Tiếp đó, luận văn đi vào nghiên cứu các nội dung về năng lực cạnh tranh củangân hàng thương mại, gồm: Quan niệm về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại được hiểu làtiêu chí tổng
Trang 1Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Thị Thu Hiền
Trang 21.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 3
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 31.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại 41.1.3 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 5
1.2 Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 5
1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 51.2.2 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 71.2.3 Đặc điểm liên quan đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanhcủa các ngân hàng thương mại 81.2.4 Các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 111.2.5 Mô hình phân tích năng lực cạnh tranh của ngân hàng 20
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 22
1.3.1 Nhân tố chủ quan 24Công tác Marketing 251.3.2 Nhân tố khách quan 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) 36
2.1 Tổng quan về Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) 36
2.1.1 Lịch sử phát triển và hình thành 362.1.2 Cơ cấu tổ chức 38
2.2 Phân tích năng lực cạnh tranh của BIDV 41
2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV 412.2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của BIDV 47
2.3 Định vị năng lực cạnh tranh của ngân hàng BIDV 63
2.3.1 Điểm mạnh 64
Trang 32.3.2 Điểm yếu 66 2.3.3 Cơ hội 67
Trang 42.4.1 Kết quả đạt được 692.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BIDV 75
3.1 Định hướng phát triển 75
3.1.1 Định hướng phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam 753.1.2 Định hướng phát triển của BIDV 76
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV 77
3.2.1 Tăng cường năng lực tài chính 773.2.2 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực 783.2.3 Định hướng phát triển cho các sản phẩm dịch vụ 793.2.4 Tăng cường công tác marketing, cải thiện chất lượng và hiệu quả họatđộng 813.2.5 Đa dạng hóa kênh phân phối và thực hiện phân phối có hiệu quả 823.2.6 Hiện đại hóa công nghệ 843.2.7 Hoàn thiện mô hình tổ chức và tăng cường năng lực quản trị điều hànhquản trị rủi ro Ngân hàng 85
Trang 5NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTW : Ngân hàng Trung ương
BIDV : Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Techcombank : Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt NamACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
VBARD : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Vietcombank : Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt NamSacombank : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín
MB : Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
Eximbank : Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu
MSB : Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải
Trang 6Danh mục bảng
Bảng 2.1: Tài sản và lợi nhuận của BIDV 41
Bảng 2.2: Công tác huy động - cho vay tại BIDV 42
Bảng 2.3: Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 44
Bảng 2.4: Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 46
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời của BIDV giai đoạn 2008-2010 47
Bảng 2.6: Chỉ tiêu phản ánh thu nhập của BIDV giai đoạn 2008-201048
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu phản ánh mức độ rủi ro của BIDV giai đoạn
lệ từ 5000 tỷ đồng trở lên tại 31/12/2010 71
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1 : Môi trường cạnh tranh của ngân hàng 23
Sơ đồ 2.1: Hệ thống BIDV 39
Trang 7Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức BIDV tại Trụ sở chính 40
Sơ đồ 2.3: Vị thế của BIDV trong ngành ngân hàng 63
Trang 8Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân
hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)” làm đề tài luận văn của mình, nhằm
góp phần nào đó để giải quyết được những yêu cầu đặt ra trong thực tiễn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của ngân hàngthương mại
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng đầu tư và pháttriển Việt Nam (BIDV)
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng đầu tư vàphát triển Việt Nam (BIDV)
Trong chương 1, luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnhtranh của ngân hàng thương mại, tập trung làm rõ những vấn đề sau:
Luận văn đưa ra trình bày những yếu tố cơ bản nhất về ngân hàng thươngmại bao gồm khái niệm, vai trò và các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
Trang 9Tiếp đó, luận văn đi vào nghiên cứu các nội dung về năng lực cạnh tranh củangân hàng thương mại, gồm:
Quan niệm về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại được hiểu làtiêu chí tổng hợp phản ánh khả năng tự duy trì lâu dài trên thị trường, trên cơ sởthiết lập một mối quan hệ bền vững với khách hàng để đạt được một số lượng lợinhuận nhất định hoặc khả năng chống lại một cách thành công các sức ép của cáclực lượng cạnh tranh
Các đặc điểm ảnh hưởng chi phối đến năng lực cạnh tranh trong hoạt độngkinh doanh của các ngân hàng thương mại gồm 02 nhóm đặc điểm: đặc điểm về sảnphẩm ngân hàng cung cấp và đặc điểm về khách hàng của ngân hàng
Các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại baogồm 04 nhóm chỉ tiêu chính Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời: ROA, ROE,NIM, chênh lệch lãi suất Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ rủi ro: CAR, tỷ lên nợquá hạn, tỷ lệ nợ xấu Và một số chỉ tiêu khác về chi phí, giá cả, lãi suất và chỉ tiêuphản ánh thị phần hoạt động ngân hàng
Bên cạnh đó, luận văn trình bày thêm về mô hình phân tích năng lực cạnhtranh, trong đó tập trung về mô hình SWOT Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lựccạnh tranh của ngân hàng thương mại cũng được đề cập đến với sự phân chia cácnhân tố thành nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Trong đó, nhân tố chủ quanphải kể đến như: nguồn nhân lực, công tác marketing, chất lượng dịch vụ ngânhàng, chất lượng nhân viên trực tiếp cung ứng dịch vụ, mức độ áp dụng công nghệthông tin vào trong hoạt động ngân hàng… Nhân tố khách quan bao gồm: môitrường kinh tế, công nghệ, văn hóa – xã hội, môi trường tự nhiên, chính phủ luậtpháp và chính trị; môi trường toàn cầu Ngoài ra luận văn còn đề cập đến một số lựclượng cạnh tranh bên ngoài như: các ngân hàng hiện tại, ngân hàng mới, khách hàng(người mua, người bán) và dịch vụ mới thay thế
Trong chương 2, luận văn khái quát những nét chung nhất về Ngân hàng đầu
tư và phát triển Việt Nam (BIDV) và đi sâu nghiên cứu thực trạng năng lực cạnhtranh tại đây giai đoạn 2008-2010
Trang 10Trước tiên, luận văn giới thiệu chung về Ngân hàng đầu tư và phát triển ViệtNam (BIDV): lịch sử phát triển và hình thành, cơ cấu tổ chức
Trọng tâm của chương 2 là việc phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh tạiBIDV: trên cơ sở lý luận về việc phân tích năng lực cạnh tranh đã được trình bày ởchương 1, luận văn đi vào phân tích sâu thực trạng năng lực cạnh tranh tại BIDVtheo 04 nhóm chỉ tiêu:
Về mức độ sinh lời: thể hiện ở chỉ tiêu tổng thu nhập, chi phí hoạt động, chíphí hoạt động/tổng thu nhập, chênh lệch thu chi trước DPRR, chi phí hoạtđộng/tổng tài sản, chi phí hoạt động/thu nhập ròng
Về mức độ rủi ro của BIDV: chỉ tiêu này được phản ánh thông qua chỉ sốCAR, nợ quá hạn/ dư nợ, nợ xấu/dư nợ
Về giá cả và lãi suất: tác giả đề cập đến biểu phí dịch vụ của BIDV cũng nhưchính sách lãi suất mà BIDV đưa ra đối với các khách hàng
