1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

376 Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam thực hiện

95 505 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam thực hiện
Tác giả Lương Thu Trang
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Phan Trung Kiên
Trường học Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

376 Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam thực hiện

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ hiện nay cùng với sựtham gia thị trường của rất nhiều doanh nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau,đặc biệt với sự ra đời của thị trường chứng khoán thì nhu cầu kiểm toán đangtăng rất nhanh Nhu cầu kiểm toán chủ yếu của các công ty là kiểm toán báocáo tài chính Và trên bảng cân đối kế toán của bất kỳ doanh nghiệp nào đặcbiệt là các doanh nghiệp sản xuất thì TSCĐ luôn chiếm tỷ trọng lớn và nếu cósai phạm xảy ra đối với khoản mục này thì thường ảnh hưởng trọng yếu tớibáo cáo tài chính của doanh nghiệp Chính vì vậy,trong kiểm toán báo cáo tàichính thì kiểm toán khoản mục TSCĐ luôn đóng một vai trò quan trọng vàkhông thể thiếu Nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm toán khoảnmục TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính, nên em đã quyết định viết báo

cáo chuyên đề thực tập của mình với đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam thực hiện” Sau thời gian nghiên cứu và học tập tại trường và kỳ

thực tập tại công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam, với những nỗlực của bản thân và sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn - Thạc sỹPhan Trung Kiên và các anh chị trong công ty em đã hoàn thành báo cáo thựctập tốt nghiệp Nội dung của báo cáo gồm có 3 phần chính sau:

Phần I: Lý luận chung về kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC Phần II: Thực trạng kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam thực hiện Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC.

Do kiến thức cũng như thời gian có hạn, nên chuyên đề của em không thểtránh khỏi những thiếu sót, vậy em rất mong muốn nhận được những ý kiếnđóng góp của thầy giáo cùng các anh chị trong công ty để chuyên đề của emđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội ngày 29 tháng 4 năm 2005

Sinh viên thực hiệnLương Thu Trang

Trang 2

PHẦN I:

Lí LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

I Tài sản cố định (TSCĐ) với vấn đề kiểm toán

1 Khái quát chung về TSCĐ

TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn và dự tính

đem lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp

Nh vậy, TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị Tuỳ theo loại hìnhsản xuất kinh doanh, mà quy mô TSCĐ của các doanh nghiệp thay đổi Đốivới các doanh nghiệp sản xuất thì tỷ trọng TSCĐ trong tổng tài sản sẽ thờnglớn hơn của các doanh nghiệp thơng mại

Trong kiểm toán khoản mục TSCĐ chúng ta cần quan tâm tới một số kháiniệm liên quan tới TSCĐ sau: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, nguyên giáTSCĐ, khấu hao TSCĐ

Theo quyết định 206 của Bộ trởng bộ Tài chính ban hành về chế độ quản

lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ thì:

1 Tài sản cố định hữu hỡnh: là những tư liệu lao động chủ yếu cú hỡnhthỏi vật chất (từng đơn vị tài sản cú kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồmnhiều bộ phận tài sản liờn kết với nhau để thực hiện một hay một số chứcnăng nhất định) thoả món cỏc tiờu chuẩn của tài sản cố định hữu hỡnh, thamgia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyờn hỡnh thỏi vật chất banđầu như nhà cửa, vật kiến trỳc, mỏy múc, thiết bị

2 Tài sản cố định vụ hỡnh: là những tài sản khụng cú hỡnh thỏi vật chất,thể hiện một lượng giỏ trị đó được đầu tư thoả món cỏc tiờu chuẩn của tài sản

cố định vụ hỡnh, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phớliờn quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phớ về quyền phỏt hành, bằng phỏt

Trang 3

minh, bằng sỏng chế, bản quyền tỏc giả

3 Tài sản cố định thuờ tài chớnh: là những tài sản cố định mà doanhnghiệp thuờ của cụng ty cho thuờ tài chớnh Khi kết thỳc thời hạn thuờ, bờnthuờ được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuờ hoặc tiếp tục thuờ theo cỏc điềukiện đó thỏa thuận trong hợp đồng thuờ tài chớnh Tổng số tiền thuờ một loạitài sản quy định tại hợp đồng thuờ tài chớnh, ớt nhất phải tương đương với giỏtrị của tài sản đú tại thời điểm ký hợp đồng

4 Nguyờn giỏ tài sản cố định:

- Nguyờn giỏ tài sản cố định hữu hỡnh: là toàn bộ cỏc chi phớ mà doanhnghiệp phải bỏ ra để cú tài sản cố định tớnh đến thời điểm đưa tài sản đú vàotrạng thỏi sẵn sàng sử dụng

- Nguyờn giỏ tài sản cố định vụ hỡnh: là toàn bộ cỏc chi phớ mà doanhnghiệp phải bỏ ra để cú tài sản cố định vụ hỡnh tớnh đến thời điểm đưa tài sản

đú vào sử dụng theo dự tớnh

5 Khấu hao tài sản cố định: là việc tớnh toỏn và phõn bổ một cỏch cú hệthống nguyờn giỏ của tài sản cố định vào chi phớ sản xuất, kinh doanh trongthời gian sử dụng của tài sản cố định

6 Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định: là tổng cộng số khấu hao đótrớch vào chi phớ sản xuất, kinh doanh qua cỏc kỳ kinh doanh của tài sản cốđịnh tớnh đến thời điểm bỏo cỏo

7 Giỏ trị cũn lại trờn sổ kế toỏn của tài sản cố định: là hiệu số giữanguyờn giỏ tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế (hoặc giỏ trị hao mũn luỹ kế)của tài sản cố định tớnh đến thời điểm bỏo cỏo

1.2 Đặc điểm về TSCĐ.

Từ khái niệm về TSCĐ, chúng ta có thể thấy hai điểm khác biệt rõ ràngnhất để phân biệt giữa TSCĐ và tài sản lu động đó là quy mô giá trị và thờigian sử dụng

Theo quyết định 206 thì một tài sản đợc coi là TSCĐ khi nó thoả mãn 4

điều kiện sau:

Trang 4

a Chắc chắn thu được lợi ớch kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đú

b Nguyờn giỏ tài sản phải được xỏc định một cỏch tin cậy;

c Cú thời gian sử dụng từ 1 năm trở lờn;

d Cú giỏ trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lờn

Một đặc điểm riêng có của TSCĐ là trong quá trình sản xuất kinh doanh,TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhng giá trị của nó giảm dầnsau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh

2 Quản lý TSCĐ tại các doanh nghiệp.

TSCĐ là yếu tố quan trọng, chủ yếu trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp Nó tác động trực tiếp tới giá thành sản phẩm, từ đó tác

động tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng Chính vì vậy,một điều mà các doanh nghiệp cần phải lu ý đó là quản lý TSCĐ

Trong công tác quản lý TSCĐ, các doanh nghiệp cần theo dõi cả về mặthiện vật và mặt giá trị của TSCĐ

 Quản lý về mặt hiện vật:

Đối với vấn đề quản lý về mặt hiện vật của TSCĐ thỡ đơn vị cần quản lý

về mặt số lượng và chất lượng

Quản lý về số lượng: liờn quan đến mặt số lượng của TSCĐ thỡ bộ phận

quản lý TSCĐ cần đảm bảo cung cấp đủ về cụng suất, đỏp ứng nhu cầu sảnxuất kinh doanh, trỏnh làm giỏn đoạn quỏ trỡnh sản xuất hay khụng sử dụnghết cụng suất của mỏy múc, dẫn đến sản xuất khụng hiệu quả

Quản lý về chất lượng: yờu cầu cụng tỏc bảo quản TSCĐ phải được đảm

bảo cỏc tài sản của cụng ty được bảo vệ trỏnh mất mỏt, hỏng húc cỏc bộ phậncấu thành TSCĐ

Như vậy, để nõng cao hiệu quả quản lý về mặt hiện vật của cỏc TSCĐ thỡmỗi đơn vị cần xõy dựng những nội quy, quy định về quản lý, bảo quảnTSCĐ phự hợp với đơn vị mỡnh, đồng thời cũng cần xõy dựng cỏc định mứckinh tế kỹ thuật cho cỏc tài sản Trờn cơ sở đú, đơn vị sẽ phõn bổ, giao kếhoạch cho cỏc bộ phận quản lý TSCĐ Tuỳ vào quy mụ của đơn vị mỡnh, cỏc

Trang 5

đơn vị có thể chọn mô hình quản lý TSCĐ phân tán, tập trung hay kết hợpgiữa phân tán và tập trung.

