MỞ ĐẦUTrong những năm qua, thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước, cùngvới quá trình đổi mới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề đã đượcphục hồi, từng bước được đổi mới và phát
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tụi Cỏc số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ
Lê Thị Phương Dung
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN XÂY DỰNG CHIẾN
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC DẠY NGHỀ VÀ HỆ THỐNG CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ 5
1.1.Vị trí, vai trò của dạy nghề trong chiến lược phát triển nguồn
nhân lực và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia 5
1.2 Mối quan hệ của dạy nghề với việc làm, thu thập và giải quyết các vấn đề xã hội trong nước và hội nhập quốc tế 7
1.3 Những khái niệm cốt lõi, mục tiêu, yêu cầu, đặc điểm cơ bản của chiến lược dạy nghề và hệ thống các cơ sở dạy nghề 8
1.3.1 Một số khái niệm cốt lõi: 8 1.3.1.1 Nguồn nhân lực 8
1.3.1.2 Lao động qua đào tạo nghề 9
1.3.1.3 Nghề đào tạo 10
1.3.1.4 Nghề trọng điểm 10
1.3.1.5 Dạy nghề (đào tạo nghề) 11
1.3.1.6 Cấp trình độ đào tạo nghề 11
1.3.1.7 Hệ thống cơ sở đào tạo nghề 15
1.3.2 Chiến lược và xây dựng chiến lược dạy nghề 16 1.4 Các nhân tố tác động đến xây dựng chiến lược dạy nghề 22
1.4.1 Tốc độ, trình độ phát triển nền kinh tế 22
1.4.2 Dân số và nguồn lao động 23
1.4.3 Phân bố dân cư và tốc độ đô thị hóa 23
1.4.4 Chính sách của Nhà nước đối với phát triển sự nghiệp giáo dục -đào tạo nghề 24
1.4.5 Các yếu tố tâm lý, truyền thống văn hóa 25
Trang 41.4.6 Thách thức của toàn cầu hóa và yêu cầu của hội nhập quốc tế
26
1.5 Những yêu cầu đặt ra đối với phát triển nguồn nhân lực Việt Nam nói chung và nguồn nhân kỹ thuật trực tiếp nói riêng đến 2020 26
1.5.1 Yêu cầu từ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững 27
1.5.2 Yêu cầu từ hiện đại hóa nền kinh tế 28
15.3 Yêu cầu do quy mô dân số trong độ tuổi lao động lớn và tăng nhanh 28
1.5.4 Yêu cầu từ việc tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế30
1.6 Xây dựng hệ thống các cơ sở dạy nghề 34
2 HỆ THỐNG DẠY NGHỀ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CÓ THỂ VẬN DỤNG VÀO
2.1 Hệ thống cơ sở đào tạo nghề của một số nước phát triển 37
2.1.1 Hệ thống cơ sở đào tạo nghề ở CHLB Đức 37
2.1.2 Đào tạo nghề đa cấp trình độ của Úc 41
2.1.3 Hệ thống đào tạo nghề ở Hàn Quốc 42
2.2 Hệ thống đào tạo nghề của một số nước ASEAN 43
2.2.1 Hệ thống cơ sở đào tạo nghề ở Thái Lan 43
2.2.2 Hệ thống cơ sở đào tạo nghề ở Indonesia 43
2.2.3 Hệ thống cơ sở đào tạo nghề ở Philipine 44
2.3 Bài học kinh nghiệm về hệ thống dạy nghề của một số nước trên thế giới và trong khu vực 44 Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ DẠY NGHỀ VÀ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CƠ SỞ DẠY NGHỀ GIAI ĐOẠN 2001 - 2010 46
1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DẠY NGHỀ GIAI ĐOẠN
1.1 Hoàn thiện chính sách, pháp luật về dạy nghề 46 1.2 Hình thành hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội 47
Trang 51.3 Mở rộng quy mô dạy nghề theo các trình độ đào tạo và điều chỉnh cơ cấu nghề đào tạo 51 1.4 Nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy nghề 52 1.5 Về công tác quản lý và chính sách đầu tư cho dạy nghề 56 1.6 Đẩy mạnh xã hội hóa và thực hiện công bằng trong dạy nghề 57 1.7 Trong đào tạo nghề và giải quyết việc làm 57
2 HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 59
2.1 Hạn chế 59 2.2 Nguyên nhân 60 Chương 3: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ VÀ HỆ THỐNG CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ 64
1 BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ CỦA VIỆT NAM TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ 64
1.1 Bối cảnh quốc tế 64 1.2 Bối cảnh trong nước 66
1.2.1 Chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển dạy nghề.
66
1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam 67
1.3 Thời cơ và thách thức 68
1.3.1 Thời cơ đối với dạy nghề 68
1.3.2 Thách thức đối với dạy nghề 69
2 DỰ BÁO NHU CẦU LAO ĐỘNG QUA ĐÀO TẠO NGHỀ ĐẾN NĂM
3 ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ VÀ HỆ THỐNG CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ ĐẾN NĂM 202072
3.1 Định hướng phát triển dạy nghề 72 3.2 Mục tiêu phát triển dạy nghề 75
3.2.1 Mục tiêu chung 75
3.2.2 Mục tiêu cụ thể 75
3.3 Nội dung cơ bản của chiến lược phát triển dạy nghề và hệ thống các cơ sở dạy nghề đến năm 2020 77
Trang 63.3.1 Nhiệm vụ cơ bản của chiến lược phát triển dạy nghề đến năm 2020 77
3.3.2 Nội dung cơ bản của Hệ thống các cơ sở dạy nghề giai đoạn 2011-2020 79
3.3.2.1 Hệ thống các trường, trung tâm dạy nghề theo cấp trình độđào tạo 793.3.2.2 Hệ thống các trường, trung tâm dạy nghề theo vùng kinh tếđến năm 2020 79
3.4 Giải pháp thực hiện chiến lược dạy nghề và hệ thống các cơ sở dạy nghề 80
3.4.1.Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội về dạy nghề
82
3.4.2 Phát triển hê thống các cơ sở dạy nghề83
3.4.3 Phát triển đội ngũ giáo viên 84
3.4.4 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý dạy nghề 86
3.4.5 Phát triển chương trình, giáo trình và phương pháp giảng dạy
86
3.4.6 Chuẩn hóa và hiện đại hóa cơ sở vật chất, thiết bị 87
3.4.7 Phát triển hệ thống quản lý chất lượng dạy nghề 88
3.4.7.1 Kiểm định chất lượng dạy nghề 883.4.7.2 Đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia 893.4.7.3 Thanh tra, kiểm tra 89
3.4.8 Tăng cường gắn kết giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp
89
3.4.9 Đổi mới cơ chế tài chính, chính sách và nâng cao hiệu quả quản
lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề 90
3.4.9.1 Đổi mới cơ chế tài chính về dạy nghề 903.4.9.2 Đổi mới, hoàn thiện chính sách về dạy nghề 93
3.4.10 Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề
96
3.4.11 Tăng cường hợp tác quốc tế về dạy nghề 97
Trang 7KẾT LUẬN 99
PHỤ LỤC 101
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, HèNH, BẢNG BIỂU
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Mô hình nhân lực 12
Sơ đồ 1.2: Mục tiêu của chiến lược 18
Sơ đồ 1.3: Quy trình xây dựng chiến lược dạy nghề 21
Hình:
Hình 1: Tỷ lệ ngân sách chi cho dạy nghề qua các năm 23
Hình 2: Số cơ sở dạy nghề tăng qua các năm 49
Hình 3: Phân bố các cơ sở dạy nghề theo vùng tính đến 12/201050
Hình 4: Quy mô tuyển sinh học nghề qua các năm 51
Hình 5: Tỷ lệ giáo viên dạy nghề theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ 53Hình 6: Dự báo cơ cấu lao động năm 2020 71
Hình 7: Dự báo cơ cấu đào tạo nghề đến năm 2020 72
Hình 8: Dự báo tỷ lệ lao động qua ĐTN qua các năm 76
Hình 9: Kế hoạch tuyển sinh dạy nghề đến năm 2020 76
Trang 10MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước, cùngvới quá trình đổi mới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề đã đượcphục hồi, từng bước được đổi mới và phát triển: quy mô dạy nghề được mởrộng, chất lượng dạy nghề được nâng cao, đa dạng hóa các loại hình, hìnhthức đào tạo, bước đầu điều chỉnh cơ cấu cấp trình độ đào tạo, đổi mới nộidung chương trình, phương pháp đào tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị dạynghề được chú trọng, đa dạng hóa và tăng cường nguồn lực dành cho dạynghề, chất lượng dạy nghề đã chuyển biến tích cực, từng bước đáp ứng đượcyêu cầu đội ngũ lao động qua đào tạo nghề phục vụ cho phát triển kinh tế - xãhội và xuất khẩu lao động
Những kết quả đã đạt được ở trên còn hạn chế, vì vậy dạy nghề cũng cònmột số yếu kém là: cơ cấu ngành nghề, cơ cấu cấp trình độ đào tạo còn chưaphù hợp với cơ cấu trình độ lao động trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:chương trình và phương pháp đào tạo còn chậm đổi mới, đội ngũ giáo viêncòn thiếu về số lượng và còn yếu về chất lượng, cơ sở vật chất, trang thiết bịcòn thiếu về số lượng và lạc hậu về công nghệ; xã hội hóa dạy nghề cònchậm, thiếu đồng bộ; cơ chế, chính sách về dạy nghề chậm được đổi mới;nguồn lực đầu tư còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển nhanh,bền vững
Chính vì vậy, Báo cáo chính trị của BCHTW Đảng tại Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ X đã đề ra chủ trương phát triển dạy nghề trong giai đoạn
2006 - 2010 như sau: “Phỏt triển mạnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăng
nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các khu công nghiệp, cỏc vựng kinh tế động lực và cho xuất khẩu lao động Mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề quận huyện Tạo chuyển
Trang 11biến căn bản về chất lượng dạy nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và trên thế giới”.
