1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

mô hình quản lý bền vững tài nguyên dựa vào cộng đồng trường hợp quản lý rừng ngập mặn tại huyện tiên yên, quảng ninh

130 1,2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.1 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý bền vững tài nguyên dựa vào cộng đồng 171.2.2 Tình hình quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng ở Việt Nam 26 1.3 MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ H

Trang 1

trường Đại học Kinh tế Quốc dân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của cácThầy Cô giáo khoa Môi trường và Đô thị Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâusắc tới TS Đinh Đức Trường, người đã hướng dẫn tôi hoàn thành Luận văn tốtnghiệp

Tôi cũng xin cảm ơn Cục Bảo tồn đa dạng sinh học, Tổng cục Môi trường, giađình và bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành sản phẩm này

Tuy đã cố gắng nhưng bản Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rấtmong nhận được sự góp ý của các Thầy Cô giáo và các bạn để bản Luận văn đượchoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 02 năm 2012

Học viên

Đàm Thị Quỳnh Nga

Trang 2

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi, tất cả nộidung tham khảo đều được trích dẫn đầy đủ từ các nguồn tài liệu cụ thể Các kếtquả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳcông trình nào khác.

Hà Nội, tháng 02 năm 2012 Người cam đoan

Đàm Thị Quỳnh Nga

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ 5

QUẢN LÝ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 5

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN DỰA VÀOCỘNG ĐỒNG 5

1.1.1 Khái niệm quản lý tài nguyên 5

1.1.2 Cách tiếp cận về quản lý tài nguyên 8

1.1.3 Ưu điểm của quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng 9

1.1.4 Lý thuyết quản lý tài nguyên sở hữu chung 11

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VỀ QUẢN LÝ BỀN VỮNGTÀI NGUYÊN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 17

1.2.1 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý bền vững tài nguyên dựa vào cộng đồng 17 1.2.2 Tình hình quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng ở Việt Nam 26

Trang 5

1.3 MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH QUẢN LÝ BỀNVỮNG TÀI NGUYÊN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ BỀN VỮNG HỆSINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ ĐỒNG RUI,

HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH 35

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ ĐỒNG RUI 35

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 35

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Đồng Rui 40

2.2 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH QUẢN LÝ BỀN VỮNG HỆ SINH THÁI RỪNGNGẬP MẶN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI ĐỒNG RUI 43

2.2.1 Lịch sử hình thành mô hình43

2.2.2 Thiết kế và triển khai thực hiện mô hình 45

2.3 ĐÁNH GIÁ VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH TẠI ĐỒNG RUI 52

2.3.1 Hiệu quả của việc áp dụng mô hình 52

2.3.2 Nguyên nhân và hạn chế trong việc áp dụng mô hình 63

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM QUẢN LÝ BỀN VỮNG HỆ SINH THÁI RỪNG

NGẬP MẶN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI VIỆT NAM 66

3.1 KHUNG THỂ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ BỀN VỮNG DỰAVÀO CỘNG ĐỒNG TẠI VIỆT NAM 66

3.1.1 Khung pháp lý quản lý bền vững tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng 66 3.1.2 Chính sách quản lý bền vững tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng 70

3.2 CÁC KHUYẾN NGHỊ NHẰM QUẢN LÝ BỀN VỮNG HỆ SINH THÁIRỪNG NGẬP MẶN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI VIỆT NAM 72

Trang 6

1.1.1 Khái niệm quản lý tài nguyên 5

1.1.2 Cách tiếp cận về quản lý tài nguyên 8

1.1.3 Ưu điểm của quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng 9

1.1.4 Lý thuyết quản lý tài nguyên sở hữu chung 11

1.1.5 Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả mô hình quản lý bền vững tài nguyên

1.2.2 Tình hình quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng ở Việt Nam 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ BỀN VỮNG HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ ĐỒNG RUI,HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH 37

2.1.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ ĐỒNG RUI 37

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 37

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Đồng Rui 40

2.2.GIỚI TAI THIỆU MÔ HÌNH QUẢN LÝ BỀN VỮNG HỆ SINH THÁI RỪNGNGẬP MẶN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG ÁP DỤNG TẠI ĐỒNG RUI 44

2.2.1 Lịch sử hình thành mô hình 44

2.2.2 Thiết kế và triển khai thực hiện mô hình 45

2.3.ĐÁNH GIÁ VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH TẠI ĐỒNG RUI 54

2.3.1 Hiệu quả của việc áp dụng mô hình 54

Trang 7

2.3.2 Nguyên nhân và hạn chế trong việc áp dụng mô hình 64

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM QUẢN LÝ BỀN VỮNG HỆ SINH THÁI RỪNGNGẬP MẶN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI VIỆT NAM 67

3.1.KHUNG THỂ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ BỀN VỮNG DỰA VÀOCỘNG ĐỒNG TẠI VIỆT NAM 67

3.1.1 Khung pháp lý quản lý bền vững tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng 67

3.1.2 Chính sách quản lý bền vững tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng 72

3.2.CÁC KHUYẾN NGHỊ NHẰM QUẢN LÝ BỀN VỮNG HỆ SINH THÁIRỪNG NGẬP MẶN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI VIỆT NAM 73

1.1.1 Khái niệm quản lý tài nguyên 5

1.1.2 Cách tiếp cận về quản lý tài nguyên 8

1.1.3 Ưu điểm của quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng 9

1.1.4 Lý thuyết quản lý tài nguyên sở hữu chung 11

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VỀ QUẢN LÝ BỀNVỮNG TÀI NGUYÊN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 17

Trang 8

1.2.1 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý bền vững tài nguyên dựa vào cộng đồng 17

1.2.2 Tình hình quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng ở Việt Nam 26

1.3 MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH QUẢN LÝ BỀNVỮNG TÀI NGUYÊN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ BỀN VỮNG HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ ĐỒNG RUI, HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH 35

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ ĐỒNG RUI 352.1.1 Điều kiện tự nhiên 35

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 40

Trang 9

2.2.1 Lịch sử hình thành mô hình 43

2.2.2 Thiết kế và triển khai thực hiện mô hình 45

2.3 ĐÁNH GIÁ VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH TẠI ĐỒNG RUI 52

2.3.1 Hiệu quả của việc áp dụng mô hình 52

2.3.2 Nguyên nhân và hạn chế trong việc áp dụng mô hình 63

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM QUẢN LÝ BỀN VỮNG HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI VIỆT NAM 66

3.1 KHUNG THỂ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ BỀN VỮNG DỰAVÀO CỘNG ĐỒNG TẠI VIỆT NAM 66

3.1.1 Khung pháp lý quản lý bền vững tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng 66

3.1.2 Chính sách quản lý bền vững tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng 703.2 CÁC KHUYẾN NGHỊ NHẰM QUẢN LÝ BỀN VỮNG HỆ SINH THÁIRỪNG NGẬP MẶN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI VIỆT NAM 72

Trang 10

TNTN : Tài nguyên thiên nhiên

CRM : Centralized resource management –

Quản lý nhà nước về tài nguyênNTTS : Nuôi trồng thủy sản

CPR : Tài nguyên sở hữu chung

NNFP : Mạng lưới quốc gia của các học viên Lâm nghiệpSEAFDEC : Trung tâm Phát triển thủy sản Đông-Nam ÁNGO : Tổ chức phi Chính phủ

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng so sánh ưu thế của mô hình quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng

so với mô hình quản lý nhà nước về tài nguyên .9

Bảng 1.2 Ưu điểm của CBMR .10

Bảng 1.3 Các thuộc tính cơ bản của các nhóm hàng hóa 11

Bảng 2.1 Cơ cấu ngành nghề tại xã Đồng Rui năm 2011 .40

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Đồng Rui .41

Bảng 2.3 Tình hình chăn nuôi của xã Đồng Rui trong giai đoạn 2009-2011 .42

Bảng 2.4 Tình hình nuôi trồng và khai thác thủy hải sản giai đoạn 2003-2008 .42

Bảng 2.5 Trình độ học vấn của lực lượng tham gia khai thác thủy sản tại Đồng Rui trước và sau khi có dự án .53

Bảng 2.6 Nhận thức của lực lượng tham gia khai thác nguồn lợi thủy sản về sự suy giảm của RNM .56

Bảng 2.7 So sánh nuôi và khai thác thủy hải sản tại xã Đồng Rui giai đoạn 2003-2008 57

Bảng 2.8 Quỹ vốn rừng ngập mặn xã Đồng Rui năm 2011 .59

Bảng 2.9 So sánh tỷ lệ độ che phủ rừng ngập mặn xã Đồng Rui trước và sau khi có mô hình .60

Bảng 3.1 Tiến trình phát triển chính sách lâm nghiệp cộng đồng ở Việt Nam .66

Bảng 3.2: Khái quát chính sách giao đất, giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn 71

Bảng 3.3: Tiêu chí phân loại nhóm cộng đồng .72

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Các yếu tố đánh giá hiệu quả của chính sách công .33

Hình 2.1 Vị trí thực hiện dự án trong bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh .35

Hình 2.2 Khu vực Đồng Rui, trong vịnh Tiên Yên - Quảng Ninh .36

Trang 12

DANH MEF _Toc3

BYPERLINK \l "_Toc31796ưu thế của mô hình quản lý tài nguyên dựa vào cộng

đồng so với mô hình quản lý nhà nước về tài nguyên 9

BYPERLINK Ưu điểm của CBMR 10

BYPERLINK \ơ cấu ngành nghề tại xã Đồng Rui năm 2011 40

BYPERLINK \l "_Toc317961546"tại xã Đồng Rui năm 2011i ng 41

BYPERLINK \l "_Toc317961547"tại xã Đồng Rui năm 2011i nguyên dựa vào cộ

42

BYPERLINK \l "_Toc317961548"tại xã Đồng Rui năm 2011i nguyiai đoạn 2003-2008 42

BYPERLINK \l "_Toc317961549"tại xã Đượng tham gia khai thác thủy sản 54

tYPERLINK \l "_ước và sau khi có dự án 54

BYPERLINK \l "_Toc317961551"ượng tham gia khai thác nguồn lợi thủy sản 56

vYPERLINK \l "_Toc3179 56

BYPERLINK \l "_Toc317961553"ượng tham gia khai thác nguồn lợi th 58

giai đoNK \l "_Toc3 58

BYPERLINK \l "_Toc317g nggRLINK \l "_Toc317961555"ượ 59

Bảng 3.1 Tiến trình phát triển chính sách lâm nghiệp cộng đồng ở Việt Nam 66

Bảng 3.2: Khái quát chính sách giao đất, giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn 71

