Là đơn vị thành viên của Tổngcông ty xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam Vinaconex, một Tổng công ty đó cú thương hiệu được khẳng định trên thị trường trong toàn quốc, vì vậyCông ty có m
Trang 1DƯƠNG VĂN QUÂN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHẬP KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG SÈ 12
HÀ NỘI - 2011
Trang 2Tôi: Dương Văn Quân
Học viên cao học khúa 18-chuyờn ngành kinh tế đối ngoại
Mã học viên: CH180473
Đề tài nghiên cứu: “ Nâng cao chất lượng nhập khẩu máy móc thiết bị
của Công ty cổ phần xây dựng số 12” Năm 2011.
Đề tài do tôi nghiên cứu không bị trùng lặp với đề tài của tác giả khỏc,cỏc số liệu, dữ liệu được sử dụng trong bài viết hoàn toàn trung thực và cónguồn trích dẫn rõ ràng Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Việnđào tạo sau đại học Trường đại học kinh tế quốc dân về tính trung thực của đềtài và chịu mọi hình thức kỷ luật nếu có vi phạm về tính trung thực trong đềtài do mình nghiên cứu
Trang 3Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu, tuy nhiên với sự hiểubiết còn hạn chế, bài viết chưa đạt được theo yêu cầu, tác giả rất mong nhậnđược sự chỉ bảo của các thầy cô giáo, sự đóng góp của các quý độc giả, cácbạn sinh viên để bài viết được hoàn chỉnh hơn.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy hiệu trưởng Trường đạihọc kinh tế quốc dân, các thầy cô giáo của nhà trường, các thầy cô giáo củaViện đào tạo sau đại học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, những người đãtrực tiếp đào tạo trong suốt khóa học K18, cảm ơn thầy trưởng khoa và cácthầy cô giáo trong Khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế đã đào tạo, tạo điềukiện và giúp đỡ trong suốt quá trình học tại khoa Tác giả xin chân thành cảm
ơn thầy giáo PGS, TS Nguyễn Như Bình là người trực tiếp hướng dẫn luậnvăn này
Cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của lãnh đạo Công ty cổ phần xâydựng số 12, cỏc phũng ban Công ty đã cung cấp một cách đầy đủ, chi tiết các
số liệu phục vụ cho bài nghiên cứu này
Xin cảm ơn các tác giả của các giáo trình, bài viết, tạp chí mà tác giả đãtham khảo để hoàn thành bài nghiên cứu này
Trang 4LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HèNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA 4
1.1 Khái niệm và chỉ tiêu đánh giá chất lượng nhập khẩu hàng hóa 4
1.1.1 Khái niệm chất lượng nhập khẩu hàng hóa 4
1.1.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nhập khẩu 4
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp 12
1.2.1 Các nhân tố bên trong 12
1.2.2 Các nhân tố bên ngoài 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NHẬP KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 12 28
2.1 Thực trạng nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty 28
2.1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng số 12 28
2.1.2 Thực trạng nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty 32
2.2 Thực trạng chất lượng nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty 38
2.2.1 Tính đồng bộ 38
2.2.2 Đúng qui cách, chủng loại 48
2.2.3 Kịp thời 49
2.2.4 Giá cả hợp lý 50
2.2.5 Tỷ giá 51
2.2.6 Qui trình nhập khẩu 53
2.2.7 Đáp ứng nhu cầu thị trường 54
2.2.8 Hiệu quả 54
Trang 52.3 Đánh giá về chất lượng nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty 59
Trang 62.3.3 Nguyên nhân 65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHẬP KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 12 68
3.1 Dự báo xu hướng và sự thay đổi nhu cầu đến năm 2015 68
3.1.1 Nhập khẩu máy móc thiết bị từ Trung Quốc gia tăng 68
3.1.2 Máy móc thiết bị Hàn Quốc phù hợp thị trường Việt Nam 69
3.1.3 Nhu cầu máy móc thiết bị xây dựng gia tăng 70
3.1.4 Xuất hiện tình hình thuê ngoài thiết bị máy móc xây dựng cơ bản 70
3.2 Định hướng nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty đến năm 2015 71
3.2.1 Doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận 71
3.2.2 Mặt hàng 71
3.2.3 Chất lượng nhập khẩu, thị trường nhập khẩu 71
3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty 72
3.3.1 Hoàn thiện qui trình nhập khẩu để nâng cao chất lượng nhập khẩu 72
3.3.2 Nâng cao chất lượng về mặt kinh tế 73
3.3.3 Nâng cao chất lượng về mặt kỹ thuật 78
3.4 Một số kiến nghị 79
3.4.1 Đối với cơ quan hải quan 79
3.4.2 Đối với cơ quan thuế 80
3.4.3 Đối với Chính phủ và Nhà nước 80
3.4.4 Đối với Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam (Vinaconex) 82
KẾT LUẬN 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 87
Trang 8STT TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
1 APEC Asia Pacific Economic Cooperation Diễn đàn hợp tác kinh tế
Châu Á Thái Bình Dương
2 ASEAN Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
3 BIDV Bank for Investment and Development ofViệt Nam Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
4 CIF Cost, Insurance and Freight Giá thành, Bảo hiểm và
Cước
6 FOB Free on Board Miễn trách nhiệm trên boong tàu nơi đi
7 ISO International Organization for Standardization Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
8 LICOGI Inflastructure Development and Construction Corporation Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
9 VCCI Vietnam Chamber of Commerce and Industry Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam
Trang 9Số bảng Tên bảng Trang
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty từ 2006-2010, KH2011 31 Bảng 2.2 Doanh số, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty từ 2006-2010,KH2011 32
Bảng 2.5 Tỷ lệ nhập khẩu theo thị trường từ 2006-2010, KH2011 35 Bảng 2.6 Tổng hợp hiệu quả kinh doanh theo nước nhập khẩu 2006-2010 36
Bảng 2.8 Thực trạng thông số kỹ thuật của xe tải gắn cẩu nhập khẩu 40
Bảng 2.10 Thực trạng thông số kỹ thuật của cẩu bánh lốp nhập khẩu 42
Bảng 2.12 Thực trạng thông số kỹ thuật của cẩu bánh xích nhập khẩu 44 Bảng 2.13 Thực trạng thông số kỹ thuật của cẩu tháp nhập khẩu 45 Bảng 2.14 Giá máy móc thiết bị Công ty bán ra so với giá thị trường thời điểm quớ II/2010 51 Bảng 2.15 Lợi nhuận nhập khẩu và lợi nhuận theo thị trường nhập khẩu từ
Bảng 2.16 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu và tỷ suất lợi nhuận theo thị trường nhập khẩu 2006-2010, KH2011 56 Bảng 2.17 Lợi nhuận trên vốn kinh doanh 2006-2010, KH2011 57 Bảng 2.18 Lợi nhuận trên chi phí kinh doanh 2006-2010, KH2011 57
Trang 10Số hình vẽ Tên hình vẽ Trang
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty từ 2006 đến 2010, kế hoạch 2011 31
Bảng 2.2 Doanh số, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty từ 2006-2010, kế hoạch 2011 32
Bảng 2.3 Các mặt hàng nhập khẩu của Công ty 34
Bảng 2.4 Thị trường và mặt hàng nhập khẩu của Công ty 35
Bảng 2.5 Tỷ lệ nhập khẩu theo thị trường từ 2006-2010, kế hoạch 2011 35
Bảng 2.6 Tổng hợp hiệu quả kinh doanh theo nước nhập khẩu 2006-2010 36
Bảng 2.7 Thông số kỹ thuật của xe tải gắn cẩu 39
Bảng 2.8 Thực trạng thông số kỹ thuật của xe tải gắn cẩu nhập khẩu 40
Bảng 2.9 Thông số kỹ thuật của cẩu bánh lốp 41
Bảng 2.10 Thực trạng thông số kỹ thuật của cẩu bánh lốp nhập khẩu 42
