1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

373 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại xí nghiệp Hoá Dược - Bộ Y tế

62 283 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương
Tác giả Lê Thị Thanh Huyền
Trường học Bộ Y tế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại báo cáo thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 622 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

373 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại xí nghiệp Hoá Dược - Bộ Y tế

Trang 1

LờI Mở ĐầU

Nền kinh tế nớc ta đã và đang chuyển sang nền kinh tế thị trờng có

sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN Cơ chế quản lý kinh tế tàichính có sự đổi mới sâu sắc đã tác động đến các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh

Lao động có vai trò cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh,Nhà Nớc luôn bảo vệ quyền lợi của ngời lao động, đợc biểu hiện cụ thểbằng luật lao động, chế độ tiền lơng, chế độ BHXH, BHYT, KPCĐ

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, tiền lơng nó hàm chứa nhiềumối quan hệ giữa sản xuất và nâng cao đời sống, giữa tích lũy và tiêu dùng, giữa thu nhập của các thành phần dân c

Đối với hàng triệu ngời lao động làm công ăn lơng, tiền lơng là mốiquan tâm hàng đầu Thật vậy, tiền lơng có vai trò tác dụng làm đòn bẩy nền kinh

tế tác động trực tiếp đến ngời lao động Tiền lơng còn là nguồn thu nhập chínhnhằm duy trì, nâng cao mức sống ngời lao động và gia đình họ Các doanhnghiệp thuộc mọi thành phần phải tăng cờng nâng cao công tác quản lý lao động,công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng chính xác, kịp thời

để vừa đảm bảo quyền lợi ngời tiêu dùng vừa tạo điều kiện tăng năng suất lao

động, tiết kiệm chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sản xuất hạ giá thành sảnphẩm

Nhận thức đợc điều đó, với sự giúp đỡ của cô chú phòng tài vụ Xínghiệp Hoá Dợc - Bộ Y Tế cùng sự hớng dẫn chu đáo của giáo viên em đã chọn

đề tài “ Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng “ làm đề tài cho báo

cáo thực tập tốt nghiệp của mình

Bố cục báo cáo thực tập tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luậngồm 3 chơng:

Chơng I: các vấn đề chung về tiền lơng và các khoản Trích theo tiền lơng

Chơng II: thực tế công tác kế toán tiền lơng và các

Khoản trích theo tiền lơng tại xí nghiệp Hoá dợc - bộ y tế

Chơng III: nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán Tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng

Trang 2

CHƯƠNG I

CáC VấN Đề CHUNG Về TIềN LƯƠNG

Và CáC KHOảN TRíCH THEO TIềN LƯƠNG.

1.1 Vai trò của lao động trong quá trình SXKD.

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trìnhtiêu hao các yếu tố cơ bản (lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động) trong

đó lao động với t cách là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời nhằm tác

động, biến đổi các đối tợng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhucầu sinh hoạt của con ngời

Vậy lao động là sự hao phí có mục đích thể lực và trí lực của conngời nhằm tác động vào các vật tự nhiên để tạo thành vật phẩm đáp ứng nhu cầucủa con hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh

Để bù đắp lại hao phí về sức lực thì ngời chủ sử dụng lao động phảitính và trả cho ngời lao động các khoản thu nhập của họ, trong đó tiền lơng làkhoản thu nhập chủ yếu Ngoài ra, trong thu nhập của ngời lao động còn có cáckhoản khác nh: trợ cấp BHXH, tiền lơng, tiền ăn ca

1.2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp SXKD.

Trong các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau thì

việc phân loại lao động không giống nhau, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lýlao động trong điều kiện cụ thể của ngời lao động

Nhìn chung các doanh nghiệp có thể phân loại lao động nh sau:

* Phân loại lao động theo thời gian lao động:Toàn bộ lao động trong doanh

nghiệp đợc chia nh sau:

- Lao động thờng xuyên trong danh sách: Lao động thờng xuyên trong danh

sách là lao động do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả tiền lơnggồm công nhân SXKD cơ bản và công nhân viên thuộc các hoạt độngkhác

- Lao động tạm thời mang tính thời vụ : Là lực lợng lao động làm việc tại

các doanh nghiệp do ngành khác chi trả lơng nh cán bộ chuyên trách đoànthể, học sinh , sinh viên thực tập

* Phân loại theo quá trình sản xuất gồm : Lao động trực tiếp SX

Lao động gián tiếp sx

- Lao động trực tiếp sản xuất: là những ngời trực tiếp tiến hành các hoạt

động SXKD tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ nhất

định.Trong lao động trực tiếp đợc phân loại nh sau:

+/ Theo nội dung công việc mà ngời lao động thực hiện thì lao

động trực tiếp đợc chia thành : lao động SXKD chính, lao động SXKD

phụ trợ, lao động phụ trợ khác

+/ Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động trực tiếp đợc chia thành các loại sau:

Trang 3

 Lao động có tay nghề cao: bao gồm những ngời đã qua đào tạo chuyên môn

và có nhiều kinh nghiệm trong công việc thực tế, có khả năng đảm nhậncác công việc phức tạp đòi hỏi trình độ cao

 Lao động có tay nghề trung bình: bao gồm những ngời đã qua đào chuyên

môn nhng thời gian công tác thực tế cha nhièu hoặc cha đào tạo qua lớpchuyên môn nhng có thời gian làm việc thực tế tơng đối dài, đợc trởngthành do học hỏi từ kinh nghiệm thực tế

 Lao động phổ thông: lao động không phải qua đào tạo vẫn làm đợc

- Lao động gián tiếp SX là bộ phận tham gia một cách gián tiếp vào quá

trình SXKD của DN Lao động gián tiếp gồm những ngời chỉ đạo, phục

vụ và quản lý KD trong DN Lao động gián tiếp đợc phân loại nh sau:+/Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn loại lao động này đợc

phân chia thành: nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viênquản lý hành chính

+/ Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động gián tiếp đợc chia thành nh

sau:

 Chuyên viên chính: là những ngời có trình độ từ đại học trở lên, có trình độ

chuyên môn cao, khả năng giải quyết các công việc mang tính tổng hợp,phức tạp

 Chuyên viên: là những ngời lao động đã tốt nghiệp đại học, trên đại học, có

thời gian công tác dài, trình độ chuyên môn cao  Cán sự: là những ngời lao động mới tốt nghiệp đại học, có thời gian công

tác cha nhiều

 Nhân viên: là những ngời lao động gián tiếp với trình độ chuyên môn thấp,

có thể đã qua đào tạo các trờng lớp chuyên môn, nghiệp vụ hoặc cha qua

đào tạo *Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình SXKD

- Lao động thực hiện chức năng SX, chế biến: bao gồm những lao động tham gia

trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình SX, chế tạo sản phẩm hay thực hiệncác lao vụ, dịch vụ nh: công nhân trực tiếp SX, nhân viên phân xởng

- Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những lao động tham gia hoạt động

tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ nh: nhân viên bán hàng, tiếpthị, nghiên cứu thị trờng

- Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao động tham gia

hoạt động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính nh: các nhân viên

quản lý kinh tế , nhân viên quản lý hành chính

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động đợc kịp

thời, chính xác phân định đợc chi phí và chi phí kịp thời

1.3 ý nghĩa, tác dụng của công tác tổ chức lao động, quản lý lao động.

Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động trên cơ sở đó tính

chính xác thù lao cho ngời lao động đúng, thanh toán kịp thời tiền lơng vàcác khoản liên quan Mặt khác thông qua phân loại lao động trong toàndoanh nghiệp và từng bộ phận giúp cho việc lập dự toán chi phí nhân côngtrong chi phí SXKD, lập kế hoạch quỹ lơng và thuận lợi cho công tác kiểmtra tình hình thực hiện kế hoạch

1.4 Các khái niệm và ý nghĩa của tiền lơng, các khoản trích theo tiền

l ơng

Trang 4

Tiền lơng ( tiền công ) là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội

mà ngời chủ sử dụng lao động phải trả cho ngời lao động tơng ứng với

thời gian lao động và kết quả lao động của ngời lao động

Chi phí tiền lơng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịchvụ do DNSX ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý hạch toán tốt lao động, trêncơ sở đó tính chính xác thù lao cho ngời lao động đúng, thanh toán kịp thời tiềnlơng và các khoản liên quan Từ đó kích thích ngời lao động quan tâm đến thờigian, kết quả lao động, chất lợng lao động, chấp hành kỷ luật lao động, năng caonăng suất lao động, góp phần tiết kiệm chi phí lao động sống, hạ giá thành sảnphẩm tăng lợi nhuận tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho ngờilao động

1.5 Các chế độ về tiền lơng, trích lập và sử dụng KPCĐ,

BHXH,

BHYT.

