu về hàng hoá và dịch vụ.Phiếu yêu cầu này sau khi được sự phê duyệt của trưởng bộ phận thì sẽ chuyểnlên cho những người có thẩm quyền xem xét và phê duyệt để đảm bảo hànghoá, dịch vụ được mua theo đúng mục đích tránh tình trạng mua quá ít hoặcquá nhiều hoặc mua các mặt hàng không cần thiết Thông thường các công ty

đề ra định mức dự trữ hàng tồn kho để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanhđược hoạt động bình thường

Sau khi các phiếu yêu cầu đã được phê duyệt thì bộ phận mua hàng tiếnhành lựa chọn nhà cung cấp và lập đơn đặt hàng - trong đó có ghi rõ hàng hoámua, giá cả, quy cách, thời gian nhận hàng gửi cho nhà cung cấp đã được lựachọn Đơn đặt hàng là một chứng từ hợp pháp và được xem như một đề nghị đểmua hàng hoá và dịch vụ chính thức Trong một số trường hợp khác, nếu ngườimua và người bán mới có quan hệ giao dịch hoặc thực hiện những giao dịchlớn và phức tạp thì đòi hỏi phải ký kết hợp đồng cung ứng hàng hoá và dịch vụnhằm đảm bảo các quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng

Mỗi công ty đều tự xây dựng cho mình các quy định về việc phê duyệtnghiệp vụ mua hàng Do vậy, khi kiểm toán về vấn đề này kiểm toán viên phảicăn cứ vào các quy định nội bộ về thẩm quyền phê duyệt đối với nghiệp vụmua hàng áp dụng trong doanh nghiệp để đánh giá việc mua hàng có hợp lýhay không

2.2.2 Nhận hàng hoá hay dịch vụ

Việc nhận hàng hoá hay dịch vụ từ nhà cung cấp là một điểm quyết địnhtrong chu trình mua hàng và thanh toán vì đây là thời điểm để bên mua thừanhận khoản nợ liên quan đối với bên bán trên sổ sách kế toán của mình Khinhận hàng hoá, dịch vụ bộ phận mua hàng của công ty sẽ tiến hành quá trình

Trang 6

kiểm soát thích hợp về mẫu mã, chất lượng, số lượng, đơn giá, thời gian giaohàng và các điều kiện khác căn cứ vào đơn đặt hàng Nếu các điều kiện trênđơn đặt hàng được thực hiện tốt thì bộ phận mua hàng sẽ ký nhận trên phiếugiao hàng của người bán và lập báo cáo nhận hàng như một bằng chứng của sựnhận hàng và sự kiểm tra hàng hoá Một bản sao thường được gửi cho thủ kho

và một bản khác gửi cho kế toán các khoản phải trả để thông báo Hàng hoáphải được kiểm soát một cách chặt chẽ từ lúc nhận cho đến khi chuyển đi, nhânviên trong phòng tiếp nhận phải độc lập với thủ kho và phòng kế toán Cuốicùng, sổ sách kế toán (kế toán vật tư và kế toán chi phí) sẽ phản ánh việcchuyển giao trách nhiệm đối với hàng hoá khi hàng hoá được chuyển từ phòngtiếp nhận qua kho và từ kho vào quá trình sản xuất hay đưa đi tiêu thụ

2.2.3 Ghi nhận các khoản nợ người bán

Việc ghi nhận đúng đắn khoản nợ người bán về hàng hoá hay dịch vụ nhậnđược là rất quan trọng nên đòi hỏi việc ghi sổ chính xác, nhanh chóng và có cơ

sở hợp lý Do vậy, khi kế toán các khoản phải trả nhận được hoá đơn của ngườibán thì phải so sánh mẫu mã, giá, số lượng, phương thức và chi phí vận chuyểnghi trên hóa đơn với thông tin trên đơn đặt mua (hoặc hợp đồng) và báo cáonhận hàng (nếu hàng đã về) Sau đó, kế toán các khoản phải trả cần tính toán lạicác phép nhân và phép cộng tổng trên hoá đơn số tiền rồi chuyển vào sổ hạchtoán chi tiết các khoản phải trả

2.2.4 Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán

Việc xét duyệt chi quỹ để thanh toán cho người bán sẽ do bộ phận tài vụthực hiện Thanh toán thường được thực hiện bằng các chứng từ như uỷ nhiệmchi, séc hoặc phiếu chi, các chứng từ này phải có sự phê chuẩn của Giám đốchoặc người được uỷ quyền Các chứng từ này sẽ được sao làm nhiều bản màbản gốc được gửi cho người được thanh toán, bản sao được lưu lại trong hồ sơtheo người được thanh toán

Trang 7

Các quá trình kiểm soát quan trọng đối với chức năng này là việc ký phiếuchi do đúng cá nhân có trách nhiệm, việc tách biệt trong công việc giữa người

ký phiếu chi với người chi tiền Các phiếu chi đều phải được đánh số thứ tự từtrước và được in sẵn trên loại giấy đặc biệt để tránh các hành vi gian lận Cầnphải thận trọng khi kiểm soát các phiếu chi đã ký, phiếu chi trắng và phiếu chikhông có hiệu lực

3 Kế toán chu trình mua hàng và thanh toán

3.1 Chứng từ sổ sách liên quan đến chu trình mua hàng và thanh toán

Trong chu trình này doanh nghiệp sử dụng các loại chứng từ, sổ sách sau:

* Chứng từ:

Yêu cầu mua: được lập bởi bộ phận sản xuất để đề nghị mua hàng hoá và

dịch vụ Trong một số trường hợp, các bộ phận trong kinh doanh có thể trựctiếp lập đơn đặt hàng, trình phê duyệt và gửi cho nhà cung cấp

Đơn đặt hàng: trên đơn đặt hàng phải ghi rõ chủng loại, số lượng và các

thông tin liên quan của hàng hoá và dịch vụ mà công ty có ý định mua

Phiếu giao hàng (Biên bản giao nhận hàng hoá hoặc nghiệm thu dịch vụ):

tài liệu này được chuẩn bị bởi nhà cung cấp Phiếu giao nhận phải được kýnhận bởi khách hàng để chứng minh sự chuyển giao hàng hoá (hay dịch vụ)thực tế

Báo cáo nhận hàng: được lập bởi bộ phận nhận hàng như một bằng chứng

của việc nhận hàng và sự kiểm tra hàng hoá (dấu hiệu của một thủ tục kiểmsoát)

Hoá đơn của người bán: là chứng từ nhận được từ nhà cung cấp hàng, đề

nghị thanh toán cho các hàng hoá hoặc dịch vụ đã được chuyển giao

* Sổ sách:

Nhật ký mua hàng: đây là những ghi chép đầu tiên trong hệ thống kế toán

để ghi lại các khoản mua Nhật ký phải liệt kê danh sách các hoá đơn (từng cáimột), cùng với việc chỉ ra tên nhà cung cấp hàng, ngày của hoá đơn và khoảntiền của các hoá đơn đó

Trang 8

Sổ hạch toán chi tiết nợ phải trả nhà cung cấp: ghi chép các khoản tiền

phải trả cho mỗi nhà cung cấp hàng Tổng số của tài khoản nhà cung cấp trong

sổ hạch toán chi tiết phải trả người bán bằng khoản tiền ghi trên khoản mụcphải trả người bán

Bảng đối chiếu của nhà cung cấp (Bảng đối chiếu công nợ): báo cáo nhận

được của nhà cung cấp hàng (thường là hàng tháng) chỉ ra các hoá đơn chưathanh toán vào một ngày đối chiếu nhất định

3.2 Tài khoản liên quan đến chu trình mua hàng và thanh toán.

Thông tin, số liệu vận động từ các chứng từ vào sổ sách kế toán thông qua

hệ thống tài khoản kế toán Trong chu trình mua hàng và thanh toán các tàikhoản được sử dụng chủ yếu là:

Vốn bằng tiền: TK 111, TK 112, TK 113,…

Hàng tồn kho: TK 151, TK 152, TK 153, TK 156…

Nợ phải trả: TK 331…

Các tài khoản khác: TK 133, TK 515, TK 611…

Trang 9

Sơ đồ 01: Hạch toán nghiệp vụ phát sinh trong chu trình mua hàng - thanh toán (thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ)

4 Mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán.

Để cuộc kiểm toán được thực hiện một cách nhanh chóng và có hiệu quảthì KTV phải xác định được các mục tiêu kiểm toán trên cơ sở các mối quan hệvốn có của đối tượng và của khách thể kiểm toán Trong khi đó chu trình muahàng và thanh toán là một chu trình rất quan trọng, tạo đầy đủ các yếu tố đầuvào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, khi tiến hànhkiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán, KTV phải xác định đầy đủ hệ thốngmục tiêu kiểm toán của chu trình này

Mục tiêu chung của kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán là đánh giáxem liệu số dư các tài khoản có liên quan có được trình bày trung thực và phù

Thanh toán bù trừ công nợ

Giảm giá hh mua, trả lại

hh cho người bán

Thuế GTGT của hàng chiết

khấu, hàng giảm giá

Người bán hoàn lại tiền

Mua chịu hàng hoá, dịch vụ

Thuế GTGT đầu vào

Mua vật tư, hh, dv không nhập kho

Trang 10

hợp với các nguyên tắc kế toán hiện hành hoặc được thừa nhận hay không? Từmục tiêu chung này cụ thể hoá thành các mục tiêu đặc thù đối với chu trìnhmua hàng và thanh toán

Mục tiêu kiểm toán đối với chu trình (chung cho cả nghiệp vụ mua hàng vàthanh toán) bao gồm các mục tiêu sau:

Một là: Tính có thực của hàng hoá hay dịch vụ mua vào cũng như các

khoản phải trả nhà cung cấp với ý nghĩa các thông tin phản ánh tài sản hoặccông nợ phải trả được bảo đảm bằng sự tồn tại của các tài sản cũng như công

nợ đó

Hai là: Tính đầy đủ của việc ghi nhận các hàng hoá và dịch vụ mua vào và

các khoản phải trả người bán với ý nghĩa thông tin phản ánh trên sổ sách, tàikhoản kế toán không bị bỏ sót trong quá trình xử lý

Ba là: Tính đúng đắn của việc tính giá thực tế hàng nhập kho được tính theo

chi phí thực tế thực hiện nghiệp vụ, việc tính toán các khoản phải trả người bánphù hợp với hợp đồng mua bán, phù hợp với hoá đơn người bán và biên bảngiao nhận hàng hoá hay dịch vụ

Bốn là: Tính đúng đắn trong việc phân loại và trình bày các tài sản mua vào

cũng như các khoản phải trả người bán với ý nghĩa tuân thủ các quy định trongviệc phân loại các tài sản và công nợ cùng việc thể hiện chúng qua hệ thống tàikhoản tổng hợp và chi tiết

Năm là: Tính đúng đắn trong việc phản ánh quyền và nghĩa vụ với ý nghĩa

tài sản mua vào phản ánh trên báo cáo tài chính phải thuộc quyền sở hữu củađơn vị và nợ phải trả người bán thể hiện đúng nghĩa vụ của đơn vị này

Sáu là: Tính chính xác về cơ học trong việc tính toán, cộng dồn, chuyển sổ

đối với các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán

Các mục tiêu kiểm toán nêu trên chính là khung tham chiếu cho việc xácđịnh các thủ tục kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán để thu thập bằngchứng kiểm toán Căn cứ vào các mục tiêu đó, kiểm toán viên phải thiết kế cácthử nghiệm tuân thủ để nhận diện được cơ cấu, các quá trình kiểm soát hiện có

Trang 11

và các nhược điểm theo từng mục tiêu Từ đó đánh giá lại rủi ro kiểm soát theotừng mục tiêu và xây dựng các thủ tục kiểm tra chi tiết các số dư và nghiệp vụmột cách tương ứng.

II QUY TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN.

Để đảm bảo cuộc kiểm toán được thực một cách hiệu quả, tiết kiệm và cóhiệu lực cao cũng như để thu thập bằng chứng đầy đủ và có giá trị thì cuộckiểm toán đó phải được tiến hành theo qui trình gồm ba giai đoạn: Lập kếhoạch và thiết kế các phương pháp kiểm toán, thực hiện kế hoạch kiểm toán,hoàn thành cuộc kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán

Chu trình kiểm toán mua hàng và thanh toán là một bộ phận không thể táchrời trong kiểm toán báo cáo tài chính Vì vậy kiểm toán chu trình này cũngđược tiến hành theo quy trình chung của một cuộc kiểm toán bao gồm ba bướcnhư sau:

1 Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán.

1.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của cuộc kiểm toán Việc lập

kế hoạch kiểm toán đã được qui định rõ trong 10 chuẩn mực kiểm toán đượcthừa nhận rộng rãi ( GAAS) “ công tác kiểm toán phải được lập kế hoạch đầy

đủ và các trợ lý, nếu có, phải được giám sát đúng đắn” Đoạn hai trong chuẩnmực kiểm toán Việt Nam số 300 cũng nêu rõ “kiểm toán viên và công ty kiểmtoán phải lập kế hoạch kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hànhmột cách có hiệu quả” Kế hoạch kiểm toán được thiết lập nhằm đảm bảo baoquát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, phát hiện gian lận và saisót, giúp các KTV phối hợp hiệu quả với nhau và đảm bảo cuộc kiểm toánđược hoàn thành đúng thời hạn Chính vì tầm quan trọng của việc lập kế hoạchkiểm toán mà nó phải tuân theo các bước cơ bản sau:

1.1.1 Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán

Trang 12

Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán

Kiểm toán là một ngành có tính cạnh tranh cao nhưng các công ty kiểmtoán luôn thận trọng trong việc chấp nhận một khách hay tiếp tục khách hàng

cũ Vì việc lựa chọn này có liên quan đến trách nhiệm pháp lý và trách nhiệmnghề nghiệp của các công ty kiểm toán Trong giai đoạn này kiểm toán viênphải đánh giá rủi ro có thể gặp phải khi tiến hành kiểm toán chu trình mua hàng

và thanh toán của doanh nghiệp, sau đó kết hợp với việc đánh giá các chu trìnhkhác để đưa ra quyết định có chấp nhận kiểm toán cho doanh nghiệp haykhông

Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng

Nhận diện lý do kiểm toán của công ty khách hàng bao gồm hai nội dung:Xác định người sử dụng báo cáo tài chính và mục đích sử dụng của họ Để biếtđược điều đó kiểm toán viên cần phải phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc kháchhàng hoặc dựa vào kinh nghiệm của các cuộc kiểm toán đã thực hiện trước đó.Kiểm toán viên sẽ tìm hiểu thêm về lý do kiểm toán của công ty khách hàngtrong quá trình thực hiện kiểm toán sau này Sau khi đã nhận diện các lý dokiểm toán của công ty khách hàng, công ty kiểm toán tiến hành xem xét các lý

do kiểm toán đối với chu trình mua hàng và thanh toán của khách hàng để từ đóxác định số lượng bằng chứng kiểm toán phải thu thập và mức độ chính xáccủa các ý kiến mà kiểm toán viên đưa ra trong báo cáo kiểm toán

Lựa chọn nhóm kiểm toán

Theo chuẩn mực kiểm toán chung được thừa nhận ( GAAS) thì “Quá trìnhkiểm toán phải được thực hiện bởi một hoặc nhiều người đã được đào tạo đầy

đủ thành thạo như một kiểm toán viên” Vì vậy Ban Giám đốc công ty kiểmtoán chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán cần phải đảm bảo về số lượngđạt yêu cầu về trình độ khả năng và chuyên môn nghiệp vụ

Khi lựa chọn nhân viên thực hiện kiểm toán, công ty kiểm toán cần phảiquan tâm đến các vấn đề như : Nhóm kiểm toán có những người có khả nănggiám sát một cách thích đáng các nhân viên mới và chưa có nhiều kinh

Trang 13

nghiệm; Công ty kiểm toán nên giữ nguyên các kiểm toán viên trong các cuộckiểm toán cho một khách hàng trong nhiều năm Vì khi tham gia kiểm toán chomột khách hàng trong nhiều năm sẽ giúp cho kiểm toán viên tích luỹ đượcnhiều kinh nghiệm và có được sự hiểu biết sâu sắc về ngành nghề kinh doanh.

Từ đó, làm giảm chi phí và thời gian tìm hiểu khách hàng đồng thời nâng caochất lượng của cuộc kiểm toán trong khi tính độc lập của kiểm toán viên vẫnkhông bị ảnh hưởng; Khi lựa chọn kiểm toán viên thực hiện cuộc kiểm toán cầnchú ý dựa trên những người có kinh nghiệm về ngành nghề kinh doanh củakhách hàng

Ký kết hợp đồng kiểm toán

Hợp đồng kiểm toán là sự thoả thuận chính thức giữa công ty kiểm toán vàkhách hàng về việc thực hiện kiểm toán các dịch vụ khác có liên quan Hợpđồng kiểm toán được ký kết khi công ty kiểm toán đã quyết định chấp nhậnkiểm toán cho khách hàng và xem xét kỹ lưỡng các vấn đề nêu trên

Hợp đồng kiểm toán gồm hai loại: thư hẹn kiểm toán và hợp đồng kiểmtoán

1.1.2 Thu thập thông tin cơ sở

Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên tiến hành thu thập cácthông tin về khách hàng nhằm phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm toán tổngquát cho chu trình Kiểm toán viên cần thực hiện các công việc sau:

Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng

Mỗi ngành nghề sản xuất, kinh doanh đều có những đặc thù riêng của nó

Do vậy, kiểm toán viên cần phải tiến hành thu thập những kiến thức về ngànhnghề và công việc kinh doanh của khách hàng Mặt khác, chuẩn mực kiểm toán

Việt Nam số 300 - kế hoạch kiểm toán quy định kiểm toán viên phải tìm hiểu

ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng

Kiểm toán viên cần tìm hiểu về nền kinh tế, lĩnh vực kinh doanh của đơn

vị, tổ chức và hoạt động của đơn vị kiểm toán Ngoài ra, kiểm toán viên cũngcần tìm hiểu những khía cạnh đặc thù như : Cơ cấu tổ chức, cơ cấu vốn, chức

Trang 14

năng vị trí của kiểm toán nội bộ Để thấy được sự tác động của các nghiệp vụ,các hoạt động lên báo cáo tài chính hoặc để so sánh khách hàng với các đơn vịkhác hoạt động trong cùng ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh đó.

Kiểm toán viên có thể thu thập sự hiểu biết này thông qua việc trao đổi vớikiểm toán viên tiền nhiệm hoặc những người đã tiến hành kiểm toán các công

ty khác nhưng hoạt động trong cùng ngành nghề kinh doanh Ngoài ra kiểmtoán viên có thể trao đổi trực tiếp với nhân viên, Ban Giám đốc công ty kháchhàng hoặc tự nghiên cứu sách báo, tạp chí chuyên ngành

Xem xét lại kết quả kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung.

Hồ sơ kiểm toán chung bao gồm các tài liệu về sơ đồ tổ chức bộ máy, điều

lệ công ty, chính sách tài chính, kế toán Do vậy, kiểm toán viên cần phải xemxét lại hồ sơ kiểm toán để tìm hiểu kỹ hơn về công việc kinh doanh của kháchhàng

Tham quan nhà xưởng.

