. Mục tiêu Theo dõi chất lượng không khí xung quanh nhà máy nhiệt điện Phả Lại – Hải Dương Xác định mức độ ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến sức khỏe con người theo quy định hiện hành So sánh mức phát thải khí thải của nhà máy nhiệt điện Phả Lại – Hải Dương với QCVN 22:2009BTNMT về khí thải nhà máy nhiệt điện Cung cấp các số liệu, thông tin cần thiết về hiện trạng và chất lượng môi trường phục vụ cho công tác quản lý môi trường địa phương và trung ương. Thực tập và tích lũy kinh nghiệm cho ngành học chuyên môn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯƠNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN: QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI DUNG: CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI
NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI – HẢI DƯƠNG
Họ và tên :Nguyễn Đức Trung
Lớp : ĐH1KM
HÀ NỘI – 2014
Trang 2Danh mục bảng
Trang 3Lời mở đầu
Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường không khí, đặc biệt tại các đô thị không chỉ còn là vấn đề riêng lẻ của một quốc gia hay một khu vực mà nó đã trở thành vấn
đề toàn cầu Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới trong thời gian qua đã có những tác động lớn đến môi trường, đã làm cho môi trường sống của con người bị thay đổi và ngày càng trở nên tồi tệ hơn Những năm gần đây nhân loại đã phải quan tâm nhiều đến vấn đề ô nhiễm môi trường không khí Đó là sự biến đổi của khí hậu – nóng lên toàn cầu, sự suy giảm tầng ôzôn và mưa axít Ở Việt Nam ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị, công nghiệp và các làng nghề
Hải Dương là một tỉnh nằm giữa vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, với sự phát triển của nhiều nhà máy, cũng như khu công nghiệp Nhà máy nhiệt điện Phả Lại không ngoại lệ đã và đang góp phần phát triển kinh tế , cũng như ít nhiều ảnh
hưởng đến môi trường không khí Nhận thấy tính cấp thiết của toàn cầu về môi trường, chúng em đã lựa chọn Nhà máy nhiệt điện Phả Lại - Hải Dương để thực hiện chương trình quan trắc, phần nào giải đáp được thắc mắc về sự ảnh hưởng trong hoạt động của nhà máy tới môi trường xung quanh
Trang 4I Mục tiêu, nguyên tắc và yêu cầu của chương trình quan trắc
1 Mục tiêu
- Theo dõi chất lượng không khí xung quanh nhà máy nhiệt điện Phả Lại – Hải Dương
- Xác định mức độ ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến sức khỏe con người theo quy định hiện hành
- So sánh mức phát thải khí thải của nhà máy nhiệt điện Phả Lại – Hải Dương với QCVN 22:2009/BTNMT về khí thải nhà máy nhiệt điện
- Cung cấp các số liệu, thông tin cần thiết về hiện trạng và chất lượng môi
trường phục vụ cho công tác quản lý môi trường địa phương và trung ương
- Thực tập và tích lũy kinh nghiệm cho ngành học chuyên môn
2 Nguyên tắc
- Vị trí quan trắc được thiết kế đủ xa nguồn thải ( không ở ngay sát cửa nguồn thải )
- Đảm bảo tính hoa học, hiện đại và có tính kế thừa các chương trình quan trắc khác
- Tránh trùng lặp với các chương trình quan trắc khác
3 Yêu cầu
- Đáp ứng được mục tiêu quan trắc, mục tiêu bảo vệ môi trường, đảm bảo chất lượng và có tính khả thi
- Phù hợp với Luật bảo vệ môi trường
- Tuân thủ theo quy trình, quy phạm và hướng dẫn kĩ thuật cho từng thành phần môi trường quan trắc
- Tuân thủ thông tư số 21: 2012/TT – BTNMT về hướng dẫn đảm bảo chất lượng
