1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao chất lượng nhân lực cục hải quan thành phố hà nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

112 761 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Nhân Lực Cục Hải Quan Thành Phố Hà Nội Trong Điều Kiện Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế
Người hướng dẫn Phó Giáo Sư, Tiến Sỹ Tô Đức Hạnh
Trường học Trường Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 773,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những thách thức đặt ra cho Hải quan Việt Nam là phải sắp xếp,kiện toàn bộ máy tổ chức, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức của ngànhHải quan trở thành lực lượng chuyê

Trang 1

Trước hết, em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới Phó giáo sư, tiến sỹ TôĐức Hạnh, người đã tận tình dìu dắt em trong suốt quá trình làm luận văn.

Tiếp theo, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới tập thể giảng viên trường KTQD

đã tận tình dạy dỗ em trong thời gian theo học ở trường

Em cũng xin gửi lời cám ơn chân tình tới lãnh đạo ngành Hải quan, Cục Hảiquan Hà Nội đã tạo điều kiện cho em trong quá trình công tác và theo học chuyênngành thạc sỹ kinh tế

Và cuối cùng, xin được gửi lời cám ơn tới gia đình, những người đã độngviên, chia sẻ cùng tôi trong suốt quá trình học tập từ trước tới nay cũng như sau nàytrong cuộc sống

Trang 2

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài 2

3 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

6 Đóng góp mới của đề tài 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC HẢI QUAN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 6

1.1 Những vấn đề cơ bản về nhân lực và chất lượng nhân lực 6

1.1.1 Quan niệm về nhân lực và vai trò của nhân lực đối với sự phát triển kinh tế -xã hội: 6

1.1.1.1 Quan niệm về nguồn nhân lực và nhân lực: 6 1.1.2 Chất lượng nhân lực và tiêu chí đánh giá chất lượng nhân lực: 11

1.2 Nội dung, nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan 14

1.2.1 Tổ chức Hải quan và đặc điểm nhân lực Hải quan: 14

1.2.2 Nội dung nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan: 19

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan trong hội nhập kinh tế quốc tế 24

1.2.4 Sự cần thiết nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế: 29

1.3 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng nhân lực của một số quốc gia trên thế giới: 33

1.3.1 Kinh nghiệm của Hải quan Nhật Bản: 33

1.3.2 Kinh nghiệm của Pháp 35

1.3.3 Kinh nghiệm của Malaysia 35

1.3.4 Bài học kinh nghiệm rút ra trong việc nâng cao chất lượng nhân lực Cục Hải quan TP Hà Nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế: 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC HẢI QUAN HÀ NỘI TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 38 2.1 Tổng quan về Hải quan Hà Nội 38

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Hải quan Hà Nội 38

Trang 3

2.2.2 Hiện trạng về thể lực của cán bộ nhân viên: 50

2.2.3 Hiện trạng về trình độ, chuyên môn nghiệp vụ 51

2.2.4 Về phẩm chất đạo đức, tác phong, ý thức nghề nghiệp của cán bộ, công chức 59

2.3 Đánh giá chất lượng nhân lực của Hải quan Thành phố Hà Nội 62

2.3.1 Những thành tựu đạt được 62

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 66

2.3.3 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế 68

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NẦNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 70 3.1 Phương hướng nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan Hà Nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế: 70

3.1.1 Cơ sở để xác định phương hướng nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan Hà nội trong thời gian tới: 70

3.1.2 Phương hướng, mục tiêu, yêu cầu nâng cao chất lượng nhân lực của Cục Hải quan TP Hà nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế: 75

3.1.2.1 Phương hướng nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan Thành phố Hà Nội 75 3.1.2.2 Mục tiêu, yêu cầu nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan Thành phố Hà Nội 78 3.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan Thành phố Hà Nội trong thời gian tới: 80

3.2.1 Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách của Nhà nước về nhân lực Hải quan:80 3.2.2 Hoàn thiện quy hoạch phát triển nhân lực cục Hải quan TP Hà nội 82

3.2.3 Xây dựng cơ chế phù hợp khuyến khích cán bộ, công chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân: 84

3.2.4 Nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tác phong làm việc của cán bộ, công chức Hải quan hiện đại 87

3.2.5 Không ngừng tạo điều kiện tăng cường thể chất và tinh thần cho cán bộ, công chức Hải quan 88

3.2.6 Thực hiện chế độ tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ nhân lực hợp lý 90

3.2.7 Thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh giá cán bộ, công chức khách quan và có chế độ thi đua khen thưởng thích hợp 93

3.3 Một số kiến nghị: 94

3.3.1 Một số kiến nghị với Đảng, Nhà nước: 94

3.3.2 Một số kiến nghị với ngành Hải quan 95

3.3.3 Một số kiến nghị với Thành phố Hà Nội 96

KẾT LUẬN 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 4

WTO : Tổ chức thương mại thế giới

ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

APEC : Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á- Thái Bình DươngASEM : Hội nghị thượng đỉnh Á-Âu

WCO : Tổ chức Hải quan thế giới

Trang 5

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan TP Hà nội 42

Bảng 2.1 Biến động lao động giai đoạn 2006 – 2010 45

Bảng 2.2: Quy mô cán bộ Cục Hải quan TP Hà nội 46

Bảng 2.3 Số lượng cán bộ quy hoạch giai đoạn 2006 – 2010 47

Bảng 2.4 Thống kê cơ cấu giới tính, độ tuổi giai đoạn 2006 – 2010 48

Bảng 2.5 Thực trạng trình độ văn hóa cán bộ công chức Hải quan TP Hà nội 52

Bảng 2.6 Cơ cấu cán bộ theo mã ngạch công chức 56

Bảng 2.7 Phân bố cán bộ theo mã ngạch công chức Cục hải quan HN 56

Biểu đồ 2.1: So sánh quy mô cán bộ năm 2006 và 2010 47

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu giới tính Cục Hải quan TP Hà nội 49

Biểu đồ 2.3: So sánh trình độ nhân lực của Cục năm 2006 và 2010 53

Biểu đồ 2.4: So sánh phân bố cán bộ theo ngạch công chức năm 2006 và 2010 58

Trang 6

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng tiếp tục là một xu hướngchủ đạo dẫn tới sự phát triển của thương mại quốc tế ngày một tăng lên cả về nộidung và hình thức Việt Nam là thành viên của WTO, ASEAN, APEC, ASEM,WCO…; Trong thời gian tới sẽ ký kết các Hiệp định thương mại đa phương, songphương với các tổ chức quốc tế và quốc gia Điều đó đòi hỏi Việt Nam phải thực thicác cam kết ràng buộc liên quan tới thuận lợi hóa thương mại, dỡ bỏ hàng rào thuếquan, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

Để đạt được mục tiêu nói trên đòi hỏi ngành Hải quan phải thực hiện nhiềugiải pháp đồng bộ về khuôn khổ pháp lý, về thủ tục hải quan, về tổ chức bộ máy, về

cơ sở vật chất,về công nghệ thông tin

Một trong những thách thức đặt ra cho Hải quan Việt Nam là phải sắp xếp,kiện toàn bộ máy tổ chức, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức của ngànhHải quan trở thành lực lượng chuyên nghiệp, có chuyên môn sâu; hoạt động minhbạch, liêm chính, có hiệu lực và hiệu quả, thích nghi nhanh với những thay đổi củamôi trường, công nghệ mới, đáp ứng được yêu cầu của quá trình hội nhập quốc tế

và khu vực

Nhiều công trình nghiên cứu và thực tiễn đã khẳng định nhân lực là một yếu

tố, là một tiền đề đặc biệt quan trọng cho quá trình phát triển của đất nước Đối vớingành Hải quan trình độ và năng lực làm việc của mỗi cán bộ, công chức sẽ có ảnhhưởng lớn đến sự phát triển của toàn ngành, việc phát triển và nâng cao chất lượngnhân lực không chỉ là nhiệm vụ chung của toàn ngành mà còn là nhiệm vụ trọngtâm tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố

Đề tài: "Nâng cao chất lượng nhân lực Cục Hải quan Thành phố Hà Nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế" tôi chọn làm đề tài luận văn cao học, hy

vọng sẽ góp phần vào việc nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan nói chung và Hảiquan Hà nội nói riêng trước yêu cầu đổi mới và hội nhập kinh tế ngày càng sâu vàrộng của Việt Nam

Trang 7

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo luận vănđược kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Luận văn đã hệ thống hoá các quan niệm trong nước và thế giới về nguồnnhân lực và nhân lực Luận văn khẳng định rằng: nguồn nhân lực là toàn bộ lựclượng lao động của xã hội có khả năng cung cấp tham gia vào quá trình hoạt độnglao động sản xuất tạo ra của cải vật chất cho xã hội

Nhân lực là của nguồn lực của con người, là toàn bộ năng lực, thể lực và trílực tham gia vào hoạt động, lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất cho xã hội:

Nhân lực có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội,biểu hiện: (1) Nhân lực là nhân tố quyết định quá trình lao động sản xuất tạo ra củacải vật chất cho xã hội (2) Nhân lực là lực lượng cơ bản quyết định sự phát triểnkinh tế của đất nước (3) Nhân lực là nhân tố quyết định quá trình hội nhập kinh tếquốc tế của các quốc gia (4) Nhân lực là lực lượng cơ bản sáng tạo và hưởng thụnhững giá trị văn hoá của dân tộc, thực hiện dân chủ, công bằng, văn minh

Luận văn phân tích và đưa ra quan niệm về chất lượng nhân lực và các tiêuchí đánh giá chất lượng nhân lực Theo đó, luận văn cho rằng: chất lượng nhân lực

là năng lực thể chất, tinh thần, trí lực cấu thành nên lực lượng lao động xã hội, đượcbiểu hiện thông qua thể lực, trí lực, kỹ năng, tác phong làm việc của người lao động

Đánh giá chất lượng thông qua các tiêu chí cơ bản, đó là: năng lực về trình

độ, trí tuệ (tức là trí lực); năng lực về thể chất, tinh thần (tức là thể lực); phẩm chấtđạo đức, ý thức, thái độ, phong cách làm việc

Trên cơ sở đó, luận văn khái quát về tổ chức Hải quan Việt Nam và phân tíchđặc điểm nhân lực Hải quan Luận văn khẳng định, nhân lực Hải quan có những đặcđiểm chung như đặc điểm nhân lực của một số ngành kinh tế khác như: nhân lực cóchất lượng cao đáp ứng nhu cầu đa dạng nhiệm vụ được giao; nhân lực có tínhchuyên nghiệp cao và có trình độ ứng dụng công nghệ hiện đại; nhân lực có thể lực

và tinh thần tốt

Trang 8

Nhưng do đặc điểm hoạt động của ngành Hải quan, nên nhân lực Hải quan

có những đặc điểm riêng đó là: nhân lực Hải quan có phẩm chất, có lập trường vữngvàng, nếu không dễ bị sa ngã trước sự cám dỗ của đồng tiền; nhân lực Hải quannắm chắc pháp luật về Hải quan đặc biệt là luật về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

và luật về thuế hàng hoá xuất nhập khẩu; nhân lực Hải quan thể hiện sinh động vềnhân cách con người Việt Nam

Nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan bao gồm 4 nội dung cơ bản: (1) xâydựng quy hoạch nhân lực Hải quan hợp lý; (2) nâng cao về thể chất và tinh thầnngười lao động; (3) nâng cao về trình độ chuyên môn, tay nghề; (4) nâng cao phẩmchất đạo đức, tác phong làm việc

Nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan trong điều kiện hội nhập kinh tếquốc tế phụ thuộc vào các nhân tố cơ bản: (1) chủ trương, chính sách của Đảng vàNhà nước về Hải quan; (2) trình độ phát triển kinh tế - xã hội và ngoại thương củaViệt Nam; (3) trình độ phát triển y tế giáo dục và đào tạo; (4) chính sách tuyểndụng, sử dụng, đãi ngộ của ngành Hải quan; (5) trình độ hội nhập kinh tế quốc tếcủa Việt Nam

Luận văn còn phân tích sự cần thiết phải nâng cao chất lượng nhân lực Hảiquan trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Theo đó, luận văn cho rằng nâng caochất lượng nhân lực Hải quan trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế là cần thiếtkhách quan, đó là do: yêu cầu đòi hỏi của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngàycàng sâu rộng của Việt Nam, yêu cầu đáp ứng hiện đại hoá của ngành Hải quan ViệtNam, do chất lượng nhân lực Hải quan hiện nay còn nhiều bất cập, hạn chế

Luận văn còn đi sâu phân tích kinh nghiệm nâng cao chất lượng nhân lực Hảiquan của các quốc gia như: Nhật Bản, Pháp và Malaysia Từ đó rút ra 4 bài học kinhnghiệm cho nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan Việt Nam nói chung và nhânlực Cục Hải quan TP Hà nội nói riêng: (1) ban hành đầy đủ và thống nhất các vănbản về đào tạo, tuyển dụng và sử dụng nhân lực Hải quan; (2) thi tuyển công chứccông khai, minh bạch, mang tính cạnh tranh cao; (3) chú ý tuyển dụng nhân lực trẻ,được đào tạo cơ bản và có chuyên môn sâu; (4) xây dựng tổ chức bộ máy hợp lý,gọn nhẹ, hiệu quả

Trang 9

Chương 2: Thực trạng chất lượng nhân lực Cục Hải quan TP Hà nội trong hội nhập kinh tế quốc tế

Trước hết luận văn tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, chức năng,nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan TP Hà nội

Luận văn đi sâu tập trung phân tích hiện trạng chất lượng nhân lực Hải quan

TP Hà nội trên các mặt hiện trạng về quy hoạch nhân lực, hiện trạng về thể lực, hiệntrạng về trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ; hiện trạng về phẩm chất đạo đức, tácphong, ý thức nghề nghiệp

Từ đó, luận văn đánh giá chất lượng nhân lực rút ra những thành tựu đạtđược; những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế của chấtlượng nhân lực Hải quan TP Hà nội

Những thành tựu đạt được của chất lượng Hải quan TP Hà nội gồm: (1) quyhoạch nhân lực ngày càng được chú ý và xây dựng ngày càng hợp lý; (2) chăm sócsức khoẻ, nâng cao thể lực cán bộ công chức không ngừng được chú ý và tăngcường; (3) trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ công chức không ngừngđược khuyến khích nâng cao; (4) ý thức, tác phong làm việc và phẩm chất đạo đứccủa cán bộ, công chức không ngừng được nâng cao; (5) công tác tuyển dụng nhân

sự ngày càng được chú ý về chất lượng chuyên môn

Những tồn tại, hạn chế của chất lượng nhân lực Cục Hải quan TP Hà nội baogồm: (1) quy hoạch nhân lực còn bộc lộ những bất cập; (2) công tác đào tạo, tự bồidưỡng kiến thức của cán bộ công chức còn hạn chế; (3) trình độ chuyên môn,nghiệp vụ của một số bộ phận cán bộ, công chức chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm

vụ mới; (4) năng lực, phẩm chất, đạo đức, lối sống của một số bộ phận cán bộ, côngchức còn yếu kém

Những tồn tại, hạn chế của chất lượng nhân lực Hải quan TP Hà nội bắtnguồn từ những nguyên nhân chủ quan và khách quan sau:

- Về nguyên nhân chủ quan: đơn vị chưa có các biện pháp hữu hiệu để tạođiều kiện khuyến khích cho cán bộ, công chức tự nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệp vụ; cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật hiện đại đã được trang

Trang 10

bị nhưng còn thiếu và chưa đồng bộ; chế độ kiểm tra, giám sát, tổng kết, đánh giácán bộ, công chức có phần còn buông lỏng và chưa kịp thời.

- Về nguyên nhân khách quan: phương thức lãnh đạo của Đảng còn chậm đổimới; quản lý Nhà nước còn bộc lộ nhiều mặt yếu kém; những mặt trái của nền kinh

tế thị trường ngày càng tác động mạnh vào cán bộ, công chức; hội nhập kinh tếquốc tế của Việt Nam ngày càng tăng đòi hỏi yêu cầu nhiệm vụ đối với Hải quanngày càng lớn

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan TP Hà nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Để có cơ sở xác định phương hướng nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan

TP Hà nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, luận văn đã phân tích và dự báo

xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong thời gian tới, xác định chiếnlược phát triển Hải quan và nhân lực Hải quan Việt Nam đến năm 2020

Từ đó luận văn xác định 4 phương hướng nâng cao chất lượng nhân lực Hảiquan TP Hà Nội:

Một là, đánh giá lại đầy đủ, chính xác, khoa học chất lượng nhân lực của CụcHải quan

Hai là, xây dựng chuẩn về trình độ cho các cấp cán bộ quản lý và công chức

Ba là, bồi dưỡng, đào tạo và đào tạo lại thường xuyên để nâng cao trình độnhân lực

Bốn là, đẩy mạnh công tác giáo dục tư tưởng, đấu tranh chống tiêu cực vàgiảm thiểu các cá nhân không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới

Luận văn còn xác định, phân tích mục tiêu và yêu cầu nâng cao chất lượngnhân lực Hải quan TP Hà nội từ nay đến năm 2020 Để thực hiện được phươnghướng, mục tiêu đó luận văn đã đề xuất và phân tích một cách khoa học hệ thốngcác giải pháp đồng bộ, hữu hiệu, khả thi nhằm nâng cao chất lượng nhân lực Hảiquan TP Hà Nội trong thời gian tới bao gồm: (1) tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chínhsách của Nhà nước về nhân lực Hải quan; (2) hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch phát

Trang 11

triển nhân lực Hải quan TP Hà Nội; (3) xây dựng cơ chế phù hợp khuyến khích cán

bộ, công chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân; (4) khôngngừng tạo điều kiện tăng cường thể chất và tinh thần cho cán bộ công chức của CụcHải quan TP Hà Nội; (5) thực hiện chế độ tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ nhân lựcHải quan hợp lý; (6) nâng cao đạo đức, nghề nghiệp, tác phong làm việc của cán bộcông chức Hải quan hiện đại; (7) thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh giá cán

bộ công chức hợp lý và có chế độ thi đua khen thưởng thích hợp

Để thực hiện tốt phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng nhân lựcHải quan TP Hà Nội trong thời gian tới luận văn đã đề xuất một số kiến nghị vớiĐảng và Nhà nước, Bộ tài chính, ngành Hải quan và với TP Hà Nội

Kết luận

Luận văn đã phân tích, khái quát hoá về nguồn nhân lực, nhân lực, chấtlượng nhân lực và vai trò của nhân lực đối với phát triển của các ngành và đối vớiphát triển kinh tế - xã hội Luận văn cũng phân tích rõ đặc điểm nhân lực Hải quan,nội dung nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan; những nhân tố ảnh hưởng và sựcần thiết nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan trong điều kiện hội nhập kinh tếquốc tế Luận văn còn phân tích kinh nghiệm nâng cao chất lượng nhân lực Hảiquan của các quốc gia: Nhật Bản, Pháp, và Malaysia, từ đó rút ra 4 bài học kinhnghiệm nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan trong điều kiện hội nhập kinh tếquốc tế

Luận văn phân tích rõ thực trạng chất lượng nhân lực Hải quan TP Hà Nội,đánh giá và rút ra 5 thành tựu, 4 tồn tại hạn chế và phân tích 3 nguyên nhân chủquan, 3 nguyên nhân khách quan của những tồn tại hạn chế đó để làm cơ sở thựctiễn cho phương hướng và giải pháp ở chương 3

Luận văn phân tích rõ cơ sở xác định và đề xuất 4 phương hướng cùng vớicác mục tiêu và yêu cầu nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan TP Hà Nội trongnhững năm tới và đề xuất một số hệ thống gồm 7 giải pháp đồng bộ và có tính khảthi nhằm nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan TP Hà Nội trong điều kiện hộinhập kinh tế quốc tế

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Qúa trình 66 năm hình thành, xây dựng và phát triển của Hải quan Việt Namgắn liền với 66 năm thành lập, phát triển và lớn mạnh của nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam Sự trùng hợp đó càng khẳng định vị trí quan trọng của Hảiquan trong hệ thống các cơ quan của một Nhà nước và là một trong những lựclượng được ra đời với ý nghĩa to lớn - khẳng định chủ quyền thiêng liêng của mộtquốc gia độc lập

Kể từ khi thành lập đến nay, quá trình xây dựng, hoạt động của Hải quanViệt Nam luôn gắn liền với sự nghiệp cách mạng của đất nước, gắn liền với sự lớnmạnh, phát triển của Nhà nước dân chủ nhân dân, phục vụ đắc lực cho công cuộcbảo vệ và xây dựng tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Bối cảnh quốc tế và tình hình trong nước đã đặt ra những yêu cầu mới chocông tác quản lý Hải quan,vừa phải tận dụng thời cơ, vượt qua các khó khăn tháchthức, xây dựng lực lượng, đổi mới phương thức quản lý, thực hiện thắng lợi nhiệm

vụ góp phần tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại, phát triển sản xuất trong nước,thu hút đầu tư nước ngoài; bảo vệ an ninh, an toàn xã hội; đảm bảo nguồn thu chongân sách nhà nước

Bên cạnh đó toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng tiếp tục làmột xu hướng chủ đạo dẫn tới sự phát triển của thương mại quốc tế ngày một tănglên cả về nội dung và hình thức Việt Nam là thành viên của WTO, ASEAN, APEC,ASEM, WCO…; trong thời gian tới sẽ ký kết các Hiệp định thương mại đa phương,song phương với các tổ chức quốc tế và quốc gia Điều đó đòi hỏi Việt Nam phảithực thi các cam kết ràng buộc liên quan tới toàn cầu hóa thương mại, dỡ bỏ hàngrào thuế quan, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

