1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản viêng chăn

102 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 546,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT LUẬN VĂNQuản lý tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn Công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn được thahf lập vào năm 2004 .Ngành nghề kinh doanh c

Trang 1

Sinh viên: SOUKKASERM VILAYCHRERN

Lớp: Quản lý kinh tế

Khoá: CH18

Khoa: Khoa Học Quản Lý

Trường: Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Em xin cam đoan, bài viết này không có sự sao chép.Trong quá trình viết bài em có tham khảo từ các nguồn tài liệu được liệt kê trong danh mục

“Tài liệu tham khảo” ở cuối bài cũng như ở cuối các trang trong bài viết Mọi tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo

Nếu có sự sao chép gian lận, em xin chịu trách nhiệm trước ban giám hiệu nhà trường

Hà nội ngày tháng năm

Sinh viên

SOUKKASERM VILAYCHRERN

Trang 2

DANH MỤC BẢNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Chiến lược phát triển thị trưởng vii

Q 9

Các chế độ phụ cấp lương đang áp dụng trong công ty 35

Tiền thưởng 36

Tiền thưởng 37

Chiến lược phát triển thị trưởng 47

Hoàn thiện công tác phân tích công việc trong công ty 69

Hoàn thiện các tiêu chí đánh gía thực hiện công việc 76

Hoàn thiện công tác tiền thưởng 79

Phương hướng hoạt động: 86

Trang 3

Chiến lược phát triển thị trưởng vii

Chiến lược phát triển thị trưởng vii

Q 9

Các chế độ phụ cấp lương đang áp dụng trong công ty 35

Các chế độ phụ cấp lương đang áp dụng trong công ty 35

Tiền ăn: 35

Tiền ăn: 35

Phụ cấp thai sản: 2000000Kíp/3tháng 35

Phụ cấp thai sản: 2000000Kíp/3tháng 35

Phụ cấp ốm đau 35

Phụ cấp ốm đau 35

Phụ cấp thâm niên: 35

Phụ cấp thâm niên: 35

Phụ cấp trách nhiệm: 36

Phụ cấp trách nhiệm: 36

Phụ cấp Bảo Hiểm Xã Hội 36

Phụ cấp Bảo Hiểm Xã Hội 36

Tiền thưởng 36

Tiền thưởng 36

Tiền thưởng 37

Tiền thưởng 37

Thanh toán lương 37

Thanh toán lương 37

Chiến lược phát triển thị trưởng 47

Chiến lược phát triển thị trưởng 47

Hoàn thiện công tác phân tích công việc trong công ty 69

Hoàn thiện công tác phân tích công việc trong công ty 69

STT 75

Hoàn thiện các tiêu chí đánh gía thực hiện công việc 76

Hoàn thiện các tiêu chí đánh gía thực hiện công việc 76

Hoàn thiện công tác tiền thưởng 79

Hoàn thiện công tác tiền thưởng 79

Phương hướng hoạt động: 86

Phương hướng hoạt động: 86

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Quản lý tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn

Công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn được thahf lập vào năm

2004 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty : đầu tư phát triển bất động sản,khách sản.resort cao cấp…

Công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn được thành lập dựa trên nhu cầu phát triển chuyên nghiệp trong lĩnh vực bất động sản, với đội ngũ nhân viên nhiều kinh nghiệm làm việc nhiều năm trong lĩnh vực bất động sản không những tạo được niềm tin đến với khách hàng mà còn góp phần mạnh mẽ vào việc xây dựng môi trường nhà đất sôi động và ổn định

Công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn không ngừng nỗ lực trong việc phát triển toàn diện từ môi giới tiếp thị dự án, tư vấn nghiên cứu thị trường , định hướng đầu tư , phát triển dự án,phân phối tổ chức quản lý ,khai thác các cao ốc

dự án bất động sản cho các công ty hàng đầu trong ngoài nước một cách chuyên nghiệp và hiệu quả

Đến nay,Công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn đã phát triển hệ thống Sàn giao dịch,văn phòng giao dịch tại các vị trí chiến lược của thành phố nhằm phục vụ nhu cầu tiếp thị mua bán nhà đất cho các công ty địa ốc hàng đầu ở luangprabang,đồng thời giới thiệu cho hàng ngàn khách hàng những cơ hội đầu tư nhà đất tai các đô thị mới từ luangprabang đến Viêng Chăn,Nam Thane, Napheng,Oudomxay, Pakse, Paklai, Paksong, Phongsaly…

Câp nhật thông tin thị trường hàng giờ,mang lại ngững thông tin đầu tư nóng

và tốt nhất đến khách hàng là một thế mạnh của đội ngũ chuyên viên kinh nghiệm hoạt động nghiều năm trong lĩnh vực bất động sản.luôn tìm cách gia tăng lợi ích cho khách hàng là tiêu chí hoạt động của Công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn – bước song hành – bước thành công.

Trang 5

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng ccong ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn được thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận ăng Ký kinh doanh

số 4102051745 do sở kế hoạch và đầu tư Viêng Chăn cấp ngày 28/4/2004

Chính sách tiền lương là một bộ phần rất quan trọng trong hệ thống chính sách KTXH, điều này liên quan tới lời ích, tâm lý của đông đảo người lao động Chính sách tiền lương tại công ty Bất động sản Viêng Chăn là một

bộ phần trong hệ thống các chính sách kinh doanh với nhiệm vụ xây dựng phát triển đất nước trong giai đoạn hiện nay Cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập là phương thức quản lý của Nhà nước, nó cho ta biết Nhà nước can thiệp vào chính sách tiền lương như thế nào? bằng công cụ gì? Hiện nay nhà nước quản lý kinh tế theo cơ chế thị trường, nhằm tăng tính linh hoạt của tiền lương, gắn tiền lương với kết quả sản xuất kinh doanh, tăng tính tự chủ cho doanh nghiệp Nhà nước thực hiện cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập đối với thành phần kinh tế nhà nước theo hình thức quản lý gián tiếp, quản lý tiền lương và thu nhập thông qua quản lý đơn giá tiền lương Tình trạng thiếu hụt lao động dẫn đến tranh giành lao động trong nội bộ ngành đang ngày càng trầm trọng Mà tiền lương luôn là mối quan tâm hàng đầu của người lao động trong doanh nghiệp bên cạnh các yếu tố quan trọng khác như ngành nghề, uy tín của doanh nghiệp, môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến đây là động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy khuyến khích họ tích cực làm việc nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc Một cơ chế trả lương phù hợp có tác dụng nâng cao năng suất và chất lượng lao động, giúp doanh nghiệp thu hút và duy trì ổn định được nguồn nhân lực cho doanh nghiệp mình

Thông qua việc nghiên cứu, thực tập tình hình thực tế tại Công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn , bằng những kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập tại trường cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của cán bộ công nhân viên phòng Hành chính tổng hợp, phòng Thống kê em đã

Trang 6

Có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học nghiên cứu về quản lý tiền lương

Quản lý tiền lương tại Công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn

Chính sách tiền lương là một bộ phần rất quan trọng trong hệ thống chính sách KTXH, điều này liên quan tới lời ích, tâm lý của đông đảo người lao động Chính sách tiền lương tại công ty Bất động sản Viêng Chăn là một bộ phần trong hệ thống các chính sách kinh doanh với nhiệm vụ xây dựng phát triển đất nước trong giai đoạn hiện nay Cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập

là phương thức quản lý của Nhà nước, nó cho ta biết Nhà nước can thiệp vào chính sách tiền lương như thế nào? bằng công cụ gì? Hiện nay nhà nước quản

lý kinh tế theo cơ chế thị trường, nhằm tăng tính linh hoạt của tiền lương, gắn tiền lương với kết quả sản xuất kinh doanh, tăng tính tự chủ cho doanh nghiệp Nhà nước thực hiện cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập đối với thành phần kinh tế nhà nước theo hình thức quản lý gián tiếp, quản lý tiền lương và thu nhập thông qua quản lý đơn giá tiền lương Tình trạng thiếu hụt lao động dẫn đến tranh giành lao động trong nội bộ ngành đang ngày càng trầm trọng Mà tiền lương luôn là mối quan tâm hàng đầu của người lao động trong doanh nghiệp bên cạnh các yếu tố quan trọng khác như ngành nghề, uy tín của doanh nghiệp, môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến đây là động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy khuyến khích họ tích cực làm việc nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc Một cơ chế trả lương phù hợp có tác dụng nâng cao năng suất và chất lượng lao động, giúp doanh nghiệp thu hút và duy trì ổn định được nguồn nhân lực cho doanh nghiệp mình

Trong chương 1, Tiền lương tại doanh nghiệp

Khái niệm tiền lương

- Tiền lương trước hết là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động - đó là quan hệ kinh tế của tiền lương Do tính chất đặc biệt của loại hàng hóa sức lao động, mà tiền lương không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế

Trang 7

mà còn là một vấn đề xã hội rất quan trọng, liên quan đến đời sống và trật tự

xã hội - đó là quan hệ xã hội

- Trong hoạt động kinh doanh, tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất – kinh doanh Do đó tiền lương luôn cần được tính toán và quản lý chặt chẽ Đối với người lao động tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ, là phần thu nhập chủ yếu và có ảnh hưởng trực tiếp tới mức sống của đại đa số lao động trong xã hội Tiền lương cao tạo động lực cho người lao động nâng cao trình độ và khả năng lao động của mình

- Vậy tiền lương là lượng tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động sau khi hoàn thành một công việc nhất định hoặc sau một thời gian lao động nhất định

Vai trò tiền lương

Đối với người lao động

- Duy trì đời sống: Tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ, phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số người lao động trong xã hội nó có ảnh hưởng trực tiếp đến mức sống của họ

- Kích thích lao động (tạo động lực), gắn trách nhiệm của người lao động vào sản phẩm: Chức năng này nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài có hiệu quả, dựa trên cơ sở tiền lương phải đảm bảo bù đắp sức lao động đã hao phí

để khuyến khích tăng năng suất Về mặt nguyên tắc, tiền lương phải đảm bảo lợi ích kinh tế cho người lao động, tạo niềm hứng khởi trong công việc, phát huy tinh thần sáng tạo tự học hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn

để từ đó giúp họ làm việc với hiệu quả cao nhất và mức lương nhận được thoả đáng nhất

Trang 8

- Tích luỹ: Với mức tiền lương nhận được, người lao động không những duy trì cuộc sống hàng ngày mà còn để dự phòng cho cuộc sống sau này khi

họ đã hết khả năng lao động hoặc gặp rủi ro bất ngờ

- Phân phối lại thu nhập trong Xã hội, giảm bớt sự đói nghèo

Đối với các doanh nghiệp

- Đối với các doanh nghiệp, tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất – kinh doanh vì vậy tiền lương luôn được tính toán và quản lý chặt chẽ

- Giám sát lao động: Giúp nhà quản trị tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát người lao động làm việc theo kế hoạch của mình nhằm đạt được những mục tiêu mong đợi, đảm bảo tiền lương chi ra phải đạt hiệu quả cao Hiệu quả của việc chi trả lương không chỉ tính theo tháng, quý mà còn được tính theo từng ngày, từng giờ trong toàn doanh nghiệp hoặc ở các bộ phận khác nhau

- Điều hoà lao động: Đảm bảo vai trò điều phối lao động hợp lý, theo nguyên tắc người lao động giỏi sẽ hưởng lương cao và ngược lại ở đây người

sử dụng lao động sẽ dùng mức lương để điều phối lao động

- Là cơ sở, nền tảng tính toán cho các chiến lược phát triển sau này của doanh nghiệp

Trang 9

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn được thành lập và hoạt động theo giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh số: 4102051745 do Sở Kế hoạch và Đầu Tư Viên Chăn cấp ngày 28/04/2004.

Năm 2008: Tiếp tục triển khai việc xây dựng The EverRich I, đồng thời

tập trung phát triển quỹ đất cho dự án mới tại các tại Quận Luangprabang

Năm 2009: đầu tư resort cao cấp tại Khammuane -Luangnamtha -

Luangprabang Ký hợp đồng với tập đoàn Starwood và Marriott để hình thành

dự án The Westin Resort & Spa Khammuane -Luangnamtha - Oudomxay

Năm 2010: hoàn thành và bàn giao căn hộ dự án The EverRich I cho

khách hàng vào ngày 15/11/2009, đánh dấu bước phát triển đầu tiên trong chiến lược đầu tư các dự án căn hộ cao cấp mang thương hiệu EverRich

Năm 2011: Khởi công dự án The EverRich II Đồng thời nhằm chuẩn bị

cho việc khởi công dự án The EverRich III, Công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn đã khởi công cây cầu Nong Khai từ Bung Kan bắt qua dự án The EverRich III

Thứ 2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận

Đại hội cổ đông : Là bao gồm tất cả những người sở hữu của công ty,

nói cách khác là những người nắm giữ cổ phiếu của công ty Và đây là chủ thể có quyền lực lớn nhất của Công ty Đại hội cổ đông là nơi quyết định những công việc quan trọng nhất của Công ty Đại hội cổ đông của Công ty được thành lập và tổ chức hoạt động theo luật doanh nghiệp do nhà nước ban hành

 Hội đồng quản trị : Là bao những người được đại hội cổ đông tiến

nhiệm bầu ra nhằm lãnh đạo Công ty Hội đồng quản trị chịu tránh nhiệm giải

Trang 10

quyết những công việc thực tế thường gặp trong kinh doanh sản suất hàng ngày của Công ty Quyền hành và nghĩa vụ của hội đồng quản trị được qui định theo luật doanh nghiệp và những qui định của công ty

 Ban kiểm soát : Là những người được đại hội cổ đông chọn ra Là

những người kiểm tra tính hợp lý hợp pháp trong hoạt động của các bộ phận

của công ty Đặc biệt là trong công tác kế toán tài chính

 Tổng giám đốc Công ty :Tổng Giám đốc Công ty là người được Hội

đồng Quản trị tín nhiệm bầu ra hoặc phụ thuộc vào số cổ phiếu sở hữu chịu trách nhiệm trước hội đồng cổ đông về việc kinh doanh của công ty Giám đốc là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty Chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban và các đội sản xuất phân xưởng, công trường Nhân viên trong Công ty nhân lệnh và làm theo trực tiếp từ giám đốc Giám đốc là người thay mặt Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật và các bên đối tác cùng với các mối quan hệ của công ty Quyền và nghĩa vụ của giám đốc Công ty được hoạt động theo luật doanh nghiệp Giám đốc hiện tại của Công ty là ông Chum-ma-ly Xay-nha-xỏn là chủ sở hữu 25 % cổ phiếu của Công ty

Trong chương 3 các giải pháp và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quản

lý tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản viêng chăn

Thứ nhất Phương hướng của công ty trong thời gian đến năm 2015

Chiến lược phát triển thị trưởng

+ Củng cố thị trường xuất khẩu của công ty: Mỹ, Canada, Châu Âu, Nhật Bản tạo dựng được niềm tin tưởng của khách hàng đối với công ty + Đẩy mạnh hoạt động Marketing coi đó là hoạt động mà công ty chú trọng nhất trong các năm tới để có thể nhận được những hợp đồng có giá trị lớn và lợi nhuận cao, Theo đó công ty phải giữ được mối quan hệ ổn định và

Trang 11

lâu dài với các đối tác và các bạn hàng truyền thống đồng thời tìm kiếm thêm những đối tác và bạn hàng tiềm năng để tìm kiếm thị trường mới Đặc biệt trong những năm tiếp theo công ty nên mở rộng thị trường sang các nước Nam Phi.