và kiểm soát chất lượng (QA/QC) trong quan trắc môi trường
Trang 5II Thiết kế chương trình quan trắc
1 Kiểu, loại, đối trượng quan trắc
- Kiểu quan trắc : quan trắc môi trường tác động
- Loại quan trắc : quan trắc môi trường không khí xung quanh
- Đối tượng quan trắc : nhà máy nhiệt điện Phả Lại – Hải Dương
2 Thời gian, tần suất quan trắc
- Thời gian quan trắc : từ 6h – 22h, mỗi lần lấy 1 mẫu, mỗi mẫu cách nhau 2 tiếng ( 6h, 8h, 10h, 12h, 14h, 16h, 18h, 20h, 22h )
- Tần suất quan trắc : tối thiểu 6 lần/năm, và chia theo tháng ( tháng 2, 4, 6, 8,
10, 12 )
( Có thể thay đổi thời gian và tần suất quan trắc tùy theo mục tiêu và yêu cầu quan trắc )
3 Mạng lưới quan trắc và khảo sát hiện trạng
* Khảo sát hiện trạng
- Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại tiền thân là Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam, chuyên kinh doanh trong lĩnh vực điện năng Sản lượng điện trung bình của công ty đạt xấp xỉ 6 tỷ KWh/năm, chiếm khoảng 10% tổng sản lượng điện trung bình của cả nước và 40% sản lượng điện toàn miền Bắc Hiện tại, Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại là nhà máy nhiệt điện chạy than có công suất lớn nhất cả nước Sản phẩm chủ yếu của Công ty là sản xuất điện năng, với hai nhà máy sản xuất điện, gồm 6 tổ máy có công suất 1.040 MW
- Trong Quá trình vận hành bụi được sinh ra từ quá trình lò hơi , đốt nhiên liệu rồi thải ra qua ống khói , do lượng nhiên liệu để tiêu tốn là rất lớn lên lượng bụi sinh ra cũng rất lớn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng môi trường không khí xung quanh
* Mạng lưới quan trắc
- Địa điểm quan trắc
Trang 6- Vị trí quan trắc
+ Điểm 1 : Lấy tại ống khói nhà máy 21°07’08.4”N 106°18’18.2”E
+ Điểm 2 : lấy tại thôn Cao Đường 21°07’29.8”N 106°18’28.9”E
+ Điểm 3 : lấy tại thôn Cao Đường 21°07’18.3”N 106°18’33.6”E
+ Điểm 4 : lấy tại thôn Phú Sơn 21°07’09.4”N 106°18’47.1”E
+ Điểm 5 : lấy tại thôn Phú Sơn : 21°06’58.1”N 106°18’41,9”E
4 Phương pháp quan trắc
4.1 Phương pháp lấy mẫu và đo đạc tại hiện trường
- Tại vị trí lấy mẫu, tiến hành đo các thông số khí tượng (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển, tốc độ gió và hướng gió) tại hiện trường
- Tùy vào mục tiêu số liệu, phương pháp đo đạc, lấy mẫu không khí phải tuân theo một trong các phương pháp quy định tại Bảng 1 dưới đây Các phương pháp theo tiêu chuẩn quốc tế khác hoặc các phương pháp theo tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn cơ sở cũng như các phương pháp nội bộ có thể được sử dụng nhưng cần phải được cơ quan quản lý chương trình quan trắc môi trường phê duyệt hoặc chấp thuận bằng văn bản
Bảng 1: Các phương pháp đo đạc, lấy mẫu không khí
STT Thông số Tiêu chuẩn, phương pháp
TCVN 6138: 1996
5 Bụi lơ lửng
(TSP)
TCVN 5067: 1995
6 Bụi PM10 TCVN 6152:1996
(ISO 9855:1993)
7 Các thông số
khí tượng
Theo các hướng dẫn sử dụng thiết bị quan trắc khí tượng của các hãng sản xuất và các quy định quan trắc khí tượng
Trang 7- Đo nhiệt độ: dùng nhiệt kế thủy ngân các dạng khác nhau, nhiệt kế bán dẫn, điện tử hoặc nhiệt kế chuyên dụng Asman, (0C)
- Đo độ ẩm: dùng ẩm kế các dạng khácnhau hoặc nhiệt kế chuyên dụng Asman, sau đó dựa vào biểu đồ chênh lệch giữa nhiệt độ đo được của nhiệt kế khô và nhiệt kế ướt, nội suy ra
độ ẩm tương đối (%)
- Đo áp suất khí quyển: dùng áp kế (Baromet) các dạng khác nhau