Để đạt được mục tiêu nói trên đòi hỏi ngành Hải quan phải thực hiện nhiềugiải pháp đồng bộ về khuôn khổ pháp lý, về thủ tục hải quan, về tổ chức bộ máy, về

cơ sở vật chất,về công nghệ thông tin Kinh nghiệm phát triển của Hải quan một số

Trang 13

nước tiên tiến như Hải quan Nhật Bản, Hải quan Mỹ, Hải quan Pháp cho thấy để

có một mô hình quản lý hiện đại, Hải quan các nước không chỉ dựa vào máy móccông nghệ mà phải kết hợp một cách có hệ thống các yếu tố: luật pháp, con người

và phương pháp làm việc Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, quy trìnhnghiệp vụ hải quan trong các lĩnh vực hoạt động nhưng vẫn phải đảm bảo tăngnhanh tốc độ lưu chuyển hàng hóa trong giao dịch thương mại quốc tế, đơn giản hóacác quy định về thủ tục hải quan, thông quan hàng hóa nhanh

Chính vì vậy, một trong những thách thức đặt ra cho Hải quan Việt Nam làphải sắp xếp, kiện toàn bộ máy tổ chức, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ côngchức của ngành Hải quan trở thành lực lượng chuyên nghiệp, có chuyên môn sâu;hoạt động minh bạch, liêm chính, có hiệu lực và hiệu quả, thích nghi nhanh vớinhững thay đổi của môi trường, công nghệ mới, đáp ứng được yêu cầu của quá trìnhhội nhập quốc tế và khu vực

Nhiều công trình nghiên cứu và thực tiễn đã khẳng định nhân lực là một yếu

tố, là một tiền đề đặc biệt quan trọng cho quá trình phát triển của đất nước.Trình độ

và năng lực làm việc của mỗi cán bộ, công chức sẽ có ảnh hưởng lớn đến sự pháttriển của toàn ngành Hải quan, việc phát triển và nâng cao nhân lực không chỉ lànhiệm vụ chung của toàn ngành mà còn là nhiệm vụ trọng tâm tại các Cục Hải quantỉnh, thành phố

Đề tài: "Nâng cao chất lượng nhân lực Cục Hải quan thành phố Hà Nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế" được chọn làm đề tài luận văn cao học,

hy vọng sẽ góp phần vào việc nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan nói chung vàHải quan Hà nội nói riêng trước yêu cầu đổi mới và hội nhập kinh tế ngày càng sâu,rộng của Việt Nam

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài.

Trong thời gian qua đã có nhiều nghiên cứu về phát triển nhân lực như:

- Báo cáo kỹ thuật phát triển nguồn nhân lực ngành Hải quan do công ty tưvấn Scott Wilson phối hợp với Padeco và BFC được chuẩn bị cho Tổng cục Hảiquan trong khuôn khổ Dự án Hỗ trợ kỹ thuật của Ngân hàng thế giới

Trang 14

- "Kỹ thuật quản lý rủi ro trong hoạt động Hải quan" (2004), Tài liệu của Vụhợp tác quốc tế Tổng cục Hải quan.

- Đề tài khoa học cấp Bộ do Ban tổ chức cán bộ Chính phủ ( Bộ Nội vụ) thựchiện " Cơ sở khoa học của xây dựng đội ngũ công chức Nhà nước đến năm 2000"

- Đề tài luận văn thạc sỹ: "Hoàn thiện công tác đào tạo cán bộ, công chứcthuộc Cục Hải quan thành phố Hà Nội trong tiến trình hội nhập" (2006) của tác giảNguyễn Trường Giang

- Đề tài luận văn thạc sỹ: " Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của kiểmtoán nhà nước Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế" (2009) tác giảNguyễn Huy Hoàng, Đại học Kinh tế quốc dân

- Đề tài luận văn thạc sỹ: "Xây dựng đội ngũ công chức Hải quan trong xuthế hội nhập" của tác giả Chu Văn Nhân

- Đề tài luận văn thạc sỹ: “Vai trò của Hải quan Việt Nam trong quản lý hànghoá xuất, nhập khẩu qua biên giới đường biên” của tác giả Nguyễn Công Trưởng,

ĐH KTQD Hà Nội 2009

- Đề tài luận văn thạc sỹ: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý Nhànước về quản lý kinh tế ở thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình” của tác giả PhạmThanh Hà, ĐH KTQD, Hà Nội 2010

- Đề tài luận văn thạc sỹ: “Phát triển nguồn nhân lực bưu điện Tỉnh NghệAn” của tác giả Đào Thị Mỹ Hạnh, ĐH KTQD, Hà nội năm 2011

Những nghiên cứu, đề tài trên đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề và nội dung cơbản về nhân lực nói chung, các vấn đề liên quan đến Pháp luật Hải quan, đào tạo vàcải cách thủ tục hành chính, Đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau và có những đónggóp nhất định trong việc hoạch định chủ trương, chính sách nhằm tìm ra những giảipháp để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước ở Việt Nam

Tuy nhiên các đề tài trên hoặc chỉ phân tích khía cạnh hoàn thiện về quản lý

vĩ mô, hoặc đi sâu vào lĩnh vực nghiệp vụ cụ thể có đề cập đến vấn đề quản lý, sửdụng con người, nhưng chưa đề cập tổng thể và hệ thống thực tế nguồn nhân lựccán bộ, công chức ngành Hải quan Để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển

Trang 15

và nâng cao nguồn nhân lực ngành Hải quan trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc

tế như hiện nay Do đó đề tài này sẽ đáp ứng yêu cầu đòi hỏi thực tiễn của việc nângcao chất lượng nhân lực trong ngành Hải quan nói chung và Hải quan Hà Nội nóiriêng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

3 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài.

Đề tài nghiên cứu cơ sở khoa học về nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan,đánh giá thực trạng chất lượng nhân lực của Cục Hải quan Hà Nội, và đề xuất địnhhướng, các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan Hà Nội nhằmđáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

Để đạt được mục đích, đề tài có nhiệm vụ:

- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượngnhân lực Hải quan trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng nhân lực của Cục Hải quan ThànhPhố Hà Nội trong những năm qua

- Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng nhânlực tại Cục Hải quan TP Hà Nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: chất lượng nhân lực của Cục Hải quan Thành phố

Hà Nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

- Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: nhân lực là một vấn đề rất rộng Phạm vi nghiên cứu củaluận văn này chỉ tập trung nghiên cứu nâng cao chất lượng nhân lực tại Cục HảiQuan Thành phố Hà Nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Về thời gian: luận văn tập trung nghiên cứu chất lượng nhân lực của Cục Hảiquan Hà nội từ năm 2006 đến nay

Trang 16

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài.

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống của kinh tế chínhtrị như: Phương pháp duy vật biện chứng trong nghiên cứu khoa học, phương pháptrìu tượng hoá khoa học kết hợp phương pháp phân tích và tổng hợp; phương phápkhảo sát, hệ thống hoá, thống kê so sánh, bảng biểu

6 Đóng góp mới của đề tài.

- Phân tích làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về nhân lực và nâng cao chất lượngnhân lực Hải quan trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

- Đánh giá hiện trạng chất lượng nhân lực của Cục Hải quan TP Hà Nội, rút

ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về chất lượng nhânlực Cục Hải quan TP Hà nội hiện nay

- Đề xuất những giải pháp đồng bộ, hữu hiệu nhằm tiếp tục nâng cao chấtlượng nhân lực của Cục Hải quan TP Hà Nội nhằm đáp ứng tốt nhiệm vụ trong điềukiện hội nhập kinh tế quốc tế

7 Kết cấu của luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luậnvăn gồm 3 chương cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng nhân lực Hảiquan trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 2: Thực trạng chất lượng nhân lực của Cục Hải quan Thành phố HàNội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực Hảiquan Thành phố Hà Nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC HẢI QUAN TRONG ĐIỀU

KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1 Những vấn đề cơ bản về nhân lực và chất lượng nhân lực:

1.1.1 Quan niệm về nhân lực và vai trò của nhân lực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội:

1.1.1.1 Quan niệm về nguồn nhân lực và nhân lực:

* Quan niệm về nguồn nhân lực:

Nguồn nhân lực là một quan niệm rộng, phong phú và đa dạng được hiểubằng nhiều nghĩa khác nhau tùy thuộc vào góc độ và mục tiêu của người tiếp cận

Có khá nhiều định nghĩa khác nhau về nguồn nhân lực:

Theo Liên Hợp Quốc thì: nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng,kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triểncủa mỗi cá nhân và đất nước

Theo tổ chức lao động quốc tế: Nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộnhững người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động Hoặc nói cách khácnguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấpnguồn lực con người cho sự phát triển

Theo quan niệm của kinh tế phát triển, cho rằng: Nguồn nhân lực là một bộphận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động

Nguồn nhân lực được biểu hiện trên hai mặt:

Về số lượng, đó là tổng số những người trong độ tuổi lao động làm việc theoquy định của Nhà nước và thời gian lao động có thể huy động được từ họ

Trang 18

Về chất lượng, đó là sức khỏe và trình độ chuyên môn, kiến thức và sự lànhnghề của người lao động

Từ những quan niệm trên, tiếp cận dưới góc độ của Kinh tế Chính trị có thể

hiểu: nguồn nhân lực là toàn bộ lực lượng lao động của xã hội có khả năng cung cấp, tham gia vào quá trình lao động để tạo ra của cải vật chất cho xã hội.

* Quan niệm về nhân lực:

Nhân lực cũng có những khái niệm khác nhau, có quan niệm cho rằng nhânlực là thể lực và trí lực của con người “Lực” ở đây có nghĩa là bao gồm cả thể lực

và trí lực, nhân ở đây chính là con người

Theo giáo trình Quản trị nhân lực, trường Đại học Kinh tế quốc dân (năm2004) do Thạc sỹ Nguyễn Văn Điềm và PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quân chủ biên thì:nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này bao gồm cảthể lực và trí lực Thể lực chỉ sức khoẻ, thân thể, còn trí lực chỉ sự suy nghĩ, sự hiểubiết, am hiểu, sự tiếp thu kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử, giá trị đạo đức, tácphong làm việc, lòng tin của mỗi con người

Như vậy, chúng ta có thể hiểu: Nhân lực là nguồn lực của con người, là toàn

bộ năng lực thể lực và trí lực được con người vận dụng trong hoạt động lao động sản xuất tạo ra sản phẩm cho xã hội

Nói một cách khái quát, nhân lực là lực lượng lao động của xã hội được huyđộng, tham gia vào hoạt động thực tiễn tạo ra của cải cho xã hội

Nhân lực của một tổ chức là toàn bộ thể lực và trí lực, tức là toàn bộ lựclượng lao động hoạt động trong tổ chức đó

*Phân biệt nguồn nhân lực và nhân lực:

Theo sự phân tích ở trên, nguồn nhân lực và nhân lực đều có sự giống nhau

về mặt bản chất đó là đều nói về thể lực, trí lực của con người Nhưng chúng lại có

sự khác nhau: nguồn nhân lực rộng hơn nhân lực Nói đến nguồn nhân lực là nóiđến nguồn lực của con người, của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, là tiềm lực con

Trang 19

người có thể huy động tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội Hoặcnói cách khác nguồn nhân lực là tổng hoà thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lựclượng lao động của xã hội, có khả năng cung cấp nhân lực cho các ngành trong nềnkinh tế quốc dân Còn nói đến nhân lực là nói đến thể lực, trí lực tồn tại trong mỗicon người và hợp thành lực lượng lao động của một đơn vị, một tổ chức hoặc mộtngành nhất định, nhân lực là lực lượng lao động đang được sử dụng.

