1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giới thiệu về công ty chứng khoán công thương Việt Nam

13 1,3K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về công ty chứng khoán công thương Việt Nam
Trường học Không có thông tin
Chuyên ngành Không có thông tin
Thể loại Không có thông tin
Năm xuất bản Không có thông tin
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 98,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu về công ty chứng khoán công thương Việt Nam

Trang 1

Giới thiệu về công ty chứng khoán công thơng

Việt Nam

1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Chứng Khoán Ngân Hàng Công Thơng đợc thành lập theo Quyết

định số 126/QĐ- HĐQT- NHCT ngày 01/09/2000 của Ngân Hàng Công

Th-ơng Việt Nam (NHCTVN) theo hình thức công ty TNHH một thành viên Chủ sở hữu là Ngân Hàng Công Thơng Việt Nam Công ty chính thức khai

tr-ơng và đi vào hoạt động từ ngày 16/11/2000

 Tên đầy đủ: Công ty TNHH Chứng khoán Ngân Hàng Công Thơng Việt Nam

 Tên giao dịch quốc tế: Incombank Securities Co.Ltd ( viết tắt là IBS)

 Vốn đIều lệ: 105.000.000.000 đồng ( Một trăm lẻ năm tỷ đồng)

 Trụ sở chính: 306 Bà Triệu, Quận Hai Bà Trng, Hà Nội

 Điện thoại: 049741764/9741055

 Fax: 049741760/9741053

 Website: www.ibs.com.vn

 Email: íbs-ho@hn.vnn.vn

Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: 153 Hàm Nghi – TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: 089140200

Fax: 089140201

Email: ibs-hcm@hcm.vnn.vn

Các chi nhánh nhận lệnh

Chi nhánh NHCT HảI Phòng: 36 Điện Biên Phủ – TP Hải Phòng

ĐT:031859859

Chi nhánh NHCT Đà Nẵng: 172 Nguyễn Văn Linh – TP Đà Nẵng ĐT: 0511824293

Chi nhánh NHCT Bà Rịa – Vũng Tàu: 55-57 Trng Trắc – TP Vũng Tàu

ĐT: 064510144

Chi nhánh NHCT Cần Thơ: 9 Phan Đình Phùng – TP Cần Thơ ĐT: 071820875

Chi nhánh NHCT Khu CN Biên Hoà: Ngã T Vũng Tàu – Phờng An Bình –

TP Khánh Hoà.ĐT: 061.831.570

Trang 2

2 Mô hình Công Ty Chứng Khoán Công Thơng

Chủ tịch công ty

Ban đIều hành

Chi nhánh Tp Hồ Chí

Minh

Phòng

môI giới

MôI giới

Phòng môI giới

Phòng kinh doanh

Phòng kế toán l u kí

Văn phòng

Đại lý

tại hảI

phòng

đại lý tại bà rịa vũng tàu

đại lý tại đà nẵng

Đại lý tại cần thơ

Đại lý tại KCN biên hoà

Phòng

tự doanh phát hành

Phòng

t vấn

Phòng

kế toán l

u kí

Phòng kiểm soát

Văn phòng

Chủ tịch công ty

Ban đIều hành

Chi nhánh Tp Hồ Chí

Minh

Phòng

môI giới

MôI giới

Phòng môI giới

Phòng kinh doanh

Phòng kế toán l u kí

Văn phòng

Đại lý

tại hảI

phòng

đại lý tại bà rịa vũng tàu

đại lý tại đà nẵng

Đại lý tại cần thơ

Đại lý tại KCN biên hoà

Phòng

tự doanh phát hành

Phòng

t vấn

Phòng

kế toán l

u kí

Phòng kiểm soát

Văn phòng

Trang 3

3 Cơ cấu tổ chức của công ty

a Ban lãnh đạo

- ông Nguyễn Thạc Hoát

Chủ tịch Công Ty Chứng Khoán Ngân Hàng Công Thơng Việt Nam

Uỷ viên HĐQT Ngân Hàng Công Thơng Việt Nam

Lĩnh vực chuyên môn: Tài chính – Ngân Hàng

Học vấn : Tiến sỹ kinh tế

Kinh nghiệm công tác: 23 năm trong ngành ngân hàng tài chính, Chứng khoán

- Bà Phạm Thị Tuyết Mai

Giám đốc công ty Chứng khoán Ngân hàng Công thơng Việt Nam

- ông Phạm Ngọc Phú

Phó giám đốc Công ty Chứng khoán Ngân hàng Công thơng Việt Nam Lĩnh vực chuyên môn: Tài chính- Ngân Hàng