- Đo tốc độ gió và hướng gió: có thể dùng cây gió, máy đo tốc độ gió chuyên dụng, dùng la bàn xác định hướng gió
4.2 Phương pháp bảo quản và vận chuyển mẫu
- Trong mọi trường hợp, phương pháp lưu giữ mẫu phải phù hợp với kỹ thuật phân tích tiếp sau, và phân tích càng sớm càng tốt bởi ngay trong thời gian bảo quản mẫu cũng có thể bị biến đổi
- Đối với các mẫu lấy bằng phương pháp hấp thụ (SO2, NO2 ), dung dịch đã hấp thụ được chuyển vào lọ thuỷ tinh có nút chắc chắn, đặt trong giá đỡ xếp, chèn cẩn thận vào thùng bảo quản lạnh vận chuyển sớm về phòng thí nghiệm, nếu chưa kịp phân tích thì phải đặt trong ngăn mát của tủ lạnh (phải phân tích ngay trong vòng 24 giờ)
- Đối với mẫu CO, lấy theo phương pháp thay thế thể tích, túi Polyetylen đựng mẫu cần được sắp gọn gàng, hạn chế xếp chèn lên nhau hoặc bị các vật khác đè lên nhằm tránh bị vỡ và hạn chế rò rỉ;
- Đối với mẫu bụi, mẫu được cho vào bao kép, đóng nắp bao cẩn thận, xếp vào hộp kín và bảo quản ở điều kiện thường
- Mẫu sau khi lấy cần được chuyển đến phòng thí nghiệm và phân tích càng sớm càng tốt Trong quá trình vận chuyển, mẫu vẫn phải tiếp tục được bảo quản trong các điều kiện cần thiết để đảm bảo an toàn và không biến đổi khi về tới phòng thí nghiệm phân tích
- QA/QC tại hiện trường: Tuân thủ theo các quy định tại Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT về hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường
Trang 84.3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
- Tùy vào mục tiêu chất lượng số liệu và năng lực phòng thí nghiệm, việc phân tích các thông số phải tuân theo một trong các phương pháp quy định tại Bảng 2 dưới đây Các phương pháp theo tiêu chuẩn quốc tế khác hoặc các phương pháp theo tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn cơ sở cũng như các phương pháp nội bộ có thể được sử dụng nhưng cần phải được cơ quan quản lý chương trình quan trắc môi trường phê duyệt hoặc chấp thuận bằng văn bản
- QCVN 22 : 2009/BTNMT về khí thải nhà máy nhiệt điện áp dụng cho các thông
số lấy tại nguồn, các thông só lấy ở các diểm lấy mẫu còn lại so sánh trong QCVN 05: 2013/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh
- QA/QC trong phòng thí nghiệm: Tuân thủ theo các quy định tại Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT về hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường
Bảng 2: Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm các thông số lấy tại nguồn ( theo QCVN 22: 2009/BTNMT )
Bảng 3 : Phương pháp phân tích mẫu khí trong phòng thí nghiệm
các thông số lấy địa điểm lấy mẫu khác
TCVN 5978: 1995
TCVN 6138: 1996 ISO 6768: 1985
Trang 94 Bụi chì TCVN 6152: 1996
ISO 9855: 1993
5 Bụi lơ lửng
( TSP )
TCVN 5067: 1995
4.4 Chế độ kiểm định và hiệu chuẩn thiết bị
Các máy móc, thiết bị phục vụ quan trắc môi trường Nhà máy nhiệt điện Phả Lại đều phải được định kỳ bảo trì, bảo dưỡng và kiểm chuẩn Cụ thể như sau:
Một số máy đo, thiết bị quan trắc tại hiện trường ngoài việc phải kiểm chuẩn hàng năm còn phải hiệu chuẩn trước và trong khi quan trắc nhằm đảm bảo độ tin cậy về số liệu.Tất cả các sự cố, hỏng hóc đều phải được cảnh báo và sửa chữa kịp thời
Tất cả máy đo, thiết bị sử dụng phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm và các thiết
bị đo đạc trên hiện trường phải được kiểm chuẩn hàng năm tại các cơ quan, đơn vị có chức năng và năng lực thực hiện