Bảng 2.11 Thông số kỹ thuật của cẩu bánh xích 43
Bảng 2.12 Thực trạng thông số kỹ thuật của cẩu bánh xích nhập khẩu 44
Bảng 2.13 Thực trạng thông số kỹ thuật của cẩu tháp nhập khẩu 45
Bảng 2.14 Giá máy móc thiết bị Công ty bán ra so với giá thị trường thời điểm quí II năm 2010 51
Bảng 2.15 Lợi nhuận nhập khẩu và lợi nhuận theo thị trường nhập khẩu từ 2006-2010, kế hoạch 2011 55
Bảng 2.16 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu và tỷ suất lợi nhuận theo thị trường nhập khẩu từ 2006-2010, kế hoạch 2011 56
Bảng 2.17 Lợi nhuận trên vốn kinh doanh 2006-2010, kế hoạch 2011 57
Bảng 2.18 Lợi nhuận trên chi phí kinh doanh 2006-2010, kế hoạch 2011 57
Bảng 2.19 Năng suất lao động bình quân 2006-2010, kế hoạch 2011 58
Bảng 2.20 Tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu 59
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty 29
Hình 2.2 Kim ngạch nhập khẩu từ năm 2006 đến 2010, kế hoạch 2011 32
Hình 2.3 Lợi nhuận nhập khẩu từ 2006 đến 2010, kế hoạch 2011 33
Hình 2.4 Qui trình nhập khẩu của Công ty 53
Trang 11DƯƠNG VĂN QUÂN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHẬP KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG SỐ 12
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ THẾ GIỚI
VÀ QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ (KINH TẾ ĐỐI NGOẠI)
HÀ NỘI - 2011
Trang 12TÓM TẮT LUẬN VĂN
Công ty cổ phần xây dựng số 12 là Công ty chuyên doanh về xây dựng,nhập khẩu các loại máy móc thiết bị xây dựng Là đơn vị thành viên của Tổngcông ty xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam (Vinaconex), một Tổng công
ty đó cú thương hiệu được khẳng định trên thị trường trong toàn quốc, vì vậyCông ty có một lợi thế rất lớn về thị trường, có tiềm năng lớn về phát triểnlĩnh vực nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng công trình.Tuy nhiên, với thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, ngay trong Tổngcông ty cũng có nhiều Công ty thành viên kinh doanh trong lĩnh vực máymóc thiết bị Để tồn tại và đứng vững trên thị trường, thì chỉ thương hiệu thôichưa đủ, mà phải là chất lượng sản phẩm, dịch vụ có đáp ứng được yêu cầuthị trường hay không, phải không ngừng tìm hiểu thị trường, giá cả, chấtlượng, chủng loại…từ đó nâng cao chất lượng nhập khẩu, nâng cao năng lựccạnh tranh của Công ty
Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng nhập khẩu máy móc, thiết bị làrất quan trọng, giúp Công ty mở rộng thị trường, thông qua đó xây dựng đượcthương hiệu Công ty trong lĩnh vực này, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động của Công ty Theo cách xem xét đó, đề tài “Nâng cao chất lượng nhập
khẩu máy móc thiết bị của Công ty cổ phần xây dựng số 12” được chọn để
nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận chất lượng nhập khẩu
Từ thực trạng nhập khẩu và thực trạng chất lượng nhập khẩu của Công ty.Những nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng tới chấtlượng đó, những nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động tới, cũng nhưcác điều chỉnh chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước trong mấy năm qua,cùng những mục tiêu của Công ty trong thời gian tới Tác giả muốn đưa ra
Trang 13một số định hướng về thị trường, về mặt hàng nhập khẩu trong thời gian tới,qua đây tác giả cũng đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phụcnhững bất cập còn tồn tại, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc Công ty đangphải đối mặt, nhằm giúp lãnh đạo Công ty có được cái nhìn tổng quát hơn,đúng đắn hơn, đưa ra được các quyết sỏch sỏt với thực tế, đáp ứng yêu cầuphát triển của Công ty trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là phương pháptổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh
Nội dung luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Lý luận chung về chất lượng nhập khẩu hàng hóa
Chương 1 cho ta cái nhìn tổng quan và cơ sở lý luận chất lượng nhậpkhẩu hàng hóa, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nhập khẩu Qua đó ta hiểuthế nào là chất lượng nhập khẩu, các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnhhưởng đến chất lượng nhập khẩu
Chất lượng nhập khẩu là khái niệm phản ánh tổng hợp mức độ đáp ứngnhững yêu cầu của tất cả các khía cạnh hoạt động nhập khẩu bao gồm cả cáckhía cạnh kinh tế và kỹ thuật đảm bảo cho sự phát triển bền vững của doanhnghiệp
Chỉ tiêu đánh giá chất lượng về mặt kinh tế bao gồm: Tính đồng bộ,đúng qui cách chủng loại, kịp thời, giá cả hợp lý, tỷ giá, qui trình nhập khẩu,đáp ứng nhu cầu thị trường và hiệu quả kinh tế
Thông qua các chỉ tiêu, doanh nghiệp sẽ điều chỉnh những kế hoạchkinh doanh cho phù hợp với doanh nghiệp mình, hạn chế những tác động xấugây bất lợi cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nhập khẩu bao gồm nhân tố bêntrong và nhân tố bên ngoài Nhân tố bên trong như: năng lực quản lý, kinhdoanh của doanh nghiệp, vốn, trình độ nhân lực Đó là những nhân tố mang
Trang 14tính chủ quan, chủ động của doanh nghiệp, cần phải nâng cao nội lực củadoanh nghiệp để nâng cao chất lượng nhập, đó cũng là nhiệm vụ xuyên suốtquá trình phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào.
Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp như thị trường nhập khẩu, tiêu thụ,kinh tế vĩ mô Đây là những nhân tố mang tính chất khách quan, phụ thuộcvào sự điều chỉnh chính sách của Nhà nước tùy từng thời kỳ Lãnh đạo doanhnghiệp cần phải nhanh nhậy, nắm bắt kịp thời, để cú cỏc quyết sách điềuchỉnh phù hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Chương 2 Thực trạng chất lượng nhập khẩu máy móc thiết bị củaCông ty cổ phần xây dựng số 12
Qua chương 2 ta biết được thực trạng nhập khẩu và chất lượng nhậpkhẩu của Công ty trong mấy năm qua, những ưu, nhược điểm, nguyên nhândẫn tới chất lượng đó
Kim ngạch nhập khẩu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận theo doanh thukhông ngừng tăng qua các năm Thị trường tiêu thụ Công ty ngày càng được
mở rộng, cơ cấu mặt hàng ngày càng đa dạng để đáp ứng nhu cầu và yêu cầungày càng cao của thị trường
Máy móc thiết bị Công ty nhập về có tính đồng bộ cao, đúng qui cách,chủng loại, giao hàng kịp thời đến chân công trình theo thời gian ký kết, giá
cả hợp lý và có tính cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu và yêu cầu ngày càngcao của thị trường và hiệu quả kinh tế tăng hàng năm
Bên cạnh những thành công nhất định đạt được thỡ cũn một số điểmcòn hạn chế như còn nhập các loại máy móc thiết bị đã qua sử dụng, hao mònlớn, hiệu quả hoạt động kém Chưa đầu tư một cách xứng đáng cho công tácnghiên cứu thị trường, do đó kế hoạch kinh doanh Công ty xây dựng chưa sátvới thực tế Việc đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế còn nhiều yếu kém Việcđầu tư nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công nhân viên chưa nhiều, công tác
Trang 15tuyển dụng và giữ chân người lao động có năng lực cao chưa thành công.Trong thời gian tới cần khắc phục những hạn chế đó để nâng cao hơn nữachất lượng nhập khẩu của Công ty.