Và đối với những doanh nghiệp tổ chức quản lý về mặt hiện vật hợp lý,khoa học, phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị mình sẽ tạo điều kiệnthuận lợi để hợp lý hoá hoạt động, cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sửdụng TSCĐ

 Quản lý về mặt giá trị:

Do TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và nó có ảnh hưởng rất lớn tớicác chỉ tiêu trên báo cáo tài chính Chính vì vậy, doanh nghiệp cần xác địnhđúng nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ mua sắm, đặc biệt là TSCĐ đượchình thành từ xây dựng cơ bản Hơn nữa, đơn vị cũng cần tính toán và phân

bổ khấu hao chính xác cho các bộ phận sử dụng Đồng thời, đơn vị cũng cầntheo dõi chặt chẽ tình hình tăng, giảm TSCĐ phát sinh từ nâng cấp, hay tháo

dỡ các bộ phận cấu thành TSCĐ và quá trình đánh giá lại TSCĐ Trên cơ sởquản lý về mặt giá trị, đơn vị có kế hoạch tăng, giảm nhóm TSCĐ cho phùhợp với hoạt động của đơn vị, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm sự lãngphí

Quản lý TSCĐ có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả của quá trình sản xuấtkinh doanh, chính vì vậy các doanh nghiệp cần chú trọng tới vấn đề này Và

để công tác quản lý có kết quả, doanh nghiệp cần tuân thủ những nguyên tắctrong chế độ tài chính đồng thời xây dựng cho đơn vị những quy định, thủ tụcbảo quản TSCĐ

Các nguyên tắc trong quản lý TSCĐ:

Xác lập đối tượng ghi TSCĐ

Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng để theo dõi từ khihình thành cho tới khi thanh lý hoặc nhượng bán

Xây dựng quy chế quản lý TSCĐ như: xác định rõ quyền hạn, tráchnhiệm của các cá nhân, của tập thể trong việc bảo quản và sử dụng TSCĐDoanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những TSCĐ đã khấu

Trang 6

hao hết những vẫn được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơnvị.

Do TSCĐ có số lượng không nhiều, nên định kỳ doanh nghiệp cần tiếnhành kiểm kê Nếu phát hiện thiếu, thừa TSCĐ cần xác định nguyên nhân và

có biện pháp xử lý kịp thời

Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ, doanh nghiệp cần lập hội đồng thanh lý

để sác điạnh giá trị thu hồi, xác định giá bán…

3 Tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ

3.1 Tổ chức chứng từ TSCĐ.

Đối với nghiệp vụ liên quan tới TSCĐ thì phát sinh dưới hình thức tăng,giảm TSCĐ

 Đối với nghiệp vụ tăng TSCĐ, chứng từ gồm:

- Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho của người bán

- Hoá đơn mua TSCĐ

- Biên bản xét thấu

- Quyết định giao tài sản cho doanh nghiệp

- Biên bản kiểm nghiệm TSCĐ

- Biên bản bàn giao TSCĐ

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ…

 Đối với các nghiệp vụ giảm TSCĐ, chứng từ gồm:

Trang 7

3.2 Hạch toán kế toán TSCĐ

 Hạch toán các nghiệp vụ tăng TSCĐ

TSCĐ của một doanh nghiệp có thể được tăng lên từ nhiều nguồn khácnhau như: từ mua sắm, từ xây dựng cơ bản, được biếu, tặng, điều chuyển…Sau đây chúng ta có thể khái quát sơ đồ hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ

Xây dựng, mua sắm,

hoặc thanh lý, nhượng

bán, điều chuyển

Hội đồng giao nhận, thanh lý TSCĐ Kế toán TSCĐ

Quyết định tăng, giảm

TSCĐ

Chứng từ tăng, giảm TSCĐ

Lập thẻ (huỷ thẻ) TSCĐ, ghi sổ (xoá sổ) TSCĐ.

Trang 8

Sơ đồ 1.2 Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ

Trang 9

TSCĐ của doanh nghiệp có thể giảm từ nhiều nguyên nhân khác nhaunhư: giảm giá trị còn lại của TSCĐ do khấu hao TSCĐ, do nhượng bán, thanh

lý, do đem TSCĐ đi góp vốn liên doanh…

Sơ đồ 1.3: Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ

TK 211, 212, 213 TK 811

GTCL của TSCĐ nhượng bán, thanh lý

Trao đổi không tương tự

TK 214 TK 627,541,642 Giá trị hao mòn giảm khấu hao TSCĐ

Trang 10

4 Vai trò và mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính.

4.1 Vai trò.

Như đã phân tích ở trên, cho dù là doanh nghiệp sản xuất hay doanhnghiệp thương mại thì khoản mục TSCĐ luôn đóng một vai trò quan trọng và

có giá trị lớn Đồng thời, những sai phạm liên quan tới khoản mục TSCĐ đều

có ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chính Vì vậy, kiểm toán khoản mụcTSCĐ luôn được chú trọng trong khi tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính.Kiểm toán khoản mục TSCĐ có những vai trò sau:

Thông qua kiểm toán, kiểm toán viên có thể phát hiện ra những sai phạmtrong xác định nguyên giá, từ đó xác định những ảnh hưởng tới chi phí khấuhao, giá thành sản phẩm, giá vốn hàng bán, lợi nhuận trước thuế… Do TSCĐ

là những tài sản có thời gian sử dụng lâu dài nên những sai phạm không chỉảnh hưởng tới các chỉ tiêu trên trong một chu kỳ kinh doanh mà còn ảnhhưởng tới các kỳ tiếp theo nếu không được điều chỉnh kịp thời

Đồng thời, kiểm toán viên sẽ xem xét, đưa ra những đánh giá về việc đầu

tư, quản lý, sử dụng TSCĐ, từ đó đưa ra những kiến nghị, tư vấn giúp chodoanh nghiệp sử dụng TSCĐ một cách có hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranhtrên thị trường

4.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC.

 Mục tiêu kiểm toán chung:

Giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đánh giá, đưa ra ý kiếnxem các số dư tài khoản có liên quan tới khoản mục TSCĐ như TK211,TK213, TK 214, TK212, TK241 có được phản ánh trung thực và hợp lý , phùhợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhậnrộng rãi, có được tuân thủ các quy định pháp luật liên quan không?

 Mục tiêu kiểm toán đặc thù:

Trang 11

Khi tiến hành kiểm toán khoản mục TSCĐ thì mục tiêu kiểm toán chungnêu trên được cụ thể hoá thành các mục tiêu kiểm toán đặc thù:

Mục tiêu hiệu lực: số liệu phản ánh giá trị TSCĐ và số khấu hao củanhững TSCĐ là có thật

Mục tiêu trọn vẹn: Các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ đều đượcghi nhận đấy đủ

Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: Tất cả các TSCĐ được ghi chép trong sổsách của đơn vị đều thuộc quyền sở hữu hoặc thuộc quyền kiểm soát, sử dụnglâu dài của đơn vị

Sự phê chuẩn: việc mua sắm, điều chuyển, thanh lý, thuê TSCĐ đều được

sự phê chuẩn của những cá nhân có thẩm quyền

Mục tiêu chính xác máy móc: các TSCĐ phản ánh trên sổ chi tiết đãđược ghi chép đúng, tổng cộng đúng và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên

Làm giả , sửa chữa chứng từ, tài liệu với mục đích làm cho nguyên giácủa TSCĐ cao hơn thực tế Ghi vào nguyên giá TSCĐ các chi phí phát sinhkhi TSCĐ đã đưa vào sử dụng như chi phí lãi vay không được vốn hoá, chi

Trang 12

phí sửa chữa lớn không mang tính nâng cấp TSCĐ Ngoài ra, cũng rất hayxảy ra trường hợp làm giả, sửa chữa chứng từ liên quan tới việc vận chuyểnTSCĐ cũng với mục đích tăng nguyên giá TSCĐ để biển thủ công quỹ Đồngthời, trong quá trình sửa chữa TSCĐ, kế toán thường phản ánh chi phí caohơn thực tế nhằm tăng chi phí trong kỳ và hưởng phần chênh lệch giữa chi phíghi chép trên sổ sách và chi phí thực tế.

Ghi chép các nghiệp vụ không xảy ra trong thực tế: kế toán thường ghichép những nghiệp vụ không có thật liên quan tới việc tập hợp chi phí hìnhthành TSCĐ vô hình, chi phí xây dựng cơ bản hay chi phí mua sắm TSCĐnhằm biển thủ công quỹ và tăng nguyên giá TSCĐ

Bên cạnh việc ghi chép những nghiệp vụ không có thật, thì một gian lậnnữa thường hay xảy ra đối với khoản mục TSCĐ đó là kế toán cố tình dấudiếm hồ sơ, tài liệu, không ghi chép các nghiệp vụ xảy ra Ví dụ: doanhnghiệp không phát hành hoá đơn khi thanh lý TSCĐ nhằm không ghi chépnghiệp vụ này, làm sai lệch khoản phải thu, phải nộp khác, từ đó ảnh hưởngtới các khoản phải nộp Nhà nước

Ngoài ra, chúng ta còn gặp những gian lận liên quan tới trích khấu haoTSCĐ như đơn vị áp dụng phương pháp khấu hao không nhất quán, mức tríchkhông phù hợp với nghị định 206, vẫn tiếp tục trích khấu hao đối với nhữngtài sản đã hết thời hạn trích khấu hao nhưng vẫn còn được sử dụng, trích khấuhao đối với tài sản thuê hoạt động mà không trích khấu hao TSCĐ thuê tàichính…

5.2 Các sai sót.

Mặc dù, đối với những sai sót thì kiểm toán viên có thể dễ dàng pháthiện hơn đối với các gian lận, nhưng những sai sót cũng thường ảnh hưởnglớn đến BCTC do liên quan tới khoản mục TSCĐ là những khoản mục có giátrị lơn Chính vì vậy, trong khi kiểm toán, kiểm toán viên cũng cần chú ý tớicác sai sót thường xảy ra trong khoản mục TSCĐ:

Trang 13

Sai sót do kế toán viên quên không ghi nghiệp vụ liên quan tới TSCĐ,điều này thường xảy ra đối với nghiệp vụ mua, nâng cấp TSCĐ, kế toán quênkhông ghi nghiệp vụ kết chuyển nguồn hình thành TSCĐ hay không tách biệtđược giữa TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình đối với những tài sản vừa cóphần hữu hình vừa có phần vô hình.