Khi kiểm toán viên đi tham quan nhà xưởng sẽ trực tiếp quan sát quy trìnhsản xuất kinh doanh của công ty khách hàng Kết hợp với việc kiểm toán viêntiếp xúc với các nhân vật chủ chốt sẽ giúp cho kiểm toán viên có cách nhìn mộtcách tổng thể về công việc kinh doanh của khách hàng Đặc biệt từ việc thamquan này kiểm toán viên có thể phát hiện những vấn đề cần quan tâm như sảnxuất trì trệ, sản phẩm ứ đọng, máy móc lạc hậu Từ đấy, kiểm toán viên sẽ đưa

ra những nhận định ban đầu về cánh thức quản lý của Ban Giám đốc tính hệthống trong tổ chức, sắp đặt công việc

Nhận diện các bên hữu quan.

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 550- các bên hữu quan, các bên

hữu quan được hiểu là “Các bộ phận trực thuộc các chủ sở hữu chính thức củacông ty khách hàng hay bất kì công ty chi nhánh, một cá nhân hay một tổ chứcnào mà công ty khách hàng có quan hệ và các tổ chức đó có khả năng điềuhành, kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể với các chính sách kinh doanhhoặc chính sách quản trị của công ty khách hàng”

Trang 15

Các nghiệp vụ kinh tế với các bên đối tác có liên quan rất quan trọng đốivới kiểm toán viên vì chúng phải được tiết lộ trên sổ sách, Báo cáo tài chính.

Do đó, các thành phần liên quan có ảnh hưởng lớn đến sự nhận định của người

sử dụng báo cáo tài chính Vậy nên kiểm toán viên phải tiến hành nhận diện cácthành phần liên quan và nhận định sơ bộ về mối quan hệ này trong giai đoạnlập kế hoạch thông qua phỏng vấn Ban Giám đốc, xem xét sổ theo dõi kháchhàng và chính sách cổ đông

Đánh giá nhu cầu chuyên gia bên ngoài.

Khi công ty đứng trước các tình huống đòi hỏi phải có kiến thức chuyênmôn (ngoài lĩnh vực kế toán,kiểm toán) mà công ty cho rằng không có ai trongnhóm kiểm toán có khả năng về lĩnh vực đó thì công ty kiểm toán có thể sửdụng ý kiến của các chuyên gia Ví dụ như khi đánh giá về giá trị của các tácphẩm nghệ thuật, vàng bạc, kim cương

Kiểm toán viên cần có sự hiểu biết về công việc kinh doanh của kháchhàng để làm cơ sở xác định nhu cầu sử dụng ý kiến của chuyên gia bên ngoài.Tuy nhiên kiểm toán viên cần phải thận trọng trong việc lựa chọn chuyên gia.Chuyên gia được lựa chọn để mời có năng lực và phải độc lập với công tykhách hàng

1.1.3 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Các thông tin cơ sở được thu thập ở phần trên đã giúp cho kiểm toán viênhiểu được hoạt động kinh doanh của khách hành Do vậy kiểm toán viên cầnphải tiến hành thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng để nắmbắt qui trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng đến các mặt hoạt kinh doanh củacông ty khách hàng Các thông tin cần thu thập bao gồm:

Giấy phép thành lập công ty.

Giấy phép thành lập và điều lệ công ty là hai loại tài liệu đã tồn tại trướckhi doanh nghiệp được đưa vào hoạt động Điều lệ công ty do những thànhviên sáng lập ra công ty soạn thảo Do vậy khi kiểm tra các tài liệu này sẽ giúpcho kiểm toán viên nắm bắt được quá trình hình thành Mục tiêu hoạt động hoạt

Trang 16

động và các vấn đề chi tiết hơn như cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ cácphòng ban thủ tục phát hành, cổ phiếu, trái phiếu

Các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành hoặc của các năm trước.

Xem xét báo cáo tài chính sẽ giúp cho kiểm toán viên nắm bắt được tìnhhình tài chính, và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị Dựa trên cơ sở đó,kiểm toán viên có thể áp dụng các kỹ thuật phân tích để tiến hành phân tích cácbáo cáo này để có những nhận biết về xu hướng phát triển của khách hàng Mặtkhác, việc xem xét các báo cáo tài chính, biên bản kiểm tra, thanh tra sẽ giúpkiểm toán viên nhận thức rõ hơn về thực trạng hoạt động của công ty kháchhàng và dự kiến phương hướng kiểm tra

Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc.

Các biên bản này bao gồm các nội dung quan trọng nhất trong các cuộchọp đó như: Công bố về cổ tức, phê chuẩn việc hợp nhất hoặt giải thể các đơn

vị trực thuộc, xét duyệt mua bán, chuyển nhượng các tài liệu quan trọng khác

Khi xem xét các biên bản này kiểm toán viên sẽ xác định được nhữngthông tin có ảnh hưởng trọng yếu đến việc hình thành và trình bày một cáchtrung thực các thông tin trên Báo cáo tài chính

Các hợp đồng và cam kết quan trọng.

Trong giai lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên cần xem xét các hợpđồng cam kết quan trọng như: hợp đồng mua hàng, bán hàng việc xem xétcác hợp đồng này sẽ giúp cho kiểm toán viên tiếp cận với các hoạt động chínhcủa khách hàng

1.1.4 Thực hiện các thủ tục phân tích

Vai trò của thủ tục phân tích.

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520- qui trình phân tích thì thủ

tục phân tích “là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ xuất quan trọngqua đó tìm ra những xu hướng biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu

Trang 17

thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị

dự kiến”

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên dựa vào cácthông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng để tiến hànhthực hiện thủ tục phân tích nhằm tìm hiểu về công việc kinh doanh của kháchhàng; thu thập hiểu biết về nội dung báo cáo tài chính và những thay đổi quantrọng về kế toán và hoạt động kinh doanh của khách hàng kể từ lần kiểm toángần đây nhất; đánh giá sự hiện diện các sai số khá dĩ trên các báo tài chính.Các thủ tục phân tích được kiểm toán viên sử dụng bao gồm hai loại sau:

Phân tích ngang (phân tích xu hướng): Là việc phân tích dựa trên cơ sở so

sánh các giá trị của từng chỉ tiêu trên báo cáo tài chính Khi thực hiện phân tíchngang, kiểm toán viên thường tiến hành so sánh số liệu kỳ này với các kỳ trướchoặc số liệu giữa các kỳ với nhau; So sánh số liệu thực tế với số liệu dự toánhoặc ước tính của kiểm toán viên; So sánh dự kiến của công ty khách hành với

dự kiến chung của ngành

Đối với chu trình mua hàng và thanh toán, thủ tục phân tích ngang thườngđược thực hiện như sau:

So sánh chi phí mua hàng của kì này với kì trước để xem xét những biếnđộng bất thường

Phân tích xu hướng tăng, giảm hoặc kiểm tra tính hợp lí của các yếu tố chiphí giữa các kì kế toán để phát hiện những biến động bất thường

Phân tích dọc (phân tích tỷ xuất): Là việc phân tích dựa trên sự so sánh

các tỷ lệ tương quan của các chỉ tiêu với khoản mục khác nhau trên báo cáo tàichính Khi thực hiện phân tích dọc trong chu trình mua hàng và thanh toánKTV thường tiến hành tính toán các chỉ tiêu như:

Nhóm tỷ suất khả năng thanh toán: khả năng thanh toán hiện hành; khảnăng thanh toán nhanh; khả năng thanh toán tức thời,

Trang 18

Các nhóm tỷ suất khác như: khả năng sinh lời; tỷ lệ chi phí mua hàng củatừng tháng với nợ phải trả được ghi nhận trong từng tháng hoặc với các khoảnthực tế đã thanh toán

1.1.5 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro

tố định tính của tính trọng yếu để đưa ra mức trọng yếu tổng quan cho toàn bộBáo cáo tài chính Sau đó KTV sẽ tiến hành phân bổ tính trọng yếu cho cáckhoản mục trên Báo cáo tài chính Như ta đã biết các nghiệp vụ mua hàng vàthanh toán được xem là trọng yếu do vậy Tuy nhiên việc đánh giá tính trọngyếu và phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục trên Báo cáo tài chính chủyếu phụ thuộc vào các xét đoán nghề nghiệp cũng như kinh nghiệm của kiểmtoán viên

b Đánh giá rủi ro

Chu trình mua hàng và thanh toán được đánh giá là trọng yếu do đó việc xácđịnh rủi ro kiểm toán mong muốn đối với chu trình là hết sức cần thiết Căn cứvào mối quan hệ nghịch giữa trọng yếu và rủi ro để KTV cân nhắc để xác địnhnội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán thích hợp đối với chutrình mua hàng và thanh toán

Rủi ro trong kiểm toán tài chính được chia thành bốn loại: Rủi ro kiểm toán(AR); Rủi ro cố hữu (IR): Rủi ro kiểm soát: (CR); Rủi ro phát hiện(DR) Theo

chuẩn mực kiểm toán viên số 400- Đánh giá rủi ro, kiểm soát nội bộ các loại

rủi ro được định nghĩa như sau:

Trang 19

Rủi do kiểm toán: Là do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiếnnhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn cónhững sai xót trọng yếu.