Bảng 3.3: Tiêu chí phân loại nhóm cộng đồng 72

B2AGEREF _Toc3179615nh ưu thế của mô hình quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng so với mô hình quản lý nhà nước về tài nguyên 9

Trang 13

B2AGEREF _Toc3179615nh ưu .10 B0AGEREF _Toc3179615nh ưu thế của mô hình quản lý tà 41 B1AGEREF _Toc3179615nh ưu thế của mô hình quản lý tài ng 42 B2Ag 2.3 Tình hình chăn nuôi của xã Đồng Rui trong giai đoạn 2003-2007 .42 B2Ag 2.3 Tình hình chăn nuôi của xã Đồng Rui trong giai đoạn 2003-2007ng đồ .43 B3Ag 2.3 Tình hình chăn nuôi của xã Đồng Rui trong giai đoạn 2003-2 .55 t5Ag 2.3 Tì 55 B5Ag 2.6 Nh3 Thức của lực lượng tham gia khai thác nguồn lợi thủy sản 57 v76 Nh3 Thức của lực .57 B76 Nh3 Thức của lực lượng tham gia khai thác nguồn lợi thủy s 59 giai đo3 Thức của .59 B9ai đo3 Thức của lực lượng tham gia khai thác nguồ 60 B0ai đo3 Thức của lực lt triển chính sách lâm nghiệp cộng đồng

ở Việt Nam .68 B8ai đo3 Thức của lực lt triển chính sách lâm nghiệp cộng đồng

ở Việt Namđồ 72 B2ai đo3 Thức của lực lt triển chính sách l .74

Trang 14

DANH Mo3 Thứ

Hình 1.2 Các y_Toc317961559" le3;3;Style4;4" nghiệp cộng .33

Hình 2.1 V\l "_Toc317961560" le3;3;Style4;4" nghiệp cộng đồng ở Việt N 35

Hình 2.2 Khu v_Toc317961561" le3;3;Style4;4" nghiệp cộng đ 36

(nguERLINK \l "_Toc3 36

Hình 1.1 Các thu61562 \h 62" n của các nhóm hàng hóa 11

Hình 2.1 Vnhóm hàng hóa.n dự án trong bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh

38

Hình 2.2 Khu vản đồ hành chính tỉnhnh Tiên Yên - Quảng Ninh 38

Trang 15

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tài nguyên thiên nhiên (TNTN) luôn gắn với cuộc sống của loài người đã từrất lâu Mỗi loại tài nguyên đều có những giá trị kinh tế, xã hội hay giá trị môitrường nhất định Rừng ngập mặn (RNM) là một hệ sinh thái (HST) đa dạng cónhiều tài nguyên quý í giá và có vai trò quan trọng, đóng góp cho đời sống conngười, đặc biệt là cư dân vùng cửa sông ven biển RNM cung cấp gỗ củi, tanin, cácloài cây làm thuốc Các loài động vật trong RNM cho thịt và nhiều nguồn lợi thuỷsản RNM có vai trò vận chuyển chất hữu cơ đến chuỗi thức ăn ven biển, ổn địnhvật lý đối với bờ biển như chống xói mòn, sạt lở, bảo vệ các vùng nội địa khỏi sựphá hoại của bão gió và sóng biển và có tác dụng như những bồn chứa dĩnh dưỡng

và cỏcbon RNM cũng là tài nguyên du lịch sinh thái đầy tiềm năng Tuy nhiên dophương thức quản lý và sử dụng chưa thật hiệu quả, RNM hiện nay đang chịu nhiềusức ép, đang bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng

Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đó cú những cố gắng đáng khích lệtrong công tác quản lý bảo vệ TNTN cũng như RNM Mục tiêu cuối cùng của côngtác này là bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên, đồng thời đáp ứng đượcnguyện vọng và nhu cầu của con người hướng tới phát triển bền vững Bởi vậy, việctham gia vào quá trình quy hoạch quản lý và khai thác sử dụng tài nguyên của cáccộng đồng có liên quan là khâu then chốt Đó cũng chính là phương thức quản lýTNTN dựa vào cộng đồng (Community based conservation resource management -CBCMCBRM)

RNM ở xã Đồng Rui huyện Tiờn Yờn (cửa sông Ba Chẽ), tỉnh Quảng Ninh làmột HST đặc thù, nhạy cảm, có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao và đang chịunhiều áp lực do đúi nghốo, do phát triển kinh tế - xã hội Xã Đồng Rui bao gồm 4thụn (thụn Trung, thôn Thượng, thôn Hạ và thôn Bốn) với tổng diện tích tự nhiên là4.955,17 ha, trong đó có 1.456,9 ha RNM tự nhiên và 125 ha rừng trồng, thu nhập

từ đánh bắt hải sản và nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) chiếm trên 1/2 tổng thu nhập của

Trang 16

xã Tuy nhiên những năm gần đây, sản lượng đánh bắt cũng như nuôi trồng thuỷ hảisản đó cú những dấu hiệu suy giảm, chất lượng đầm nuôi và nguồn lợi hải sản từRNM cũng đang bị suy kiệt Nguyên nhân là do các hoạt động phát triển kinh tế-xãhội, đặc biệt là quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất, phương thức nuôi trồng đaphần là quảng canh cải tiến

Diện tích RNM ngày càng bị thu hẹp do mở rộng diện tích NTTS cũng nhưkhai thác gỗ củi của con người Nhiều biện pháp nhằm bảo vệ RNM đã được ápdụng xong do thiếu những cơ chế thích hợp nên hiệu quả chưa cao do chưa coitrọng đúng mức vai trò của người dân địa phương tham gia trong công tác bảo vệrừng Những kinh nghiệm thực tiễn trong công tác bảo vệ và phát triển nguồnTNTN nói chung và tài nguyên rừng nói riêng ở nước ta cho thấy, nếu biết tổ chức

và phát huy tốt vao trò của cộng đồng trong công tác bảo vệ rừng sẽ có hiệu quả rấttốt Đồng Rui là một xã mà cuộc sống của cộng đồng dân cư ở đây luôn gắn liền vớicác nguồn tài nguyên của RNM Do vậy dựa vào cộng đồng sẽ là một hướng điđúng góp phần bảo vệ và phát triển RNM địa phương

Vì những lí do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Mô hình quản lý bền vững tài nguyên dựa vào cộng đồng: Trường hợp quản lý rừng ngập mặn tại huyện Tiờn Yên, Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hướng tới các mục tiêu sau:

- Hệ thống hóa cơ sở khoa học và thực tiễn của việc quản lý bền vững tàinguyên (rừng ngập mặn) dựa vào cộng đồng;

- Đánh giá việc vận hành, triển khai thực hiện mô hình quản lý rừng ngậpmặn tại huyện Tiờn Yờn;

- Đề xuất giải pháp thúc đẩy quản lý bền vững rừng ngập mặn dựa vào cộngđồng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 17

Đối tượng nghiên cứu: Mô hình quản lý bền vững tài nguyên dựa vào cộng

đồng trong nước và trên thế giới Đặc biệt, nghiên cứu sâu mô hình quản lý hệ sinhthái rừng ngập mặn tại Đồng Rui, Tiờn Yờn, Quảng Ninh

Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn nghiên cứu tập trung vào hệ sinh thái rừng

ngập mặn bị suy thoái tại một khu vực điển hình tại xã Đồng Rui, huyện Tiờn Yờn,tỉnh Quảng Ninh Việc xây dựng mô hình trên thực địa được tiến hành tại 03 thụn(thụn Bốn, thôn Thượng và thôn Hạ) thuộc xã Đồng Rui, huyện Tiờn Yờn

Phạm vi về thời gian: (phụ thuộc việc phân tích số liệu trong khoảng thời

gian từ năm nào….)Số liệu sử dụng trong Luận văn từ năm 20083 đến nay

4 Các phương pháp nghiên cứu

Phương pháp kế thừa

Đề tài sẽ sử dụng các tư liệu, thông tin hiện có trong nước và quốc tế liên quanđến quản lý và xây dựng mô hình sinh kế bền vững, phục hồi rừng ngập mặn củacác đề tài, dự án nghiên cứu trước đây

Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Các thông tin thu thập liên quan đến quản lý và sử dụng bền vững tài nguyênrừng ngập mặn trên thế giới và ở Việt Nam nói chung cũng như ở Đồng Rui nóiriêng được thu thập sẽ được tổng hợp, phân tích phục vụ cho xây dựng và hoànthiện Luận văn

Phương pháp phân tích, tổng hợp hệ thống

Các số liệu thu thập sau khi được thụng kờ, xử lý sơ bộ sẽ được phân tích vàtổng hợp phục vụ cho quá trình xây dựng Luận văn

Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này được thực hiện thông qua các hình thức trao đổi với giáoviên hướng dẫn hoặc trao đổi, tham vấn ý kiến góp ý của các các cơ quan, các nhàkhoa học, quản lý hoạt động trong lĩnh vực sử dụng, khai thác và quản lý tài nguyênthiên nhiên, rừng ngập mặn

Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế

Trang 18

Các số liệu sau khi được thống kê, xử lý sơ bộ sẽ được đánh giá hiệu quả kinh

tế thông qua các tiêu chí kết hợp giữa định tính và định lượng nhằm làm rõ hiệu quảcủa mô hình quản lý bền vững tài nguyên hệ sinh thái rừng ngập mặn

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của việc quản lý

bền vững tài nguyên (rừng ngập mặn) dựa vào cộng đồng

Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá mô hình quản lý rừng ngập mặn dựa vào cộng

đồng tại huyện Tiờn Yờn và đề xuất giải pháp quản lý bền vững rừng ngập mặn

6 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, đề tài được trình bàytrong ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc quản lý bền vững tài nguyên dựa

vào cộng đồng

Chương 2: Thực trạng áp dụng mô hình quản lý bền vững rừng ngập mặn tại

xã Đồng Rui, huyện Tiờn Yờn, tỉnh Quảng Ninh.

Chương 3: Giải pháp nhằm quản lý bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn dựa

vào cộng đồng tại Việt Nam.