Sai sót do ghi trùng lắp nghiệp vụ xảy ra do tổ chức ghi sổ chưa đượcchặt chẽ

Sai sót do kế toán định khoản sai các nghiệp vụ Đối với khoản mụcTSCĐ, kiểm toán viên cần đặc biệt chú ý những sai sót xảy ra do kế toán đãkhông phân biệt được giữa chi phí sửa chữa và chi phí nâng cấp TSCĐ, do đó

đã ghi tăng nguyên giá TSCĐ những chi phí sửa chữa và ngược lại

Một dạng sai sót phổ biến của kế toán mà kiểm toán TSCĐ phải quantâm đó là sai sót trong quá trình ghi sổ và chuyển sổ Việc kế toán ghi lộn số,sai lệch giữa số tiền ghi trên hoá đơn với số tiền ghi trên sổ sách và giữa sổchi tiết và sổ tổng hợp

Và trong khi các quy chế, chuẩn mực kế toán thường xuyên có sự thayđổi, thì đối với những doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ, do sựyếu kém của đội ngũ kế toán nên đã áp dụng sai, hay không cập nhật nhữngquy định mới liên quan tới TSCĐ

Mức độ gian lận và sai sót của một doanh nghiệp liên quan tới các khoảnmục trên BCTC nói chung và khoản mục TSCĐ nói riêng phụ thuộc vào banhóm nhân tố chủ yếu đó là các yếu tố về quản lý, các yếu tố về kinh doanh

và các yếu tố thuộc nghiệp vụ tài chính Trong quá trình kiểm toán, kiểm toánviên cần nhận biết được những sai phạm hay xảy ra đối với khoản mục TSCĐ

để từ đó có thể đánh giá được rủi ro tiềm tàng, từ đó có những thủ tục kiểmtoán phù hợp, nâng cao hiệu quả của cuộc kiểm toán

Trang 14

II QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH.

Trong quá trình kiểm toán BCTC, có hai cách tiếp cận phổ biến đó làkiểm toán theo chu trình và kiểm toán theo khoản mục Trong bài viết này,người viết tiếp cận vấn đề TSCĐ theo khoản mục

Để cuộc kiểm toán đạt hiệu quả cao với chi phí hợp lý, thì cuộc kiểmtoán cần thực hiện đầy đủ ba giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kếhoạch kiểm toán và kết thúc kiểm toán Đối với khoản mục TSCĐ cũng tương

tự như vậy, quy trình kiểm toán cũng phải bao gồm đầy đủ 3 giai đoạn đã nêutrên

1 Lập kế hoạch kiểm toán.

Lập kế hoạch kiểm toán chính là giai đoạn đầu tiên của cuộc kiểm toán,

nó có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả của cuộc kiểm toán, đặc biệt là ở ViệtNam khi kiểm toán mới phát triển

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 thì “ kế hoạch kiểm toánphải được lập một cách thích hợp nhằm bảo đảm bao quát hết các khía cạnhtrọng yếu của cuộc kiểm toán, đảm bảo phát hiện những vấn đề tiềm ẩn vàcuộc kiểm toán hoàn thành đúng hạn” Việc lập kế hoạch kiểm toán được tómtắt qua các bước công việc sau:

Trang 15

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm 6 bước công việc trên, trong đó lập kếhoạch kiểm toán gồm 5 bước đầu và thiết kế chương trình kiểm toán là bướccuối cùng

1.1 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát.

Công việc đầu tiên của khâu lập kế hoạch kiểm toán tổng quát là kiểmtoán viên tiến hành đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, tìm hiểu sơ bộ vềkhách hàng, nhận diện lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ kiểm toản viên và kýkết hợp đồng kiểm toán Tiếp sau đó, kiểm toán viên sẽ lập kế hoạch kiểmtoán tổng quát cho khoản mục TSCĐ

Thu thập thông tin cơ sở:

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 thì kiểm toán viên và công tykiểm toán cần thu thập hiểu biết về ngành nghề kinh doanh của khách hàng,

Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán

Thu thập thông tin cơ sở

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

và thực hiện các thủ tục phân tích

Đánh giá tính trọng yếu, rủi ro kiểm toán

Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá RRKT

Lập KHKT toàn diện, soạn thảo chương trình kiểm toán

Trang 16

tìm hiểu về hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ và các bên liên quan để đánhgiá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán

Mục đích của việc thu thập thông tin cơ sở về khách hàng đó kiểm toánviên có thể nhận biết và xác định các dữ kiện, nghiệp vụ có ảnh hưởng trọngyếu tới báo cáo tài chính Trong bước này, kiểm toán viên thu thập nhữnghiểu biết chung về nền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị và sự hiểu biếthơn về tổ chức, hoạt động của khách hàng và những khía cạnh đặc thù củađơn vị như cơ cấu tổ chức, dây chuyền và các dịch vụ sản xuất, cơ cấu vốn…Đối với khoản mục TSCĐ, thông qua quá trình thu thập thông tin cơ sở,kiểm toán viên nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng,

từ đó có thể có cái nhìn tổng quát về cơ cấu cũng như chủng loại TSCĐ được

sử dụng trong đơn vị khách hàng Qua tham quan nhà xưởng, kiểm toán viênnhận biết được tình trạng của TSCĐ có được sử dụng đúng công suất, cóđược sử dụng đúng mục đích, có được bảo quản tốt không Điều này tạo điềukiện cho việc thuyết minh số liệu kế toán, phát hiện ra những vấn đề cần quantâm như máy móc lạc hậu…Thông qua việc phân tích, đánh giá chiến lượcphát triển của doanh nghiệp, kiểm toán viên có thể thấy được kế hoạch đầu tư,mua ban, xây dựng TSCĐ, từ đó có những định hướng cụ thể cho cuộc kiểmtoán Đồng thời, qua nghiên cứu về tình trạng TSCĐ của đơn vị, kiểm toánviên có thể đưa ra dự kiến về sử dụng ý kiến của các chuyên gia bên ngoài đốivới những TSCĐ đặc biệt là TSCĐ vô hình

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng.

Mục đích của công việc này là giúp cho kiểm toán viên nắm bắt được cácquy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh củađơn vị Thông qua việc thu thập giấy phép thành lập của đơn vị, kiểm toánviên sẽ hiểu biết về quá trình hình thành, hình thức sở hữu, chức năng nhiệm

vụ của các phòng ban…có ảnh hưởng tới khoản mục TSCĐ Chẳng hạn, nếu

là công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn hay công ty hợp danh thì kiểm toánviên cần quan tâm tới hình thức góp vốn đặc biệt là góp vốn bằng TSCĐ, có

Trang 17

biên bản đánh giá lại TSCĐ của hội đồng đánh giá khi nhận vốn góp của cácbên liên quan không? Đặc biệt thông qua việc thu thập các báo cáo tài chính,báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành và nhiều nămtrước sẽ giúp ích kiểm toán viên rất nhiều trong quá trình kiểm toán Đối vớikhoản mục TSCĐ, kiểm toán viên có thể nhận biết được những sai phạm đãđược phát hiện qua các năm, từ đó có sự chú ý tới các sai phạm này trongcuộc kiểm toán năm nay Qua nghiên cứu biên bản các cuộc họp cổ đông, Hộiđồng quản trị và Ban giám đốc, trước khi cuộc kiểm toán hoàn thành, kiểmtoán viên sẽ đối chiếu các kết quả thu được với các biên bản này xem có phùhợp không đặc biệt là các quyết định đầu tư, mua sắm, điều chuyển, thanh lýTSCĐ.

Thực hiện các thủ tục phân tích.