Rủi ro tiềm tàng: Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ,từng khoản mục trong Báo cáo tài chính chứa đựng những sai sót trọng yếu khitính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ.Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ,từng khoản mục trong Báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mà hệthống kiểm soát nộ bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sữa chữakịp thời

Rủi ro phát hiện: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ,khoản mục trong Báo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quátrình kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán không phát hiện được.Rủi ro kiểm toán (AR) được đánh giá thông qua rủi ro tiềm tàng (IR), rủi rokiểm soát (CR), rủi ro phát hiện (DR) theo công thức:

AR = IR x CR x DR

Đối với chu trình mua hàng và thanh toán, KTV có thể đánh giá IR cho chutrình này thông qua việc nghiên cứu về quy trình mua hàng và thanh toán Còn

CR được đánh giá thông qua việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội

bộ của khách hàng đối với chu trình mua hàng và thanh toán (nếu có) Hai loại rủi

ro này là cố hữu, KTV chỉ có thể đánh giá được nó mà không thể làm thay đổiđược nó Chính vì vậy để đạt được AR như mong muốn đối với chu trình muahàng và thanh toán thì kiểm toán chỉ có thể tác động vào DR thông qua việcthiết kế các thủ tục kiểm toán nhằm phát hiện ra các sai phạm xảy ra đối vớichu trình mua hàng và thanh toán

Trong chu trình mua hàng và thanh toán thường gặp một số rủi ro cơ bảnsau:

Trang 20

* Đối với nghiệp vụ mua hàng:

- Hàng hoá, dịch vụ đã nhận được, chi phí đã phát sinh nhưng chưa đượcghi nhận

- Hàng hoá, dịch vụ đã phát sinh trong kỳ này nhưng lại ghi sổ vào kỳ sau

* Đối với nghiệp vụ thanh toán cho nhà cung cấp:

- Nợ phải trả không được quản lý chặt chẽ làm doanh nghiệp mất cân đối vềtài chính và mất khả năng thanh toán

- Phản ánh nợ phải trả người bán không đầy đủ do cố tình ghi giảm nợ phảitrả người bán hoặc đã nhận được hàng hoá, dịch vụ mà không phản ánh nợ phảitrả người bán

- Phản ánh nợ phải trả người bán không có thật làm thay đổi các tỷ suất tàichính và rút tiền công quỹ

- Không phân loại và trình bày đúng nợ phải trả làm người sử dụng báo cáotài chính hiểu sai khả năng thanh toán thực tế của đơn vị được kiểm toán

1.1.5 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát

Trong giai đoạn lập kế hoạch tổng quát, kiểm toán viên phải đánh giá hệthống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát để xác minh tính hữu hiệu của hệthống kiểm soát nội bộ và xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bảntrên số dư và nghiệp vụ đơn vị

Thông qua việc đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trìnhmua hàng và thanh toán, KTV có thể giảm bớt các thủ tục kiểm toán cơ bản đốivới chu trình nếu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình mua hàng vàthanh toán là hiệu quả Ngược lại, nếu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chutrình mua hàng và thanh toán mà không tồn tại hoặc hoạt động kém hiệu quảthì KTV sẽ có định hướng rõ ràng về các thủ tục kiểm toán bổ sung…

a Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ.

Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm: Môi trường kiểm soát, hệ thống kếtoán và các thủ tục kiểm soát

Trang 21

Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ những nhân tố bên trong đơn vị và

bên ngoài đơn vị có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử

lí dữ liệu của các loại hình kiểm soát nội bộ Đối với chu trình mua hàng vàthanh toán, môi trường kiểm soát là các chính sách, quyết định nói chung cóảnh hưởng đến quá trình mua hàng thanh toán, việc xử lý số liệu, việc ghi sổ,việc lập báo cáo

Hệ thống kế toán trong chu trình mua hàng - thanh toán phải nhận biết, thu

thập, phân loại, ghi sổ và báo cáo các nghiệp vụ mua hàng, thanh toán một cáchđầy đủ, chính xác, kịp thời Một hệ thống kế toán với chu trình mua hàng vàthanh toán hữu hiệu phải đảm bảo cho các mục tiêu sau:

* Tính có thực: Hàng hoá và dịch vụ mua đã ghi sổ thì phải đảm bảo sự tồn

tại trong thực tế

* Sự phê chuẩn: Việc mua hàng phải có sự phê chuẩn của cấp có thẩm

quyền

* Tính đầy đủ: Các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán phải được phản ánh trên

sổ sách không được bỏ sót một nghiệp vụ nào

* Tính đúng đắn trong việc tính giá: Đối với các hàng hoá dịch vụ mua vào

phải được tính theo giá gốc

* Tính đúng đắn trong việc phản ánh quyền và nghĩa vụ: Hàng hóa và dịch

vụ mua vào phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và thể hiện đúng nghĩa

vụ của doanh nghiệp

* Tính đúng đắn trong việc phân loại trình bày: : Đảm bảo số liệu được

phân loại đúng theo sơ đồ tài khoản của đơn vị, và ghi nhận đúng đắn ở các loại

sổ sách kế toán có liên quan

* Tính đúng kì: Việc ghi sổ các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán phải

đúng kỳ

* Quá trình chuyển sổ và tổng hợp chính xác: Số liệu kế toán của các

nghiệp vụ mua hàng cũng như thanh toán được ghi vào sổ phải được cộng vàchuyển sổ đúng đắn, tổng hợp chính xác trên các BCTC của doanh nghiệp

Trang 22

Thủ tục kiểm soát do Ban Giám đốc đơn vị thiết lập và thực hiện nhằm đạt

được mục tiêu quản lý cụ thể Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số

400-Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ quy định: “KTV phải hiểu biết các thủ tục

kiểm soát của đơn vị để xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trìnhkiểm toán” Các thủ tục kiểm soát thường được xây dựng dựa trên ba nguyên tắcsau:

* Nguyên tắc phân công, phân nhiệm: Theo nguyên tắc này, KTV phải tìm

hiểu xem đơn vị có sự phân chia nhiệm vụ giữa các bộ phận hay không Cụ thểkiểm toán viên phải tìm hiểu sự phân chia trách nhiệm, tính độc lập giữa nhânviên tiếp nhận với thủ kho và kế toán vật tư, giữa kế toán tiền mặt với thủ quỹ,

kế toán công nợ

* Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Theo nguyên tắc này, phải có sự cách ly

thích hợp về trách nhiệm trong các nghiệp vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa cácsai phạm và hành vi lạm dụng quyền hạn Cụ thể những người làm các công việcsau phải độc lập với nhau: Người lập đơn đặt hàng với người kí duyệt đơn; ngườinhận hàng với kế toán vật tư; kế toán ghi sổ chi tiết các khoản phải trả nhà cungcấp với người thanh toán cho nhà cung cấp

* Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn: Theo sự uỷ quyền của các nhà quản

lý, các cấp dưới được giao cho quyết định và giải quyết một số công việc trongmột phạm vi nhất định Ví dụ, khi mua hàng hóa hoặc dịch vụ vượt quá mộtgiới hạn tiền nhất định nào đó thì do Hội đồng quản trị phê chuẩn, còn nếu cógiá trị thấp hơn một giá trị quy định thì được phê chuẩn bởi quản đốc và trưởngphòng, hoặc các nghiệp vụ thanh toán ở một giá trị cho phép thì kế toán trưởng

có quyền phê duyệt

* Kiểm toán nội bộ: Là một bộ phận độc lập được thiết lập trong đơn vị và

chịu trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, giam sát và đánh giá thường xuyên vềhoạt động của đơn vị nói chung và chu trình mua hàng và thanh toán nói riêng

Bộ phận kiểm toán nội bộ hữu hiệu sẽ giúp cho doanh nghiệp có được những

Trang 23

thông tin kịp thời và xác thực về hoạt động mua hàng của doanh nghiệp, nhằmkịp thời điều chỉnh và bổ sung các qui chế kiểm soát thích hợp và hiệu quả.

b Đánh gia hệ thống kiểm soát nội bộ

Để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng đối với chutrình mua hàng và thanh toán KTV phải tiến hành theo các bước sau:

* Nhận diện mục tiêu kiểm soát cho từng nghiệp vụ trong chu trình mua

hàng và thanh toán, và xác định các sai phạm có thể xảy ra Từ đó, KTV tiếnhành đánh giá rủi ro kiểm soát đối với từng khoản mục trong chu trình này

* Đánh giá khả năng ngăn chặn sai phạm của hệ thống kiểm soát nội bộ

đối với chu trình này Nhận diện những hạn chế của hệ thống và xem xét nhữnghạn chế đó có làm tăng khả năng rủi ro của việc tồn tại các sai phạm trong chutrình

* Đánh giá rủi ro kiểm soát, căn cứ vào các ước tính ở trên, KTV tiến hành

đánh giá rủi ro kiểm soát ban đầu cho từng mục tiêu kiểm soát của từng loạinghiệp vụ trong chu trình KTV có thể đánh giá rủi ro theo yếu tố định tính nhưthấp, trung bình, cao hoặc theo tỷ lệ phần trăm Rủi ro kiểm soát được đánh giá

là cao khi KTV cho rằng hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ khônghoạt động hiệu quả Ngược lại, rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp khi KTV

có đủ cơ sở để kết luận hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ đượcthiết kế có thể ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu của cácnghiệp vụ

1.2 Thiết kế chương trình kiểm toán

Đây là bước cuối cùng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Sau khi đã

có được những hiểu biết ban đầu về đơn vị khách hàng KTV sẽ tiến hành đánhgiá tổng thể hoạt động của đơn vị, phân tích, triển khai kế hoạch và soạn thảochương trình kiểm toán cho chu trình

Soạn thảo chương trình kiểm toán là việc thiết kế các thử nghiệm kiểmsoát và thử nghiệm cơ bản với bốn nội dung chính là: Xác định thủ tục kiểmtoán, quy mô mẫu chọn, khoản mục được chọn và thời gian thực hiện

Trang 24

1.2.1 Thiết kế các thử nghiệm tuân thủ trong kiểm toán chu trình mua hàng

và thanh toán

Thử nghiệm tuân thủ (hay còn gọi là thử nghiệm kiểm soát) được KTV

sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán cho việc đánh giá mức rủi ro kiểmsoát của chu trình Thực hiện thử nghiệm kiểm soát có thể giảm bớt các thửnghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ Do vậy, khi xây dựng chương trìnhkiểm toán KTV cần xem xét việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát cho chutrình mua hàng và thanh toán Công việc này được thực hiện được thực hiệnthông qua các trắc nghiệm đạt yêu cầu, cụ thể là:

Trắc nghiệm có dấu vết

Loại trắc nghiệm này được áp dụng trong trường hợp thủ tục kế toán, thủtục quản lý có liên quan tới chu trình mua hàng và thanh toán có dấu vết Khithực hiện, KTV tiến hành để kiểm tra chi tiết hệ thống chứng từ, kiểm tra cácchữ ký tắt trên các hoá đơn mua hàng, các phiếu chi nhằm thu thập nhữngbằng chứng kiểm toán về hoạt động hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ đốivới chu trình mua hàng và thanh toán

Trắc nghiệm không có dấu vết

Loại trắc nghiệm này được áp dụng trong trường hợp không có dấu vết.Khi thực hiện, KTV cần phỏng vấn những người có trách nhiệm trong đơn vị

về các biện pháp kiểm soát được áp dụng cho nghiệp vụ mua hàng và thanhtoán, hoặc quan sát công việc thực tế của họ Ví dụ, KTV xem xét việc phântách trách nhiệm giữa người lập đơn đặt hàng với người ký duyệt nó, hay việcphân tách trách nhiệm giữa kế toán thanh toán với thủ quỹ hoặc người ký duyệtlệnh chi tiền trả nhà cung cấp

Phạm vi các thử nghiệm tuân thủ phụ thuộc vào việc đánh giá rủi ro kiểmsoát ban đầu Khi rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp thì các thử nghiệmtuân thủ phải thực hiện càng nhiều, và khi đó các thử nghiệm cơ bản có thể thuhẹp Ngược lại, nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao thì các thử nghiệm

Trang 25

tuân thủ được thực hiện là ít và khi đó kiểm toán viên tập trung nhiều hơn vàocác thử nghiệm cơ bản.

1.2.2 Thiết kế các thử nghiệm cơ bản trong kiểm toán chu trình mua hàng

và thanh toán

Thử nghiệm cơ bản là thử nghiệm then chốt trong kiểm toán chu trìnhmua hàng và thanh toán Thử nghiệm cơ bản được thiết kế để thu thập các bằngchứng về sự hoàn chỉnh, chính xác và hiệu lực của các dữ liệu do hệ thống kếtoán xử lý Thử nghiệm cơ bản được thiết kế cho chu trình mua hàng và thanhtoán thông qua các loại trắc nghiệm: Trắc nghiệm độ vững trãi, trắc nghiệmphân tích, trắc nghiệm trực tiếp số dư

Trắc nghiệm độ vững chãi: Là trình tự rà soát các thông tin về giá trị

trong các chứng từ gốc như các đơn đặt hàng, hoá đơn của nhà cung cấp, phiếunhập kho, phiếu chi Ngoài ra, KTV còn phải tính toán lại số tiền trên cácchứng từ đóvà tiến hành đối chiếu với Sổ nhật ký mua hàng, Sổ chi tiết phải trảnhà cung cấp để kiểm tra tính đúng đắn của các con số ghi sổ Qua đó, kiểmtoán viên có thể đưa ra kết luận về độ tin cậy của các số liệu kế toán trong chutrình mua hàng và thanh toán

Trắc nghiệm phân tích: Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520- quy

trình phân tích “Là cách thức xem xét mối quan hệ kinh tế và xu hướng biếnđộng của các chỉ tiêu kinh tế thông qua việc kết hợp giữa đối chiếu trực tiếp,đối chiếu lôgic, cân đối giữa các trị số (bằng tiền) của các chỉ tiêu hoặc các

bộ phận cấu thành chỉ tiêu” Đối với chu trình mua hàng và thanh toán loại trắcnghiệm này được kiểm toán viên thiết kế để đánh giá tính hợp lý chung của số

dư các tài khoản: TK152, TK331 qua các công việc:

* Xem xét số dư tài khoản và sai sót tiềm tàng cần kiểm tra

* Tính toán lại số dư của tài khoản

* Xác định giá trị chênh lệch có thể chấp nhận được

* Xác định mức độ trọng yếu cho sự chênh lệch

* Kiểm tra số chênh lệch trọng yếu

Trang 26

* Đưa ra nhận xét về chu trinh mua hàng và thanh toán

Trắc nghiệm trực tiếp số dư: Là cách thức kết hợp các phương pháp cân

đối, phân tích, đối chiếu trực tiếp với kiểm kê và điều tra thực tế để khẳng định

độ tin cậy của số dư cuối kỳ ở Sổ cái TK331, TK 152, TK153, TK156 ghi vàoBảng Cân đối tài sản hoặc Báo cáo Kết quả kinh doanh Loại trắc nghiệm nàyđược thực hiện chủ đạo trong kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán tuynhiên trắc nghiệm này thường có chi phí lớn nên số lượng trắc nghiệm trực tiếp

số dư cần thực hiện tuỳ thuộc vào kết quả trắc nghiệm độ vững chãi và trắcnghiệm phân tích

2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán.

Thực hiện kế hoạch kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán là quá trình

sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán thích ứng với đối tượng kiểm toán

để thu thập bằng chứng kiểm toán như thực hiện các thủ tục kiểm soát, thủ tụcphân tích, thủ tục kiểm tra chi tiết…

2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

2.1.1 Các thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ mua hàng

Kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với từng mục tiêu kiểmtoán cụ thể :

* Các nghiệp vụ mua hàng ghi sổ là hàng hoá, dịch vụ thực tế nhận được:

Để thực hiện được mục tiêu trên doanh nghiệp phải thiết kế các thủ tụckiểm soát để kiểm tra tính có thật của các đơn đạt hàng, báo cáo nhận hàngthông qua việc ghi sổ kế toán, phê chuẩn nghiệp vụ mua hàng Do đó, KTV cầnkiểm tra sự hiện hữu của các thủ tục kiểm soát trên thong qua việc kiểm tra sựhiện diện của các chứng từ kế toán, dấu hiệu phê chuẩn và dấu hiệu của kiểmsoát nội bộ

* Các nghiệp vụ mua hàng đều được phê chuẩn:

Để thực hiện được mục tiêu này doanh nghiệp phải thiết kế việc phê chuẩncác nghiệp vụ mua hàng bởi đúng cấp có thẩm quyền Do vậy, để kiểm tra tính

Trang 27

hữu hiệu của thủ tục kiểm soát trên KTV cần kiểm tra dấu hiệu của sự phêchuẩn thông qua các thủ tục kiểm soát có để lại dấu vết như chữ ký

* Các nghiệp vụ mua hàng đều được ghi sổ:

Để thực hiện được mục tiêu này doanh nghiệp phải thiết kế các đơn đặthàng và báo cáo nhận hàng đều được đánh số trước và được theo dõi Do vậy,

để kiểm tra tính hữu hiệu của thủ tục kiểm soát trên KTV theo dõi và nhận xétmột chuỗi các đơn đặt hàng và các báo cáo nhận hàng

* Các nghiệp vụ mua hàng ghi sổ đều được đánh gíá đúng:

Để thực hiện được mục tiêu này hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàngphải được thiết kế để bảo đảm việc tính toán và kiểm tra số tiền đối với hàngtồn kho được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc giá phí Do đó, KTV phải theodõi một chuỗi các nghiệp vụ mua hàng và kiểm tra dấu hiệu của hệ thống kiểmsoát nội bộ

* Các nghiệp vụ mua hàng được phân loại đúng đắn:

Để thực hiện được mục tiêu này hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị kháchhàng phải được thiết kế sơ đồ tài khoản đầy đủ phù hợp với từng nghiệp vụmua hàng và định kỳ có sự kiểm tra quá trình sử dụng sơ đồ tài khoản đó Do

đó, KTV phải tiến hành kiểm tra sơ đồ tài khoản và xem xét dấu hiệu của kiểmsoát nội bộ

* Các nghiệp vụ mua hàng đều được ghi sổ đúng lúc:

Để thực hiện được mục tiêu này doanh nghiệp phải có quy định về việchạch toán và việc ghi sổ kế toán phải được thực hiện ngay sau khi nhận đượchàng hoá và dịch vụ Do đó, KTV phải tiến hành kiểm tra việc vào sổ và tiếnhành quan sát và nhận xét dấu hiệu của kiểm soát nội bộ

* Các nghiệp vụ mua hàng được ghi sổ đúng đắn trên sổ chi tiết, sổ kho và được tổng hợp đúng đắn:

Để thực hiện được mục tiêu này doanh nghiệp phải thiết kế các thủ tục kiểmsoát cũng như đối chiếu định kỳ giữa Nhật ký mua hàng, sổ kho, Báo cáo nhậnhàng, sổ chi tiết hàng tồn kho, sổ chi tiết tài khoản 331 Do đó, KTV cần phải

Trang 28

kiểm tra các dấu hiệu của kiểm soát nội bộ của khách hàng cho chu trình muahàng và thanh toán.

