1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu tài chính trong đầu tư xây dựng tại công ty điện lực thanh xuân

104 313 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 890,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản Xây dựng cơ bản XDCB là một hoạt động có chức năng tái sản xuất giảnđơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định có tính chất sản xuất và không cótính

Trang 1

MỤC LỤC3.1 Quy hoạch phát triển điện lực Quận Thanh Xuân đến năm 2015 có xét đến năm 2020 86

3.1 Quy hoạch phát triển điện lực Quận Thanh Xuân đến năm 2015 có xét đến năm 2020 86

3.1.1 Cơ sở pháp lý để tính nhu cầu điện Quận Thanh Xuân 86 3.1.2 Dự báo nhu cầu điện năng Quận Thanh Xuân – TP,Hà Nội đến năm 2015 có xét đến năm 2020 87 3.2 Về khối lượng xây dựng và vốn đầu tư 2010-2015 89

3.2 Về khối lượng xây dựng và vốn đầu tư 2010-2015 89

III.2.1Nhóm giải pháp xây dựng kế hoạch đầu tư hợp lý để hoạt động đầu

tư có hiệu quả 97

III.2.1Nhóm giải pháp xây dựng kế hoạch đầu tư hợp lý để hoạt động đầu tư

có hiệu quả 97

a) Căn cứ của giải pháp: 97

a) Căn cứ của giải pháp: 97

Nhìn chung việc bố trí kế hoạch hàng năm của Công ty còn bộc lộ một số nhược điểm như: Thiếu kế hoạch đầu tư XDCB tổng quát; hàng năm việc phân phối vốn thường mang tính phân bổ dẫn đến bố trí kế hoạch phân tán, không theo tiến độ thực hiện dự án được phê duyệt vì vậy cần phải xây dựng các kế hoạch đầu tư dài hạn và ngắn hạn 97 Xây dựng kế hoạch đầu tư dài hạn (kế hoạch 5 năm) Trên cơ sở đó bố trí thích đáng vốn đầu tư cho công tác chuẩn bị đầu tư, đảm bảo công tác này đi trước một bước để làm cơ sở cho kế hoạch đầu tư hàng năm 97 III.2.2 Nhóm giải pháp xây dựng lập thủ tục đầu tư hợp lý để hoạt động đầu tư có hiệu quả 98

Trang 2

III.2.2 Nhóm giải pháp xây dựng lập thủ tục đầu tư hợp lý để hoạt động đầu

tư có hiệu quả 98

Đảm bảo thực hiện công trình đúng tiến độ thời gian và chi phí, đảm bảo

và nâng cao tính hiệu quả của dự án 98

Đảm bảo thực hiện công trình đúng tiến độ thời gian và chi phí, đảm bảo và nâng cao tính hiệu quả của dự án 98

d) Hiệu quả dự kiến của giải pháp 100

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

EVN : Tập đoàn điện lực Việt Nam;

KĐTM : Khu đô thị mới;

ĐTXD : Đầu tư xây dựng;

SCL : Sửa chữa lớn;

QLVH : Quản lý vận hành;

XDCB : Xây dựng cơ bản;

CNTT : Công nghệ thông tin;

BCKTKT : Báo cáo kinh tế kỹ thuật;

Trang 4

B05 : Ban vật tư Tổng Công ty Điện lực thành phố Hà Nội;PAKT : Phương án kỹ thuật;

ĐVTV : Đơn vị tư vấn;

VTTB : Vật tư thiết bị;

TSCĐ : Tài sản cố định;

SXKD : Sản xuất kinh doanh;

CBĐT : Chuẩn bị đầu tư;

HSMT : Hồ sơ mời thầu;

UBND : Ủy ban nhân dân;

BCNCKT : Báo cáo nghiên cứu khả thi;

TKKT : Thiết kế kỹ thuật;

TKKTTC : Thiết kế kỹ thuật thi công;

HSMT : Hồ sơ mời thầu;

PAKT : Phương án kỹ thuật;

DNNN : Doanh nghiệp nhà nước;

Lv Ths : Luận văn thạc sĩ

Trang 5

MỞ ĐẦU

A TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngành điện là một ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn, có vai trò vô cùng quantrọng trong nền kinh tế Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của mình,ngành điện đã luôn cố gắng hoàn thành một cách có hiệu quả nhiệm vụ chính trị,kinh tế, xã hội đã được Đảng và Nhà nước giao phó, đóng góp xứng đáng vào côngcuộc đấu tranh bảo vệ và giải phóng đất nước trước đây cũng như công cuộc đổimới xây dựng đất nước, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngày nay Ngànhđiện nói chung và Công ty Điện lực Thanh Xuân nói riêng đã phải cố gắng rất nhiều

để thích nghi và tồn tại trong điều kiện mới

Cùng với qúa trình xây dựng và trưởng thành, Công ty Điện lực Thanh Xuân

đã luôn phát triển và không ngừng lớn mạnh đi lên theo đúng định hướng của Đảng

và Nhà nước, đáp ứng nhu cầu điện ngày càng cao của các ngành kinh tế và xã hộitrên phạm vi địa bàn Quận Thanh Xuân

Riêng đối với lĩnh vực đầu tư XDCB của Công ty Điện lực tuy đã có bướcphát triển nhưng máy móc thiết bị hầu như đã khai thác hết năng lực sản xuất, hệthống đường dây truyền tải và phân phối đang đòi hỏi được nâng cấp và cải tạo đểđáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu điện tăng cao của khách hàng trên địa bàn Vì vậycông tác XDCB các công trình điện luôn là nhiệm vụ trọng tâm của Công ty Điệnlực Thanh Xuân nhằm tăng cường công suất bổ sung, đáp ứng yêu cầu của nền kinhtế

Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ hết sức quan trọng trong việc tạo

ra giá trị khổng lồ cho các nhà đầu tư, cung cấp các phân tích và đề xuất lời khuyêncho doanh nghiệp và các nhà đầu tư Phân tích tài chính làm giảm bớt các nhận địnhchủ quan, dự đoán và những trực giác trong kinh doanh, góp phần làm giảm bớt tínhkhông chắc chắn cho các hoạt động kinh doanh Phân tích tài chính cung cấp những

cơ sở mang tính hệ thống và hiệu quả trong phân tích các hoạt động kinh doanh

Trong ngành điện nói chung và tại Công ty Điện lực Thanh Xuân nói phântích tài chính chưa được quan tâm đúng mức; xây dựng được số liệu trung bình

Trang 6

chung của ngành Do đó, thông tin tài chính cung cấp cho các nhà quản lý doanhnghiệp cũng như các đối tượng bên ngoài còn nhiều hạn chế Xem xét những kếtquả đã thực hiện được, những điều còn vướng mắc, tồn tại và hạn chế, tìm ranguyên nhân, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp điều chỉnh là nội dung cơ

bản của đề tài "Nghiên cứu tài chính trong Đầu tư Xây dựng tại Công ty Điện

lực Thanh Xuân"

B MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản và phân tích tàichính về phương diện lý luận và trên cơ sở đó phân tích thực trạng tài chính trongđầu tư xây dựng cơ bản của Công ty Điện lực Thanh Xuân và đề xuất một giải phápcải thiện tình hình tài chính tại Công ty Điện lực Thanh Xuân

C ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động tài chính trong đầu tư xây dựng cơ bản ởCông ty Điện Lực Thanh Xuân

Phạm vi nghiên cứu là thực trạng công tác tài chính trong đầu tư xây dựngbản từ tháng 1 năm 2006 đến tháng 8 năm 2011

D PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Luận văn được hoàn thành dựa trên việc kết hợp hợp sử dụng các phươngpháp luận duy vật biện chứng, kết hợp logic và lịch sử, phân tích và tổng hợp, sửdụng các phương pháp của khoa học thống kê: khảo sát thực tế để nghiên cứu

Trang 7

F KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Tên đề tài : “Nghiên cứu tài chính trong Công tác Đầu tư xây dựng tai

Công ty Điện lực Thanh Xuân”.

Bố cục: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương :

Chương I: Tổng quan về đầu tư xây dựng và vấn đề phân tích tài chính

trong đầu tư xây dựng

Chương II: Phân tích thực trạng đầu tư xây dựng và tài chính trong đầu tư

xây dựng tại Công ty Điện lực Thanh Xuân

Chương III: Đề xuất một số biện pháp phương hướng cải thiện tình hình tài

chính tại Công ty Điện lực Thanh Xuân

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản

Xây dựng cơ bản (XDCB) là một hoạt động có chức năng tái sản xuất giảnđơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định có tính chất sản xuất và không cótính chất sản xuất cho các ngành kinh tế thông qua các hoạt động xây dựng mới,xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hoá hay khôi phục các tài sản cố định.Xây dựng mới là tạo ra những tài sản cố định chưa có trong bảng cân đối tàisản cố định của nền kinh tế, thông qua quá trình này nền kinh tế có thêm tài sản cốđịnh hay trong danh mục tài sản cố định của nền kinh tế có thêm một tài sản mới.Xây dựng mở rộng là hoạt động đối với những cơ sở đã tồn tại người ta muathêm máy móc, xây dựng thêm các nhà xưởng, làm tăng giá trị TSCĐ đã có

Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung Đó làviệc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB (từ việc khảo sát qui hoạch đầu tư,thiết kế và xây dựng cho đến khi lắp đặt máy móc thiết bị để hoàn thiện cơ sở vậtchất) nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nềnkinh tế

1.1.2 Đặc điểm đầu tư XDCB

Xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung nên đầu tưXDCB có đầy đủ các đặc điểm và các tính chất của hoạt động đầu tư Trong đó nổilên các đặc điểm cơ bản là đặc thù của hoạt động đầu tư XDCB đó là:

Thứ nhất, sản phẩm của đầu tư XDCB có tính cố định, nơi sản xuất cũng lànơi tiêu thụ sản phẩm Từ đặc điểm đó chúng ta thấy sự phát huy tác dụng sau nàycủa tài sản cố định sẽ chịu tác động rất lớn môi trường kinh tế xã hội nơi tạo ra nó.Như vậy sản xuất di động, tư liệu sản xuất di động, sức lao động di động (vì sảnphẩm cố định tại chỗ nên các yếu tố khác đều phải di động) Từ đó đặt ra đối với

Trang 9

hoạt động XDCB phương pháp quản lý phức tạp hơn Và cũng do tính chất này nêntrong hoạt động tìm địa điểm xây dựng công trình chuẩn bị đầu tư là một khâu rấtquan trọng, có những công trình xây dựng tại địa điểm không hợp lý, toàn bộ chiphí do chuyển địa điểm rất lớn Tìm địa điểm cho sản phẩm có tính cố định là điềukiện tiên quyết trước khi tiến hành khởi công xây dựng công trình.