Thủ tục phân tích là một công cụ rất quan trọng trong kiểm toán Nóđược sử dụng cho tất cả các cuộc kiểm toán và trong cả 3 giai đoạn của cuộckiểm toán Thông qua thủ tục phân tích này, kiểm toán viên có thể nhận biếtđược xu hướng biến động cũng như những biến động bất thường của cáckhoản mục đặc biệt là khoản mục TSCĐ, từ đó có phương hướng kiểm toáncho những bất thường đó

Trong thủ tục phân tích, người ta sử dụng hai loại phổ biến đó là phântích dọc và phân tích ngang

Phân tích ngang: kiểm toán viên tiến hành so sánh số liệu liên quan tới

khoản mục TSCĐ giữa kỳ này với kỳ trước hoặc giữa các kỳ với nhau, giữacác doanh nghiệp có lĩnh vực hoạt động tương tự nhau, và có quy mô tươngđương nhau

Ví dụ:

So sánh giá trị của các TSCĐ mua năm nay với năm trước

So sánh giá trị của các TSCĐ giảm trong năm với năm trước

So sánh chi phí sửa chữa lớn, bảo trì của từng tháng với cùng kỳ nămtrước…

Trang 18

Phân tích dọc: là việc kiểm toán viên phân tích dựa trên cơ sở so sánh

các tỷ lệ tương quan của các chỉ tiêu và khoản mục liên quan tới TSCĐ Các

tỷ suất tài chính thường được sử dụng trong thủ tục phân tích khoản mụcTSCĐ gồm:

Tỷ trọng của từng loại TSCĐ so với tổng số

Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro.

Từ những thông tin thu thập được về hoạt động kinh doanh, về nghĩa vụpháp lý của khách hàng, và thủ tục phân tích, kiểm toán viên sẽ đưa ra nhữngđánh giá từ đó xây dựng một kế hoạch kiểm toán phù hợp

Đánh giá tính trọng yếu:

Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ (hay quy mô) và bản chất của các saiphạm của các thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ, hoặc là từng nhóm mà trongbối cảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì sẽ rút ra nhữngkết luận sai lầm

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán thì việc đánh giá tính trọng yếuđóng vai trò rất quan trọng Nó là căn cứ để xác định bản chất, thời gian vàphạm vi của các thử nghiệm kiểm toán Kiểm toán viên cần tiến hành ướclượng ban đầu về mức độ trọng yếu cho toàn bộ báo cáo tài chính sau đó tiếnhành phân bổ cho các khoản mục

Trang 19

Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu: đó là những sai sót có thể chấpnhận được đối với toàn bộ báo cáo tài chính Ước lượng ban đầu về tính trọngyếu không cố định mà có thể thay đổi trong suốt cuộc kiểm toán nếu kiểmtoán viên thấy rằng mức ước lượng ban đầu là quá cao hoặc quá thấp hoặcmột trong các nhân tố dùng để ước lượng mức trọng yếu bị thay đổi Việc ướclượng tính trọng yếu này phụ thuộc rất nhiều vào óc phán đoán, tính nhạy cảmnghề nghiệp của các kiểm toán viên, chính vì vậy nó thường được đánh giábởi các kiểm toán viên giàu kinh nghiệm.

Trong thực tế, để đánh giá một sai phạm trọng yếu hay không, kiểm toánviên phải xem xét các yếu tố về mặt số lượng và mặt chất lượng của sai phạmđó

Yếu tố định lượng: quy mô sai phạm là một yếu tố quan trọng để xem xétliệu các sai phạm có trọng yếu hay không? Tuy nhiên, chúng ta không có mộtquy định chung nào quy định rằng với mức sai phạm là bao nhiêu thì được coi

là trọng yếu Quy mô của một sai phạm có thể là trọng yếu đối với công tynày nhưng lại không trọng yếu đối với công ty khác, điều này phụ thuộc vàoquy mô của từng công ty, cũng như bản chất của những sai phạm Vì vậy, khitiến hành kiểm toán, kiểm toán viên cần xác định quy mô sai phạm là baonhiêu thì được coi là trọng yếu, điều này là rất quan trọng đối với toàn bộcuộc kiểm toán Kiểm toán viên, thường lấy thu nhập trước thuế, tài sản lưuđộng, hay nợ ngắn hạn để là cơ sở đánh giá tính trọng yếu Và chỉ tiêu thunhập trước thuế thường là chỉ tiêu hàng đầu được lựa chọn để đánh giá bởi vì

nó được xem như một khoản mục thông tin then chốt đối với người sử dụng.Yếu tố định tính của trọng yếu: hay còn được gọi là bản chất của saiphạm, điều này các kiểm toán viên thường rất chú ý khi đánh giá về tính trọngyếu Các gian lận luôn được xem là trọng yếu bất kể với quy mô là bao nhiêubởi vì nó có liên quan tới tính liêm chính của Ban giám đốc, của những nhânviên trong công ty, và thường có ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chính

Trang 20

Các sai sót cũng được coi là trọng yếu nếu nó được lặp đi lặp lại, gây nênnhững ảnh hưởng có tính chất hệ thống đối với các thông tin trên BCTC.Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu giúp cho kiểm toán viên thuthập số lượng bằng chứng thích hợp, vừa đảm bảo các thông tin trên BCTCđược phản ánh trung thực và hợp lý trên mọi khía cạnh trọng yếu, vừa làmcho chi phí kiểm toán hợp lý, nâng cao hiệu quả của cuộc kiểm toán Chính vìvậy, các kiểm toán viên và công ty kiểm toán thường rất coi trọng việc đánhgiá tính trọng yếu Các công ty kiểm toán thường có những đường lối chỉ đạo

để hỗ trợ cho các kiểm toán viên trong việc ước lượng tính trọng yếu thôngqua việc hướng dẫn việc lựa chọn những chỉ tiêu làm cơ sở đánh giá và tỷ lệtính mức trọng yếu đối với từng chỉ tiêu

Sau khi thực hiện việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu, kiểm toánviên tiến hành phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục trên BCTC Do hầuhết các thủ tục kiểm toán tập trung vào các khoản mục trên bảng cân đối kếtoán, nên kiểm toán viên thường phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mụctrên bảng cân đối trong đó có các tài khoản liên quan tới khoản mục TSCĐthay vì các khoản mục trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh

Việc phân bổ này đóng vai trò chỉ dẫn kiểm toán viên thu thập bằngchứng cho từng khoản mục để đảm bảo tổng sai phạm trên báo cáo tài chínhkhông vượt quá ước lượng ban đầu về tính trọng yếu, điều này góp phần làmcho chi phí cuộc kiểm toán hợp lý Việc phân bổ này dựa trên cơ sở: bản chấtcủa khoản mục, kinh nghiệm của kiểm toán viên, rủi ro tiềm tàng và rủi rokiểm soát được đánh giá sơ bộ đối với khoản mục đó và chi phí kiểm toán chokhoản mục đó

Đánh giá rủi ro.

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 thì kiểm toán viên phải sửdụng khả năng xét đoán chuyên nghiệp của mình để đánh giá rủi ro kiểm toán

và xác định các thủ tục kiểm toán nhắm giảm các rủi ro kiểm toán xuống thấp

Trang 21

tới mức có thể chấp nhận được Trong kiểm toán, thì rủi ro kiểm toán baogồm các thành phần: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện.Đối với rủi ro tiềm tàng, thông qua việc nắm chắc được những gian lận

và sai sót thường xảy ra đối với khoản mục TSCĐ, thông qua tìm hiểu kháchhàng và dựa vào kinh nghiệm của mình, kiểm toán viên sẽ đưa ra mức rủi rotiềm tàng cho khoản mục TSCĐ

Đối với rủi ro kiểm soát, thông qua việc nghiên cứu hệ thống kiểm soátnội bộ nói chung và những kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ nóiriêng, kiểm toán viên sẽ đưa ra mức rủi ro kiểm soát cho khoản mục này.Thông thường, đối với bất kỳ cuộc kiểm toán nào, kiểm toán viên cũngthường xác định mức rủi ro có thể chấp nhận được Mức rủi ro kiểm toánmong muốn được xác định phục thuộc vào hai yếu tố:

- Mức độ mà theo đó người sử dụng bên ngoài tin tưởng vào BCTC

- Khả năng khách hàng sẽ gặp khó khăn về tài chính sau khi báo cáokiểm toán được công bố

Từ việc xác định 3 rủi ro trên, kiểm toán sẽ tính ra được rủi ro phát hiệnqua công thức sau:

Đối với khoản mục TSCĐ, thì việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộđược thực hiện thông qua việc đánh giá, tìm hiểu:

Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ của đơn vị có thực

sự tồn tại không?

Trang 22

Nếu hệ thống kiểm soát này có tồn tại, thì nó có được vận hành một cáchliên tục, hiệu quả không?

Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế có phù hợp để có thể quản lýTSCĐ một cách có hiệu quả không? Trọng tâm của những thủ tục kiểm soátgồm có: doanh nghiệp có các chính sách, quy định cụ thể về việc quản lý, sửdụng, sửa chữa, nâng cấp, thanh lý TSCĐ không? Doanh nghiệp có thiết lập

kế hoạch và dự toán ngân sách cho việc mua sắm hay không? Doanh nghiệp

có thường xuyên đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết và sổ cái không? Khinhượng bán, thanh lý có thành lập hội đồng thanh lý gồm những người đúngthẩm quyền không?