Như vậy, cũng có thể hiểu nói đến nhân lực là nói đến lực lượng lao độnghiện tại đang tham gia vào hoạt động lao động thực tiễn; còn nói đến nguồn nhânlực là nói đến cả lực lượng lao động tiềm năng, tiềm tàng có khả năng cung cấp,tham gia vào hoạt động lao động thực tiễn để tạo ra sản phẩm cho xã hội

1.1.1.2.Vai trò của nhân lực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội:

Nhân lực có vai trò đặc biệt to lớn, toàn diện đối với sự phát triển kinh tế - xãhội của quốc gia, của vùng lãnh thổ và đối với sự phát triển của lịch sử xã hội Vaitrò đó được thể hiện:

Một là, nhân lực là lực lượng, là nhân tố quyết định quá trình lao động sản xuất tạo ra của cải, vật chất cho xã hội.

Như chúng ta đã biết, lao động sản xuất ra của cải vật chất là hoạt động cómục đích, có ý thức của con người tác động vào tự nhiên, biến đổi tự nhiên để phục

vụ mục đích cho con người

Lao động sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của đờisống xã hội

Lao động sản xuất là sự kết hợp giữa ba yếu tố là: đối tượng lao động, tư liệulao động và sức lao động (người lao động) Trong đó sức lao động (người lao động)

là yếu tố cơ bản, quyết định của quá trình lao động sản xuất Vì sức lao động gắnvới con người, mà suy cho đến cùng con người luôn sáng tạo và sử dụng đối tượnglao động, tư liệu lao động để tạo ra của cải vật chất phục vụ lợi ích cho con người.Như vậy, nhân lực là nhân tố quyết định quá trình lao động sản xuất ra của cải vậtchất cho xã hội

Trang 20

Chất lượng nhân lực càng được nâng cao thì sản xuất ra của cải vật chất cho

xã hội càng nhiều, chất lượng sản phẩm càng tốt, giá thành sản phẩm càng giảm, do

đó phục vụ cho con người, cho xã hội càng tốt hơn và do đó chất lượng cuộc sốngcàng cao

Hai là, nhân lực là lực lượng cơ bản quyết định quá trình tái sản xuất, quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, mỗi tổ chức kinh tế

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, con người là tổng hoà các mốiquan hệ xã hội, con người là trung tâm của nền kinh tế - xã hội, là lực lượng sảnxuất số một, tất cả đều từ con người, do con người và vì con người Trong quá trìnhsản xuất và tái sản xuất, con người luôn là nhân tố quyết định quá trình sản xuất củacải vật chất, con người quyết định quá trình phân phối, quá trình trao đổi và tiêudùng của cải sản xuất ra Tức là con người quyết định quá trình sản xuất và tái sảnxuất ra của cải vật chất cho xã hội

Con người càng được nâng cao về thể lực, trí lực, tức là trình độ con ngườingày càng cao thì càng sáng tạo ra những tư liệu sản xuất hiện đại, sử dụng những

tư liệu sản xuất càng hiệu quả, đặc biệt là trí sáng tạo của con người trong sự pháttriển khoa học, công nghệ và ứng dụng nó vào quá trình lao động sản xuất càngnhanh thì năng suất lao động càng cao, sẽ tạo ra của cải càng dồi dào, phong phú,chất lượng tốt Như vậy, con người chính là lực lượng chủ yếu, quyết định sự pháttriển kinh tế xã hội, quyết định sự phát triển của mỗi tổ chức kinh tế

Trong thời đại ngày nay, con người được coi là một "tài nguyên đặc biệt",một nguồn lực của sự phát triển kinh tế Theo cách tư duy của người xưa là "dụngnhân như dụng mộc" không vì một lỗi nào đó mà thay thế, cần phải có phương pháp

tổ chức, sắp xếp lại, nâng cao khả năng nhận thức cũng như công việc của mỗi conngười từ đó họ có thể tiếp cận được với công việc trước mắt cũng như lâu dài Bởivậy việc phát triển con người nói chung và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nóiriêng trở thành vấn đề chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát riển các nguồn lực.Chăm lo đầy đủ đến con người là yếu tố đảm bảo chắc chắn nhất cho sự phồn vinh,

Trang 21

thịnh vượng của mọi quốc gia Đầu tư cho con người là đầu tư có tính chiến lược,lâu dài là cơ sở chắc chắn nhất cho sự phát triển bền vững của đất nước.

Ba là, nhân lực là nhân tố quyết định quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của quốc gia.

Trong thời đại ngày nay, do cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đạiphát triển hết sức mạnh mẽ, làm cho lực lượng sản xuất đã vượt ra khỏi phạm viquốc gia mang tính quốc tế ngày càng cao Sự phụ thuộc vào nhau giữa các quốc giatrong quá trình phát triển ngày càng lớn Bởi vậy, muốn phát triển được thì các quốcgia phải không ngừng mở rộng quan hệ kinh tế với bên ngoài, đó là xu hướng tấtyếu của thời đại Nghĩa là phải không ngừng hội nhập kinh tế quốc tế cả về chiềurộng và chiều sâu, đóng cửa nền kinh tế nghĩa là “tự sát”

Thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình hợp tác liên kết quốc

tế đó chính là từ con người, do con người, vì con người Tức là, quá trình hội nhập

đó phụ thuộc vào trình độ, vào chất lượng nhân lực của mỗi quốc gia, của mỗi tổchức quốc gia đó Chất lượng nhân lực của tổ chức, của quốc gia càng cao thì quátrình liên kết, hợp tác quốc tế, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ càng phát triển

cả về chiều rộng và chiều sâu Như vậy, nhân lực là nhân tố quyết định quá trình hộinhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia

Bốn là, nhân lực là lực lượng cơ bản sáng tạo và hưởng thụ những giá trị văn hoá dân tộc, những giá trị nhân văn, thực hiện xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Con người luôn là chủ thể xây dựng, sáng tạo ra giá trị văn hoá, tinh thần, giátrị nhân văn tốt đẹp, nhưng con người cũng là người hưởng thụ những giá trị vănhoá nhân văn đó Vì giá trị văn hoá nhân văn phải xuất phát từ hoạt động thực tiễncủa con người và chính những giá trị văn hoá nhân văn đó cũng phục vụ cho conngười

Trong quá trình hoạt động thực tiễn, phát triển kinh tế con người luôn hướngtới xây dựng một trật tự xã hội dân chủ, công bằng, văn minh Quyền lực thuộc về

Trang 22

nhân dân là giá trị cao nhất của nền dân chủ Con người luôn hướng tới một xã hộidân chủ, xã hội mọi người đều bình đẳng đều có quyền và nghĩa vụ lao động vàquyền hưởng thụ tương xứng với công sức mà họ đã bỏ ra Đó phải là xã hội màmỗi người đều sống vì mọi người, vì xã hội và ngược lại mọi người sống vì mỗingười Đó cũng chính là xã hội văn minh Để có được những giá trị cao cả đó phải

từ con người, do con người

1.1.2 Chất lượng nhân lực và tiêu chí đánh giá chất lượng nhân lực:

1.1.2.1 Quan niệm về chất lượng nhân lực:

Nhân lực có nội hàm rộng bao gồm các yếu tố cấu thành về số lượng người,hàm lượng tri thức và khả năng nhận thức, tiếp thu kiến thức, tính năng động, sứcsáng tạo, truyền thống lịch sử và cả nền văn hóa cộng đồng Nhân lực bao gồm cả

về mặt số lượng và chất lượng

Chất lượng nhân lực được biểu hiện ở thể lực, trí lực, đạo đức, tinh thần thái

độ, động cơ, ý thức lao động, văn hóa lao động Thể lực là nền tảng, cơ sở để pháttriển trí lực, là phương thức để chuyển tải khoa học kỹ thuật vào thực tiễn Ý thứctinh thần đạo đức tác phong là yếu tố chi phối hiệu quả hoạt động chuyển hóa củatri thức thành thực tiễn Trí tuệ là yếu tố có vai trò quan trọng hàng đầu của nhânlực bởi có nó con người mới có thể nghiên cứu sáng tạo và ứng dụng tiến bộ khoahọc vào quá trình hoạt động sản xuất và cải biến xã hội

Vậy có thể hiểu, chất lượng nhân lực là năng lực thể chất, tinh thần, trí lực cấu thành nên lực lượng lao động xã hội, được biểu hiện thông qua thể lực, trí lực,

kỹ năng, tác phong làm việc của người lao động.

Cho đến nay, do xuất phát từ các cách tiếp cận khác nhau, nên vẫn có nhiềucách hiểu khác nhau khi bàn về nâng cao chất lượng nhân lực Theo quan niệm củaLiên Hiệp Quốc, nâng cao chất lượng nhân lực bao gồm nâng cao về chất lượnggiáo dục, đào tạo và sử dụng tiềm năng con người nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế-

xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động

Trang 23

Có quan điểm cho rằng: nâng cao chất lượng nhân lực là gia tăng giá trị cho conngười, cả giá trị vật chất và tinh thần, cả trí tuệ lẫn tâm hồn cũng như kỹ năng nghềnghiệp, làm cho con người trở thành người lao động có những năng lực và phẩmchất mới cao hơn, đáp ứng được yêu cầu to lớn và ngày càng tăng của sự phát triểnkinh tế - xã hội.

Từ những luận điểm trình bày trên, có thể hiểu: nâng cao chất lượng nhân lực chính là sự tăng lên về thể lực, trí lực, kỹ năng, kiến thức và tinh thần của người lao động cùng với quá trình biến đổi cơ cấu nhân lực tiến bộ, hợp lý.

1.1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng nhân lực:

Đánh giá chất lượng nhân lực có nhiều tiêu chí khác nhau, nhưng có thể kháiquát lại tập trung thể hiện ở các tiêu chí cơ bản sau:

Một là, năng lực về trình độ, trí tuệ (trí lực)

Năng lực trình độ chuyên môn, trí tuệ tức là trí lực là tiêu chí quan trọng nhất

có tính chất quyết định đánh giá chất lượng nhân lực

Tiêu chí về trí lực, nhân lực của một tổ chức trước hết được biểu hiện ở trình

độ chuyên môn, trình độ thành thạo, khéo léo của người lao động Trình độ chuyênmôn, kỹ thuật, tay nghề càng cao thì chất lượng nhân lực càng cao

Trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề của người lao động cao hay thấpđược thể hiện và là kết quả về chất lượng về hệ thống giáo dục đào tạo, tỷ lệ laođộng qua đào tạo và trình độ lao động đào tạo

Tỷ lệ lao động qua đào tạo so với lực lượng lao động hiện tại càng cao thìchất lượng nhân lực trong tổ chức đó càng cao Trình độ chuyên môn, kỹ thuật nhânlực cũng được thể hiện thông qua trình độ học vấn, tức là tỷ lệ lao động có trình độhọc vấn càng cao thì chất lượng nhân lực của tổ chức đó cũng cao như trình độ giáo

sư, tiến sỹ, thạc sỹ, cử nhân cao đẳng, trung cấp

Tiêu chí về trí lực của nhân lực còn được biểu hiện thông qua trình độ nhậnthức, nắm bắt khoa học, công nghệ hiện đại và trình độ làm chủ ứng dụng nhữngkiến thức khoa học công nghệ hiện đại, tiên tiến vào quá trình hoạt động thực tiễn,

Trang 24

hoạt động chuyên môn của mình Đồng thời, trí lực, nhân lực không những chỉ biểuhiện ở khả năng nhận thức, khả năng nắm bắt khoa học kỹ thuật, nắm bắt các quyluật, các quá trình kinh tế khách quan và biết vận dụng sáng tạo phù hợp với điềukiện kinh tế xã hội, với điều kiện cụ thể của nền kinh tế, điều kiện cụ thể của đơn vịmình Trí lực cũng biểu hiện tính năng động sáng tạo nhạy bén, luôn phải thích ứngđược những biến động phức tạp của nền kinh tế thị trường Chính những biểu hiện trênchứng minh rằng, trí lực là tiêu chí quan trọng nhất đánh giá chất lượng nhân lực.