Học vấn: Tiến sỹ kinh tế

Kinh nghiệm công tác: 18 năm trong ngành Ngân Hàng, Tài chính, Chứng khoán

- ông Hà Khánh Thuỷ

Giám đốc chi nhánh Tp Hồ Chí Minh

Lĩnh vực chuyên môn: Tài chính Ngân Hàng

Học vấn: Cử nhân kinh tế

Kinh nghiệm công tác: 18 năm trong ngành Ngân hàng, Tài chính, Chứng khoán

b Các cán bộ của IBS tham gia vào nghiệp vụ cung cấp dịch vụ cổ phần hoá

Các cán bộ nghiệp vụ:

- ông : Lu Trung Dũng – Thạc sĩ kinh tế – Giấy phép hành nghề chứng khoán số 67/GPHNKD cấp ngày 06/10/2000

- ông Bùi Huy Tùng – Cử nhân kinh tế – Giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán số 68/GPHNKD cấp ngày 06/10/2000

- ông Nguyễn Hữu Tú – Thạc sĩ kinh tế – Giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán số 69/GPHNKD cấp ngày 06/10/2000

- Bà Phạm Thu Thuỷ – Thạc sĩ kinh tế - Giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán số 60/GPHNKD cấp ngày 20/06/2001

Trang 4

- «ng NguyÔn V¨n Trung – Cö nh©n kinh tÕ – GiÊy phÐp hµnh nghÒ kinh doanh chøng kho¸n sè 71/ GPHNKD cÊp ngµy 06/10/2000

- «ng TrÞnh Quèc V©n – Cö nh©n kinh tÕ – GiÊy phÐp hµnh nghÒ kinh doanh chøng kho¸n sè 182/ GPHNKD cÊp ngµy 06/10/2003

- «ng Vò Nam Th¾ng cö nh©n kinh tÕ – GiÊy phÐp hµnh nghÒ kinh doanh chøng kho¸n sè 51/ GPHNKD cÊp ngµy 06/10/2000

- Bµ NguyÔn ThÞ Thu HuyÒn– Cö nh©n kinh tÕ – GiÊy phÐp hµnh nghÒ kinh doanh chøng kho¸n sè 184/ GPHNKD cÊp ngµy 20/3/2000

- «ng NguyÔn ViÖt Anh – Cö nh©n kinh tÕ – GiÊy phÐp hµnh nghÒ kinh doanh chøng kho¸n sè 164/ GPHNKD cÊp ngµy 20/3/2003

- «ng Lª Minh TuÊn– Cö nh©n kinh tÕ – GiÊy phÐp hµnh nghÒ kinh doanh chøng kho¸n sè 70/ GPHNKD cÊp ngµy 06/10/2003

- Bµ Huúnh ThÞ T©m – Cö nh©n kinh tÕ – GiÊy phÐp hµnh nghÒ kinh doanh chøng kho¸n sè 66/ GPHNKD cÊp ngµy 06/10/2000

- «ng T« HiÕu ThuËn – Cö nh©n kinh tÕ – GiÊy phÐp hµnh nghÒ kinh doanh chøng kho¸n sè 72/ GPHNKD cÊp ngµy 06/10/2000

- «ng Tr¬ng Hng ViÖt – Cö nh©n kinh tÕ – GiÊy phÐp hµnh nghÒ kinh doanh chøng kho¸n sè 101/ GPHNKD cÊp ngµy 20/9/2001

- «ng NguyÔn ChÝ Trung – Th¹c sÜ kinh tÕ – GiÊy phÐp hµnh nghÒ kinh doanh chøng kho¸n sè 102/ GPHNKD cÊp ngµy 20/9/2001

- Bµ V¬ng Hång Ph¬ng – Cö nh©n kinh tÕ – GiÊy phÐp hµnh nghÒ kinh doanh chøng kho¸n sè 159/ GPHNKD cÊp ngµy 1/8/2002

- Bµ Bïi Thu Nga – Cö nh©n kinh tÕ – GiÊy phÐp hµnh nghÒ kinh doanh chøng kho¸n sè 160 GPHNKD cÊp ngµy 07/08/2002

- «ng TrÞnh Lª Minh - Cö nh©n kinh tÕ

- Bµ NguyÔn ThÞ Hµ - Cö nh©n kinh tÕ

- Bµ Chö ThÞ ¸nh NguyÖt - Cö nh©n kinh tÕ

- Bµ NguyÔn Thu HuyÒn - Cö nh©n kinh tÕ

4 c¸c dÞch vô cña IBS

4.1 C¸c dÞch vô chøng kho¸n

 M«i giíi chøng kho¸n

 Tù doanh chøng kho¸n

 Qu¶n lý danh môc ®Çu t chøng kho¸n

Trang 5

 Đại lý bảo lãnh phát hành chứng khoán

 T vấn đầu t chứng khoán

 Lu kí chứng khoán

4.2 Các dịch vụ t vấn doanh nghiệp

 T vấn niêm yết chứng khoán

 T vấn xác định giá trị doanh nghiệp

 Trung gian bán đấu giá cổ phần lần đầu cho doanh nghiệp nhà nớc cổ phần hoá

 T vấn cổ phần hóa

 T vấn chuyển đổi các loại hình doanh nghiệp

 Dàn xếp các giao dịch tài chính

 Tái cấu trúc nợ, cấu trúc tài chính, sáp nhập doanh nghiệp

4.3 Dịch vụ môi giới chứng khoán

 Làm trung gian thực hiện lệnh mua bán chứng khoán theo yêu cầu của khách hàng tại các sàn giao dịch công ty

 T vấn cho khách hàng đa ra lệnh mua bán hợp lý, hiệu quả

 Thực hiện lệnh mua bán chứng khoán thông qua hệ thống các đại lý và bằng nhiều hình thức giao dịch từ xa: Điện thoại, fax, mạng internet

 Cung cấp kịp thời tới khách hàng:

+ Thông tin giao dịch chứng khoán

+ Thông tin về các tổ chức niêm yết

+ Các bài bình luận phiên giao dịch, tổng hợp diễn biến giao dịch hàng tuần + Truy cập thông tin trực tuyến qua trang web của công ty thuộc hệ thống mạng tin học của NHCTVN

4.4 Dịch vụ tự doanh chứng khoán

 Đầu t vào doanh nghiệp nhà nớc cổ phần hoá, các tổ chức phát hành chứng khoán

 Mua các loại công trái, trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty và các loại

cổ phiếu niêm yết và cha niêm yết

4.5 Dịch vụ quản lý danh mục đầu t chứng khoán

 Nhận vốn uỷ thác của khách hàng để đầu t theo danh mục chứng khoán

có khả năng sinh lời các trong giới hạn rủi ro cho phép

 Giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, giảm thiểu rủi ro, và đạt hiệu quả đầu

t cao

 Xây dựng các sản phẩm kết hợp giữa chứng khoán, ngân hàng theo yêu cầu của từng khách hàng

Trang 6

4.6 Dịch vụ đại lý và bảo lãnh phát hành

 Mời chào, lựa chọn các nhà đầu t cá nhân và tổ chức tham gia mua chứng khoán của tổ chức phát hành

 Tổ chức chào bán chứng khoán

 Nhận mua toàn bộ số chứng khoán dự định phát hành để phân phối lại hoặc cam kết mua lại số chứng khoán cha đợc phân phối theo phơng thức bảo lãnh phát hành