Kiểm toán viên thường đạt được sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội

bộ cho khoản mục TSCĐ thông qua bảng hệ thống các câu hỏi

Qua các bước tìm hiểu và phân tích ở trên, kiểm toán viên sẽ tiến hànhxây dựng kế hoạch kiểm toán tổng quát Trong kế hoạch này, kiểm toán viên

sẽ đưa ra những hiểu biết của mình về hoạt động của đơn vị, hiểu biết về hệthống kế toán… và lịch trình, phạm vi thực hiện các thủ tục kiểm toán, phốihợp, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra cùng một số vấn đề khác Trên cơ sở, kếhoạch kiểm toán tổng quát, kiểm toán viên sẽ thiết lập các thủ tục kiểm toánchi tiết và xây dựng chương trình kiểm toán

1.2 Thiết kế chương trình kiểm toán.

Đối với bất kỳ cuộc kiểm toán nào thì chương trình kiểm toán cũng làmột phần quan trọng mà các kiểm toán viên và công ty kiểm toán quan tâm

Nó chính là kim chỉ nam giúp kiểm toán viên thực hiện công việc của mình.Chương trình kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ cũng tương tự các khoảnmục khác, bao gồm các phần chính sau:

 Thiết kế các trắc nghiệm công việc

 Thiết kế các trắc nghiệm phân tích

 Thiết kế các trắc nghiệm trực tiếp số dư

Trang 23

Chương trình kiểm toán này không phải cố định cho suốt cuộc kiểm toán,

mà nó sẽ được thay đổi, bổ sung nếu có những tình huống thay đổi hoặc donhững kết quả ngoài dự đoán của kiểm toán viên

2 Thực hiện kiểm toán.

Sau khi lập kế hoạch kiểm toán và xây dựng chương trình kiểm toán,kiểm toán viên sẽ tiến hành thực hiện kiểm toán Việc thực hiện kiểm toán đốivới khoản mục TSCĐ cũng tương tự như các khoản mục khác và thôngthường diễn ra như sau:

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ giai đoạn thực hiện kiểm toán

không

có TN công

việc

Dựa vào ICS không?

Độ tin cậy của ICS Cao Vừa Thấp Trắc nghiệm Trắc nghiệm đạt yêu cầu độ vững chãi

TN vững chãi

Bằng chứng KT

Bằng chứng KT

Trang 24

2.1 Kiểm soát nội bộ và thử nghiệm kiểm soát

Trong quá trình kiểm toán, nhằm tiết kiệm chi phí cũng như thời gianthực hiện kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán thường tiến hànhthử nghiệm kiểm soát để đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ đốivới khoản mục TSCĐ Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá là cónhững thủ tục để kiểm soát TSCĐ, kiểm toán viên có thể dựa vào hệ thốngnày để giảm bớt thủ tục kiểm tra chi tiết Tuy nhiên, không phải lúc nào kiểmtoán viên cũng tiến hành các thử nghiệm kiểm soát, mà thường thực hiện khitheo đánh giá của mình thấy rằng công ty khách hàng có hệ thống kiểm soáthiệu quả đối với khoản mục TSCĐ

Đối với khoản mục TSCĐ thì cách thức chủ yếu của kiểm toán viên tiếnhành gồm có quan sát, phỏng vấn những người có liên quan, kiểm tra chứng

từ, sổ sách Đối với mỗi mục tiêu kiểm soát nội bộ thì có các quá trình kiểmsoát tương ứng và các thủ tục kiểm soát phổ biến

- Sự có thật của đơn xin đề nghị mua, xây dựng TSCĐ, công văn duyệt mua, hợp đồng mua, biên bản bàn giao TSCĐ.

- Các chứng từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ được huỷ bỏ, tránh sử dụng lại.

- KTV quan sát TSCĐ ở đơn

vị và xem xét sự tách biệt giữa các bộ phận này.

- KTV kiểm tra chứng từ, sự luân chuyển chứng từ và dấu hiệu của KSNB.

- Kiểm tra dấu hiệu của sự huỷ bỏ.

2 Tính chọn

vẹn.

Mỗi TSCĐ được theo dõi bằng một hồ sơ riêng, được theo dõi từ khi phát sinh cho tới khi thanh lý, nhượng bán Việc ghi nhận, tính nguyên giá TSCĐ phải dựa trên

cơ sở chứng từ hợp lệ.

Kiểm tra tính đầy đủ của chứng từ hợp lệ liên quan tới TSCĐ.

Trang 25

Sự phê chuẩn Các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ đều được

phê chuẩn bởi những người có thẩm quyền

kết hợp việc kiểm kê TSCĐ với việc kiểm tra chứng từ,

sổ sách, hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu của TSCĐ

- Xem xét dấu hiệu kiểm tra của hệ thống KSNB

- Cộng lại một số chứng từ phát sinh của TSCĐ

Tính kịp thời Việc ghi sổ và cộng sổ được thực hiện

ngay khi có nghiệp vụ phát sinh và đáp ứng yêu cầu lập BCKT của doanh nghiệp.

Kiểm tra tính đầy đủ và kịp thời của việc ghi chép.

Phân loại và

trình bày

- DN có quy định về việc phân loại chi tiết TSCĐ phù hợp với yếu cầu quản lý và đúng chế độ.

- Các quy định về trình tự ghi sổ các nghiệp vụ liên quan tới TSCĐ từ sổ chi tiết đến sổ tổng hợp.

- Phỏng vấn những người có thẩm quyền để tìm hiểu những quy định

Để thực hiện thủ tục phân tích, kiểm toán viên thường tính toán, phântích, đối chiếu các tỷ suất, chỉ tiêu sau giữa năm nay với năm trước, giữa số

Trang 26

liệu của đơn vị với các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực với quy

mô tương đương

Tỷ trọng tổng giá trị TSCĐ trên tổng tài sản

Tổng giá trị tài sản tăng (giảm) năm nay so với năm trước

Tỷ trọng tổng khấu hao luỹ kế với tổng nguyên giá TSCĐ

Tỷ trọng tổng chi phí sửa chữa lớn TSCĐ trên tổng nguyên giá TSCĐ…

2.3 Thủ tục kiểm tra chi tiết.

Để thực hiện kiểm tra chi tiết cho khoản mục TSCĐ, thì trước tiên kiểmtoán viên cần thực kiện kiểm tra tổng hợp Kiểm toán viên tiến hành đối chiếu

số liệu trên sổ chi tiết với số liệu trên sổ tổng hợp và số liệu trên BCTC, thuthập bảng tổng hợp TSCĐ trong đó có chi tiết ra nguyên giá, khấu hao, giá trịcòn lại tại thời điểm đầu năm, số phát sinh trong năm và số dư cuối năm Sau

đó đối chiếu với số liệu trên BCTC, xem số liệu có khớp đúng không?

2.3.1 Trắc nghiệm nghiệp vụ.

Đối với trắc nghiệm này, kiểm toán viên sẽ tập trung vào những khoảnmục có biến động bất thường đã phát hiện qua thủ tục phân tích như số liệu sosánh không phù hợp với thực tế…Mục tiêu của trắc nghiệm độ vững chãi xácminh về độ tin cậy của các số liệu, tìm ra những điểm bất hợp lý của nghiệp

vụ, sai số trong hạch toán và những sai phạm do thực hiện nghiệp vụ khôngđúng nguyên tắc Ngoài ra, thủ tục này còn nhằm phát hiện ra một số nghiệp

vụ làm tăng số trích khấu hao TSCĐ nhằm thu thập các bằng chứng chứngminh cho tính chính xác của nghiệp vụ Thủ tục khảo sát nghiệp vụ TSCĐthường quan xem xét mỗi quan hệ giữa các tài khoản có liên quan với nhau.Việc thiết kế khảo sát nghiệp vụ TSCĐ phù hợp với mục tiêu kiểm toán đượcthể hiện trên bảng sau:

Trang 27

B ng 1.2: Các kh o sát nghi p v TSCảng 1.2: Các khảo sát nghiệp vụ TSCĐ ảng 1.2: Các khảo sát nghiệp vụ TSCĐ ệp vụ TSCĐ ụ TSCĐ Đ

Mục tiêu kiểm toán Khảo sát nghiệp vụ thông thường

Mục tiêu hiệu lực:

Số liệu phản ánh giá trị TSCĐ hữu

hình, vô hình, thuê tài chính và số

khấu hao TSCĐ là có thật

- Xem xét các chứng từ gốc, sổ nhật ký và sổ cái các TK 211, 213 đối với những TSCĐ có giá trị lớn và phát sinh không theo dự toán TSCĐ của đơn vị.

- Đối chiếu chứng từ gốc với các sổ sách liên quan

- Đối chiếu giữa các sổ TSCĐ với các sổ sách khác.

Mục tiêu chọn vẹn.

các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao

đều được ghi sổ đầy đủ

- Đối chiếu giữa hợp đồng, biên bản và các chứng

từ liên quan với sổ Nhật ký

- Đối chiếu sổ Nhật ký với sổ cái.