1.5.1 Chế độ tiền lơng của Nhà Nớc quy định.

Tiền lơng trả cho ngời lao động phải dựa trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao

động và ngời sử dụng lao động thông qua bản hợp đồng lao động Chí ít thì mức

lơng nhận đợc của ngời lao động cũng phải bằng mức lơng tối thiểu do Nhà

N-ớc quy định : 290.000 đ / tháng.

1 Chuyên viên cao cấp,

kế toán viên cao cấp,

kỹ s cao cấp

Hệ số

Mức lơng

4,75 548,4 4,86583,2 5,15618 5,44652,8

4 Cán sự kỹ thuật viên

Hệ số

- Mức lơng

1,46 157,2 1,58189,6 1,7204 1,82218,4 1,94232,8 2,06247,2 2,18261,6 2,3276 2,42290,4 2,5306 2,68321,6 2,81337,2

5 Nhân viên phục vụ

Hệ số

- Mức lơng

1,00

120 1,09130,8 1,18141,6 1,27152,4 1,36163,2 1,45174 1,54184,8 1,63195,6 1,72206,4 1,81217,2 190228 1,99238,8

Trang 5

1.5.2 Chế độ về các khoản trích theo tiền lơng của Nhà Nớc quy

định

*Quỹ bảo hiểm xã hội ( BHXH )

Quỹ BHXH đợc sử dụng để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia

đóng BHXH trong trờng hợp họ mất khả năng lao động

Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trêntiền lơng phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hànhhàng tháng DN phải trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền lơngthực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng Trong đó 15% tính vào chi phísản xuất, 5% trừ vào thu nhập của ngời lao động

Nội dung quỹ BHXH gồm :

- Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ ốm đau, sinh đẻ, mất sức lao động

- Trợ cấp cho công nhân viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Trợ cấp tử tuất

- Chi công tác quản lý quỹ BHXH Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH nộp lên cơ quanquản lý bảo hiểm để chi BHXH

Hàng tháng DN trực tiếp chi trả BHXH cho công nhân viên đanglàm việc bị ốm đau , thai sản trên cơ sở chứng từ nghỉ BHXH ( phiếu nghỉ h-ởng BHXH, các chứng từ khác có liên quan ) Cuối tháng ( quý) DN quyết toánvới cơ quan quản lý quỹ BHXH số thực chi BHXH tại DN

* Quỹ bảo hiểm y tế ( BHYT )

Quỹ BHYT đợc trích lập để tài trợ cho ngời lao động có tham gia

đóng góp quỹ BHYT trong các hoạt động chăm sóc và khám, chữa bệnh

Quỹ BHYT đợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy địnhtrên tổng tiền lơng phải trả cho công nhân viên

Theo chế độ hiện hành, DN trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 3% trêntổng số tiền lơng thực tế phải trả cho cán bộ công nhân viên, trong đó 2%tính vào chi phí SXKD, ngời lao động đóng góp 1% thu nhập, DN tính trừvào lơng của ngời lao động

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT đợc nộp lên cơ quanquản lý chuyên trách để mua thẻ BHYT

* Kinh phí công đoàn ( KPCĐ )

KPCĐ đợc trích lập để phục vụ cho hoạt động của tổ chức

công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động

KPCĐ đợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trêntiền lơng phải trả công nhân viên trong kỳ

Theo chế độ hiện hành, hàng tháng DN trích lập 2% trên tổng sốtiền lơng thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng và tính vào chiphí SXKD Trong đó 1% số đã trích nộp cơ quan công đoàn cấp trên, phầncòn lại chi tại công đoàn cơ sở

1.6 Các hình thức tiền lơng

1.6.1 Hình thức tiền lơng trả theo thời gian lao động.

1.6.1.1 Khái niệm hình thức tiền lơng trả theo thời gian lao động.

Khái niệm: Tiền lơng thời gian là hình thức tiền lơng tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật hoặc chức danh

và thang bậc lơng theo quy định

1.6.1.2 Các hình thức tiền lơng thời gian và phơng pháp tính lơng.

*Hình thức tiền l ơng thời gian giản đơn:

Trang 6

- Tiền lơng tính theo ngày làm việc thực tế: là tiền lơng trả cho mộtngày làm việc và là căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả cho cán

bộ công nhân viên những ngày hội họp, học tập và lơng hợp đồng

Tiền lơng Tiền lơng tháng ngày =

Số ngày làm việc theo

chế độ quy định trong tháng

-Tiền lơng tuần: là tiền lơng phải trả cho một tuần làm việc

Tiền lơng tuần = Tiền lơng tháng x 12 tháng phải trả

52 tuần

-Tiền lơng tháng là tiền lơng phải trả cho ngời lao động theo thangbậc lơng quy định gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp nh phụ cấp

độc hại, phụ cấp khu vực ( nếu có )

+ Tiền lơng tháng chủ yếu đợc áp dụng cho công nhân viên làm côngtác quản lý hành chính, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên thuộc các ngànhhoạt động không có tính chất SX

+ Tiền lơng tháng gồm tiền lơng chính và các khoản phụ cấp cótính chất tiền lơng

 Tiền l ơng chính là tiền lơng trả theo ngạch bậc tức là căn

cứ theo trình độ ngời lao động, nội dung công việc và thời gian công

tác.Đợc tính theo công thức : ( Mi x Hi )

Mi = Mn x Hi + PC Trong đó : Hi : hệ số cấp bậc lơng i

Mn : mức lơng tối thiểu Phụ cấp lơng ( PC ) là khoản phải trả cho ngời lao cha đợc tính vào lơng chính

 Tiền l ơng phụ : gồm 2 loại

Loại 1:Tiền lơng phụ = Mn x hệ số phụ cấp Loại 2: Tiền lơng phụ = Mn x Hi x hệ số phụ cấp

* Hình thức tiền l ơng thời gian có th ởng: là kết hợp giữa hình thức

tiền lơng giản đơn với chế độ tiền thởng trong SX

Tiền lơng thời gian = Tiền lơng thời gian + Tiền thởng có

có thởng giản đơn tính chất lơng Tiền thởng có tính chất lơng nh: thởng năng suất lao động cao, tiết kiệm NVL, tỷ lệ sản phẩm có chất lợng cao

* Ưu điểm và nh ợc điểm của hình thức tiền l ơng thời gian:

- Ưu điểm: đã tính đến thời gian làm việc thực tế, tính toán đơngiản, có thể lập bảng tính sẵn

- Nhợc điểm:

+ Hình thức tiền lơng thời gian cha đảm bảo nguyên tắc

phân phối theo lao động

+ Cha gắn tiền lơng với chất lợng lao động vì vậy DN cầnkết hợp với các biện pháp khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ

luật lao động nhằm làm cho ngời lao động tự giác làm việc với kỷ luật lao

động và năng suất, hiệu suất lao động cao,

1.6.2 Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm.

1.6.2.1 Khái niệm hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm.

Trang 7

Hình thức tiền lơng SP là hình thức tiền lơng trả cho ngời lao độngtính theo số lợng, công việc, chất lợng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu

đảm bảo chất lợng quy định và đơn giá lơng SP

1.6.2.2.Phơng pháp xác định định mức lao động và đơn giá tiền lơng SP.

Để trả lơng theo sản phẩm cần phải có định mức lao động, đơn giá

tiền lơng hợp lý trả cho từng loại SP, công việc Tổ chức tốt công tác kiểm

tra nghiệm thu sản phẩm, đồng thời phải đảm bảo các điều kiện để công

nhân tiến hành làm việc hởng lơng theo hình thức tiền lơng sản phẩm, nh:

máy móc thiết bị, nguyên vật liệu

1.6.2.3.Các phơng pháp trả lơng theo SP.