Trang 7

4.7 Dịch vụ lu kí chứng khoán

 Nhận lu giữ và bảo quản an toàn chứng khoán của các tổ chức, cá nhân tại kho lu kí của công ty và tái lu kí tại trung tâm lu kí quốc gia

 Cung cấp thông tin định kì và theo yêu cầu về tài khoản lu kí cho khách hàng

 Quản lý danh sách cổ đông theo yêu cầu của công ty cổ phần bằng công nghệ tin học

 Thay mặt tổ chức phát hành thực hiện việc chi trả cổ tức – trái tức hàng năm cho cổ đông, làm trung gian chuyển nhợng cổ phiếu – trái phiếu đảm bảo các quyền lợi khác cho các cổ đông

4.8 Dịch vụ phân tích t vấn đầu t chứng khoán

 Nghiên cứu, phân tích tổng hợp tình hình thị trờng, hoạt động của tổ chức niêm yết và thông tin về các ngành hàng liên quan đến tổ chức niêm yết

 Tổ chức phân tích có hệ thống theo tiêu chí chuẩn mực về tình hình thị tr-ờng chứng khoán và dự báo xu hớng biến động giá chứng khoán

 T vấn định giá chứng khoán và lựa chọn thời đIểm mua bán

 Giúp khách hàng xây dựng chiến lợc đầu t hợp lý

 T vấn giúp khách hàng đa ra quyết định đầu t tối u

4.9 Dịch vụ t vấn cổ phần hoá

 Tổ chức tập huấn về ý nghĩa, mục đích, nội dung và phơng pháp cổ phần hoá cho cán bộ, công nhân viên chức của doanh nghiệp cổ phần

 Thực hiện xác định giá trị thực tế doanh nghiệp cổ phần hoá

 T vấn cho doanh nghiệp xây dựng phơng án cổ phần hoá để trình cơ quan chủ quản cấp trên

 T vấn cho doanh nghiệp xây dựng phơng án sắp xếp lao động

 T vấn cho doanh nghiệp nhà nớc cổ phần hoá xây dựng điều lệ công ty cổ phần

 Tổ chức bán cổ phần ra bên ngoài thông qua hình thức bảo lãnh phát hành hoặc làm trung gian đấu giá bán cổ phần

 T vấn cho doanh nghiệp tổ chức đại hội cổ đông thành lập

 Giúp doanh nghiệp nhà nớc cổ phần hoá đăng kí kinh doanh

 Thiết kế mẫu mã cổ phiếu, lập sổ cổ đông và tổ chức lu kí, thanh toán cổ tức cho cổ đông

4.10 Dịch vụ trung gian bán đấu giá cổ phần

 Phối hợp với các cơ quan có liên quan thành lập hội đồng đấu giá theo quy

định

Trang 8

 Dự thảo qui chế đấu giá bán cổ phần trình hội đồng đấu giá ban hành

 Xây dựng và đề xuất giá khởi đIểm để báo cáo hội đồng đấu giá quyết

định và công bố chính thức

 Công bố thông tin về việc bán đấu giá cổ phần của doanh nghiệp cổ phần

hoá

 Kiểm tra đIều kiện tham dự đấu giá, thông báo và tổ chức cho các cá

nhân, pháp nhân đủ đIều kiện để thực hiện đăng kí tham dự đấu giá

 Tổ chức cuộc đấu giá

5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, doanh thu, chi phí, lợi nhuận

5.1 Báo cáo tài chính 2001 - 2005

Vốn chủ sở hữu 55000.000.000 55.000.000.000 55.000.000.000 105.000.000.000 105.000.000.000 Tổng tài sản 60.126.225.293 89.909.287.107 553.470.458.099 417.939.327.038 509 054.213 585 Doanh thu 3.440.980.326 6.557 629.380 11.359.551.959 37.071.044.617 42.889.486.334 Chi phí 2.185.130.593 4.175.004.785 10.027.039.981 26.788.259.344 29.096.184.635 Lợi nhuận 1.466.564.667 1.665.944.397 4.836.578.430 11.275.458.287 13.793.301.699