Kết luận số 242 - TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ chính trị vềviệc tiếp tục thực hiện Nghị quyết T.Ư 2 (khóa VIII) phương hướng phát triểngiáo dục và đào tạo đến năm 2020: “Để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế, sự nghiệpgiáo dục và đào tạo nước ta phải đổi mới căn bản, toàn diện và mạnh mẽ”
“Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, kể cả những nghề thuộc lĩnh vực côngnghệ cao Mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghềquận huyện” “Chỳ trọng xây dựng một số trường dạy nghề đạt chuẩn khuvực và quốc tế Tăng nhanh quy mô công nhân và cán bộ kĩ thuật lành nghề ởnhững khu vực công nghệ cao, tiếp cận trình độ tiên tiến thế giới”
Nghị Quyết của Quốc hội số 35/2009/NQ-QH12 ngày 19 tháng 06 năm
2009 về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáodục và đào tạo từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015: Nhà nướcđảm bảo vai trò đầu tư chủ yếu cho giáo dục và đào tạo; hỗ trợ các cơ sở giáodục và đào tạo ngoài công lập đào tạo nâng cao trình độ giáo viên và cán bộquản lý; ưu tiên ngân sách cho giáo dục dạy nghề
Thể chế hóa chủ trương của Đảng về phát triển dạy nghề Luật Giáo dụcnăm 2005, quy định dạy nghề có ba trình độ đào tạo (sơ cấp nghề, trung cấpnghề, cao đẳng nghề): Luật dạy nghề - năm 2006 đã xác định chính sách đầu tưcủa Nhà nước về phát triển dạy nghề: “Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm để đổimới nội dung, chương trình và phương pháp dạy nghề, phát triển đội ngũ giáoviên, hiện đại hóa thiết bị, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chấtlượng dạy nghề; tập trung xây dựng một số cơ sở dạy nghề tiếp cận với trình độtiên tiến của khu vực và trên thế giới; chú trọng phát triển dạy nghề ở cỏc vựng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đầu tư đào tạo các nghề thịtrường lao động có nhu cầu, nhưng khó thực hiện xã hội húa…”
Trang 12Thực hiện chủ trương trên của Đảng và Nhà nước, để từng bước khắc phục
những hạn chế hiện nay của dạy nghề đòi hỏi phải nghiên cứu đề tài: “Những nội dung cơ bản của chiến lược phát triển dạy nghề và hệ thống các trường nghề” Việc nghiên cứu đề tài có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó sẽ là cơ sở để
xây dựng chiến lược dạy nghề và hệ thống các trường CĐN, TCN góp phần pháttriển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ quá trình công nghiệp hóa vàhiện đại hóa đất nước, chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn theo hướng giảmdần tỷ trọng nông nghiệp, góp phần quan trọng để đưa nước ta cơ bản trở thànhmột nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm2020
I MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu luận cứ khoa học và đề xuất được nội dung cơ bản dạy nghề,quy hoạch hệ thống mạng lưới trường nghề bảo đảm cân đối giữa nhu cầu laođộng với khả năng đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu lao động có kĩ thuật của nềnkinh tế cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề của thịtrường lao động theo ngành, vùng và xuất khẩu lao động đến năm 2020
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI
1 Đối tượng nghiên cứu:
- Chính sách pháp luật về dạy nghề; chiến lược phát triển kinh tế xãhội; chiến lược giáo dục đào tạo và dạy nghề;
- Hệ thống dạy nghề, quy hoạch mạng lưới trường nghề, trung tâmdạy nghề thuộc các thành phần kinh tế gồm: các trung tâm dạy nghề, trườngtrung cấp nghề, trường cao đẳng nghề;
- Hệ thống dạy nghề của một số nước trong khu vực và trên thế giới;
2 Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu, khảo sát tại một số trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề,cao đẳng nghề thuộc các Bộ, ngành và địa phương trên phạm vi toàn quốc
Trang 13III NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chương trình gồm những nội dung sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng chiến lược và hệ thống các cơ sở dạy nghề: Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan hoặc tác
động (vị trí vai trò, khái niệm cơ bản, các nhân tố tác động và kinh nghiệmcủa một số nước trên thế giới) đến chiến lược dạy nghề và quy hoạch mạnglưới cơ sở dạy nghề
Chương 2: Thực trạng dạy nghề và hệ thống các trường dạy nghề trên phạm vi toàn quốc giai đoạn 2001 - 2010: Đánh giá thực trạng chính
sách pháp luật về dạy nghề, đánh giá thực hiện chiến lược và thực hiện quyhoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề
Chương 3: Nội dung cơ bản của chiến lược và quy hoạch hệ thống các cơ sở dạy nghề: Bối cảnh Quốc tế và của Việt Nam, Dự báo nhu cầu lao
động qua đào tạo nghề, Quan điểm, Mục tiêu, Nhiệm vụ, Giải pháp phát triển
và tổ chức thực hiện chiến lược và quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề.Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã tiến hành khảo sát, thu thậpthông tin và lấy số liệu về dạy nghề để hoàn thiện đề tài
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo giúp đỡ tôi trongquá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn, góp phần hoàn thành đề tài./
Trang 14Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định:
“Phỏt triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúcđẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồnlực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh
và bền vững” Phát triển giáo dục được coi là quốc sách hàng đầu
Mục tiêu của giáo dục đào tạo nguồn nhân lực nói chung là đào tạo conngười Việt Nam phát triển toàn diện về chính trị, đạo đức, tri thức, sức khỏe,tác phong công nghiệp, thể chất, thẩm mỹ, hình thành và bồi dưỡng nhâncách, phẩm chất và năng lực của người công dân đáp ứng yêu cầu của sự
Trang 15nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Dạy nghề là một bộ phận của hệ thốnggiáo dục quốc dân, thực hiện chức năng đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trựctiếp trong sản xuất và dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương ứng với cấp
độ đào tạo, đáp ứng với yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước và có thể tiếp tục học bổ sung, nâng cấp trình độ lên cao nếu có nhucầu và điều kiện Hiện nay, lao động kỹ thuật của Việt Nam đang mất cân đốinghiêm trọng về cơ cấu lao động ở cả ngành nghề và trình độ đào tạo trongcác ngành, vùng kinh tế, các khu vực Trong khi lao động phổ thông dư thừarất lớn nhưng lao động kỹ thuật lại thiếu trầm trọng, nhất là lao động kỹ thuậttrình độ cao cho một số ngành như: công nghiệp chế tác, tin học, viễn thông,công nghiệp chế biến nụng, lõm thủy sản, lao động kỹ thuật cho xuất khẩu.Theo quyết định 579/QĐ-TTg năm 2011 về phê duyệt Chiến lược pháttriển nhân lực Việt Nam thời kì 2011-2020 do Thủ tướng Chính phủ banhành: “Mục tiêu tổng quát phát triển nhân lực Việt Nam thời kì 2011-2020 làđưa nhân lực Việt Nam trở thành nền tảng và lợi thế quan trọng nhất để pháttriển bền vững đất nước, hội nhập quốc tế và ổn định xã hội, nâng trình độnăng lực cạnh tranh của nhân lực nước ta lên mức tương đương các nước tiêntiến trong khu vực, trong đó một số mặt tiếp cận trình độ các nước phát triểntrên thế giới.”