- Tiền l ơng theo SP trực tiếp: là hình thức trả cho ngời lao động đợc tính theo

số lợng SP hoàn thành đúng quy cách,phẩm chất và đơn giá tiền lơng SP

Tiền lơng SP = Khối lợng SP x Đơn giá tiền lơng trực tiếp hoàn thành SP

Hình thức tiền lơng SP trực tiếp áp dụng đối với công nhânchính trực tiếp SX Trong đó đơn giá lơng SP không thay đổi theo tỷ lệ

hoàn thành định mức lao động, nên gọi là hình thức tiền lơng SP trực tiếp

không hạn chế

- Tiền l ơng theo SP gián tiếp: đợc áp dụng đối với các công nhânphục vụ cho công nhân chính nh công nhân bảo dỡng máy móc thiết bị,

vận chuyển NVL, thành phẩm

Tiền lơng SP = Đơn giá tiền lơng x Số lợng SP hoàn thành

gián tiếp gián tiếp của công nhân SX chính

- Tiền l ơng SP luỹ tiến: là hình thức tiền lơng trả cho ngời lao động

gồm tiền lơng tính theo SP trực tiếp và tiền thởng tính theo tỷ lệ luỹ tiến,

căn cứ vào mức độ vợt định mức lao động đã quy định

Lơng SP luỹ tiến kích thích mạnh mẽ việc tăng nhanh năngsuất lao động nó áp dụng ở nơi cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ SX để đảm

bảo SX cân đối hoặc hoàn thành kịp thời đơn đặt hàng

- Tiền l ơng khoán khối l ợng, khoán công việc: là hình thức trả

l-ơng cho ngời lao động theo khối lợng SP, công việc Hình thức tiền ll-ơng

này thờng áp dụng cho những công việc lao động giản đơn, công việc có

tính chất đột xuất nh khoán bốc vác, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu,

thành phẩm

- Tiền l ơng trả cho SP cuối cùng: là tiền lơng đợc tính theo đơn giá tổng

hợp cho SP hoàn thành đến công việc cuối cùng Hình thức tiền lơng này áp

dụng cho từng bộ phận SX

- Tiền l ơng trả theo SP tập thể: đợc áp dụng đối với các DN

mà kết quả là SP của cả tập thể công nhân

Trờng hợp tiền lơng SP là kết quả lao động của tập thể công nhân, kế toán

phải chia lơng cho từng công nhân theo một trong các phơng pháp sau:

 Phơng pháp chia lơng theo thời gian làm việc thực tế và trình độ kỹ

thuật của ngời lao động

Công thức :

Trong đó: Li: Tiền lơng SP của CNi

Ti: Thời gian làm việc thực tế của CNi

Li = x Ti Hi

Số l ợng

SP đã hoàn thành

Đơn giá

l ơngsản phẩm

Đơn giá

l ơngSP

Số l ợng

SP v ợt kế hoạch

Trang 8

Lt : Tổng tiền lơng SP tập thể.

n : Số lợng ngời lao động của tập thể

 Phơng pháp chia lơng theo thời gian làm việc thực tế và trình độ kỹ thuật

của ngời lao động kết hợp với bình công chấm điểm

Điều kiện áp dụng: cấp bậc kỹ thuật của công nhân không phù hợp với cấpbậc kỹ thuật công việc do điều kiện SX có sự chênh lệch rõ rệt về năng suất lao

động trong tổ hoặc trong nhóm SX Toàn bộ tiền lơng đợc chia làm 2 phần:

- Chia theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc thực tế của mỗi ngời

- Chia theo thành tích trên cơ sở bình công chấm điểm mỗi ngời

 Phơng pháp chia lơng theo bình công chấm điểm:

Điều kiện áp dụng: phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp công nhânlàm việc có kỹ thuật giản đơn, công cụ thô sơ, năng suất lao động chủ yếu do sứckhoẻ và thái độ lao động của ngời lao động

Sau mỗi ngày làm việc, tổ trởng phải tổ chức bình công, chấm điểm cho từngngời lao động Cuối tháng căn cứ vào số công điểm đã bình bầu để chia lơng

Theo phơng pháp này, chia lơng cho từng ngời lao động tơng tự phần 2 củaphơng pháp 2

1.7 Khái niệm quỹ tiền lơng, nội dung quỹ tiền lơng và phân loại

quỹ tiền l ơng.

1.7.1 Khái niệm quỹ tiền lơng :

Quỹ tiền lơng của DN là toàn bộ số tiền lơng trả cho số công nhân viên của DN, do DN quản lý, sử dụng và chi trả lơng

1.7.2 Nội dung quỹ tiền lơng:

Quỹ tiền lơng của DN gồm:

- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế ( tiền lơngthời gian và tiền lơng sản phẩm )

- Các khoản phụ cấp thờng xuyên (các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng) nh: phụ học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấptrách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp công tác lu động, phụcấp công tác cho những ngời làm khoa học có tài năng

- Tiền lơng trả cho công nhân trong thời gian ngừng SX vì các nguyênnhân khách quan, thời gian hội họp, nghỉ phép

- Tiền lơng trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độquy định

1.7.3 Phân loại quỹ tiền lơng trong hạch toán.

- Về phơng diện kế toán, quỹ tiền lơng của DN đợc chia thành hai loại :tiền lơng chính và tiền lơng phụ

+ Tiền lơng chính: là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thờigian họ thực hiện nhiệm vụ chính, gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp( phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ )

+ Tiền lơng phụ: là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian

họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ, nh: thời gian lao động,nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ lễ, hội họp, học tập, tập dân quân tự vệ, tập phòng cháychữa cháy và nghỉ ngừng SX vì nguyên nhân khách quan đợc hởng lơng theo chế

độ

- Xét về mặt hạch toán kế toán, tiền lơng chính của công nhân SX thờng đợchạch toán trực tiếp vào chi phí SX của từng loại SP, tiền lơng phụ của công nhân

Trang 9

SX đợc hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí SX các loại SP có liên quantheo tiêu thức phân bổ.

- Xét về mặt phân tích hoạt động kinh tế, tiền lơng chính thờng liên quantrực tiếp đến sản lợng SX và năng suất lao động và thờng là những khoản chitheo chế độ quy định

1.8 Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản tính trích theo tiền lơng

- Hạch toán lao động, kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơngkhông chỉ liên quan đến quyền lợi của ngời lao động, mà còn đến chi phí SXKD,giá thành SP của DN, liên quan đến tình hình chấp hành các chính sách về lao

động tiền lơng của Nhà Nớc

- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở DN phải thực hiện cácnhiệm vụ chủ yếu sau:

1)Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lợng, chất lợng và kết quả lao

động của ngời lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lơng và các khoảnliên quan khác cho ngời lao động

2) Tính toán phân bổ hợp lý, chính xác chi phí tiền lơng, tiền công vàcác khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, cho các đối tợng sử dụng có liên quan

3) Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hìnhquản lý vàc chi tiêu quỹ lơng Cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các

bộ phận có liên quan

1.9 Kế toán tổng hợp tiền lơng, KPCĐ, BHXH, BHYT.

1.9.1 Các tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng.

* Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên.

- Tài khoản 334 “ Phải trả công nhân viên “ dùng để thanh toán

cho công nhân viên của DN về tiền lơng, tiền công, tiền thởng,BHXH vàcác khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên

- Nội dung kết cấu:

Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên.

- Các khoản tiền lơng, ( tiền công )

tiền thởng,BHXH và các khoản đã

trả, đã chi, đã ứng trớc cho công

nhân viên.

- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng,

( tiền công ) của công nhân viên.

* Tài khoản 338 - Phải trả phải nộp khác:

- Tài khoản 338 “ Phải trả phải nộp khác “ đợc dùng để phản

ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung

đã dợc phản ánh ở các tài khoản khác từ TK 331 đến TK 336 )

- Nội dung, kết cấu:

Các khoản tiền lơng (tiền công), tiền thởng, BHXH và các khoản khác phải trả, phải chi cho CNV

SD : Các khoản tiền lơng, tiền công, tiền thởng và các khoản khác phải trả cho CNV

Trang 10

TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

- Kết chuyển giá trị TS thừa vào cácTK

liên quan theo quyết định ghi trong biên

bản xử lý

- BHXH phải trả cho công nhân

- KPCĐ chi tại đơn vị

-Số BHXH, BHYT và KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ - Doanh thu ghi nhận cho từng kỳ kế toán: trả lại tiền nhận trớc cho khách hàng khi không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản

- Các khoản đã trả và đã nộp khác

SD:(nếucó)-Số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số BHXH đã chi,

KPCĐ chi vợt cha đợc cấp bù

- Tài khoản 338 - phải trả, phải nộp khác có các TK cấp 2 sau:  TK 338.1 - Tài sản thừa chờ giải quyết  TK 338.2 - Kinh phí công đoàn  TK 338.3 - Bảo hiểm xã hội  TK 338.4 - Bảo hiểm y tế  TK 338,7 - Doanh thu cha ghi nhận  TK 338.8 - Phải trả, phải nộp khác * Tài khoản 335 - Chi phí phải trả - Tác dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh các tài khoản đợc ghi nhận là chi phí hoạt động SXKD trong kỳ nhng thực tế cha phát sinh, mà sẽ phát sinh trong kỳ này hoặc trong nhiều kỳ sau - Nội dung kết cấu:

- Giá trị TS thừa chờ xử lý ( cha

rõ nguyên nhân)

- Giá trị TS thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay đợc nguyên nhân

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí SXKD

- Trích BHXH, BHYT khấu trừ vào

l-ơng của CNV

- Các khoản thanh toán với CNV tiền nhà, điện nớc ở tập thể

- BHXH và KPCĐ vợt chi đợc cấp bù

- Doanh thu cha ghi nhận

- Các khoản phải trả khác

SD : - Số tiền còn phải trả, còn phải nộp

- BHXH, BHYT, KPCĐ đã

trích cha nộp cho cơ quan quản

lý hoặc số quỹ để lại cho đơn vị cha chi hết Giá trị TS phát hiện thừa còn chờ giải quyết.