Thứ hai Các giải pháp về công tác lập kế hoạch qũy lương

* Quỹ Lương của Công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn được tính như sau:

ΣQL = ΣDT - ΣCPTrong đó:

QL: quỹ Lương

ΣCP: tổng chi phí

Quĩ tiền Lương hình thành từ:

-Các biện pháp tăng doanh thu:

+ Mở rộng thị trường kinh doanh: Ngoài các công trình được nhà nước

và bộ giao, công ty nên nhận thầu các công trình bên ngoài, nếu thiếu vốn thì vay ngân hàng hoặc các bạn hàng của công ty Các công trình càng nhiều, doanh thu tăng

+ Mở rộng thị trường tiêu thụ: Các công trình của công ty chủ yếu tập trung ở miền bắc Do điều kiện để xây dựng các chi nhánh ở nhiều vùng ở miền trung và miền nam nên các công trình xây dựng ở đó công ty không nhận thầu Để doanh thu tăng công ty phải cải tiến phơng tiện và diều kiện mở rộng thị trường

Trang 12

Thứ ba Giải pháp hoàn thiện phân bổ quỹ lương

Hình thức trả Lương của công ty mặc dù đơn giản, nhưng lại thiếu tính chính xác Ngoài việc dựa vào tổng số tiền Lương thực tế mà cả đơn vị đã làm được, thì hình thức trả Lương này phụ thuộc vào hệ số bậc Lương do nhà nước ban hành và hệ số điều chỉnh Hình thức trả Lương tập thể đòi hỏi sự sự

nỗ lực của toàn đơn vị, nhưng không phải công nhân nào cũng có tay nghề, sức khoẻ, sự chăm chỉ như nhau Do đó sử dụng hình thức nên sử dụng bảng chấm công cho từng ngời trong đơn vị, dựa vào chất lợng để xác định hệ số điều chỉnh Các bước thực hiện nh sau:

B1: Tính tổng số Lương khoán sản phẩm cho một đơn vị

T = Σ Đgi xQiTrong đó: T: Là tổng số Lương sản phẩm tập thể

Qi: Khối lợng sản phẩm loại i n: Số lợng sản phẩm sản xuất trong tháng

B2: Xác định ngày công điều chỉnh

Ti = ti x kiTrong đó: Ti: ngày công điều chỉnh

ti : Số ngày công thực tế của mỗi công nhân

ki: Hệ số Lương của mỗi công nhân

B3: Xác định hệ số ngày công điều chỉnh

T = Σ Ti Ki

Trang 13

B4: Xác định đơn giá một ngày công điều chỉnh

LT

Đg = -

Tđc

Trong đó: Đg: Đơn giá tiền Lương 1 ngày công

LT: Tổng số lương thực tế của cả đơn vị Tđc: Tổng số ngày công điều chỉnh

B5: Xác định Lương cho từng ngời

Li = Đgi x TiTrong đó: Li: Lương công nhân bậc i

-Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận,đề tài co 3 chương

Chương 1: Tiền lương và quản lý tiền lương tại doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn

Chương 3: Các phương hướng giải pháp và một số ý kiến nghị nhằm hoàn thiện Quản lý kinh tế tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn

Tính cấp thiết của đè tài

Để tiền lương thực sự trở thành bộ phần cơ bản trong thu nhập của cán bộ,bảo đảm tài sản xuất sức lao động Thực hiện tiếp việc tiền lương Nhưỡng năm gần đây , tại lào có nhiều công trình,đề tài nghiên cứu chế độ tiêng lương Vì vậy việc nghiên uscacs căn cứ khoa học cho việc xây dựng đề án tiền lương mới cho công ty

là vấn đề bức xúc cần thiết, góp phần và tiền lương của công ty Việc xây dựng đề

án tiền lương mới của nhà nước trong giai đoạn 2011-2020.

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài

Chính sách tiền lương là một bộ phần rất quan trọng trong hệ thống chính sách KTXH, điều này liên quan tới lời ích, tâm lý của đông đảo người lao động Chính sách tiền lương tại công ty Bất động sản Viêng Chăn là một

bộ phần trong hệ thống các chính sách kinh doanh với nhiệm vụ xây dựng phát triển đất nước trong giai đoạn hiện nay Cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập là phương thức quản lý của Nhà nước, nó cho ta biết Nhà nước can thiệp vào chính sách tiền lương như thế nào? bằng công cụ gì? Hiện nay nhà nước quản lý kinh tế theo cơ chế thị trường, nhằm tăng tính linh hoạt của tiền lương, gắn tiền lương với kết quả sản xuất kinh doanh, tăng tính tự chủ cho doanh nghiệp Nhà nước thực hiện cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập đối với thành phần kinh tế nhà nước theo hình thức quản lý gián tiếp, quản lý tiền lương và thu nhập thông qua quản lý đơn giá tiền lương Tình trạng thiếu hụt lao động dẫn đến tranh giành lao động trong nội bộ ngành đang ngày càng trầm trọng Mà tiền lương luôn là mối quan tâm hàng đầu của người lao động trong doanh nghiệp bên cạnh các yếu tố quan trọng khác như ngành nghề, uy tín của doanh nghiệp, môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến đây là động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy khuyến khích họ tích cực làm việc nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc Một cơ chế trả lương phù hợp có tác dụng nâng cao năng suất và chất lượng lao động, giúp doanh nghiệp thu hút và duy trì ổn định được nguồn nhân lực cho doanh nghiệp mình

Thông qua việc nghiên cứu, thực tập tình hình thực tế tại Công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn , bằng những kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập tại trường cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của cán bộ công nhân viên phòng Hành chính tổng hợp, phòng Thống kê em đã

chọn đề tài“ Quản lý tiền lương tại Công ty cổ phần đầu tư bất động sản

Viêng Chăn ”

Trang 15

2 Tổng quan nghiên cứu đề tài

Có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học nghiên cứu về quản lý tiền lương Quản lý tiền lương tại Công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn

Chính sách tiền lương là một bộ phần rất quan trọng trong hệ thống chính sách KTXH, điều này liên quan tới lời ích, tâm lý của đông đảo người lao động Chính sách tiền lương tại công ty Bất động sản Viêng Chăn là một bộ phần trong hệ thống các chính sách kinh doanh với nhiệm vụ xây dựng phát triển đất nước trong giai đoạn hiện nay Cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập

là phương thức quản lý của Nhà nước, nó cho ta biết Nhà nước can thiệp vào chính sách tiền lương như thế nào? bằng công cụ gì? Hiện nay nhà nước quản

lý kinh tế theo cơ chế thị trường, nhằm tăng tính linh hoạt của tiền lương, gắn tiền lương với kết quả sản xuất kinh doanh, tăng tính tự chủ cho doanh nghiệp Nhà nước thực hiện cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập đối với thành phần kinh tế nhà nước theo hình thức quản lý gián tiếp, quản lý tiền lương và thu nhập thông qua quản lý đơn giá tiền lương Tình trạng thiếu hụt lao động dẫn đến tranh giành lao động trong nội bộ ngành đang ngày càng trầm trọng Mà tiền lương luôn là mối quan tâm hàng đầu của người lao động trong doanh nghiệp bên cạnh các yếu tố quan trọng khác như ngành nghề, uy tín của doanh nghiệp, môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến đây là động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy khuyến khích họ tích cực làm việc nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc Một cơ chế trả lương phù hợp có tác dụng nâng cao năng suất và chất lượng lao động, giúp doanh nghiệp thu hút và duy trì ổn định được nguồn nhân lực cho doanh nghiệp mình

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống cơ sở lý luận: Tiền lương và quản lý tiền lương

- Thực trạng quản lý tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn

Trang 16

- Hoàn thiện quản lý tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứư

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Lập kế hoạch quỹ lương, thực hiện phân bổ quỹ lương, kiểm soát quỹ lương tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Quản lý tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn trong thời gian từ năm 2009 đến năm 2011

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp chuyên gia : Khai thác kết quả nghiên cứu của các chuyên gia về lĩnh vực tiền lương ,tổng hợp có tính kế thừa kết quả nghiên cứu của các đề tài về tiền lương

- Nguồn dữ liệu: Tài liệu công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn

6 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận , đề tài có 3 chương

Chương 1 : Tiền lương và quản lý tiền lương tại doanh nghiệp

Chương 2 : Phân tích thực trạng Quản lý tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn

Chương 3 : Các giải pháp và một số ý kiến nghị nhằm hoàn thiện Quản

lý tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn

Trang 17

CHƯƠNG 1 TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG

TẠI DOANH NGHIỆP

1.1 Tiền lương tại doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm tiền lương

Tiền lương trước hết là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động - đó là quan hệ kinh tế của tiền lương Do tính chất đặc biệt của loại hàng hóa sức lao động, mà tiền lương không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế

mà còn là một vấn đề xã hội rất quan trọng, liên quan đến đời sống và trật tự

xã hội - đó là quan hệ xã hội

Trong hoạt động kinh doanh, tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất – kinh doanh Do đó tiền lương luôn cần được tính toán và quản lý chặt chẽ Đối với người lao động tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ, là phần thu nhập chủ yếu và có ảnh hưởng trực tiếp tới mức sống của đại đa số lao động trong xã hội Tiền lương cao tạo động lực cho người lao động nâng cao trình độ và khả năng lao động của mình

Vậy tiền lương là lượng tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động sau khi hoàn thành một công việc nhất định hoặc sau một thời gian lao động nhất định

1.1.2 Vai trò tiền lương

Đối với người lao động

- Duy trì đời sống: Tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ, phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số người lao động trong xã hội nó có ảnh hưởng trực tiếp đến mức sống của họ

Trang 18

- Kích thích lao động (tạo động lực), gắn trách nhiệm của người lao động vào sản phẩm: Chức năng này nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài có hiệu quả, dựa trên cơ sở tiền lương phải đảm bảo bù đắp sức lao động đã hao phí để khuyến khích tăng năng suất Về mặt nguyên tắc, tiền lương phải đảm bảo lợi ích kinh tế cho người lao động, tạo niềm hứng khởi trong công việc, phát huy tinh thần sáng tạo tự học hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn để từ đó giúp họ làm việc với hiệu quả cao nhất và mức lương nhận được thoả đáng nhất.

- Tích luỹ: Với mức tiền lương nhận được, người lao động không những duy trì cuộc sống hàng ngày mà còn để dự phòng cho cuộc sống sau này khi họ đã hết khả năng lao động hoặc gặp rủi ro bất ngờ

- Phân phối lại thu nhập trong Xã hội, giảm bớt sự đói nghèo

Đối với các doanh nghiệp

- Đối với các doanh nghiệp, tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất – kinh doanh vì vậy tiền lương luôn được tính toán và quản lý chặt chẽ

- Giám sát lao động: Giúp nhà quản trị tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát người lao động làm việc theo kế hoạch của mình nhằm đạt được những mục tiêu mong đợi, đảm bảo tiền lương chi ra phải đạt hiệu quả cao Hiệu quả của việc chi trả lương không chỉ tính theo tháng, quý mà còn được tính theo từng ngày, từng giờ trong toàn doanh nghiệp hoặc ở các bộ phận khác nhau

- Điều hoà lao động: Đảm bảo vai trò điều phối lao động hợp lý, theo nguyên tắc người lao động giỏi sẽ hưởng lương cao và ngược lại ở đây người

sử dụng lao động sẽ dùng mức lương để điều phối lao động

Trang 19

- Là cơ sở, nền tảng tính toán cho các chiến lược phát triển sau này của doanh nghiệp.

1.1.3 Các hình thức trả lương

1.1.3.1 Trả lương theo thời gian

Hình thức tiền lương theo thời gian là hình thức tiền lương mà số tiền trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc và tiền lương của một đơn

vị thời gian ( giờ hoặc ngày) Như vậy tiền lương theo thời gian phụ thuộc vào 2 yếu tố:

- Mức tiền lương trong một đợn vị sản phẩm

- Thời gian đã làm việc

Tiền lương trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những người làm công tác quản lý, còn đối với công nhân sản xuất chỉ nên áp dụng ở những bộ phận không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất hạn chế do việc trả công theo sản phẩm sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực Tuỳ theo yêu cầu và đặc thù sản xuất việc tính và trả lương theo thời gian có thể thực hiện theo hai cách:

Trả lương theo thời gian giản đơn

Trang 20

Có 3 loại tiền lương theo thời gian đơn giản:

- Lương giờ: Tính theo mức lương cấp bậc và số giờ làm việc

- Lương ngày: Tính theo mức lương cấp bậc và số ngày làm việc thực tế

- Lương tháng: Tính theo mức lương cấp bậc tháng

.Trả lương theo thời gian có thưởng:

Theo hình thức này thì tiền lương người lao động nhận được gồm tiền lương thời gian giản đơn và một khoản tiền thưởng khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượng đã quy định như: nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm

vụ được giao

Hình thức này chủ yếu áp dụng đối vói công nhân phụ, làm việc phục vụ như công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị Ngoài ra còn áp dụng cho công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao, tự động hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng

Lsp: Lương theo sản phẩm

Đgi: Đơn giá tiền lương một sản phẩm loại i

Trang 21

Căn cứ vào đơn giá sản phẩm và đối tượng trả công, hình thức trả lương theo sản phẩm có các loại sau:

Loại 1: Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:

Đơn giá tiền lương có tính chất cố định được tính theo công thức:

Đg = L x THoặc

Đg

=

LQTrong đó:

Khi đó tiền công của công nhân được tính theo công thức:

Lcn =Đg x Q1Trong đó:

Lcn: Tiền lương của công nhân

Q1 : Khối lượng sản phẩm thực tế hoàn thànhLoại 2: Trả lương theo sản phẩm tập thể:

Công thức tính đơn giá tiền lương như sau:

Trang 22

Nếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ

Đg = Lcb x T

Tiền công của cả tổ, nhóm công nhân tính theo công thức:

LNCN = ĐG x Q

ĐG: đơn giá tính theo sản phẩmQ: khối lượng sản phẩm sản xuất đượcSau khi xác định được tiền lương cả đơn vị thì tiến hành chia lương cho từng công nhân Tuỳ theo tính chất công việc mà doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai phương pháp chia lương sau:

* Chia lương theo giờ – hệ số: Tiến hành qua 3 bước:

- Quy đổi giờ thực tế làm việc của từng công ở từng bậc khác nhau ra

số giờ làm việc của công nhân bậc nhân bậc 1 Tổng số giờ hệ số được tính bằng cách lấy giờ làm việc của công nhân nhân với hệ số cấp bậc của người

đó sau đó tổng hợp cho cả tổ

- Tính tiền lương 1 giờ theo hệ số bằng cách lấy tiền lương cả tổ chia cho tổng số giờ hệ số của cả tổ đã tính đổi

Trang 23

- Tính tiền lương cho từng công nhân bằng cách lấy tiền lương thực tế của một giờ nhân với số giờ làm việc

* Chia lương theo hệ số điều chỉnh: Làm 3 bước:

- Xác định hệ số điều chỉnh cho cả tổ bằng cách lấy tổng tiền lương thực lĩnh chia cho số tiền lương thực tế nhận được

- Tính tiền lương cho từng người căn cứ vào hệ số điều chỉnh và tiền lương đã cấp bậc của mỗi người

Loại 3: Trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Bước 1: Tính đơn giá:

M

Trong đó:

Đg: Đơn giá tính theo sản phẩm gián tiếp

Bước 2: Tính lương sản phẩm gián tiếp:

L1 = Đgx Q TH

Trong đó:

L1: Tiền lương thực tế của công nhân phụ

Trang 24

Đg: Đơn giá tiền lương phục vụ.

Q TH: Sản lượng thực hiện trong tháng của công nhân chính.Ngoài ra:

Tiền lương thực tế của công nhân phục vụ còn được tính theo công thức:

MTrong đó:

Llt: Tổng tiền lương trả theo sản phẩm luỹ tiến

Đg: Đơn giá cố địng tính theo sản phẩm

Q1: Sản lượng sản phẩm thực tế hoàn thành

Q0: Sản lượng đạt được mức khởi điểm

k: Tỷ lệ tăng thêm để có được đơn giá luỹ tiến

ý:

Trang 25

- Thời gian trả lương không nên quy định quá gắn để tránh tình trạng không hoàn thành mức lao động hàng tháng mà lại được hưởng lương cao do

có lương luỹ tiến

- Đơn giá nâng cao nhiều hay ít phải căn cứ mức độ quan trọng của bộ phận sản xuất đó quyết định, không lên áp dụng một cách rộng rãi tràn lan.Loại 5: Trả lương khoán

Công thức tính:

LI = Đgk x QITrong đó:

LI: Tiền lương thực tế công nhân nhận được

Đgk: Đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc

QI: Số lượng sản phẩm được hoàn thành

Loại 6: Chế độ trả lương sản phẩm có thưỏng

Công thức tính:

Lth = L + L(m.h)

100Trong đó:

Lth: Tiền lương sản phẩm có thưởng

L: Tiền lương trả theo đơn giá cố định

m: Tỷ lệ % tiền thưởng

Trang 26

h: Tỷ lệ % hoàn thành vựơt mức sản lưọng được tính thưởng.

1.2 Quản lý tiền lương tại doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về quản lý tiền lương

Quản lý tiền lương được hiểu là những biện pháp, công cụ mà chủ thể quản lý áp dụng để xây dựng, trích lập và sử dụng quỹ tiền lương của đơn vị

để trả lương cho người lao động một cách công bằng và hiệu quả

1.2.2 Mục tiêu của quản lý tiền lương

- Xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương

- Xây dựng quỹ lương và định mức lương

- Xây dựng các hình thức trả lương

1.2.3 Nội dung quản lý tiền lương

1.2.3.1 Lập kế hoạch quỹ lương

Căn cứ xây dựng quỹ lương

+ Chính sách tiền lương hiện hành

+ Cơ cấu về trình độ lành nghề của công nhân

+ Hệ thống định mức lao động đang áp dụng

+ Mức năng suất của lao động

- Số lượng người làm việc chịu sự tác động của các nhân tố:

+ Trình độ đội ngũ lao động mà doanh nghiệp đang áp dụng

+ Mức sản lượng mà doanh nghiệp dự kiến phải sản xuất

+ Sự thay đổi của công nghệ sản xuất

Trang 27

+ Sự thay đổi về chất lượng nguồn nhân lực

+ Cơ cấu mặt hàng, trình độ quản lý

Quỹ lương và thành phần quỹ lương

Định nghĩa : Quỹ lương là tổng số tiền mà doanh nghiệp hay một đơn vị

kinh tế dùng để trả lương cho người lao động Quỹ lương do doanh nghiệp tự

quản lý và sử dụng.

Thành phần quỹ lương

- Tiền lương tháng, lương ngày, tiền lương theo hệ thống bảng lương, thang lương

- Tiền lương theo sản phẩm

- Tiền lương chi trả cho cán bộ, công nhấnản xuất ra sản phẩm đúng theo quy định

- Tiên lương trả cho cán bộ trong thời gian điều động công tác, nghỉ phép

- Phụ cấp dạy nghề trong sản xuất và phụ cấp thâm niên nghề nghiệp

Phân loại quỹ lương

- Quỹ lương theo kế hoạch : Là tổng số tiền dự tính theo cấp bậc và các khoản phụ cấp thuộc quỹ lương dùng để chi trả cho nhân viên khi hoàn thành

kế hoạch sản xuất trong điều kiện bình thường

- Quỹ lương báo cáo : Là tổng số tiền thực tế chi trong đó có những khoản được lập kế hoạch nhưng không phải chi cho những thiếu sót trong tổ chức sản xuất hoặc không có trong kế hoạch nhưng phải chi số tiền này cho người lao động làm việc trong điều kiện sản xuất không bình thường nhưng khi lập kế hoạch không tính đến

Trang 28

Các phương pháp xây dựng quỹ lương

- Phương pháp xác định quỹ lương theo đơn giá tiền lương

- Phương pháp xác định quỹ lương theo tiền lương bình quân và số lao động bình quân

- Phương pháp xác định quỹ lương theo khối lượng sản xuất kinh doanh1.2.3.2 Phân bổ quỹ lương

Các doanh nghiệp thực hiện phân bổ quỹ lương theo các hình thức sau:

- Quỹ lương cơ bản: Là chế độ tiền lương được tính theo chế độ chinh

sách của nhà nước có tác dụng đảm bảo tái sản xuất sức lao động

- Quỹ lương biến đổi: Là phần tiền lương tính cho người lao động gắn

với kết quả sản xuất kinh doanh Phụ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh

và đây là phần thu nhập cải thiện đời sống

- Quỹ phúc lợi: Là số tiền doanh nghiệp trả cho người lao động ngoài

phần lương, thưởng, trợ cấp Tác dụng động viên tinh thần, làm cho người lao động gắn bó với doanh nghiệp