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, để tăng trưởng nền kinh tế bềnvững, hội nhập kinh tế quốc tế hiệu quả và an toàn trong bối cảnh nền kinh tếthế giới đầy biến động, nhiệm vụ của dạy nghề là phải xây dựng và phát triểnđội nhũ lao động có chất lượng, cơ cấu trình độ, ngành nghề, vùng miền đápứng mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi toàn quốclẫn từng ngành, vùng kinh tế, địa phương; đồng thời cần tăng khả năng cạnhtranh của lao động Việt Nam với lao động nước ngoài không những ở thịtrường lao động thế giới mà còn ngay ở thị trường lao động trong nước Với
Trang 16tốc độ phát triển nhanh và không ngừng của khoa học công nghệ, việc sửdụng ngày càng nhiều công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại, nhiều ngành nghề mớixuất hiện trong thực tế xã hội, vì vậy cần có các hình thức, nội dung dạy nghềphù hợp nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội để thường xuyên bổxung, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp để có đủ năng lực thích ứng vớinhững thay đổi nhanh chóng trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
1.2 Mối quan hệ của dạy nghề với việc làm, thu thập và giải quyết các vấn đề xã hội trong nước và hội nhập quốc tế
Mục tiêu hàng đầu của công tác dạy nghề là đào tạo, bồi dưỡng năng lựcnghề nghiệp của từng người học, người lao động cho phù hợp với yêu cầu củathị trường lao động trong quá trình phát triển kinh tế xã hội nhằm tạo điềukiện cho người lao động tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm Trong quá trìnhhọc nghề, người lao động được học để hình thành những kiến thức, kỹ năng
và thái độ lao động nghề nhiệp cần thiết cho việc thực hiện thành công quátrình lao động thực tế
Với quan điểm: chuyển dần dạy nghề từ đào tạo theo năng lực sẵn có của
cơ sở dạy nghề sang dạy nghề theo dạy nghề theo nhu cầu của thị trường laođộng và xã hội, lấy nhu cầu của các ngành kinh tế, của doanh nghiệp làm mụctiêu đào tạo, dạy nghề gắn với việc làm đã tạo điều kiện cho người học nghề
có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp Hệ thống dạy nghề hiện nay tương đối đadạng, nội dung và hình thức đào tạo nghề tương đối linh hoạt đã tạo điều kiệncho người học có cơ hội được nâng cao năng lực nghề nghiệp, thích ứng với
sự thay đổi nhanh chóng trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, xóa đói giảmnghèo, nâng cao mức sống, tăng thu nhập bền vững
Dạy nghề đã tham gia vào các công tác xã hội như: góp phần tích cựctrong chuyển dịch cơ cấu lao động từ ngành nụng, lõm, ngư nghiệp sang côngnghiệp - xây dựng và dịch vụ, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của
Trang 17đất nước; thực hiện nhiệm vụ phân luồng học sinh phổ thông, làm giảm chiphí đào tạo, bớt gánh nặng cho xã hội; dạy nghề cho các phạm nhân, đối tượng
ma túy, người chưa thành niên phạm tội để họ có khả năng kiếm sống bằng conđường làm ăn chân chính, góp phần phòng ngừa, hạn chế các tệ nạn xã hội, các
vụ án vi phạm pháp luật, ổn định an ninh, trật tự xã hội; dạy nghề cho người đixuất khẩu lao động để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần mang lạinguồn ngoại tệ đáng kể cho gia đình người lao động và đất nước
Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của các cấp, các ngành, sự
nỗ lực cố gắng của cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề và sự thay đổi vềnhận thức của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội, sự nghiệp dạy nghề đó cú
sự chuyển biến tích cực, góp phần tích cực vào công cuộc phát triển kinh tế
-xã hội của đất nước Với quan điểm phát triển dạy nghề theo hướng chuẩnhóa, hiện đại hóa, từng bước tiếp cận với trình độ tiên tiến của các nước pháttriển trong khu vực và trên thế giới để tạo bước đột phá về chất lượng dạynghề, hi vọng Việt Nam có thể xuất khẩu hoạt động đào tạo nghề ra thế giới
1.3 Những khái niệm cốt lõi, mục tiêu, yêu cầu, đặc điểm cơ bản của chiến lược dạy nghề và hệ thống các cơ sở dạy nghề
Trong quá trình xây dựng chiến lược dạy nghề, việc tính toán quy môdạy nghề theo trình độ, ngành nghề đào tạo, quy hoạch mạng lưới dạy nghềđược dựa trên các khái niệm: nguồn nhân lực, lao động qua đào tạo Vì vậy để
có cơ sở xây dựng chiến lược dạy nghề phù hợp với mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước cần làm rõ một số thuật ngữ, khái niệm cốt lõi sau:
1.3.1 Một số khái niệm cốt lõi:
1.3.1.1 Nguồn nhân lực
Trước đây, thuật ngữ sức lao động, nguồn lao động thường được sử dụngtrongiới nghiên cứu và quản lý Từ những thập kỷ cuối của thế kỷ XX, thuậtngữ nguồn nhân lực được dùng chính thức, phổ biến và đã được nhận thức
Trang 18cao hơn, hoàn thiện về vị trí, vai trò của con người trong quá trình phát triển.