Nhận xét:

- Vốn chủ sở hữu của công ty vao năm 2004 đã tăng gần gấp đôi so với lúc

thành lập

- Tổng tài sản của công ty cũng tăng so với lúc thành lập, xong năm 2004 có giảm so với năm 2003

- Doanh thu của công ty tăng đều và liên tục qua các năm, chi phi cũng tăng

do công ty đang xúc tiến mở rộng thị phần, và sự tăng này đợc thực hiện tốt nên

đảm bảo mức lợi nhuận tăng liên tục và khá ổn định

5.2 Tình hình hoạt động của từng dịch vụ

a/ Hoạt động môi giới

Trong năm vừa qua, công ty thu hút đợc 880 tài khoản, trong đó có 5 khách hàng tổ chức và một khách hàng là nhà đầu t nớc ngoài Đặc biệt, công ty đã thực hiện môi giới thành công cho nhiều giao dịch thoả thuận, do đó giá trị giao

dịch của công ty tăng mạnh so với năm 2004 và thị phần đợc nâng cao

Giá trị giao dịch năm 2005 của công ty đạt 463,8 tỷ đồng tăng 129,83 % so

với năm 2004 So với tốc độ tăng chung của toàn thị trờng là 51,96% thì tốc độ

Trang 9

tăng giá trị giao dịch năm 2005 của công ty tăng nhanh hơn 2,5 lần, thị phần của công ty tăng 2,4 % tơng đơng 44,44%

Phí môi giới 2005 toàn công ty đạt gần 1,2 tỷ tăng 26,18% so với kế hoạch

và tăng 72% so với năm 2004 Riêng phí môi giới trụ sở chính vợt 46,67% so với

kế hoạch, tơng đơng 268,8 triệu đồng

b/ Hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành

Tự doanh cổ phiếu

Đến quý IV công ty mới có cơ hội đẩy mạnh giao dịch trên thị trờng cha niêm yết thông qua đấu giá, tập trung vào một số tổ chức phát hành có tiềm năng tăng trởng và an toàn nh: công ty cao su Đà Nẵng, Nhiệt điện Phả Lại, công ty vận tải xăng dầu Vitaco, công ty Vinamilk… Hiệu quả đầu t Hiệu quả đầu t của công ty đợc nâng lên là do trong năm 2005 thị trờng đã bớt trầm lắng so với năm 2004 và khá sôi động trong quý III /2005, và công ty đã tận dụng đợc một số cơ hội kinh doanh cổ phiếu niêm yết trên thị trờng

Hoạt động đầu t kinh doanh cổ phiếu của công ty đợc triển khai với qui mô tăng dần, kiểm soát tốt rủi ro, tận dụng đợc một số cơ hội thị trờng và tuân thủ theo đúng quy trình tự doanh của công ty Hiện các loại cổ phiếu trong danh mục

đầu t của công ty đều đảm bảo yếu tố an toàn và đang tiếp tục tăng trởng về giá

Tự doanh trái phiếu

- Giao dịch kì hạn và mua bán trái phiếu

Doanh số giao dịch trái phiếu năm 2005 tăng mạnh là do công ty đẩy mạnh việc tìm kiếm nguồn vốn có lãi suất hợp lý trong đIều kiện thị trờng tiền tệ rất nóng, đảm bảo cân đối về nguồn vốn cho các giao dịch kì hạn trái phiếu ở mức tối u Chủ động đa ra các hợp đồng giao dịch kì hạn trái phiếu có kì hạn linh hoạt

để tận dụng mọi cơ hội kinh doanh trên thị trờng Qua đó đã gop phần làm tăng lợi nhuận từ các hợp đồng kì hạn trái phiếu đồng thời hoàn trả trớc nhiều món vay NHCTVN, làm giảm căng thẳng về nguồn vốn của của NHCTVN