Quyền và nghĩa vụ:

Các TSCĐ được ghi sổ đều thuộc

QSH hoặc quyền kiểm soát lâu dài

của đơn vị

- Xem xét các hợp đồng, các biên bản bàn giao TSCĐ

Sự phê chuẩn

Mọi việc mua sắm, thanh lý TSCĐ

đều được sự phê chuẩn của cấp có

Nguyên giá TSCĐ, khấu hao được

tính đúng, việc chuyển sổ chi tiết

Các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ

đều được ghi sổ ngay khi phát sinh

- So sánh ngày ghi trên hoá đơn, hợp đồng, biên bản với ngày trên sổ kế toán

Phân loại và trình bày: - Đối chiếu chứng từ gốc với Sổ cái của từng TK

Trang 28

Đây chính là bước công việc có thể nói là quan trọng nhất trong kiểmtoán khoản mục TSCĐ cũng như các khoản mục khác, bởi vì mục đích củatrắc nghiệm trực tiếp số dư là thu thập bằng chứng cần thiết để xác định số dưcuối kỳ của khoản mục.

Đối với khoản mục TSCĐ thì trọng tâm của khảo sát số dư tập trung vàokiểm tra 5 nhóm sau:

- Các nghiệp vụ tăng TSCĐ

- Các nghiệp vụ giảm TSCĐ

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản hao mòn TSCĐ

Sau đây, chúng ta sẽ cũng xem xét cụ thể công việc kiểm tra các nghiệp

vụ trên

Kiểm tra các nghiệp vụ tăng TSCĐ.

Trong kiểm toán khoản mục TSCĐ thì công việc kiểm tra chi tiết cácnghiệp vụ tăng TSCĐ luôn đóng một vai trò quan trọng Bởi vì, các nghiệp vụtăng tài sản không chỉ ảnh hưởng tới chi phí của kỳ hạch toán mà nó còn ảnhhưởng tới các kỳ kế toán tiếp theo Đồng thời, nó còn ảnh hưởng tới chi phíkhấu hao trích cho kỳ hiện tại và các kỳ tiếp theo, từ đó ảnh hưởng tới giáthành, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng và nếu TSCĐ mớiđược tăng lên không được phân bổ đúng cho các bộ phận sử dụng, thì sẽ làmsai lệch chi phí khấu hao của các bộ phận

Các nghiệp vụ tăng TSCĐ phát sinh trong kỳ thông thường từ việc muasắm, xây dựng cơ bản hoàn thành, điều chuyển, nhận vốn góp liên doanh hay

từ nâng cấp TSCĐ…Số tiền đầu tư cho các nghiệp vụ tăng TSCĐ thường rấtlớn, vì vậy việc ghi sổ và cộng sổ các nghiệp vụ tăng tài sản ảnh hưởng trựctiếp đến tính chính xác trên BCTC Các mục tiêu kiểm toán cũng như các thửnghiệm cơ bản đối với các nghiệp vụ tăng TSCĐ được khái quát qua bảngsau:

B ng 1.3: Th nghi m c b n ảng 1.2: Các khảo sát nghiệp vụ TSCĐ ử nghiệm cơ bản đối với nghiệp vụ tăng TSCĐ ệp vụ TSCĐ ơ bản đối với nghiệp vụ tăng TSCĐ ảng 1.2: Các khảo sát nghiệp vụ TSCĐ đối với nghiệp vụ tăng TSCĐ ới nghiệp vụ tăng TSCĐi v i nghi p v t ng TSCệp vụ TSCĐ ụ TSCĐ ăng TSCĐ Đ

Trang 29

- So sánh số phát sinh tăng TSCĐ với tổng

số nguyên giá TSCĐ tăng trong năm trước

- Đánh giá các khoản tăng TSCĐ có hợp lý với việc kinh doanh của doanh nghiệp không?

- Đánh giá tổng các khoản tăng, có nhận xét biến động về kinh doanh và các điều kiện kinh tế.

KTV phải có những hiểu biết về công việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Các cuộc khảo sát này cần được cân nhắc tuỳ thuộc vào mức rủi ro kiểm soát của TSCĐ Tính hiệu lực:

- Kiểm kê cụ thể các TSCĐ hữu hình.

- Kiểm tra quá trình mua sắm, chi phí để đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

- Xem xét các hoá đơn mua hàng, các chứng

từ tăng TSCĐ, các chi phí sửa chữa lớn.

- Kiểm tra lại các hợp đồng thuê tài chính TSCĐ

Đây là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của kiểm toán TSCĐ.

Quyền và nghĩa

vụ: TSCĐ trên

BCTC thuộc QSH

hoặc quyền kiểm

soát lâu dài của

- Khi cần chú ý nhiều đến máy móc thiết bị sản xuât.

- Cần kiểm tra thường xuyên đối

Trang 30

phí ra mua TSCĐ không? với đất đai, nhà

xưởng và TSCĐ vô hình

Tính phân loại và

trình bày

Kiểm tra các chứng từ tăng TSCĐ và các bút toán trong sổ kế toán căn cứ vào các quy định hạch toán.

Tính kịp thời Kiểm tra các nghiệp vụ tăng TSCĐ vào gần

ngày lập BCTC để kiểm tra việc ghi sổ có đùng kỳ không?

Chú ý thời gian ghi sổ.

Trong khi kiểm toán các nghiệp vụ tăng TSCĐ, kiểm toán viên cần đặcbiệt chú ý tới TSCĐ được hình thành từ xây dựng cơ bản Nguyên nhân là doviệc tập hợp các chi phí như nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sảnxuất chung cho việc hình thành tài sản này rất phức tạp và thường có xảy ranhiều sai phạm Bên cạnh việc quan tâm tới tăng TSCĐ do mua sắm, kiểmtoán viên cũng cần lưu ý đến việc hạch toán các chi phí cải tạo, nâng cấpTSCĐ, trong nhiều trường hợp doanh nghiệp đã hạch toán chi phí này vào chiphí hoạt động để giảm lợi nhuận, giảm thuế phải nộp thay vì hạch toán tăngnguyên giá TSCĐ

Kiểm tra các nghiệp vụ giảm TSCĐ.

Để phục vụ cho việc tính ra số dư cuối kỳ của TSCĐ, thì việc kiểm trachi tiết các nghiệp vụ giảm TSCĐ là một việc làm không thể thiếu, đồng thờixác định giảm khấu hao cho các kỳ tiếp theo

Các nghiệp vụ giảm TSCĐ thông thường gồm: giảm do thanh lý, nhượngbán, do điều chuyển, mang đi góp vốn liên doanh, do đánh giá lại…Đồngthời, kiểm toán viên cũng nắm rõ được cách thức, quy trình của nghiệp vụgiảm TSCĐ Đối với các nghiệp vụ giảm TSCĐ thì sai phạm thường xảy ra làkhông ghi sổ hoặc ghi sổ không đúng số liệu Khi kiểm toán các nghiệp vụ

Trang 31

giảm TSCĐ, kiểm toán viên có thể lập hoặc sử dụng bảng kê các nghiệp vụgiảm TSCĐ, sau đó sẽ cộng các chỉ tiêu giá trị của bảng và đối chiếu các sốliệu trên với bảng kê các nghiệp vụ giảm trên sổ kế toán Dưới đây là một sốthủ tục kiểm toán nhằm phát hiện ra những sai phạm trên:

Xem xét mối quan hệ giữa biến động TSCĐ với doanh thu từ hoạt độngsản xuất kinh doanh Từ đó có thể phát hiện ra khả năng có TSCĐ đã thanh

lý, nhượng bán, điều chuyển nhưng vẫn được ghi trên sổ sách

Phân tích chỉ tiêu giá trị hao mòn luỹ kế để xem tính đúng đắn của việcghi chép các nghiệp vụ tăng và giảm TSCĐ

Tính toán lại thu nhập và chi phí của việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ.Đồng thời, tiến hành kiểm tra các thủ tục thanh lý, giá trị còn lại có được làmđúng quy định và tính toán chính xác không?

So sánh mức khấu hao luỹ kế và chi phí liên quan đến việc giảm TSCĐtrong các sổ kế toán chi tiết

Kiểm tra số dư các tài khoản TSCĐ.

Đối với số dư TSCĐ, kiểm toán viên cần tiến hành kiểm tra chi tiết số dưđầu kỳ và số dư cuối kỳ

Số dư đầu kỳ: khi kiểm tra khoản mục này, sẽ xảy ra hai trường hợp:Nếu TSCĐ trên bảng cân đối kế toán của năm trước đã được kiểm toánthì kiểm toán viên thừa nhận số liệu đó

Nếu TSCĐ trên bảng cân đối kế toán của năm trước chưa được kiểm toánthì kiểm toán viên tiến hành phân loại TSCĐ theo các nhóm chỉ tiêu như nhàcửa, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị quản lý…và đối chiếu với sốliệu trên sổ kế toán TSCĐ

Số dư cuối kỳ: Trên cơ sở kiểm tra chi tiết số dư đầu kỳ, số phát sinhtăng, số phát sinh giảm trong năm, kiểm toán viên sẽ tiến hành tính toán ra số

dư cuối kỳ dựa trên công thức:

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Số phát sinh tăng trong kỳ - Số phát sinhgiảm trong kỳ

Trang 32

Đồng thời, kiểm toán viên cũng cần tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quảkiểm kê TSCĐ của doanh nghiệp Trên cơ sở đó chọn mẫu một vài TSCĐ ởcác sổ chi tiết để đối chiếu với TSCĐ trên thực tế.