Trang 19

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ

QUẢN LÝ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG

1.1.1 Khái niệm quản lý tài nguyên

1 Khái niệm tài nguyên sở hữu chung

Tài nguyên sở hữu chung (Common-pool resources: CPR) là những tài nguyên

mà nhiều người có thể sử dụng nhưng việc tiêu dùng của người này làm giảm khảnăng tiêu dùng của người kia Các tài nguyên này gồm có bãi cá, đồng cỏ, rừng,nước cho thủy lợi,… Ở quy mô lớn hơn, không khí và đại dương cũng là các tàinguyên sở hữu chung [Ostrom,1990]

Việc sử dụng nhiều tài nguyên dùng chung, nếu được sử dụng bền vững vàquản lý một cách hiệu quả, thỡ cỏc nguồn tài nguyên sẽ được bảo tồn và ngày càngphát triển Tuy nhiên, nếu sử dụng vượt quá giá trị biên sẽ làm suy giảm các nguồntài nguyên đó Ví dụ một khu rừng cho phép khai thác và sử dụng hợp lý một lượngnhất định hàng năm, trong đó không được làm ảnh hưởng xấu đến các nguồn tàinguyên đa dạng sinh học, các hệ sinh thái tiêu biểu của khu rừng này Kết quả chothấy khu rừng đó vẫn duy trì và phát triển tốt Tuy nhiên, khi khai thác và sử dụngquá mức, đồng cỏ sẽ có nguy cơ bị xói mòn, suy thoái, làm suy giảm đa dạng sinhhọc và mang lại ít lợi ích hơn Hiện nay, các tài nguyên thiên nhiên thường gặp phảicác vấn đề như lạm dụng quá mức, ô nhiễm và nguy cơ phá hoại Do vậy, cần phải

có kế hoạch giới hạn việc sử dụng hoặc thu hoạch các nguồn tài nguyên một cáchkhôn khéo và hợp lý

Các tài nguyên dùng chung, khi chúng thuộc quyền sở hữu của các chínhquyền quốc gia, khu vực hoặc địa phương, chúng tồn tại dưới dạng là hàng hóacông cộng Khi chúng thuộc quyền sở hữu cấp xó, chỳng tồn tại dưới dạng các tàinguyên sở hữu chung Khi chúng thuộc quyền sở hữu của cỏc nhóm cá nhân hay

Trang 20

công ty, chúng tồn tại dưới dạng hàng hoá tư Khi chúng không thuộc sở hữu của ai,chúng được sử dụng làm các tài nguyên tự do tiếp cận Không ai có thể ngăn cảnngười khác sử dụng tài nguyên thiên nhiên và chiếm phần thu hoạch từ tài nguyênthiên nhiên Tự do tiếp cận dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng trong việc sử dụngtài nguyên thiên nhiên, bao gồm suy thoái môi trường, tình trạng khai thác quá mức

và khả năng cạn kiệt các nguồn lợi do thiên nhiên đem lại

2 Khái niệm quản lý tài nguyên

Khái niệm quản lý nhà nước về tài nguyênKhái niệm quản lý nhà nước về tài nguyên (Centralized resource management – CRM)

Là quá trình Nhà nước bằng các cách thức, công cụ và phương tiện khác nhautác động đến các hoạt động của con người nhằm làm hài hòa mối quan hệ giữa tàinguyên và phát triển sao cho thỏa mãn nhu cầu về mọi mặt của con người, đồngthời bảo đảm được chất lượng môi trường, tài nguyên và các chức năng của chúng.Quản lý Nhà nước về tài nguyên là toàn bộ hoạt động của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền để thực hiện chức năng quản lý về tài nguyên của Nhà nước Cáchoạt động này đều nhằm thực hiện nhiệm vụ cơ bản là bảo đảm cân bằng hiện trạngmôi trường, giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; cải thiện môi trường; bảo đảmcân bằng sinh thái; ngăn chặn và khắc phục hậu quả xấu do con người và thiênnhiên gây ra cho môi trường; khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn tàinguyên thiên nhiên; phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước; góp phầnbảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu.[Bài giảng Quản lý môi trường, 2010]

Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng (CBRM)

Hiện nay, việc quản lý tài nguyên thông qua các cơ quan trung ương đã bị thấtbại trong việc hạn chế khai thác tài nguyên quá mức và những tác động huỷ diệt.Nhiều quốc gia hiện nay đang trở lại kiểm soát tài nguyên thiên nhiên ở cấp địaphương bởi vì những người phụ thuộc trực tiếp vào những nguồn tài nguyên thường

là những người tận tâm, có ý thức và là những người bảo vệ có khả năng

Trang 21

Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng là quá trình quản lý tài nguyên donhững người phụ thuộc vào nguồn tài nguyên đề xướng Vì vậy ngày càng có nhiềungười sử dụng tài nguyên tham gia vào quản lý nguồn tài nguyên và trách nhiệmquản lý mang tính chất địa phương Ý thức trách nhiệm, sự tuân thủ pháp luật do đócũng tăng lên [Cục Bảo tồn đa dạng sinh học,2008-2010]

Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng là hoạt động nhằm định hướng các vấn

đề thông qua kiểm soát quản lý tài nguyên mang tính địa phương hơn Khi quản lýtài nguyên dựa vào cộng đồng trở nên tiến bộ hơn nó sẽ giải quyết các vấn đề củacộng đồng một cách toàn diện hơn Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng là một

nỗ lực làm cho cộng đồng “được kiểm soát hơn”

Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng là chiến lược toàn diện nhằm xác địnhnhững vấn đề mang tính chất nhiều mặt ảnh hưởng đến môi trường thông qua sựtham gia tích cực và có ý nghĩa của cộng đồng Điều quan trọng là chiến dịch nàytìm cách xác định vấn đề cốt lõi của sự tiếp cận tài nguyên một cách tự do cùng vớitất cả hậu quả bất công và không hiệu quả, bằng cách tăng cường sự tiếp cận vàkiểm soát của cộng đồng đối với nguồn tài nguyên của họ

Thuật ngữ “Dựa vào cộng đồng” là một nguyên tắc mà những người sử dụngtài nguyên cũng phải là người quản lý hợp pháp đối với nguồn tài nguyên đó Điềunày giúp phân biệt nó với các chiến lược quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiênkhác hoặc là có tính tập trung hoá cao hoặc là không có sự tham gia của các cộngđồng phụ thuộc trực tiếp vào nguồn tài nguyên đó

Kinh nghiệm ở nhiều nước cho thấy những hệ thống quản lý tập trung hoỏ đó

tỏ ra không hiệu quả trong việc quản lý nguồn tài nguyên theo cách bền vững Do

đó rất nhiều cộng đồng đã đánh mất ý thức “làm chủ” và trách nhiệm đối với vùng

họ sinh sống Thông qua những tiến trình đa dạng của mình, quản lý bảo tồn tàinguyên dựa vào cộng đồng hy vọng sẽ khôi phục lại ý thức “làm chủ” và tráchnhiệm này

Quản lý bảo tồn tài nguyên dựa vào cộng đồng cũng là một quá trình mà qua

đó cộng đồng được tăng quyền lực về chính trị và kinh tế để họ có thể đòi và giànhđược quyền kiểm soát quản lý và tiếp cận một cách hợp pháp đối với nguồn tàinguyên của họ Sự vận động nhằm khởi xướng một vấn đề như thế tốt hơn hết phải

Trang 22

được bắt đầu từ bản thân cộng đồng Tuy nhiên do yếu về quyền lực nên hầu hết cáccộng đồng đều thiếu khả năng tự khởi xướng quá trình thay đổi Chính điều này làmột trong những nhân tố đã dẫn đến các tổ chức và cơ quan bên ngoài tham gia, làmcho những quá trình liên quan đến Quản lý bảo tồn dựa vào cộng đồng trở nên dễdàng hơn, kể cả việc tổ chức cộng đồng.

Đồng quản lý tài nguyên

Phối hợp quản lý hay đĐồng quản lý có thể được định nghĩa như một sự sắpxếp phối hợp, trong đó cộng đồng của những người sử dụng nguồn lợi địa phương,chính quyền và các bên tham gia khác và các cơ quan đại diện bên ngoài (các tổchức phi chính phủ (NGOs), viện nghiên cứu, trường đại học,…) đều chia sẻ quyềnhạn và trách nhiệm đối với việc quản lý tài nguyên Thông qua việc tư vấn vàthương thuyết, các bên tham gia tiến hành một thỏa thuận chính thức về vai trò,trách nhiệm và quyền hạn tương ứng trong việc quản lý, được xem là “năng lực đàmphỏn” Đồng quản lý còn được gọi là quản lý phối hợp, liên kết, tham gia hoặc đabên [R S Romeroy and R Rivera – Guieb, 2008]

1.1.2 Cách tiếp cận về quản lý tài nguyên

Căn cứ trên những kinh nghiệm thực tế và lý thuyết, sau đây là phương pháptiếp cận chính về quản lý tài nguyên:

Quản lý nhà nước về tài nguyên (Tập trung nguồn lực quản lý tài nguyên)

Đây là phương pháp quản lý theo cách tiếp cận “từ trên xuống dưới”, nghĩa làcác kế hoạch lập ra và tiến trình thực hiện sẽ do chính phủ, nhà nước quyết định màkhông cần có sự tham vấn của cộng đồng và cá bên tham gia khỏc Cỏc nguồn tàinguyên này chủ yếu là do chính phủ và chính quyền địa phương (cấp tỉnh/thành phốtrực thuộc trung ương, cấp quận/huyện, phường/xó) quản lý

Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng (CBRM)

Đây là một phương pháp tiếp cận “từ dưới lờn” có liên quan đến người sửdụng các nguồn lực địa phươngvà các thành viên cộng đồng trong việc quản lý vàtrách nhiệm đối vớitài nguyên Nó dựa trên cơ sở trao quyền cho dân, nói một cáchkhác là tăng quyền lực cho dân, từ đódẫn đến cộng đồng sẽ quan tâm, cótráchnhiệmquản lý tài nguyên và thực thi các nguyên tắc có sự tham gia của cộng đồng

Trang 23

Trong cách quản lý này, cộng đồng sẽ có quyền lực, quyền sở hữu hơn trong việcquản lý tài nguyên.