5 Lập kế hoạch quan trắc
5.1 Trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất
* Trang thiết bị
- Nhiệt kế thủy ngân, ẩm kế, áp kế, cây gió, máy đo tốc độ gió
- Thiết bị lấy mẫu khí, bụi
- Thùng bảo quản lạnh
- Máy phát điện
* Dụng cụ
- Các lọ thủy tinh, bình định mức, pipet, quả bóp, đũa thủy tinh, bình tam giác,
- Giá đỡ
- Hộp kín, túi PE
- Giấy dán nhãn, bao gói, găng tay
Trang 10
ĐH1KM/I/4
Ký hiệu mẫu :………
Vị trí lấy mẫu :………
Ngày lấy mẫu :………
Phương pháp bảo quản mẫu:
Người lấy mẫu :………
* Hóa chất - Hóa chất bảo quản - Dung dịch hấp thụ, dung dịch chuẩn, chỉ thị,
- Các hóa chất phân tích khác
5.2 Phương tiện, thiết bị bảo hộ - Phương tiện : ôtô hoặc xe máy ( nên dùng ôtô ) - Thiết bị bảo hộ : mũ, kính, găng tay, khẩu trang,
- 1 số vật dụng khác : sổ tay, bút, bút kính, giấy dán nhãn, dây buộc, máy ảnh,
5.3 Kế hoạch về nhân lực
Bảng 4: Phân công nhiệm vụ
1
Khảo sát thực tế nhà máy nhiệt điện
Phả Lại - Hải Dương
Trần Tuấn Anh,Dương Duy Đức, Lê Linh Chi, Nguyễn Ngọc Anh, Trần Kim Dung, Dương Tuấn Anh, Nguyễn Đức Trung, Nguyễn Thị Nguyệt, Đỗ Thanh Hòa
2 Chuẩn bị tài liệu, tiêu chuẩn, quy
chuẩn,… có liên quan
Đỗ Thanh Hòa, Lê Thị Linh Chi, Nguyễn Đức Trung
3
Thiết kế chương trình quan trắc nhà
máy nhiệt điện Phả Lại - Hải Dương
Trần Tuấn Anh, Dương Duy Đức, Lê Linh Chi, Nguyễn Ngọc Anh, Trần Kim Dung, Dương Tuấn Anh, Nguyễn Đức Trung, Nguyễn Thị Nguyệt, Đỗ Thanh Hòa
Trang 114 Chuẩn bị hoá chất, vật tư, dụng cụ
phục vụ lấy mẫu và bảo quản mẫu
Trần Kim Dung Nguyễn Ngọc Anh, Trần Thị Kim Dung, Trần Tuấn Anh
5
Chuẩn bị, kiểm tra và bảo trì các
trang thiết bị phân tích trong phòng
thí nghiệm, hóa chất dùng để phân
tích
Trần Tuấn Anh, Dương Duy Đức
6 Chuẩn bị các thiết bị bảo hộ, bảo
đảm an toàn lao động
Nguyễn Thị Nguyệt, Trần Kim Dung
7
Chuẩn bị các phương tiện phục vụ
hoạt động lấy mẫu và vận chuyển
mẫu
Dương Tuấn Anh, Lê Linh Chi
8
Chuẩn bị nhãn mẫu, các biểu mẫu,
nhật ký quan trắc và phân tích theo
quy định
Nguyễn Ngọc Anh, Nguyễn Đức Trung
9
Phân tích các thông số đo nhanh tại
hiện trường
Trần Tuấn Anh, Dương Duy Đức, Lê Linh Chi, Nguyễn Ngọc Anh, Trần Kim Dung, Dương Tuấn Anh, Nguyễn Đức Trung, Nguyễn Thị Nguyệt, Đỗ Thanh Hòa
10 Lấy mẫu tại điểm 1, 2; bảo quản và
vận chuyển về phòng thí nghiệm
Trần Tuấn Anh, Dương Duy Đức, Lê Linh Chi, Nguyễn Đức Trung
11
Lấy mẫu điểm 3,4, 5; bảo quản và
vận chuyển về phòng thí nghiệm
Nguyễn Ngọc Anh, Trần Kim Dung, Dương Tuấn Anh, Nguyễn Thị Nguyệt,
Đỗ Thanh Hòa
12 Phân tích chỉ tiêu SO2, CO, NO2
trong phòng thí nghiệm
Dương Duy Đức, Lê Linh Chi, Trần Tuấn Anh, Nguyễn Ngọc Anh
13
Phân tích chỉ tiêu Bụi chì, bụi lơ
lửng, PM10
Nguyễn Đức Trung, Dương Tuấn Anh,
Đỗ Thanh Hòa, Nguyễn Thị Nguyệt, Trần Kim Dung
14
Xử lý số liệu sau khi phân tích Dương Duy Đức, Đỗ Thanh Hòa,
Nguyễn Ngọc Anh, Trần Kim Dung, Nguyễn Thị Nguyệt
Trang 12Viết báo cáo thực tập Trần Tuấn Anh, Dương Duy Đức, Lê
Linh Chi, Nguyễn Ngọc Anh, Trần Kim Dung, Dương Tuấn Anh, Nguyễn Đức Trung, Nguyễn Thị Nguyệt, Đỗ Thanh Hòa
5.4 Một số biểu mẫu trong quá trình quan trắc
a Biên bản lấy mẫu
Tên mẫu hoặc ký hiệu mẫu
Loại (dạng) mẫu
Vị trí quan trắc
Tọa độ điểm quan trắc
Ngày quan trắc
Giờ quan trắc
Tên người lấy mẫu
Thời tiết lúc quan trắc
Thiết bị quan trắc
Phương pháp quan trắc
Phương pháp bảo quản mẫu
Ghi chú
b Biên bản giao nhận
STT Ký hiệu
mẫu
Các yêu cầu khi vận chuyển