Hai là, năng lực về thể chất, tinh thần (thể lực).

Nếu trí lực là tiêu chí quan trọng nhất có tính chất quyết định đánh giá chấtlượng nhân lực, thì thể lực cũng là tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng lao động.Bởi vì, con người dù có trí lực tốt nhưng không có thể lực, không có sức khoẻ vàtinh thần tốt thì người lao động cũng không thể phát huy được trí lực của mìnhtrong hoạt động lao động sáng tạo ra của cải cho xã hội

Nói đến thể lực là nói đến tình trạng sức khoẻ của người lao động, bao gồm

cả yếu tố thể chất lẫn tinh thần Để có được thể lực tốt thì phải có điều kiện về chế

độ dinh dưỡng tốt, có điều kiện chăm sóc sức khoẻ tốt, có sức khoẻ tốt mới có tinhthần tốt Như vậy, thể lực sẽ phụ thuộc vào điều kiện kinh tế và thu nhập của ngườilao động và chăm sóc y tế, rèn luyện thân thể, thể dục, thể thao

Có thể lực tốt sẽ tạo cho người lao động có tinh thần tốt, sẽ tạo ra sự nhanhnhẹn, tháo vát, trí sáng tạo, dẻo dai, bền bỉ trong quá trình lao động của con người.Như vậy, có thể lực tốt thì trí lực của người lao động sẽ được phát huy và sử dụng

có hiệu quả hơn, năng suất lao động sẽ cao hơn và cường độ lao động sẽ lớn hơn

Tóm lại, thể lực càng khoẻ mạnh, cường tráng, dẻo dai thì chất lượng nhânlực càng cao

Ba là, phẩm chất, đạo đức, ý thức thái độ, phong cách làm việc.

Thái độ, ý thức tổ chức kỷ luật, phẩm chất đạo đức là tiêu chí không thểthiếu được trong đánh giá chất lượng nhân lực Con người lao động phát triển toàndiện nói một cách khái quát là con người phải vừa có đức vừa có tài

Trang 25

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng dạy: Phải xây dựng những con người mới xãhội chủ nghĩa vừa “hồng” vừa “chuyên” Người có đức mà không có tài thì làm việc

gì cũng khó, còn người có tài mà không có đức là người vô dụng

Đức ở đây tức là phẩm chất đạo đức, đó là những con người phải có lòng yêunước nồng nàn, có ý thức tổ chức kỷ luật và có tính tự giác lao động cao, đó là conngười phải có tính tập thể, tính cộng đồng, mình vì mọi người, phải biết phát huytruyền thống văn hoá dân tộc, có tính nhân văn cao cả, có tinh thần trách nhiệm cao,

có tinh thần hợp tác tập thể, có tác phong làm việc khẩn trương, có lương tâm nghềnghiệp cao, phải biết đấu tranh chống những hiện tượng tiêu cực của xã hội Tómlại, đó phải là những con người cần kiệm, liêm chính, trí công vô tư

Như vậy, càng có phẩm chất đạo đức tốt, ý thức tổ chức kỷ luật lao động caothì chất lượng nhân lực càng cao

1.2 Nội dung, nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan:

1.2.1 Tổ chức Hải quan và đặc điểm nhân lực Hải quan:

1.2.1.1 Tổ chức của Hải quan Việt Nam:

Hải quan là cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàphục vụ chính sách đối ngoại của đất nước

Địa bàn hoạt động của hải quan bao gồm các khu vực cửa khẩu đường bộ, gađường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng khôngdân dụng quốc tế, các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài của khẩu, khu chế xuất,kho ngoại quan, kho bảo thuế, khu vực ưu đãi hải quan, bưu điện quốc tế, các địađiểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ và trên vùng biển thựchiện quyền chủ quyền của Việt Nam, trụ sở doanh nghiệp khi tiến hành kiểm tra sauthông quan và các địa bàn hoạt động của hải quan khác theo quy định của pháp luật.Trong địa bàn hoạt động của hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra,giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải

Trang 26

Tổng cục Hải quan Việt Nam có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ tài chính thựchiện quản lý Nhà nước về lĩnh vực hải quan Như vậy, về mặt tổ chức thì tổ chứchải quan là một đơn vị trực thuộc Bộ tài chính Do đó, mọi hoạt động, giám sát vềHải quan toàn bộ đều do Bộ tài chính quy định.

Nói chung, Hải quan Việt nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sáthàng hóa, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hànghóa qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối vớihoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuếđối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Hoạt động của Hải quan Việt Nam được thực hiện theo quy định của Luật Hải quan với các nhiệm vụ cơ bản như sau:

Một là, tổ chức thực hiện các thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan

đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển cửa khẩu, quá cảnh, người vàphương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh tại các cửa khẩu, các địa điểm kiểm tra tậptrung và các địa điểm kiểm tra khác theo quy định của pháp luật

Đây là nhiệm vụ cơ bản nhất, nhiệm vụ này bao trùm hầu như toàn bộ về cáchoạt động, nghiệp vụ của ngành Hải quan Nhiệm vụ này cũng thể hiện tính đặc thùcủa ngành Hải quan so với các ngành khác, các lĩnh vực kinh tế, xã hội khác

Hai là, áp dụng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để chủ động phòng, chống

buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, phòng, chống ma túy trongphạm vi địa bàn hoạt động Phối hợp thực hiện các biện pháp ngoài địa bàn hoạtđộng của Cục Hải quan theo quy định của pháp luật

Ba là, tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với

hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật

Trang 27

Đây là nhiệm vụ quan trọng của Hải quan, nhiệm vụ này được quy định tạichương V của luật Hải quan hiện hành Nhiệm vụ này làm cho các sắc thuế, luậtthuế xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá được thực hiện một cách nghiêm minh

Bốn là, thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập

khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc phạm

vi quản lý của Cục Hải quan theo quy định của pháp luật

Năm là, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan

theo quy định của pháp luật

Đây là nhiệm vụ không thể thiếu được không chỉ đối với cơ quan Hải quan

mà còn đối với nhiều cơ quan quản lý Nhà nước khác

Sáu là, xử lý vi phạm hành chính hoặc khởi tố đối với các vụ buôn lậu, vận

chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới theo quy định của pháp luật, giải quyếtkhiếu nại đối với các quyết định hành chính của các đơn vị trực thuộc và giải quyếtkhiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật

Bảy là, kiến nghị những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung các quy định của Nhà

nước về Hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quácảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

1.2.1.2 Đặc điểm nhân lực Hải quan:

Nhân lực Hải quan cũng có chung những đặc điểm như một số ngành kinh tếkhác Cụ thể:

Một là, nhân lực ngành Hải quan là nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng những yêu cầu đa dạng về nhiệm vụ được giao.

Do tính chất phức tạp, đa dạng của hoạt động ngành hải quan, vừa là cơ quanquản lý nhà nước, vừa là cơ quan kiểm soát chống buôn lậu và gian lận thương mại,

là cơ quan phục vụ cung cấp các dịch vụ công cho doanh nghiệp xuất nhập khẩunên đòi hỏi công chức Hải quan vừa có trình độ am hiểu sâu về nghiệp vụ từ thôngquan hàng hóa, kiểm soát chống buôn lậu, xử lý vi phạm trong lĩnh vực Hải quan,

Trang 28

kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế Với những công việc này đòi hỏi cán bộ,công chức Hải quan mọi lúc, mọi nơi phải thích nghi và xử lý được tình huống; khithì là người kiểm soát, quản lý, khi thì là người chấp hành, phục vụ và phải luônthực hiện văn minh, thanh lịch, hiểu biết trong giao tiếp và ứng xử Do đặc thù trên,khi một công chức mới tốt nghiệp đại học được tuyển dụng vào làm việc tại cơ quanHải quan cấp cơ sở cũng đòi hỏi có thời gian tập sự và được đào tạo thêm về nghiệp

vụ Hải quan mới có thể thực hiện được nhiệm vụ

Hai là, Nhân lực Hải quan có tính chuyên nghiệp cao, và có trình độ ứng dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại.

Sự chuyên nghiệp của nhân lực Hải quan thể hiện ở sự thông thạo nghiệp vụ,hiểu biết pháp luật, có chuyên môn sâu về các lĩnh vực, trị giá tính thuế, phân loạihàng hóa, xác định xuất xứ Nhờ đó, thời gian giải quyết thủ tục hải quan, thôngquan hàng hóa tại cửa khẩu được rút ngắn Sự chuyên nghiệp của nhân lực hải quancon thể hiện ở khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thông quan hànghóa bằng thủ tục hải quan điện tử Sự chuyên nghiệp của nhân lực hải quan cònđược thể hiện ở việc áp dụng biện pháp quản lý rủi ro, kỹ năng tình báo trong việckiểm tra thực tế hàng hóa Thái độ phục vụ khách hàng theo phương châm "chuyênnghiệp-minh bạch-hiệu quả" và "tuyên ngôn phục vụ khách hàng" mà Tổng cục Hảiquan mới ban hành cũng thể hiện tính chuyên nghiệp mà cán bộ công chức Hảiquan phải thực thi

Ba là, nhân lực Hải quan là nhân lực có thể lực và tinh thần tốt.

Do đặc thù hoạt động của ngành Hải quan chủ yếu là ở các bến cảng, sânbay, các cửa khẩu biên giới, hải đảo, đồi núi cao xa xôi, hẻo lánh nói chung lànhững nơi có điều kiện khí hậu, điều kiện tự nhiên phức tạp không thuận lợi Ởnhững nơi đó nếu con người không có sức khoẻ, thể lực tốt thì họ không thể thựchiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ được

Mặt khác, nhiệm vụ của Hải quan cũng có tính đặc biệt Biểu hiện các đốitượng vì mục đích lợi nhuận tối đa, họ đã không từ những thủ đoạn bỉ ổi nào đó để

Trang 29

trốn chạy, luồn lách, dối trá, che dấu, thậm chí dùng cả vũ lực, vũ khí để chống lạilực lượng Hải quan Hoặc tổ chức đông người để đánh, cướp lại hàng hoá buôn lậucủa họ bị lực lượng Hải quan bắt giữ vào bất cứ thời gian nào kể cả ngày lẫn đêm.Trong những trường hợp đó, nếu lực lượng Hải quan không có thể lực, sức khoẻ, sựkhôn khéo thì họ sẽ không thể hoàn thành được nhiệm vụ kiểm tra, giám sát thu giữhàng hoá của bọn gian lận thương mại, trốn lậu thuế

* Tuy nhiên, do đặc thù hoạt động của ngành, nhân lực Hải quan còn có những đặcđiểm khác biệt sau:

Một là, nhân lực ngành Hải quan có phẩm chất, có lập trường vững vàng, nếu không dễ bị sa ngã trước sự cám dỗ của đồng tiền.