Cuối cùng là chỉ tiêu phản ánh sự tăng, giảm thị phần hoạt động của ngânhàng, trong đó tác giả đi sâu đề cập đến thị phần về mạng lưới giao dịch, thị phầnhuy động vốn và cho vay
Qua việc nhìn nhận tình hình thực tế năng lực cạnh tranh của BIDV qua cácchỉ tiêu trên, luận văn còn định vị vị thế cạnh tranh của BIDV trên thị trường qua
mô hình SWO Từ đó, tác giả phân tích để thấy được những kết quả mà BIDV đãđạt được và những vấn đề hạn chế, khó khăn đồng thời chỉ rõ ra các nguyên nhâncủa hạn chế đó
Những kết quả đã đạt được của BIDV sau khi xác định được năng lực cạnhtranh của mình:
Tài sản và lợi nhuận của BIDV tăng qua các năm, trong đó công tác huyđộng – cho vay tại BIDV luôn đóng vai trò tiên phong trong việc thực hiện chínhsách tiền tệ Song song với việc tăng trưởng tín dụng, BIDV cũng chú trọng đếnviệc kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng theo thông lệ quốc tế Với mục tiêu trởthành một ngân hàng năng động và hiện đại hàng đầu trong hệ thống ngân hàngthương mại Việt Nam, BIDV đã từng bước điều chỉnh cơ cấu nguồn thu theo hướngtăng dần tỷ trọng thu từ dịch vụ và kinh doanh tiền tệ liên ngân hàng
Trang 11Những vấn đề hạn chế và nguyên nhân:
Tỷ lệ cho vay/tổng tài sản cao: Thu nhập chủ yếu của BIDV là từ hoạt độngtín dụng Hoạt động cho vay không mang lại thu nhập lớn nhưng lại có tính rủi rocao Chính sự phụ thuộc này đã làm cho khả năng sinh lời của BIDV thấp.Khả năngtài chính yếu, mặc dù không phải chịu áp lực tăng quy mô nhưng số vốn tự có củaBIDV còn thấp so với các ngân hàng trong hệ thống ngân hàng thương mại ViệtNam và rất nhỏ bé so với ngân hàng trung bình trên thế giới
Kế hoạch tăng vốn luôn được chú trọng nhưng quy mô vẫn chưa đủ lớn sovới chuẩn mực quốc tế
Chính sách đãi ngộ chưa thỏa đáng: Chính sách nhân sự chưa hoàn thiện, đặcbiệt là chế độ đãi ngộ chưa hợp lý, chưa khuyến khích được nhân viên
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế trên:
Nguyên nhân chủ quan:
Khả năng cung ứng dịch vụ mới: từ năm 2008 BIDV mới tiến hành thành lậpchuyên trách công tác nghiên cứu sản phẩm tại hầu khắp các Ban, trung tâm Tuynhiên những bộ phận này có thể nói là rất mới, chưa đi sâu đi sát vào nghiệp vụcũng như tính thực tiễn và nghiên cứu thị trường chưa cao
Công tác marketing hoạt động chưa hiệu quả: Chưa có chiến lược Marketing
cụ thể rõ ràng, công tác ứng dụng marketing còn yếu
Việc mở rộng các kênh phân phối hiện đại diễn ra còn chậm: so với các Ngânhàng khác trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam thì việc sử dụng kênhphân phối này đi sau khoảng 3-4 năm
Chất lượng dịch vụ ngân hàng chưa được đánh giá cao
Chất lượng nhân viên trực tiếp cung ứng dịch vụ chưa tốt do cán bộ phảikiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ cùng một lúc…
Mức độ áp dụng công nghệ thông tin vào trong hoạt động ngân hàng: việctriển khai quá nhiều dự án, phần mềm hỗ trợ bên ngoài hệ thống chính chứng tỏ hệthống cốt lõi của BIDV chưa đáp ứng được nhiều yêu cầu trong việc quản trị điềuhành, cũng như việc triết xuất ra các báo cáo hỗ trợ cho quá trình bán và chăm sóckhách hàng
Trang 12Nguyên nhân khách quan:
Trình độ và tính chất nền kinh tế chưa phát triển, dân trí thấp nên các dịch vụtài tài chính chưa thể thực hiện rộng rãi và có hiệu quả Không chỉ như vậy, mức độthu nhập bình quân thấp nên các chu chuyển tài chính, giao dịch vốn diễn ra với tốc
độ chưa cao khiến cho thị trường tài chính chưa phát triển với tốc độ nhanh
Trong những năm gần đây kinh tế vĩ mô có nhiều biến động, lạm phát diễnbiến phức tạp ảnh hưởng tới sự phát triển của thị trường tài chính, từ đó tác độngtiêu cực đến kết quả kinh doanh của ngân hàng
Môi trường pháp lý chưa hoàn thiện, tệ quan liêu và thủ tục hành chính cònrườm rà phức tạp, cản đường phát triển các ngân hàng
Nền kinh tế mới ở bước đầu của hội nhập mở cửa, cơ sở hạ tầng còn nhiềuyếu kém, hệ thống giao thông, cơ sở sản xuất…còn nhiều bất cập
Trong chương 3, sau khi khái quát định hướng phát triển của Ngân hàng đầu
tư và phát triển Việt Nam (BIDV), luận văn đề xuất một số giải pháp để nâng caonăng lực cạnh tranh của BIDV Đó là:
Thứ nhất: Tăng cường năng lực tài chính
Đối với giải pháp tăng vốn cấp 1, BIDV có thể hướng vào những công việcsau: tăng vốn điều lệ: ngoài vốn nhà nước cấp, khi BIDV đã thực hiện thành công
cổ phần hoá, cần tiếp tục phát hành cổ phiếu lần đầu và các lần tiếp theo Dự án tàichính nông thôn 2 và 3 cũng là nguồn vốn giá rẻ, số lượng lớn mà BIDV cần tậptrung khai thác Bên cạnh đó, ngân hàng cũng chú trọng vào việc tập trung thu hồi
nợ xấu hay bổ sung từ các quỹ được phép tăng vốn
Đối với giải pháp tăng vốn cấp 2, ngân hàng có thể tiến hành tiếp tục pháthành trái phiếu tăng vốn cấp 2 còn thiếu; tăng từ quỹ dự phòng, định giá lại tài sản.Thêm vào đó, công tác huy động vốn luôn được chú trọng, nguồn vốn huy động cóthể từ các quỹ - các nhà đầu tư - các doanh nghiệp, vay dài hạn các ngân hàng - tổchức nước ngoài; từ các quỹ - các nhà đầu tư - các doanh nghiệp trong nước và từdân cư, các tổ chức kinh tế khác
Thứ hai: Đào tạo phát triển nguồn nhân lực: Những lĩnh vực quan trọng đangyếu về quản lý và quản trị, yếu về chuyên môn nghiệp vụ cần phải thuê chuyên gia
Trang 13và lãnh đạo nước ngoài Đổi mới công tác tuyển dụng theo công việc và theo vị trí,từng bước thay thế các vị trí và các khâu yếu kém không phát huy được khả năng.Xây dựng chế độ tiền lương đãi ngộ - thù lao mới phù hợp với cổ phần hoá và môhình tập đoàn, thuê chuyên gia – lãnh đạo người nước ngoài.
Thứ ba: Định hướng phát triển cho các sản phẩm dịch vụ
Về tín dụng: Chuyển mạnh sang tín dụng ngắn hạn để đẩy mạnh và phát triểncác dịch vụ bảo lãnh thanh toán, chiết khấu để đổi mới và phát triển các hình thứckinh doanh tín dụng và dịch vụ mới mà chủ yếu là để phát triển dịch vụ bán lẻ Tiếptục đẩy mạnh công tác kiểm tra - giám sát phân loại định hạng tín dụng và kháchhàng để quản lý quản trị chặt chẽ rủi ro tín dụng…
Về dịch vụ: Tập trung đẩy mạnh các dự án đầu tư công nghệ phục vụ trựctiếp cho các hoạt động dịch vụ và các sản phẩm của dịch vụ để đẩy nhanh tiến trìnhphát triển và đẩy mạnh hoạt động dịch vụ Nghiên cứu ứng dụng để triển khai cácyêu cầu nhu cầu dịch vụ mới đối với các thị trường mục tiêu Đẩy mạnh các loại sảnphẩm dịch vụ bán chéo các hoạt động Bảo hiểm - Chứng khoán – thuê mua - đầu tưtài chính tổng hợp
Thứ tư: Tăng cường công tác marketing: Tăng cường hoạt động nghiên cứuthị trường và khách hàng Công việc này đòi hỏi ngân hàng phải phân loại đượckhách hàng của mình gồm khách hàng truyền thống, khách hàng tiềm năng
Thứ năm: Đa dạng hóa kênh phân phối và thực hiện phân phối có hiệu quả:Nghiên cứu sự kết hợp mạng lưới – kênh phân phối sản phẩm dịch vụ đa năng đahoạt động ở từng địa bàn kết hợp thống nhất – hài hoà - rộng khắp để khai thác tốtnhất các sản phẩm dịch vụ ngân hàng- bảo hiểm - chứng khoán - đầu tư tài chínhtheo nguyên tắc phục vụ trọn gói từng khách hàng, từng dự án đầu tư
Thứ sáu: Hiện đại hóa công nghệ BIDV cần tập trung đầu tư nâng cấp đápứng các nhu cầu dịch vụ mới, quan trọng nhất là các dịch vụ ngân hàng điện tử Cácchương trình phần mềm quản lý cho hoạt động ngân hàng và cho các loại hình hoạtđộng của các công ty Kết nối được mạng trong tập đoàn
Thứ bảy: Xây dựng cấu trúc tổ chức hợp lý: Cải tiến quy trình nghiệp vụ theohướng đáp ứng chuẩn mực của NHNN, vừa đơn giản, gọn nhẹ thuận tiện cho khách
Trang 14hàng Bên cạnh đó cần phân công nhiệm vụ giữa các phòng ban, bộ phận, tránh sựchồng chéo, giảm bớt khâu trung gian không cần thiết cũng chính là góp phần nângcao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng.
Không chỉ như vậy, luận văn còn đưa ra một số kiến nghị với Ngân hàngNhà nước và Nhà nước Chính phủ
Với những kết quả đạt được thông qua thực hiện đề tài: “Nâng cao năng lựccạnh tranh của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)”, luận văn đã cónhững đóng góp chủ yếu sau đây:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thươngmại
Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng đầu tư và phát triểnViệt Nam (BIDV) làm cơ sở đưa ra các giải pháp
Đề xuất những giải pháp, kiến nghị để nâng cao năng lực cạnh tranh củaNgân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)
Khi tham gia vào sân chơi toàn cầu, bản thân các Ngân hàng thương mại ViệtNam sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt hơn từ yêu cầu bản thân nền kinh tế
và chính từ các Ngân hàng thương mại với nhau Các Ngân hàng thương mại trongnước còn yếu kém về nhiều mặt đòi hỏi cần có những bước đi phù hợp Chính vìvậy, việc đẩy nhanh nghiên cứu và áp dụng giải pháp thích hợp để nâng cao nănglực cạnh tranh là điều rất cần thiết và quan trọng Tác giả mong nhận được sự đónggóp của các thầy cô giáo, các nhà quản lý, đồng nghiệp và người đọc quan tâm đểtác giả tiếp tục được hoàn thiện đề tài ở cấp độ cao hơn./
Trang 15PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, vấn đề toàn cầu hoá được các quốc gia đặc biệt quan tâm Toàncầu hoá là mang lại những tác động tích cực, tuy nhiên nó sẽ loại bỏ những nền kinh
tế không có khả năng cạnh tranh Bản thân Việt Nam cũng là một quốc gia đangngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế quốc tế Thêm vào đó, các năm vừaqua, khối các ngân hàng thương mại cổ phần đang ngày càng lớn mạnh, họ năngđộng, thích nghi nhanh chóng với yêu cầu của thị trường để gia tăng thị phần củamình Cùng với đó là sự xuất hiện của các ngân hàng thương mại nước ngoài với ưuthế lớn về kinh nghiệm, công nghệ hiện đại và trình độ quản lý tiên tiến Dưới áplực cạnh tranh về cung cấp dịch vụ ngân hàng và sự phát triển nhanh chóng củacông nghệ thông tin, các ngân hàng thương mại “Nhà nước” nói chung và Ngânhàng Đầu tư và phát triển Việt Nam nói riêng đòi hỏi tự mình phải đánh giá lại nănglực cạnh tranh của bản thân, đồng thời đưa ra giải pháp để nâng cao năng lực cạnhtranh để bản thân ngân hàng có thể đứng vững trên thị trường
Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân
hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)” làm đề tài luận văn của mình, nhằm
góp phần nào đó để giải quyết được những yêu cầu đặt ra trong thực tiễn
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thươngmại
- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng đầu tư và pháttriển Việt Nam (BIDV)
- Đề xuất những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng đầu
tư và phát triển Việt Nam (BIDV)
Trang 163 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Phạm vi nghiên cứu: năng lực cạnh tranh của Ngân hàng đầu tư và phát triểnViệt Nam (BIDV) trong giai đoạn 2008-2010
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Để nghiên cứu đề tài, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: thốngkê; so sánh; phân tích; tổng hợp
5 Bố cục của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dungcủa luận văn được phân bổ thành 3 chương:
- Chương 1: Những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của ngân hàngthương mại
- Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng đầu tư và pháttriển Việt Nam (BIDV)
- Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng đầu tư
và phát triển Việt Nam (BIDV)
Trang 17CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Sự phát triển của nền kinh tế của mỗi một quốc gia trong mỗi một giai đoạntuy khác nhau nhưng ngân hàng luôn là một trong những tổ chức tài chính quantrọng nhất của nền kinh tế Các ngân hàng mạnh, nền kinh tế sẽ mạnh và ngược lạicác ngân hàng yếu, nền kinh tế sẽ yếu; thậm chí nếu các ngân hàng đổ vỡ nền kinh
tế sẽ lâm vào khủng hoảng và sụp đổ Vì vậy, các nhà kinh tế trong kinh tế học đãcoi "ngân hàng là doanh nghiệp đặc biệt", là "trái tim của nền kinh tế"
Chính bởi tính chất quan trọng của mình, cho nên để định nghĩa ngân hàng
có rất nhiều các khái niệm khác nhau như:
"Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch
vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán - vàthực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào
trong nền kinh tế" (Peter S.Rose, 2001, Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài
chính)
Theo Luật các tổ chức Tín dụng "Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụngđược thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác cóliên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngânhàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách,ngân hàng hợp tác và các loại hình tổ chức ngân hàng khác" "Trong đó, hoạt độngngân hàng được định nghĩa là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàngvới nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng vàcung ứng các dịch vụ thanh toán"
Trang 181.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại
Các ngân hàng thương mại đã thể hiện được rõ ai trò quan trọng trong nềnkinh tế Đó là:
Cung ứng vốn cho nền kinh tế Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, các ngânhàng thương mại đã tập hợp những khoản vốn nhàn rỗi tạm thời của các tổ chức, cánhân và thực hiện cung ứng vốn cho nền kinh tế nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất,góp phần vào lưu thông hàng hoá tiền tệ, cũng như đẩy mạnh tiêu dùng cá nhân từ
đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Từ đó huy động được sức mạnh tổng hợp của toàn
bộ nền kinh tế vào trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá Có thể nói đó là
"chất dầu bôi trơn" cho bộ máy kinh tế hoạt động
Không chỉ như vậy, các ngân hàng còn thúc đẩy sự luân chuyển vốn trongnền kinh tế Với chức năng thanh toán, ngân hàng thực hiện dịch vụ thanh toán hộcho nền kinh tế, thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá và vốn trong xã hội; đồngthời giám sát toàn bộ nền kinh tế, góp phần tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh,tạo sự ổn định trong đời sống kinh tế xã hội Với nguồn vốn huy động, bên cạnhcung ứng vốn cho nền kinh tế, ngân hàng còn thực hiện mở rộng đầu tư trong vàngoài nước, tạo điều kiện tốt nhất giúp các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quảbằng các dịch vụ cần thiết như: tư vấn đầu tư, bảo lãnh, kiểm tra số dư trên tàikhoản giao dịch thường xuyên cho khách hàng
Với vai trò tạo tiền do tham gia vào quá trình cung ứng tiền tệ, ngân hàngthương mại còn là công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW Để thực hiệncác chính sách đó, NHTW phải sử dụng công cụ điều tiết đảm bảo thực hiện đượccác chính sách kinh tế vĩ mô, đặc biệt trong đó là mục tiêu ổn định tiền tệ Phần lớncác công cụ đó chỉ thực hiện có hiệu quả khi có các ngân hàng thương mại và trunggian tài chính tham gia đầy đủ theo quy định của NHTW (về tỉ lệ dự trữ bắt buộc,quy chế thanh toán không dùng tiền mặt )
Với những ý nghĩa to lớn trong nền kinh tế hàng hoá thị trường như gópphần giảm chi phí lưu thông, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy tăng trưởng
Trang 19trong nền kinh tế phát triển và đặc biệt là mối giao lưu kinh tế quốc tế thì sự ra đời
và tồn tại của NHTM là một xu hướng tất yếu và khách quan
1.1.3 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
Ngân hàng là loại hình tổ chức chuyên nghiệp trong lĩnh vực tạo lập và cungcấp các dịch vụ quản lý quỹ cho công chúng, đồng thời nó còn thực hiện nhiều vaitrò khác nhau trong nền kinh tế Có thể nói thành công của ngân hàng phụ thuộc vàonăng lực trong việc xác định các dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiệncác dịch vụ đó một cách hiệu quả và bán chúng tại một mức giá cạnh tranh Bởi vậy
số lượng các sản phẩm dịch vụ mà một ngân hàng cung ứng ngày càng phát triển đadạng theo sự phát triển của xã hội Do đó có rất nhiều cách phân chia hoạt độngngân hàng theo nhu cầu khách hàng, dựa vào bảng cân đối tài sản Nhưng ở đây,tôi xin được phân chia các hoạt động ngân hàng như sau:
- Các hoạt động truyền thống bao gồm: Chiết khấu thương phiếu và cho vaythương mại, nhận tiền gửi, cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán,thực hiện trao đổi ngoại tệ, bảo quản vật có giá, tài trợ cho các hoạt động của chínhphủ, cung cấp các dịch vụ uỷ thác
- Các hoạt động hiện đại bao gồm: cho vay tiêu dùng, tài trợ cho dự án, tưvấn tài chính, cho thuê thiết bị trung và dài hạn (leasing), quản lý ngân quỹ, cung
cấp các dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán
1.2 Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Trong một thập kỷ trở lại đây, thuật ngữ "năng lực cạnh tranh" được nhắcđến rất nhiều trên các phương tiện thông tin đại chúng Mọi người đều nói đến thuậtngữ đó, và được coi là "chủ đề thời sự" trong kinh doanh Nhưng năng lực cạnhtranh là gì thì không phải ai cũng hiểu được một cách rõ ràng và chính xác
Năng lực cạnh tranh không phải là:
Trang 20- Sự dư thừa nguồn lực: bởi bất cứ một nguồn lực nào được sử dụng thườngxuyên sẽ cạn kiệt và không thể mãi tạo ra một năng lực cạnh tranh cho doanhnghiệp đó.