- Doanh thu nhận trớc của kỳ

kế toán … tiếp theo

Trang 11

Tài khoản 335 - Chi phí phải trả

-Các khoản chi phí thực tế phát sinh

tính vào chi phí phải trả

Nợ TK 623 ( 623.1 ) - Chi phí sử dụng máy móc thi công

Nợ TK 627 ( 627.1 ) - Chi phí sản xuất chung

Tổng số tiền lơng nghỉ phép

Tỷ lệ trong kế hoạch của CNSX trong năm

Trích trớc = Tổng số tiền lơng chính x 100

kế hoạch của CNSX trong năm

Hoặc có thể theo công thức sau:

- Số chênh lệch giữa chi phí thực tế lớn hơn số trích trớc, đợc tính vào chi phí SXKD

DCK: Chi phí phải trả

đã tính vào chi phí hoạt

động SXKD

Trang 12

(5) BHXH phải trả CNV ( ốm đau, thai sản, tai nạn lao động )

Số tiền phải Tổng số thu Số tiền đã Các khoản khấu trừ trả kỳ II = nhập của CNV = tạm ứng - vào thu nhập cho CNV trong tháng kỳ I của CNV

(10) Trờng hợp trả lơng cho CNV bằng sản phẩm, hàng hoá

10.1 Đối với SP, HH chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ

kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán cha có thuế GTGT

(2)

TK338 TK512

Trang 13

CHƯƠNG 2

THựC Tế CÔNG TáC Kế TOáN TIềN LƯƠNG

Và CáC KHOảN TRíCH THEO TIềN LƯƠNG

TạI Xí NGHIệP HOá DƯợC - Bộ Y Tế

2.1 Đặc điểm chung của Xí nghiệp.

Quá trình phát triển của Xí nghiệp.

Xí nghiệp Hoá Dợc là một doanh nghiệp Nhà Nớc đợc thành lập ngày

23 tháng 9 năm 1966, là một đơn vị thành viên của Tổng Công ty Dợc ViệtNam - Bộ Y Tế

Tên gọi : Xí nghiệp Hoá Dợc

Tên giao dịch quốc tế : Chemico Pharmaceutical - Factory

Địa chỉ : 273 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội

Tel : 8.534.148 - 8.533.396 - 8.533.368

Fax : ( 84.4 ) 8.534.148

Xí nghiệp hoạt động theo luật Doanh nghiệp và các quy định của phápluật, là đơn vị sản xuất kinh doanh Hoá dợc phẩm Do vậy, ngoài sự quản lýcủa Nhà Nớc về pháp luật, Xí nghiệp còn đợc sự quản lý của Tổng Công ty D-

ợc Việt Nam, Xí nghiệp thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có t cáchpháp nhân, hoạt động theo nguyên tắc:

- Dới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà Nớc

Trang 14

- Thực hiên tự chủ về sản xuất kinh doanh theo pháp luật của Nhà Nớc

và sự quản lý chuyên ngành của Bộ Y Tế

- Đảm bảo quan hệ đúng đắn giữa lợi ích tập thể và lợi ích cá nhântrong đó lợi ích của ngời lao động là trực tiếp

Năm 1993 Xí nghiệp Hoá Dợc đợc Bộ Y Tế ra quyết định thành lậpdoanh nghiệp Nhà Nớc số 404 / BYT - QĐ ngày 22 / 4 / 1993

-Về vốn của Xí nghiệp: Vốn kinh doanh của Xí nghiệp là 2.227,6 triệu

đồng, Xí nghiệp đã tăng vốn lu động từ 889.000.000 đồng năm 1999 lên981.000.000 triệu đồng năm 2001.Nh vậy, nó thể hiện sự mở rộng hoạt độngSXKD, đầu t thêm vốn để tăng thêm lợi nhuận cho Xí nghiệp

-Về doanh thu bán hàng: 7,5 tỷ Đây là một điều đáng mừng cho Xínghiệp bởi nó thể hiện sự làm ăn phát triển

- Số lợng công nhân viên: Trong nền kinh tế thị trờng, sau những tính toán lo toancho SXKD, những vấn đề xung quanh ngời lao động luônlà đề tài tranh luận cho các

DN Với phơng châm cùng tồn tại và phát triển Xí nghiệp Hoá Dợc đã từng bớc sắpxếp lại đội ngũ lao động cho phù hợp với điều kiện SXKD của mình bằng cách chonghỉ chế độ, nghỉ mất sức nếu đủ điều kiện Cho đến nay, Xí nghiệp đã tinh giảm đ-

ợc bộ máy cũng nh lao động từ 200 ngời năm 1998 xuống còn 161 ngời

Nh vậy, tổng số cán bộ công nhân viên của Xí nghiệp Hoá Dợc là 161 ngời

- Thu nhập bình quân của công nhân viên: Hiện nay, các hình thức trả lơngcho cán bộ công nhân viên mà Xi nghiệp đang áp dụng là phù hợp với quy định vềchế độ tiền lơng của Nhà Nớc và phù hợp với thực tiễn tình hình SXKD của Xínghiệp

Đặc biệt, việc áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm để trả cho ngời lao

động trực tiếp là một bớc đi đúng hớng nhằm mục đích nâng tới mức cao nhất củanăng suất lao động và chất lợng SP và hiệu quả SXKD của Xí nghiệp Hơn nữa, việcquy định chế độ phụ cấp cũng nh tiền thởng cho cán bộ công nhân viên xí nghiệp đã

là nguồn động viên khích lệ rất lớn lao, tạo cho họ có lòng nhiệt tình say mê có tinhthần tìm tòi sáng tạo và có thái độ trách nhiệm cao trong công việc để từ đó gópphần thúc đẩy SX phát triển, KD có hiệu quả tạo thêm lợi nhuận cho Xí nghiệp vàthu nhập chính đáng cho bản thân ngời lao động

Việc Xí nghiệp sử dụng quỹ tiền lơng theo đơn giá SP chuẩn đã tạo ra đợc sựcông bằng, chính xác cho công nhân viên Khi sử dụng quỹ tiền lơng theo phơngpháp này thì công nhân viên sẽ làm ra nhiều SP chuẩn hơn bởi vì nó gắn liền với thunhập của họ Chính vì thế mà năm 2001 SP chuẩncủa Xí nghiệp đã tăng lên dẫn đếnthu nhập của ngời lao động cũng tăng lên

Thu nhập bình quân 795.000 đồng / ngời / tháng.

Trải qua trên 30 năm hoạt động vừa tổ chức SXKD, vừa xây dựng và pháttriển theo đờng lối đổi mới đúng đắn của Đảng và Nhà Nớc, đợc sự chỉ đạo trực tiếpcủa lãnh đạo Tổng Công ty Dợc Việt Nam cùng với sự giúp đỡ của thờng vụ Thành

uỷ và Uỷ ban nhân dân Quận Đống Đa Xí nghiệp đã liên tục phấn đấu vợt mọi khókhăn, thử thách khắc nghiệt của cơ chế thị trờng với những công nghệ SX tiên tiến,

Xí nghiệp Hoá Dợc luôn nâng cao hiệu quả SXKD, nâng cao chất lợng SP, bảo toàn

và tích luỹ vốn từng bớc tạo chỗ đứng và uy tín trên thị trờng

Nhìn nhận một cách thực tế chúng ta thấy rằng Xí nghiệp là một DN có quymô hoạt động SXKD tầm trung bình, nhng cơ hội phát triển còn rất nhiều vì Xínghiệp là đơn vị duy nhất hiện nay của ngành Y tế SX Hoá Dợc

2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động SXKD của

đơn vị kế toán.

Hiện nay, Xí nghiệp SXra nhiều loại SP có hoạt tính sinh hoá học của cácchất chế biến Đặc biệt là mỗi một SP phải có một quy trình công nghệ hợp lý

Quy trình công nghệ SX ra SP phải đảm bảo cho SP đó đáp ứng đợc yêu cầu

về chất lợng của Dợc Điển Bởi vì, SP của Xí nghiệp dùng để phục vụ cho nhu cầu

Trang 15

chữa bệnh cho con ngời trong đó bao gồm cả thuốc uống, thuốc bôi ngoài da vàthuốc tiêm có ảnh hởng trực tiếp tơi sức khoẻ con ngời.