Thứ hai, sản phẩm XDCB có khối lượng lớn nên phải thi công ngoài trời, hoạtđộng XDCB chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết Sản phẩm có khối lượng lớn nênnguyên vật liệu cũng để ngoài trời, nếu điều kiện khí hậu không tốt gây ra hư hỏng,tổn thất lớn Từ đó liên quan đến vấn đề giá thành công trình và thực hiện quản lý rasao để chất lượng XDCB được tốt nhất, giảm hư hỏng, mất mát

Thứ ba, thời gian XDCB và thời gian tồn tại của sản phẩm XDCB lâu

Từ đặc điểm thời gian xây dựng dài nên ứ đọng vốn đối với hoạt động đầu tưXDCB lớn, càng ứ đọng vốn càng thiệt hại lớn vì khối lượng vốn lớn, khối lượngsản phẩm lớn Hơn nữa do thời gian xây dựng lâu nên chịu ảnh hưởng của các yếu

tố như giá trị đồng tiền, điều kiện thời tiết, tình hình chính trị Thời gian càng dàicác yếu tố khác đó càng thay đổi Nếu tác động từ các yếu tố đó theo chiều hướngxấu sẽ dẫn đến tổn thất lớn Và sản phẩm XDCB tồn tại lâu, nếu tác động từ các yếu

tố trên tốt, chất lượng công trình tốt thì thành quả hoạt động đầu tư XDCB càngphát huy tác dụng tốt trong thời gian dài, đóng góp lớn cho nền kinh tế, văn hoá xãhội, có những công trình tồn tại vĩnh viễn và ngược lại

Thứ tư, vốn cho hoạt động đầu tư XDCB lớn Do sản phẩm có khối lượng lớn,thời gian xây dựng và tồn tại của sản phẩm XDCB dài nên chi phí cho đầu tưXDCB chiếm từ 20 - 25% GDP (chi cho TSCĐ), một phần nếu sử dụng không hợp

lý gây ra thiệt hại lớn

Thứ năm, tính đơn chiếc và chu kỳ sản xuất không lặp lại là đặc điểm rất rõcủa đầu tư XDCB Tính đơn chiếc có nghĩa không có sản phẩm XDCB nào giốngsản phẩm nào Dù thiết kế giống nhau, sản phẩm cố định nhưng địa điểm khácnhau, thời tiết khí hậu các vùng khác nhau sản phẩm không giống nhau hoàn toàn,chi phí sản xuất cũng không giống nhau Tính cố định của sản phẩm XDCB cũng

Trang 10

ảnh hưởng lớn đến tính đơn chiếc Tính đơn chiếc nó không chỉ chịu ảnh hưởng củayếu tố kinh tế mà còn chịu ảnh hưởng của yếu tố kỹ thuật.

1.1.3 Vai trò đầu tư XDCB

Để đảm bảo cho nền kinh tế và xã hội không ngừng phát triển, sản xuất kinhdoanh được mở rộng, điều trước hết và căn bản là phải đầu tư tiến hành hoạt độngđầu tư XDCB Trong một nền kinh tế xã hội, đối với bất kỳ một phương thức sảnxuất nào cũng đều phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật tương ứng Việc đảm bảo tínhtương ứng đó là nhiệm vụ của hoạt động đầu tư XDCB

Đầu tư XDCB là điều kiện cần thiết để phát triển tất cả các ngành kinh tếquốc dân và thay đổi tỷ lệ cân đối giữa chúng Những năm qua nước ta do tăngcường đầu tư XDCB, cơ cấu kinh tế đã có những biến đổi quan trọng Cùng vớiviệc phát triển các ngành kinh tế vốn có như cơ khí chế tạo, luyện kim, hoá chất,vận tải, nhiều ngành kinh tế mới đã bắt đầu xuất hiện như: Bưu điện, hàng không…nhiều khu công nghiệp, nhiều vùng kinh tế mới đã và đang được hình thành

Đầu tư XDCB là tiền đề cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các

cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ, từ đó nâng cao năng lực sản xuất cho từngngành và toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện phát triển và nâng cao sức sảnxuất xã hội, tăng nhanh giá trị sản xuất và giá trị tổng sản phẩm trong nước, đồngthời nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người nhân dân lao động, đáp ứng yêucầu, nhiệm vụ cơ bản về chính trị, xã hội…

Đầu tư XDCB tạo nên một nền tảng cho việc ứng dụng những công nghệmới, góp phần thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, chính sách kinh tế Nhà nước phùhợp với tình hình hiện nay

1.1.4 Vốn đầu tư XDCB

a) Khái niệm vốn đầu tư XDCB

Nguồn vốn đầu tư nếu phân chia theo theo bản chất bao gồm hai bộ phậnchính đó là vốn đầu tư cơ bản và vốn đầu tư vận hành

Vốn đầu tư XDCB là nguồn vốn đầu tư dùng để tạo mới hoặc thay thế, đổimới tài sản cố định của các lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực phi sản xuất vật chất cho

Trang 11

nền kinh tế quốc dân Do đó vốn đầu tư XDCB là thành phần tích cực trong vốn đầu

tư toàn xã hội Hay nói cách khác vốn đầu tư XDCB là tổng chi phí nhằm đạt đượcmục đích đầu tư bao gồm: chi phí cho công tác thăm dò khảo sát và thiết kế; chi phícho công tác xây dựng; chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phíkhác được ghi trong tổng dự toán

Vốn đầu tư XDCB đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế,

nó là một trong những yếu tố cần thiết để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nềnkinh tế quốc dân Vốn đầu tư XDCB góp phần đưa các thành tựu khoa học kỹ thuậtvào xây dựng và cải tiến qui trình công nghệ, từ đó nâng cao được năng lực sản xuất

và phục vụ

Vốn đầu tư XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tàisản cố định cho nền kinh tế Cần lưu ý có một số khoản mục xét về mặt tính chất lẫnnội dung là hoạt động đầu tư XDCB nhưng chúng lại không được tính vào vốn đầu

tư XDCB bao gồm các hoạt động sau:

+ Hoạt động sửa chữa lớn nhà cửa, vật kiến trúc (vốn cho hoạt động này lấy từtrích khấu hao hàng năm)

+ Chi phí khảo sát thăm dò tài nguyên, địa chất nói chung trong nền kinh tế

mà không liên quan trực tiếp đến công trình nào cả

b) Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB

Vốn đầu tư XDCB được hình thành từ các nguồn sau đây:

Vốn ngân sách Nhà nước: Bao gồm vốn ngân sách Nhà nước và ngân sáchđịa phương Vốn ngân sách Nhà nước hình thành từ tích luỹ của nền kinh tế vàđược Nhà nước bố trí trong kế hoạch ngân sách để cung cấp cho các đơn vị thựchiện các công trình thuộc kế hoạch Nhà nước

Vốn tín dụng đầu tư: Bao gồm vốn ngân sách Nhà nước dùng để cho vay,vốn huy động của các đơn vị kinh tế trong nước và các tầng lớp dân cư Vốn vaydài hạn của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế và kiều bào ở nước ngoài

Vốn đầu tư XDCB tự có của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộcmọi thành phần kinh tế Đối với các xí nghiệp quốc doanh, vốn này được hình thành

Trang 12

từ lợi nhuận (sau khi đã nộp thuế cho Nhà nước), vốn khấu hao cơ bản để lại, tiềnthanh lý tài sản và các nguồn thu khác theo qui định của Nhà nước.