- Giá nhân công rẻ: đây chỉ là một lợi thế cạnh tranh trong một giai đoạn nhấtđịnh mà không thể coi là năng lực cạnh tranh Mặt khác, giá nhân công rẻ cũng cóthể phản ánh trình độ người lao động không cao, không thể tạo ra sản phẩm tốt vớinăng suất lao động cao được
- Chính sách khuyến khích, ưu đãi của chính phủ: không một doanh nghiệpnào, kể cả doanh nghiệp nhà nước mà có thể sống mãi bằng sự "bao cấp" của nhànước; đến một lúc nào đó sự bảo hộ với doanh nghiệp đó sẽ phải mất đi Khi đó mộtdoanh nghiệp có thể coi là tồn tại khi và chỉ khi đứng vững được trong cạnh tranh
mà không phải nhờ đến sự giúp đỡ của một thế lực nào khác
Theo quan điểm “Quản trị chiến lược” của Michael Porter thì năng lực cạnhtranh phụ thuộc vào khả năng khai thác các năng lực độc đáo của mình để tạo sảnphẩm có giá trị thấp và sự khác biệt của sản phẩm, tức bao gồm cả các yếu tố vôhình Mỗi công ty đều phải xây dựng chiến lược cạnh tranh liên quan tới việc xácđịnh vị trí của công ty để phát huy các năng lực trước các lực lượng cạnh tranh như:đối thủ tiềm năng, đối thủ hiện tại, sản phẩm thay thế, khách hàng và nhà cung cấp.Còn theo quan điểm Marketing ngân hàng thì năng lực cạnh tranh liên quan chặtchẽ đến việc tạo ra sản phẩm dịch vụ khác biệt và chỉ rõ lợi thế cạnh tranh của sảnphẩm dịch vụ đó trên thị trường mục tiêu Nếu tiếp cận theo góc độ của một nhàquản trị ngân hàng, năng lực cạnh tranh cần được hiểu là khả năng đáp ứng tốt nhucầu của khách hàng, biểu hiện qua sức mạnh thương hiệu, uy tín của ngân hàng, thịphần của ngân hàng trên thị trường, chiến lược phát triển dài hạn, nguồn nhân lực…
có khả năng chống đỡ hiệu quả đối với các biến động bất lợi của thị trường
Vậy, năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại được hiểu là tiêu chí tổng hợp phản ánh khả năng tự duy trì lâu dài trên thị trường, trên cơ sở thiết lập một mối quan hệ bền vững với khách hàng để đạt được một số lượng
Trang 21lợi nhuận nhất định hoặc khả năng chống lại một cách thành công các sức ép của các lực lượng cạnh tranh.
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Trong kinh tế thị trường thì một đặc trưng cơ bản là cạnh tranh, sẽ không cókinh tế thị trường nếu không có cạnh tranh Mặt khác để phát triển kinh tế thị trườngtrong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế thì chúng ta phải chấp nhận sự cạnh tranh sẽngày càng gay gắt Vì vậy, đòi hỏi các ngân hàng thương mại sẽ nỗ lực khôngngừng nâng cao chất lượng phục vụ, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, áp dụngkhoa học kỹ thuật tiên tiến hiện đại hoá công nghệ ngân hàng; hay nói một cáchchung nhất thì các ngân hàng thương mại phải nâng cao năng lực cạnh tranh củamình
Đặc biệt trong lĩnh vực tài chính ngân hàng thì quá trình cạnh tranh lại diễn
ra khác biệt và có phần gay gắt và khó khăn hơn so với ngành khác Các ngân hàngthương mại luôn nằm trong một hệ thống dưới sự quản lý của ngân hàng nhà nước.Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng không phải là đối đầu, chiến thắng tuyệt đốiđối thủ của mình mà cạnh tranh là để hợp tác và phát triển ví dụ như: các ngân hàngthương mại phải hợp tác với nhau để giải quyết vấn đề chung của ngành, hệ thốngđảm bảo hai bên cùng có lợi, tồn tại và phát triển bằng nhiều hình thức: cho vay hợpvốn, đồng tài trợ Bởi lẽ chỉ cần một ngân hàng thương mại trong hệ thống lunglay sụp đổ cũng làm ảnh hưởng đến các ngân hàng thương mại khác thậm chí dẫnđến hiệu ứng đôminô sụp đổ hàng loạt các ngân hàng thương mại khác
Thực tế trong giai đoạn hiện nay toàn cầu hóa kinh tế là một quá trình thúcđẩy mạnh mẽ tiến trình hội nhập, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, qua
đó các ngân hàng không ngừng mở rộng thị phần và quy mô hoạt động bằng cáchvươn tới các thị trường quốc tế Xu hướng quốc tế hóa hoạt động ngân hàng đã đặtcác NHTM trước áp lực cạnh tranh lớn đó là sự cạnh tranh giữa các NHTM vớinhau và giữa NHTM với các tổ chức tài chính phi ngân hàng, xu hướng này sẽ tác
Trang 22động đến khách hàng, họ có nhiều sự lựa chọn hơn vì vậy nhu cầu và đòi hỏi sẽ caohơn Trong kinh doanh mọi doanh nghiệp đều lấy khách hàng làm đối tượng và mụctiêu phục vụ, các ngân hàng cũng không ngoại lệ, họ luôn không ngừng nỗ lực vàthỏa mãn nhu cầu khách hàng tối đa Do đó những đòi hỏi của khách hàng trongviệc nâng cao chất lượng, loại hình dịch vụ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến ngân hàng
Không chỉ như vậy, mặc dù rào cản ra nhập thị trường ngân hàng rất khắtkhe nhưng thị trường ngân hàng vẫn thu hút sự tham gia của nhiều tổ chức lớn, đặc biệt là các tổ chức nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh, công nghệ ngânhàng hiện đại, kinh nghiệm quản lý dạy dạn, và thương hiệu quốc tế Các ngân hàngmới tham gia vào thị trường với kỹ năng cạnh tranh, tiềm lực tài chính và ước vọngchiếm lĩnh thị phần, tham khảo được kinh nghiệm của các ngân hàng đi trước Cácngân hàng mới có những kế sách và sức mạnh mà các ngân hàng hiện tại chưa cóthông tin để đối phó Do đó trong thời gian tới sự cạnh tranh trên thị trường ngânhàng sẽ ngày càng gay gắt, xu hướng trong thời gian tới có thể là xu hướng mua bán
và sáp nhập trong ngành; từ đó số lượng ngân hàng vừa và nhỏ sẽ giảm đáng kể.Sáp nhập giúp các ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động, duy trì mức lợi nhuận vàgiảm được cạnh tranh trong ngành
1.2.3 Đặc điểm liên quan đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Đặc điểm về sản phẩm ngân hàng cung cấp
Sản phẩm ngân hàng được thể hiện dưới dạng dịch vụ nên nó có những đặcđiểm cụ thể sau
Thứ nhất, là tính vô hình
Đây chính là đặc điểm chính để phân biệt sản phẩm dịch vụ ngân hàng vớicác sản phẩm của các ngành sản xuất vật chất khác trong nền kinh tế Các sản phẩmngân hàng không thể nhìn thấy được, cảm nhận được, nghe được, ngửi được trướckhi mua chúng như bất cứ các dịch vụ khác được cung cấp trên thị trường Khách
Trang 23hàng khi đến với ngân hàng không thể biết chắc chắn số tiền của mình có được antoàn hay không, số tiền thanh toán cho đối tác có đến tay người nhận đúng hẹn haykhông Do vậy, để khắc phục đặc điểm này thì trong kinh doanh, ngân hàng phảidựa trên cơ sở lòng tin Hoạt động của ngân hàng phải hướng vào việc tạo và củng
cố được niềm tin đối với khách hàng bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm dịch
vụ cung ứng, tăng tính hữu hình của sản phẩm, khuyếch trương uy tín, hình ảnh, tạođiều kiện để khách hàng tham gia vào hoạt động tuyên truyền cho ngân hàng đẩymạnh công tác xúc tiến hỗn hợp
Thứ hai, là tính không thể tách biệt
Quá trình cung cấp và tiêu dùng sản phẩm dịch vụ ngân hàng được diễn rađồng thời, đặc biệt có sự tham gia trực tiếp của khách hàng vào quá trình cung ứngsản phẩm dịch vụ Không chỉ như vậy mỗi dịch vụ lại tuân theo một quy trình nhấtđịnh không thể chia cắt được thành các loại thành phẩm khác nhau như quy trìnhthẩm định, quy trình cho vay… Điều này làm cho sản phẩm ngân hàng không cósản phẩm dở dang, sản phẩm lưu kho mà được cung ứng trực tiếp cho các kháchhàng khi và chỉ khi các khách hàng có nhu cầu sản phẩm mới được cung ứng Dovậy, các ngân hàng thường tạo dựng, duy trì và phát triển các mối quan hệ vớikhách hàng và các ngân hàng khác bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụcung ứng, phát triển hoạt động chăm sóc khách hàng trong toàn thể đội ngũ cán bộnhân viên ngân hàng và hiện đại hoá hệ thống cung ứng tạo tính đặc biệt của hoạt
động dịch vụ này
Thứ ba, tính không ổn định
Chất lượng của các dịch vụ ngân hàng thường không xác định, nó phụ thuộcvào người thực hiện dịch vụ, thời gian, địa điểm thực hiện Đồng thời, giữa cácngân hàng khác nhau thì chất lượng dịch vụ sẽ khác nhau tuỳ trình độ chuyên mônnhận thức mà cung ứng dịch vụ với mức độ khác nhau, cùng nhân viên thì chấtlượng dịch vụ này cũng tuỳ thuộc vào tình trạng sức khoẻ, tinh thần ở thời điểmgiao dịch với khách hàng…
Trang 24Thứ tư là tính không lưu giữ được
Các sản phẩm ngân hàng mang đặc tính vô hình do vậy cũng không thể lưukho được Trong khi đó nhu cầu dịch vụ thường dao động lớn có thời điểm nhu cầutăng đột biến song các ngân hàng cũng không thể sản xuất sẵn rồi đem lưu khođược Ví dụ như, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền tại thời điểm cuối năm là rất lớnnhưng các ngân hàng ngân hàng phải tăng cường phương tiện cũng như nguồn nhânlực để đảm bảo phục vụ khách hàng song những thời điểm như đầu năm thì hoạtđộng này lại ít hơn nhưng ngân hàng cũng không thể san bớt công việc để làm đỡcho cuối năm được Chính bởi vậy chi phí bỏ ra cho dịch vụ ngân hàng thườngtương đối cao
Đặc điểm sản phẩm ngân hàng có những đặc tính riêng so với ngành khácảnh hưởng rõ rệt đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại Sản phẩm củangân hàng thương mại là tiền, đó vừa là đối tượng kinh doanh lại vừa là thước đokết quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Mặt khác đó là loại hàng hoá cótính xã hội và tính nhạy cảm cao; chỉ một biến động nhỏ về tỷ giá và lãi suất cũnglàm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Do vậy cạnhtranh giữa các ngân hàng thương mại thực sự gay gắt và quyết liệt, nỗ lực khôngngừng nổi bật hơn đối thủ để đem lại cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất
Hơn nữa sản phẩm ngân hàng có tính vô danh Nếu như sản phẩm của doanhnghiệp có thể đăng ký bản quyền thì sản phẩm của một ngân hàng không thể làmnhư vậy được Bất cứ một sản phẩm của một ngân hàng nào tạo ra được sự ưachuộng cho khách hàng thì ngay lập tức các ngân hàng khác cũng có khả năng cungcấp những sản phẩm tương tự thậm chí còn hấp dẫn khách hàng hơn để giành lại thịphần, phân tán mức độ ưa chuộng của xã hội đối với sản phẩm đó và làm giảm lợinhuận của ngân hàng đó ngay lập tức Do vậy sự cạnh tranh này phổ biến diễn rathường xuyên buộc các ngân hàng phải chấp nhận
Trang 251.2.3.2 Đặc điểm về khách hàng của ngân hàng
Do các sản phẩm ngân hàng nhìn chung là tương đối giống nhau nên ở bất cứmột ngân hàng nào khách hàng cũng có thể được cung cấp những dịch vụ cơ bảnnhất Do vậy khách hàng của ngân hàng thương mại không phải là những kháchhàng trung thành tuyệt đối mà rất dễ dàng bị lôi kéo bởi đối thủ cạnh tranh Lòngtrung thành của khách hàng đối với ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào thái độ phục
vụ của nhân viên ngân hàng, cũng như những lợi ích mà họ thu được từ ngân hàng.Với đặc điểm khách hàng rất dễ bị lôi kéo thì sự cạnh tranh của ngân hàng cũngđược nhân lên rất nhiều gây khó khăn trong hoạt động của ngân hàng
1.2.4 Các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Như đã trình bày ở trên, năng lực cạnh tranh là một tiêu chí tổng hợp Để duytrì sự tồn tại và phát triển trong một thời gian dài thì đòi hỏi ngân hàng thương mại
đó phải có một năng lực cạnh tranh tốt Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thươngmại được cấu thành từ những lợi thế cạnh tranh trong từng giai đoạn của ngân hàng
Đó là những lợi thế được ngân hàng tạo ra và sử dụng cho cạnh tranh Hay cònđược hiểu là các đặc điểm hay biến số của sản phẩm mà nhờ đó ngân hàng có thểtạo ra một số tính trội hơn, ưu việt hơn so với đối thủ trực tiếp
Ngân hàng cũng có thể tự sáng tạo lợi thế cạnh tranh khác nhau dựa trên haicách chủ yếu:
- Đối đầu trực tiếp với đối phương (vươn tới và duy trì lợi thế)
- Phát triển con đường tránh cạnh tranh Mặc dù phương pháp này ít tốnkém nhưng rất khó thực hiện Phương pháp này thường được áp dụngtrong những ngân hàng có quy mô nhỏ, chiếm thị phần nhỏ
Ta có thể khái quát một số nhóm chỉ tiêu để đo lường năng lực cạnh tranhcủa ngân hàng thương mại như sau:
Trang 261.2.4.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng tài chính
a Chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời
Có rất nhiều chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Nhưng trong hoạt động ngân hàng thì thu lãi là khoản thu luôn chiếm tỷ trọng lớnnhất trong các khoản mục trên bảng cân đối Do vậy trong phần này tôi xin đưa ramột số chỉ tiêu sau:
Trang 27ROA chứng tỏ nguồn vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồnvốn, do vậy ảnh hưởng đến mức độ lành mạnh trong hoạt động của ngân hàngthương mại.
Trong cùng một hệ thống, người ta có thể so sánh bằng hai chỉ tiêu ROA vàROE để thấy được Chi nhánh nào hoạt động hiệu quả hơn đồng thời nó cũng phảnánh sức mạnh về tiềm lực tài chính của ngân hàng – nhân tố quan trọng xây dựngnên năng lực cạnh tranh của ngân hàng
- Chỉ tiêu 3:
Chênh lệch thu – chi từ lãi
Chênh lệch lãi suất =
Tổng tài sản có bình quânChỉ tiêu này cũng thường được tính đến trong khi tính ROE và ROA Đócũng là một chỉ tiêu bổ sung cho hai chỉ tiêu trên và cho ta thấy được từ một đồngvốn tài sản sinh lãi sinh ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Chỉ tiêu 4: Lãi ròng biên tế
Thu lãi – Chi lãi
Lãi ròng biên tế = NIM =
Tài sản có bình quân lời
Nó đo lường khoảng cách giữa thu nhập trên tài sản có sinh lời và chi phí tàisản nợ bỏ ra để tài trợ cho tài sản có đó Trong một số trường hợp đặc biệt mà tỷ lệROA và ROE không phản ánh được chính xác hiệu quả kinh doanh của ngân hàngthì các nhà kinh tế thường quan tâm hơn đến lãi ròng biến tế
Bên cạnh đó, trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàngngười ta còn sử dụng một số chỉ tiêu sau:
Chi phí
-Thu nhập
Trang 28Lợi nhuận trước thuế và DPRR
-Tổng tài sản có bình quân
Thu nhập từ lãi Chi lãi
và
-Tài sản có sinh lời bình quân Tài sản có sinh lời bình quân
Chi phí hoạt động Chi phí hoạt động
- và
-Thu nhập ròng Tổng tài sản có bình quân
Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng cho thấy rõ năng lực cạnhtranh về tài chính Tuy nhiên đây là một chỉ tiêu mang tính tổng hợp cao, các chỉtiêu bổ trợ cho nhau sẽ cho ta một cái nhìn đầy đủ về ngân hàng
b Chỉ tiêu phản ánh tính rủi ro
Trong hoạt động kinh doanh thì sinh lời cao luôn đồng hành với một mức rủi
ro lớn Do vậy chúng ta không thể dễ dàng kết luận một ngân hàng có mức sinh lờicao, hiệu quả hoạt động kinh doanh lớn lại là một ngân hàng tốt được Một ngânhàng có năng lực cạnh tranh tốt phải là một ngân hàng có thể duy trì khả năng sinhlời cao trong suốt quá trình hoạt động của mình Nếu như ta chỉ căn cứ vào mộthoặc một số lợi thế cạnh tranh trong từng giai đoạn mà kết luận đây là ngân hàng cónăng lực cạnh tranh thì đó là kết luận vội vàng và khá thiếu chính xác Chính vì đặcthù đó mà bên cạnh chỉ tiêu cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh, các chuyêngia kinh tế cũng luôn quan tâm đến mức độ rủi ro của ngân hàng thể hiện qua việctổng hợp các chỉ tiêu
Chỉ tiêu phản ánh mức độ rủi ro thể hiện qua
Vốn tự có
CAR =
Tổng tài sản có rủi ro
Trang 29Chỉ tiêu này được dùng để xác định khả năng của ngân hàng trong việc thanhtoán các khoản nợ có thời hạn và đối mặt với các rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi
ro vận hành Theo quy định hiện tại của Ngân hàng nhà nước thì tỷ lệ tối thiểu là9%
Ngoài ra một số chỉ tiêu khác cũng cho ta thấy mức độ rủi ro trong hoạt độngkinh doanh của ngân hàng như:
c Chi phí, giá cả và lãi suất
Như chúng ta đã phân tích về đặc trưng sản phẩm của ngân hàng trong phầntrên: Bất cứ một sự thay đổi nhỏ nào về chi phí dịch vụ và lãi suất của ngân hàngmình so với ngân hàng đối thủ cạnh tranh Đồng thời các ngân hàng cũng buộc phảiquan tâm đến cơ cấu cho vay – huy động; lượng tiền cần thiết trong thời gian tới,cũng như lãi suất có khả năng cho vay ra Để thu hút khách hàng bằng lãi suất, cácngân hàng thường tăng lãi suất tuy vậy cũng không thể tăng lãi suất huy động caohơn cho vay vì như vậy các ngân hàng cũng không nhận được gì cho hoạt động củamình
Phí dịch vụ cũng được ngân hàng tính toán cho đủ bù đắp những chi phí đã
bỏ ra như: chi phí thu hút khách hàng, chi phí thông tin, chi phí cho nhân viên phục
Trang 30vụ để tính được biểu phí hợp lý đảm bảo kế hoạch cũng phải có lợi khi thực hiệnnghiệp vụ và mức phí này cần thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh Tuy vậy việcgiảm phí phục vụ thường rất khó thực hiện tại các ngân hàng có quy mô nhỏ khi màlượng khách hàng ít, từ đó đẩy chi phí dịch vụ trên một khách hàng lên cao và việcgiảm chi phí là rất khó mà bản thân các ngân hàng đó cũng không thu được lợinhuận cao Tuy vậy thực tế hiện nay với các ngân hàng nhỏ thì việc hướng thị phầnvào các khách hàng tiêu dùng là việc nên làm bởi phần lớn vốn tiết kiệm để tái sảnxuất nền kinh tế nằm trong bộ phận khách hàng này và họ không quan tâm quánhiều đến lãi suất mà quan tâm đến độ an toàn khi gửi tiền cũng như thực hiện cácdịch vụ và thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng Cùng với đó việc hoàn thiệnđội ngũ nhân viên và quy trình nghiệp vụ các ngân hàng thương mại hoàn toàn cóthể giành được lợi thế cạnh tranh so với ngân hàng lớn và có được năng lực cạnhtranh tốt.
1.2.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Chất lượng dịch vụ ngân hàng là năng lực của dịch vụ được ngân hàng cungứng và được thực hiện qua mức độ thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của kháchhàng mục tiêu
Tìm hiểu các đặc tính của chất lượng dịch vụ nói chung với các yếu tố quyếtđịnh chất lượng dịch vụ theo quan điểm khách hàng theo các tiêu chuẩn cảm nhận
để từ đó có thể áp dụng (nhìn nhận với dịch vụ ngân hàng)
Các yếu tố hữu hình: Đó là các yếu tố vật chất của dịch vụ như các phương
tiện thiết bị phục vụ, dụng cụ tiến hành dịch vụ, giấy tờ tài liệu, bầu không khí giaodịch khách hàng thường cảm thấy tin tưởng và hãnh diện khi giao dịch tại mộtngân hàng nghiêm trang, không khí văn minh lịch sự, trang thiết bị máy móc hiệnđại hơn là phải làm việc trong trụ sở nhỏ hẹp, thiết bị lạc hậu Chính vì vậy màngay từ khi bắt đầu thành lập, các ngân hàng thường rất quan tâm đến diện mạo của
Trang 31ngân hàng mình và đầu tư chủ yếu vốn của chủ vào trang thiết bị văn phòng, cơ sởvật chất Đây chính là nhân tố đầu tiên thu hút khách hàng đến với ngân hàng.
Chất lượng nhân viên trực tiếp cung ứng dịch vụ: Với thái độ sốt sắng,
sẵn sàng cung cấp dịch vụ đúng lúc kịp thời và vẻ ngoài thân thiện nhân viên là yếu
tố quan trọng để “đánh gục” khách hàng và giữ quan hệ lâu dài với khách hàng.Trong một ngân hàng thì bất cứ một nhân viên nào cũng phải làm nhiệm vụmarketing cho ngân hàng mình Mỗi nhân viên của ngân hàng chính là hình ảnh củangân hàng trong con mắt khách hàng Do vậy yếu tố này cực kỳ quan trọng và là lợithế cạnh tranh mà các ngân hàng đều mong muốn hướng đến Chất lượng của nhânviên còn được thể hiện qua tác phong làm việc, khả năng giao tiếp, thấu hiểu kháchhàng và năng lực chuyên môn cao Sự lịch thiệp tôn trọng khách hàng, quan tâm vàthân thiện của nhân viên ngân hàng đối với khách hàng Khả năng giao tiếp thôngtin bằng chính ngôn ngữ của họ, lắng nghe ý kiến khách hàng, giải thích về quytrình nghiệp vụ, chi phí và tại sao phí của ngân hàng mình lại cao hoặc thấp hơn đốithủ cạnh tranh
Tính tiếp cận được: Dịch vụ ngân hàng cung cấp có thể và dễ dàng gần tiếp
cận về thời gian, địa điểm như thời gian có thể tiến hành sử dụng dịch vụ, thời gianchờ đợi, địa điểm cung ứng dịch vụ có thuận tiện không? Yếu tố này tác động trựctiếp đến mạng lưới phân phối dịch vụ của các ngân hàng cho khách hàng
Độ an toàn và chính xác: Không có nguy hiểm hoặc rủi ro ngờ vực, an toàn
về vật chất và tài chính, giữ bí mật cho khách hàng trong quá trình cung ứng dịch
vụ Đây là điểm đáng lưu tâm bởi các thông tin tài chính là thông tin mang tínhnhạy cảm và ảnh hưởng lớn tới khách hàng Đối với ngân hàng thông tin về kháchhàng là thông tin mang tính tuyệt mật chỉ có ngân hàng nắm được
Bản thân dịch vụ cung ứng: là trung tâm của sự quan tâm khách hàng Gồm
hai thuộc tính kỹ thuật và sử dụng Thuộc tính kỹ thuật là phương thức vận hànhdịch vụ như các quy định, tốc độ xử lý giao dịch nhanh chóng và chính xác, tuân thủ
Trang 32theo các yếu tố pháp lý Thuộc tính sử dụng là sự thoả mãn một nhu cầu nào đó củakhách hàng một cách tối ưu.
Để đo lường những yếu tố trên các ngân hàng thương mại có thể phải sửdụng các công cụ nghiên cứu marketing như làm bảng hỏi khách hàng, phỏng vấntrực tiếp khách hàng, tổ chức toạ đàm theo chuyên đề, tổ chức hội nghị khách hànghoặc sử dụng hòm thư góp ý của khách hàng từ đó xác định rõ năng lực cạnhtranh của ngân hàng mình trong lĩnh vực dịch vụ để có phương hướng phát triển tốthơn
1.2.4.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh áp dụng công nghệ thông tin vào trong hoạt động ngân hàng.
Một trong những yếu tố quan trọng của chất lượng dịch vụ ngân hàng là tính
an toàn, nhanh chóng, chính xác Để thực hiện được điều này thì không có một công
cụ nào giúp sức đắc lực hơn là công nghệ thông tin Tuy nhiên mức độ áp dụngcông nghệ thông tin trong mỗi ngân hàng lại khác nhau và phụ thuộc rất nhiều vàonăng lực tài chính của ngân hàng đó Việc áp dụng công nghệ thông tin tạo nên chấtlượng cho sản phẩm trong các dịch vụ là điều kiện then chốt tạo nên lợi thế cạnhtranh trong điều kiện hội nhập hiện nay của hệ thống ngân hàng
Hiện nay hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có tới khoảng 80% các sản phẩmtin học được tin học hoá Việc áp dụng công nghệ thông tin đã làm cho hoạt độngngân hàng đặc biệt hệ thống thanh toán phát huy ưu thế của mình Thời gian thựchiện giao dịch thanh toán thông qua hệ thống thanh toán liên ngân hàng còn khôngquá 10 giây Tất cả các ngân hàng trong nước đều đang sử dụng mạng diện rộng(WAN), các phương thức truyền thông X25, đường thuê bao (Leased lines) và kênhthuê bao, đường trục cáp quang
Vì vậy trong bối cảnh hiện nay khi mà tất cả các ngân hàng đều có trình độ
áp dụng công nghệ thông tin tương đối đồng đều thì việc nổi bật hẳn lên trong lĩnh
Trang 33vực này để giành lợi thế cạnh tranh là việc rất khó Nhưng nếu làm được thì sốlượng khách hàng thu hút được sẽ tăng lên đáng kể.
Để đánh giá trình độ áp dụng công nghệ thông tin trong ngân hàng có thểthông qua các chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ các sản phẩm ngân hàng được tin học hoá trong ngân hàng
- Số máy vi tính trong ngân hàng và số máy tính trung bình cho một nhânviên trong ngân hàng
- Áp dụng công nghệ thông tin tạo ra các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầukhách hàng
Tuy nhiên việc áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng phảitính đến khả năng tiếp nhận của khách hàng Nếu áp dụng sản phẩm với công nghệtiên tiến hiện đại thì khách hàng sẽ không thể hiểu hết được tính năng của sản phẩm
và sẽ gây ra lãng phí lớn cho ngân hàng do việc đầu tư mua sắm thiết bị không phảinhỏ Ví như máy ATM hiện nay thường được dân chúng hiểu là máy rút tiền tựđộng, nhưng ATM có thể thay cho cả một ngân hàng nhỏ Nó có khả năng cung cấpmọi tiện ích từ rút tiền, gửi tiền và thanh toán
1.2.4.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh cung ứng dịch vụ mới trong hoạt động ngân hàng
Quá trình cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các ngân hàng liên tục đổi mới tronghoạt động nhằm cung ứng sản phẩm thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng Với
sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật cũng như nhu cầu ngày càng tăng caocủa khách hàng làm cho thị trường luôn luôn thay đổi Chính vì vậy tính đổi mớilinh hoạt trong hoạt động trở thành chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh của cácngân hàng thương mại
Thực tế cho thấy không phải bao giờ các ngân hàng cũng luôn đi đúng hướng
và việc đổi mới trong hoạt động không hẳn sẽ mang lại thành công Song trên thị
Trang 34trường với các đối thủ luôn luôn vận động, tự đổi mới thì nếu giữ nguyên hoạt độngcác ngân hàng đã tụt hậu và tự kìm hãm sự phát triển của ngân hàng mình Các chỉtiêu phản ánh năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong lĩnh vực này bao gồm
- Số lượng dịch vụ mới được cung ứng
- Mở rộng mạng lưới chi nhánh
- Sự thay đổi trong quá trình cung ứng dịch vụ
Để có thể xác định được chỉ tiêu đó các ngân hàng phải có phòng phụ tráchriêng thống kê thông tin trong nội bộ ngân hàng mình và cập nhật thông tin từ đốithủ cạnh tranh để nhanh chóng nắm bắt thông tin tránh tụt hậu Một sản phẩm chỉ cóthể gọi là mới và mang tính cạnh tranh cao khi các đối thủ cạnh tranh chưa có
1.2.4.5 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thị phần hoạt động ngân hàng
Để đánh giá được chỉ tiêu chất lượng dịch vụ ngân hàng áp dụng công nghệthông tin và sự đổi mới trong hoạt động ngân hàng thì cần phải dựa vào chỉ tiêumức độ tăng trưởng thị phần của ngân hàng Đây được coi là một chỉ tiêu đánh giákết quả của việc thực hiện nỗ lực trên Việc xác định thị phần có tầm quan trọng đốivới hoạt động ngân hàng để đánh giá ưu việt và sai sót trong các chỉ tiêu trên Kếtquả thị phần của ngân hàng được so sánh với thị phần của đối thủ và trên thị trường
để thấy rõ được vị thế trong hoạt động của ngân hàng mình Thị phần ngân hàngcũng cho ta biết khả năng chiếm giữ thị trường của một ngân hàng cụ thể từ đó chothấy một sự phát triển ổn định, bền vững của ngân hàng Vậy để tăng thị phần luôn
là mục tiêu được các nhà quản trị ngân hàng quan tâm và tìm mọi cách mở rộng hơn
so với đối thủ cạnh tranh
1.2.5 Mô hình phân tích năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Để đánh giá được năng lực cạnh tranh của ngân hàng này so với một ngânhàng khác là việc vô cùng phức tạp Có ngân hàng có lợi thế cạnh tranh này mạnh
Trang 35nhưng điểm khác lại yếu Bên cạnh đó năng lực cạnh tranh lại là một chỉ tiêu mangtính tổng hợp cao, chính vì vậy để xác định được năng lực cạnh tranh của ngân hàngthì trước hết phải xem xét ngân hàng đó có gì? chúng ta phải xem xét về nguồn lựcngân hàng khi thực hiện đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Để xác định năng lực cạnh tranh và từ đó tìm kiếm thị trường mục tiêu có rấtnhiều mô hình: mô hình Diamond, mô hình GAP Nhưng trong phạm vi và quy môcủa luận văn tôi xin trình bày mô hình phổ biến nhất - mô hình SWOT
Nguyên tắc của mô hình là tập trung kết quả vào 4 nhóm
Strength: Ưu thế – điểm mạnh: được xem là bất cứ kỹ năng đặc biệt hay khảnăng cạnh tranh của ngân hàng có tác dụng giúp họ đạt được mục tiêu đã đề ra mộtcách nhanh chóng Điểm mạnh thường liên quan tới những kinh nghiệm có đượctrong kinh doanh hoặc những kỹ năng đặc biệt trong việc phát triển sản phẩm dịch
vụ, trong hoạt động nghiên cứu và triển khai kỹ thuật marketing Đó cũng có thể làhình ảnh hay truyền thống văn hoá kinh doanh của ngân hàng; Hoặc danh tiếng củamột ngân hàng về chất lượng sản phẩm và chăm sóc khách hàng, một cơ sở dữ liệutốt về khách hàng
Weakness: Hạn chế - Điểm yếu: là những mặt hạn chế của bản thân ngânhàng trong việc thực hiện các mục tiêu cụ thể hay có thể là thiếu kinh nghiệm tronghoạt động nghiệp vụ hoặc công nghệ ứng dụng nào đó Những điểm mạch và điềuyếu nằm ngay trong bản thân hoạt động của ngân hàng Những điểm yếu của ngânhàng này có thể là điểm mạnh của ngân hàng kia và ngược lại Nhưng điều quantrọng là phải xác định điểm mạnh yếu của mình và đối thủ để có thể phát huy thêmđiểm mạnh của mình từ đó có chiến lược phát triển đúng đắn
Opportunities: Cơ hội: là bất cứ yếu tố nào của môi trường bên ngoài có thểtạo ra các điều kiện mang lại lợi thế cho ngân hàng về một đối tượng hay kháchhàng cụ thể
Threat: Thách thức: là bất cứ sự thay đổi nào đó của môi trường có thể gây rakhó khăn cản trở cho hoạt động kinh doanh và hạn chế thành công của ngân hàng
Trang 36Thường thì sự thay đổi của môi trường kinh doanh có thể là “cơ hội” chongân hàng này nhưng lại là “thách thức” đối với ngân hàng khác.
Ví dụ: Chính phủ cho phép công ty tiết kiệm bưu điện được phép cung cấpdịch vụ tiền gửi tiết kiệm trong dân cư là thách thức với ngân hàng thương mại về
sự co hẹp lại của thị phần trên thị trường tiền tệ
Thực tế khi sử dụng mô hình SWOT trong xác định thị trường mục tiêu cầnchú ý
- Phân tích mô hình SWOT không chỉ đơn giản là yêu cầu nắm bắt thông tin
mà phải cụ thể hoá từng điểm và phải được đánh giá toàn diện cả 4 yếu tố có tầmquan trọng khác nhau
- Những điểm mạnh của ngân hàng phải được khách hàng coi trọng và nhậnthức đầy đủ Điểm mạnh ngân hàng sẽ không thể phát huy tác dụng nếu khách hàngkhông coi trọng và rất ít quan tâm đến nó
- Phải biết phối hợp hiệu quả giữa điểm mạnh của ngân hàng & cơ hội kinhdoanh, tạo lợi thế để chuyển thách thức thành cơ hội mà ngân hàng có khả năng đápứng nhờ thế mạnh đáng có
- Mô hình SWOT của từng đoạn thị trường khác nhau sẽ khác nhau do vậymỗi đoạn thị trường, ngân hàng cần thiết phải lập 1 một hình SWOT tương ứng
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Sau khi các ngân hàng đã tự xác định điểm mạnh cũng như điểm yếu cơ hội
và nhận thức từ đó thấy rõ năng lực cạnh tranh của ngân hàng mình, các ngân hàngphải có chiến lược để nâng cao được năng lực cạnh tranh muốn vậy phải xác định rõcác yếu tố đã ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng mình
Trang 37Sơ đồ 1.1 : Môi trường cạnh tranh của ngân hàng
Môi trường kinh doanh dịch vụ ngày càng trở nên khó khăn hơn với nhữngđối thủ dày dạn kinh nghiệm và ngày càng tinh khôn, nhu cầu đòi hỏi khách hàngngày càng khắt khe hơn tất cả đã tạo nên sức ép cạnh tranh cho ngân hàng Dovậy, việc tìm hiểu các nhân tốt ảnh hưởng đến sức mạnh cạnh tranh là vấn đề quantrọng với bất cứ một hình thức nào
Tuy nhiên việc xác định nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh là vấn đềphức tạp do năng lực cạnh tranh như đã nói ở trên là một chỉ tiêu tổng hợp Qua sơ
đồ trên, có thể chia các yếu tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh thông qua 2 yếu tốsau:
MT công nghệ
MT kinh tế
Ngân hàng mới (cạnh tranh tiềm tàng)
Khách hàng hiện tại (đối Ngân hàng
thủ cạnh tranh )
MT chính phủ luật
pháp chính trị
MT văn hoá Ngân
hàng
Dịch vụ thay thế mới
MT tự nhiên
MT toàn cầu
Trang 381.3.1 Nhân tố chủ quan
Một ngành sản xuất hẹp hay ngành kinh tế kỹ thuật bao gồm nhiều doanhnghiệp có thể đưa ra các sản phẩm dịch vụ giống nhau hoặc tương tự có thể thay thếcho nhau Do vậy nhiệm vụ của nhà chiến lược phải phân tích và phán đoán đượcnăng lực của chính ngân hàng mình và các thế lực cạnh tranh trong môi trườngngành để xác định các cơ hội và đe doạ đối với ngân hàng mình
Thông qua sơ đồ 3 ta có thể thấy rõ mô hình phân tích 5 lực lượng đượcMicheal Porter xây dựng đã giúp các nhà chiến lược trong phân tích được rõ ràng vàđầy đủ
a Bản thân ngân hàng thương mại
Vốn tự có
Yếu tố đầu tiên trong bản thân ngân hàng được quan tâm tới là vốn tự có.Ngay từ điều kiện đầu tiên chỉ có thể hoạt động là ngân hàng phải có một số vốn tốithiểu ban đầu được dùng mua sắm thiết bị, tài sản cố định cần thiết cho quá trìnhhoạt động đồng thời để cạnh tranh tốt, ngân hàng phải không ngừng đổi mới côngnghệ và phát triển cao
Năng suất lao động và an toàn nguồn vốn Kinh doanh ngân hàng thường xuyên đối đầu với rủi ro Các khoản tổn thất ngân hàng sẽ được bù đắp với vốn của chủ làm cho người gửi tiền cảm thấy an tâm hơn với ngân hàng có những quy mô vốn lớn Do vậy đây là một lợi thế trong hoạt động cạnh tranh của các ngân hàng Vốn của chủ còn có tác dụng điều chỉnh hoạt động ngân hàng để quản lý hoạt động các ngân hàng, ngân hàng nhà nước thường quản lý vốn của chủ thông qua ba chỉ tiêu chính.
Vốn tự có
& Vốn tự có Hoặc Vốn tự có
tiền gửi tài sản tài sản có rủi ro chuyển đổi
Từ đó quy mô cho vay tối đa đối với một ngân hàng xác định quyền đầu tưvào chứng khoán công ty đều tính theo tỷ lệ với vốn tự có Quy mô và cấu trúchoạt động của ngân hàng được điều chỉnh theo vốn của chủ
Trang 39Nguồn nhân lực
Ba nhân tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất là lao động, vốn và máymóc thiết bị trong 3 yếu tố đó thì con người là yếu tố quyết định Đặc biệt đối vớingành dịch vụ, quá trình sản xuất diễn ra song hành với quá trình tiêu thụ sản phẩm,không có hàng hoá tồn kho thì con người là yếu tố quan trọng nhất quyết định sựthành công của doanh nghiệp Đối với hoạt dộng ngân hàng, mỗi nhân viên là mộtmắt xích, cả dây chuyền có hoạt động tốt hay không? sẽ phụ thuộc vào từng mắtxích có khớp nối với nhau trùng hoạt động không? Trong nền kinh tế cạnh tranh gaygắt thì nguồn nhân lực là nhân tố quyết định trong việc nâng cao sức cạnh tranh Dovậy các nhà quản trị đều đặt vấn đề con người là nhân tố hàng đầu Để nâng cao sứccạnh tranh thì đào tạo chuyên sâu là vô cùng cần thiết vì có đào tạo chuyên sâu mớitạo ra một đội ngũ quản lý giỏi Trong nền kinh tế hội nhập hiện nay không thể nóiđến nguồn nhân công rẻ mà phải đầu tư chất lượng đào tạo Thực tế cho thấy, nhiềungân hàng với cơ sở hạ tầng và nguồn lực lớn song vẫn hoạt động không hiệu quả,khi đó có những ngân hàng bên bờ phá sản song vẫn xoay chuyển được tình thế.Một trong những điểm mạnh ngân hàng như sơ đồ 2 minh hoạt là có người lãnh đạogiỏi nắm vững được các quy luật của thị trường Vấn đề quan trọng trong phát huyyếu tố con người là môi trường lao động thuận lợi và được giải quyết thoả đáng chế
độ tiền lương Phấn đấu trở thành ngân hàng một cửa một nhân viên có thể phục vụmọi nhu cầu của khách hàng Khách hàng đến ngân hàng là mục tiêu của các ngânhàng hiện đại Để làm được điều đó, điều đầu tiên các ngân hàng phải làm là tăngcường phát triển nguồn nhân lực
Công tác Marketing
Công tác này có ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh của ngân hàngthương mại hoạt động dịch vụ của ngân hàng xuất phát từ chữ "tín" từ lòng tintưởng của khách hàng Không có một ngân hàng nào có thể tồn tại nếu các kháchhàng đồng loạt đến rút tiền cùng một lúc Do vậy công tác marketing nâng cao uytín, vị thế trong hoạt động kinh doanh là điều sống còn của mỗi ngân hàng Bêncạnh hoạt động marketing truyền thống thì công tác này được quán triệt tới từng
Trang 40nhân viên thực hiện Trong đó công tác phân đoạn thị trường được xem là vấn đềhết sức cơ bản-trái tim của marketing ngân hàng trong điều kiện cạnh tranh mạnh
mẽ Ngày nay sự gia tăng trong ngành công nghiệp ngân hàng mạnh mẽ cả về sốlượng và chất lượng Việc phân định giúp các nhà quản trị ngân hàng đánh giá đúngmức nhu cầu để tập trung nguồn lực vào đoạn thị trường mang lại hiệu quả cao
Để nâng cao sức mạnh cạnh tranh đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng thì mạnglưới chi nhánh là vấn đề hết sức quan trọng đó là phương tiện trực tiếp đưa sảnphẩm dịch vụ của ngân hàng đến cho khách hàng thông qua các kênh này mà sảnphẩm dịch vụ ngân hàng được thực hiện nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu của kháchhàng kênh phân phối đóng vai trò tích cực trong việc nắm bắt nhu cầu của kháchhàng để nhu chủ động trong việc cải tiến hoàn thiện sản phẩm dịch vụ, tạo điều kiệnthuận lợi trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho khách hàng đồngthời đó là việc không chỉ tạo sự khác biệt mà còn khuếch trương hình ảnh ngânhàng trên thị trường
b Các ngân hàng hiện tại
Đó chính là các đối thủ cạnh tranh của ngân hàng Nếu các đối thủ càng yếungân hàng có cơ hội kiếm được nhiều lợi nhuận ngược lại các đối thủ hiện tại càngmang sẽ dẫn tới cạnh tranh về giá cả là đáng kể và mọi cuộc cạnh tranh về giá cảđều dẫn đến những tổn thương Chỉ có thể làm được điều đó khi các ngân hàng hiểu
rõ được đến thủ của mình Chính đối thủ cạnh tranh là nhân tố quan trọng mà cácngân hàng phải tính đến khi đề ra các chiến lược kinh doanh trong tương lai và lànối lo thường trực của các ngân hàng Đồng thời, sự góp mặt của đối thủ cạnh tranhgóp phần giúp ngân hàng thường xuyên cải tiến và phát triển không ngừng để liêntục tồn tại
Cạnh tranh giữa các ngân hàng trong ngành thường bao gồm ba nội dung chủyếu là cơ cấu cạnh tranh ngành, tình trạng cầu và hàng rào lối ra