Chính vì thế, sản phẩm SX không thể có SP laọi 2 mà phải là SP loai 1 đạttiêu chuẩn của Dợc Điển trong nớc cũng nh Dợc Điển quốc tế

2.1.3 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức

bộ máy kế toán của đơn vị thực tập.

* Các măt hàng sản xuất chủ yếu hiện nay của Xí nghiệp ;

- Hoá chất dợc dụng

- Hoá chất tinh khiết

- Các tá dợc

- Bào chế các loại dợc phẩm, sản phẩm hợp vệ sinh, sản phẩm định dỡng y tế

- Đầu t nghiên cứu khoa học, nghiên cứu công nghệ mới để đa vào SX nângcao chất lợng SP và tăng sản lợng SP

- Các dịch vụ có liên quan đến ngành y tế

- Kinh doanh các ngành nghề theo quy định của pháp luật

* Quy trình công nghệ sản xuất của mặt hàng chủ yếu:

Quy trình công nghệ SX SP của Xí nghiệp là quy trình SX phức tạp, kiểu chếbiến liên tục khép kín ( là những phản ứng hoá học liên tục của các hoá chất xảy ra

kế tiếp nhau ) Mặc dù quy trình SX của Xí nghiệp phức tạp nh vậy nhng vẫn đảmbảo quy trình đó là SX hợp lý Phải lựa chọn máy móc thiết bị khép kín và phải tính

đến chất thải độc hại đồng thời phải có sự đa dạng trong sử dụng nguyên liệu khácnhau ( vô cơ, hữu cơ tổng hợp có nguồn gốc động thực vật đợc khai thác từ nhiềungành kinh tế kỹ thuật khác nhau ) Cụ thể đi sâu vào tìm hiểu quy trình SX SP của

Xí nghiệp là các loại hoá chất nh: HCl, H2SO4,Na2SO4, KMnO4, BaCl2, NaCl,CaCO3, Các loại tinh dầu nh tinh dầu bạc hà, các loại gốm nhập về kho nguyên vậtliệu theo từng chủng loại Các hoá chất đợc đa vào tinh chế loại bỏ các tạp chất cònlại, sau đó đa về điều kiện phản ứng ( nhiệt độ, nồng độ, môi trờng ) tiếp đó làcông đoạn cho các chất phản ứng với nhau

Sau khi phản ứng hoá học xảy ra hoàn toàn sẽ tạo ra SP, SP tạo ra sẽ đợc đemtẩy rửa một lần nữa để đảm bảo độ tinh khiêt của SP Sau đó SP đợc chuyển sangcho bộ phận KCS kiểm tra chất lợng nếu SP nào đạt tiêu chuẩn thì SP đó đợc đem đi

đóng gói, còn SP nào không đủ tiêu chuẩn thì sẽ bị loại Trong quá trình đóng góinày phải sử dụng các vật liệu phụ, bao bì nh lọ thuỷ tinh, lọ nhựa, túi PE, bao chứa.Bớc cuối cùng là nhập kho SP chuẩn

a) Sơ đồ Muối NaCl

Nguyên vật liệu  Khuấy  Lọc  Loại tạp chất  Phản ứng

trung hoà 

Nhập kho  Đóng gói  Sấy hơi Vảy rửa  Nhiệt đun

Trang 16

Đóng gói

Nhập kho XNTuy nhiên quy trình công nghệ của Xí nghiệp muốn áp dụng tốt cần

phải có những điều kiện sau:

- Nguyên vật liệu ở đầu vào có thể do nhiều ngành hỗn hợp khác nhau cungcấp cho Xí nghiệp cha đợc phù hợp về chất lợng và những điều kiện riêng biệt củangành SX Hoá Dợc Vì vậy nguyên vật liệu phải qua bộ phận KCS và tinh chế trớckhi đa vào sử dụng SX SP

- Quá trình SX ra SP hoá học trong điều kiện rỉ sắt, ăn mòn kim loại … xảy xảy

ra rất phức tạp khi tiến hành SX trong các môi trờng phản ứng khác gây khó khăncho việc lựa chọn máy móc thiết bị, dụng cụ phục vụ cho SX

- Quá trình SX của Xí nghiệp phải sử dụng rất nhiều nguyên vật liệu dễ cháy

nổ, nguy hiểm độc hại nh các loại: Cồn, ête, axít, kiềm Do vậy, đòi hỏi phải cóbiện pháp an toàn lao động, các thiết bị sử dụng an toàn

* Công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất

Mô hình tổ chức quản lý ( và tổ chức sản xuất ) ở Xí nghiệp đợc tóm tắt quasơ đồ sau:

sơ đồ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của xí nghiệp hoá dợc

X

Ghichú :

- Xí nghiệp là một đơn vị kinh tế có t cách pháp nhân hạch toán độc lập Xí nghiệp

tổ chức quản lý theo mô hình “ trực tuyến chức năng ” nghĩa là các phòng ban tham

mu cho ban giám đốc theo từng chức năng, nhiệm vụ của mình giúp cho Giám đốc

có những quyết định đúng đắn và giữa các phòng ban có sự trợ giúp lẫn nhau trongcông việc Quyền hạn quản lý của các phòng ban đợc phân công rạch ròi, khôngchồng chéo lên nhau vì thế mà cán bộ nhân viên có thể phát huy đợc hết khả năng

Mối quan hệ chỉ đạo gián tiếp Mối quan hệ chỉ đạo trực tiếp

Giám đốc

Phó Giám đốc

Phòng

kế hoạch cung tiêu

Phòng

kỹ thuật nghiên cứu

Phòng kiểm nghiệm

Ban bảo vệ

Phân x ởng hoá d ợc Phân x ởng bào chế

Phân x ởng cơ điện

Các

tổ sản xuất

Tổ nồi hơi

Tổ

điện

Tổ sửa chữa

Các

tổ sản xuất

Trang 17

về trình độ chuyên môn, khuyến khích tinh thần trách nhiệm và ý thức làm chủ củatừng ngời Bộ máy quản lý của Xí nghiệp khá gọn nhẹ, năng động phù hợp với cơcấu kinh doanh

- Bộ máy quản lý bao gồm:

1) Ban Giám đốc gồm 2 ng ời : 1 giám đốc, 1 phó giám đốc

+ Giám đốc là ngời đứng đầu bộ máy của Xí nghiệp chịu trách nhiệm trớcNhà Nớc, cơ quan pháp luật và Tổng Công ty Dợc Việt Nam về kết quả SXKD của

Xí nghiệp Đồng thời đại diện cho quyền lợi của cán bộ công nhân viên trongXínghiệp, chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý với tất cả các bộ phận SX của Xí nghiệp + Phó giám đốc có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc và thay thế cho Giám

đốc khi Giám đốc đi vắng, trực tiếp theo dõi và chỉ đạo khối kỹ thuật thông qua cáctrởng phòng nh: trởng phòng kỹ thuật, trởng phòng nghiên cứu, trởng phòng kiểmnghiệm và chỉ đạo SX thông qua các quản đốc phân xởng

2) Các phòng chức năng bao gồm:

+ Phòng tổ chức hành chính:có nhiệm vụ quản lý đội ngũ cán bộ công

nhânviên trong Xí nghiệp, thực hiện chế độ tiền lơng, tiền thởng, BHXHvà chế độchính sách khác, tham mu cho Giám đốc, tổ chức bộ máy phòng ban ở phân xởng.Tuyển dụng, diều động, bố trí, sắp xếp, bổ nhiệm, khen thởng, kỷ luật cán bộ côngnhân viên theo quy định

Thực hiện các thủ tục hành chính phục vụ cho hoạt động của Xí nghiệp

+ Phòng kế hoạch cung tiêu: phòng này có nhiệm vụ chức năng phân tích thị

trờng, giá cả, nguồn hàng, chỉ tiêu kế hoạch đợc giao Xây dựng chiến lợcMarketing và kế hoạch SXKD cho từng tháng, quý, năm phù hợp với tình hình thựctế

Theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, quá trình cung ứng vật t, nguyên liệubán hàng, hệ thống kho hàng hoá, vận chuyển xếp dỡ Kiểm tra đôn đốc việc thựchiện kế hoạch SXKD của các phân xởng SX, quản lý các tiền bán hàng tại kho Xínghiệp và các cửa hàng

Tổng kết và báo cáo tiến độ hoàn thành kế hoạch của các bộ phận và của cả

Xí nghiệp từng giai đoạn trong năm

+ Phòng kế toán tài vụ : có chức năng quản lý tài chính, tình hình thanh toán,

quản lý tài sản, nguồn vốn và thực hiện các công tác tài chính của DN Quan hệ vớicác cơ quan chức năng khai thác các nguồn vốn để bổ sung nguồn vốn cho Xínghiệp

Thực hiện công tác giám sát và kiểm tra hoạt động tài chính của các bộphận Đối chiếu số liệu, hớng dẫn nghiệp vụ cho các bộ phận thực hiện đúng theoquy định của Nhà Nớc