Có thể hiểu nguồn nhân lực (nguồn lao động) là tổng thể những phẩm chất vànăng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng đểtham gia vào phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng, vùng lãnh thổ,quốc gia trong những thời kì nhất định
Theo Luật Lao động của Việt Nam (năm 1994) quy định: nguồn nhân lực(nguồn lao động) là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động (nam từ 15-60tuổi; nữ từ 15-55 tuổi) có khả năng lao dộng, bao gồm những người đang có việclàm hoặc chưa có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc (lực lượng lao động) vànhững người đang đi học, nội trợ, không có nhu cầu làm việc và tình trạng khác;trong đó bộ phận quan trọng nhất là lực lượng lao động
1.3.1.2 Lao động qua đào tạo nghề
Lao động qua đào tạo là một thuật ngữ mới được sử dụng rộng rãi ởnước ta trong những năm gần đây Lao động qua đào tạo là lao động được đàotạo trong hệ thống giáo dục quốc dân thống nhất, được cấp văn bằng, chứngchỉ về cấp bậc, loại nghề đào tạo với kết quả là được trang bị các kiến thức lýthuyết cơ bản và có kỹ năng thực hành về một nghề (hoặc công việc) nhấtđịnh phù hợp với yêu cầu của cấp bậc đào tạo và nghề nghiệp (công việc).Lao động qua đào tạo là kết quả của hoạt động giáo dục - đào tạo nhằmtrang bị cho người được đào tạo những kiến thức cơ bản về kỹ năng nghềnghiệp ở các trình độ khác nhau cùng với đạo đức, lương tâm và ý thức tổchức kỷ luật, tinh thần hợp tác và tác phong làm việc để thực hiện những côngviệc theo yêu cầu kỹ thuật nhất định
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, lao động qua đào tạo được phânthành 4 nhúm chớnh: lao động kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh
và dịch vụ (lao động qua đào tạo nghề), lao động có bằng trung cấp chuyênnghiệp, lao động có bằng cao đẳng, đại học, lao động có bằng sau đại học
Trang 19- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trong tổng số lao động làm việc:
Tỷ lệ lao động qua đào tạo
kinh tế
Số lao động qua đào tạo nghề được thống kê phân thành 3 cấp trình độ:trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề Ngoài ra cũn cú laođộng có qua đào tạo nghề thường xuyên dưới 3 tháng có thể được hoặc khôngđược cấp chứng chỉ nghề Để thống nhất trong quá trình tính toán lao độngqua đào tạo nghề, số lao động qua lớp đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghềđược người đứng đầu cơ sở dạy nghề cấp văn bằng chứng chỉ nghề (quy địnhtại Điều 15 của Luật Dạy Nghề) thì được thống kê trong số lao động qua đàotạo nghề
1.3.1.3 Nghề đào tạo
Nghề đào tạo có thể trùng với một nghề xã hội hoặc do nhiều nghề xãhội hợp thành, có nội dung chuyên môn là khối lượng kiến thức, kỹ năng, kỹxảo và phẩm chất cần phải đào tạo trong một thời gian nhất định Tương ứngvới mỗi nghề đào tạo có một mục tiêu đào tạo Hệ thống (cơ cấu) mục tiêugiáo dục nghề nghiệp phân hóa theo chiều ngang được thể hiện ở “bản danhmục nghề đào tạo” do Nhà nước ban hành, đó là một văn bản pháp quy đốivới công tác đào tạo nghề
Trang 20minh bạch, dân chủ, đáp ứng nhu cầu lao động chất lượng cao cho các ngànhkinh tế mũi nhọn, cỏc vựng kinh tế, các khu công nghiệp, khu chế xuất, tiểuvùng Tùy thuộc vào yêu cầu về trình độ đào tạo ở cấp quốc gia, khu vực haytrên thế giới để xác định mức đầu tư phù hợp.
1.3.1.5 Dạy nghề (đào tạo nghề)
Dạy nghề là việc trang bị cho người lao động (người học nghề) nhữnghiểu biết về chuyên môn kỹ thuật, những kỹ năng kỹ xảo, cách thức tổ chức
và thái độ cần thiết trong hoạt động lao động của nghề (có thể là một, một sốhoặc toàn bộ các hoạt động lao động của nghề tùy theo mục tiêu đào tạo) đểngười lao động có thể làm việc (hành nghề) một cách có chất lượng và hiệuquả Nói cách khác - dạy nghề phải được tiến hành một cách khoa học, theobài bản, đảm bảo tính hệ thống, hợp lý và toàn diện trên cả 3 phương diệnkiến thức, kỹ năng kỹ xảo và thái độ đối với bất cứ một hoạt động lao độngnào của nghề
1.3.1.6 Cấp trình độ đào tạo nghề
Từ năm 1990 đến nay, kỹ thuật, công nghệ mới được áp dụng vào trongsản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát triển rất nhanh, đặc biệt là công nghệ thôngtin và công nghệ Nano, sự thay đổi của công nghệ đã dẫn đến nhu cầu nhânlực trong sản xuất có sự thay đổi lớn, các nhà đầu tư luôn hướng tới các côngnghệ cao để tăng sức cạnh tranh về số lượng, chất lượng và giá cả sản phẩm.Trong điều kiện hội nhập kinh tế thì điều này càng được thể hiện rõ nét, nghĩa
là xu hướng phổ biến trên thế giới tập trung đầu tư theo mô hình sử dụng côngnghệ hiện đại, sử dụng ít lao động và đòi hỏi lao động có chất lượng ngàycàng cao, tăng đầu tư vào thiết bị máy móc (Capital intensive)
Trang 21Mô hình nhân lực thay đổi theo hướng:
Kỹ sư thực hành
Kỹ thuật viên trình độ caoCông nhân kỹ thuật
Công nhân trình độ sơ cấp
Sơ đồ 1.1 Mô hình nhân lực
Theo mô hình này, số lao động có trình độ đại học ngày càng nhiều lên,nhu cầu về công nhân lành nghề trình độ cao tăng mạnh và công nhân trình độtrung cấp nghề giảm đi đáng kể so với năm trước đây
Sau hơn 20 năm thực hiện sự nghiệp Đổi mới, đặc biệt trong 5 năm quađất nước ta thực hiện công cuộc đẩy mạnh CNH-HĐH, nền kinh tế của nước
ta đã duy trì phát triển với tốc độ cao Một trong những yếu tố tạo nên sự pháttriển đó là việc ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến vào trong sản xuất.Nhiều công nghệ tiên tiến, nhiều máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất hiệnđại (các thiết bị tự động làm việc với sự trợ giúp của máy tính) đã được đưavào sử dụng trong sản xuất Để áp dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại, vậnhành các máy móc, thiết bị kỹ thuật hiện đại đó đòi hỏi phải có một đội ngũcông nhân kỹ thuật áo trắng, đội ngũ lao động trực tiếp có tri thức có trình độkiến thức cao đẳng, đại học vừa có trình độ kỹ năng nghề thành thạo, đó lànhững người đã qua đào tạo cỏc khúa cao đẳng nghề, đại học công nghệ thựchành Hay nói cách khác, thực tiễn yêu cầu phải có một đội ngũ công nhân kỹthuật mới trình độ cao đẳng, đại học theo hướng thực hành
Mặt khác, kinh nghiệm của các nước cho thấy họ đã hình thành 2 hệthống hàn lâm và thực hành và đều tổ chức học liên thông lên đại học và cáctrình độ cao hơn để tạo điều kiện cho người học được học tập suốt đời Tuynhiên, có điểm đáng lưu ý là một số nước cú cỏc cấp học ở trình độ đại học và
Trang 22trên đại học cho hệ đào tạo theo hướng công nghệ thực hành Vì vậy hệ đàotạo theo hướng công nghệ thực hành cần có thêm một cấp học nữa, đó là đạihọc công nghệ thực hành.
Thực tiễn trong nước và kinh nghiệm quốc tế cho thấy hệ thống đào tạonghề của Việt Nam được triển khai đào tạo theo 3 cấp trình độ là sơ cấp nghề,trung cấp nghề và cao đẳng nghề theo Luật Giáo dục năm 2005 chưa đáp ứngđược nhu cầu lao động trực tiếp có trình độ cao trong quá trình CNH, HĐHđất nước và phát triển của nền kinh tế, nhất là khi nước ta cơ bản trở thànhnước công nghiệp hóa theo hướng hiện đại vào năm 2020
Vì vậy, trong thập kỷ tới, chúng ta phải hoàn thiện hệ thống đào tạo nghềtheo hướng thực hành, bổ sung cấp trình độ đào tạo đại học thực hành (đàotạo ra đội ngũ kỹ sư thực hành), nhằm đảm bảo tỷ lệ đào tạo giữa các cấptrình độ phù hợp với nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và
sự thay đổi của kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất, phục vụ cho sựnghiệp CNH, HĐH đất nước, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, đẩynhanh quá trình hội nhập trong lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực với cácnước trong khu vực và trên thế giới
Cấp trình độ đào tạo nghề là một trong những nội dung quan trọng
trong hệ thống dạy nghề,nú quyết định đến việc xây dựng mục tiêu chươngtrình đào tạo nghề, cũng như việc cấp văn bằng chứng chỉ đào tạo nghề thốngnhất của quốc gia Xác định đúng đắn cấp trình độ đào tạo nghề không chỉgóp phần hoàn thiện và nâng cao chất lượng dạy nghề mà còn gắn đào tạonghề với yêu cầu của kỹ thuật trong sản xuất - kinh doanh và nhu cầu của thịtrường lao động
Cấp trình độ đào tạo nghề là việc xác định các trình độ nghề cần đượcđào tạo ở mức nào, nó bao gồm mức độ phức tạp của lao động và năng lựcthực hiện nghề nghiệp Cấp trình độ đào tạo nghề đó là sự phân hóa mục tiêu
Trang 23đào tạo theo chiều sâu Các cấp trình độ đào tạo nghề được sắp xếp từ đơngiản đến phức tạp, sự sắp xếp thành hệ thống đó hình thành nên cấp trình độđào tạo nghề.