Đồng quản lý tài nguyên

Phương pháp tiếp cận trong đồng quản lý tài nguyên là từ sự kết hợp củaphương pháp quản lý nhà nước về tài nguyên và phương pháp quản lý tài nguyêndựa vào cộng đồng, nghĩa là, cách tiếp cận “từ trên xuống dưới và từ dưới lên trên”.Trong quá trình hợp tác,chính phủ và cộng đồng cùng nhauchia sẻ trách nhiệm quản

lý tài nguyên Việc chia sẻ quyền lực và quan hệ đối tác là các tính năng chính củađồng quản lý.Chính phủ có trách nhiệm về các chính sách tổng thể và điều phối,cộng đồng địa phương sẽ ngày càng có vai trò lớn hơn trong việc quản lý tàinguyên

1.1.3 Ưu điểm của quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng

Một số ưu thế quan trọng của mô hình quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng

so với quản lý nhà nước về cộng đồng so với quản lý Nhà nước về tài nguyên đượcthể hiện trong Bảng 1.1 cụ thể như sau

Bảng 1.1 Bảng so sánh ưu thế của mô hình quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng so với mô hình quản lý nhà nước về tài nguyên

Mô hình quản lý tài nguyên

dựa vào cộng đồng (CBRM) Mô hình quản lý nhà nước về tài nguyên (CMRCRM)

CBRM được dựa trên phương pháp tiếp

cận từ dưới lên, mô hình này đã giải quyết

được các nhu cầu về lợi ích của cộng đồng

từ việc quản lý tài nguyên

CMR CRM được dựa trên phươngpháp tiếp cận từ trên xuống dưới

Được thực hiện bởi một số cơ quan, bộ

phận (các nhóm, các bên liên quan dựa

vào cộng đồng)

Được thực hiện bởi một số cơ quantập trung quyền lực (quốc gia, chínhquyền địa phương)

Có sự tham gia của cộng đồng, các bên

liên quan trong việc lập kế hoạch, tiến

hành, giám sát và đánh giá công tác quản

lý tài nguyên

Thiếu sự tham gia của cộng đồng,các bên liên quan trong việc lập kếhoạch, tiến hành, giám sát và đánhgiá công tác quản lý tài nguyên

Thực thi các quy định của pháp luật và của

Chính phủ Ngoài ra, việc quản lý tài

nguyên còn phải tuân theo các nguyên tắc,

điều lệ trong hương ước do cộng đồng đề

ra Do vậy, việc quản lý sẽ đạt được sự

đồng thuận của cộng đồng, quản lý sẽ hiệu

Thực thi các quy định của Pháp luật

và chính phủ

Trang 24

Mô hình quản lý tài nguyên

dựa vào cộng đồng (CBRM) Mô hình quản lý nhà nước về tài nguyên (CMRCRM)

quả hơn

Nguồn: Than Thi Hien, 2009, Thesis: Research on community based coastal resource management model in Xuan Thuy national park, Nam Dinh, Vietnam- French Community of Belgium Master Program, Hanoi.

Ngoài ra, phương pháp tiếp cận CBMR cũn cú những ưu điểm hơn so vớiphương pháp tiếp cận CRM trong bảng 1.2 như sau:

Bảng 1.2 Ưu điểm của CBMR

- Hiệu quả hơn và công bằng hơn so với CRM;

- Cộng đồng sẽ có trách nhiệm theo dõi và thực thi tốt hơn;

- Cộng đồng có quyền sở hữu và trách nhiệm hơn đối với việc quản lý tàinguyên;

- Linh hoạt và thích nghi để đáp ứng khi các điều kiện thay đổi;

- Mức độ chấp nhận và tuân thủ với kế hoạch đề ra cao hơn;

- Cộng đồng đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp tri thức bản địa

Nguồn: Philippines Coastal Management Guidebook Series No 4

Điều này được hiểu rằng phương pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng hiệu quảhơn vỡ nú cung cấp cơ hội cho việc huy động nguồn lực cộng đồng ở cấp cơ sở và

ra quyết định tốt hơn dựa trên nhu cầu thực sự của người dân địa phương.Cơ hộibình đẳng cho người dân địa phương (cỏc nhúm khác nhau được đối xử ngangbằng) để tham gia quản lý tài nguyên (lập kế hoạch, thực hiện, giám sát và đánh giá)

sẽ được nâng cao Bằng cách tham gia tích cực trong quá trình này, họ có ý thứchơn trong các điều kiện thay đổi và tăng sự sẵn sàng của họ để thích ứng với nhữngthay đổi, cung cấp thông tin phản hồi và sự tuân thủ của họ cho kế hoạch pháttriển.Kết quả họ sẽ được hưởng lợi từ quá trình quản lý tài nguyên, do đó, họ sẽđược tham gia nhiều hơn, có trách nhiệm nhiều hơn trong quá trình quản lý tàinguyên

Hơn nữa, cộng đồng được công nhận tham gia trong quản lý tài nguyên Họnhận thức được vai trò, giá trị các tài nguyên đối với sinh kế của mình được tănglên Vì vậy, cộng đồng sẽ có trách nhiệm hơn đối với hành vi của họ để bảo vệ vàphục hồi nguồn tài nguyên Cộng đồng sẽ giúp giám sát và thực thi các quy định và

Trang 25

pháp luật Cộng đồng là một nguồn cung cấp kiến thức bản địa vào các khu vực địaphương của họ (chẳng hạn như các loài thủy sản, phương pháp đánh cá truyềnthống, hành vi văn hóa,…) Do đó, họ có vai trò cung cấp kiến thức địa phương vàchuyên môn về quản lý tài nguyên ven biển Điều này sẽ cung cấp các đầu vào hữuích ngoài những kiến thức khoa học trong quy hoạch nguồn tài nguyên có sự thamgia và quản lý.

1.1.4 Lý thuyết quản lý tài nguyên sở hữu chung

1.1.4.1 Tài nguyên sở hữu chung và hàng hóa công cộng

Theo ý kiến của McKean (1998), hàng hóa công cộng là loại hàng hóa mà khiđược tiêu dùng sẽ không làm giảm số lượng trước khi được tiếp tục tiêu dùng bởinhững đối tượng khác, loại hàng hóa này có tính phi cạnh tranh hoặc có tính phi loạitrừ, không thể bị triệt tiêu, được trả phí bởi các quỹ công và được phân phối bởi các

cơ quan nhà nước Ngược lại, hàng hóa tư nhân là loại hàng hóa có tính loại trừ,theo đó số lượng khả dụng với những đối tượng khác có thể bị triệt tiêu Các loạihàng hóa này được trả phí bởi chính những đối tượng tiêu dùng cá nhân và đượcphân phối bởi các ngành tư nhân

Cỏc nhóm hàng hóa sau sẽ quy định tính loại trừ và cạnh tranh của hàng hóa

Bảng 1.3 Các thuộc tính cơ bản của các nhóm hàng hóa

.

Cạnh tranh Hàng hóa tư nhân:

Thực phẩm, quần áo, xehơi, thiết bị điện từ, hànghóa cá nhân thông thường

Hàng hóa chung (Tài nguyên sở hữu chung)

Thủy sản, gỗ, than đá, lâmsản,…

Phi cạnh tranh Hàng hóa bán công cộng:

Phim ảnh, công viên tưnhân, truyền hình vệ tinh

Hàng hóa công cộng:

Truyền hình miễn phí,không khí, quốc phòng

Hình 1.1 Các thuộc tính cơ bản của các nhóm hàng hóa.

Nguồn: Garrett Hardin, 1968, The Tradegy of the Commons, American Association for the Advancement of Science, California

Trang 26

Hình Bảng 1.1 3 cho thấy, nhóm hàng hóa tư nhân là các loai hàng hóa nhưthực phẩm, quần áo, xe hơi, thiết bị điện từ, hàng hóa cá nhân thông thường,… Nómang tính loại trừ và cho phép người chủ sở hữu quyền loại trừ người khác sở hữutài nguyên này Chủ sở hữu không phải chia sẻ tài nguyên với bất kỳ ai Trái lại,nhóm hàng hóa chung (tài nguyên sở hữu chung) là các loại hàng hóa như tàinguyên thủy sản, gỗ, than đá, lâm sản, nước, không khí … Nó hoàn toàn khôngmang tính loại trừ - không thể ngăn cản ai khai thác và sử dụng tài nguyên này Tự

do tiếp cận dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng trong việc sử dụng tài nguyên thiênnhiên, bao gồm suy thoái môi trường, tính trạng khai thác quá mức và khả năng cạnkiệt các nguồn tài nguyên

Sự hiện diện hay không hiện diện của tính loại trừ có ảnh hưởng rất nhiều đếncác vấn đề kinh tế và vai trò của chính phủ Với quyền sở hữu tài sản tư nhân, tồntại thị trường sản xuất và trao đổi tài nguyên Do đó, có thể đạt được sự phân bổhiệu quả tài nguyên mà không cần can thiệp của chính phủ Ngược lại, tài nguyên tự

do tiếp cận không thể đạt đến điểm phân bổ tối ưu mà không có sự can thiệp củachính phủ, hoặc sự tạo lập quyền sở hữu tài sản tư nhân hoặc cả hai Thị trường sảnxuất và trao đổi tài nguyên loại này có thể không hiện hữu hoặc không hoạt độnghiệu quả

1.1.4.2 Nguyên tắc quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng

Năm 1968, nhà sinh vật học Garrett Hardin nhận xét rằng hiện tượng khai thácquá mức tài nguyên chung đang tăng lên trên toàn cầu Ông gọi nó bằng một cái tênbắt mắt là "Bi kịch của cái chung" (The Tragedy of the Commons)

Kinh tế học đưa ra hai phương án chủ yếu giải quyết vấn đề "bi kịch của cáichung" này Phương án thứ nhất là tư nhân hóa Lập luận đằng sau việc tư nhân hóacho rằng bằng cách biến "cái chung" thành cỏi riờng và tăng cường hiệu lực thực thiquyền sở hữu, có thể tạo ra thị trường hiệu quả cho tài nguyên chung với mức giáphản ánh đúng giá trị của chúng với người sử dụng

Trang 27

Phương án thứ hai là đánh thuế trên tài nguyên này, thường được gọi là thuếPigou do được đề xuất bởi nhà kinh tế Pigou Tuy nhiên, nhà kinh tế học Coase -người đưa ra lý thuyết về chi phí giao dịch - đã chứng minh rằng thuế Pigou chỉ cóhiệu quả trong điều kiện thị trường hoàn hảo khi không có chi phí giao dịch Trênthực tế, chi phí giao dịch đối với tài nguyên của sở hữu chung là đáng kể khiến choviệc đánh thuế Pigou trở nên thiếu hiện thực và có tác dụng sai lệch.

Điểm chung của cả hai phương án này là áp dụng các quy định từ bên ngoàicộng đồng, thường do chính quyền trung ương tiến hành: hoặc dưới hình thức thuếhay hạn ngạch, hoặc bằng cách tư nhân hóa Tuy nhiên, thực tế cho thấy trong nhiềutrường hợp, cả hai phương án này đều thất bại

Căn cứ vào rất nhiều nghiên cứu về quản lý tài nguyên, Elinor Ostrom nhậnthấy việc quản lý tài nguyên chung của cộng đồng thường được thực hiện rất tốt Dovậy, bà đề xuất giải pháp thứ ba: đó là giữ nguyên tính chất "của chung" của tàinguyên và để người sử dụng tự tạo ra hình thức quản lý phù hợp cho mình

Bằng các kết quả nghiên cứu tại hiện trường ở Trung Quốc, Mông Cổ, Nepal

và nhiều nước đang phát triển khác, Ostrom khẳng định không phải lúc nào cơ chếquản lý tài nguyên chung cũng là một "bi kịch" Trong nhiều trường hợp, các thểchế quản lý tài nguyên chung của cộng đồng tỏ ra hiệu quả và có tính bền vững.Trái lại, nhiều quy định hạn chế sử dụng tài nguyên của chính phủ với mụcđích bảo vệ các tài nguyên này lại trở thành phản tác dụng do chính quyền trungương thiếu hiểu biết về hoàn cảnh cũng như tập quán của địa phương

Một ví dụ là dân du mục sinh sống ở đồng cỏ ở Mông Cổ thường di chuyểnđàn gia súc của mình từ bãi chăn thả này sang bãi chăn thả khác Truyền thống nàyđược thực hiện hàng ngàn năm cho tới khi chính phủ trung ương xây dựng các hợptác xã tập thể và buộc người du cư phải sống định cư Thế nhưng việc định cư này

đã gây ra các hậu quả tai hại do những người chăn thả sẽ thả gia súc ở những bãi cốđịnh, và làm cho các đồng cỏ quanh nơi họ sinh sống bị cạn kiệt

Trang 28

Chính sách tư nhân hóa sau cải cách được áp dụng tại đây cũng mang lại cáchậu quả về tài nguyên không kém phần bi kịch do chính sách này khuyến khíchđịnh cư và sở hữu tư nhân Hậu quả là tài nguyên đất xuống cấp hơn nữa.

Đọc công trình nghiên cứu của Ostrom, người đọc có thể liên tưởng tới nhữngkinh nghiệm quản lý tài nguyên rừng ở Tõy Nguyờn trước đây và hiện trạng đấtrừng bị xói mòn ở Tõy Nguyờn hiện nay

Tất nhiên, việc tự quản lý của cộng đồng không phải lúc nào cũng thành công

Có nhiều ví dụ cho thấy tư nhân hóa hay quy định của chính phủ mang lại các kếtquả tốt hơn Một trong những phát hiện quan trọng của Ostrom là để cho việc quản

lý tài nguyên chung hiệu quả phải đảm bảo 8 nguyên tắc thiết kế sau:

1 Xác định rõ ranh giới quản lý

Việc xác định sơ bộ ranh giới quản lý nguồn là rất cần thiết Những ranh giớinày sẽ giúp thành lập đơn vị quản lý nguồn về sau trong suốt thời gian hoạch địnhchương trình quản lý dựa vào cộng đồng Do đó, tầm quan trọng là phải xác địnhranh giới trên bản đồ để về sau có thể đưa ra những kế hoạch cụ thể Những ranhgiới này được hình thành trên quản sinh học hay hệ sinh thái (chúng phải bao trùmtrược cỏc vựng khai thác, sử dụng của cộng đồng dân cư địa phương hoặc các thànhphần quan trọng của hệ sinh thái ven bờ), từ quan điểm xã hội (nhưng ranh giới nàyphải bao trùm các phạm vi chính trị cũng như những vùng lãnh thổ truyền thống) vàtrên quan điểm kinh tế (những ranh giới này phải bảo vệ lợi ích cho những ngườichi trả chi phí)

Có thể có nhiều loại ranh giới: ranh giới chính trị, ranh giới hệ sinh thái, kỳkhai thác, hoạch định và quản lý Những đối tượng này cần được xác định và nhữngranh giới theo đó có thể khác nhau nhưng sẽ chồng chéo lên nhau

2 Các định chế về sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên đó cần thích ứng với điều kiện của địa phương.

Các chế độ sở hữu chung và các cơ cấu thể chế liên quan của chế độ đó cầnphải năng động để điều chỉnh các cơ hội mới, phát triển bên trong, sự không hòa

Trang 29

hợp với bên ngoài và thể chế Xây dựng thể chế là một quá trình lâu dài và thườngtrải qua nhiều phương pháp thử và sai Ví dụ, các điều lệ được chỉ định có thể cầnphải thay đổi khi sự bằng lòng không thỏa đáng Cơ cấu thể chế phải là một quátrình liên tục để đáp ứng các điều kiện hay biến đổi.

3 Tổ chức quản lý tập thể cho phép tất cả các bên tham gia vào quá trình xây dựng quyết định.

Các chế độ sở hữu chung cũng như các hệ thống quản lý nguồn lợi tập thể sẽphát triển khi một nhóm người bị phụ thuộc nhiều vào một nguồn lợi và khi tính sẵn

có của nguồn lợi khong chắc chắn và có hạn (Runge, 1992) Nếu trục trặc về nguồnlợi xuất hiện lặp đi, lặp lại, chẳng hạn như chậm hoặc không đánh bắt được và nếu

nó tồn tại trong một cộng đồng người sử dụng riêng lẻ thì cộng đồng có khả năngxây dựng một thiết chế tập thể để giải quyết vấn đề đú Cỏc thiết chế này là tập hợpcác quy định để xác định những hành động nào họ có thể đưa vào sử dụng nguồnlợi

4 Giám sát hiệu quả bởi các giám sát viên hoặc là các thành viên trong tập thể đó hoặc là giám sát viên độc lập.

Bằng việc tăng cường sự kiểm soát và tiếp cận của cộng đồng đối với tàinguyên ven biển sẽ tạo ra cơ hội tốt hơn cho tích luỹ lơị ích kinh tế địa phương Các

tổ chức tại cộng đồng quản lý tốt tài nguyên cũng có thể được công nhận như nhữngngười cộng tác hợp pháp trong việc quản lý tài nguyên ven biển

5 Cú các định chế về phạt đối với các hành vi vi phạm quy định của cộng đồng.

Để tạo nên sự vững vàng cho quyền, cơ cấu một vị trí, xác định thí độ của cácthành viên trong nhóm và giảm các mâu thuẫn cần phải xây dựng các định chế, điều

lệ Điều lệ có thể tạo ra các cơ cấu khuyến khích khác nhau làm ảnh hưởng đến sựhợp tác hoặc mâu thuẫn giữa các cá nhân trong cộng đồng Loại điều lệ được xâydựng phải dựa vào tính nghiêm túc của vấn đề mà các cộng đồng ven biển đang đốimặt, mức độ thông tin họ có, truyền thống văn hóa xã hội, phạm vị quyền hạn họnắm giữ, mức độ thái độ cơ hội và thoải mái với những hành động có thể được kiểm

Trang 30

soát, thi hành Điều lệ quy định việc cho phép hay cấm một số hành động hoặc kếtquản Đđiều lệ cung cấp sự mong muốn, nỗ lực thay đổi các điều lệ có thể nhanhchóng làm giảm tính ổn định của điều lệ.

Nếu cư dân trong cộng đồng vi phạm các điều lệ cần phải có những hình phạt

áp dụng cho họ Điều gì tạo thành một hình phạt hiệu quả là rất khac nhau phụthuộc vào bản chất của nhóm cư dân Trong hầu hết trường hợp, các hình phạt sẽtăng theo tính nghiêm trọng của sự vi phạm

Thể chế và điều lệ (hương ước) mà cộng đồng sử dụng không nhất thiết phảiluôn giống với các luật chính thức Cộng đồng dân cư địa phương có thể xây dựngcác thể ché và điều lệ để đáp ứng nhu cầu của họ mà không được Chính phủ hợppháp hóa Tuy vậy, các điều lệ, hương ước này cũng phải đảm bảo không mâu thuẫnvới các văn bản pháp luật của Nhà nước

6 Cơ chế giải quyết các vấn đề xung đột không tốn kém và dễ dàng tiếp cận.

Để cơ cấu thể chế được duy trì theo thời gian, điều quan trọng là phải xâydựng được các quy trình có khả năng làm việc để kiểm soát các ứng xử của ngườidân, phản ứng cá ứng xử không phù hợp với luật pháp và giải quyết các xung đột

Sự không ràng buộc và chi phí của các điều lệ kiểm soát sẽ đưa ra cách tổ chức hoạtđộng quản lý bền vững tài nguyên phụ thuộc vào bản chất của tài nguyên , các điều

lệ đang được sử dụng và mức độ phù hợp với các điều lệ

Sự công bằng có nghĩa là có sự bình đẳng giữa mọi người và mọi tầng lớp đốivới những cơ hội Tính công bằng chỉ có thể đạt được khi những người đánh cá quy

mô nhỏ cũng có quyền tiếp cận bình đẳng đối với những cơ hội tồn tại để phát triển,bảo vệ và quản lý nguồn tài nguyên ven biển Quản lý bảo tồn dựa vào cộng đồngcũng đảm bảo tính công bằng giữa thế hệ hiện tại và tương lai bằng cách tạo ranhững cơ chế có thể bảo đảm cho việc bảo vệ và bảo tồn nguồn tài nguyên ven biển

để sử dụng cho tương lai

7 Sự tự chủ của cộng đồng được các cấp chính quyền cao hơn công nhận.

Trang 31

Ở những cộng đồng ven biển, Sự tự chủ của cộng đồng được các cấp chínhquyền cao hơn công nhận là sự phát triển của sức mạnh (quyền lực) thực hiện việckiểm soát quản lý nguồn tài nguyên mà các cộng đồng này phải phụ thuộc Việc nàythường được thực hiện với những cơ quan của chính phủ Sự tăng quyền lực, tăngtính tự chủ của cộng đồng cũng có nghĩa là xây dựng nguồn nhân lực và khả năngcủa cộng đồng để quản lý có hiệu quả nguồn tài nguyên của họ theo cách bền vững.

8 Trong trường hợp nguồn tài nguyên quá lớn, nên chia thành các cụm nhỏ hơn để quản lý cho thuận tiện.

1.1.5 Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả mô hình quản lý bền vững tài nguyên dựa vào cộng đồng

Theo kinh tế học và quản lý công cộng, có ba yếu tố quan trọng để đánh giáhiệu quả của chính sách công

Nguồn lực: Bao gồm các yếu tố đầu vào khác nhau của các nguồn lực (kỹthuật kỹ năng, kiến thức, con người và nguồn lực tài chính)

Hiệu suất: Mối quan hệ giữa các đầu ra của chính sách và các nguồn lực được

Nguồn lực

Trang 32

Hình 1.2 Các yếu tố đánh giá hiệu quả của chính sách công

Nguồn: Than Thi Hien, 2009, Thesis: Research on community based coastal resource management model in Xuan Thuy national park, Nam Dinh, Vietnam- French Community of Belgium Master Program, Hanoi.