- Quỹ tiền thưởng: Là số tiền người lao động nhận từ doanh nghiệp với

mục đích nâng cao năng suất lao động

- Quỹ trợ cấp: Là số tiền doanh nghiệp trả cho người lao động ngoài

tiền lương và tiền thưởng

Trang 29

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tiền lương

1.2.4.1 Nhóm yếu tố thuộc doanh nghiệp

- Chiến lược kinh doanh nghiệp

doanh nghiệp Mục tiêu và chíến lược của doanh nghiệp sẽ quyết định doanh nghiệp trả lương cho nhân viên như thế nào Mong muốn chủ quan của doanh nghiệp sẽ quyết định có nên tăng lương hay giữ nguyên mức lương hiện tại và các giải pháp sẽ được áp dụng để quản lý tiền lương

- Đặc điểm sản xuất kinh doanh: Đặc điểm sản xuất kinh doanh là yếu tố

cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh Sử dụng máy móc công nghệ tiên tiến, nguyên liệu mới tác động đến chu kỳ sống của sản phẩm, chu kỳ kinh doanh của sản phẩm Điều này ảnh hưởng tới năng suất lao động và quyết định đến mức lương của nhân viên trong công ty

- Năng lực cán bộ quản lý và khả năng chi trả của công ty: Đội ngũ cán

bộ quản lý có trình độ quản lý cao ảnh hưởng đến tiến độ công việc, ảnh hưởng đến năng suất lao động và tình hình tài chính là yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức tiền lương, đến khả năng chi trả như quy định mức lương, mức thưởng cho nhân viên

1.2.4.2 Yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

Các yếu tố thuộc cơ chế nhà nước

Để điều tiết kinh tế - xã hội, nhà nước thực hiện qua các công cụ điều tiết tác động đến doanh nghiệp như mức tiền lương tối thiểu , các luật thuế và quy định về độ tuổi lao động… tác động không nhỏ tới việc điều chỉnh quản lý tiền lương của doanh nghiệp phù hợp với mục tiêu phát triển

Trang 30

Các yếu tố thuộc Thị trường lao động

Thị trường lao động tình hình và cầu lao động , thất nghiệp trên thị trường lao động là yếu tố bên ngoài quan trọng nhất ảnh hưởng đến số lượng tiền công mà người chủ sử dụng sức lao động sẽ đưa ra để thu hút và gìn giữ người lao động có trình độ Sự thay đổi cơ cấu đội ngũ lao động, các định chế về giáo dục và đào tạo cũng ảnh hơưởng đến mức tiền lương của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế hiện nay, sức lao động được coi là hàng hóa đặc biệt

Do đó các doanh nghiệp chịu sự tác động của thị trường lao động và chi phối bởi quy luật thị trường và nguồn lao động cao, đông đảo đòi hỏi doanh nghiệp phải chi trả theo giá thị trường

Các yếu tố thuộc tình hình phát triển kinh tế xã hội

Thu nhập, thái độ tiêu dùng, sự thay đổi tháp tuổi, tỉ lệ kết hôn, phong tục tập quán, trình độ dân trí càng cao, đa dạng sẽ là một thách thức cho doanh nghiệp khi đưa ra mức lương cho nhân viên

Các yếu tố thuộc sự khác biệt về tiền lương theo vùng địa lý mà tổ chức doanh nghiệp đang cư trú

Các yếu tố thuộc các mong đợi của xã hội ,văn hóa ,phong tục,tập quán

Các mong đợi của xã hội ,văn hóa ,phong tục,tập quán tại nơi doanh nghiệp đang kinh doanh cũng cần được lưu tâm xem xét khi xác định mức tiền lương vì tiền lương phải phù hợp với chi phí sinh hoạt của vùng địa lý

Trang 31

Các yếu tố thuộc các tổ chức công đoàn

Công đoàn là một tổ chức có thể lực mạnh mà các cấp quản trị phải thảo luận với họ về các tiêu chuẩn được sở dụng để xếp lương,các mức chênh lệch

về tiền lương,các hình thức trả lương … Nếu doanh nghiệp được công đoàn ủng hộ thì các kế hoạch đề ra rất dễ giành được thắng lợi

Các yếu tố thuộc luật pháp và các quy định của chinh phủ

Các điều khoản về tiền lương,tiền công và các phúc lợi được quy định trong Bộ Luật lao động đòi hỏi các tổ chức phải phải tuân thủ khi xác định và đưa ra các mức tiền lương

Các yếu tố thuộc tình trạng của nền kinh tế

Tình trạng của nền kinh tế đang suy thoái hay đang tăng trưởng nhanh sẽ tạo cho doanh nghiệp có khuynh hướng hạ thấp hoặc tăng lương cho người lao động Bởi vì,trong điều kiện nền kinh tế suy thoái nguồn cung lao động tăng lên,còn trong điều kiện nền kinh tế tăng trưởng thì việc làm được tạo ra

và cấu về lao động tại tăng lên

1.2.4.3 Yếu tố thuộc về người lao động

Cá nhân người động là yếu tố có tác động rất lớn dến việc trả lương Mức tiền lương,tiền công tuỳ thuộc vào sự hoàn thành công việc của người lao động , trình độ , kinh nghiệm , thâm niên công tác ,sự trung thành tiềm năng,

Sự hoàn thành cộng việc : người lao động giỏi ,có thành tích xuất sắc năng suất cao thường được trả lương cao hơn

Trang 32

Thâm niên công tác là một yếu tố được tính đến khi trả lương Người lao động có thâm niên lâu năm trong nghề cũng thường được nhận mức lương cao hơn

Kinh nghiệm : kinh nghiệm cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến mức tiền lương và cần được xem xét khi trả lương

Thành viên trung thành : Có nghĩa là người đó làm việc lâu năm hơn những người khác trong tổ chức người lao động đó vẫn luôn đồng cam cộng khổ để vượt khó và giành được thắng lợi Khi trả lương phải xem xét đến yếu

tố này

Tiền năng : Khi định mức lương cần quan tâm đến tiềm năng của người lao động và nuôi dưỡng tiềm năng đó Có thể có người lao động chưa có kinh nghiệm huawcj chưa có khả năng làm được những công việc khó ngay nhưng trong tương lai họ có tiềm năng thực hiện được Do đó , những người trẻ tuổi như những sinh viên tốt nghiệp có thành tích học tập giỏi có theerdd]ơcj trả lương cao bởi vì họ có tiền năng trở thành người quản lý giỏi trong tương lai.1.2.4.4 Yếu tố thuộc về công việc

Công việc là một yếu tố chính quyết điịnh và ảnh hưởng đến thù lao lao động , mức tiền lương của người lao động trong tổ chức Các doanh nghiệp rất chù trọng đến giá trị thực của từng công việc cụ thể Những yếu tổ thuộc

về công việc cần được xem xét tùy theo đặc trừng ,nội dung của mỗi công việc cụ thể Tuy vậy những đặc trưng chung nhất cần được phân tích và đánh giá cho mỗi công việc gồm : kỹ năng ,trách nhiệm,sự cố gắng và điều kiện làm việc

Trang 33

Các yếu tố thuộc kỹ năng

- Mức độ phức tạp của công việc , yếu cầu kỹ năng lao động trí óc và lao động chân tay