Mục tiêu đào tạo của cấp trình độ đào tạo thực hành là:
- Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học nghề năng lựcthực hành của một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việccủa một nghề, có thái độ nghề nghiệp, tạo điều kiện cho người học nghề saukhi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lêntrình độ cao hơn
- Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học kiến thứcchuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề sau khi tốtnghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình
độ cao hơn
- Dạy nghề trình độ cao dẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiếnthức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khảnăng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo,ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết các tình huống phứctạp trong thực tế; có thái độ nghề nghiệp, tạo điều kiện cho người học nghềsau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục họclên trình độ cao hơn
- Dạy nghề trình độ đại học nhằm trang bị cho người học nghề kiến thứcchuyên môn cơ bản của nhóm nghề, chuyên môn sâu của một nghề và nănglực thực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm việc độc lập và tổchức làm việc theo tổ đội hay dây chuyền sản xuất hiện đại; có khả năng ứngdụng kỹ thuật, công nghiệp mới vào công việc, có khả năng tổng hợp, sángtạo, cải tiến kỹ thuật công nghẹ ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh; giảiquyết được các tình huống phức tạp trong thực tế mang tính tổng hợp; có thái
Trang 24độ nghề nghiệp, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khảnăng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.Việc hình thành bốn cấp trình độ đào tạo nhằm đảm bảo về đội ngũnguồn nhân lực lao động kỹ thuật, nghiệp vụ trực tiếp trong sản xuất, kinhdoanh dịch vụ theo hệ thống mục tiêu giáo dục nghề nghiệp nhất định: là cơ
sở để đổi mới căn bản Hệ thống giáo dục quốc dân trên cơ sở hình thành hai
luồng đào tạo là “Hàn lõm” và “Thực hành” đáp ứng nhu cầu phát triển
nguồn nhân lực của quốc gia, phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất, thay đổicủa kỹ thuật, công nghệ mới, tạo sự liên thông giữa các cấp trình độ đào tạo,góp phần đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, đổi mới đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế
1.3.1.7 Hệ thống cơ sở đào tạo nghề
Hệ thống giáo dục quốc dân đã được công bố trong Luật Giáo dục năm
2005, trong đó có hệ Giáo dục nghề nghiệp Dạy nghề là một phần của hệ thốnggiáo dục nghề nghiệp trong khung cơ cấu của hệ thống giáo dục quốc dân
Cơ sở đào tạo nghề là một cơ sở có đủ các điều kiện về cơ sở vật chất kỹthuật, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên theo quy định đăng ký, thường xuyênthực hiện việc đào tạo nghề cho người lao động theo mục tiêu, chương trình
đã được xác định tương ứng với trình độ nghề mà thực tiễn yêu cầu của mộthoặc một số nghề nào đó (tên nghề theo danh mục nghề đào tạo)
Hệ thống các cơ sở đào tạo nghề là tập hợp của các cơ sở làm nhiệm vụ
đào tạo nghề để đáp ứng nhu cầu nhân lực cả về cơ cấu ngành nghề, cả về cơcấu trình độ cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước và được Nhà nướcthống nhất quản lý từ trung ương đến địa phương
Hệ thống các cơ sở đào tạo nghề có thể được xác lập để đáp ứng yêu cầucủa một ngành kinh tế, một vùng kinh tế, một địa phương (tỉnh, thành phố);một khu vực hoặc trên phạm vi toàn quốc
Trang 25Hệ thống các cơ sở đào tạo nghề bao gồm các trung tâm dạy nghề,trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề, các trường đại học, cao đẳng,trung cấp chuyên nghiệp có dạy nghề và các cơ sở dạy nghề khác Đào tạonghề là hệ thống chính trong việc cung cấp nguồn nhân lực kỹ thuật cho sựnghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Hệ thống cơ sở đào tạo nghề được nhà nước phân cấp quản lý cho các
Bộ ngành và Địa phương, vì vậy hệ thống các cơ sở đào tạo nghề được phântheo cấp quản lý; đồng thời hệ thống cũng được phân theo vùng, ngành Hệthống cơ sở đào tạo nghề còn được phân theo hình thức sở hữu gồm cơ sở dạynghề công lập, tư thục và cơ sở kinh doanh có vốn đầu tư nước ngoài
Nhà nước quản lý hệ thống các cơ sở đào tạo nghề thông qua các công
cụ quản lý như: Quy hoạch hệ thống dạy nghề (bao gồm số lượng cơ sở, phân
bố các cơ sở theo ngành, vùng, theo cấp quản lý; số lượng đào tạo; ngànhnghề đào tạo); quản lý chất lượng của hệ thống trên cơ sở chương trìnhkhung, chương trình, giáo trình đào tạo, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho việcdạy và học, chất lượng giáo viên giảng dạy, kiểm tra đánh giá chất lượng dạynghề và hệ thống kiểm định chất lượng dạy nghề
1.3.2 Chiến lược và xây dựng chiến lược dạy nghề
Theo kinh nghiệm của các nước và thực tế ở Việt Nam cho thấy, việcxây dựng một chiến lược phát triển phù hợp sẽ mang lại nhiều lợi ích to lớn,
có khả năng phát huy tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên trong,đồng thời tranh thủ các cơ hội và ứng phó kịp thời với các nguy cơ, tháchthức của môi trường bên ngoài Việc xây dựng chiến lược phát triển là nhiệm
vụ cốt yếu của công tác quản lý một ngành, một lĩnh vực
Chiến lược là định hướng dài hạn; là quyết định về những lựa chọn tầmchiến lược; là kết quả của quá trình chắt lọc từ những lựa chọn tầm chiến lược
Trang 26thông qua quá trình đàm phán cân đối những lợi ích, một quá trình tương tác
đa chiều
Chiến lược là một tập hợp các chuỗi hoạt động được xây dựng nhằm tạo
ra lợi thế cạnh tranh bền vững (McKinsey, 1978)
Chiến lược không chỉ là một kế hoạch, cũng không chỉ là một ý tưởng
mà còn là một triết lý sống (A Montgomery)
Chiến lược sẽ trả lời những câu hỏi sau: Chiến lược giải quyết vấn đề gì?(v.d mục tiêu và can thiệp chiến lược): giải quyết như thế nào? (v.d vấn đềquản lý và phương pháp), cho đối tượng nào? cơ chế thực hiện và hợp tác nhưthế nào? Một Chiến lược cần được rà soát định kỳ và có thể cần thay đổihay chỉnh sửa phù hợp với những thay đổi của nền kinh tế
Thực hiện mục tiêu của chiến lược được khái quát bằng sơ đồ sau:
Trang 27Sơ đồ 1.2 Mục tiêu của chiến lược Chiến lược dạy nghề là những triết lý, những định hướng xuyên suốt về
phát triển dạy nghề cho một thời kỳ; trên cơ sở đó đề ra, xây dựng các chươngtrình, kế hoạch hoạt động nhằm phát triển dạy nghề bền vững
Chiến lược dạy nghề là một phần trong chiến lược phát triển kinh tế - xãhội, chiến lược phát triển nguồn nhân lực và chiến lược giáo dục - đào tạo củaquốc gia Do đó để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; đẩy mạnh
Khung hướng dẫn
để đạt được tầm nhìn
Lập kế hoạch thực hiện chiến lược