Lập báo cáo định kỳ, phân tích đánh giá kết quả SXKD và lập quyết toán vớicác cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính theo quy định

+ Phòng kỹ thuật nghiên cứu : có chức năng nhiệm vụ sau:

 Xây dựng và quản lý quy trình công nghệ

 Xây dựng và định mức vật t kỹ thuật, quy cách mẫu mã

 Cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lợng SP Nghiên cứu SX thử các SP mới

tr-ớc khi đa vào SX lớn

 Hớng dẫn bàn giao quy trình công nghệ cho các bộ phận SX, đào tạo nângcao tay nghề cho công nhân để họ có thể thực hiện công việc một cách cóhiệu quả

+ Phòng kiểm nghiệm : Có chức năng kiểm tra chất lợng vật t, nguyên liệu

tr-ớc khi đa vào SX, kiểm tra việc thực hiện quy chế tiêu chuẩn chất lợng trong

quá trình SX, kiểm tra chất lợng SX

+ Ban bảo vệ : có nhiệm vụ tổ chức lực lợng tuần tra canh gác đảm bảo an

toàn tuyệt đối 24 / 24 giờ.Theo dõi và kiểm tra việc chấp hành các nội quy

Trang 18

Xí nghiệp là DN SXKD các loại SP Hoá dợc theo quy trình công nghệkhép kín từ việc tinh chế các hoá chất đến khi đa vào phản ứng hoá học tẩyrửa, đóng gói bằng các máy móc chuyên dùng với số lợng SP tơng đối lớn,

đợc chế biến từ các nguyên vật liệu là các loại hoá chất Do vậy ảnh hởng lớntới việc tổ chức SX

Xí nghiệp đã tổ chức hai phân xởng SX chính phù hợp với đặc điểmquy trình công nghệ SX SP

- Phân xởng Hoá dợc : có nhiệm vụ là chuyên SX các loại thuốc bào chế

- Phân xởng Bào chế: có nhiệm vụ chuyên SX các loại thuốc có dạng viênnén, thuốc dạng bột

- Ngoài hai phân xởng chính ở trên Xí nghiệp còn có phân xởng cơ điện,phân xởng này có nhiệm vụ quản lý theo dõi, sửa chữa toàn bộ hệ thống điện,máy móc thiết bị SX phục vụ cho các phân xởng SX chính và các phòng ban

Phân xởng cơ điện có 3 tổ đó là:

+ Tổ nồi hơi: có nhiệm vụ bảo dỡng, cung cấp nồi phản ứng,

nồi hơi cho các phân xởng SX

+ Tổ điện: có nhiệm vụ sửa chữa, bảo dỡng điện cho toàn Xí nghiệp

+ Tổ sửa chữa: có nhiệm vụ sửa chữa máy móc, thiết bị tài sản h hỏng

* Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

+ Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của phòng kế toán

Phòng kế toán - tài vụ có chức năng quản lý tài chính, tình hình thanhtoán, quản lý tài sản, nguồn vốn và thực hiện các công tác tài chính của DN.Quan hệ với các cơ quan chức năng khai thác các nguồn vốn để bổ sungnguồn vốn cho Xí nghiệp

Thực hiện công tác giám sát và kiểm tra hoạt động tài chính của các bộphận Đối chiếu số liệu , hớng dẫn nghiệp vụ cho các bộ phận thực hiện đúngtheo quy định của Nhà Nớc

Lập báo cáo định kỳ, phân tích đánh giá kết quả SXKD và lập quyết toán vớicác cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính theo quy định

sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở

xí nghiệp hoá dợc

Kế toán tr ởng (Kế toán tổng hợp)

ng ời bán, tạm ứng

Kế toán NVL phụ,CCD

C, phụ tùng thay thế và thống kê tổng hợp

Kế toán chi phí

SX và tính giá

thành

SP, TGNH

Thủ quỹ kiêm

kế toán bao bì

Kế toán máy theo dõi công nợ

Trang 19

Quan hệ chỉ đạo Quan hệ cung cấp số liệu

Trang 20

- Kế toán trởng là ngời đứng đầu phòng kế toán có nhiệm vụ giám sát phụtrách chung các hoạt động của phòng kế toán, hớng dẫn chỉ đạo phơng thức hạchtoán phù hợp với chế độ, kiểm tra công việc của các nhân viên kế toán Đồng thờithực hiện kế toán tổng hợp để xác định kết quả SXKD của Xí nghiệp Kế toán tr-ởng phải chịu trách nhiệm trớc giám đốc về toàn bộ công tác kế toán tài chính của

Xí nghiệp

- Một kế toán tiền lơng, BHXH kiêm kế toán thanh toán theo dõi cáckhoản thanh toán với ngời bán, tạm ứng: có trách nhiệm tính toán tiền lơng, tiền th-ởng, BHXH, các khoản khấu trừ vào lơng và các thu nhập khác của ngời lao động

- Một kế toán TSCĐ kiêm kế toán vật liệu chính, kế toán tiêu thụ

- Kế toán NVL phụ, công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế và thống kê tổng hợpchịu trách nhiệm theo dõi tình hình cung cấp, sử dụng các loại nguyên vật liệu phụ,CCDC và phụ tùng thay thế

- Một kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành SP kiêm kế toán TGNH cónhiệm vụ hạch toán các loại chi phí để tính giá thành công xởng và giá thành toàn

bộ cho từng loại SP

Một thủ quỹ kiêm kế toánbao bì có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, các nghiệp vụ xuất nhập bao bì phục vụ cho chế tạo SP

Một nhân viên kế toán chuyên về kế toán máy theo dõi công nợ

* Hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

- Để kết hợp chặt chẽ giữa sổ sách kế toán với các mẫu biểu, giữa kế toántổng hợp và kế toán chi tiết tạo điều kiện cho việc kiểm tra kế toán, đồng thời đểphù hợp với các đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán, hình thức kế toán mà Xí nghiệp

đang áp dụng là hình thức “ Nhật ký chứng từ “

- Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ( từ chứng từ gốc) hàng ngày đợc ghi vào sổchi tiết, sổ quỹ, lên bảng kê, bảng phân bổ cuối tháng tập hợp vào các Nhật kýchứng từ và sổ cái

- Hệ thống sổ kế toán của Xí nghiệp:

+ Nhật ký chứng từ : NKCT 1, NKCT 2, NKCT 5, NKCT 7, NKCT 10, + Bảng kê : Bảng kê 1, Bảng kê 2, Bảng kê 3, Bảng kê 11

+ Sổ cái tài khoản

+ Sổ thẻ kế toán chi tiết: thẻ kho, sổ thống kê sử dụng NVL, bảng tổnghợp xuất dùng NVL, sổ chi tiết công nợ, sổ tài sản cố định, sổ tiêu thụ, sổ chitiết vật t

sổ tổng hợp nhập - xuất - tồn.Cuối cùng lập bảng kê, bảng phân bổ

+ Các chứng từ thu - chi tiền mặt hàng ngày khi có phát sinh thủ quỹghi vào sổ theo dõi, sau đó chuyển sang cho bộ phận kế toán tổng hợp lênbảng kê số 1, nhật ký chứng từ số 1

+ Các chứng từ ban đầu kế toán phân loại chứng từ tính toán tổng hợplên bảng kê, bảng phân bổ cuối tháng đợc phân bổ vào các nhật ký - chứng từ,

sổ cái và lập báo cáo kế toán theo quy định

sơ đồ hạch toán tổng quát

Trang 21

3 (3) Các chứng từ liên quan đến thu, chi tiền mặt đợc ghi vào sổ quỹ tiền

Sổ quỹ tiền mặt

Bảng kê

Nhật ký chứng từ

Sổ cái Bảng tổng

hợp chi tiết

Báo cáo tổng hợp

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

(3)(1)

Trang 22

(6) Cuối tháng kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa nhật ký - chứng từ với nhau,giữa các nhật ký - chứng từ với các bảng kê, giữa sổ cái với sổ tổng hợpchi tiết

(7) Căn cứ vào các nhật ký - chứng từ, bảng kê, sổ cái, sổ tổng hợp số liệuchi tiết để lập báo cáo tổng hợp

2.2 Thực tế công tác quản lý lao động và kế toán tiền lơng, các khoản

trích theo l ơng.