Kiểm tra chi phí khấu hao TSCĐ.

Việc kiểm tra chi tiết khoản mục này, kiểm toán viên cũng tiến hànhtương tự như trên thông qua việc kiểm tra số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng,giảm, số dư cuối kỳ Việc kiểm tra này có ý nghĩa rất quan trọng vì nó có ảnhhưởng tới chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, và từ đóảnh hưởng tới rất nhiều khoản mục khác Để kiểm tra chi tiết khoản mục này,kiểm toán viên thực hiện những thủ tục sau:

Xem xét bảng đăng ký trích khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp trong đó

có sự xét duyệt của cấp có thẩm quyền xem có phù hợp với quyết định206/2003 của Bộ Tài chính không?

Đối chiếu việc trích khấu hao thực tế với bảng đăng ký

Kiểm tra việc hạch toán khấu hao TSCĐ theo chế độ quy định và việc ghichép chúng ta trên các sổ chi tiết

Xem xét việc phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ cho các bộ phận sử dụngtrong doanh nghiệp

Đối chiếu với các trường hợp nâng cấp TSCĐ dẫn tới thay đổi mức tínhkhấu hao, cần đi sâu xem xét thay đổi tương ứng của mức trừ khấu hao

Kiểm tra hao mòn TSCĐ.

Kiểm toán viên cần tập trung vào kiểm tra số khấu hao luỹ kế bằng cáchphân tích số dư TK214 thành các bộ phận chi tiết của từng loại tài sản Với sốtổng hợp, kiểm toán viên cần xem xét tính toán chính xác số dư cuối kỳ

Kiểm tra chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.

Việc kiểm tra chi tiết này đóng vai trò rất quan trọng vì nó có ảnh hưởngtới nguyên giá cũng như việc trích khấu hao cho các bộ phận sử dụng Saiphạm thường xảy ra trong việc sửa chữa lớn là việc tập hợp chi phí thường

Trang 33

hay sai sót, và nhiều doanh nghiệp hạch toán chi phí sửa chữa lớn vào chi phísản xuất kinh doanh trong kỳ thay vì tăng nguyên giá TSCĐ.

Các thủ tục kiểm toán được sử dụng thông thường gồm có:

Kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của việc tập hợp chi phí sửa chữa lớn.Trong trường hợp chi phí sửa chữa xét việc quyết toán chi phí sửa chữalớn theo chế độ quy định: kiểm tra việc hạch toán chi phí sửa chữa lớn đơnthuần và chi phí sửa chữa lớn nâng cấp TSCĐ

3 Kết thúc kiểm toán.

Kết thúc kiểm toán chính là giai đoạn cuối cùng của cuộc kiểm toán Saukhi thực hiện kiểm toán theo kế hoạch kiểm toán đã được lập, kiểm toán viêntiến hành tổng hợp kết quả kiểm toán có được trong quá trình thực hiện đốivới từng phần hành

Đối với khoản mục TSCĐ cũng như các khoản mục khác, giai đoạn kếtthúc kiểm toán bao gồm những công việc được khái quát qua sơ đồ sau:

Trang 34

Sơ đồ 1.6: Kết thúc kiểm toán

Sau đây chúng ta sẽ xem xét cụ thể từng công việc của giai đoạn kết thúckiểm toán

Thẩm tra các sự kiện bất ngờ và phát sinh sau ngày lập BCTC.

Các cuộc kiểm toán luôn được thực hiện sau khi BCTC được lập một thờigian, chính vì vậy trong khoảng thời gian từ khi BCTC được lập cho tới khiđược kiểm toán, rất có thể có những sự kiện bất ngờ xảy ra và có ảnh hưởngquan trọng tới BCTC Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 560 về “Các

sự kiện phát sinh sau ngày khoá sổ kế toán lập BCTC thì Kiểm toán viên phảixem xét ảnh hưởng của những sự kiện phát sinh sau ngày khoá sổ kế toán lậpBCTC Do vậy công việc tiếp theo của kiểm toán viên sẽ tiến hành đánh giá,phân tích những sự kiện phát sinh liên quan tới khoản mục TSCĐ có ảnhhưởng tới BCTC như TSCĐ bị mất không rõ nguyên nhân, mất do thiên tai,hoả hoạn, kiểm tra nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán với giá thực tế thấp hơngiá trị hiện tại đang ghi sổ…

Thể thức để đạt được sự hiểu biết về những sự kiện phát sinh sau ngàylập BCTC có thể thông qua:

Thẩm vấn Ban giám đốc, Hội đồng quản trị và các cá nhân có liên quan.Xem xét các biên bản phát sinh sau ngày lập BCTC

Xem xét các sổ sách kế toán khoản mục TSCĐ và các tài khoản liên quansau ngày lập BCTC

Báo cáo kiểm toán

Trang 35

Đánh giá kết quả kiểm toán.

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700 về Báo cáo kiểm toán vềBCTC thì kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải soát xét và đánh giánhững kết luận rút ra từ các bằng chứng thu thập được và sử dụng những kếtluận này để làm cơ sở cho ý kiến của mình về BCTC của đơn vị được kiểmtoán

Trong bước này, kiểm toán viên cần tổng hợp tất cả các bằng chứng đãthu thập được đối với khoản mục TSCĐ xem đã đủ cơ sở để đưa ra ý kiếnkiểm toán không? Nếu kiểm toán viên cảm thấy rằng việc đưa ra ý kiến làchưa thực sự có bằng chứng chắc chắn thì cần thực hiện các thủ tục kiểm toán

bổ sung Trong trường hợp không thể thu thập được bằng chứng xác đáng vềvấn đề cần xác minh thì kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ.Đồng thời, kiểm toán viên tiến hành đánh giá những sai phạm phát hiện đượcđối với khoản mục và tổng hợp thành ý kiến kiểm toán trên báo cáo kiểmtoán

Lập và công bố báo cáo kiểm toán.

Đây là bước công việc cuối cùng của cuộc kiểm toán Sau tất cả các bướccông việc đã thực hiện ở trên, kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến của mình vềBCTC của đơn vị được kiểm toán Kèm theo báo cáo kiểm toán là danh mụccác bút toán điều chỉnh Đối với những sai sót mà không mang tính trọng yếu,kiểm toán viên có thể đưa vào thư quản lý Thư quản lý được phát hành đểgiúp đơn vị khách hàng chấn chỉnh công tác quản lý công tác tài chính kếtoán, hệ thống kiểm soát nội bộ Đối với khoản mục TSCĐ thì thư quản lýnhằm tư vấn cho đơn vị khách hàng sử dụng, quản lý có hiệu quả TSCĐ vàhạch toán đúng chế độ kế toán Đối với những bút toán điều chỉnh mà đơn vịkhách hàng không đồng ý, thì kiểm toán viên có thể cân nhắc và áp dụng 1trong 2 phương án là đưa vào thư quản lý hay đưa ra ý kiến kiểm toán ngoạitrừ Một phần không thể thiếu được của Báo cáo kiểm toán là BCTC đã được

Trang 36

lập lại sau khi được kiểm toán và các phụ lục, các giải trình thể hiện chi tiếtnhững sai phạm, bảng tính số liệu chi tiết của kiểm toán viên.

Trên đây là toàn bộ quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ, nóbao gồm đầy đủ 3 giai đoạn: lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán và kết thúckiểm toán Tuy nhiên, trên thực tế tuỳ thuộc vào tình hình của khách hàng màquy trình có thể được thêm, bớt một số công việc nhằm cho cuộc kiểm toánđạt chất lượng cao với chi phí hợp lý

Trang 37

PHẦN II: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO VNFC THỰC HIỆN.

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VNFC.

1 Sự hình thành và quá trình phát triển của công ty.

Trong nền kinh tế phát triển như hiện nay, cùng với sự gia nhập củanhiều công ty liên doanh, các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán…thì nhu cầu về kiểm toán, đặc biệt là kiểm toán độc lập ngày càng gia tăng Đểđáp ứng nhu cầu ngày càng tăng lên của thị trường cùng với sự ra đời NĐ105/NĐ-CP đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của lĩnh vực kiểm toán Vàtheo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0105000009 do Sở kế hoạch và đầu tưThành phố Hà Nội cấp ngày 24/10/2005, công ty Hợp danh kiểm toán Quốcgia Việt Nam (VNFC) được ra đời

Hiện tại, công ty có trụ sở chính tại Số 5, ngách 19/15, Kim Đồng, HoàngMai, Hà Nội và có thành lập một chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh

Một số chỉ tiêu thể hiện sự phát triển của công ty.