Chương 3 Giải pháp nâng cao chất lượng nhập khẩu máy móc thiết bị củaCông ty cổ phần xây dựng số 12
Chương 3 cho ta biết xu hướng vận động của thị trường trong nước vàquốc tế và các mục tiêu của Công ty trong thời gian tới
Từ những xu hướng thị trường trong nước và quốc về và những mụctiêu của Công ty trong thời gian tới về doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận,mặt hàng, chất lượng mặt hàng, thị trường nhập khẩu, cùng những tồn tại củaCông ty về chất lượng nhập khẩu trong những năm qua Tác giả đã nêu ra một
số giải pháp và các kiến nghị với cơ quan liên quan để nâng cao hiệu quảhoạt động, nâng cao chất lượng nhập khẩu của Công ty trong thời gian tới
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 16DƯƠNG VĂN QUÂN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHẬP KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG SỐ 12
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ THẾ GIỚI
VÀ QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ (KINH TẾ ĐỐI NGOẠI)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS NGUYỄN NHƯ BÌNH
HÀ NỘI - 2011
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Công ty cổ phần xây dựng số 12 là đơn vị trực thuộc Tổng công ty cổphần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam (Vinaconex), chuyên kinh doanhcác loại máy móc, thiết bị phục vụ xây dựng các công trình và trực tiếp thamgia thi công công trình xây dựng Là đơn vị nhập khẩu lượng máy móc lớn đểbán và cho thuê Việc nhập khẩu máy móc thiết bị phải đảm bảo làm sao đápứng theo yêu cầu khách hàng, đúng mẫu mã, nhãn hiệu, chủng loại, chấtlượng, đúng thời gian, đúng địa điểm và đúng giá cả Cạnh tranh ngày cànggay gắt, để tồn tại và đứng vững trên thị trường thì Công ty phải không ngừngtìm hiểu thị trường, giá cả, chất lượng, chủng loại từ đó nâng cao chất lượngnhập khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Chớnh vì vậy, việcnâng cao chất lượng nhập khẩu máy móc, thiết bị là rất quan trọng, giúp Công
ty mở rộng thị trường, thông qua đó xây dựng được thương hiệu của Công tytrong lĩnh vực này, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
Theo cách xem xét đó, đề tài: “ Nâng cao chất lượng nhập khẩu máy
móc thiết bị của Công ty cổ phần xây dựng số 12” được chọn để nghiên cứu.
2 Tổng quan những cụng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đến nay có một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài của luậnvăn Tuy nhiên, chỉ mang tính gián tiếp, cụ thể, luận văn thạc sỹ của Nguyễn
Thanh Thái về “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu
của Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải” Năm 2000, Trường đại học kinh
tế quốc dân Hà Nội
Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải là Tổng công ty chuyên về nhậpkhẩu các loại máy móc, thiết bị lĩnh vực xây dựng, phục vụ thi công xây dựngcác công trình Trong luận văn, tác giả đánh giá thực trạng nhập khẩu củaTổng công ty Luận văn cho thấy, Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải làm
Trang 18tốt vai trò của mình là nhà nhập khẩu tầm cỡ về máy móc, thiết bị phục vụcho thị trường xây dựng nhiều năm qua Tuy nhiên bên cạnh đó cũng còn một
số hạn chế như: đặt tiêu chí lợi nhuận lên hàng đầu nên đôi lúc quên lợi íchtổng thể quốc gia, máy móc, thiết bị nhiều loại nhập về chưa đáp ứng thịtrường về chất lượng, hao mòn lớn, công nghệ chưa cao, còn nhập các loạimáy móc thiết bị đã qua sử dụng, làm cho hiệu quả không cao, gây ô nhiễmmôi trường, biến thị trường trong nước thành bãi thải công nghệ của nướcngoài Qua đề tài, tác giả đưa ra một số giải pháp để khắc phục, hạn chếnhững rủi ro đó, nhằm nâng cao hiệu quả hơn nữa hoạt động của Tổng công
ty cơ khí giao thông vận tải
3 Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của luận văn bao gồm:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận chất lượng nhập khẩu hàng hóa
- Phân tích thực trạng nhập khẩu và chất lượng nhập khẩu máy móc,thiết bị của Công ty cổ phần xây dựng số 12
- Đề xuất một số giải pháp khắc phục những vấn đề tồn tại trong hoạtđộng nhập khẩu máy móc, thiết bị nhằm nâng cao chất lượng nhậpkhẩu máy móc, thiết bị của Công ty cổ phần xây dựng số 12
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nhập khẩu máy móc, thiết bị
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi Công ty cổ phần xây dựng số 12, vớimặt hàng máy móc, thiết bị lĩnh vực xây dựng nhằm phục vụ thi công côngtrình xây dựng Thời gian nghiên cứu từ năm 2006 đến năm 2010 Thị trườngnghiên cứu bao gồm: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc
5 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là phương pháp
Trang 19tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh
Các dữ liệu và số liệu được sử dụng bao gồm các bài viết, bài báo, cáccông trình nghiên cứu trong và ngoài nước, các báo cáo có liên quan củaCông ty, các số liệu thống kê từ Công ty, Tổng cục thống kê và một vài nguồn
dữ liệu sơ cấp liên quan khác
6 Bố cục của luận văn:
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luậnvăn được trình bày gồm 3 chương
Chương 1: Lý luận chung về chất lượng nhập khẩu hàng hóa
Chương 2: Thực trạng chất lượng nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty cổphần xây dựng số 12
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng nhập khẩu máy móc thiết bị củaCông ty cổ phần xây dựng số 12
Trang 201.1.2. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nhập khẩu
1.1.2.1 Tính đồng bộ
Hàng hóa nhập khẩu phải đảm bảo tính đồng bộ, tránh thừa thiếu chitiết, nhập khẩu không lắp ráp hoặc sử dụng được, gây thiệt hại cho nhà nhậpkhẩu, cho khách hàng tiêu thụ trong nước, ảnh hưởng tới uy tín của doanhnghiệp trên thị trường
Đối với mỏy móc nhập khẩu phải phù hợp với từng loại công trường,địa hình, vùng miền, phù hợp với mức thu nhập, yêu cầu kỹ thuật của từngcông trình Có những công trình không yêu cầu công nghệ kỹ thuật cao, quáhiện đại, thời gian thi công ngắn thì cũng không nên nhập máy móc thiết bị có
Trang 21công nghệ cao quá, đắt tiền để tránh lãng phí.
Đối với các loại thiết bị nhập phải đảm bảo lắp ráp được, không thừathiếu chi tiết, đảm bảo sau lắp ráp máy vận hành tốt
1.1.2.2 Đúng quy cách, chủng loại
Kết quả nhập phải đảm bảo nhập được hàng đúng theo đơn đặt hàng,theo hợp đồng kinh tế đã ký kết, tránh nhập phải hàng nhái, hàng giả, hàngkhông có nguồn gốc rõ ràng, hàng không đảm bảo chất lượng Chủng loạithiết bị phải phù hợp với yêu cầu của công trình, tiêu chuẩn kỹ thuật, năng lựcvận hành, chi phí bảo dưỡng
1.1.2.3 Kịp thời
Để đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường, khách hàng, hàng hóa nhậpphải đúng thời gian, đúng thời điểm, giao hàng theo thời gian ký kết trên hợpđồng Để tránh không ảnh hưởng tới kế hoạch sản xuất kinh doanh của bạnhàng Đối với các loại máy móc thiết bị tính theo thời gian giao hàng tới châncông trường
Đây là tiêu chí phản ánh chữ tín của doanh nghiệp, tạo được lòng tinvới khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách hàng đồng thời tạođiều kiện mở rộng thị trường của doanh nghiệp
1.1.2.4 Giá cả hợp lý
Giá cả hàng hóa bán ra thị trường là một trong những chỉ tiêu phản ánhtính hiệu quả trong kết quả nhập Giá hàng hóa nhập phải có tính cạnh tranh,nhập được những lô hàng có giá không quá cao nhưng vẫn đảm bảo chấtlượng, từ đó cung cấp cho thị trường hàng hóa với giá cả hợp lý, tăng tínhcạnh tranh về giá của sản phẩm trên thị trường
Thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp cạnh tranhvới nhau bằng chất lượng sản phẩm và giá cả hàng hóa, để tồn tại và đứngvững trên thị trường, mở rộng thị trường của doanh nghiệp thì sản phẩm của
Trang 22doanh nghiệp phải có mức giá phù hợp, hấp dẫn khách hàng Giá cả thấpnhưng vẫn bảo đảm chất lượng theo quy định.
1.1.2.5 Tỷ giá
Tỷ giá là loại giá cả của các đồng tiền, chi phối những loại giỏ khỏc vàtác động đến sản xuất, đặc biệt, xuất nhập khẩu là lĩnh vực chịu sự tác độngtrực tiếp và nhậy cảm nhất trước những biến động của tỷ giá hối đoái Tỷ giáhối đoái dùng để tính toán và thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ xuất nhậpkhẩu Tỷ giá hàng xuất là lượng tiền trong nước cần thiết để mua một lượnghàng hóa xuất khẩu tương đương với một đơn vị ngoại tệ Tỷ giá hàng nhập làlượng tiền trong nước thu được khi bán một lượng hàng hóa nhập khẩu có giátrị một đơn vị ngoại tệ
Hoạt động nhập khẩu là hoạt động mang tính quốc tế, do trao đổi, muabán quốc tế nên cần phải quan tâm tới yếu tố tỷ giá tại thời điểm nhập cũngnhư sự biến động của tỷ giá trên thị trường
Tại thời điểm nhập, với một tỷ giá cao sẽ làm giá hàng nhập cao, dẫnđến không bán được, giảm tính cạnh tranh của hàng hóa, làm cho kết quảnhập không hiệu quả Nếu tỷ giá tăng, hàng nhập khẩu tăng giá dẫn đến giảmtính cạnh tranh và ngược lại
Trang 231.1.2.7 Đáp ứng nhu cầu thị trường
Hàng hóa nhập phải đáp ứng được sở thích, thị hiếu, mong muốn củathị trường, phù hợp với mức thu nhập của khách hàng, có như vậy mới tiêuthụ được Đáp ứng theo yêu cầu thị trường là một trong những chỉ tiêu bắtbuộc đối với các sản phẩm khi tham gia thị trường, để tồn tại được, tiêu thụđược thì hàng hóa phải được thị trường chấp nhận Đối với các loại máy móc,thiết bị xây dựng, đáp ứng nhu cầu thị trường phải là sự phù hợp tiêu chuẩncủa các nhà thầu Điều này đặt ra yêu cầu phải khảo sát và tìm hiểu cụ thể nhucầu các nhà thầu
1.1.2.8 Hiệu quả
a) Những chỉ tiêu tổng hợp trong phạm vi toàn nền kinh tế
Hiệu quả kinh tế thương mại trong phạm vi rộng thể hiện ở việc thựchiện các mục tiêu kinh tế-xã hội của nền kinh tế như: tốc độ tăng trưởng củanền kinh tế, nâng cao thu nhập quốc dân từ hoạt động thương mại, tạo công
ăn việc làm cho người lao động, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trườngquốc tế, cải thiện cán cân thanh toán và khai thác tối đa tiềm năng sản xuất…
Những chỉ tiêu này mang nhiều tính định tính, do đó xác định chúngbằng những con số cụ thể là một công việc rất phức tạp Tuy nhiên, có thể sửdụng chỉ tiêu về mối tương quan giữa thu nhập quốc dân được sử dụng khi có
sự tác động của yếu tố thương mại với thu nhập quốc dân được sản xuất ra để
xem xét hiệu quả tổng hợp của kinh tế thương mại [446-Đặng Đình
Đào;Hoàng Đức Thân, “Kinh tế thương mại” NXB Đại học kinh tế quốc dân]
(1.1) Eth = Rsd/Rsx
Trong đó
Eth-hiệu quả kinh tế thương mại
Rsd-thu nhập quốc dân được sử dụng
Trang 24Rsx- thu nhập quốc dân được sản xuất ra
Chỉ tiêu này cho biết thu nhập quốc dân của một nước được tăng giảmnhư thế nào khi có sự tác động của hoạt động thương mại Nếu tương quantrên lớn hơn 1 thì thương mại đã làm tăng thu nhập quốc dân, còn ngược lạithì làm giảm thu nhập quốc dân
b) Những chỉ tiêu cụ thể trong phạm vi doanh nghiệp
Một là: Tổng lợi nhuận thu được trong kỳ [446-Đặng Đình Đào;Hoàng Đức Thân, “Kinh tế thương mại” NXB Đại học kinh tế quốc dân]
Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sảnphẩm thặng dư do người lao động tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
(1.2) P = DT – CP
P-lợi nhuận doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ
DT-doanh thu của doanh nghiệp
CP-chi phí bỏ ra trong quá trình hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp trong kỳ, là nguồn gốc của tái sản xuất mở rộng kinh doanh
và là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao độngnâng cao hiệu quả kinh doanh trên cơ sở chính sách phân phối hợp lý vàđúng đắn
Hai là: Mức doanh lợi trên doanh số [446-Đặng Đình Đào;Hoàng Đức Thân,
“Kinh tế thương mại” NXB Đại học kinh tế quốc dân]
(1.3) P1’ = P/DS x 100%
Trong đó:
P1’ – mức doanh lợi của doanh nghiệp trong kỳ
P-lợi nhuận doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
DS-là doanh số bán thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ
Trang 25Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh số bán thực hiện mang lại baonhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong kỳ Do đó, chúng có ý nghĩatrong việc chỉ ra cho doanh nghiệp thấy kinh doanh những mặt hàng nào, thịtrường nào mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Ba là: Mức doanh lợi trên vốn kinh doanh [447-Đặng Đình Đào;Hoàng Đức Thân, “Kinh tế thương mại” NXB Đại học kinh tế quốc dân]
(1.4) P2’ = P/VKD x 100%
Trong đó:
P2’-mức doanh lợi của vốn kinh doanh trong kỳ (%)
VKD- tổng vốn kinh doanh trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ Một đồng vốn kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợinhuận cho doanh nghiệp
Bốn là: Mức doanh lợi trên chi phí kinh doanh [447-Đặng Đình Đào;Hoàng Đức Thân, “Kinh tế thương mại” NXB Đại học kinh tế quốc dân]
(1.5) P3’ = P/CPKD x 100%
Trong đó:
P3’-mức sinh lời của chi phí kinh doanh trong kỳ (%)
CPKD-tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ Một đồng chi phí kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợinhuận cho doanh nghiệp
Năm là: Năng suất lao động bình quân của một lao động [448-Đặng Đình Đào;Hoàng Đức Thân, “Kinh tế thương mại” NXB Đại học kinh tế quốc dân]
(1.6) W = DT/LĐbq hoặc W = TN/LĐbq
Trong đó:
Trang 26W-năng suất lao động bình quân của một lao động trong kỳ
DT-doanh thu thực hiện trong kỳ
TN-tổng thu nhập
LĐbq-tổng số lao động bình quân của doanh nghiệp trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy trung bình một lao động của doanh nghiệp thựchiện được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ hoặc bao nhiêu đồng thu nhậptrong kỳ
c) Một số chỉ tiêu cho hoạt động xuất nhập khẩu
Một là: Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu [448-Đặng Đình Đào;Hoàng Đức Thân,
“Kinh tế thương mại” NXB Đại học kinh tế quốc dân]
Trong hoạt động xuất khẩu, kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng sốngoại tệ thu được do xuất khẩu còn chi phí thu mua xuất khẩu lại thể hiệnbằng bản tệ Việt Nam đồng Vì vậy, cần phải tính tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu
để trên cơ sở đó biết được phải chi ra bao nhiêu đồng Việt Nam để có đượcmột đồng ngoại tệ
(1.7) Hxk = DT xk (bằng ngoại tệ)
xk (bằng bản tệ)
Trong đó:
Hxk-tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu
DT-doanh thu ngoại tệ do xuất khẩu
CPxk-chi phí bản tệ chi ra cho xuất khẩu
Hai là:Tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu [449-Đặng Đình Đào;Hoàng Đức Thân,
“Kinh tế thương mại” NXB Đại học kinh tế quốc dân]
Trong hoạt động nhập khẩu, kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng
số bản tệ thu được do nhập khẩu, còn chi phí nhập khẩu lại thể hiện bằngngoại tệ Vì vậy, cần phải tính tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu để trên cơ sở đó biếtđược phải chi ra bao nhiêu ngoại tệ để có được một đồng bản tệ
Trang 27(1.8) H nk = DTnk (bằng bản tệ)
CP nk (bằng ngoại tệ)
Trong đó:
Hnk-tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu
DTnk-doanh thu do nhập khẩu mang lại (tính bằng bản tệ)
CPnk-chi phí bằng ngoại tệ cho nhập khẩu (gồm cả chi phí vận chuyển từ cửakhẩu đến nơi tiêu thụ)
Ba là: Tỷ suất ngoại tệ xuất nhập khẩu liên kết [449-Đặng Đình Đào;Hoàng Đức Thân, “Kinh tế thương mại” NXB Đại học kinh tế quốc dân]
Hoạt động xuất nhập khẩu liên kết còn gọi là buôn bán đối lưu bao gồmnhững hoạt động như: hàng đổi hàng, trao đổi bù trừ, mua đối lưu, trao đổibồi hoàn và mua lại sản phẩm Hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất nhập khẩuliên kết là kết quả tổng hợp của hiệu quả tài chính xuất khẩu và hiệu quả tàichính nhập khẩu
Tỷ suất ngoại tệ xuất nhập khẩu liên kết được tính như sau:
Trang 281.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng nhập khẩu hàng hóa của
doanh nghiệp
1.2.1 Các nhân tố bên trong
1.2.1.1 Năng lực quản lý, kinh doanh
Năng lực quản lý của Ban lãnh đạo doanh nghiệp là nhân tố quyết định
sự thành công của doanh nghiệp Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, để tồntại và phát triển bền vững đòi hỏi doanh nghiệp phải có một đội ngũ lãnh đạo
có năng lực cao, có tầm nhìn xa trông rộng, nắm bắt nhanh nhậy nhu cầu thịtrường để cú cỏc quyết sách nhập khẩu đúng đắn Năng lực quản lý kinhdoanh của lãnh đạo doanh nghiệp không chỉ đảm bảo doanh nghiệp luôn đạtđược các doanh số và lợi nhuận cao mà còn nhập được những mặt hàng đúngchất lượng, đáp ứng thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ, từ đó xây dựngđược thương hiệu của doanh nghiệp
Năng lực quản lý doanh nghiệp còn phải thể hiện ở việc nhậy bén vớinhu cầu thị trường, nắm bắt nhanh các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nướcnhư tỷ giá, lạm phát, các chính sách tiền tệ, chính sách thuế, hạn ngạch và cácchính sách luật pháp khác để cú cỏc quyết sách đúng đắn
Năng lực còn thể hiện ở việc phải có chính sách sử dụng và đào tạo cán
bộ làm công tác nhập khẩu nói riêng và cán bộ công nhân viên trong đơn vịnói chung, công tác nghiên cứu thị trường, phân công công việc đúng ngườiđúng việc, có tác phong lãnh đạo hiện đại, tin tưởng ở cấp dưới, tạo điều kiệncho người làm trực tiếp để họ phát huy hết khả năng, mang lại hiệu suất côngviệc cao nhất
Để tạo động lực cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp, ngoàichế độ trả lương và phúc lợi cao, lãnh đạo doanh nghiệp cần phải quan tâm tớiyếu tố tinh thần, văn hóa doanh nghiệp để người lao động có thể tự hào khilàm việc tại doanh nghiệp, do đó, năng lực quản lý kinh doanh của lãnh đạo
Trang 29doanh nghiệp còn thể hiện ở việc biết chăm lo tới đời sống tinh thần củangười lao động Phải xây dựng được một tập thể có tinh thần đoàn kết cao, từ
đó mới gắn kết được mọi người lao động làm việc với hiệu quả cao nhất, gópphần đưa Công ty ngày càng phát triển
1.2.1.2 Vốn
Doanh nghiệp nhập khẩu máy móc thiết bị cần lượng vốn lớn Đó cũng
là yếu tố then chốt đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển ổn định trong ngắnhạn và dài hạn Khi doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào thỡ ớt chịu sự tácđộng của môi trường bên ngoài như lãi suất ngân hàng, lạm phát, thị trườngcho vay ít chịu sự ộp giỏ của các đối tác liên quan, do đó nó quyết định tới
sự thành công của doanh nghiệp
Nguồn vốn dồi dào cho phép doanh nghiệp chủ động trong việc nhậpkhẩu, cho phép lựa chọn thị trường, lựa chọn đối tác, sản phẩm, chọn đượcthời điểm nhập có lợi nhất về giá cả, về tỷ giá
Nguồn vốn lớn và dồi dào cho phép doanh nghiệp luân chuyển hànghóa đầu vào và đầu ra một cách dễ dàng, hiệu quả
Dồi dào về vốn còn cho phép doanh nghiệp đầu tư vào việc nghiên cứuthị trường, sản phẩm, tìm kiếm đối tác, đào tạo phát triển nguồn nhân lực,nâng cao năng lực của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, đầu tư chocông tác xây dựng văn hóa doanh nghiệp, thương hiệu doanh nghiệp
Nguồn vốn dồi dào và minh bạch sẽ tạo ra sự tin cậy của các đối tác,thuận lợi cho việc hợp tác kinh doanh, nâng cao vị thế của doanh nghiệp trênthị trường
Nhiều nghiên cứu đã đi đến kết luận rằng vốn là nhân tố quan trọngnhất đối với tăng trưởng của doanh nghiệp và nền kinh tế Vốn là một yếu tốsản xuất trong quá trình sản xuất Sự tích tụ vốn xảy ra khi một phần tỷ trọngcủa thu nhập hiện hành được tiết kiệm và đầu tư để tăng sản lượng và thu
Trang 30nhập trong tương lai Các nhà máy, máy móc, trang thiết bị cũng như nguyênvật liệu mới làm tăng dự trữ vốn của doanh nghiệp, quốc gia và đạt được sựgia tăng mức sản lượng Vốn đóng góp vào tăng trưởng sản lượng không chỉmột cách trực tiếp như một yếu tố đầu vào mà còn gián tiếp thông qua sự cảitiến kỹ thuật Điều kiện cần cho việc khai thác các khả năng do tiến bộ kỹthuật mang lại là gia tăng dự trữ máy móc và thiết bị của công nghệ đó cũngnhư nhà xưởng và cơ sở hạ tầng trong việc sử dụng công nghệ Hơn nữa,thông qua sự cải tiến kỹ thuật thì đầu tư sẽ giúp nâng cao hơn kỹ năng củangười lao động và điều này đến lượt nó sẽ làm tăng năng suất lao động giúpcho quá trình sản xuất trở nên hiệu quả hơn và cuối cùng là làm tăng trưởngkinh tế bởi vì lao động có kỹ năng cao hơn sẽ vận hành máy móc dễ dàng vàhiệu quả hơn cũng như dễ tiếp thu những công nghệ mới hơn
1.2.1.3 Trình độ hiểu biết công nghệ
Sự hiểu biết về công nghệ, kỹ thuật của lãnh đạo doanh nghiệp, độingũ cán bộ, những người trực tiếp tìm hiểu thị trường và mặt hàng là yếu tốquyết định tới chất lượng hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp phải có một độingũ làm công tác nhập khẩu có kiến thức sâu rộng về công nghệ, kỹ thuật đểtránh nhập phải hàng nhái, hàng không đảm bảo chất lượng
Với thị trường phong phú như hiện nay, việc làm giả, làm nhái là rấtphổ biến, phải cú trỡnh đụ chuyên môn cao thì mới không bị lừa, không bịthua thiệt trong các hợp đồng kinh tế Nhiều bài học cho thấy, do sơ xuất hoặc
do trình độ chuyên môn kỹ thuật của cán bộ ngoại thương không cao mà nhậpkhẩu những dây chuyền máy móc công nghệ nhiều tỷ đồng không sử dụngđược hoặc sử dụng được một thời gian phải sửa chữa Điều đó làm thiệt hạilớn cho các doanh nghiệp trực tiếp sử dụng, thiệt hại cho nhà nước, làm mất
uy tín của doanh nghiệp Do đó để hoạt động nhập khẩu có chất lượng phải cóđội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn kỹ thuật sõu, cú tõm đức, có ý thức
Trang 31trách nhiệm rất cao.
Nếu không nắm bắt kịp thời những thay đổi của công nghệ sẽ bị lạc hậu,luụn dựng những máy móc thiết bị thải loại, dây chuyền công nghệ lạc hậu củathế giới, do đó doanh nghiệp nhập khẩu phải luôn luôn cập nhật trình độ côngnghệ của thế giới về lĩnh vực của mình và phải liên tục đào tạo đội ngũ cán bộlàm công tác chuyên môn đáp ứng được những thay đổi liên tục đó
1.2.1.4 Trình độ nhân lực
Trình độ của đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp là yếu tố ảnh hưởngquan trọng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Muốn hoạt động nhậpkhẩu có chất lượng, điều quan trọng là phải nắm bắt được nhu cầu thị trườngtừng loại máy móc thiết bị, khả năng thanh toán của doanh nghiệp, thị trườngnhập có đáp ứng được các yêu cầu đú khụng, hoạt động nhập sao cho có hiệuquả cao nhất tất cả điều đó phụ thuộc vào trình độ của đội ngũ nhân lực củadoanh nghiệp
Để xây dựng được đội ngũ công nhân lao động lành nghề, đáp ứng đượcnhu cầu thị trường hiện nay, doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng.Nhiều doanh nghiệp không tiếc tiền của, công sức để đầu tư đào tạo nâng caotrình độ cho những lao động đang làm việc, mặt khác liên tục tuyển dụng vớimong muốn xây dựng được đội ngũ nhân lực có trình độ cao
Doanh nghiệp hiện tại luôn xem nguồn lao động là một tài sản quý báu
Họ chú trọng đến công tác đào tạo và bồi dưỡng cho nhân viên nhiều hơn.Theo số liệu điều tra, 69% doanh nghiệp Việt Nam cho biết đầu tư cho côngtác đào tạo với mức chi phí nhiều hơn so với trước đây, trong khi trung bìnhcủa thế giới chỉ có 63% doanh nghiệp làm việc này
Bản báo cáo về tình hình lao động, nguồn nhân lực của VCCI cũng chobiết, cần tăng cường hơn nữa sự hợp tác chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo và doanhnghiệp để thực hiện chủ trương đào tạo theo nhu cầu xã hội mà Chính phủ và
Trang 32Bộ giáo dục đào tạo đề ra Các hiệp hội doanh nghiệp và các doanh nghiệpcũng có những ký kết cụ thể với cơ sở giáo dục đào tạo Tức là doanh nghiệpđặt hàng ngành giáo dục đào tạo trong việc cung ứng lao động chất lượng cao.Các doanh nghiệp không thể đứng ngoài hệ thống giáo dục đào tạo, chỉ đòihỏi, yêu cầu, đặt hàng, mà họ phải trở thành một trong những chủ thể quantrọng nhất của đào tạo, chủ động tổ chức đào tạo để đáp ứng nhu cầu củachính mình và của xã hội
Để nâng cao trình độ người lao động, các doanh nghiệp phải chủ động
và có giải pháp cụ thể Chẳng hạn, các doanh nghiệp cần có chính sách ưuđãi đặc thù để “chiờu mộ” người lao động có trình độ chuyên môn cao, taynghề vững về làm việc trong đơn vị mình Ngoài việc chiêu mộ lao động cótay nghề cao, từng doanh nghiệp cần phối hợp với các trường kỹ thuật tiếnhành đào tạo và đào tạo lại để người lao động có điều kiện hoàn thiện taynghề và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của công việc Các chuyên gia cũng cảnhbáo: Nếu lãnh đạo doanh nghiệp không bắt tay vào việc phát triển nhân tàicho chính doanh nghiệp thì sẽ phải trông chờ vào nơi khác, hoặc phải dùnglương cao và phúc lợi hấp dẫn hơn để thu hút những người chưa đủ kiến thức
và kỹ năng cần thiết
Việc nâng cao trình độ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động
và thường xuyên chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho họ là một cách thiếtthực, cụ thể và nó đang là những nhiệm vụ hàng đầu của cộng đồng doanhnghiệp Rằng chăm lo cho người lao động là nghĩa vụ trước pháp luật, là tốchất nhân văn của chủ doanh nghiệp, là đạo đức kinh doanh, văn hóa và vănminh của doanh nghiệp
1.2.2 Các nhân tố bên ngoài
1.2.2.1 Thị trường nhập khẩu, tiêu thụ
Thị trường tiêu thụ là yếu tố định hướng cho sự phát triển nhập khẩu.Sản phẩm nhập khẩu chỉ có thể tồn tại được trên thị trường khi đáp ứng được
Trang 33mong đợi của khách hàng Xu hướng phát triển và hoàn thiện chất lượng nhậpkhẩu phụ thuộc chủ yếu vào đặc điểm và xu hướng vận động của nhu cầu thịtrường Nhu cầu càng phong phú, đa dạng và thay đổi nhanh càng cần nângcao chất lượng nhập khẩu để thích ứng kịp thời đòi hỏi ngày càng cao củakhách hàng Yêu cầu về chất lượng đạt được của sản phẩm phải phản ánhđược đặc điểm và tính chất của nhu cầu Nhu cầu lại phụ thuộc vào tình trạngkinh tế, khả năng thanh toán, trình độ nhận thức, thói quen, truyền thống,phong tục tập quán, văn hóa, lối sống và mục đích sử dụng sản phẩm củakhách hàng Xác định đúng nhu cầu, cấu trúc, đặc điểm và xu hướng vậnđộng của nhu cầu là căn cứ đầu tiên, quan trọng nhất cho hoạt động nhậpkhẩu của doanh nghiệp.
Thị trường tiêu thụ cạnh tranh càng khốc liệt đòi hỏi doanh nghiệpcàng cần nâng cao chất lượng nhập khẩu Chất lượng nhập khẩu bao gồm cảchất lượng sản phẩm và chất lượng bán hàng, đi kèm việc tìm hiểu thị trường
để biết được mức cầu mà doanh nghiệp có thể chiếm lĩnh được, giá cả củamáy móc thiết bị từng loại có thể đạt được, cách thức giao hàng, dịch vụ bảohành và chăm sóc khách hàng Tất cả những điều đó ảnh hưởng tới việcchiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp, để tồn tại và đứng vững trên thịtrường, chất lượng nhập đóng vai trò quyết định
Vệc nghiên cứu thị trường tiêu thụ, cần phải nghiên cứu cả thị trườngchung và thị trường mà doanh nghiệp có khả năng chiếm lĩnh được, yêu cầu
về thông số kỹ thuật, giá cả, dịch vụ sau bán hàng, thế hệ, để xây dựng được
kế hoạch chi tiết cho công tác nhập khẩu Kết quả nghiên cứu thị trường càngsát với thực tế thì chất lượng nhập khẩu càng cao
Doanh nghiệp có tồn tại được hay không thì phải có khách hàng, có thịtrường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp mình, thị trường càng rộng, việckinh doanh của doanh nghiệp càng thuận lợi và ngược lại Để có thị trường
Trang 34rộng và bền vững đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư nhiều cho nghiên cứu thịtrường, tiếp thị sản phẩm, xây dựng được mối quan hệ tin cậy với bạn hàng,nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.
Xác định được mức cầu cụ thể của thị trường tiêu thụ, tạo căn cứ tìmhiểu thị trường nhập khẩu có khả năng đáp ứng được cầu về các loại sảnphẩm đú khụng, từ đó xây dựng được kế hoạch chi tiết cho hoạt động nhậpkhẩu đảm bảo chất lượng
Với yêu cầu ngày càng cao của thị trường tiêu thụ về sản phẩm hànghóa, hàng hóa nhập khẩu phải có nguồn gốc rõ ràng, phải từ các nhà sản xuấtcủa các nước mà sản phẩm của họ đã được khẳng định trên thị trường quốc tế,
do đó, doanh nghiệp nhập khẩu phải biết chọn lựa đối tác, chọn lựa thị trườngnhập khẩu phù hợp với thị trường trong nước về mẫu mã hàng hóa, tiêu chuẩn
kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, giá cả để đáp ứng nhu cầu thị trường
1.2.2.2 Các yếu tố kinh tế vĩ mô
Hoạt động nhập khẩu liên quan tới đối tác thuộc quốc gia khác nhau,cho nờn các yếu tố thuộc kinh tế vĩ mô như lạm phát, tỷ giá, chính sách tiền
tệ, chính sách pháp luật của nước xuất khẩu cũng như nước sở tại có ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động nhập khẩu
a) Lạm phát
Lạm phát tăng, đẩy giá hàng hóa tăng cao, các nhà sản xuất trong nướctăng sản xuất, nhu cầu nhập khẩu máy móc thiết bị tăng Khi lạm phát quácao gây tâm lý lo lắng cho các nhà sản xuất trong nước, kèm với nó là cácchính sách thắt chặt tiền tệ của nhà nước để kiềm chế, sẽ làm cho sản xuất có
xu hướng giảm, nhu cầu nhập khẩu máy móc thiết bị giảm
b) Thất nghiệp
Khi tỷ lệ thất nghiệp trong nước tăng cao, thể hiện nền sản xuất trongnước bị đình trệ, để khuyến khích sản xuất trong nước, nhà nước sẽ đẩy mạnh
Trang 35nhập khẩu các yếu tố đầu vào và máy móc thiết bị để kích thích sản xuất, tạocông văn việc làm, kích thích tiêu dùng.
Ngày 26/11/2009, ngân hàng nhà nước hạ biên độ tỷ giá từ mức 5%xuống 3%, đồng thời nâng tỷ giá liên ngân hàng thêm 5,44%, lên mức 17.961VND/USD
Ngày 10/2/2010, ngân hàng nhà nước quyết định điều chỉnh tỷ giá liênngân hàng từ mức 17.941 VND/USD lên mức 18.544 VND/USD, đồng thời
ấn định lãi suất tiền gửi tối đa bằng đụla Mỹ của các tổ chức kinh tế tại ngânhàng ở mức 1% Các quyết định này là nhằm cân đối cung cầu ngoại tệ, tạođiều kiện kiểm soát cung tiền, khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu,góp phần ổn định kinh tế vĩ mô
Có thể nói chính sách tỷ giá trong thời gian qua có sự điều chỉnh cănbản, đã nêu rõ nguyên tắc xác định tỷ giá, tính thị trường được thừa nhận, sựđiều tiết của nhà nước là khỏ rừ, quyền tự chủ của ngân hàng thương mạiđược đề cao, ngân hàng nhà nước đã tôn trọng cơ chế thị trường và chủ độngđiều hành tỷ giá phù hợp với mục tiêu chính sách tiền tệ và tăng trưởng kinh
tế Chính sách tỷ giá điều hành dựa trên quan hệ cung cầu, có sự điều chỉnhlinh hoạt là đúng đắn
Trang 36Các chính sách của nhà nước như hạn chế nhập khẩu, chính sách tiền
tệ, các chính sách về thủ tục hải quan, thủ tục hành chính, chính sách kinh tếđối ngoại cũng có tác động rất lớn đến hoạt động nhập khẩu
Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học côngnghệ của nước sở tại cũng như nước xuất khẩu:
Các yếu tố này có tác động rất lớn đến hoạt động nhập khẩu, môitrường kinh tế , văn hóa, xã hội của nước xuất khẩu Điều đó tác động lớn đếnsản phẩm nhập khẩu đáp ứng được nhu cầu thị trường đến mức nào Khoa họccông nghệ của nước sản xuất sản phẩm có cao không, sản phẩm sản xuất rachỉ đạt chất lượng cao khi trình độ phát triển của nước xuất khẩu nói chung,trình độ của nước xuất khẩu trong lĩnh vực mặt hàng xuất nói riêng phải cao
Đó là yếu tố quan trọng để tránh nhập phải hàng nhái, hàng không đảm bảochất lượng, biến thị trường trong nước thành bãi rác công nghệ
1.2.2.3 Tình hình phát triển kinh tế thế giới
Từ năm 2000 đến nay, kinh tế thế giới luôn trải qua nhiều biến động.Bắt đầu từ sự phá sản của WorldCom năm 2003, Mardoff với vụ lừa đảo lịch
sử 65 tỷ USD năm 2005, và lớn nhất là khủng hoảng tín dụng Mỹ năm 2007,kéo theo sự sụp đổ của đế chế Lehman Brothers, cùng khủng hoảng kinh tếtoàn cầu 2008-2009 Bước sang năm 2010, tuy ảnh hưởng khủng hoảng kinh
tế đã tạm lắng nhưng vẫn còn tiểm ẩn nhiều biến động, điển hình là khủnghoảng nợ công của Hi Lạp, các nước Châu Âu như Tây Ban Nha, Ý và BồĐào Nha cũng đang đứng trước nguy cơ tương tự và bong bóng tài sản ởTrung Quốc
Trong các thể chế tài chính, thị trường chứng khoán là nơi phản ánhmột cách rõ ràng nhất những biến động của nền kinh tế, chính vì vậy việc amhiểu tình hình kinh tế là rất quan trong, giúp nhà đầu tư có chiến lược đúngđắn Việt Nam thuộc nhúm cỏc nước đang phát triển, mặc dù không bị ảnh
Trang 37hưởng trực tiếp từ sự sụp đổ của hệ thống tài chính thế giới, nhưng với việcgia nhập WTO, trở thành một phần không thể tách rời của kinh tế thế giới,Việt Nam vẫn phải chịu những hậu quả gián tiếp nặng nề từ suy thoái kinh tế.Mọi biến động của nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có mốitương quan chặt chẽ với biến động kinh tế thế giới Thị trường chứng khoánViệt Nam cũng luôn song hành cùng với những thay đổi của nền kinh tế trongnước và quốc tế.
Thời kỳ “đen tối” nhất của kinh tế thế giới gần như đã lùi lại đằng sau.
Mặc dù còn nhiều lo ngại, nhưng sự hồi phục kinh tế đang được hỗ trợ bởichính sách tiền tệ và tài khoá thông thoáng hơn Những nền kinh tế mới nổi
và đang phát triển sẽ đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới Chiến
lược “hiện thực hoá lợi nhuận” đã và đang được áp dụng sớm ở các nền kinh
tế phát triển là một trong những rủi ro cho nền kinh tế toàn cầu
Mặc dù thời kỳ đen tối nhất đã lùi lại đằng sau, nhưng nhà đầu tư vẫncòn lo ngại Điều này thể hiện ở việc: tăng trưởng kinh tế chậm ở Mỹ; sức cầu
từ doanh nghiệp tăng trưởng mạnh hơn và yếu hơn từ các hộ gia đình; tăngtrưởng kinh tế Mỹ không còn được hỗ trợ bởi việc điều chỉnh hàng tồn kho,chu kỳ kinh doanh có xu hướng dài hơn chu kỳ hàng tồn kho và GDP đượckéo bởi việc đầu tư vào nhà ở trong ngắn hạn
Các điều kiện thuận lợi được duy trì, đặc biệt với các nền kinh tế mớinổi và đang phát triển Chính sách tiền tệ thông thoáng hơn ở các nước pháttriển có khả năng lan rộng ra toàn cầu và bù đắp cho chính sách thắt chặt ởcác nền kinh tế mới nổi và đang phát triển
Mặc dù các nền kinh tế Châu Âu bắt đầu thắt chặt chính sách tài khoỏ,cỏc nền kinh tế mới nổi và đang phát triển vẫn cần tiếp tục dùng nguồn lựctrong nước đầu tư vào cơ sở hạ tầng Sự phát triển của tầng lớp trung lưu vàthượng lưu ở các nền kinh tế thứ 3 cũng là một yếu tố tích cực
Trang 38Tốc độ tăng trưởng tại các nền kinh tế thứ cấp cao hơn ở các nền kinh
tế cao cấp Các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển tiếp tục đóng vai tròquan trọng hơn Sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu càng thuận lợi hơn với khuvực đồng tiền chung Châu Âu Tuy nhiên, việc“hiện thực hoá lợi nhuận” sớmlàm giảm tính thanh khoản là một rủi ro với sự hồi phục kinh tế toàn cầu
Có thể nói, kinh tế thế giới hiện nay xuất hiện 3 nguồn lực mới Thứnhất, nền kinh tế các nước châu Á tiếp tục tăng trưởng mạnh trong khi các thịtrường phát triển như Mỹ, châu Âu, Nhật lại có sức bật yếu hơn Với môitrường lãi suất tích cực, xu thế này có thể sẽ còn tiếp tục được duy trì trongthời gian tới
Thứ hai, bên cạnh Nhật Bản, Trung Quốc đã trở thành một “quyền lực”mới ở châu Á Hiện nay, Nhật đã và đang tăng cường hợp tác với các nướctrong khu vực và điều này sẽ khiến cho trao đổi mậu dịch liên khu vực rất cóthể sẽ tăng trong thời gian tới Các nước châu Âu chủ yếu hoạt động mậu dịchnội khối
Thứ ba, phần doanh thu từ nước ngoài tiếp tục tăng trong khu vực sảnxuất Xuất khẩu sang các nước châu á tăng trong những năm gần đây Các nhàxuất khẩu Nhật có lợi từ sự tăng trưởng mạnh của châu Á
Chính những nguồn lực mới này đã tạo ra những chuyển biến đáng kể.Động lực chính của sự phát triển kinh tế chung là sự hình thành vốn Ban đầu
từ ODA và FDI, gần đây từ cả chi tiêu vốn công cộng và vốn tư nhân TrungQuốc đang trở thành một trong nguồn lực thúc đẩy sự phát triển của châu Á.Nhưng chúng ta hi vọng rằng từ một nền kinh tế dựa chủ yếu vào vốn đầu tư,Trung Quốc sẽ dần chuyển sang một nền kinh tế với người tiêu dùng làmđộng lực thúc đẩy chính
Việc hình thành vốn/ đầu tư của Nhật Bản sẽ tiếp tục vào Việt Nam vàNhật vẫn được khẳng định là một trong những nhà đầu tư lớn nhất vào Việt
Trang 39Nam Trong 10 năm (1998-2008) với số vốn đầu tư của các nhà đầu tư NhậtBản vào Việt Nam đạt 17.362 triệu USD, xếp thứ 3, chỉ sau Đài Loan vàMalayxia Do đó, Việt Nam vẫn tiếp tục là điểm đến đầu tư, bởi có nhiều lợithế như: Nền chính trị ổn định, tiềm năng phát triển và nguồn nhân lực khádồi dào.
Các nhà đầu tư Nhật Bản cho rằng Việt Nam cần có cái nhìn dài hạnhơn về đầu tư Với 5 lợi thế nổi bật như: nguồn lao động trẻ, cần cù, và cầutiến; nền chính trị, xã hội ổn định; hướng tới chính sách mở cửa đầu tư; vị tríđịa lý thuận lợi; mật độ dân số đông, Việt Nam có triển vọng trở thành mộtnền kinh tế tăng trưởng hữu cơ trong tương lai Tuy nhiên, Việt Nam cũngcần cải thiện hơn nữa những bất lợi như: thay đổi trong quy định, chính sáchnhà nước; các dịch vụ tiện ích (đặc biệt là điện); hoạt động kinh doanh; thiếucác ngành công nghiệp hạ nguồn; lao động lành nghề còn hạn chế và tínhcạnh tranh trong khu vực
FDI vào Việt Nam chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất, gần đây,các ngành dịch vụ như bán lẻ và dịch vụ tài chính cũng bắt đầu thu hút FDI
Sự cải tiến này sẽ giúp cho dòng vốn FDI chảy mạnh hơn vào Việt Nam” Xuất khẩu châu Á năm 2010 tăng mạnh nhất trong 20 năm qua do cầunội bộ trong các nước đang phát triển kích thích cầu xuất khẩu của khu vực.Trong năm 2010, nhập khẩu của châu Á được dự đoán sẽ tăng nhanh hơn xuấtkhẩu, góp phần đẩy mạnh xuất khẩu trong nội bộ châu Á và đảm bảo khảnăng tăng tốc mạnh mẽ của GDP thực tế Tốc độ tăng trưởng trong năm 2011
sẽ phụ thuộc nhiều hơn vào nhu cầu trong nước và xuất khẩu sẽ dựa chủ yếuvào nhu cầu nội bộ trong các nước đang phát triển
Châu Á không tránh khỏi bị ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế của cácnước thành viên OECD, nhưng với lượng xuất khẩu tới các nước đang pháttriển tăng, sự phụ thuộc vào thị trường OECD đã giảm đáng kể Về trung hạn,
Trang 40châu Á sẽ bị tác động bởi nhu cầu yếu của các nước OECD, nhưng châu Á (9nước) chỉ xuất khẩu khoảng 30% vào thị trường OECD, trong khi 60,3% xuấtkhẩu trong châu Á (bao gồm Nhật), và gần 75% tới các nước đang phát triểnngoài OECD Trung Quốc phụ thuộc nhiều hơn vào OECD, nhưng xuất khẩutới các nước ngoài OECD cũng chiếm tới hơn một nửa tổng kim ngạch xuấtkhẩu của nước này Với thặng dư tài khoản vãng lai lớn như hiện nay, châu Á
có nhiều tiềm năng thúc đẩy nhu cầu trong khu vực trong năm 2010 và nhữngnăm tiếp theo
Rủi ro của châu Âu tiếp tục tới cuối năm 2011; rủi ro đạo đức giảm nhờđiều kiện của IMF Châu Á sẽ ít bị tác động bởi EU qua con đường nợ bênngoài, vì bảy nền kinh tế châu Á - Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia, Singapore,Hồng Kong, Đài Loan, Thái Lan - là chủ nợ ròng của thế giới Phần còn lạicủa châu Á có dự trữ ngoại tệ vượt quá nợ ngắn hạn bên ngoài
Ngành IT phục hồi mạnh mẽ trong năm 2010 sau 9 năm trì trệ Đơn đặthàng các sản phẩm công nghệ thông tin (IT) mới của Mỹ là những chỉ số báotrước về nhập khẩu của Mỹ từ 6 nước châu Á có nền kinh tế phụ thuộc nhiềuvào xuất khẩu IT (Singapore, Đài Loan, Malaysia, Philippines, Thái Lan vàHàn Quốc ) Việc tăng nhu cầu của Mỹ đã góp phần tích cực vào sự hồi phụckinh tế trong hai quý vừa qua Năm 2009 đã xảy ra một cuộc điều chỉnh hàngtồn trữ lớn, điều này đã làm kéo dài cuộc khủng hoảng tín dụng Tuy nhiên,ngành IT đã bắt đầu có những chuyển biến tích cực
Việt Nam đạt mức tăng GDP nhanh trong quý IV/2009 và quý II/2010,làm tăng mạnh thâm hụt kộp Cỏc kích thích tài chính (trong năm 2009) đượcthực hiện với mục tiêu đạt 8,7% tổng GDP Thâm hụt thương mại lớn trongnửa cuối năm 2009 và nửa đầu 2010 cùng với tình trạng lạm phát cao dẫn đến
sự cần thiết phải giảm các chính sách kích thích tài chính như việc giảm giátrị Việt Nam đồng (giảm 4% trong tháng 11/2009 và 1% trong tháng 2/2010)