Phương tiện vận chuyển mẫu
Người chịu trách nhiệm vận chuyển
Thời gian vận chuyển
Ghi chú
1
2
3
4
…
Trang 136 Kế hoạch bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng
* Bảo đảm chất lượng (QA)
- Xác định đúng vị trí quan trắc
+ Các thông số cần quan trắc
+ Thực hiện đầy đủ theo các quy định tại các thông tư: thông tư 28/2011- TTBTNMT, thông tư 21/2012-TTBTNMT
+ Sử dụng các thiết bị quan trắc phù hợp với mục tiêu và đáp ứng được các yêu cầu về phương pháp kỹ thuật
- Phương pháp bảo quản mẫu phù hợp với phân tích từng thông số theo các tiêu chuẩn đã được quy định về bảo quản mẫu
- Trong quá trình bảo quản , vận chuyển mẫu đảm bảo không làm mất chất phân tích
- Đảm bảo quá trình giao, nhận mẫu
- Sử dụng các phương pháp phân tích tiêu chuẩn
* Kiểm soát chất lượng (QC)
- Mẫu trắng hiện trường: là mẫu vật liệu sạch được sử dụng để kiểm soát sự nhiễm
bẩn trong quá trình lấy mẫu, đo và thử nghiệm tại
hiện trường.Mẫu trắng hiện trường được xử lý, bảo quản, vận chuyển và phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm tương tự như mẫu thực
- Mẫu lặp hiện trường: là hai mẫu trở lên được lấy tại cùng một vị trí, cùng một thời
gian, sử dụng cùng một thiết bị lấy mẫu, được xử lý, bảo quản, vận chuyển và phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm tương tự như nhau Mẫu lặp hiện trường được sử dụng để kiểm soát độ tập trung của việc lấy mẫu, đo và thử nghiệm tại hiện trường
- Mẫu trắng vận chuyển: là mẫu vật liệu sạch được sử dụng để kiểm soát sự nhiễm
bẩn trong quá trình vận chuyển mẫu Mẫu trắng vận
chuyển được vận chuyển cùng với mẫu thực trong cùng một điều kiện, được bảo quản, phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm tương tự như mẫu thực
Trang 14- Mẫu trắng thiết bị: là mẫu vật liệu sạch được sử dụng để kiểm soát sự nhiễm bẩn
của thiết bị lấy mẫu, đánh giá sự ổn định và độ nhiễu của thiết bị Mẫu trắng thiết bị được xử lý như mẫu thật bằng thiết bị lấy mẫu, được bảo quản, vận chuyển và phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm như mẫu thực
7.Dự toán kinh phí
Tổng kinh phí dự toán cho chương trình quan trắc môi trường không khí nhà máy nhiệt điện Phả Lại – Hải Dương là : 900.000.000 VN đồng
III.Thực hiện chương trình quan trắc
1.Công tác chuẩn bị trước khi ra hiện trường
Trước khi tiến hành quan trắc cần thực hiện công tác chuẩn bị như sau:
- Chuẩn bị tài liệu, các bản đồ, sơ đồ, thông tin chung về khu vực định lấy mẫu;
- Theo dõi điều kiện khí hậu, diễn biến thời tiết;
- Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị cần thiết; kiểm tra, vệ sinh và hiệu chuẩn các thiết bị
và dụng cụ lấy mẫu, đo, thử trước khi ra hiện trường;
- Chuẩn bị hoá chất, vật tư, dụng cụ phục vụ lấy mẫu và bảo quản mẫu;
- Chuẩn bị nhãn mẫu, các biểu mẫu, nhật ký quan trắc và phân tích theo quy định;
- Chuẩn bị các phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu và vận chuyển mẫu;
- Chuẩn bị các thiết bị bảo hộ, bảo đảm an toàn lao động;
- Chuẩn bị kinh phí và nhân lực quan trắc;
- Chuẩn bị cơ sở lưu trú cho các cán bộ công tác dài ngày;
- Chuẩn bị các tài liệu, biểu mẫu có liên quan khác
2.Tiến hành lấy mẫu tại hiện trường
- Đo nhanh 1 số thông số tại hiện trường
- Lấy mẫu để phân tích trong phòng thí nghiệm
- Hoàn thành biên bản bàn giao và nhật kí quan trắc
- Vận chuyển và bàn giao mẫu về phòng thí nghiệm