2.2.1 Công tác tổ chức và quản lý lao động ở Xí nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trờng, sau những tính toán lo toan cho SXKD,những vấn đề xung quanh ngời lao động luôn là đề tài tranh luận trong các

DN Với phơng châm cùng tồn tại và phát triển Xí nghiệp Hoá dợc đã từng

b-ớc sắp xếp lại đội ngũ lao động cho phù hợp với điều kiện SXKD của mìnhbằng cách cho nghỉ chế độ, nghỉ mất sức nếu đủ điều kiện Cho đến nay Xínghiệp đã tinh giảm đợc bộ máy cũng nh lao động từ 200 ngời năm 1998xuống còn 161 ngời Nh vậy, tổng số cán bộ công nhân viên của Xí nghiệpHoá dợc là 161 ngời

Mọi ngời làm việc theo nội quy làm việc số 95 TC - HD ngày

7-3-1998 của Xí nghiệp Các phân xởng làm kín 3 ca theo yêu cầu của SXKD,quản đố phân xởng đề nghị Giám đốc duyệt thời gian bắt đầu và kết thúc làmviệc cho từng bộ phận nhng phải thông báo trớc cho ngời lao động và cố địnhthời gian cho bộ phân lao động đó Ngời lao động ở các phân xởng SX làmkín 3 ca, mỗi ca ngời lao động đợc sử dụng 30 phut ăn cơm tra tính trong giờlàm việc Nghỉ hàng tuần vào thứ 7, chủ nhật trừ trờng hợp do yêu cầu củaSXKD thì công nhân viên phải làm thêm vào những ngày đó

Đến nay, Xí nghiệp đã từng bớc ổn định về lao động đảm bảo đủviệc làm cho công nhân SX

Bảng phân loại công nhân viên của

xí nghiệp tính đến Tháng 12/ 2002

Đơn vị : Ngời

10012,4236,6550,9310019,887,4572,67 Nguồn số liệu : Phòng kế toán tài vụ – Xí nghiệp Hoá Dợc

Qua bảng số liệu trên cho thấy số lợng cán bộ công nhân viên trực

tiếp đợc sắp xếp tơng đối hợp lý Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của

cán bộ ngày càng đợc phân bổ đồng đều ở các phòng ban, phân

xởng Nhân viên quản lý chiếm 12,42 % trong tổng số lao động đợc

phân bổ đồng đều ở các phòng ban chức năng và mỗi ngời đảm nhận một

Trang 23

công việc nhất định Thông thờng ở một DNSX tỷ lệ này là tơng đối cao

nhng có thể thấy rằng đây là một tỷ lệ hợp lý đối với Xí nghiệp Nhân

viên phục vụ chiếm 36,65% tỷ lệ này là không cao nó phù hợp với điều

kiện và quá trình SXSP của Xí nghiệp Công nhân trực tiếp SX chiếm

50,93% xong tỷ lệ này là phù hợp với quá trình SX, trình độ trang thiết bị, nhiệm vụ SX

Dựa vào cơ sở nói trên, Xí nghiệp Hoá dợc đã xác định nhu cầu về lao

động của mình với quy mô và cơ cấu lao động phù hợp với yeu câù của SX

đặt ra Với đội ngũ cán bộ công nhân viên 161 ngời trình độ chuyên mônnghiệp vụ ngày càng đợc nâng cao và bố trí đều ở các bộ phận.Trình độ Đạihọc và trên đại học chiếm tỷ lệ là 19,8% tỷ lệ này thông thờng so với các DN

SX là tơng đối cao nhng đối với Xí nghiệp và các DN lớn thì nó là tỷ lệ hợp

lý Trình độ của công nhân viên cần phải đợc nâng cao về chuyên môn để họ

có thể làm việc tốt hơn

2.2.2 Nội dung quỹ tiền lơng và thực tế công tác quản lý quỹ

tiền lơng

của Xí nghiệp.

* Quỹ tiền lơng của Xí nghiệp

Quỹ tiền lơng của Xí nghiệp là toàn bộ số tiền lơng tính theo công

nhân viên trong danh sách của Xí nghiệp do Xí nghiệp quản lý, chi trả lơng

Thi hành nghị định số 28 / CP ngày 28/ 3 / 1997của Chính phủ về

đổi mới quản lý tiền lơngvà thu nhập trong các DN Nhà Nớc tại thông t số 13ngày 10/ 3/ 1997

Căn cứ kết quả thực hiện kế hoạch SXKD và kết quả thực hiện đơngiá tiền lơng năm trớc của Xí nghiệp để xây dựng đơn giá tiền lơng cho nămsau

* Thực tế công tác quản lý quỹ tiền lơng của Xí nghiệp

- Quản lý quỹ tiền l ơng bằng tổng doanh thu:

+ Phơng pháp này có u điểm là nó khuyến khích ngời lao độnglàm việc hăng say, chăm chỉ và đảm bảo chất lợng Bởi vì khi họ tạo ra nhiềusản phẩm đạt tiêu chuẩn lúc đó khách hàng tin cậy đặt mua nhiều làm chodoanh thu tăng lên Đồng thời với việc doanh thu tăng lên là quỹ tiền lơngcũng đợc tăng lên Khi đó thu nhập của họ sẽ cao hơn vì vậy mà họ sẽ lao

động tích cực hơn

+ Nhợc điểm là: nh ta đã biết trong cơ chế thị trờng thì doanh số bánhàng là do thị trờng quyết định, có tháng thì rất cao, nhng ngợc lại có thánglại có doanh số thấp ảnh hởng đến quỹ tiền lơng do đó sẽ ảnh hởng đến tiền l-

ơng của công nhân viên

- Quản lý quỹ tiền l ơng dựa trên đơn giá SP chuẩn

Cách quản lý này sẽ khuyến khích công nhân viên làm việc tíchcực và tạo ra nhiều SP chuẩn, đồng thời nó cũng tạo ra đợc sự công bằngtrong Xí nghiệp

- Quản lý quỹ tiền l ơng theo chi phí:

+ Ưu điểm: cách quản lý này giúp cho DN giảm tối đa đợc chi phí bởi vì nếuchi phí quá nhiều sẽ làm giảm đi nguồn quỹ tiền lơng Nh vậy, nó buộc cho ngờicông nhân phải có ý thức làm việc, tránh gây ra những sai hỏng

+ Nhợc điểm: đôi khi chi phí sử dụng lại vợt quá cả mức thu lúc đó việc tínhtiền lơng trở lên rất khó khăn Do tính chất, đặc điểm đa dạng về lao động, côngviệc SXKD, chỉ tiêu kinh tế gắn với việc trả lơng có hiệu quả cao nhất, Xí nghiệp đãquản lý quỹ lơng của mình bằng cách quản lý theo đơn giá SP chuẩn, sử dụng công

Trang 24

tác quản lý này sẽ đảm bảo đợc sự chính xác, công bằng cho công nhân viên,khuyến khích đợc công nhân viên làm việc hăng say và có hiệu quả

- Quản lý quỹ tiền l ơng chung năm kế hoạch:

+ Đây là bớc quan trọng nhất trong công tác quản lý quỹ tiền lơng, nó có tácdụng thúc đẩy SX phát triển, góp phần nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành SP

và nâng cao mức sống của ngời lao động trong Xí nghiệp

+ Cách xây dựng quỹ lơng chung của Xí nghiệp:

Vkh = Vsp + Vbs

Vsp = Vđg x Tổng SP quy đổi ra SP chuẩn.

Vbs = Lơng bình quân 1 ngày x Số ngày nghỉ hởng lơng.

Trong đó:Vkh : Quỹ lơng chung năm kế hoạch

Vsp : Quỹ tiền lơng SP

Vbs : Quỹ tiền lơng bổ sung

Vđg : Đơn giá tiền lơng theo một đơn vị SP chuẩn+ Cụ thể tính quỹ lơng kế hoạch năm 2003 nh sau:

 Mức lơng tối thiểu Xí nghiệp đang áp dụng : 290.000 đ

 Hệ số lơng bình quân toàn Xí nghiệp : 2,54

 Đơn giá lơng bình quân 1 giờ : 2.851 đồng / phút

Trang 25

Tiền lơng của đồng chí Cờng = 48.184,6 x 25 = 1.204.615

( Ngày làm việc của đồng chí Cờng trong tháng là 25 ngày)

Trang 26

+ Trờng hợp ốm đau đợc hởng 75 lơng

+Trờng hợp bị tai nạn LĐ, thai sản thì đợc hởng 100lơng

- Cách tính BHXH phải trả cho công nhân viên

+ Lơng bình quân một ngày bằng lơng cơ bản / 26 ngày

Lý do nghỉ : Loét dạ dày (nằm viện)

Số ngày nghỉ : 15 ngày (Từ ngày 18/3 đến hết ngày 1/4/2003)

- Tiền thởng là khoản tiên đợc hình thành từ quỹ lơng sau khi đã chi lơng 26/CP và lơng đơn giá SP, tức là quỹ lơng thực hiện trừ đi

lơng 26/CP và đơn giá SP, còn lại là khoản tiền thởng

- Tiền thởng của toàn Xí nghiệp biến động hàng tháng phụ thuộc vào quỹ lơng thực hiện hàng tháng đợc tính trên cơ sở SP nhập kho và tiêu thụ Đối với từng cá nhân, tiền thởng cũng biến động theo tuỳ thuộc vào năng suất, chất lợng, hiệu quả công tác và vai trò đóng góp cho việc hoàn thành nhiệm vụ SXKD của Xí nghiệp

- Xí nghiệp đã áp dụng bảng hệ số thởng sau để tính tiền thởng

cho cán bộ công nhân viên gián tiếp:

Trang 27

- Phụ trách an toàn lao động Xí nghiệp

- Chuyên trách quân sự, chuyên trách phòng

cháy chữa cháy

Ghi chú:

+ Nếu là cán bộ kiểm nghiệm thì chỉ đợc hởng hệ số phụ cấp cao nhất của ngời đó

+ Hàng tháng xác định giá trị của đơn vị hệ số tiền thởng bằng cách lấy

số tiền thởng của tháng đó chia cho tổng số hệ số thởng

X

= Tiền thởng

Tổng hệ số thởng

Trang 28

Tiền thởng của mỗi ngời = X x hệ số thởng của ngời đó

- Nội dung của tổ chức tiền thởng:

+ Chỉ tiêu thởng: là một trong những yếu tố quan trọng nhất của một hình thức tiền thởng Yêu cầu: rõ ràng, chính xác, cụ thể

+ Điều kiện thởng: đợc đa ra để xác định tiền đề chuẩn mực để

thực hiện một hình thức tiền thởng nào đó, còn dùng để kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu thởng

+ Mức tiền thởng: là số tiền thởng cho ngời LĐ khi họ đã đạt các

chỉ tiêu và điều kiện thởng Mức tiền thởng đợc xác định cao hay thấp

tùy thuộc vào nguồn tiền thởng và yêu cầu khuyến khích và của từng công việc

+ Nguồn tiền thởng: có thể gồm nhiều nguồn khác nhau: lợi nhuận, từ tiết kiệm lơng…

- Các hình thức tiền thởng:

+ Là các loại tiền thởng hiện đang áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp hiện nay đó là:

 Thởng giảm tỷ lệ SP hỏng  Thởng nâng cao chất lợng SP  Thởng tiết kiệm vật t nhiên liệu  Thởng tăng năng suất LĐ

+ Ngoài các chế độ và các hình thức tiền thởng nh trên, Xí nghiệp có

thể thởng đột xuất

- Hàng năm, chủ tịch công đoàn cùng với giám đốc Xí nghiệp tính số cân đối

và công bố trớc toàn thể cán bộ công nhân viên sau khi đã duyệt quyết toán nămchia các quỹ nh sau:

+ Quỹ phát triển SX 50 trên số lợi nhuận

+ Quỹ phúc lợi và khen thởng 40% lợi nhuận vòng

+ Quỹ dự phòng 10% sau khi trừ đi thuế lợi tức phải nộp

* Phụ cấp:

- Tiền lơng là phần tơng đối ổn định và là phần cứng mà Nhà nớc quy

định trả cho ngời LĐ do đó không thờng xuyên biến động theo sự thay đổi của điềukiện LĐ, điều kiện sinh hoạt Nhà nớc quy định cho các DN trả thêm cho ngời LĐnhững khoản phụ cấp nhằm đảm bảo đời sống cho ngời LĐ đợc ổn định hơn Nhànớc cho phép áp dụng nhiều loại phụ cấp khác nhau tùy thuộc vào chức năng nhiệm

vụ của DN nh phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại và phụ cấp ca3

+ Phụ cấp trách nhiệm là nhằm bù đắp cho những ngời vừa trực tiếp SX hoặclàm công tác chuyên môn nghiệp vụ đòi hỏi phải có ý thức trách nhiệm cao

+ Phụ cấp trách nhiệm gồm 3 mức hệ số 0,1; 0,2; 0,3 cụ thể quy định nh sau:

 Trởng phòng, bí th đảng uỷ, chủ tịch công đoàn: mức hệ

số phụ cấp là 0,3

 Phó phòng và tơng đơng: mức phụ cấp là 0,2

 Tổ trởng SXKD là 0,1

Công thức tính phụ cấp trách nhiệm:

Mức phụ cấp trách nhiệm = Mức lơng x Hệ số phụ cấp tối thiểu hiện thởng

Cụ thể tính mức phụ cấp trách nhiệm cho đồng chí Đinh Việt Cờng nh sau:

Mức phụ cấp trách nhiệm = 0,2 x 290.000 = 87.000 đ

(hệ số phụ cấp của đồng chí Cờng hiện thởng là 0,3)

+ Phụ cấp độc hại : là nhằm bù đắp cho những công nhân viên làm việc trong

điều kiện LĐ độc hại, nguy hiểm Hàng tháng Xí nghiệp sẽ trả bồi dỡng độc hại chongời LĐ theo hệ số là 0,1

Trang 29

+ Phụ cấp ca 3 : nhằm bù đắp cho những công nhân viên làm việc từ 22 giờ

I Các khoản phụ cấp

1 Phụ cấp chức vụ lãnh đạo

CN : Đinh Việt Cờng

Tổng công ty dợc Việt Nam cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

xí nghiệp Hoá Dợc Độc lập Tự do Hạnh phúc

Số ……./THHC *********

tiền lơng bổ sung theo chế độ

Các khoản chi theo chế độ Thời gian

(ngày)

Số ngờihởng lơng

Tiềnlơng BQngày

Ngày đăng: 25/03/2013, 17:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Các văn bản quy định chế độ BHXH – Bộ lao động và thơng binh xã hội và quy định chế độ trả lơng mới năm 2000 Khác
2) Giáo trình “ Quản trị nhân lực “ – PTS Nguyễn Thanh Hội – NXB thống kê năm 1998 Khác
3) Những văn bản hớng dẫn mới về tiền lơng – NXB Lao động 4) Nghị định 26/CP ngày 23/5/1993 Khác
6) Quản trị nhân sự – PTS NGuyễn Hữu Huân – NXB Thống Kê 1998 7) Quy chế trả lơng, thởng, phụ cấp của xí nghiệp Hoá Dợc Khác
8) Tạp chí Lao động và xã hội năm 2002 9) Tài liệu của Xí nghiệp Hoá Dợc – Bộ y tế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kết toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng - 373 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại xí nghiệp Hoá Dược - Bộ Y tế
Sơ đồ k ết toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng (Trang 15)
Sơ đồ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất                     của xí nghiệp hoá dợc - 373 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại xí nghiệp Hoá Dược - Bộ Y tế
Sơ đồ t ổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của xí nghiệp hoá dợc (Trang 19)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở xí nghiệp hoá dợc - 373 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại xí nghiệp Hoá Dược - Bộ Y tế
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán ở xí nghiệp hoá dợc (Trang 22)
Sơ đồ hạch toán tổng quát - 373 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại xí nghiệp Hoá Dược - Bộ Y tế
Sơ đồ h ạch toán tổng quát (Trang 25)
Bảng hệ số thởng - 373 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại xí nghiệp Hoá Dược - Bộ Y tế
Bảng h ệ số thởng (Trang 32)
Bảng chấm công - 373 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại xí nghiệp Hoá Dược - Bộ Y tế
Bảng ch ấm công (Trang 39)
Bảng thanh toán lơng tháng 06 năm 2003 - 373 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại xí nghiệp Hoá Dược - Bộ Y tế
Bảng thanh toán lơng tháng 06 năm 2003 (Trang 44)
Bảng chấm công - 373 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại xí nghiệp Hoá Dược - Bộ Y tế
Bảng ch ấm công (Trang 45)
Bảng thanh toán lơng tháng 06 năm 2003 - 373 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại xí nghiệp Hoá Dược - Bộ Y tế
Bảng thanh toán lơng tháng 06 năm 2003 (Trang 47)
Bảng thanh toán BHXH tháng 6 / 2003 - 373 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại xí nghiệp Hoá Dược - Bộ Y tế
Bảng thanh toán BHXH tháng 6 / 2003 (Trang 48)
Bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng tháng 06 năm 2003 - 373 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại xí nghiệp Hoá Dược - Bộ Y tế
Bảng t ổng hợp thanh toán tiền lơng tháng 06 năm 2003 (Trang 49)
Bảng phân bổ tiền lơng và bhxh - 373 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại xí nghiệp Hoá Dược - Bộ Y tế
Bảng ph ân bổ tiền lơng và bhxh (Trang 52)
Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng tháng 6/2003 - 373 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại xí nghiệp Hoá Dược - Bộ Y tế
Bảng ph ân bổ tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng tháng 6/2003 (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w