Mặc dù mới gia nhập thị trường kiểm toán Việt Nam chưa lâu nhưngdoanh thu trong 3 tháng năm 2005 đã đạt 900triệu Sự phát triển của công tyđược thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau:

 Sự mở rộng lĩnh vực hoạt động:

Khi mới bắt đầu đi vào hoạt động, thì dịch vụ cung cấp chủ yếu của công ty làkiểm toán BCTC Tuy nhiên, trong thời gian sắp tới, công ty sẽ mở rộng sangcác lĩnh vực như đào tạo kiểm toán, kế toán và cấp chứng chỉ kế toán trưởng,dịch vụ tư vấn…

Trang 38

Trung tõm kiểm toỏn quốc gia khu vực Tõy Bắc.

Trung tõm kiểm toỏn quốc gia khu vực Đụng Bắc

Trung tõm kiểm toỏn quốc gia khối XDCB

 Chỉ tiờu doanh thu năm 2006

STT Ban thực hiện DT CT giao DT tự phỏt triển Tổng

2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ mỏy quản lý.

Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Cụng ty Hợp danh kiểm toỏn quốc gia Việt Nam là một trong nhữngcụng ty chuyờn nghiệp trong lĩnh vực cung cấp cỏc dịch vụ kiểm toỏn, tư vấnvới chất lượng cao Đồng thời, đõy cũng là cụng ty đầu tiờn của Việt Namchịu trỏch nhiệm vụ hạn với kết quả của cuộc kiểm toỏn, chớnh vỡ vậy chấtlượng kiểm toỏn luụn được cụng ty coi trọng hàng đầu Do đặc thự của cụngviệc kiểm toỏn, nờn cỏc nhõn viờn của cụng ty thường xuyờn được phõn chiathành từng nhúm và đi kiểm toỏn, do đú cụng ty cần cú những quy định, biệnphỏp nhằm kiểm soỏt được cụng việc cũng như hiệu quả của cuộc kiểm toỏn

Tổ chức bộ mỏy quản lý.

Cụng ty hợp danh kiểm toỏn quốc gia Việt Nam là cụng ty hợp danh đầutiờn của Việt Nam trong lĩnh vực kiểm toỏn Đứng đầu cụng ty là Hội Đồngthành viờn Dưới đõy là sơ đồ tổ chức bộ mỏy của cụng ty

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của VNFC

Trang 39

Chú thích:

: Quan hệ trợ giúp

: Quan hệ cấp trên chỉ đạo

Tại VNFC, nhõn viờn được phõn chia vào cỏc phũng ban với cỏc chứcnăng khỏc nhau Tuy nhiờn, do đặc thự của lĩnh vực kiểm toỏn, nờn cỏc kiểmtoỏn viờn giữa cỏc bộ phận thường xuyờn được phõn chia vào cỏc nhúm thớchhợp để thực hiện cung cấp dịch vụ kiểm toỏn cho khỏch hàng

3 Hệ thống kiểm soỏt chất lượng.

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 kiểm soát chất lợng đối vớiviệc thực hiện một hợp đồng kiểm toán thì kiểm toán viên và công ty kiểmtoán cần thực hiện kiểm soát chất lợng kiểm toán

Là một công ty kiểm toán đầu tiên của Việt Nam chịu trách nhiệm vô hạn

về kết quả cuộc kiểm toán, vì vậy chất lợng kiểm toán phải đợc đặt lên hàng

đầu Để cuộc kiểm toán đạt hiệu quả cao thì chất lợng của kiểm toán viên

đóng vai trò quan trọng hàng đầu, chính vì vậy nó đợc coi trọng từ khi tuyểndụng nhân viên kiểm toán Sau khi đợc nhận vào làm việc tại công ty, cácnhân viên thờng xuyên đợc đào tạo nâng cao kiến thức Đối với các trợ lýkiểm toán, thờng xuyên đợc sự hớng dẫn tận tình của các kiểm toán viên chính

Trang 40

Bên cạnh đó, công ty cũng thờng xuyên có những cuộc thảo luận trao đốivới hội đồng khoa học, chuyên gia nớc ngoài từ đó có thể nâng cao, cập nhậtcác kiến thức chuyên ngành.

Đối với mỗi cuộc kiểm toán thì ngời chịu trách nhiệm về cuộc kiểm toánthờng đợc chỉ định rõ ràng Đây chính là một biện pháp để đảm bảo cho chấtlợng cuộc kiểm toán

Tại VNFC cũng chủ trơng chọn trởng nhóm kiểm toán là ngời đã thựchiện kiểm toán công ty khách hàng năm trớc, qua đó có thể nắm bắt tình hìnhkinh doanh của khách hàng sâu sắc hơn

Tại giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: thông thờng, các kiểm toán viên

chính dới sự trợ giúp của chủ nhiệm kiểm toán sẽ tiến hành lập kế hoạch kiểmtoán sau đó trình chủ nhiệm kiểm toán duyệt, đồng thời sẽ đợc ban quản lýchất lợng soát xét chi tiết kế hoạch kiểm toán Trong giai đoạn này thì khâuviệc thiết kế chơng trình kiểm toán rất quan trọng, vì nếu chơng trình kiểmtoán đợc thiết kế phù hợp sẽ giúp ích cho việc sắp xếp một cách có khoa họccác công việc và nhân lực, đồng thời là phơng tiện để chủ nhiệm kiểm toángiám sát cuộc kiểm toán Chính vì lý do này mà việc xây dựng chơng trìnhkiểm toán luôn đợc coi trọng tại công ty

Tại giai đoạn thực hiện kiểm toán: ban quản lý chất lợng sẽ quản lý vàgiám sát việc tuân thủ các quy định về nghề nghiệp của bộ tài chính đối vớiKiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên hành nghề kiểm toán Đặc biệt đối vớinghề kiểm toán thì tính độc lập khách quan của kiểm toán viên là một trongnhững tiêu chuẩn hàng đầu vì vậy các nhân viên kiểm toán khi thực hiện cungcấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng đều phải ký “cam kết về tính độc lậpcủa kiểm toán viên” Đồng thời, ban quản lý chất lợng thờng xuyên có nhữngkiểm tra đột xuất chất lợng các cuộc kiểm toán và các file khách hàng

Kiểm toán viên cao cấp (senior 3) thực hiện việc soát xét các giấy tờ làmviệc của các kiểm toán viên cấp dới vào cuối mỗi ngày

Các kiểm toán viên cũng thờng xuyên thông báo cho chủ nhiệm kiểmtoán về tình hình công việc và các vấn đề vớng mắc trong quá trình kiểm toán

Do đặc thù của hoạt động cung cấp dịch vụ nên Tổng giám đốc thờngxuyên có sự giám sát các nhóm kiểm toán, thực hiện việc soát xét công việccủa các nhóm, từ đó phát hiện ra những thiếu sót, hạn chế của từng nhóm đểkịp thời sửa chữa

Ngày đăng: 25/03/2013, 17:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ - 376 Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam thực hiện
Sơ đồ 1.1 Quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ (Trang 7)
Sơ đồ 1.2. Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ - 376 Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam thực hiện
Sơ đồ 1.2. Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ (Trang 8)
Sơ đồ 1.3: Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ - 376 Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam thực hiện
Sơ đồ 1.3 Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ (Trang 9)
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ lập kế hoạch kiểm toán - 376 Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam thực hiện
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ lập kế hoạch kiểm toán (Trang 15)
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ giai đoạn thực hiện kiểm toán - 376 Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam thực hiện
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ giai đoạn thực hiện kiểm toán (Trang 23)
Bảng 1.1: Các thủ tục kiểm soát - 376 Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam thực hiện
Bảng 1.1 Các thủ tục kiểm soát (Trang 24)
Bảng 1.2: Các khảo sát nghiệp vụ TSCĐ - 376 Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam thực hiện
Bảng 1.2 Các khảo sát nghiệp vụ TSCĐ (Trang 27)
Sơ đồ 1.6: Kết thúc kiểm toán - 376 Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam thực hiện
Sơ đồ 1.6 Kết thúc kiểm toán (Trang 34)
Sơ đồ 2.3:  Tổ chức bộ máy quản lý của công ty ABC. - 376 Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam thực hiện
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty ABC (Trang 49)
Bảng 2.3. Bảng cân đối kế toán của công ty ABC - 376 Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam thực hiện
Bảng 2.3. Bảng cân đối kế toán của công ty ABC (Trang 52)
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình của công ty nhựa ABC - 376 Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam thực hiện
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình của công ty nhựa ABC (Trang 58)
Bảng 2.4. Tóm tắt kết quả kiểm toán TSCĐ hữu hình. - 376 Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam thực hiện
Bảng 2.4. Tóm tắt kết quả kiểm toán TSCĐ hữu hình (Trang 59)
Bảng 2.11: Tổng hợp TSCĐ vô hình tại công ty ABC. - 376 Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam thực hiện
Bảng 2.11 Tổng hợp TSCĐ vô hình tại công ty ABC (Trang 68)
Bảng 2.15. Kiểm tra chi tiết tăng TSCĐ thuê tài chính - 376 Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam thực hiện
Bảng 2.15. Kiểm tra chi tiết tăng TSCĐ thuê tài chính (Trang 73)
Bảng 2.18: Tổng hợp đối ứng TK 241 - 376 Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam thực hiện
Bảng 2.18 Tổng hợp đối ứng TK 241 (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w