Vốn hợp tác, liên doanh với nước ngoài: Vốn này của các tổ chức, cá nhânnước ngoài trực tiếp đầu tư vào Việt Nam bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sảnnào được Nhà nước Việt Nam chấp thuận trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanhhoặc thành lập doanh nghiệp liên doanh hay doanh nghiệp 100% vốn nước ngoàitheo qui định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Vốn vay nước ngoài: Bao gồm vốn do Chính phủ vay theo hiệp định ký kếtvới nước ngoài, vốn do các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ trực tiếp vay của các

tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và vốn do ngân hàng đầu tư phát triển đi vay

Vốn viện trợ của các tổ chức nước ngoài (chủ yếu từ quỹ hỗ trợ phát triểnchính thức - ODA)

Vốn huy động nhân dân bằng tiền, nguyên liệu, công cụ lao động

c) Nội dung của vốn đầu tư XDCB

Nội dung của vốn đầu tư XDCB liên quan trực tiếp đến quá trình thực hiện quản lýhoạt động đầu tư xây dựng cơ bản và là cơ sở để thanh toán khối lượng thực hiệncông tác đầu tư xây dựng cơ bản Nội dung của vốn đầu tư XDCB bao gồm:

Vốn đầu tư cho xây dựng và lắp đặt (Vốn cho xây lắp)

Vốn đầu tư mua sắm máy móc thiết bị cho đối tượng xây dựng

Những chi phí XDCB khác (làm tăng và không làm tăng giá trị tài sản cố định)

Một điều cần chú ý không được tính vào vốn đầu tư xây dựng cơ bản các sốkhoản chi phí sau:

Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định có tính chất sản xuất do vốn khấu haosữa chữa lớn đài thọ

Các chi phí khảo sát thăm dò chung không liên quan trực tiếp đến việc xâydựng một công trình cụ thể

Vốn đầu tư XDCB là căn cứ để xác định giá trị tài sản cố định Qui mô vàtốc độ của nó quyết định đến qui mô của TSCĐ trong nền kinh tế quốc dân Thực

Trang 13

hiện vốn đầu tư XDCB sẽ làm tăng qui mô tài sản cố định cho nền kinh tế quốcdân, là yếu tố quyết định cho việc tăng năng lực sản xuất và tăng năng suất laođộng xã hội.

1.2 Đầu tư xây dựng cơ bản ngành điện

1.2.1 Một số khái niệm

a) Hệ thống điện và đầu tư phát triển ngành Điện

Hệ thống điện là một phần của hệ thống năng lượng, bao gồm các nhà máyđiện, mạng điện và các hộ tiêu thụ (các doanh nghiệp, các xí nghiệp, các cơ sở sảnxuất, các hộ gia đình)

Nhà máy điện có nhiệm vụ biến đổi năng lượng sơ cấp như: than, khí đốt,thuỷ năng thành điện năng và nhiệt năng Mạng lưới điện bao gồm các trạm biến

áp và các đường dây truyền tải điện Tuỳ theo phạm vi mà người ta phân thànhmạng điện khu vực và mạng điện địa phương hoặc mạng chuyên tải, mạng phânphối và mạng cung cấp Các trạm biến áp có nhiệm vụ nối các đường dây với cấpđiện áp khác nhau trong hệ thống chung và trực tiếp cung cấp điện năng cho các hộtiêu thụ

Trạm biến áp là các trạm biến đổi điện áp gồm các máy biến áp, các thiết bịbảo vệ và chuyên dùng khác kèm theo

Máy biến áp là máy biến đổi điện áp trong đó có các loại máy tăng áp và hạáp

Công suất máy biến áp là năng lực biến đổi điện áp, có thể nâng lên hoặc hạxuống tuỳ theo điện áp cụ thể

Dung lượng trạm biến áp là năng lực biến đổi điện áp của trạm.Trong mộttrạm có thể có một hay nhiều máy biến áp tuỳ thuộc yêu cầu sử dụng

Từ việc tìm hiểu các khái niệm trên, chúng ta có thể đưa ra khái niệm đầu tư

phát triển ngành Điện như sau: Đầu tư phát triển ngành Điện là một bộ phận cơ

bản của đầu tư phát triển năng lượng, là việc chi dùng vốn cùng các nguồn lực khác

để xây dựng các nhà máy điện nhằm biến đổi các dạng năng lượng sơ cấp thànhđiện năng, xây dựng mạng lưới truyền tải và phân phối điện tới các hộ tiêu thụ; bồi

Trang 14

dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sựhoạt động của các nhà máy, hệ thống đường dây nhằm duy trì tiềm lực hoạt độngcủa chúng và tạo ra tiềm lực mới cho nền kinh tế

1.2.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành Điện

Đầu tư XDCB của ngành điện là một bộ phận của hoạt động đầu tư phát triểnngành điện nói chung Đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơbản của ngành như xây dựng mới, xây dựng lại, hiện đại hoá hay khôi phục các tàisản cố định (từ việc khảo sát qui hoạch đầu tư, thiết kế và sử dụng cho đến khi lắpđặt thiết bị hoàn thiện việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật ) nhằm tái sản xuất giảnđơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho ngành và cho nền kinh tế quốcdân

a) Đặc điểm sản phẩm điện năng:

Thứ nhất, sản phẩm của ngành điện vừa là tư liệu sản xuất, vừa là tư liệu tiêudùng

Thứ hai, sản phẩm của ngành điện không thể tồn kho

Thứ ba, điện năng được phân phối từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua

hệ thống dây tải điện, hệ thống trạm biến áp cao thế, trung thế và hạ thế

Thứ tư, trong quá trình sản xuất như tiêu dùng sản phẩm này luôn luôn có một

lượng điện năng mất đi một cách vô ích Phần điện năng tổn thất cũng tương tự nhưtổn hao tự nhiên của một số hàng hoá, hiện nay tổn thất điện năng Việt Nam làkhoảng 15% Tổn thất điện năng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, tựu chung lại có thểqui về hai yếu tố cơ bản sau:

Tổn thất điện năng do các yếu tố kỹ thuật gây ra như chất lượng dây dẫn, chấtlượng máy biến áp, cường độ dòng điện, cấp điện áp

Tổn thất do các nguyên nhân quản lý gây ra: quản lý không chặt chẽ dẫn đếntình trạng ăn cắp điện, dùng điện thẳng không qua đồng hồ

Từ những đặc điểm trên đây, đòi hỏi ngành điện phải có biện pháp kỹ thuật,quản lý phù hợp, tăng cường biện pháp tiết kiệm điện trong mọi lúc mọi nơi

Trang 15

b Đặc điểm ngành Điện

Là một bộ phận hợp thành cơ cấu ngành công nghiệp, nên ngành điện có đầy

đủ đặc điểm của ngành công nghiệp Ngoài ra do tính chất đặc trưng về sản phẩm,cũng như qui trình từ sản xuất, cung ứng và tiêu thụ điện mà ngành điện còn cónhững đặc điểm sau: Ngành điện là một ngành công nghiệp nặng tính chất kỹ thuật

và qui trình công nghệ phức tạp nên đòi hỏi tính chuyên môn, kỹ thuật cao, khốilượng vốn cho đầu tư phát triển lớn Đồng thời từ khâu sản xuất đến khâu tiêu dùngphải trải qua một hệ thống đường truyền dẫn trung gian được xây dựng ngoài trời

do đó chịu ảnh hưởng rất lớn các tác động của điều kiện tự nhiên, môi trường, thờitiết, khí hậu

1.2.3 Đặc điểm đầu tư XDCB của ngành Điện

Đầu tư XDCB các công trình điện nằm trong hoạt động đầu tư xây dựng cơbản nói chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nên hoạt động đầu tư xây dựng cơbản các công trình điện có đầy đủ các đặc điểm của hoạt động đầu tư XDCB Ngoài

ra do tính chất đặc thù về sản phẩm điện năng cũng như tính chất, đặc điểm củangành Điện nên hoạt động đầu tư XDCB của ngành Điện có những đặc điểm riêng.Đầu tư XDCB vào ngành điện đòi hỏi một khối lượng vốn rất lớn, vốn để xây dựngcác nhà máy điện, trạm điện, đường dây theo một hệ thống đồng bộ mới có thểtruyền tải và phân phối điện tới nơi tiêu thụ Để sản xuất ra điện năng có thể từnhiều nguồn khác nhau: Thuỷ điện, nhiệt điện, năng lượng hạt nhân…với mỗiphương thức khác nhau đòi hỏi khối lượng vốn sử dụng khác nhau Do đó mỗi đấtnước, mỗi khu vực, mỗi vùng có thể lựa chọn phương thức nào phù hợp nhất vớiđiều kiện hiện có để sản xuất ra điện hợp lý, an toàn và hiệu qủa nhất

Để có được sản phẩm cuối cùng là điện năng đòi hỏi ngành điện phải đầu tưvào nguồn, trạm và đường dây Đầu tư trong ngành điện chủ yếu là đầu tư về về kỹthuật, máy móc chứ không đòi hỏi đầu tư vào mua nguyên nhiên vật liệu như cácngành khác Đầu tư XDXB nguồn điện là đầu tư vào các nhà máy điện, đầu tư vàotrạm, đường dây là đầu tư để mua những thiết bị máy móc mới, hiện đại Nói tómlại những lĩnh vực cụ thể cần đầu tư trong ngành điện là

Trang 16

Thứ nhất, đầu tư vào con người: Ngành điện là một ngành đặc thù về kỹthuật, nguy hiểm, yêu cầu độ an toàn cao, không giống như những ngành sản xuấtkhác, trong lĩnh vực sản xuất và phân phối điện không phải bất kỳ người nào cũng

có thể làm được mà đòi hỏi người công nhân phải có trình độ chuyên môn cao,không được có bất kỳ một sai sót nào, nếu không dễ nguy hiểm đến tính mạng củanhiều người dân Chính vì vậy nên đầu tư đào tạo con người là một trong những yếu

1.2.4 Vai trò, nhiệm vụ đầu tư XDCB các công trình điện

Đầu tư XDCB các công trình điện là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu tronghoạt động đầu tư phát triển của ngành điện nói chung cũng như xây dựng phát triển

hệ thống lưới điện nói riêng

a) Vai trò đầu tư XDCB các công trình điện

Hoạt động đầu tư XDCB các công trình điện là công cụ để thực hiện cácnhiệm vụ về sản xuất, kinh doanh, truyền tải điện tới khách hàng Một doanh nghiệphay một xí nghiệp trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh điện năng muốn tồn tại vàphát triển lớn mạnh phải thực hiện đầu tư XDCB các công trình cung cấp điện tớikhách hàng

Đầu tư xây dựng cơ bản các công trình điện giải quyết mối quan hệ cung cầu

về điện trên thị trường Nền kinh tế ngày càng phát triển đi lên thì nhu cầu tiêu thụđiện cho sản xuất kinh doanh, cho sinh hoạt ngày càng lớn, do đó việc tiếp tục đầu

tư xây dựng các công trình điện là điều kiện để đảm bảo nhu cầu điện thương phẩmkhông ngừng gia tăng Điều đó có nghĩa khi đầu tư XDXB cần phải nghiên cứu nhucầu, khả năng thanh toán của khách hàng để đáp ứng nhu cầu đó một cách tốt nhất,

Trang 17

có hiệu quả nhất trong khả năng của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh điện năngnói riêng, của toàn ngành điện nói chung.

Một vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động đầu tư XDCB các côngtrình điện là việc góp phần cải thiện đời sống dân cư, nâng cao trình độ dân trí củacác tầng lớp nhân dân, cải tiến bộ mặt kinh tế - xã hội của từng vùng và từng địaphương Điện sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người dân dễ dàng tiếp xúc với cáccông nghệ hiện đại trong nước và trên thế giới, từ đó lựa chọn phương pháp sảnxuất kinh doanh tốt

b) Nhiệm vụ đầu tư xây dựng cơ bản các công trình điện

Những nhiệm vụ cơ bản của hoạt động đầu tư xây dựng các công trình điện:

Thứ nhất, xây dựng các công trình đưa điện về các huyện, xã, nhất là các xãvùng sâu vùng xa với chi phí hợp lý, đảm bảo có lợi cho các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh điện năng và cho người dân

Thứ hai, xây dựng các công trình phù hợp với nhu cầu của người dân, phù hợpvới chiến lược, qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ

để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH, góp phần đẩy nhanh tốc độtăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người dân

Thứ ba, thực hiện xây dựng, cải tạo các trạm chống quá tải lưới điện (Đối vớicác công ty điện lực chống quá tải lưới điện các đường dây 6,35 kV, 110 kV) Cảitạo thay thế các công trình đã cũ nát, đảm bảo truyền tải điện một cách tốt nhất đếnngười tiêu dùng

Thứ tư, sử dụng nguồn vốn đầu tư của Nhà nước, của các tổ chức nước ngoài,của các địa phương thực hiện đầu tư xây dựng các công trình điện đạt hiệu quả caonhất, chống tham ô, lãng phí

Thứ năm, đưa ra các kế hoạch và các giải pháp đầu tư xây dựng mang tínhthuyết phục nhằm khuyến khích sự bỏ vốn của các tổ chức trong và ngoài nước,đảm bảo phụ thuộc ít nhất vào nguồn vốn của Nhà nước

Trang 18

c) Phạm vi điều chỉnh theo nguồn vốn đối với việc đầu tư XDCB các công trình điện

Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhànước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn của các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh điện năng, Nhà nước quản lý hoạt động đầu tư XDCBthông qua việc quyết định đầu tư sau khi dự án đã được thẩm định về qui hoạchphát triển của doanh nghiệp kinh doanh điện năng, qui hoạch phát triển ngành, quihoạch xây dựng đô thị, nông thôn, qui chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng, sửdụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái (tuỳ theo yêu cầu đối với từngloại dự án), về phương án tài chính, giá cả và hiệu quả đầu tư của dự án

Các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư không do Nhà nước bảo lãnh, chủ đầu

tư tự chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư Các tổ chức cho vay vốn có trách nhiệmxem xét dự án và quyết định cho vay vốn để thực hiện đầu tư hay không

Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn khác, Nhà nước thông qua việcđăng kí kinh doanh, cấp giấy phép xây dựng

1.2.5 Trình tự đầu tư XDCB các công trình điện.

a) Chuẩn bị đầu tư (CBĐT)

Nội dung của kế hoạch này là lập báo cáo nghiên tiền cứu khả (BCNCTKT);báo cáo nghiên cứu khả thi (BCNCKT) Kế hoạch chuẩn bị đầu tư phải căn cứ Tổng

sơ đồ và qui hoạch được duyệt, kế hoạch dài hạn của Tổng công ty

Trong kế hoạch CBĐT còn bao gồm cả phần kế hoạch về lập qui hoạch và vềlập Tổng sơ đồ do nhà nước giao

b) Thực hiện đầu tư

Kế hoạch này chỉ được ghi vào Kế hoạch đầu tư xây dựng khi đã cóBCNCKT được duyệt Kế hoạch thực hiện đầu tư có nhiệm vụ thực hiện phần thiết

kế kỹ thuật (TKKT) và lập tổng dự toán (TDT), ngoài ra còn phải thực hiện lập hồ

sơ mời thầu (HSMT), thiết kế kỹ thuật thi công (TKKTTC) và dự toán (DT) củacông trình, nhằm chuẩn bị điều kiện để đưa được các công trình vào Kế hoạch đầu

tư xây dựng hàng năm, làm cơ sở cho việc lập Kế hoạch đấu thầu hàng năm

Trang 19

Kế hoạch này được thể hiện những công trình đủ điều kiện đưa vào cân đối

và bố trí vốn đầu tư theo yêu cầu mục tiêu, tiến độ đã được Tổng công ty duyệt saukhi đã đủ hồ sơ BCNCKT, TKKT, TDT, DT được duyệt

Trong kế hoạch thực hiện đầu tư xây dựng gồm hai loại công trình:

- Loại công trình chuyển tiếp từ năm trước sang:

Những công trình đã hoàn thành xây lắp nhưng bố trí đủ vốn so với DT vàTDT được duyệt hoặc giá trúng thầu đã được duyệt cho công trình

Những công trình chưa thi công xong phải chuyển tiếp (Công trình có tiến độthi công nhiều năm)

Những công trình thực hiện phần quyết toán: sau khi duyệt quyết toán cònthiếu vốn phải được ghi Kế hoạch để hoàn trả

- Các công trình khởi công mới trong năm Kế hoạch:

Các công trình khi đưa vào Kế hoạch đầu tư khởi công mới phải có đủBCNCKT, TKKT, TKKTTC, TDT, DT được duyệt và đáp ứng yêu cầu phục vụ sảnxuất của Tổng công ty Đối với các công trình nhóm A, B nếu chưa có thiết kế kỹthuật và tổng dự toán được duyệt nhưng trong quyết định đầu tư đã qui định mứcvốn của từng hạng mục và có thiết kế, dự toán hạng mục thi công trong năm thìđược ghi Kế hoạch đầu tư Các công trình nhóm C phải có đủ thiết kế kỹ thuật vàtổng dự toán được duyệt mới được ghi vào Kế hoạch hàng năm Đối với các côngtrình nhóm C, theo qui định của Chính phủ thời gian xây dựng không quá 2 năm (kể

từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành công trình)

Trong Kế hoạch thực hiện đầu tư hàng năm sẽ ưu tiên cân đối vốn đầu tư chocác công trình chuyển tiếp từ năm trước sang và trả nợ các công trình đã thanhquyết toán, còn các công trình xây dựng mới sẽ căn cứ mức độ quan trọng để cânđối vốn Riêng đối với công trình yêu cầu xây dựng cấp bách, công trình phục vụchống quá tải sẽ được ưu tiên đầu tư xây dựng trong năm kế hoạch

c) Kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng:

Giai đoạn này bao gồm những công trình đã hoàn thành giai đoạn thi côngxây dựng và bàn giao cho sản xuất quản lý sử dụng Trong quá trình thực hiện Kế

Trang 20

hoạch đầu tư xây dựng, khâu quyết toán cũng rất quan trọng của công tác đầu tư, nó

là khâu cuối cùng của công tác đầu tư xây dựng Sau khi công trình được bàn giao

sử dụng phải được quyết toán vốn đầu tư và phê duyệt quyết toán dứt điểm, khôngđược kéo dài Vì vậy, các ban quản lý dự án, các công ty Điện lực và các Công tytruyền tải Điện được giao quản lý (Bên A) các công trình phải có trách nhiệm lập

Kế hoạch làm căn cứ quyết toán các công trình trong năm Kế hoạch để thực hiện.Tổng công ty qui định các công trình đã đưa vào sản xuất, sau 6 tháng với các côngtrình lưới điện, sau 1 năm với các công trình nguồn điện phải được quyết toán xong,đối với một số công trình lớn, phức tạp có thể từ 1 đến 1 năm rưỡi sau phải quyếttoán xong

1.3 Tài chính trong Đầu tư XDCB của ngành điện

Tài chính trong doanh nghiệp

Một tiền đề hết sức cần thiết trong việc tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào chính là vốn tiền tệ Để tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình doanh nghiệp phảI hình thành, phân phối và sửdụng nguồn vốn của mình một cách có hiệu quả Trong quá trình đó các luồng tiền

tệ phát sinh gắn liền với các hoạt động đầu tư và các hoạt động kinh doanh thườngxuyên của doanh nghiệp, tạo thành sự vận động của các luồng tàI chính trong doanhnghiệp

Có thể nói tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế biểuhiện dưới hình thức giá trị (quan hệ tiền tệ) phát sinh trong quá trình phát triển vàbiến đổi vốn dưới hình thức có liên quan trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

1.3.1 Tài chính và phân tích tài chính trong XDCB

Tài chính trong đầu tư XDCB là tất cả những quan hệ về tiền tệ trong quá trìnhtriển khai thực hiện một công trình XDCB, bao gồm từ khâu quan hệ về vốn, thu chi

và phân phối

Trang 21

a) Phân tích tài chính trong đầu tư XDCB

Phân tích tài chính dự án XDCB là một nội dung kinh tế quan trọng trong quátrình đầu tư XDCB

Phân tích tài chính công trình XDCB là quá trình tính toán, đánh giá, phân tíchcác chỉ tiêu đo lường các mối quan hệ tài chính của một dự án XDCB nhằm giúpcho các nhà đầu tư lựa chọn và đưa ra các quyết định phù hợp và hiệu quả nhất b)Vai trò của phân tích tài chính trong XDCB:

- Đối với chủ đầu tư:

Phân tích tài chính cung cấp các thông tin cần thiết để chủ đầu tư đưa ra cácquyết định có nên đầu tư không dựa trên các nguồn lực mà mình có Mục tiêu chínhcủa chủ đầu tư là lợi nhuận, do đó phân tích tài chính là một trong những bước quantrọng trong quá trình lập dự án đầu tư Không những vậy, phân tích tài chính còn là

sự quan tâm của các tổ chức phi lợi nhuận để các tổ chức này được những mục tiêu

cơ bản khác

- Đối với các cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư của Nhà nướcPhân tích tài chính là một trong những căn cứ quan trọng để các cơ quan nàyxem xét cho phép đầu tư, đặc biệt đối với các dự án sử dụng nguồn vốn của Nhànước thì lại càng cần thiết

- Đối với các cơ quan tài trợ vốn cho dự án

Dự án chỉ có khả năng trả nợ khi dự án đó phải được đánh giá khả thi về mặttài chính, có nghĩa là dự án đó phải đạt được hiệu quả tài chính và có độ an toàn cao

về mặt tài chính Do đó phân tích tài chính là căn cứ quan trọng để quyết định tài trợvốn cho dự án

- Phân tích tài chính còn là cơ sở để tiến hành phân tích khía cạnh kinh tế xãhội

“Phân tích tài chính phải dựa trên việc so sánh các lợi ích thu được và cáckhoản chi phí phải bỏ ra Song phân tích tài chính chỉ tính đến những chi phí vànhững lợi ích sát thực đối với các cá nhân và tổ chức đầu tư.Do đó dựa trên nhữngchi phí và lợi ích trong phân tích tài chính tiến hành điều chỉnh để phản ánh nhữngchi phí cũng như lợi ích mà nền kinh tế xã hội phải bỏ ra hay thu được.”(1)

Trang 22

c) Mục đích của phân tích tài chính trong XDCB

Phân tích tài chính nhằm đánh giá tính khả thi của dự án, công trình XDCB vềmặt tài chính thông qua việc:

- Xem xét nhu cầu và sự đảm bảo các nguồn lực tài chính cho việc thực hiện

có hiệu quả dự án đầu tư (xác định quy mô đầu tư, nhu cầu vốn đầu tư, nguồn vốntài trợ cho dự án)

Dựa trên các kế hoạch sản xuất kinh doanh của dự án, dự tính các khoản chiphí, lợi ích và hiệu quả hoạt động của dự án Trên cơ sở đó xác định các chỉ tiêuphản ánh hiệu quả tài chính của dự án Đánh giá dự án và từ đó đưa ra các quyếtđịnh đầu tư

- Đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của dự án đầu tư , được thể hiện:+ An toàn về nguồn vốn huy động;

+ An toàn về khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và khả năngtrả nợ;

+ An toàn cho các kết quả tính toán hay nói một cách khác là xem xét tínhchắc chắn của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án khi các yếu tố khách quan tácđộng theo hướng không có lợi

d)Yêu cầu của phân tích tài chính trong XDCB

Để đạt được mục đích và phát huy được vai trò của phân tích tài chính, yêucầu đặt ra trong phân tích tài chính là:

Nguồn số liệu sử dụng phải đầy đủ và đảm bảo độ tin cậy cao đáp ứng mụctiêu phân tích;

Phải sử dụng phương pháp phân tích phù hợp và hệ thống các chỉ tiêu đểphản ánh đầy đủ các khía cạnh tài chính của dự án

Phải đưa ra được nhiều phương án để từ đó lựa chọn phương án tối ưu

1.3.2 Nội dung phân tích tài chính dự án đầu tư XDCB

a) Xác định nhu cầu vốn

- Là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư

- Dựa vào nhu cầu vốn để xác định hiệu quả đầu tư của dự án

Trang 23

- Xác định nhu cầu vốn đầu tư đòi hỏi phải có khả năng phân tích tình hìnhthị trường hiện tại, và khả năng dự báo tình hình thị trường trong tương lai đề phòng

sự tăng giá của nguyên vật liệu, trang thiết bị

Nội dung :

Xác định nhu cầu vốn đầu tư chính là xác định tổng mức đầu tư xây dựngcông trình của dự án

Tổng mức đầu tư một dự án XDCB bao gồm các chi phí sau:

- “Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mụccông trình, chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ, chi phí san lấp mặt bằng xâydựng, chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạmtại hiện trường để ở và điều hành thi công

- Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đàotạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chiphí vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí liên quan khác

- Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư bao gồm: chi phí đền

bù nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí khác, chi phí thực hiệntái định cư, chi phí tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí sử dụng đất trongthời gian xây dựng, chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật

- Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện công việcquản lý dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa côngtrình vào khai thác sử dụng

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: chi phí tư vấn khảo sát, thiết kế,giám sát xây dựng, tư vấn thẩm tra và các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng khác

Trang 24

- Chi phí khác bao gồm: vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử và sảnxuất không ổn định đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh,lãi vay trong thời gian xây dựng và các chi phí cần thiết khác.

- Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phátsinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình.” (*)

(*) : Trích Điều4 -Nghị định số 99/2007/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư

XD công trình

b) Phương pháp xác định:

Chủ đầu tư có thể tổ chức đấu thầu, xây dựng giá qua giá dự thầu hoặc tự xácđịnh nhu cầu vốn bằng cách tính trực tiếp

Có 4 phương pháp cơ bản để xác định tổng mức đầu tư:

• PP1: Tính theo thiết kế cơ sở của dự án:

V = GXD + GTB + GGPMB + GQLDA + GTV + GK + GDP

Trong đó:

- V: Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình

- GXD : Chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở,các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường;

GXD = GXDCT1 + GXDCT2 + … + GXDCTn

m

GXDCT = ( ∑ QXD i x Z i + GQXDK ) x (1+TGTGT-XD)

i =1Trong đó:

n : Số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án

m : Số công tác xây dựng chủ yếu/ bộ phận kết cấu chính của công trình, hạngmục công trình thuộc dự án

i : Số thứ tự công tác xây dựng chủ yếu thứ i/ bộ phận kết cấu chính thứ i củacông trình, hạng mục công trình thuộc dự án

QXDi : Khối lượng công tác xây dựng chủ yếu thứ i/ bộ phận kết cấu chính thứ icủa công trình, hạng mục công trình thuộc dự án

Trang 25

Zi : Đơn giá xây dựng chủ yếu thứ i/ đơn giá theo bộ phận kết cấu chính thứ icủa công trình

GQXDK : Chi phí xây dựng các công tác khác còn lại/ bộ phận kết cấu khác cònlại của công trình, hạng mục công trình được ước tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổngchi phí xây dựng các công tác xây dựng chủ yếu/ tổng chi phí xây dựng các bộ phậnkết cấu chính của công trình, hạng mục công trình

TGTGT-XD : Mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng

- GTB : Chi phí thiết bị được tính theo một trong các phương pháp sau:

“+ Trường hợp dự án có các nguồn thông tin, số liệu chi tiết về dây chuyềncông nghệ, số lượng, chủng loại, giá trị từng thiết bị hoặc giá trị toàn bộ dây chuyềncông nghệ và giá một tấn, một cái hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng cáccông trình thì chi phí thiết bị của dự án bằng tổng chi phí thiết bị của các công trìnhthuộc dự án

+ Trường hợp dự án có thông tin về giá chào hàng đồng bộ về thiết bị, dâychuyền công nghệ của nhà máy sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị thì GTB của

dự án có thể lấy trực tiếp từ các báo giá hoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ này.+ Trường hợp dự án chỉ có thông tin, dữ liệu chung về công suất, đặc tính kỹthuật của dây chuyền công nghệ, thiết bị thì chi phí thiết bị có thể được xác địnhtheo chỉ tiêu suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc nănglực phục vụ công trình.”(*)

- GGPMB : Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng tái định cư được tính theokhối lượng phải đền bù, tái định cư của dự án và các chế độ của nhà nước có liênquan;

- GQLDA : Chi phí quản lý dự án

GTV : Chi phí tư vấn ; GK : Chi phí khác

(*): Trích Phụ lục số 1 – Thông tư số 05/2007/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý CPĐTXD công trình.

GQLDA , GTV và GK được xác định bằng cách lập dự toán; hoặc tính theo địnhmức tỷ lệ phần trăm; hoặc tổng các chi phí này (không bao gồm lãi vay trong thời

Trang 26

gian thực hiện dự án và vốn lưu động ban đầu) có thể được ước tính từ 10% - 15%của tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của dự án Vốn lưu động ban đầu (đốivới các dự án sản xuất kinh doanh) và lãi vay trong thời gian thực hiện dự án (đốivới dự án có sử dụng vốn vay) thì tuỳ theo điều kiện cụ thể, tiến độ thực hiện và kếhoạch phân bổ vốn của từng dự án để xác định.

- GDP : Chi phí dự phòng được xác định như sau:

Đối với các dự án có thời gian thực hiện đến 2 năm: Chi phí dự phòng đượctính bằng 10% trên tổng các chi phí sau : chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phíbồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấnđầu tư xây dựng; và chi phí khác

Đối với các dự án có thời gian thực hiện trên 2 năm: Chi phí dự phòng đượcxác định bằng 2 yếu tố: dự phòng chi phí cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh(được tính bằng 5% tổng các chi phí sau: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phíbồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấnđầu tư xây dựng và chi phí khác) và dự phòng chi phí cho yếu tố trượt giá (đượctính theo thời gian thực hiện dự án và chỉ số giá xây dựng đối với từng loại côngtrình theo từng khu vực xây dựng Trong đó, chỉ số giá xây dựng được tính bìnhquân của không ít hơn 3 năm gần nhất và phải kể đến khả năng biến động của cácyếu tố chi phí, giá cả trong khu vực và quốc tế)

• PP2: Tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình và giá xâydựng tổng hợp theo bộ phận, kết cấu, theo diện tích, công năng sử dụng (gọi là giáxây dựng tổng hợp), suất vốn đầu tư xây dựng công trình tương ứng tại thời điểmlập dự án có điều chỉnh, bổ sung những chi phí chưa tính trong giá xây dựng tổnghợp và suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư

Trang 27

Trong đó:

SXD : Suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc nănglực phục vụ/ hoặc đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích củacông trình, hạng mục công trình thuộc dự án

GCT-SXD : Các chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựng hoặc chưatính trong đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích của công trình,hạng mục công trình thuộc dự án

N : Diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình, hạng mục công trìnhthuộc dự án

STB : Suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc năng lựcphục vụ hoặc tính cho một đơn vị diện tích của công trình thuộc dự án

GCT-STB : Các chi phí chưa được tính trong suất chi phí thiết bị của công trìnhthuộc dự án

• PP3: Tính trên cơ sở số liệu của các dự án có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuậttương tự đã thực hiện Khi áp dụng phương pháp này phải tính quy đổi các số liệucủa dự án tương tự về thời điểm lập dự án và điều chỉnh các khoản mục chi phíchưa xác định trong tổng mức đầu tư

“Các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự là những côngtrình xây dựng có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suất của dây chuyền thiết

bị, công nghệ (đối với công trình sản xuất) tương tự nhau

+ Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của côngtrình, hạng mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã thựchiện thì tổng mức đầu tư được xác định theo công thức:

n n

V = ∑ GCTTTi x Ht x HKV ± ∑ GCT-CTTTi

i =1 i =1 Trong đó:

GCTTTi : Chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đãthực hiện thứ i của dự án

Trang 28

Ht : Hệ số quy đổi về thời điểm lập dự án

HKV : Hệ số quy đổi về địa điểm xây dựng dự án

GCT-CTTTi : Những chi phí chưa tính hoặc đã tính trong chi phí đầu tư xây dựngcông trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện thứ i

+ Truờng hợp với nguồn số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của các công trình,hạng mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiệnchỉ có thể các định được chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của các công trình vàquy đổi các cho phí này về thời điểm lập dự án Các chi phí còn lại tính theo PP1.”(*)

• PP4: Có thể kết hợp 3 phương pháp trên để tính tổng mức đầu tư xây dựngcông trình

(*): Trích Phụ lục số 1 – Thông tư số 05/2007/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

1.3.3 Xác định nguồn vốn tài trợ

- Để lựa chọn nguồn vốn hiệu quả về mặt số lượng và tiến độ

- Xác định được cơ cấu vốn tối ưu

Yêu cầu:

- Phân tích ưu điểm, nhược điểm của từng nguồn vốn để lựa chọn nhữngnguồn vốn phù hợp cho dự án

- Có các phương án đề phòng rủi ro đối với những nguồn vốn huy động

Các nguồn cung cấp vốn cho dự án

Trang 29

+ Mức lãi suất không ổn định.

- Vốn liên doanh, liên kết vay nước ngoài

- Tín dụng thương mại

- Trái phiếu

1.3.4 Lập kế hoạch huy động vốn theo tiến độ

Sau khi xác định được các nguồn vốn tài trợ cho dự án, để đảm bảo tiến độđầu tư của dự án, tránh ứ đọng vốn, cần phải có một kế hoạch huy động vốn theotiến độ

Kế hoạch huy động vốn theo tiến độ, bao gồm nhu cầu vốn theo tiến độ vànguồn vốn theo tiến độ

- Nhu cầu vốn theo tiến độ được xác định bao hàm cả các yếu tố trượt giá vàlạm phát

- Nguồn vốn theo tiến độ được xác định trên cơ sở phân bổ nguồn vốn hợp lý

để đạt được một cấu trúc vốn tối ưu

1.3.5 Lập kế hoạch trả nợ vốn vay

Kế hoạch trả nợ vốn vay được xây dựng trên cơ sở kế hoạch vay nợ và cácđiều kiện tài trợ của từng nguồn vay Kế hoạch trả nợ dựa trên các phương thứcthanh toán của các nhà tài trợ áp dụng đối với các khoản vay, trong đó bao gồm cácyếu tố cơ bản sau:

- Định kỳ thanh toán (thời gian ân hạn, thời gian trả nợ, thời gian của một kỳthanh toán)

- Cách thức trả nợ (trả đều, trả không đều)

Trang 30

1.3.6 Các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án đầu tư

a) Đánh giá tiềm lực tài chính của chủ đầu tư

• “Hệ số vốn tự có so với vốn đi vay phải lớn hơn hoặc bằng 1

Đối với dự án có triển vọng, hiệu quả thu được là rõ rang thì hệ số này có thểnhỏ hơn 1, vào khoảng 2/3 thì dự án thuận lợi

• Tỷ trọng vốn tự có trong tổng vốn đầu tư phải lớn hơn hoặc bằng 50%Đối với các dự án có triển vọng, hiệu quả rõ ràng thì tỷ trọng này có thể là40% thì dự án thuận lợi.” (*)

(*): Trích trang 274 Giáo trình lập dự án đầu tư - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

b) Phân tích hiệu quả tài chính của dự án XDCB

Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hàng năm được lập trong quá trình nghiên cứu,phân tích về thị trường và về mặt kỹ thuật của dự án

− Chi phí sản xuất của dự án bao gồm: chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹthuật, xây dựng công trình bất động sản; chi phí vận hành dự án: tiền lương, bảohiểm xã hội, chi phí nước, chi phí điện, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa hàng năm,…;khấu hao cơ bản; lãi vay ngân hàng,…

− Dự tính mức lãi, lỗ của dự án: Đây là chỉ tiêu quan trọng, nó phản ánh hiệuquả tuyệt đối trong từng năm hoạt động của đời dự án

Lợi nhuận thuần sau thuế được xác định bằng tổng doanh thu (chưa có VAT),trừ đi các khoản giảm trừ (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu), tổng chi phísản xuất, và thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 31

c)Lợi nhuận thuần, thu nhập thuần của dự án

• Lợi nhuận thuần:

Là chỉ tiêu đánh giá quy mô lãi của dự án, chỉ tiêu này được tính cho từng nămhoặc từng giai đoạn hoạt động của đời dự án

Lợi nhuận thuần từng năm được tính bằng cách lấy doanh thu thuần năm đótrừ đi các chi phí ở năm đó Tổng lợi nhuận thuần của cả đời dự án

(7): Trích trang 255 Giáo trình lập dự án đầu tư - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

theo mặt bằng hiện tại được xác định bằng tổng tất cả lợi nhuận thuần từngnăm của dự án đưa về mặt bằng hiện tại

Các chi phí bao gồm tất cả các khoản chi phí có liên quan đến sản xuất kinhdoanh ở năm đó: Chi phí sản xuất, chi phí khấu hao, chi phí tiêu thụ sản phẩm, chiphí quản lý hành chính, chi phí trả lãi vốn vay, thuế thu nhập doanh nghiệp và chiphí khác

• Thu nhập thuần:

Là chỉ tiêu phản ánh đầy đủ quy mô lãi của cả đời dự án Thu nhập thuần của

dự án tại một thời điểm là chênh lệch giữa tổng các khoản thu và tổng các khoản chiphí của cả đời dự án đã được đưa về cùng một thời điểm đó Do đó, khác với lợinhuận thuần, thu nhập thuần còn bao gồm cả các khoản thu khác không trực tiếp dohoạt động sản xuất kinh doanh mang lại như: giá trị thu hồi thanh lý tài sản cố định

ở cuối đời dự án, thu hồi vốn lưu động,…

Thu nhập thuần của dự án có thể được đưa về mặt bằng hiện tại hoặc tươnglại Khi đưa về mặt bằng hiện tại, thu nhập thuần của dự án chính là giá trị hiện tạiròng NPV

d) Giá trị hiện tại ròng (NPV)

Trang 32

• Ý nghĩa

NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư

NPV > 0 : thực hiện dự án sẽ tạo ra giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư;

(*): Trích trang 182 giáo trình Thẩm định tài chính dự án - Trường đại học kinh tế quốc dân – 2004

hay nói cách khác, dự án không những bù đắp đủ vốn đầu tư bỏ ra, mà còn tạo

ra lợi nhuận; không những thế, lợi nhuận này còn được xem xét trên cơ sở giá trịthời gian của tiền

NPV < 0 : dự án không đủ bù đắp vốn đầu tư, đem lại thua lỗ

Tuy nhiên, NPV chỉ mang ý nghĩa về tài chính Đối với các dự án xã hội, môitrường, để phản ánh lợi ích tăng thêm từ việc thực hiện các dự án

đó, việc tính toán NPV phải lượng hóa được các tác động xã hội hay môi trường lên dòng tiền dự án

r : lãi suất chiết khấu, giả định là không đổi trong các năm

• Tiêu chuẩn lựa chọn dự án

Trường hợp có một dự án, lựa chọn dự án có NPV dương

Trường hợp có nhiều dự án nhưng phải lựa chọn một, chọn dự án có NPVdương và lớn nhất

Thực tế, việc sử dụng tiêu chuẩn NPV để đưa ra quyết định đầu tư có thểkhông hoàn toàn đúng như lý thuyết Khi lựa chọn dự án XDCB cần so sánh vớitổng vốn đầu tư hay so với lợi nhuận trung bình của doanh nghiệp vì có những dự

Trang 33

án NPV dương nhưng NPV quá nhỏ so với hai yếu tố trên thì vẫn không được chấpnhận Tiêu chuẩn NPV cũng tỏ ra bất lợi khi so sánh những dự án có vốn đầu tưkhác nhau hay thời gian khác nhau Do vậy cần nghiên cứu thêm các tiêu chuẩnkhác như tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR, chỉ số doanh lợi PI.

e) Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)

Hay nói cách khác, tỷ suất hoàn vốn nội bộ là trường hợp đặc biệt của lãi suấtchiết khấu ở đó NPV bằng không

• Ý nghĩa

IRR phản ánh tỷ suất hoàn vốn của dự án, dựa trên giả định các dòng tiền thuđược trong các năm được tái đầu tư với lãi suất bằng lãi suất chiết khấu Tuy nhiên,

vì lãi suất chiết khấu sẽ thay đổi trong các năm, thể hiện chi phí cơ hội của chủ đầu

tư trong từng năm thay đổi do đó việc giả định các dòng tiền tái đầu tư với lãi suấtchiết khấu là không thuyết phục

“Để khắc phục nhược điểm này của IRR, người ta sử dụng chỉ tiêu MIRR – tỷsuất hoàn vốn nội bộ có điều chỉnh

Phương pháp tính MIRR như sau: tương lai hóa các dòng tiền ròng xuất hiệntại các mốc thời gian của dự án đến mốc n, sau đó tính tổng của toàn bộ các giá trịtương lai Bước tiếp theo là hiện tại hóa giá trị tổng thu được thông qua một mức lãisuất để cân bằng với vốn đầu tư bỏ ra ở mốc 0; mức lãi suất đó chính là MIRR.” (*)

(*): Trích trang 289 Giáo trình lập dự án đầu tư - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

(*): Trích trang 185 giáo trình Thẩm định tài chính dự án - Trường đại học kinh tế quốc dân - 2004

Trang 34

Bt : Khoản thu của dự án ở năm t

Ct : Khoản chi phí dự án ở năm tPhương pháp tính IRR:

+ PP1: Sử dụng vi tính nếu đã có chương trình phần mềm ứng dụng

+ PP2: Thử dần các giá trị IRR = r với 0 < r < ∞ vào công thức (*)

+ PP3: Phương pháp đồ thị : 5 bước

Bước 1: Vẽ trục hoành, biểu thị tỷ suất chiết khấu r

Bước 2: Vẽ trục tung, biểu thị giá trị hiện tại ròng NPV

Bước 3: Lần lượt lấy các giá trị r1, r2, r3,… thay vào công thức (*), ta lầnlượt nhận được các giá trị NPV1, NPV2, NPV3,…

Bước 4: Sau đó lần lượt biểu diễn các giá trị (r1, NPV1) (r2, NPV2), (r3,

NPV3),…lên đồ thị ta được một đường cong

Bước 5: Đường cong này cắt trục hoành tại một điểm, tại đó NPV = 0,

và điểm đó chính là IRR cần tìm

Biểu đồ 1.1: Đồ thị xác định IRR

NPVNPV1

NPV2

0 r1 r2 IRR r3 r

NPV3

Trang 35

+ PP4: Phương pháp nội suy:

Tìm hai tỷ suất chiết khấu r1 và r2 sao cho:

r2 > r1 ; r2 – r1 ≤5%Tương ứng với r1 ta có NPV1 > 0Tương ứng với r2 ta có NPV2 < 0Việc nội suy giá trị thứ ba (IRR) được xác định theo công thức:

IRR = r1 + ( 2 1)

2 1

NPV NPV

NPV −+

• Tiêu chuẩn lựa chọn dự án

- Trường hợp có một dự án duy nhất, chọn dự án khi IRR lớn hơn lãi suất chiếtkhấu

+ Nếu dự án vay vốn để đầu tư, lãi suất chiết khấu ở đây có thể là lãi suất đivay

+ Nếu dự án sử dụng vốn do ngân sách Nhà nước cấp, lãi suất chiết khấu cóthể là tỷ suất sinh lợi định mức do Nhà nước quy định

+ Nếu dự án sử dụng vốn tự có để đầu tư, lãi suất chiết khấu có thể là chi phí

cơ hội của dự án

- Trường hợp có nhiều dự án thì dự án có IRR dương lớn nhất và lớn hơn lãisuất chiết khấu sẽ được lựa chọn

Tuy nhiên, có một số trường hợp, dự án sẽ có nhiều giá trị IRR, nghĩa là cónhiều lãi suất chiết khấu làm cho NPV bằng không Đó là trường hợp đặc biệt vớiIRR đa trị, thường gặp ở những dự án có dòng tiền đổi dấu; khi đó người ta phảiđiều chỉnh để chuyển IRR từ đa trị thành đơn trị

IRR khắc phục được nhược điểm của NPV, đó là nó có thể so sánh được các

dự án có thời gian khác nhau hay vốn đầu tư khác nhau, nó thể hiện tỷ suất sinh lờibình quân hàng năm của dự án Thông thường hai tiêu chuẩn này sẽ cho kết luậnnhư nhau nhưng có một số trường hợp hai tiêu chuẩn này lại cho kết quả trái ngượcnhau vì dòng tiền của hai dự án đang xem xét là trái ngược nhau về độ lớn

Trang 36

f) Chỉ số doanh lợi (PI)

• Khái niệm

“Chỉ số doanh lợi (Profit Index) là chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi của dự

án, tính bằng tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai chia cho vốn đầu

tư bỏ ra ban đầu.” (11)

• Tiêu chuẩn lựa chọn dự án

PI càng cao thì dự án càng dễ được chấp nhận, nhưng tối thiểu phải bằng lãisuất chiết khấu Nếu không, chi phí cơ hội đã bỏ qua khi thực hiện dự án khôngđược bù đắp bởi tỉ suất sinh lợi của dự án

PI cũng khắc phục được nhược điểm của những dự án có thời hạn khác nhauhay vốn đầu tư khác nhau vì nó phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu

tư của cả vòng đời dự án Tuy nhiên, vì là số tương đối nên nó không phản ánhđược quy mô gia tăng giá trị cho chủ đầu tư như NPV

g) Thời gian hoàn vốn (PP)

• Khái niệm

Thời gian hoàn vốn đầu tư (Payback Period) là thời gian để chủ đầu tư thu hồiđược số vốn đã đầu tư vào dự án

• Ý nghĩa

PP phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư vào dự án, nó cho biết sau bao lâu thì

dự án thu hồi đủ vốn đầu tư;

Trang 37

Vì vậy, PP chỉ cho biết khả năng tạo thu nhập của dự án từ khi thực hiện chođến khi thu hồi đủ vốn mà lại không xem xét đến khả năng tạo ta thu nhập sau khi

đã thu hồi đủ vốn đầu tư

PP giúp cho các nhà thẩm định trong việc xác định được mức độ rủi ro của dự

án Chỉ tiêu này cũng được chủ đầu tư và các nhà tài trợ cho dự án sử dụng nhiều, vì

dự án có thời gian hoàn vốn ngắn thì khả năng quay vòng vốn nhanh, rủi ro thấp

• Cách xác định

Gọi: n: số năm hoàn vốn có chiết khấu

k: số năm đầu tư

t1, t2, …, tk là các năm đầu tư vào dự án

tk+1, tk+2,…, tn là các năm tích lũy hoàn vốn

1 1

j j k

i i

i r A r I

Thời gian hoàn vốn:

PP = n (năm) +

1 1

1 1

+ +

n

k j

j j k

i i i

r A

r A r

I

x 12 (tháng)

• Tiêu chuẩn lựa chọn dự án đầu tư xây dựng

Vì mỗi dự án có mức độ rủi ro khác nhau, thời gian thu hồi vốn khác nhau, dovậy không có một tiêu chuẩn chung nhất cho việc lựa chọn dự án theo PP Thôngthường PP chỉ được sử dụng như một chỉ tiêu bổ sung chi các chỉ tiêu khác, hay để

so sánh các dự án với nhau Các dự án so sánh với nhau đòi hỏi phải có thời hạn,vốn đầu tư, và mức độ rủi ro như nhau

Trang 38

• Cách xác định

+ PP1: Phương pháp đại số

Gọi : X: Số lượng sản phẩm sản xuất và bán được của cả đời dự án

x: số lượng sản phẩm sản xuất và bán được tại điểm hòa vốn

p: giá bán 1 sản phẩm

v: biến phí hay chi phí khả biến tính cho 1 sản phẩm Biến phí bao gồm chi phí

về nguyên vật liệu, năng lượng, nhiên liệu, tiền lương của lao động trực tiếp chi phívận chuyển, tiền trả lãi vay ngắn hạn,… Chi phí này thay đổi tỷ lệ thuận với khốilượng sản phẩm sản xuất

f: tổng định phí cả đời dự án hay 1 năm Định phí bao gồm chi phí cho

bộ máy gián tiếp, lãi vay khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo dưỡng, bảohiểm, thuế cố định từng năm, tiền thuê bất động sản hàng năm,… Chi phí nàykhông thay đổi theo khối lượng sản phẩm sản xuất

Nếu: y1 =xp : phương trình doanh thu (a)

f xv

y2 = + : phương trình chi phí (b)Tại điểm hòa vốn: y1 = y2

xp=xv+ f

x=

v p

f

Doanh thu hòa vốn:

+ Sản xuất 1 sản phẩm:

Trang 39

p v

f v p

f p px

i

p x

p x p v

f O

1

11

Bước 1: Vẽ trục hoành biểu thị số lượng sản phẩm

Bước 2: Vẽ trục tung biểu thị chi phí hoặc doanh thu do bán sản phẩm

Bước 3: Vẽ đường doanh thu và chi phí theo 2 phương trình (a) và (b)

Bước 4: Đường doanh thu và đường chi phí cắt nhau tại điểm H(xh,yh), đóchính là điểm hòa vốn

Biểu đồ 1.2: Đồ thị xác định điểm hoà vốn

Trang 40

Nếu lấy một điểm nào đó trong khoảng 0xM, ta có thể tính được số vốn chưathu hồi tại điểm đó.

Nếu lấy một điểm nào đó trong khoảng xMX, ta có thể tính được số lãi tại điểmđó

• Tiêu chuẩn lựa chọn dự án

Điểm hòa vốn được biểu hiện bằng chỉ tiêu hiện vật (sản lượng tại điểm hòavốn) và chỉ tiêu giá trị (doanh thu tại điểm hòa vốn) Nếu sản lượng hoặc doanh thucủa cả đời dự án lớn hơn sản lượng hoặc doanh thu tại điểm hòa vốn thì dự án cólãi, ngược lại nếu thấp hơn thì dự án bị lỗ Do đó chỉ tiêu điểm hòa vốn càng nhỏcàng tốt, mức độ an toàn của dự án càng cao, thời hạn thu hồi vốn càng ngắn

1.3.7 Đánh giá độ an toàn về tài chính của dự án đầu tư

Đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của dự án được thể hiện trên các mặt sau:

An toàn về nguồn vốn; An toàn về khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính ngắn hạn

và khả năng trả nợ; An toàn cao cho các chỉ tiêu hiêu quả tính toán

+ Đảm bảo về pháp lý và cơ sở thực tiễn của các nguồn vốn huy động

+ Xem xét các điều kiện cho vay vốn, hình thức thanh toán và trả nợ vốn

• An toàn về khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và khả năngtrả nợ

- An toàn về khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính ngắn hạn phản ánh khảnăng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp:

Tỷ lệ khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động / Nợ ngắn hạn

- An toàn về khả năng trả nợ của dự án được thể hiện qua chỉ tiêu:

Nguồn nợ hàng năm của dự án

Tỷ số khả năng trả nợ của dự án =

Nợ phải trả hàng năm (gốc và lãi)

Ngày đăng: 22/09/2014, 15:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS.Lã Văn Bạt (2004), Bài giảng môn Quản lý Chất lượng trong doanh nghiệp, Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường ĐHBK Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Quản lý Chất lượng trong doanhnghiệp
Tác giả: TS.Lã Văn Bạt
Năm: 2004
4.TS Từ Quang Phương (2005), Giáo trình quản lý dự án đầu tư, NXB Lao động Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án đầu tư
Tác giả: TS Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Laođộng Hà Nội
Năm: 2005
5. Vụ công tác lập pháp (2005), Những nội dung cơ bản của Luật Điện lực, NXB Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nội dung cơ bản của Luật Điện lực
Tác giả: Vụ công tác lập pháp
Nhà XB: NXB Tư pháp
Năm: 2005
6. Đỗ Văn Phức, Quản lý nhân lực, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật -2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhân lực
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật -2003
9. Tổng công ty điện lực Việt Nam, Báo cáo thường niên (2005 – 2009), 10. Công ty điện lực TP,Hà Nội, Báo cáo thường niên (2005 – 2009), 11. Công ty Điện lực Thanh Xuân – Báo cáo công tác sản xuất kinh doanh (2005-2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên (2005 – 2009),"10. Công ty điện lực TP,Hà Nội, "Báo cáo thường niên (2005 – 2009),"11. Công ty Điện lực Thanh Xuân –
7. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật điện lực - Quốc hội thông qua ngày 03/1/2004 Khác
8. Tạp chí điện lực các năm từ 2005 đến tháng 8 năm 2010 Khác
12. Công ty Điện lực Thanh Xuân – Báo cáo công tác quản lý kỹ thuật (2005-2010) Khác
13. Công ty Điện lực Thanh Xuân – Báo cáo công tác đầu tư xây dựng cơ bản (2005-2010) Khác
14. Tổng công ty điện lực Việt Nam, Chiến lược phát triển ngành điện lực giai đoạn 2001 – 2010 và định hướng 2020 Khác
15. Bộ công nghiệp - Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số: Số 19/2006/QĐ-BCN ngày 17/6/2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu đồ 1.1: Đồ thị xác định IRR - nghiên cứu tài chính trong đầu tư xây dựng tại công ty điện lực thanh xuân
i ểu đồ 1.1: Đồ thị xác định IRR (Trang 34)
Hình 2.2: Lưu đồ trình tự tiến hành công tác đầu tư xây dựng cơ bản ở  Công ty Điện lực Thanh Xuân - nghiên cứu tài chính trong đầu tư xây dựng tại công ty điện lực thanh xuân
Hình 2.2 Lưu đồ trình tự tiến hành công tác đầu tư xây dựng cơ bản ở Công ty Điện lực Thanh Xuân (Trang 50)
Bảng 2.2 : Tổng hợp nhu cầu vốn XDCB  dự án nâng điện áp lộ 678E5 tại Công ty Điện lực Thanh Xuân - nghiên cứu tài chính trong đầu tư xây dựng tại công ty điện lực thanh xuân
Bảng 2.2 Tổng hợp nhu cầu vốn XDCB dự án nâng điện áp lộ 678E5 tại Công ty Điện lực Thanh Xuân (Trang 56)
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp nhu cầu vốn dự án đầu tư theo tiến độ - nghiên cứu tài chính trong đầu tư xây dựng tại công ty điện lực thanh xuân
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp nhu cầu vốn dự án đầu tư theo tiến độ (Trang 57)
Bảng 2.4 :  Tổng hợp nguồn vốn Công trình nâng điện áp lộ 678E5 - nghiên cứu tài chính trong đầu tư xây dựng tại công ty điện lực thanh xuân
Bảng 2.4 Tổng hợp nguồn vốn Công trình nâng điện áp lộ 678E5 (Trang 58)
Bảng 2.5 : Tổng hợp nhu cầu vốn từng năm - nghiên cứu tài chính trong đầu tư xây dựng tại công ty điện lực thanh xuân
Bảng 2.5 Tổng hợp nhu cầu vốn từng năm (Trang 59)
Bảng 2.6:  Nguồn vốn huy động - nghiên cứu tài chính trong đầu tư xây dựng tại công ty điện lực thanh xuân
Bảng 2.6 Nguồn vốn huy động (Trang 60)
Bảng 2.8: Kế hoạch trả nợ vốn vay - nghiên cứu tài chính trong đầu tư xây dựng tại công ty điện lực thanh xuân
Bảng 2.8 Kế hoạch trả nợ vốn vay (Trang 63)
Bảng 2.13: Giá trị hiện tại của vốn đầu tư - nghiên cứu tài chính trong đầu tư xây dựng tại công ty điện lực thanh xuân
Bảng 2.13 Giá trị hiện tại của vốn đầu tư (Trang 66)
Bảng 2.12: Giá trị hiện tại của doanh thu - nghiên cứu tài chính trong đầu tư xây dựng tại công ty điện lực thanh xuân
Bảng 2.12 Giá trị hiện tại của doanh thu (Trang 66)
Bảng 2.14: Bảng tính thời gian hoàn vốn - nghiên cứu tài chính trong đầu tư xây dựng tại công ty điện lực thanh xuân
Bảng 2.14 Bảng tính thời gian hoàn vốn (Trang 69)
Bảng 2.15 : Phân tích độ nhạy của dự án STT Các chỉ - nghiên cứu tài chính trong đầu tư xây dựng tại công ty điện lực thanh xuân
Bảng 2.15 Phân tích độ nhạy của dự án STT Các chỉ (Trang 70)
Bảng 2.16: Thống kê kết quả kinh doanh của Điện lực Thanh Xuân - nghiên cứu tài chính trong đầu tư xây dựng tại công ty điện lực thanh xuân
Bảng 2.16 Thống kê kết quả kinh doanh của Điện lực Thanh Xuân (Trang 74)
Bảng 3.3: Khối lượng xây dựng mới, cải tạo trạm biến áp đến năm 2015 - nghiên cứu tài chính trong đầu tư xây dựng tại công ty điện lực thanh xuân
Bảng 3.3 Khối lượng xây dựng mới, cải tạo trạm biến áp đến năm 2015 (Trang 84)
Bảng 3.4: Khối lượng xây dựng mới, cải tạo đường dây trung hạ thế đến 2015 - nghiên cứu tài chính trong đầu tư xây dựng tại công ty điện lực thanh xuân
Bảng 3.4 Khối lượng xây dựng mới, cải tạo đường dây trung hạ thế đến 2015 (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w