Đặc điểm hoạt động của Hải quan là chuyên tiếp xúc với khối lượng hànghoá, tiền tệ lớn thông qua hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá Vì lợi ích củamình do đó các đối tượng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá của đối tượng buôn lậuqua cửa khẩu, biên giới, hải đảo, sân bay sẽ tìm mọi cách hối lộ với giá trị lớnthậm chí là rất lớn, có khi cả đời của một công chức bình thường tổng số tiền lươngcủa họn cũng không thể đạt được như vậy Mặt khác, nếu không thực hiện đượctheo con đường hối lộ thì các đối tượng có thể dùng thủ đoạn doạ nạt sự an toàn vềtính mạng không những của bản thân cán bộ công chức Hải quan mà thậm chí đedoạ cả tính mạng của gia đình người thân của lực lượng hải quan Trước những thủđoạn đó nếu cán bộ Hải quan không có phẩm chất tốt, không có lập trường vữngvàng thì chắc chắn sẽ rất dễ rơi vào những cạm bẫy, cám dỗ của đồng tiền, làm thiệthại lớn đến lợi ích của tập thể, của xã hội

Hai là, nhân lực Hải quan nắm chắc pháp luật về Hải quan, đặc biệt là luật

về hàng hoá xuất, nhập khẩu và luật thuế về hàng hoá xuất, nhập khẩu.

Nhiệm vụ cơ bản nhất của Hải quan là tổ chức thực hiện các thủ tục Hảiquan, kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Vớinhiệm vụ cơ bản đó, đòi hỏi nhân lực Hải quan phải nắm bắt và hiểu rất chắc phápluật về Hải quan Trong đó, đặc biệt là những quy định về các loại hàng hoá nàođược phép và không được phép nhập khẩu, xuất khẩu; những quy định về khung

Trang 30

thuế xuất khẩu, nhập khẩu của từng loại hàng hoá nhằm chống buôn lậu và gianlận thương mại qua biên giới, bảo vệ phát triển sản xuất trong nước và tăng thungân sách Nhà nước Ngược lại, nếu nhân lực Hải quan không nắm chắc pháp luật

về Hải quan thì sẽ làm tổn hại đến phát triển kinh tế trong nước, giảm thu ngân sáchquốc gia

Ba là, nhân lực Hải quan phải là những người thể hiện sinh động nhân cách của con người Việt Nam.

Hải quan được ví như là người “gác cổng” của quốc gia Hải quan là ngườiđầu tiên mà người ngoại quốc được tiếp xúc khi họ đến quốc gia đó Những ấntượng đầu tiên của con người Việt Nam, nét văn hoá của dân tộc Việt Nam dưới conmắt người nước ngoài chính là đội ngũ, cán bộ công chức Hải quan Việt Nam Bởivậy, đòi hỏi những cán bộ, công chức Hải quan phải thể hiện tốt nhất, đúng nhấtphong cách, cốt cách, nhân cách của con người, của dân tộc Việt Nam Đó cũngchính là những ấn tượng tốt đẹp dưới con mắt người nước ngoài và là một trongnhững dấu ấn quan trọng để lôi cuốn, thôi thúc người nước ngoài luôn muốn quaylại, muốn làm ăn, muốn quan hệ, hợp tác với Việt Nam Đó cũng chính là yếu tốquan trọng thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

1.2.2 Nội dung nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan:

1.2.2.1 Xây dựng quy hoạch nhân lực khoa học, hợp lý:

Để nâng cao chất lượng nhân lực của một tổ chức, một doanh nghiệp nóichung và của Hải quan nói riêng, thì trước hết phải có quy hoạch nhân lực của đơn

vị mình một cách khoa học, hợp lý Việc xây dựng quy hoạch nhân lực phải phùhợp với chiến lược quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung vàcủa ngành của đơn vị nói riêng

Xây dựng quy hoạch nhân lực của Hải quan khoa học, hợp lý là quy hoạch

đó phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Quy hoạch nhân lực đó phải luôn hoàn thành tốt nhất, có hiệu quả cao nhấttrong việc thực hiện mọi nhiệm vụ được giao cả hiện tại và tương lai

Trang 31

- Quy hoạch nhân lực đó phải khơi dậy, phát huy mọi trí sáng tạo của mọithành viên của Hải quan, mọi thành viên đều yên tâm, phẩn khởi trong công việc.

- Xây dựng quy hoạch nhân lực là một quá trình và phải có sự hoàn thiệnkhông ngừng theo từng thời kỳ, từng giai đoạn Vì vậy, xây dựng quy hoạch củathời kỳ này phải tạo điều kiện tốt nhất cho quy hoạch ở những thời kỳ tiếp theo

Xây dựng quy hoạch nhân lực Hải quan phải xây dựng quy hoạch toàn diện bao gồm:

+ Quy hoạch về trình độ: phải chủ ý nâng cao trình độ tay nghề của cán bộcông chức Tỷ lệ lao động qua đào tạo và đào tạo đúng chuyên môn, nghề nghiệp vàcông việc được phân công đảm nhiệm

+ Quy hoạch về cán bộ, lãnh đạo: cán bộ lãnh đạo có vai trò đặc biệt trongmột tổ chức, đơn vị hoạt động Trong Hải quan quy hoạch cán bộ phải chú ý xâydựng cán bộ nguồn, cán bộ kế cận Đó phải là những người có năng lực quản lý,năng động và nhìn xa trông rộng

+ Quy hoạch cơ cấu lứa tuổi: do đặc thù hoạt động của ngành Hải quan vìvậy phải chú ý lứa tuổi phù hợp, chủ yếu là lực lượng trẻ, khoẻ nhưng đã tích luỹđược những kinh nghiệm ở mức độ nhất định

+ Quy hoạch cơ cấu giới tính: dù ở bất cứ lĩnh vực nào, công việc gì nên có

cơ cấu giới tính hợp lý thì trong thực hiện nhiệm vụ sẽ hoàn thành tốt Tuy nhiên,tuỳ đặc thù mỗi ngành khác nhau thì cơ cấu giới tính cũng khác nhau Đối với đặcthù hoạt động của ngành Hải quan thì phải chú ý tỷ lệ giới tính nam phải cao hơnnữ

+ Quy hoạch về số lượng nhân lực: số lượng nhân lực phải được thay đổi phùhợp với nhiệm vụ và công việc được giao Phải xuất phát từ công việc, từ nhiệm vụcủa ngành Hải quan mà tuyển dụng lao động cho phù hợp Nếu tuyển dụng thừahoặc thiếu nhân lực đều ảnh hưởng xấu đến hoàn thành nhiệm vụ của Hải quan

Trang 32

1.2.2.2 Nâng cao về thể chất và tinh thần:

Thể lực của con người chịu ảnh hưởng của mức sống vật chất, chăm sóc sứckhỏe và rèn luyện của từng cá nhân Một cơ thể khỏe mạnh, thích nghi với môitrường sống thì năng lượng do nó sinh ra sẽ đáp ứng yêu cầu hoạt động cụ thể nào

đó Thể lực có ý nghĩa quan trọng quyết định năng lực tinh thần của con người, conngười khỏe mạnh thì tinh thần cũng khỏe mạnh và phát triển trí tuệ Sức khỏe là sựphát triển hài hòa cả về thể chất và tinh thần Sức khỏe cơ thể là sự cường tráng,năng lực lao động chân tay Sức khỏe tinh thần là sự dẻo dai của hoạt động thầnkinh, khả năng vận động của trí tuệ, biến tư duy thành hoạt động thực tiễn

Trong Hiến chương của Tổ chức Y tế thế giới đã nêu: sức khỏe là một trạngthái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không chỉ là không cóbệnh tật hay thương tật Sức khỏe của con người chịu nhiều tác động của nhiều yếutố; tự nhiên, kinh tế, xã hội và được phản ánh bằng một hệ thống các chỉ tiêu cơ bản

về sức khỏe, các chỉ tiêu về bệnh tật và các chỉ tiêu về cơ sở vật chất và các điềukiện về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe Sức khỏe vừa là mục đích, đồng thời nó cũng

là điều kiện của sự phát triển nên yêu cầu bảo vệ và nâng cao sức khỏe con người vềthể chất và tinh thần là một đòi hỏi hết sức chính đáng mà xã hội phải bảo đảm

Xét các tác động này đối với sức khỏe con người trong điều kiện cụ thể thìcho thấy sức khỏe người Việt Nam về mặt bằng chung đã có sự quan tâm chăm sóccủa tất cả các cấp, ngành nhằm đảm bảo sức khỏe cả về thể chất lẫn tinh thần; ViệtNam với lợi thế được thiên nhiên ban tặng nhiều cảnh đẹp với môi trường khôngkhí trong lành cũng một phần đảm bảo sức khỏe người Việt Nam Kinh tế, xã hộiđang trên đà phát triển mạnh mẽ góp phần đảm bảo điều kiện sống của người dân và

là tiền đề quan trọng để đầu tư phát triển về trí lực

Người lao động có sức khỏe tốt có thể mang lại năng suất lao động cao nhờ

sự bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập trung tinh thần cao khi làm việc Vì vậy yêu cầubảo vệ và nâng cao sức khỏe con người là một vấn đề cần được đầu tư quan tâmhơn nữa

Trang 33

1.2.2.3 Nâng cao về trình độ chuyên môn, tay nghề

Trí lực được xác định bởi tri thức chung về khoa học, trình độ, kiến thứcchuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc và khả năng tư duy xét đoán của mỗicon người Trí lực thực tế là một hệ thống thông tin đã được xử lý và lưu giữ lạitrong bộ nhớ của mỗi cá nhân con người, được tiếp thu qua nhiều kênh khác nhau

Nó được hình thành và phát triển thông qua giáo dục, đào tạo, quan sát cũng nhưquá trình lao động sản xuất Trình độ chuyên môn là kiến thức và kỹ năng cần thiết

để đảm nhận nhiệm vụ trong việc lãnh đạo quản lý, trong sản xuất kinh doanh vàtrong các hoạt động nghề nghiệp khác Lao động chuyên môn kỹ thuật bao gồm lựclượng công nhân được đào tạo từ cơ bản đến nâng cao cho tới những người có trình