Dựa trên quan điểm của đánh giá chính sách và lợi thế CBRM, các nhóm tiêuchí sau được lựa chọn để đánh giá chất lượng hiệu quả của CBCRM:

Hiệu quả xã hội: Có thể nói, bất kỳ chính sách, dự án hay mộ hình nào khi

triển khai thực hiện, mục tiêu cuối cùng mà chính sách, dự án hay mô hình đóhướng tới là đạt được hiệu ứng tích cực về mặt xã hội Cụ thể, tiêu chí đưa ra đểđánh giá hiệu quả xã hội của mô hình CBCRM bao gồm: mức độ tham gia của cộngđồng địa phương; sự ủng hộ, đồng thuận của người dân trong quá trình quản lý; ýthức của người dân thay đổi như thế nào?,…

Hiệu quả kinh tế: Tiêu chí cốt lõi, không thể thiếu trong việc đánh giá hiêu

quả kinh tế đó là lợi ích thu được về mặt kinh tế do mô hình đem lại Trong trườnghợp này, tiêu chí được sử dụng đánh giá bao gồm: Thu nhập của người dân tăng haygiảm sau khi áp dụng mô hình, nguồn tài chính duy trì hoạt động dự án hay quỹ vốnquản lý rừng ngập có hoạt động ra sao, có hiệu quả hay không?

Hiệu quả môi trường: Để đảm bảo tính bền vững của một dự án hay mô hình,

ngoài việc hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội còn phải tính đến hiệu quả về mặt môitrường Tiêu chí đánh giá về mặt môi trường của mô hình CBCRM đó là mức độ ônhiễm môi trường được cải thiện thông qua một số hoạt động như: khôi phục vàtrồng RNM; khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên RNM; Giảm số hành vi viphạm quy ước quản lý và sử dụng bền vững RNM;…

Hiệu quả quản lý: Phương thức quản lý CBCRM có những bước tiến bộ và ưu

điểm gì so với phương thức cũ (quản lý truyền thống ở địa phương)

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VỀ QUẢN LÝ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG

Trang 33

1.2.1 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý bền vững tài nguyên dựa vào cộng đồng

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu theo hướng về bảo tồn các hệ sinh thái,khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng

Vấn đề quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học dựa vàocộng đồng hiện nay đang là hướng tiếp cận, nghiên cứu đạt hiệu quả cao đối vớinhiều nước trên thế giới

Một nguyên tắc chung là cộng đồng phải được tham gia ngay từ đầu của quátrình quy hoạch, thực hiện và giám sát của việc quản lý tài nguyên nếu không thìnhững chương trình về bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên sẽ không thể thànhcông

Những nghiên cứu điển hình ở một số quốc gia sau đây đã cho thấy một số kếtquả khả quan

1.2.1.1 Quản lý tại các nước phát triển

Hoa Kỳ

Mạng lưới quốc gia của các học viên Lâm nghiệp (NNFP) là một liên minh cơ

sở của người dân nông thôn, những người đang cố gắng xây dựng một nền kinh tếrừng sinh thái có lợi ích có thể tiếp cận đến các cộng đồng có truyền thống phụthuộc vào rừng của họ 500 thành viên của NNFP gồm có những thành viên của các

tổ chức phi lợi nhuận dựa vào cộng đồng phi lợi nhuận, các doanh nghiệp nhỏ, cỏcnhúm bản địa, công nhân lâm nghiệp, các nhà nghiên cứu, các quan chức cơ quan,

và chủ đất Họ đang tham gia vào một loạt các hoạt động bảo vệ và phục hồi rừngđầu nguồn, du lịch sinh thái, đào tạo việc làm, các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ, vàgiá trị gia tăng sản xuất gỗ Là một trong những tổ chức lâm nghiệp cộng đồng hàngđầu ở Hoa Kỳ, NNFP cung cấp các thông tin và hỗ trợ kỹ thuật bảo vệ và phát triểnbền vững về rừng cho các học viên và cộng đồng sống phụ thuộc vào rừng thôngqua diễn đàn trao đổi, thảo luận Đây là một hoạt động rất có ý nghĩa trong việcquản lý bền vững tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng.Các thành viên NNFP đãcùng nhau vận động cho một sự thay đổi cơ bản trong việc bảo tồn rừng nhằm tạogiá trị lớn hơn về lâu dài của môi trường và cộng đồng

Trang 34

Nhiều cộng đồng nông thôn trên toàn nước Mỹ có lịch sử phụ thuộc vào rừnglân cận, văn hóa, kinh tế và môi trường tốt Chỉ hơn một thập kỷ trước đây, phải đốimặt với một loạt những thách thức khó khăn - bao gồm cả sinh thái suy thoái, thấtnghiệp, di dân và sự suy giảm của năng lực cộng đồng, toàn cầu hóa, và thiếu sựtham gia của công chúng có ý nghĩa trong việc đưa ra quyết định trờn cỏc vựng đấtcông cộng - cộng đồng nông thôn bắt đầu tổ chức để đạt được kiểm soát tốt hơntrong tương lai và để đảm bảo rằng quản lý rừng sinh thái, hiệu quả kinh tế, xã hội.Trên cơ sở đú, cỏc nhúm cộng đồng được hình thành nhiều quy mô và dángdấp khác nhau, nhưng hầu hết có xu hướng dựa vào cộng đồng phi lợi nhuận hoặccác doanh nghiệp “xanh”, nhỏ Hoạt động của họ bao phủ một loạt các ngành học,gồm cả bảo vệ và phục hồi rừng đầu nguồn, du lịch sinh thái, đào tạo việc làm, cácsản phẩm lâm sản ngoài gỗ, và giá trị gia tăng sản xuất gỗ Nhiều nhóm đại diện chonhững nỗ lực đầu tiên của cộng đồng đến với nhau để giải quyết vấn đề khó khăn,

và rất nhiều các tổ chức này đã phát triển lên để trở thành tổ chức cộng đồng Trongnăm 1990, cỏc nhúm này tham gia với công nhân lâm nghiệp, cỏc nhúm bản địa, vàcác nhà nghiên cứu, quan chức cơ quan để hình thành mạng lưới quốc gia của cáchọc viên về rừng

NNFP cam kết tăng cường năng lực của các thành viên và xây dựng một liênminh quốc gia đa dạng và mạnh mẽ với hỗ trợ của các cộng đồng nông thôn và nhữngkhu rừng của họ Mạng lưới tìm kiếm để thực hiện các mục tiêu này bằng cách:

- Đào tạo đồng đẳng viên và hỗ trợ kỹ thuật thông qua các hội thảo, giới thiệu,

- Hỗ trợ các mạng lưới địa phương và khu vực có thể cung cấp hỗ trợ tập trunghơn cho các thành viên trên cơ sở liên tục;

Trang 35

- Cung cấp tiếp cận nhà hoạch định chính sách, các quan chức cơ quan, nguồnkinh phí, nghiên cứu, và các nhà nghiên cứu;

- Giúp đỡ để xây dựng sức mạnh tập thể trong sự phát triển của chính sáchquốc gia bằng cách tổ chức diễn đàn về các vấn đề chính sách, đào tạo luật pháp, vàcác hoạt động khác;

- Thông qua Trung tâm Lâm nghiệp cộng đồng quốc gia tiến hành nghiên cứu

và giúp đỡ mọi người trong cộng đồng nông thôn, dựa vào rừng xây dựng năng lựcnghiên cứu của họ

Nguồn: WRM thông báo số 63, tháng 10 năm 2002

1.2.1.2.Quản lý tại các nước đang phát triển

Mô hình của Philippin

Trong 4 nghiên cứu điển hình được thấy ở Philippin do tác giả J.H Primavera

và R.F Agbayani (1996) thuộc ngành nuôi trồng thuỷ sản, trung tâm Phát triển thủysản Đông-Nam á (SEAFDEC), Iloilo, Philippin trình bày đều đề cập đến những yếu

tố tác động đến thành công hay thất bại của chương trình quản lý rừng ngập mặn.Những nghiên cứu thường dùng kỹ thuật “Đỏnh giỏ nhanh nụng thụn” để thu thập

số liệu kể cả phỏng vấn bán cấu trúc, quan sát trực tiếp, khảo sát khu vực, lập bản

đồ và biểu đồ có sự hỗ trợ của số liệu thứ cấp

Dự án trồng lại rừng ngập mặn Buswang được khởi động qua một hợp đồng

“Được tài trợ bởi DENR năm 1990 dành cho chính quyền huyện Kalibo Aklanthông qua hội bảo tồn Rừng ngập mặn Kalibo 28 gia đình là những người đượchưởng lợi của dự án Dự án được thực hiện tại một vùng 50 ha ven biển gần với cửasông Barangay thuộc Kalibo Tổ chức phi chính phủ địa phương có tên là “Tổ chứcphát triển Uswag” đã tham gia vào hoạt động phát triển cộng đồng làm việc trựctiếp với cộng đồng tại đây đóng vai trò cầu nối giữa những người dân địa phươngvới những cơ quan của chính phủ Kết quả là dự án đã trồng thành công 45 ha đước

và 5 ha dừa nước Mỗi gia đình tham gia dự án được nhận trồng 1-2 ha bảo dưỡng

và bảo vệ cây trong 3 năm Dự án cũng đã tạo cho nhân dân một vùng đệm

Trang 36

Việc trồng rừng đã đem lại nhiều lợi ích cho người dân bao gồm cả ổn định bờbiển, cải thiện những bãi bồi và hồi phục sinh cảnh cho chim, cá, giáp xác vànhuyễn thể Những cải thiện về sinh thái này đó giỳp phát triển kinh tế địa phương

và tiếp tục có những khuyến khích cho những nỗ lực trong quản lý bền vững nguồntài nguyên của họ

“Khai thác nhuyễn thể khi triều thấp không những bảo đảm an toàn thực phẩmcho những gia đình được hưởng lợi từ dự án mà còn cho cả những người khác nữathuộc cộng đồng Rừng dừa nước 4 tuổi cũng đã cho thu nhập thêm khi lỏ đó lợpđược mái nhà Từ một cộng đồng không quan tâm đã trở thành hoàn toàn tham giavào hoạt động trồng rừng ngập mặn khi họ thành lập cửa hàng tập thể