Ngoài việc kinh doanh trái phiếu niêm yết, công ty đã mở rộng sang kinh doanh trái phiếu cha niêm yết ( Trái phiếu đIện lực EVN), sử dụng triệt để các loại giấy tờ có giá của công ty làm tài sản đảm bảo lãi vay, quay nhanh vòng vốn, chuyển khai thác nguồn vốn chủ yếu từ NHCTVN sang các ngân hàng khác nh: NH Đầu t và Phát triển, NH Ngoại thơng, NHTMCP á Châu… Hiệu quả đầu t

Do lãi suất của các NHTM tăng mạnh trong khi lãi suất trái phiếu Chính phủ, Kho bạc Nhà nớc tăng chậm, do vậy Công ty không có cơ hội để kinh doanh Trái phiếu, đồng thời phảI đIều chỉnh danh mục đầu t trái phiếu Công ty

đang sở hữu để giảm rủi ro về lãi suât ( Đã bán bớt 32 tỷ đồng trái phiếu chính

Trang 10

phủ thu lợi nhuận 1,4 tỷ đồng) Danh mục đầu t trái phiếu đảm bảo an toàn và mức sinh lợi hấp dẫn nh các loại trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Ngân hàng

th-ơng mại Nhà nớc, trái phiếu công ty tài chính Dầu khí, trái phiếu tăng vốn của Ngân hàng Ngoại thơng

- Hoạt động nhận vốn ủy thác kinh doanh trái phiếu

Doanh số nhận uỷ thác: 1010 tỷ đồng

Lợi nhuận: 331 triệu đồng

Do tìm kiếm và khai thác tốt đợc một số cơ hội giao dịch kì hạn trái phiếu trên thị trờng, Công ty đã chủ động đề xuất NHCTVN uỷ thác đầu t cho Công ty nên đã mang lại hiệu quả cho nguồn vốn của NHCTVN va Công ty cũng thu hút

đợc phí ủy thác Tuy nhiên, đa số nguồn vốn là vốn ngắn hạn hoặc rất ngắn hạn nên mặc dù doanh số giao dịch lớn nhng lợi nhuận thu đợc mới đạt đợc 331 triệu

đồng

 Bảo lãnh và đại lý phát hành

Giá trị bảo lãnh, đại lý phát hành tăng mạnh so với năm trớc do Công ty thực hiện tốt công tác tiếp thị và có uy tín trên thị trờng nên bán đợc 200 tỷ đồng chứng chỉ tiền gủi của NHCTVN (so với các đơn vị khác trong hệ thống NHCTVN thì giá trị của CCTG bán đợc của công ty chứng khoán là khá cao) và tiếp tục mở rộng khách hàng( trong năm Công ty là đơn vị bảo lãnh phát hành trái phiếu duy nhất cho Bảo hiểm tiền gửi VN) Tuy hoạt động bảo lãnh và đại lý phát hành tăng so với năm 2004 nhng việc bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ vẫn gặp khó khăn do lãI suất kém hấp dẫn nên đã không thu hút đợc các nhà

đầu t, đặc biệt là các tổ chức bảo hiểm ( là khách hàng truyền thống của Công ty), ngoài ra phí bảo lãnh phát hành giảm mạnh do áp lực cạnh tranh giữa các công ty chứng khoán

c / Hoạt động t vấn tài chính doanh nghiệp

Xác định đợc hoạt động t vấn tài chính doanh nghiệp trong đó trọng tâm là việc cung cấp các dịch vụ cổ phần hoá sẽ sôi động trong năm 2005, Công ty đã

đẩy mạnh việc triển khai và từng bớc chuẩn hoá về quy trình nghiệp vụ để nâng cao chất lợng và năng suất công việc cả tại Trụ sở chính và Chi nhánh công ty

Đã xây dựng và triển khai 7 loại hình dịch vụ bao gồm: Xác định giá trị doanh nghiệp; T vấn xây dựng phơng án cổ phần hóa; Bán đấu giá cổ phần; T vấn phát

Ngày đăng: 25/03/2013, 17:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w