Nhân tố trí lực của ngành Hải quan được đánh giá, xem xét trên hai góc độ;trình độ văn hóa- là khả năng về tri thức và kỹ năng có thể tiếp thu những kiến thức

cơ bản, thực hiện những việc từ đơn giản đến phức tạp để duy trì cuộc sống Trình

độ văn hóa được cung cấp qua hệ thống giáo dục chính quy, không chính quy, quaquá trình học tập suốt đời của mỗi cá nhân, cả về lý thuyết và thực tiễn Chuyênmôn kỹ thuật nghiệp vụ hải quan-là kiến thức và kỹ năng bắt buộc để đảm đươngcông việc cụ thể được giao

Trang 34

1.2.2.4 Nâng cao phẩm chất đạo đức, tác phong làm việc

Phẩm chất đạo đức là những đặc điểm quan trọng trong yếu tố xã hội củanguồn nhân lực, bao gồm tập hợp về nhân cách con người, tình cảm, phong tục tậpquán, phong cách, thói quen, quan niệm, truyền thống, các hình thái tư tưởng, đạođức, nghệ thuật gắn liền với truyền thống văn hóa Một nền văn hóa có bản sắcriêng luôn là sức mạnh nội tại của một quốc gia Để phát triển đồng bộ và toàn diệntrong phẩm chất đạo đức được duy trì thì đạo đức nghề nghiệp cũng cần được chútrọng ngoài ra cần có những phẩm chất nhất định như nhận thức, tính kỷ luật, tựgiác, tinh thần học hỏi hợp tác, trách nhiệm, tính cách hòa đồng, thân thiện, trungthực khéo léo trong giải quyết công việc cũng như ứng xử tại nơi làm việc

Tuy nhiên việc đánh giá chất lượng lao động qua phẩm chất tâm lý xã hộibằng phương pháp thống kê, định lượng là rất khó thực hiện, mà thường được tiếnhành bằng các cuộc điều tra tâm lý và xã hội học và chủ yếu được đánh giá bằngcác chỉ tiêu định tính Nguồn nhân lực Hải quan tuy đã đạt được một số điểm nhưcần cù, chịu khó, trung thực thông minh nhưng tính kỷ luật thì chưa cao, khả nănglàm việc theo nhóm còn hạn chế, sự phối hợp giải quyết các khâu nghiệp vụ vẫnchưa tốt

Do vậy cần phải tạo lập tác phong làm việc chuyên nghiệp và phẩm chất đạođức của người cán bộ công chức Hải quan với các chỉ tiêu cụ thể:

- Tinh thần phục vụ doanh nghiệp theo phương châm hành động " Chuyênnghiệp-minh bạch- hiệu quả"

-Trung thực với cấp trên, đồng nghiệp; nêu cao tinh thần trách nhiệm, khôngchạy theo nhu cầu tư lợi cá nhân

- Thể hiện lối sống văn minh và ứng xử có văn hóa với mọi người; giữ gìn,bảo vệ và tôn vinh truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc

- Có tinh thần hợp tác, thái độ thân thiện, cởi mở, thân ái với mọi người, vớidoanh nghiệp, với các cơ quan hữu quan để thực hiện tốt mục tiêu và nhiệm vụ đề ra

Trang 35

- Đạo đức nghề nghiệp theo tiêu chuẩn chung cần có; phải có kiến thức và kỹnăng nghề nghiệp, có đạo đức lương tâm nghề nghiệp,có ý thức kỷ luật, tác phonglàm việc và thái độ phục vụ tốt.

- Nắm vững và tự tin vào đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, trungthành với lợi ích của dân tộc

- Có tinh thần tự hào, tự tôn về quê hương, đất nước, con người và dân tộcViệt Nam, có hoài bão về nghề nghiệp chuyên môn được đào tạo

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan trong hội nhập kinh tế quốc tế

1.2.3.1 Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về Hải quan:

Ở quốc gia nào mà Hải quan càng có sự quan tâm chú ý của Chính phủ thìngành Hải quan càng phát triển và theo đó nhân lực Hải quan sẽ ngày càng đượcphát triển cả về lượng và chất Ở Việt Nam, nếu các chủ trương, chính sách củaĐảng và Nhà nước về Hải quan và hội nhập kinh tế quốc tế càng tăng cường và mởrộng thì chất lượng nhân lực của Hải quan cũng sẽ càng được quan tâm, tăng cường,nâng cao để đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của hội nhập kinh tế quốc tế đòihỏi

Quản lý về Hải quan đóng vai trò quan trọng vào sự phát triển kinh tế-xã hộithông qua việc tạo thuận lợi cho thương mại và vận tải quốc tế; bảo vệ nền kinh tếtrong nước, đảm bảo an ninh, an toàn xã hội, đóng góp nguồn thu cho ngân sách nhànước

Về chính sách của Nhà nước, đã hình thành một hệ thống văn bản pháp luậtđiều chỉnh các lĩnh vực hoạt động Hải quan bao gồm: Luật Hải quan và các văn bảnhướng dẫn thi hành; Luật quản lý thuế; Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu, Luật thuếVAT, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt Đây là cơ sở pháp lý để ngành Hải quan phát

Trang 36

triển nhân lực, nhằm triển khai có hiệu quả Nghị quyết của Đảng và chính sách củaNhà nước đề ra.

Chiến lược phát triển ngành Hải quan đã xác định rõ xây dựng Hải quan ViệtNam hiện đại, có cơ chế, chính sách đầy đủ, minh bạch, thủ tục hải quan đơn giản,hài hòa đạt chuẩn mực quốc tế, trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, xử lý

dữ liệu tập trung và áp dụng rộng rãi phương pháp quản lý rủi ro, đạt trình độ tươngđương với các nước trong khu vực Đông Nam Á Xây dựng lực lượng Hải quan đạttrình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu có trang thiết bị, kỹ thuật hiện đại, hoạt động cóhiệu quả góp phần tạo thuận lợi cho các hoạt động thương mại hợp pháp, phát triển

du lịch, thu hút đầu tư nước ngoài, đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn xã hội, bảo vệlợi ích của nhà nước, quyền và nghĩa vụ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong điềukiện hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ngày càng phát triển cả về chiều rộng

và chiều sâu, hội nhập cả khu vực và quốc tế hiện nay và tương lai

Để đạt mục tiêu này nhân lực Hải quan trong thời gian tới phải phát triểntheo hướng hiện đại, giảm về số lượng nhưng phải tăng về chất lượng, giảm laođộng gián tiếp, tăng lao động trực tiếp, giảm lao động thủ công tăng lao động chấtxám và áp dụng trang thiết bị kỹ thuật hiện đại

1.2.3.2 Trình độ phát triển kinh tế - xã hội và ngoại thương Việt Nam:

Sự phát triển của Hải quan và theo đó là chất lượng nhân lực Hải quan cũngphụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và sự phát triển củachính sách ngoại thương Việt Nam Nền kinh tế xã hội ngày càng tăng trưởng, pháttriển theo hướng mở cửa với bên ngoài, thì quan hệ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

sẽ ngày càng mở rộng và phát triển Điều đó sẽ đòi hỏi ngành Hải quan ngày càngphát triển cả về quy mô và chất lượng Sự mở rộng quan hệ hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu càng lớn, lưu lượng hàng hoá qua cửa khẩu, qua biên giới, hải đảo sẽcàng tăng lên Như vậy đòi hỏi nhân lực Hải quan sẽ ngày càng tăng cả về số lượng

và nâng cao về chất lượng

Trang 37

Mặt khác, càng mở rộng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá với nhiều quốc giathì thủ tục Hải quan sẽ ngày càng phức tạp và đa dạng Bởi lẽ, mỗi quốc gia cónhững chính sách, quy định về hàng hoá xuất nhập khẩu khác nhau, đành rằng làmọi quốc gia đều phải tuân thủ các luật lệ Hải quan quốc tế Như vậy, đòi hỏi lựclượng Hải quan sẽ càng phải có trình độ tay nghề, nghiệp vụ chuyên môn vữngvàng, phải có thể lực, sức khoẻ tốt, phải có phẩm chất đạo đức trong sáng, giữ gìn

và tôn tạo đạo đức, văn hoá truyền thống dân tộc và cũng cần phải có tác phong làmviệc chuyên nghiệp, hiện đại, trình độ ngoại ngữ phải càng được nâng cao

1.2.3.3 Trình độ phát triển y tế, giáo dục và đào tạo:

Chất lượng giáo dục, đào tạo có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến sự phát triểnkinh tế- xã hội của một quốc gia và khả năng cạnh tranh quốc tế của các doanhnghiệp Giáo dục đào tạo là cơ sở nền tảng trong sức mạnh cải cách hiện đại hóa đểphát triển công nghiệp Nhu cầu đào tạo và phát triển nhân viên trong các tổ chứctăng nhanh cùng với sự phát triển của hợp tác và cạnh tranh quốc tế, công nghệ tiêntiến và những áp lực kinh tế- xã hội Đào tạo được xem như là một yếu tố cơ bảnnhằm nâng cao chất lượng nhân lực nói chung và của ngành Hải quan nói riêng Giờđây, chất lượng nhân lực đã trở thành một trong những lợi thế cạnh tranh quan trọngnhất của các ngành kinh tế trên toàn thế giới Thực tế đã chứng minh rằng đầu tưvào nhân lực có thể mang lại hiệu quả cao hơn và có tính chất quyết định góp phầncùng các nguồn lực khác phát triển nhanh và bền vững các mục tiêu kinh tế xã hội

Đó chính là lý do vì sao các nhà lãnh đạo doanh nghiệp giàu kinh nghiệm của Mỹ

và Nhật Bản đều chú trọng quan tâm đến công tác giáo dục và đào tạo nhân lực.Nhật Bản là đất nước không có tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên, nhưng họ đãdùng trí tuệ con người để tạo ra một tiềm lực kinh tế phát triển mạnh trên thế giới,điều đó cho thấy sự cần thiết và quan trọng trong việc trọng dụng, thu hút nhân tàicủa mỗi đất nước, qua đó cho ta thấy việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng nhân lực

có vai trò quan trọng như thế nào trong sự phát triển kinh tế - xã hội

Trang 38

Ở Việt Nam theo thống kê của Bộ Giáo dục- Đào tạo cho thấy, tỷ lệ nhân lực

đã được đào tạo ở Việt Nam hiện nay là chưa cao Đồng thời, hiện tượng mất cânbằng trong đào tạo cũng thể hiện rất rõ: tỷ lệ người tốt nghiệp đại học, cao đẳngluôn cao hơn hẳn tỷ lệ người tốt nghiệp các trường nghề Điều này dẫn tới sự thiếuhụt nhân lực có tay nghề cao của quốc gia nói chung và của ngành Hải quan nóiriêng để đáp ứng được nhu cầu công việc trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Về mặt y tế: Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nhân lực không chỉ là

trí tuệ mà còn là sức khỏe Một yêu cầu không thể thiếu để đảm bảo cho chất lượngnguồn nhân lực Sức khỏe có được nhờ vào chế độ dinh dưỡng, rèn luyện thân thể

và chăm sóc y tế Sức khỏe là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển trí tuệ, làphương tiện chủ yếu để chuyển tải tri thức, biến tri thức thành sức mạnh vật chất