Thực thi chiến lược realization
Triển khai chiến lược
Chiến thuật/kế hoạch
thực hiện
Chiến lược Mục tiêu tổng quan dài hạn
Xây dựng chiến lược là đưa ra phương hướng nhằm
đạt được mục tiêu dài hạn
Trang 28công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo nền tảng hình thành một nước công nghiệphiện đại vào năm 2020 thì chiến lược dạy nghề phải đảm bảo được các yếu tốsau:
- Thứ nhất, chiến lược không chỉ là bản kế hoạch mà phải thể hiện đượctầm nhìn xuyên suốt một giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,đồng thời phù hợp với chiến lược phát triển của các ngành kinh tế
- Thứ hai, những nội dung chiến lược phải mang tính tổng thể, nhưng có
ưu tiên phát triển trọng tâm cho từng giai đoạn, nhiệm vụ, nhóm đối tượng…
- Thứ ba, chiến lược dạy nghề phải huy động được sức mạnh tổng hợpcủa các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp dạy nghề
- Thứ tư, dạy nghề từng bước chuyển sang hướng mô hình giáo dục mở,
mô hình giáo dục suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông với hệ thống giáo dụcquốc dân; đa dạng các hình thức, phương thức đào tạo đáp ứng với yêu cầucủa mọi đối tượng người học và đảm bảo công bằng xã hội
- Thứ năm, chiến lược dạy nghề phải mang tính hội nhập quốc tế cao
Xây dựng chiến lược là đưa ra phương hướng nhằm đạt được mục tiêu
dài hạn Về lý thuyết, có thể đưa ra nhiều kịch bản về chiến lược phát triểndạy nghề Theo phương pháp truyền thống thường chỉ giới hạn vào cách nhìn
cổ điển, coi tương lai dạy nghề là sự kéo dài, ngoại suy của quá khứ dạy nghề,theo phương pháp kịch bản mới thì tương lai của dạy nghề có thể là sự pháttriển dạy nghề theo kiểu phân nhánh, dứt đoạn hoặc nhảy vọt
Với phương pháp kịch bản mới kết hợp cả logic và trí tưởng tượng đểđưa ra “bức tranh” tương lai khả dĩ của dạy nghề Tuy nhiên, trong dạy nghề
có rất nhiều tham biến khác nhau, có ảnh hưởng đến sự phát triển dạy nghề
Vì vậy, quá trình xây dựng kịch bản phải đảm bảo tính tương thích và nhấtquán, đồng thời cũng cần tìm ra những cơ chế, chính sách, những giải pháp vànhiệm vụ cơ bản có tính khả thi cao để thực hiện
Trang 29Để tìm kiếm bức tranh tương lai cho dạy nghề Việt Nam, cần tìm hiểucác đặc trưng chủ yếu liên quan đến dạy nghề trên cơ sở phân tích SWOT:
- Cơ hội: Đất nước Việt Nam đang có vị thế mới trên trường quốc tế,
tăng trưởng kinh tế tương đối cao, hội nhập kinh tế quốc tế vững chắc, dạynghề Việt Nam đứng trước đòi hỏi phát triển về quy mô, cơ cấu nghề, cơ cấutrình độ và chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp
- Thách thức: Việt Nam hiện vẫn là nước có thu nhập thấp, trình độ kinh
tế lạc hậu, tăng trưởng kinh tế chưa bền vững, phân tầng xã hội và chênh lệchvùng miền chưa thu hẹp, trình độ nhân công chưa cao, nguy cơ tụt hậu xa hơn
về kinh tế kéo theo nguy cơ tụt hậu xa hơn về giáo dục nói chung và dạy nghềnói riêng
- Điểm mạnh: Trong những năm vừa qua, dạy nghề đã phục hồi sau một
thời gian suy giảm, với hệ thống quan điểm chỉ đạo, chủ trương, chính sáchphù hợp, hệ thống dạy nghề phát triển cả về số lượng và chất lượng, đáp ứngđược một phần nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho sự phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước
- Điểm yếu: Môi trường pháp lý về dạy nghề chưa được hoàn chỉnh, đầu
tư cho dạy nghề chưa cao, công tác quản lý dạy nghề chưa theo kịp với sựphát triển của thực tiễn hội nhập quốc tế về giáo dục nói chung, dạy nghề nóiriêng, năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế còn yếu
Việc nghiên cứu chiến lược dạy nghề cần phải xem xét các yếu tố ảnhhưởng đến phát triển dạy nghề, đến quy mô và chất lượng của dạy nghề như:mạng lưới cơ sở dạy nghề, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề,chương trình, giáo trình dạy nghề, cơ sở vật chất, thiết bị cho dạy nghề, cácđiều kiện khác đảm bảo chất lượng dạy nghề (hệ thống kiểm định chất lượng,
hệ thống đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia)
Trang 30Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả của chiếnlược dạy nghề là quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề Việc quy hoạch mạnglưới cơ sở dạy nghề giúp cho việc phát tiển đào tạo các nghề chuyờn sõu,nghề diện rộng, nghề phổ biến ở các cấp trình độ khác nhau hoặc đào tạo một
số nghề ở trình độ tiên tiến của khu vực, thế giới, đáp ứng với sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước
Quy trình xây dựng chiến lược dạy nghề được khái quát như sau:
QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH TỔNG QUAN
- Nguồn lực
- Uy tín
- Lịch sử
Điểm mạnh và điểm yếu: Xác định các năng lực chủ đạo
Tiềm năng và rủi ro:
Phương pháp gì?
Trang 31Sơ đồ 1.3 Quy trình xây dựng chiến lược dạy nghề
1.4 Các nhân tố tác động đến xây dựng chiến lược dạy nghề
Việc xây dựng “bức tranh” tương lai về dạy nghề sẽ chịu ảnh hưởng củanhiều tham biến như: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự chuyển dịch kinh tế, dân
số và nguồn lao động, phân bố dân cư, tốc độ đô thị hóa, yếu tố tâm lý và thịhiếu, cung lao động kỹ thuật, cầu lao động kỹ thuật, cơ sở vật chất và trangthiết bị, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề,…
1.4.1 Tốc độ, trình độ phát triển nền kinh tế
Trình độ, tốc độ phát triển nền kinh tế - xã hội và sự thay đổi cơ cấukinh tế là yếu tố quan trọng, quyết định trực tiếp đến chất lượng nguồn laođộng Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế nhanh cùng với thay đổi khoa học kỹthuật, công nghệ mới đòi hỏi ngày càng nhiều lao động kỹ thuật Mặt khác,chuyển đổi cơ cấu kinh tế tạo nhu cầu chuyển đổi cơ cấu lao động theo cácngành nghề khác nhau đòi hỏi gia tăng đào tạo mới, đào tạo lại và đào tạonâng cao trình độ Nền kinh tế càng phát triển càng tạo điều kiện thuận lợitrong việc đầu tư thích đáng nhằm thỏa mãn nhu cầu phúc lợi chung, đặc biệt
là nhu cầu đào tạo nghề Đồng thời bản thân quá trình phát triển kinh tế, pháttriển ở trình độ càng cao thì càng đòi hỏi không ngừng nâng cao chất lượngnguồn lao động, trong đó có chất lượng lao động qua đào tạo nghề
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2001-2008trung bình mỗi năm tăng 7% (năm 2008, tuy bối cảnh tài chính thế giới khủnghoảng, kinh tế của nhiều nước suy giảm nhưng nền kinh tế nước ta vẫn đạt tốc
độ tăng 6,23%, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,79%;khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6,33%; khu vực dịch vụ tăng 7,2%).Với mức tăng trưởng kinh tế nói trên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tăng
Trang 32nguồn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho dạy nghề tăng lên 6 lần (từ 968 tỷđồng năm 2001 lên 5985 tỷ đồng năm 2008).