2.1.2 Các thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ thanh toán

Kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với từng mục tiêu kiểmtoán cụ thể :

* Các nghiệp vụ thanh toán ghi sổ là của hàng hoá, dịch vụ thực tế nhận

được:

Để thực hiện được mục tiêu này hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàngphải được thiết kế sao cho có sự tách biệt giữa nhân viên ghi sổ với nhân viênlập và ký các chứng từ thanh toán Do vậy, KTV phải tiến hành phỏng vấnngười ghi sổ, quan sát hoạt động và kiểm tra dấu hiệu của kiểm soát nội bộ

* Các nghiệp vụ thanh toán được ghi sổ và phê duyệt đúng đắn:

Để thực hiện được mục tiêu này hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàngphải đảm bảo các khoản chi được phê chuẩn tại thời điểm lập phiếu chi và cácchứng từ thanh toán Do đó, KTV phải tiến hành kiểm tra dấu hiệu của việc phêchuẩn

* Các nghiệp vụ thanh toán hiện có đều được ghi sổ

Để thực hiện được mục tiêu này hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng phải thực hiện đánh số trước các chứng từ thanh toán Do đó, KTV phải tiếnhành theo dõi một chuỗi các chứng từ thanh toán như phiếu chi, uỷ nhiệm chi,kiểm tra bảng đối chiếu với ngân hàng và kiểm tra dấu hiệu của kiểm soát nộibộ

* Các nghiệp vụ thanh toán đều được đánh giá đúng

Để thực hiện được mục tiêu này hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàngphải được thiết kế các quy trình tính toán các khoản thanh toán Do đó, KTVphải tiến hành kiểm tra dấu hiệu của kiểm soát nội bộ

* Các nghiệp vụ thanh toán đều được phân loại đúng

Để thực hiện được mục tiêu này hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàngphải được thiết kế và sử dụng một sơ đồ kiểm toán đầy đủ phù hợp với từng

Trang 29

loại hình thanh toán Do vậy, KTV phải tiến hành kiểm tra việc vào sổ, kiểm tra

sơ đồ tài khoản, kiểm tra dấu hiệu của kiểm soát nội bộ

* Các nghiệp vụ thanh toán đều được ghi sổ đúng lúc

Để thực hiện được mục tiêu này hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàngphải có quy định việc ghi sổ phải được thực hiện ngay sau khi các phiếu chi vàchứng từ thanh toán được thực hiện Do đó, KTV phải tiến hành kiểm tra cácthủ tục vào sổ, quan sát việc ghi sổ các nghiệp vụ thanh toán và kiểm tra dấuhiệu của kiểm soát nội bộ

*Các khoản thanh toán được phản ánh đúng đắn vào sổ hạch toán chi tiết

So sánh chi phí mua hàng của kỳ này với kỳ trước, giữa thực tế với kếhoạch, giữa thực tế với ước tính của kiểm toán viên hay giữa thực tế của đơn vịvới các đơn vị cùng ngành, cùng quy mô để xem xét xu thế biến động

Phân tích xu thế tăng hoặc giảm hoặc kiểm tra tính hợp lý của các yếu tố chiphí giữa các kỳ để phát hiện những biến động bất thường

Trang 30

Phân tích tỷ lệ của chi phí mua hàng của từng tháng với nợ phải trả được ghinhận trong tháng và các khoản thực tế đã trả trong tháng.

Kiểm toán viên cần cân nhắc xem tính thường xuyên của việc phân tích nhưphân tích biến động theo tháng, theo quý, hay theo năm là có hiệu quả Nếu cóbiến động xảy ra đối với chu trình thì kiểm toán viên phải xem tính biến độngnày là tất yếu hay bất thường Sau đó phân tích nguyên nhân của sự chênh lệchđó

2.2.2 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết số dư.

Chu trình mua hàng và thanh toán có liên quan đến nhiều các khoản mụcquan trọng trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp, tuy nhiên nhiều khoản mụctrong số đó có liên quan đến các chu trình kiểm toán khác như kiểm toán vốnbằng tiền, kiểm toán hàng tồn kho…Do đó nội dung kiểm tra chi tiết các số dư

và nghiệp vụ của chu trình này chỉ tập trung tới nợ phải trả người bán (Bảng 01)

Nợ phải trả người bán là những món nợ chưa thanh toán về hàng hoá vàdịch vụ nhận được trong quá trình sản xuất kinh doanh Nợ phải trả người bánbao gồm các món nợ của việc mua vào nguyên vật liệu, thiết bị điện nước, sửachữa và rất nhiều sản phẩm dịch vụ khác doanh nghiệp nhận được trước ngày kếtthúc năm

Các rủi ro cơ bản liên quan đến nợ phải trả người bán:

Nợ phải trả nói chung và nợ phải trả người bán nói riêng là khoản mụctrọng yếu trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp vì chúng thường được coi lànguồn tài trợ cho sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năngthanh toán của doanh nghiệp Nợ phải trả được quản lý một cách đúng đắn sẽmang lại nhiều lợi ích cho đơn vị trong việc huy động và sử dụng vốn Tuynhiên, nếu nợ phải trả không được quản lý chặt chẽ sẽ góp phần làm doanhnghiệp mất cân đối về tài chính và mất khả năng thanh toán

Phản ánh nợ phải trả người bán không đầy đủ do cố tình ghi giảm nợ phảitrả người bán hoặc nhận hàng hoá hay dịch vụ mà không phản ánh nợ phải trảngười bán Sai phạm này xảy ra do không tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ

Trang 31

bản và thường dẫn tới sai lệch trên báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến kết quảkinh doanh (do chi phí phản ánh không đúng kỳ) và làm tăng một cách giả tạokhả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Phản ánh nợ phải trả người bán không có thật (phản ánh khống) cũng làmthay đổi các tỷ suất tài chính cơ bản và là dấu hiệu về một hành vi gian lận, rúttiền công quỹ đang thực hiện

Không phân loại và trình bày đúng nợ phải trả hay nợ phải thu khi lập báocáo tài chính: sai sót này không gây ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của kỳ

kế toán nhưng làm người sử dụng báo cáo tài chính hiểu sai khả năng thanhtoán thực tế của đơn vị được kiểm toán

Bảng 01: Các thủ tục kiểm tra chi tiết số dư nợ phải trả người bán

MỤC TIÊU KIỂM TOÁN KIỂM TRA CHI TIẾT SỐ DƯ NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN

-Tính hợp lý chung:

Số dư tài khoản nợ phải trả người

bán, các số dư chi tiết trong sổ

hạch toán chi tiết các khoản phải

trả, các tài khoản phản ánh tài sản

và chi phí liên quan đều hợp lý.

- So sánh với tổng chi phí mua hàng năm trước.

- Xem xét các khoản phải trả nhằm phát hiện những khoản bất hợp lý như không có bên bán và các khoản phải trả có chịu lãi.

- Đối chiếu các khoản phải trả trong sổ hạch toán chi tiết với các năm trước (theo từng khách hàng) để phát hiện các biến động.

- Cộng tổng danh sách (Bảng kê) các khoản phải trả.

- Đối chiếu số tổng cộng với Sổ cái tổng hợp.

- Đối chiếu các hoá đơn của từng người bán với sổ hạch toán chi tiết nhằm kiểm tra tên người bán và số tiền.

Các khoản phải trả trong sổ hạch

toán chi tiết phải có căn cứ hợp lý.

- Đối chiếu danh sách các khoản phải trả với các hoá đơn và các bảng kê (nếu có) của người bán.

- Lấy xác nhận các khoản phải trả, chú trọng các khoản phải trả lớn và bất thường.

Các khoản phải trả hiện có đều ở - Kiểm tra chi tiết các khoản nợ quá hạn

Trang 32

trong danh sách (Bảng kê) Các

khoản phải trả (tính đầy đủ).

Các khoản phải trả trong danh

sách (Bảng kê) được đánh giá

đúng đắn

- Thực hiện các thủ tục tương tự như đối với các khoản nợ quá hạn và đối với tính có căn cứ hợp lý.

Các khoản phải trả trong danh

sách được phân loại đúng đắn

- Kiểm tra sổ hạch toán chi tiết các khoản phải trả

Việc phản ánh nợ phải trả người

bán trong chu kỳ mua hàng và

thanh toán được vào sổ đúng kỳ

- Thực hiện việc kiểm tra công nợ quá hạn

- Đối chiếu với số liệu kiểm toán chu trình Hàng tồn kho, xem xét hồ sơ mua hàng đi đường

Tài khoản nợ phải trả người bán

trong chu trình mua hàng và thanh

toán được trình bày đúng đắn.

- Kiểm tra các khoản phải trả để đảm bảo nợ phải trả người bán, nợ ngắn hạn và dài hạn (chịu lãi) được tách riêng

Tuỳ thuộc quy mô cuộc kiểm toán cũng như việc đối chiếu số liệu giữacác phần hành kiểm toán, việc kiểm tra chi tiết các số dư liên quan trong chutrình có thể mở rộng sang kiểm toán Hàng tồn kho, kiểm toán vốn bằng tiền,kiểm toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Các thử nghiệm cơ bản nhằmphát hiện các sai sót về mặt tiền tệ liên quan tới các tài khoản trên sẽ được thiết

kế trên cơ sở của việc đánh giá rủi ro kiểm soát tương ứng đối với chu trìnhnghiệp vụ Cũng như các chu trình khác, sự chú trọng trong phương pháp luận

ở chu trình mua hàng và thanh toán là nhằm vào việc xác định các thủ tục kiểmtoán, quy mô mẫu, các khoản mục được chọn và thời gian thích hợp

3 Kết thúc kiểm toán

Kết thúc kiểm là khâu cuối cùng của quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính.Trong giai đoạn này KTV sẽ tiến hành tổng hợp các thông tin đã thu được đểđưa ra kết luận chung về việc trình bày các khoản mục có liên quan đến chutrình mua hàng và thanh toán trên báo cáo tài chính có trung thực và hợp lýkhông? Để đảm bảo tính thận trọng trong nghề nghiệp, thông thường KTVkhông lập ngay Báo cáo kiểm toán mà thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sungnhư sau:

Trang 33

3.1 Kiểm tra, xem xét các khoản nợ ngoài dự kiến.

Trong quá trình thực hiện sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể gặpnhững sự kiện phát sinh có thể dẫn đến một khoản công nợ hay thiệt hại màcho đến thời điểm khoá sổ vẫn chưa thể xác định liệu có chắc chắn xảy ra haykhông, và số tiền cụ thể là bao nhiêu.Ví dụ như, các cam kết mua hàng lànhững hợp đồng cam kết duy trì những điều kiện cố định mà bất chấp các biếnđộng tương lai Do vậy, các cam kết sẽ gây ra thiệt hại cho doanh nghiệp nếuxảy ra các biến động không thuận lợi, chẳng hạn giá cả giảm sẽ làm cam kếtmua hàng với giá cố định trở thành thiệt hại

Một số thủ tục được sử dụng để tìm kiếm các khoản công nợ ngoài dự kiến:

- Trao đổi với người quản lý đơn vị về khả năng có các khoản công nợ ngoài

dự kiến chưa được khai báo

- Yêu cầu người quản lý đơn vị cung cấp thư giải trình xác định đã khai báođầy đủ các khoản công nợ ngoài dự kiến mà đơn vị đã biết

- Xem xét các biên bản họp Hội đồng quản trị để biết được các hợp đồngkinh tế quan trọng

- Kiểm tra các chứng từ chứng minh của các hoá đơn chưa thanh toán mộtvài tuần sau ngày kết thúc năm

- Đối chiếu các báo cáo nhận hàng trước khi kết thúc niên độ kế toán với cáchoá đơn của người bán liên quan

- Đối chiếu các bảng liệt kê của người bán có số dư nợ với danh sách cáckhoản phải trả

- Gửi các bản xác nhận cho người bán có quan hệ kinh doanh với kháchhàng

Sau cùng, KTV cần đánh giá tầm quan trọng của các khoản công nợ ngoài

dự kiến và nội dung cần thiết khai báo trên Báo cáo tài chính

3.2 Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày khoá sổ.

Từ ngày kết thúc niên độ cho đến khi hoàn thành Báo cáo kiểm toán, có thểxảy ra những sự kiện trong chu trình mua hàng - thanh toán có ảnh hưởng đến

Trang 34

việc khai báo trên Báo cáo tài chính và ảnh hưởng đến kết luận của KTV trênBáo cáo kiểm toán Do vậy, KTV cần xem xét các sự kiện phát sinh sau ngàykết thúc niên độ kế toán đối với chu trình mua hàng và thanh toán Ví dụ nhưnhận hàng đi đường về kho, hàng kém phẩm chất phải trả lại

Để xem xét các sự kiện này KTV cần tiến hành chọn mẫu kiểm tra nhữngnghiệp vụ mua hàng được ghi sổ sau ngày kết thúc niên độ kế toán Theo dõicác chứng từ chứng minh cho nghiệp vụ mua hàng, nghiệp vụ thanh toán Kiểmtra sổ chi tiết phải trả người bán, đối chiếu số dư phải trả người bán của từngđối tượng công nợ với biên bản xác nhận công nợ, chọn mẫu các khoản thanhtoán với người bán để kiểm tra tính hợp lý…

3.3 Xem xét giả thuyết về tính liên tục trong hoạt động của đơn vị

KTV cần tiến hành xem xét tính liên tục trong hoạt động của đơn vị bằngcách phỏng vấn Ban Giám đốc hoặc thu thập thư giải trình của Ban Giám đốcđơn vị

Tính liên tục trong hoạt động của đơn vị cũng đã được quy định trong

Chuẩn mực kế toán số 01 Chuẩn mực chung “Ban Giám đốc đơn vị được kiểm

toán phải xem xét, đánh giá cụ thể khả năng hoạt động liên tục của đơn vị vìtheo giả định là đơn vị hoạt động liên tục thì tài sản và nợ phải trả được ghinhận dựa trên cơ sở là đơn vị có khả năng thực hiện giá trị của tài sản và thanhtoán các khoản nợ phải trả trong điều kiện kinh doanh bình thường”

3.4 Xem xét và đánh giá kết quả kiểm toán của chu trình mua hàng - thanh toán

Trước khi lập Báo cáo kiểm toán, KTV cần tiến hành đánh giá tổng quát

về các kết quả thu thập được để có cơ sở đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính.Chu trình mua hàng và thanh toán được đánh giá theo các khía cạnh sau:

Việc hạch toán các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán là phù hợp với chuẩnmực kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận

Trang 35

Các hoạt động có liên quan đến chu trình mua hàng và thanh toán phảiphù hợp với các đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Các chứng từ, sổ sách liên quan đến chu trình mua hàng và thanh toánphải thể hiện được sự vận động của nghiệp vụ mua hàng và thanh toán, vàphải được trình bày trung thực và hợp lý

Sau khi tiến hành các công việc nêu trên nếu phát hiện ra các sai phạm đốivới chu trình mua hàng và thanh toán thì KTV đề xuất các bút toán điều chỉnhđối với sai phạm nêu trên Trên cơ sở kết quả của tất cả công việc đã thực hiện,KTV đưa ra kết luận cuối cùng và lập Báo cáo kiểm toán

3.5 Lập và phát hành Báo cáo Kiểm toán

Căn cứ vào những kết quả được đánh giá về chu trình mua hàng và thanhtoán ở trên, KTV tiến hành lập thư quản lý nêu rõ những nhận xét, những saisót trong quá trình thực hiện mua hàng và thanh toán tại đơn vị, đồng thời đưa

ra những kiến nghị

Sau khi hoàn thành công việc kiểm toán chu trình mua hàng và thanhtoán KTV tổng hợp kết quả chuyển cho Chủ nhiệm kiểm toán, trên cơ sở đóChủ nhiệm kiểm toán sẽ lập Báo cáo kiểm toán

Trang 36

CHƯƠNG II THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

DO CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN QUỐC GIA VIỆT

NAM THỰC HIỆN.

I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN QUỐC GIA VIỆT NAM (VNFC)

1 Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam - VNFC Audit được Sở

kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

số 0105000009 vào ngày 24/10/2005 VNFC hoạt động theo điều lệ của công

ty được hội đồng thành viên phê duyệt theo luật doanh nghiệp số 13/1999/QHngày 12/06/1999 Có thể nói rằng VNFC là công ty hợp danh đầu tiên về kiểmtoán được thành lập và thực hiện hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Namtheo Nghị định 105/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của chính phủ về kiểm toán độclập VNFC là công ty kiểm toán đầu tiên tại Việt Nam chịu trách nhiệm vô hạnđối với khách hàng về kết quả cuộc kiểm toán Hiện nay, trụ sở chính củaVNFC là văn phòng số 1 Hà Nội- được đặt tại 1003, tầng 10, toà nhà 18T2 Khu

đô thị Trung Hoà Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội Ngoài trụ sở chính

là Văn phòng VNFC Hà Nội 1, còn có các Trung tâm , Ban thuộc VNFC như:

Văn phòng VNFC Hà Nội 2- Số 5, ngách 19/15, phố Kim Đồng, quậnHoàng Mai, Hà Nội

Trung tâm Kiểm toán Quốc gia Việt Nam khu vực Tây Bắc

Trung tâm Kiểm toán Quốc gia Việt Nam khu vực Đông Bắc

Trung tâm Kiểm toán Quốc gia Việt Nam khu vực Hà Nội

Trung tâm Kiểm toán Quốc gia Việt Nam khu vực Bắc Miền Trung Trung tâm Kiểm toán Quốc gia Việt Nam khu vực Miền Trung

Trang 37

Trung tâm Kiểm toán Quốc gia Việt Nam khu vực Miền Nam

Trung tâm Kiểm toán Quốc gia Việt Nam khối Đầu tư XDCB

Các văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngĐại diện tại nước Cộng hoà Pháp

Mặc dù VNFC chỉ mới đi vào hoạt động được hơn ba tháng nhưng điềukiện cơ sở vật chất rất đầy đủ và hiện đại, mỗi nhân viên trong công ty đềuđược trang bị một máy tính xách tay và các phương tiện làm việc khác Hiệnnay trong công ty có một đội ngũ hơn bốn mươi nhân viên Mỗi nhân viên đều

có trình độ, năng động và sáng tạo, hội tụ đầy đủ những phẩm chất đạo đứcnghề nghiệp, năng động đón đầu thời cơ, luôn luôn biết lắng nghe và thấu hiểuđược nhu cầu của khách hàng từ đó cung cấp các dịch vụ chuyên ngành với lợiích cao nhất, đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng

Phương châm hoạt động của VNFC là “Cùng hợp tác và phát triển vớikhách hàng”, cam kết của VNFC là cung cấp các dịch vụ một cách chuyênnghiệp với chất lượng cao đã trở thành giá trị và niềm tin của VNFC Do vậy

mà số lượng khách hàng của công ty đã không ngừng tăng lên, khách hàng củaVNFC là tất cả các doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế Hiện nay,thị trường của VNFC đã được mở rộng trên tất cả các tỉnh thành trong cả nước

2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

VNFC là công ty kiểm toán độc lập và cũng như mọi công ty kiểm toánkhác hoạt động kinh doanh của nó là cung cấp các dịch vụ Với sự thông hiểu

về môi trường kinh doanh và luật pháp tại Việt Nam, kết hợp với việc mở rộng

và phát triển các mối quan hệ với các tổ chức quốc tế để nâng cao chất lượngdịch vụ ngang tầm quốc tế, VNFC đã trở thành một trong những công ty hợpdanh kiểm toán của Việt Nam cung cấp đa dạng các dịch vụ chuyên ngành vớichất lượng quốc tế và mang lại hiệu quả cho khách hàng qua dịch vụ đã cungcấp

Hiện nay tại VNFC đang thực hiện cung cấp cho khách hàng các loạidịch vụ như sau:

Trang 38

* Kiểm toán Báo cáo tài chính: Kiểm toán Báo cáo tài chính vì mục thuế

và dịch vụ quyết toán thuế, Kiểm toán hoạt động, Kiểm toán tuân thủ, Kiểmtoán nội bộ, Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, Kiểm toánBáo cáo quyết toán dự án, Kiểm toán thông tin tài chính, Kiểm tra thông tin tàichính trên cơ sở các thủ tục thoả thuận trước

* Dịch vụ tư vấn thuế và hỗ trợ doanh nghiệp: Luật doanh nghiệp cũngnhư luật thuế tại Việt Nam còn đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiệnnên còn có nhiều những thay đổi về những quy định về thuế gây không ít lúngtúng cho các doanh nghiệp, do đó các doanh nghiệp có nhu cầu được hỗ trợ bởicác chuyên gia có kinh nghiệm và năng lực là rất lớn VNFC cung cấp chokhách hàng những thông tin thiết thực, những ý kiến tư vấn hợp lý nhằm đảmbảo rằng số thuế mà khách hàng nộp là thấp nhất được pháp luật cho phép Tưvấn thuế bao gồm tư vấn các kế hoạch về thuế tuân thủ các luật thuế Với độingũ nhân viên chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm và kiến thức, VNFC giúpkhách hàng thực hiện những nghĩa vụ thuế của mình một cách tốt nhất

* Tư vấn tài chính: Tư vấn xác định giá trị tài sản doanh nghiệp phục vụcho việc chuyển đổi hình thức sở hữu công ty, tham gia thị trường chứngkhoán, góp phần liên doanh, hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh

* Tư vấn nguồn nhân lực, Tư vấn quản lý tiền lương và nhân sự

* Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin

* Tư vấn quản lý: Tư vấn thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả,xây dựng quy chế tài chính cho doanh nghiệp, Tư vấn quản lý tiết kiệm chi phícho doanh nghiệp, Tư vấn lập dự án khả thi cho các doanh nghiệp trong giaiđoạn đầu, Tư vấn đầu tư lựa chọn phương án kinh doanh cho doanh nghiệp.Mục tiêu của VNFC trong lĩnh vực này là cùng hợp tác với các nhà đầu tưnhằm cải thiện hiệu quả kinh doanh bằng cách giảm chi phí hoặc tạo lợi nhuận

* Dịch vụ kế toán

* Dịch vụ định giá tài sản

Trang 39

* Dịch vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán vàcấp chứng chỉ đào tạo

* Các dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế theo quy địnhcủa pháp luật

* Dịch vụ soát xét Báo cáo tài chính

Theo Nghị định 105/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ, Nhà nướckhuyến khích tất cả các doanh nghiệp và tổ chức thuê doanh nghiệp kiểm toánthực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính hàng năm hoặc Báo cáo quyết toán dự ánđầu tư trước khi nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc trước khicông khai tài chính Ngoài ra còn có các đối tượng chịu sự kiểm toán bắt buộcsau:

1) Báo cáo tài chính hàng năm của các doanh nghiệp và tổ chức dưới đâybắt buộc phải được doanh nghiệp kiểm toán kiểm toán:

* Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

* Tổ chức có hoạt động tín dụng, ngân hàng và Quỹ hỗ trợ phát triển;

* Tổ chức tài chính và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm;

* Riêng đối với công ty cổ phần, công ty TNHH có tham gia niêm yết vàkinh doanh trên thị trường chứng khoán thì thực hiện kiểm toán theo quy địnhcủa pháp luật về kinh doanh chứng khoán; nếu vay vốn ngân hàng thì thực hiệnkiểm toán theo quy định của pháp luật về tín dụng

2) Báo cáo tài chính hàng năm của các doanh nghiệp và tổ chức dưới đâyphải được doanh nghiệp kiểm toán theo quy định của Nghị định này:

* Doanh nghiệp Nhà nước

* Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng của các dự án thuộc nhóm A3) Các đối tượng khác mà luật, pháp lệnh, Nghị định và Quyết định củathủ tướng Chính phủ có quy định

4) Doanh nghiệp Nhà nước, Quỹ hỗ trợ thành phố và dự án đầu tư đã cótrong thông báo kế hoạch kiểm toán năm của cơ quan kiểm toán Nhà nước thì

Trang 40

Báo cáo tài chính đó không bắt buộc phải được doanh nghiệp kiểm toán kiểmtoán

Trong khi đó tại Việt Nam số lượng các công ty kiểm toán tính đến naychỉ khoảng 80 công ty Do vậy mà thị trường của các công ty kiểm toán là đầytiềm năng và rất rộng lớn Đây cũng là điều kiện thuận lợi cho các công ty kiểmtoán- đặc biệt là công ty kiểm toán mới thành lập trong việc gia nhập thị trường

và tìm kiếm khách hàng Tuy nhiên kiểm toán là một ngành có tính cạnh tranhkhốc liệt và rủi ro nghề nghiệp rất cao, do vậy VNFC đã xác định rằng để cóthể đứng vững và mở rộng thị trường thì công ty phải luôn cung cấp nhữngdịch vụ có chất lượng tốt nhất và tuân thủ tuyệt đối phương châm hoạt động “Cùng hợp tác và phát triển với khách hàng”

Để trở thành nhà cung cấp dịch vụ kiểm toán hàng đầu Việt Nam, VNFC

đã sớm định ra phương hướng hoạt động cho mình trong thời gian tới Nộidung chính của phương hướng hoạt động đó là mở rộng quy mô hoạt động, đadạng hoá các dịch vụ song song với nâng cao chất lượng hoạt động

3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.

3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của VNFC

VNFC là công ty hợp danh, được tổ chức và hoạt động theo luật doanhnghiệp 1999 Bộ máy tổ chức của Công ty là tổ chức theo mô hình trực tiếptham mưu Đứng đầu là Hội đồng thành viên (bao gồm các thành viên gópvốn ) với nhiệm vụ quản lý vĩ mô, tiếp theo là Ban Giám đốc thực hiện cácchức năng của mình do Hội đồng thành viên giao cho Còn các phòng ban thìchịu sự quản lý trực tiếp của Ban Giám đốc, thực hiện mọi nhiệm vụ do BanGiám đốc giao và chịu trách nhiệm về công việc mình làm trước Ban Giámđốc Bên cạnh Ban Giám đốc còn có Hội đồng khoa học và Tổ chuyên gia nướcngoài có nhiệm vụ tư vấn cho Ban Giám đốc về chuyên môn nghiệp vụ

Ngày đăng: 25/03/2013, 17:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Alvil A.arens & Jame K. Loebbeck, Kiểm toán, NXB Thống kê, 2001 Khác
2. GS.TS Nguyễn Quang Quynh, Lý thuyết kiểm toán, NXB Giáo dục, Tháng 11/1999 Khác
2. GS.TS Nguyễn Quang Quynh, Kiểm toán tài chính, NXB Tài chính,Tháng 7/2001 Khác
3. Bộ tài chính, Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB, tài chính, 2002 Khác
4. Bộ tài chính, Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, Quyển I,II, III, IV, NXB Tài chính Khác
6. File kiểm toán của công ty A do VNFC thực hiện 7. Hồ sơ kiểm toán mẫu của VNFC Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  01: Hạch toán nghiệp vụ phát sinh trong chu trình mua hàng - thanh   toán (thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ) - 377 Qui trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam - VNFC
01 Hạch toán nghiệp vụ phát sinh trong chu trình mua hàng - thanh toán (thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ) (Trang 9)
Sơ đồ số 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của VNFC - 377 Qui trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam - VNFC
Sơ đồ s ố 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của VNFC (Trang 41)
Bảng 02: Phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán của Công ty A (Các khoản mục thuộc chu trình mua hàng và thanh toán) - 377 Qui trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam - VNFC
Bảng 02 Phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán của Công ty A (Các khoản mục thuộc chu trình mua hàng và thanh toán) (Trang 51)
Bảng 03:  Một số tỷ suất tài chính - 377 Qui trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam - VNFC
Bảng 03 Một số tỷ suất tài chính (Trang 52)
Bảng số 04: Chi tiết phải trả cho nhà cung cấp   trích từ bảng cân đối số phát sinh - 377 Qui trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam - VNFC
Bảng s ố 04: Chi tiết phải trả cho nhà cung cấp trích từ bảng cân đối số phát sinh (Trang 53)
Bảng số 05: Trích giấy tờ làm việc của KTV - 377 Qui trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam - VNFC
Bảng s ố 05: Trích giấy tờ làm việc của KTV (Trang 56)
Bảng 06: Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên - 377 Qui trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam - VNFC
Bảng 06 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên (Trang 57)
Bảng số 07: Trích giấy tờ làm việc của KTV - 377 Qui trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam - VNFC
Bảng s ố 07: Trích giấy tờ làm việc của KTV (Trang 58)
Bảng số 08 : Trích giấy tờ làm việc của KTV - 377 Qui trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam - VNFC
Bảng s ố 08 : Trích giấy tờ làm việc của KTV (Trang 60)
KTV tiến hành thu thập hệ thống tài khoản con của TK 152, bảng cân đối số  phát sinh trong năm của TK 152, TK 156 - 377 Qui trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam - VNFC
ti ến hành thu thập hệ thống tài khoản con của TK 152, bảng cân đối số phát sinh trong năm của TK 152, TK 156 (Trang 61)
Bảng 10: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - 377 Qui trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam - VNFC
Bảng 10 Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 62)
Bảng số 12: Trích giấy tờ làm việc của KTV - 377 Qui trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam - VNFC
Bảng s ố 12: Trích giấy tờ làm việc của KTV (Trang 63)
Bảng 15: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ các khoản phải trả - 377 Qui trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam - VNFC
Bảng 15 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ các khoản phải trả (Trang 75)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w