Sở dĩ như vậy, bởi các bộ phận cấu thành sức lao động đó là sức dốc, sức cơ bắp,

hệ thần kinh của một con người Chỉ có chế độ dinh dưỡng tốt mới có sức khỏe tốt,mới có điều kiện để tiếp thu tri thức của nhân loại, mới có khả năng xử lý các thôngtin, ứng dụng tri thức của nhân loại vào thực tiễn

Về mặt khoa học: cần khẳng định là "dáng vóc bé nhỏ không phải là đặc tính

của người Việt Nam" Nếu được chăm sóc dinh dưỡng tốt, và thế hệ nối tiếp thế hệ,người Việt Nam có thể đạt được các chỉ số thể lực dinh dưỡng không khác nhiềucác dân tộc tiên tiến trên thế giới Vì vậy chế độ dinh dưỡng hợp lý có ảnh hưởngrất lớn đến chất lượng nhân lực

Phát triển y tế và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có tác dụng nâng cao chấtlượng cuộc sống, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, nâng cao thể lực tạo điều kiện đểphát triển trí tuệ, đó là những yếu tố quan trọng của chất lượng nhân lực Vì vậymỗi ngành cần được đặc biệt quan tâm chăm sóc sức khỏe nhằm nâng cao thể lựccho người lao động

1.2.3.4 Chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ của ngành Hải quan:

Một trong những nhiệm vụ chính của công tác tuyển dụng là thu hút nhữngngười có trình độ học vấn phù hợp và những năng lực cá nhân khác có thể phát triển

họ trở thành những cán bộ, công chức làm việc có hiệu quả

Trang 39

Nếu có một quy trình tuyển dụng công khai, minh bạch dựa trên những tiêuchí tuyển chọn cụ thể sẽ giúp tuyển dụng được nhân lực có chất lượng cao phù hợpvới yêu cầu của cơ quan, tổ chức Ngược lại quy trình tuyển dụng thiếu minh bạch,công khai với những tiêu chí tuyển dụng chung chung sẽ cản trở việc tuyển dụngnhân lực có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu công việc.

Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ, công chức như tiền lương, phụ cấp và các chế

độ bảo hiểm cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước Các chính sáchnày phải tương xứng với công việc họ đảm nhiệm và với sự phát triển của kinh tếthị trường Tiền lương không tương xứng dẫn tới sự xao nhãng công việc và hiệuquả công việc thấp Điều này cho thấy chính sách tiền lương là nhân tố ảnh hưởngđối với việc thu hút người tài vào khu vực công việc và giữ chân người tài để tránhhiện tượng chảy máu chất xám trong cơ quan hành chính nhà nước

Bố trí sắp xếp công việc phù hợp với điều kiện, khả năng, trình độ của ngườilao động là một vấn đề rất quan trọng Việc bố trí cán bộ, công chức chưa có tỷ lệphù hợp với đặc điểm, tính chất và yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ của Hải quan, sẽkhuyến khích cán bộ công chức Hải quan luôn tự hoàn thiện và nâng cao chất lượngchuyên môn của bản thân mình Như vậy, việc bố trí cán bộ, công chức phù hợp vớicông việc được giao sẽ phát huy hết được khả năng của mình Chính những yếukém trong quản lý cũng ảnh hưởng lớn tới năng lực của cán bộ, công chức củangành Hải quan

Việc đánh giá cán bộ, công chức thường xuyên, khách quan trên các chỉ tiêuđược xây dựng một cách khoa học, phù hợp cũng có tác dụng ảnh hưởng lớn dếnnâng cao chất lượng nhân lực ngành Hải quan Ngược lại nếu không có sự đánh giáthường xuyên, kịp thời, khách quan, không có tiêu chí đánh giá khoa học thì khôngkhuyến khích được cán bộ, công chức nâng cao trình độ, chuyên môn, phẩm chấtđạo đức và tác phong công việc của mình

1.2.3.5 Trình độ hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam:

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng tiếp tục là một xu hướngchủ đạo dẫn tới sự phát triển của thương mại quốc tế ngày một gia tăng cả về nội

Trang 40

dung và hình thức Quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam là chủ động hộinhập kinh tế quốc tế ngày càng cao cả về chiều rộng và chiều sâu Số lượng cáchiệp định thương mại đa phương, song phương với nhiều quy định phức tạp, mangtính bắt buộc hơn trong thương mại quốc tế Mô hình cung ứng hàng hóa có tínhdây chuyền, các giao dịch thương mại mang tính đa quốc gia rất phức tạp; yêu cầutuân thủ các tiêu chuẩn trong giao lưu thương mại quốc tế và quản lý Hải quan trởnên cấp thiết, phổ biến Các mối đe dọa về an ninh, quan ngại về sức khỏe cộngđồng và môi trường tiếp tục tồn tại và có xu hướng gia tăng Khoa học công nghệ,đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông có sự phát triển nhanh chóng, gópphần tạo ra công cụ làm thay đổi phương pháp quản lý và phương thức tiến hànhcác hoạt động thương mại, đó cũng chính là những vấn đề đặt ra đòi hỏi phải nângcao chất lượng nhân lực của Hải quan để hoàn thành nhiệm vụ trong những điềukiện, hoàn cảnh phức tạp đó.

Trong những năm tới hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ngày càng sâu

và rộng, Việt Nam đã là thành viên đầy đủ của WTO, ASEAN, APEC, ASEM,WCO trong tương lai sẽ ký kết các hiệp định thương mại đa phương, song phươngvới các tổ chức quốc tế và các quốc gia Điều đó đòi hỏi Việt Nam phải thực thi cáccam kết ràng buộc liên quan tới thuận lợi hóa thương mại, dỡ bỏ hàng rào thuếquan, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, an ninh dây chuyền cung ứng đòi hỏi nhân lựcngành Hải quan phải ngày càng được nâng cao cả về số lượng và chất lượng màtrong đó đặc biệt là về chất lượng

1.2.4 Sự cần thiết nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế:

1.2.4.1 Nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan do yêu cầu đòi hỏi của quá trình hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam:

Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra cả những cơ hội và thách thức đối với sự pháttriển của Hải quan Việt Nam Sự gia tăng về quy mô của các hoạt động thương mạiquốc tế tạo nên nguồn thu ngân sách Hải quan Việt Nam có cơ hội vươn ra thế giới,

Ngày đăng: 22/09/2014, 16:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2006), Báo cáo chẩn đoán dự án kỹ thuật chuẩn bị dự án hiện đại hoá Hải quan Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chẩn đoán dự án kỹ thuật chuẩn bị dự ánhiện đại hoá Hải quan Việt Nam
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2006
2. Bộ tài chính (2005), Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Hiện đại hoá hải quan vay vốn ngân hàng thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Hiện đại hoá hảiquan vay vốn ngân hàng thế giới
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2005
3. Bộ tài chính (2006), Quyết định 34/2006/QĐ-BTC ngày 06/06/2006 việc thành lập Kiểm tra viên chính hải quan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 34/2006/QĐ-BTC ngày 06/06/2006 việcthành lập Kiểm tra viên chính hải quan
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2006
4. Bộ tài chính (2010), Tài liệu thi nâng ngạch từ Kiểm tra viên hải quan lên Kiểm tra viên chính hải quan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu thi nâng ngạch từ Kiểm tra viên hải quan lênKiểm tra viên chính hải quan
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2010
5. Bộ Tài chính (2010) Tổ chức cán bộ 2005-2010 và định hướng mục tiêu, nhiệm vụ đến năm 2015, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức cán bộ 2005-2010 và định hướng mục tiêu,nhiệm vụ đến năm 2015
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011) Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2010. Tạp chí hướng dẫn công tác xây dựng Đảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển kinh tế xã hội2011-2010
16. Nguyễn Minh Đường (2006) Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới. Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước KX-07, đề tài KX-07, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lựctrong điều kiện mới
18. Quốc hội (2005) Luật hải quan sửa đổi, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật hải quan sửa đổi
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
19. Mai Quốc Chánh (2009) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứngyêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
20. Nguyễn Thường Lạng (2009) Thuyết nhu cầu của A. Maslow với việc phát triển kỹ năng khuyến khích nhân viên, Tạp chí Nhà quản lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuyết nhu cầu của A. Maslow với việc pháttriển kỹ năng khuyến khích nhân viên
21. Phạm Đức Thành (2008) Quản trị nhân lực, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân lực
Nhà XB: Nxb Thống kê
22. Phạm Văn Kha (2007) Đào tạo và sử dụng trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo và sử dụng trong nền kinh tế thị trường ởViệt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
25. Tổng cục Hải quan Quyết định số 52/BCS-TCHQ và Quyết định 311/TCHQ-TCCB về việc phân cấp quản lý cán bộ, công chức trong Ngành hải quan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 52/BCS-TCHQ và Quyết định311/TCHQ-TCCB
26. Trần Thị Kim Dung (2009) Quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Nhà XB: Nhà xuất bản Thốngkê
28. Võ Xuân Tiến (2010) Một số vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Tạp chí khoa học và công nghệ Đà nẵng.B. TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: ) Một số vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhânlực
2. A. Haler (2008) Human Resource Management after Crisis, Prentice Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Human Resource Management after Crisis
3. Gary Dressler (2000) Human Resources Management, Prentice Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Human Resources Management
4. R. Schuler and E. Jackson (2009) Strategic Human Resource Management, Blackwell Publisher Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategic Human Resource Management
5. R. Caroll (2009) Vietnam Customs service prospect: a close look, Financialtimes Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam Customs service prospect: a close look
27. Tùng Giang (2008). Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Còn nhiều thách thức. Hải quan Việt Nam. Available at:http://www.customs.gov.vn/Lists/TinHoatDong/ViewDetails.aspx?List=d46d405b-6620-4748-aee7-07b0233fdae6&ID=16977 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan TP Hà nội - nâng cao chất lượng nhân lực cục hải quan thành phố hà nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan TP Hà nội (Trang 72)
Bảng 2.1. Biến động lao động giai đoạn 2006 – 2010 Năm/ Số lượng - nâng cao chất lượng nhân lực cục hải quan thành phố hà nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.1. Biến động lao động giai đoạn 2006 – 2010 Năm/ Số lượng (Trang 75)
Bảng 2.2: Quy mô cán bộ Cục Hải quan TP Hà nội - nâng cao chất lượng nhân lực cục hải quan thành phố hà nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.2 Quy mô cán bộ Cục Hải quan TP Hà nội (Trang 76)
Bảng 2.3. Số lượng cán bộ quy hoạch giai đoạn 2006 – 2010 Năm/ Số lượng CBCC trong - nâng cao chất lượng nhân lực cục hải quan thành phố hà nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.3. Số lượng cán bộ quy hoạch giai đoạn 2006 – 2010 Năm/ Số lượng CBCC trong (Trang 77)
Bảng 2.4. Thống kê cơ cấu giới tính, độ tuổi giai đoạn 2006 – 2010 - nâng cao chất lượng nhân lực cục hải quan thành phố hà nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.4. Thống kê cơ cấu giới tính, độ tuổi giai đoạn 2006 – 2010 (Trang 78)
Bảng 2.7. Phân bố cán bộ theo mã ngạch công chức Cục hải quan HN - nâng cao chất lượng nhân lực cục hải quan thành phố hà nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.7. Phân bố cán bộ theo mã ngạch công chức Cục hải quan HN (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w