Phụ lục 4: Tình hình chi Ngân sách nhà nước cho dạy nghề trong giaiđoạn 2001-2008
Để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, bền vững, sớm thực hiện quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì cần đặt mục tiêu đầu tư vàongành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Vì vậy, trong thời gian tới sẽ có sựchuyển dịch lớn về cơ cấu lao động từ nụng, lõm, ngư nghiệp sang ngànhkhác có giá trị hàng hóa cao hơn
H×nh 1: Tû lÖ ng©n s¸ch chi cho d¹y nghÒ qua c¸c n¨m
1.4.2 Dân số và nguồn lao động
Đây là một trong những nhân tố có tác động mạnh, trực tiếp tới nhu cầuđào tạo nghề và sự hình thành, phát triển và phân bố hệ thống các cơ sở đàotạo bởi nó phản ánh nhu cầu về đào tạo và nâng cao trình độ lành nghề và kỹnăng lao động của nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động nói chung, đặc biệt
là cỏc nhúm dân số trong độ tuổi giáo dục - đào tạo
1.4.3 Phân bố dân cư và tốc độ đô thị hóa
Trang 33Sự phân bố dân cư là cơ sở để hình thành nhu cầu về đào tạo có tác độnglớn đến sự hình thành, phát triển hệ thống đào tạo nghề theo lãnh thổ Tốc độ
đô thị hóa của nước ta phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản sau: trình độ phát triểncủa sản xuất công nghiệp và dịch vụ;trỡnh độ phát triển văn hóa, xã hội, khoahọc kỹ thuật, y tế, giáo dục; phát triển dân số, nguồn lao động, cơ cấu laođộng Các yếu tố trên phát triển nhanh kéo theo tốc độ đô thị hóa nhanh vàngược lại
Với mục tiêu đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệpvới tỷ lệ dân số thành thị cần đạt từ 40 - 45% thì cần tập trung vào chuyểndịch cơ cấu dân số, do đó cần có những chính sách và biện pháp thúc đẩy hìnhthành và phát triển mạnh mẽ hệ thống cơ sở dạy nghề cả về số lượng và chấtlượng, đặc biệt đối với vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vùng miền Trung -vùng mà hiện nay hệ thống đào tạo nghề còn rất mỏng và yếu Đối với cỏcvựng kinh tế trọng điểm cần xây dựng và hoàn thiện mạng lưới cơ sở dạynghề để có đủ khả năng có nguồn nhân lực chất lượng cao cho các doanhnghiệp, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng
1.4.4 Chính sách của Nhà nước đối với phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo nghề
Phát triển giáo dục - đào tạo nói chung, đào tạo nghề nói riêng đượcĐảng và Chính phủ ưu tiên trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội củaquốc gia Thể chế hóa quan điểm của Đảng, Quốc hội khóa X đã thông quaLuật Giáo dục năm 2005 một lần nữa khẳng định: phát triển giáo dục là quốcsách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục - đào tạo là đầu tư cho phát triển Do đó,Chính phủ đã chỉ đạo xây dựng chiến lược, kế hoạch và đề ra chính sách, cácgiải pháp chủ yếu có liên quan trực tiếp tới việc thúc đẩy sự hình thành vàphát triển hệ thống giáo dục - đào tạo nói chung, hệ thống dạy nghề nói riêngnhư: chính sách đầu tư phát triển cơ sở dạy nghề, chính sách đào tạo, sử dụng
Trang 34và đãi ngộ người dạy nghề, chính sách đối với người học nghề, chính sách đốivới người lao động qua học nghề,…thớch hợp trong từng giai đoạn phát triểncủa đất nước Đõy chớnh là thuận lợi cơ bản để tạo ra những điều kiện tốtnhất và bình đẳng cho tất cả mọi người trong việc tiếp cận với dạy nghề và hìnhthành, phát triển một hệ thống dạy nghề rộng khắp cả nước với chất lượng ngàycàng cao, tạo điều kiện cho phát triển người lao động một cách toàn diện.
1.4.5 Các yếu tố tâm lý, truyền thống văn hóa
Ngoài các yếu tố chủ yếu trên có tác động tới sự hình thành, phát triển hệthống dạy nghề thì yếu tố tâm lý và truyền thống văn hóa của dân tộc cũng cóảnh hưởng không nhỏ Các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộcchính là nguồn nội lực quan trọng cần khai thác và phát huy trong việc huyđộng sự đóng góp của toàn xã hội vào sự nghiệp phát triển dạy nghề, đặc biệt
là trong điều kiện đất nước còn nhiều khó khăn
Nếu như truyền thống văn hóa và những phong tục tập quán tốt đẹp củadân tộc có ảnh hưởng tích cực tới sự hình thành và phát triển hệ thống dạy nghềthì nhìn chung tâm lý, quan niệm về sự học hành, đỗ đạt đã hình thành từ lâu vẫncòn khá phổ biến tác động tới sự lựa chọn nghề nghiệp “phi đại học bất thànhnhõn” có ảnh hưởng theo chiều hướng không tốt tới sự phát triển hợp lý của hệthống đào tạo nhằm đáp ứng được nhu cầu phát triển của đất nước
Tâm lý chuộng bằng cấp đã dẫn tới sự sẵn sàng tham gia và đóng gópvào sự nghiệp giáo dục - đào tạo nói chung và của các cá nhân, cộng đồng ởnhững mức độ khác nhau Đặc điểm này có ảnh hưởng với các mức độ khácnhau đối với quá trình xã hội hóa trong lĩnh vực đào tạo, đặc biệt đối với hệthống đào tạo nghề và nó cũng là cơ sở để đưa ra các chính sách điều tiết,khuyến khích và xác định vai trò của Nhà nước trong quá trình hình thành,
Trang 35phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề hợp lý nhằm các mục tiêu chung để pháttriển đất nước.