- Yếu cầu về kiến thức giáo dục,đào tạo cần thiết cho công việc

- Khả năng ra quyết định ,đánh giá

- Sự khéo léo tay chân ,khả năng sáng tạo ,tính linh hoạt … công việc đòi hỏi

- Khả năng quản lý ,khả năng hội nhập mà công việc đòi hỏi

Các yếu tố thuộc về trách nhiệm

Công việc đòi hỏi trách nhiệm đối với các vấn đề sau đây :

- Tiền,tài sản , sự cam kết trung thành…

- Vật tư , trang bị và tài sản , máy móc thiết bị

- Ra quyết định các chính sách của doanh nghiệp

- Thông tin có độ tin cậy cao

- Mức độ phụ thuộc và độ chích xác,chất lượng của công việc

Các yếu tổ thuộc cố gắng

Trang 34

- Yếu cầu về thể lực và trí lực

- Sự căng thẳng của công việc

- Quan tâm đến những điều cụ thể,chi tiết

- Những mối quan tâm khác được yêu cầu khi thực hiện công việc

Các yếu tố thuộc điều kiện làm việc

- Các điều kiện của công việc như ánh sáng ,tiếng ồn ,độ rung chuyển ,nồng độ bụi…

- Độc hai ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động (physical)

Trang 35

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN

VIÊNG CHĂN

2.1 Giới thiệu công ty bất động sản Viêng Chăn

2.1.1 Lịch sử phát triển công ty bất động sản Viêng Chăn

2.1.1.1 Quá trình hình thành phát triển Công ty Cồ phần đầu tư Bất động sản Viêng Chăn

Công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn được thành lập vào năm 2004 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty: đầu tư phát triển bất động sản, khách sạn, resort cao cấp

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn được thành lập và hoạt động theo giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh số: 4102051745 do Sở Kế hoạch và Đầu Tư Viên Chăn cấp ngày 28/04/2004

Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn

Tên tiếng Anh: Stock Investment Company Real estateVientiane.

Các sự kiện quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển

Năm 2008: Tiếp tục triển khai việc xây dựng The EverRich I, đồng thời

tập trung phát triển quỹ đất cho dự án mới tại các tại Quận Luangprabang

Trang 36

Năm 2009: đầu tư resort cao cấp tại Khammuane -Luangnamtha -

Luangprabang Ký hợp đồng với tập đoàn Starwood và Marriott để hình thành

dự án The Westin Resort & Spa Khammuane -Luangnamtha - Oudomxay

Năm 2010: hoàn thành và bàn giao căn hộ dự án The EverRich I cho

khách hàng vào ngày 15/11/2009, đánh dấu bước phát triển đầu tiên trong chiến lược đầu tư các dự án căn hộ cao cấp mang thương hiệu EverRich

Năm 2011: Khởi công dự án The EverRich II Đồng thời nhằm chuẩn bị

cho việc khởi công dự án The EverRich III, Công ty cổ phần đầu tư bất động sản Viêng Chăn đã khởi công cây cầu Nong Khai từ Bung Kan bắt qua dự án The EverRich III

2.1.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong công ty

Trang 37

2.1.1.3 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận

Đại hội cổ đông : Là bao gồm tất cả những người sở hữu của công ty,

nói cách khác là những người nắm giữ cổ phiếu của công ty Và đây là chủ thể có quyền lực lớn nhất của Công ty Đại hội cổ đông là nơi quyết định những công việc quan trọng nhất của Công ty Đại hội cổ đông của Công ty được thành lập và tổ chức hoạt động theo luật doanh nghiệp do nhà nước ban hành

 Hội đồng quản trị : Là bao những người được đại hội cổ đông tiến

nhiệm bầu ra nhằm lãnh đạo Công ty Hội đồng quản trị chịu tránh nhiệm giải quyết những công việc thực tế thường gặp trong kinh doanh sản suất hàng ngày của Công ty Quyền hành và nghĩa vụ của hội đồng quản trị được qui định theo luật doanh nghiệp và những qui định của công ty

 Ban kiểm soát : Là những người được đại hội cổ đông chọn ra Là

những người kiểm tra tính hợp lý hợp pháp trong hoạt động của các bộ phận

của công ty Đặc biệt là trong công tác kế toán tài chính

 Tổng giám đốc Công ty :Tổng Giám đốc Công ty là người được Hội

đồng Quản trị tín nhiệm bầu ra hoặc phụ thuộc vào số cổ phiếu sở hữu chịu trách nhiệm trước hội đồng cổ đông về việc kinh doanh của công ty Giám đốc là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty Chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban và các đội sản xuất phân xưởng, công trường Nhân viên trong Công ty nhân lệnh và làm theo trực tiếp từ giám đốc Giám đốc là người thay mặt Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật và các bên đối tác cùng với các mối quan hệ của công ty Quyền và nghĩa vụ của giám đốc Công ty được hoạt động theo luật doanh nghiệp Giám đốc hiện tại của Công ty là ông Chum-ma-ly Xay-nha-xỏn là chủ sở hữu 25 % cổ phiếu của Công ty

Trang 38

 Phòng lao động tiền lương : Gồm có bảy nhân viên, chịu tránh nhiệm

về vấn đề nhân sự Đảm bảo nguồn lao động của Công ty hợp lý, cân đối nguồn lao động, tuyển nguồn nhân lực mới cho công ty Lập kế hoạch tiền lương cho người lao động trong công ty Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ chăm lo sức khỏe cho người lao động và tổ chức khen thưởng cho nhân viên của công ty

 Phòng kế hoạch vật tư : Trong phòng cũng gồm có bảy nhân viên,

chịu tránh nhiệm trước giám đốc về đầu vào và đầu ra của các nguyên vật liệu dùng trong thi công Tùy theo nhu cầu của từng công trình riêng biệt mà phòng lập kế hoạch về mua nguyên vật liệu, có kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu đúng và đủ chủng loại cho các công trình Ngoài ra phòng còn phải chịu tránh nhiệm về việc tìm hiểu thị trường và bảng giá nguyên vật liệu tại nơi thi công công trình

 Phòng Kiến trúc xây dựng : Với đặc trưng là một công ty kinh doanh

Bất động sản nên nhân sự của phòng kỹ thuật nhiều với số lượng là 15 người Chịu tránh nhiệm giám sát việc thi công các công trình, bóc tách tính toán chi phí các dự án có khả năng đấu thầu Bên cạnh đó phòng còn nhiệm vụ thiết kế bản vẽ thi công các công trình do khách hàng yêu cầu và những cấu kiện bê tông cần thiết Ngoài ra còn phải tính chi phí mua nguyên vật liệu cho công

trình và tham sửa chữa các loại máy móc khi có sự sai hỏng

 Phòng kế toán : Với số nhân viên là 8 người phòng có chịu tránh

nhiệm về vấn đề sổ sách tài chính kế toán của công ty Ghi sổ kế toán, hạch toán lổ lãi và thanh toán tiền lương cho công nhân viên của công ty Thanh quyết toán với bên chủ đầu tư thanh toán các hóa đơn và làm báo cáo thuế Ngoài ra còn chịu tránh nhiệm thanh toán tiền mua nguyên vật liệu cho khách hàng

Trang 39

2.1.2 Tình hình phát triển công ty trong những năm gần đây

Công ty Bất Động Sản Bất động sản Viêng Chăn ra đời trong thời điểm này là một sự kiện bất ngờ khi năm 2008 và 2009 là hai năm liên tiếp phải gánh chịu hậu quả nặng nề nhất của thị trường bong bóng bất động sản năm

2007 Thời gian đầu, sau ngày thành lập, công ty tập trung vào việc tuyển dụng nhân sự mở khóa huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, sau

đó mới đưa ra làm việc theo tiêu chí (Tuyển dụng và Đào tạo và Làm việc) mục tiêu khai thác kép các loại hình dịch vụ như: tư vấn đầu tư bất động sản, môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất, dịch vụ tư vấn mua bán, thuê và cho thuê nhà đất, thẩm định giá trị bất động sản, tư vấn vay vốn ngân hàng Với phương thức kinh doanh mới, mang tính chuyên nghiệp, phù hợp với cơ chế thị trường, đáp ứng nhu cầu mua bán nhà đất (thực hiện phương thức mua nhanh, bán nhanh)Công ty Bất động sản Viêng Chăn nhanh chóng phát triển, khẳng định được vị trí của mình trên thương trường và trong đời sống nhân dân về lĩnh vực bất động sản Savannakhet là một thị trường bất động sản còn nhiều tiềm năng, chưa được khai thác đầu tư, nên ngay sau khi thành lập,công

ty Bất động sản Viêng Chăn đã kết nối với các sàn giao dịch bất động sản sàn ITC Land (Becamex – Louang Phrabang), trung tâm giao dịch BĐS

ViengsaySG, Sejco SG, bất động sản Attapeu, LitiLand, Zdola, BĐS

mục đích khai thác triệt để các loại hình dịch vụ Công ty Bất động sản Viêng

dịch mua bán thành công về nhà, đất, khách sạn, biệt thự, chung cư, dự án … Đặc biệt có nhiều thương vụ được giao dịch thành công trong vòng 24 giờ Công ty tiếp tục nhận được niềm tin của khách hàng, tiếp tục nhận được nhiều hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng xây dựng, tư vấn dự án đầu tư, thẩm định , hoàn công, hoạch định chiến lược Marketing cho các doanh nghiệp.Đẩy mạnh

Trang 40

chương trình marketing là nhiệm vụ hàng đầu,công ty liên tục triển khai nhiều phương thức mới mẻ, sáng tạo, phong phú, đa dạng như chiến lược bán hàng qua mạng, công ty đầu tư đúng mức cơ sở vật chất kỹ thuật và nhân lực; tạo kênh truyền tải thông tin qua các phương tiện viễn thông để thông tin nhà đất đến với khách hàng nhanh nhất như lập sàn thông tin di động trong việc kêu gọi hợp tác môi giới bất động sản, lợi nhuận chia đôi Năm 2011,công ty kết nối mạng Internet toàn cầu qua việc độc quyền sở hữu nhiều tên miền quốc tế:

… số lượng khách hàng truy cập vào website, cổng thông tin, lên đến hàng triệu người Trong tình hình thị trường bất động sản còn ảm đạm, nhiều công

ty, trung tâm bất động sản thu mình lại, cũng là lúc công ty Bất động sản Viêng Chăn đẩy mạnh hoạt động, mở rộng đầu tư, quảng bá thương hiệu, phục vụ khách theo tinh thần 3 tốt “thông tin tốt, sản phẩm tốt, dịch vụ tốt”.Với tinh thần đó, công ty Bất động sản Viêng Chăn đang kip hành cùng

sự hài lòng và tin cậy của khách hàng

Bảng 2.1: Doanh thu công ty giai đoạn 2009 - 2011

Ngày đăng: 22/09/2014, 15:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. - Giáo trình Thống kê Lao động- PTS. Phan Công Nghĩa - NXB Thống kê -Năm 1999 Khác
6. Thông tư 05/2001/Bộ LĐTBXH ngày 29/1/2006 về việc hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương trong các doanh nghiệp nhà nước Khác
7. Thông tư 14/Bộ LĐTBXH ngày 10/4/2003 về việc hướng dẫn xây dựng định mức lao động đối với doanh nghiệp nhà nước Khác
8. Thông tư 06/2006/thị trường Bộ LĐTBXH về việc hướng dẫn tính tốc độ tăng năng suất lao động và tốc độ tăng tiền lương bình quân trong các doanh nghiệp Khác
9.. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân – Giáo trình kinh tế lao động – PGS.TS Phạm Đức Thành & PTS Mai Quốc Chánh – NXB Giáo Dục – 1998 Khác
10. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân – Giáo trình Khoa Học Quản Lý – TS Đoàn Thị Thu Hà & TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền – NXB Khoa học và kỹ thuật – Hà nội - 2002 Khác
11. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân – Giáo trình phân tích lao động – TS Trần Xuân Cầu - NXB Lao động xã hội – 2002 Khác
13. Trần Kim Dung - Quản trị nguồn nhân lực – NXB Thống kê – 2003 Khác
14. Tạp chí lao động và xã hội - Số 326 từ 1-15/1/2008 – Thương lượng và thoả thuận nguyên tắc hình thành chính sách tiền lương của doanh nghiệp – Lê Xuân Thành Khác
15. Tạp chí lao động và xã hội - Số 317 từ 16-31/8/2007 – Vai trò của tiền lương và các lợi ích khác trong ngăn ngừa đình công trong doanh nghiệp – ThS Nguyễn Duy Phúc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Doanh thu công ty giai đoạn 2009 - 2011 - quản lý tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản viêng chăn
Bảng 2.1 Doanh thu công ty giai đoạn 2009 - 2011 (Trang 40)
Bảng 2.2:Các thành tích của công ty - quản lý tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản viêng chăn
Bảng 2.2 Các thành tích của công ty (Trang 41)
Bảng 2.3: Phân tích chất lượng lao động quản lý - quản lý tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản viêng chăn
Bảng 2.3 Phân tích chất lượng lao động quản lý (Trang 43)
Bảng 2.4: Biểu cơ cấu lao động - quản lý tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản viêng chăn
Bảng 2.4 Biểu cơ cấu lao động (Trang 43)
Bảng 2.5: Số lượng lao động công ty - quản lý tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản viêng chăn
Bảng 2.5 Số lượng lao động công ty (Trang 44)
Bảng 2.6: Bảng lương theo thỏa ước năm 2011 - quản lý tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản viêng chăn
Bảng 2.6 Bảng lương theo thỏa ước năm 2011 (Trang 47)
Bảng 2.8: Các khoản trích theo lương trong thời gian năm 2009 - quản lý tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản viêng chăn
Bảng 2.8 Các khoản trích theo lương trong thời gian năm 2009 (Trang 54)
Bảng 2.10: Các khoản trích theo lương trong thời gian năm 2011 - quản lý tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản viêng chăn
Bảng 2.10 Các khoản trích theo lương trong thời gian năm 2011 (Trang 55)
Bảng 3.1.: Cơ cấu nhân viên được trả lương năm 2011 - quản lý tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản viêng chăn
Bảng 3.1. Cơ cấu nhân viên được trả lương năm 2011 (Trang 68)
Bảng 3.2: Bảng thanh toán lương - quản lý tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản viêng chăn
Bảng 3.2 Bảng thanh toán lương (Trang 70)
BẢNG PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC  CỦA NHÂN VIÊN CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH: - quản lý tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản viêng chăn
BẢNG PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH: (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w