Năm 1994 những người tham gia dự án đã được giao đất trong vòng 25 năm.Ngoài ra Kalibo còn được công nhận là một trong những huyện nổi bật nhất củaPhilippin Năm 1995 cộng đồng nhận giải thưởng Galing Pook nhằm tôn vinhnhững nỗ lực trong việc trồng rừng ngập mặn thành công Các tác giả cũng chỉ ranhững nguyên nhân của việc thành công như sau: (1) có sự hợp tác trong nội bộcộng đồng để hỗ trợ dự án; , (2) có được một sự chuẩn bị trước về mặt xã hội thôngqua sự phát triển có tổ chức và học tập và kỹ năng tổ chức trong cộng đồng; , (3) cócảm giác an toàn trong cộng đồng hay là “sở hữu” về tài nguyên do có sự công bốchính thức về sở hữu giữa những người lãnh đạo cộng đồng, chính quyền phương,đại diện của chính phủ; và (4) toàn bộ quá trình có sự trung gian giữa nhân dân vàchính phủ nhờ một NGO rất có kinh nghiệm NGO cũng thúc đẩy quá trình học tập

có kết quả trong cộng đồng thông qua những lớp tập huấn cho những thành viêntham gia dự án về quản lý và nhận thức môi trường

Ba dự án khác thất bại do thiếu những điều kiện cần thiết như NGO có kinhnghiệm hay sự hỗ trợ của chính quyền địa phương hoặc sự chuẩn bị của cộng đồnghay phát triển tổ chức trước khi thực hiện dự án Một dự án bị thất bại rõ ràng là dokhông giao đất Thiếu quyền sử dụng đất người dân không sẵn sàng thực hiện quản

lý bền vững nguồn tài nguyên địa phương

Trang 37

Như đã đề cập từ đầu rằng sự bền vững lâu dài cần có sự tham gia tích cực củacộng đồng ngư dân địa phương với sự hỗ trợ mạnh mẽ của chính quyền địa phương

và của NGO

Mô hình của Thái Lan

Nhìn chung ở Thái Lan đã mất khoảng trên một nửa rừng ngập mặn cho côngcuộc phát triển mà nuôi tôm được coi là nguyên nhân chính của hiện tượng này.Tuy nhiên một NGO nhỏ ở tỉnh Trang thuộc tõy-nam Thái Lan - Yad Fon (giọtmưa) đã nắm bắt được tình hình của rừng ngập mặn và những cộng đồng ven biểnphụ thuộc một cách đáng kể vào rừng ngập mặn Hơn một thập kỷ Pisit Chansnohmột người cùng thành lập và chủ tịch hiện nay của Yad Fon đã đưa tổ chức nàythành đơn vị dẫn đầu về thúc đẩy cộng đồng địa phương tham gia vào quản lý tàinguyên ven biển bằng phương pháp cơ sở đi tiên phong Trong những năm lăn lộntrên thực địa này Khun Pisit và cộng sự đã xây dựng được phương pháp “tổ chức tạicấp xó” và có tác dụng

Khái niệm “rừng do cộng đồng quản lý” xuất phát từ một nguyên tắc chunghơn của sự tham gia của cộng đồng địa phương nhằm khẳng định quản lý bền vữngtài nguyên thiên nhiên Không có sự hỗ trợ của địa phương và sự tham gia trực tiếpcủa cộng đồng bản địa vào những quyết định quản lý tài nguyên quan trọng thì pháttriển bền vững và thân thiện sinh thái không thể được thực hiện

Yad Fon đã đi đầu trong ý tưởng này ở mức độ xã từ lâu trước khi cách quản

lý tài nguyên “chớnh thức” trở nên thịnh hành

Trước tiên chỉ một xã được Yad Fon chọn để thực hiện dự án Một cán bộ dự

án được chỉ định ở tại vùng dự án trong một năm hoặc nhiều hơn Trong năm đầutiên công việc không nhiều do chỉ giúp tổ chức cộng đồng địa phương Cán bộ dự

án của Yad Fon cố gắng để trở thành một bộ phận của cộng đồng và theo dõi sựhoạt động của cộng đồng mà thành viên đó đang sinh sống Sau một thời gian khi

đó cú sự tin tưởng lẫn nhau giữa cán bộ dự án và nhân dân địa phương thì cán bộcủa Yad Fon sẽ hướng dẫn địa phương giải quyết một vài vấn đề bức xúc nhất của

họ Qua một quá trình hội thảo và thảo luận một cách cởi mở trong những người

Trang 38

dân địa phương, những vấn đề của cộng đồng đã được thảo luận và chính cộng đồng

sẽ đưa ra giải pháp

Những dự án nhỏ dựa vào cộng đồng như đào một giếng nước ăn đã được thựchiện và trong quá trình thực hiện những dự án kiểu này thì khả năng tổ chức củalãnh đạo địa phương lớn mạnh hơn ở những cộng đồng đã được tổ chức tốt Khimột cộng đồng địa phương được tổ chức tốt thì khả năng lãnh đạo cũng được tăngcường Với những kết quả rõ ràng của những dự án nhỏ kiểu này, sự tự tin của củangười dân sẽ tăng lên và có thể đối phó được với những thách thức lớn hơn

Một trong những thách thức như thế là thoát ra khỏi bọn cho vay nặng lãi vànhững hỗ trợ khác Một trong những việc mà Yad Fon khuyến khích là thành lập

“quỹ tiết kiệm” thôn nhằm giải phóng họ khỏi bọn cho vay nặng lãi Chẳng hạn dânđịa phương được khuyến khích thành lập hợp tác xã đánh cá trong đó mỗi xã viênthường xuyên đóng một khoản tiền có thể rồi được chuyển vào tài khoản ngân hàngcủa cộng đồng Số tiền tuy nhỏ này nhưng cũng đủ để mua sắm dụng cụ đánh cá,dầu chạy máy v.v với giá rẻ hơn cho kho của hợp tác xã và bán lại cho xã viên vớigiá phải chăng Tất nhiên là lãi xuất của tiền đóng góp này là thấp Trở nên ít phụthuộc về tài chính là một bước quan trọng trong việc tăng quyền lực tiếp tục chocộng đồng

Đồng thời người dân cũng đã bắt đầu hồi phục và quản lý nguồn tài nguyênven biển của họ kể cả rừng ngập mặn gần kề Cùng với những lời khuyên và giáodục ban đầu của Yad Fon về sử dụng bền vững cơ sở tài nguyên thiên nhiên củamình, dân làng đã nỗ lực thực hiện chương trình tự quản lý và giám sát tài nguyênven biển của họ Vùng rừng ngập mặn hiện tại hoặc là được trồng lại hoặc làkhoanh nuôi qua hoạt động của những dự án cộng đồng Tuy thời gian còn ngắnnhưng đó cú những kết quả rõ rệt như là tăng sản lượng cá và những bãi cỏ biểntươi tốt Những kết quả này càng động viên bà con ngư dân thực hiện cách đánh bắthợp sinh thái hơn Những cộng đồng lân cận cũng đã quan tâm và đặt ra một số câuhỏi với cộng đồng

Trang 39

Từ bốn xã ban đầu đến nay Yad Fon đang làm việc với trên 30 xã với nhữngkết quả đáng ghi nhận.“Chỳng tụi tin tưởng vào khả năng của những ngư dân địaphương” ông Pisit cho biết “rằng họ có kiến thức hoặc “trớ tuệ” nhưng khụng luụn

có cơ hội để chia sẻ Pisit luôn kể về một thuật ngữ “Trớ tuệ địa phương” mà mỗithành viên phải tự tìm kiếm trong nội bộ cộng đồng Khái niệm về “rừng cộngđồng” là một trong những mốc quan trọng trong hoạt động của Yad Fon Chínhquyền tỉnh và cơ quan Lâm nghiệp đã khuyến khích dự án rừng cộng đồng đầu tiên

Dự án này đã được tiến hành tại một xã được Yad Fon lựa chọn từ rất sớm Những

uỷ ban được bầu ra đó giỳp quản lý rừng ngập mặn dựa trên những nguyên tắc chỉđạo nghiêm ngặt đã được thống nhất trong tất cả các cộng đồng thành viên “Rừngcộng đồng” khuyến khích thu hoạch những lâm sản phụ hơn là chặt hạ cây rừng.Những kỹ năng quản lý rừng theo cách này đã ăn sâu vào những hoạt độngkhác của đời sống cộng đồng và đã đem lại những thay đổi tích cực Những làng lâncận đã mời lãnh đạo của làng dự án đến thăm và chia sẻ kinh nghiệm Thậm chí cơquan Lâm nghiệp của Thái Lan cũng đã quan tâm đến những phương pháp tổ chứccủa Yad Fon và cũng đã khởi xướng những chương trình thử nghiệm dựa trênnhững kỹ thuật đã được kiểm chứng này của Yad Fon Mục tiêu của Yad Fon là liênkết với những xã lân cận để tạo ra một mạng lưới hoạt động Hành động một cáchđồng bộ, mạng lưới này đã có được một sức mạnh trong việc xác định và giải quyếtnhững vấn đề quan trọng

Bốn năm về trước thủ tướng Thái Lan đã trao phần thưởng cho Yad Fon đểtôn vinh thành quả của tổ chức tại những xã dự án Những quan chức khác củachính phủ hiện cũng đã nhận thức được Ngay cả Khun Pisit cũng cho rằng trongtương lai dù là chương trình của chính phủ hay sự tham gia của NGO thì chỉ sựtham gia của người dân mới quyết định thành công hay thất bại

Thành công không hoàn toàn được đo bằng những thành tựu trong quá khứ.Giải quyết vấn đề nhân sự và tăng quyền lực là những điểm quan trọng cần phảiđược nuôi dưỡng và duy trì Trong tương lai dù là những dự án của chính phủ hay

dự cú sự tham gia của các NGO thỡ chỳng vẫn hoàn toàn phụ thuộc vào sự thực

Trang 40

hiện của người dân Khẩu hiệu của Yad Fon đã vang xa là “Rừng đã duy trì conngười, người phải duy trì rừng”.

1.2.1.3.Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Vấn đề quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học dựa vàocộng đồng hiện nay đang là hướng tiếp cận, nghiên cứu đạt hiệu quả cao đối vớinhiều nước phát triển như Hoa Kỳ và một số nước đang phát triển như Thái Lan,Phillipin và đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Cụ thể như sau

Một là, quản lý tài nguyờn trờn cơ sở cộng đồng là một phương thức quản lý

tài nguyên dựa vào tổ chức cộng đồng và quy định của cộng đồng Nó đặc biệt quantrọng ở những vựng sõu, vựng xa, nơi mà lực lượng thực thi luật pháp không đủmạnh để theo dõi, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm luật pháp Nhà nước trongquản lý tài nguyên

Hai là, quản lý tài nguyờn trờn cơ sở cộng đồng được thực hiện trên cơ sở

hình thành được tổ chức cộng đồng và quy định của cộng đồng

Ba là, lợi ích trực tiếp cho những thành viên cộng đồng sẽ là động lực thúc

đẩy họ tích cực tham gia các hoạt động quản lý tài nguyên

Bốn là, các tổ chức cộng đồng phải do chính cộng đồng thành lập Họ là đại

diện đáng tin cậy nhất của cộng đồng để tổ chức thực hiện và giám sát các hoạtđộng của cộng đồng hướng vào quản lý hiệu quả tài nguyên thiên nhiên Mọi sự ápđặt hoặc cưỡng bức hình thành tổ chức cộng đồng trong quản lý tài nguyên đều sẽlàm cho nó trở nên hình thức hoặc giảm sức mạnh của tổ chức cộng đồng

Năm là, cChiến lược và chính sách quản lý tài nguyên thiên nhiên trên cơ sởcộng đồng của các nước trong khu vực đều tiến hành theo các hướng sau:

- Bổ sung và sửa đổi chính sách để tăng quyền quản lý và sử dụng tài nguyêncho người dân và các cộng đồng Những giải pháp chủ yếu gồm: cấp giấy chứngnhận quyền quản lý sử dụng tài nguyên lâu dài cho hộ gia đình và cộng đồng, quyhoạch phát triển có sự tham gia của người dân, xây dựng những hương ước đảm bảoquyền sở hữu/sử dụng và phát triển tài nguyên, xây dựng những hợp đồng tráchnhiệm giữa gia đình, cộng đồng với Nhà nước

Ngày đăng: 22/09/2014, 15:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lưu Thị Bình, 2007, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Môi trường: Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng ở xã Đồng Rui huyện Tiờn Yờn tỉnh Quảng Ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng ở xã Đồng Rui huyện Tiờn Yờn tỉnh Quảng Ninh
2. Cục Bảo vệ Môi trường, 2007, Tài liệu hướng dẫn “Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên Rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn “Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên Rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng”
3. Cục Bảo vệ Môi trường và Trung tâm Nghiên cứu sinh thái và Môi trường rừng, 2007, Kết quả nghiên cứu, xây dựng và áp dụng thử nghiệm mô hình tại khu đất ngập nước Vân Long – Gia Viễn – Ninh Bình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu, xây dựng và áp dụng thử nghiệm mô hình tại khu đất ngập nước Vân Long – Gia Viễn – Ninh Bình
4. Cục Bảo vệ Môi trường và Trung tâm Nghiên cứu sinh thái và Môi trường rừng, 2008 - 2010, Điều tra, khảo sát các hệ sinh thái đặc thù đang bị suy thoái của Việt Nam và đề xuất giải pháp phục hồi, áp dụng thử nghiệm tại một vùng quan trọng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra, khảo sát các hệ sinh thái đặc thù đang bị suy thoái của Việt Nam và đề xuất giải pháp phục hồi, áp dụng thử nghiệm tại một vùng quan trọng
5. Nguyễn Xuân Cự, Đỗ Đỡnh Sõm, 2003, Tài nguyên rừng, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên rừng
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
6. Nguyễn Quang Đông, Nguyễn Quang Hùng, Hoàng Đình Chiều, 2011, Hiện trạng kinh tế - xã hội của cộng đồng ngư dân, Hà nội.7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng kinh tế - xã hội của cộng đồng ngư dân
8. Lê Thu Hoa, 2010, Bài giảng Quản lý môi trường (dành cho các lớp Đào tạo sau đại học), Đại học Kinh tế quốc dân Hà nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý môi trường (dành cho các lớp Đào tạo sau đại học)
9. Phan Nguyên Hồng (Chủ biên), 1997, Rừng ngập mặn Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng ngập mặn Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
10. Lê Văn Khoa, Quản lý tài nguyên có sự tham gia của cộng đồng, Tập bài giảng, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài nguyên có sự tham gia của cộng đồng
11. Kỷ yếu hội thảo quốc gia về quản lý rừng cộng đồng, 5/6/2009, Quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam: Chính sách và Thực tiễn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam: Chính sách và Thực tiễn
12. Nguyễn Kim Lan, 2010, Bài giảng môn kinh tế công cộng, Đại học Ngoại thương Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn kinh tế công cộng
13. Nguyễn Văn Mạn, 2010, Một số kinh nghiệm trong quản lý rừng cộng đồng từ Dự án “Tăng cường năng lực cộng đồng trong quản lý rừng (CEFM)”, Trường Đại học Nông Lâm Thỏi Nguyờn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm trong quản lý rừng cộng đồng từ Dự án “Tăng cường năng lực cộng đồng trong quản lý rừng (CEFM)”
14. Nguyễn Bỏ Ngói, Trần Ngọc Thế, Sự tham gia của người dân trong quản lý rừng bền vững – Trường hợp quản ly rừng bền vững dựa vào cộng đồng tại tỉnh Bắc Kạn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự tham gia của người dân trong quản lý rừng bền vững – Trường hợp quản ly rừng bền vững dựa vào cộng đồng tại tỉnh Bắc Kạn
15. Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004, Các phương pháp tham gia trong quản lý tài nguyên ven biển dựa vào cộng đồng. Tập 1, 2, 3. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp tham gia trong quản lý tài nguyên ven biển dựa vào cộng đồng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
16. Steve Swan, 17-19/3/2010, Bài trình bày tại Hội thảo về Đồng quản lý. Khái niệm và thực tiễn tại Việt Nam: Khung pháp lý về đồng quản lý tài nguyên thiên nhiên ở các khu rừng đặc dụng. Quan điểm của một người thực hiện, Sóc Trăng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khung pháp lý về đồng quản lý tài nguyên thiên nhiên ở các khu rừng đặc dụng. Quan điểm của một người thực hiện
17. UBND xã Đồng Rui, 2011, Báo cáo tình hình phát triển quản lý rừng ngập mặn tại xã Đồng Rui, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển quản lý rừng ngập mặn tại xã Đồng Rui
18. UBND xã Đồng Rui, 2011, Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, phương hướng, nhiệm vụ năm 2012, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triểnkinh tế - xã hội năm 2011, phương hướng, nhiệm vụ năm 2012
19. UBND xã Đồng Rui, 2010, Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, phương hướng, nhiệm vụ năm 2011, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triểnkinh tế - xã hội năm 2010, phương hướng, nhiệm vụ năm 2011
20. UBND xã Đồng Rui, 2009, Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2009, phương hướng, nhiệm vụ năm 2010, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triểnkinh tế - xã hội năm 2009, phương hướng, nhiệm vụ năm 2010
21. UBND xã Đồng Rui, 2006, Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2006, phương hướng, nhiệm vụ năm 2007, Quảng Ninh.22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triểnkinh tế - xã hội năm 2006, phương hướng, nhiệm vụ năm 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3. Các thuộc tính cơ bản  của các nhóm hàng hóa - mô hình quản lý bền vững tài nguyên dựa vào cộng đồng trường hợp quản lý rừng ngập mặn tại huyện tiên yên, quảng ninh
Bảng 1.3. Các thuộc tính cơ bản của các nhóm hàng hóa (Trang 88)
Hình 1.21. Các yếu tố đánh giá hiệu quả của chính sách công - mô hình quản lý bền vững tài nguyên dựa vào cộng đồng trường hợp quản lý rừng ngập mặn tại huyện tiên yên, quảng ninh
Hình 1.21. Các yếu tố đánh giá hiệu quả của chính sách công (Trang 112)
Hình 2.1. Vị trí thực hiện dự án trong bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh - mô hình quản lý bền vững tài nguyên dựa vào cộng đồng trường hợp quản lý rừng ngập mặn tại huyện tiên yên, quảng ninh
Hình 2.1. Vị trí thực hiện dự án trong bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh (Trang 121)
Hình  2.2. Khu vực Đồng Rui, trong vịnh Tiờn Yờn - Quảng Ninh - mô hình quản lý bền vững tài nguyên dựa vào cộng đồng trường hợp quản lý rừng ngập mặn tại huyện tiên yên, quảng ninh
nh 2.2. Khu vực Đồng Rui, trong vịnh Tiờn Yờn - Quảng Ninh (Trang 122)
Bảng 2.1. Cơ cấu ngành nghề tại xã Đồng Rui năm 20062011 - mô hình quản lý bền vững tài nguyên dựa vào cộng đồng trường hợp quản lý rừng ngập mặn tại huyện tiên yên, quảng ninh
Bảng 2.1. Cơ cấu ngành nghề tại xã Đồng Rui năm 20062011 (Trang 127)
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Đồng Rui - mô hình quản lý bền vững tài nguyên dựa vào cộng đồng trường hợp quản lý rừng ngập mặn tại huyện tiên yên, quảng ninh
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Đồng Rui (Trang 128)
Bảng 2.4. Tình hình nuôi trồng và khai thác thủy hải sản giai đoạn 2003-2008 - mô hình quản lý bền vững tài nguyên dựa vào cộng đồng trường hợp quản lý rừng ngập mặn tại huyện tiên yên, quảng ninh
Bảng 2.4. Tình hình nuôi trồng và khai thác thủy hải sản giai đoạn 2003-2008 (Trang 129)
Bảng 2.5. Trình độ học vấn của lực lượng tham gia khai thác thủy sản - mô hình quản lý bền vững tài nguyên dựa vào cộng đồng trường hợp quản lý rừng ngập mặn tại huyện tiên yên, quảng ninh
Bảng 2.5. Trình độ học vấn của lực lượng tham gia khai thác thủy sản (Trang 143)
Bảng 2.5. Trình độ học vấn của lực lượng tham gia khai thác thủy sản - mô hình quản lý bền vững tài nguyên dựa vào cộng đồng trường hợp quản lý rừng ngập mặn tại huyện tiên yên, quảng ninh
Bảng 2.5. Trình độ học vấn của lực lượng tham gia khai thác thủy sản (Trang 144)
Bảng 2.7. So sỏnh nuôi và khai thác thủy hải sản tại xã Đồng Rui - mô hình quản lý bền vững tài nguyên dựa vào cộng đồng trường hợp quản lý rừng ngập mặn tại huyện tiên yên, quảng ninh
Bảng 2.7. So sỏnh nuôi và khai thác thủy hải sản tại xã Đồng Rui (Trang 149)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w