Trang 361.4.6 Thách thức của toàn cầu hóa và yêu cầu của hội nhập quốc tế
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đương đại đang thúc đẩy sự pháttriển vượt bậc và triệt để về chất các yếu tố của lực lượng sản xuất Một cuộccách mạng quy mô lớn và toàn diện trong hệ thống lực lượng sản xuất đangđược thực hiện với 3 nội dung cơ bản: Công nghệ thông tin, công nghệ sinhhọc và công nghệ vật liệu mới Trong điều kiện hiện nay, với xu thế toàn cầuhóa, khả năng cạnh tranh của mỗi nước ngày càng được xác định nhiều hơnbởi chất lượng các nguồn lực con người, tri thức khoa học - công nghệ Sự dưthừa sức lao động và nguyên liệu thô - một lợi thế so sánh trước đõyngàycàng có giá trị thấp Vì vậy, cần nhấn mạnh rằng việc tham gia vào các tổchức quốc tế khu vực và toàn cầu (ASEAN - AFTA, APEC,WTO…) đòi hỏiyếu tố không thể thiếu được trong con người Việt Nam là năng lực làm chủcông nghệ mới, tiếp cận nhanh với những công nghệ hiện đại Đầu tư vàophát triển con người (nguồn nhân lực) là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia,dân tộc Để có được tài nguyên con người như một lợi thế so sánh trong cạnhtranh trên thị trường thì tiềm lực của mỗi cá nhân phải bao gồm những kỹnăng thực hành kỹ thuật và công nghệ trong điều kiện hiện đại hóa, tư duy kỹthuật linh hoạt, kết hợp với đạo đức và lương tâm nghề nghiệp
Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng nói trên sẽ là căn cứ để xây dựngchính sách điều tiết, khuyến khích, thúc đẩy sự phát triển hệ thống đào tạo nghề
1.5 Những yêu cầu đặt ra đối với phát triển nguồn nhân lực Việt Nam nói chung và nguồn nhân kỹ thuật trực tiếp nói riêng đến 2020
Xét đến nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật, chúng ta có thể xemxét đến các nhu cầu từ nhiều phía khác nhau, như nhu cầu từ phía nhà nước lànhằm đảm bảo cả mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội; nhu cầu từ phía doanhnghiệp là nhằm thỏa mãn nhu cầu từ bên trực tiếp sử dụng nguồn lao động và
từ bản thân những người đi học
Trang 371.5.1 Yêu cầu từ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
Theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2006 - 2010 và dự thảo đếnnăm 2020 của cơ quan chức năng (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), một số chỉ tiêuchủ yếu về phát triển kinh tế được dự báo như sau:
Bảng 1: Dự báo một số chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế đến năm 2020
1 Tốc độ tăng trưởng GDP (bình quân năm)
2006-2010:>8,5%
2011-2020
3 Trình độ công nghệ (tỉ lệ công nghệ đạt
trình độ hiện đại)
4 GDP/người (USD, giá hiện hành) 1.100 >3.000
Nguồn: Theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2006 - 2010 và dự thảo đến năm 2020 của cơ quan chức năng (Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam thời kì 2006 - 2010 và tầm nhìn đếnnăm 2020 với những mục tiêu tổng quát như: tốc độ tăng trưởng kinh tếnhanh, ít nhất phải đạt 8,5%/năm (phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng 2 con số),đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại vớiGDP bình quân đầu người khoảng trên 3.000USD (nếu tính theo giá sức muatương đương PPP thì vào khoảng 10.000 - 12.000 USD) Để đạt được tốc độtăng trưởng kinh tế cao và liên tục trong nhiều năm (25 - 30 năm), theo kinhnghiệm các nước và lãnh thổ “cụng nghiệp mới” (Hàn Quốc, Đài Loan,Singapore), chỉ có cách duy nhất là dựa vào tri thức, vào tiến bộ khoa họccông nghệ, tăng nhanh năng suất lao động: tức là dựa vào nhân lực có trí tuệ
và trình độ cao
1.5.2 Yêu cầu từ hiện đại hóa nền kinh tế
Trang 38Để đạt được mục tiêu đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành một nướccông nghiệp theo hướng hiện đại, cần phải đẩy mạnh quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa nền kinh tế Khi đó, công nghiệp hiện đại chiếm tỷ trọng cao(vào khoảng 55 - 60%) và giữ vai trò chủ đạo trong tăng trưởng kinh tế vàphát triển bền vững Theo đó, trong thời kì đến năm 2020, trên cả nước sẽ xâydựng và phát triển nhanh các khu công nghệ cao, các khu kinh tế và khu côngnghiệp, cùng với việc đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp cơ bản(công nghiệp năng lượng, bao gồm: điện nguyên tử, cơ khí chế tạo, công nghệ
tự động hóa, vật liệu mới…), các ngành dịch vụ cơ bản với chất lượng cao đểcạnh tranh thắng lợi với các công ty nước ngoài (vận tải và thông tin liên lạc,tài chính, ngân hàng, tín dụng, thương mại, giáo dục, khoa học công nghệ…)đồng thời sẽ tiếp thu và ứng dụng các quy trình công nghệ, máy móc thiết bịhiện đại với hàm lượng khoa học và công nghệ cao, nhiều lĩnh vực ở mứctrung bình và tiên tiến hiện đại trên thế giới đòi hỏi phải có đội ngũ nhân lực
có tri thức và kĩ năng nghề nghiệp cao, đạt đẳng cấp quốc tế
Yêu cầu đặt ra trước mắt đối với nguồn nhân lực Việt Nam là phải nhanhchóng có đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ có đủ trình độ, năng lực tiếpthu có hiệu quả công nghệ hiện đại, tiên tiến của thế giới và từng bước sángtạo và sản xuất được công nghệ mới, đồng thời có được nhân lực trình độ cao
để hoạch định chính sách phát triển kinh tế, chính sách khoa học công nghệhấp dẫn để thu hút được chất xám của thế giới, thu hút các nhà đầu tư nướcngoài, các doanh nghiệp công nghệ tiên tiến hàng đầu của các nước phát triển
15.3 Yêu cầu do quy mô dân số trong độ tuổi lao động lớn và tăng nhanh
Việt Nam hiện nay có quy mô nhân lực lớn Trong đó, số nhân lực chưaqua đào tạo còn nhiều (hiện nay khoảng 31,8 triệu triệu người) và số ngườibước vào độ tuổi lao động trung bình hàng năm khoảng 1,5 triệu người, sẽ
Trang 39tiếp tục tạo nên sức ép lớn về đào tạo nghề nghiệp và tạo việc làm cho ngườilao động.
Bảng 2: Dự báo dân số và số người trong độ tuổi lao động đến năm 2020
60.00063,8
48.40080,6
49.20080,0
Nguồn: ủy ban dân số – KHHGĐ
Dân số trong độ tuổi lao động năm 2010 là 58,3 triệu người (tăng thêm5,6 triệu người trong 5 năm 2006 - 2010) và đến năm 2020 sẽ có khoảng 62,7triệu người, tăng thêm 4,4 triệu người so với năm 2010 Mức gia tăng số lượngtuyệt đối dân số trong tuổi lao động sẽ giảm dần do mức sinh giảm nhanh trongnhững năm 1985 - 1995 (mức gia tăng dân số trong tuổi lao động trung bìnhhàng năm thời kì 2006 - 2010 là khoảng 1,1 triệu người, thời kỳ 2011 - 2015khoảng 500 nghìn người Như vậy, sức ép về tạo việc làm cho số lao động tăngthêm mỗi năm sẽ giảm dần, nhưng yêu cầu đào tạo để nâng cao chất lượng nhân
lực sẽ tăng lên để bù vào sự giảm sút về mặt số lượng (Phụ lục 5).
Bên cạnh đó, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp đang
và sẽ tiếp tục diễn ra, diện tích đất nông nghiệp tiếp tục giảm, các quá trình cơgiới hóa, điện khí hóa, hóa học hóa sản xuất nông nghiệp nông thôn làm cholao động ở nông thôn tiếp tục dôi dư, cùng với số lao động nông nghiệp còn
dư thừa, thiếu việc làm và như vậy, hàng năm có khoảng 800 - 900 nghìnthanh niên nông thôn tham gia lực lượng lao động cần giải quyết việc làm,
Trang 40phải được đào tạo để tham gia vào các ngành nghề phi nông nghiệp Đây làmột sức ép lớn về đào tạo nghề và giải quyết việc làm trong thời gian tới.
1.5.4 Yêu cầu từ việc tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế
Việt Nam là thành viên của nền kinh tế thế giới, vấn đề xây dựng và pháttriển nguồn nhân lực có chất lượng ngày càng cao để có thể đáp ứng quá trìnhhội nhập quốc tế vẫn đang là yêu cầu bức thiết đối với nước ta hiện nay.Trong quá trình đổi mới và bước vào “sõn chơi” toàn cầu, so với nhiều quốcgia trong khu vực và trên thế giới, chúng ta không có lợi thế nào đáng kể, trừnhững lợi thế nhất định về tài nguyên con người Do đó, để quá trình đổi mới,thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập thành công với nền kinh
tế thế giới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo nền tảngđến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiệnđạin thì nhân tố quyết định cho sự thành công đú chớnh là phải bắt đầu từ việcxây dựng, phát triển và phát huy nguồn lực con người Việt Nam
Sau hơn 20 năm tiến hành đổi mới và từng bước hội nhập quốc tế, cùngvới sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực Việt Nam
đó cú sự phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng
Về số lượng, Việt Nam có một đội ngũ nhân lực khá dồi dào so vớinhiều nhiều nước trong khu vực và trên thế giới Đến hết năm 2007, cả nước
cú trờn 44 triệu lao động trên tổng số 85 triệu dân, đứng thứ 2 trong khu vực
và đứng thứ 13 trên thế giới về quy mô dân số Sức trẻ là đặc điểm nổi trộicủa tiềm năng nguồn nhân lực Việt Nam Nước ta là một trong số ít quốc giatrong khu vực có tỉ lệ về cơ cấu độ tuổi của dân số và lao động khá lý tưởng(trên 50% số dân trong độ tuổi từ 15 - 60 (độ tuổi lao động) và 45% trongtổng số lao động có độ tuổi lao động có độ tuổi dưới 54) Đây là yếu tố rấtthuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội