1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách tiền tệ và cơ chế tác động của nó tới nền kinh tế

33 979 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 187,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ngân hàng tính toán lãi suất huy động và cho vay như thế nào để vừa thu hút được tiền gửi của người gửi và người vay vốn có thể chấp nhận với mức lãi suất cao hơn, các nhà lập pháp h

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, lạm phát là một trong những vấn đề kinh tế vĩ mô, nó

trở thành mối quan tâm lớn của các nhà chính trị và công chúng Lạm phát giờ đây đã trở

thành vấn đề toàn cầu chứ không phải là vấn đề riêng của Việt Nam Lạm phát như một

căn bệnh của nền kinh tế thị trường, nó là hai vấn đề hết sức phức tạp đòi hỏi mỗi quốc gia

phải có sự đầu tư lớn về thời gian và trí tuệ mới có thể mong muốn đạt kết quả tốt Kiểm

soát lạm phát là nhịêm vụ hàng đầu của chính phủ

Tình hình lạm phát ở Việt Nam trong những năm gần đây đều ở mức 2 con số, vượt

qua ngưỡng lạm phát cho phép tối đa là 9% của mỗi quốc gia Điều này sẽ dẫn đến nhiều

tiêu cực trong đời sống kinh tế của chính phủ, làm suy vong nền kinh tế quốc gia Bên cạnh

đó là sự tác động mạnh tới đời sống của người dân nhất là người dân nghèo khi vật giá

ngày càng leo thang Người dân mỗi khi đi chợ lại có cảm giác mình bị móc túi, các chủ

doanh nghiệp phải toan tính từ chi phí vật tư, hàng hóa dịch vụ, lương công nhân đến giá

thành giá bán, thị trường cung cấp vật tư, hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm Các ngân hàng

tính toán lãi suất huy động và cho vay như thế nào để vừa thu hút được tiền gửi của người

gửi và người vay vốn có thể chấp nhận với mức lãi suất cao hơn, các nhà lập pháp hành

pháp và hoạch định chính sách đau đầu tìm ra phương án giải quyết cho nền kinh tế khi lâm

vào tình trạng lạm phát cao Hậu quả là tăng trưởng bị suy giảm đời sống nhân dân nhất là

người nghèo và người có thu nhập thấp gặp khó khăn Trong sự nghiệp phát triển kinh tế

thị trường ở nước ta theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của nhà nước việc

nghiên cứu về lạm phát tìm hiểu nguyên nhân và các biện pháp chống lạm phát có vai trò

to lớn góp phần vào sự nghiệp phát triển của đất nước

Vậy nguyên nhân của lạm phát bắt đầu từ đâu ? Phải làm thế nào để kiểm soát lạm

Trang 2

phát giữ vững nền kinh tế tăng trưởng ổn định, cân đối là mục tiêu rất quan trọng trong

phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân Để giải quyết vấn đề trên, Chính

phủ Việt Nam đã áp dụng một số biện pháp thuộc chính sách tiền tệ nhằm kìm chế lạm

phát trong thời gian qua và đã đạt được nhiều đổi mới

NỘI DUNG

I Chính sách tiền tệ và cơ chế tác động của nó tới nền kinh tế.

1 Chính sách tiền tệ

1.1 Khái niệm và mục tiêu của chính sách tiền tệ.

1.1.1 Khái niệm: Chính sách tiền tệ là tổng hợp các phương thức mà ngân hàng trung ương

tác động đến khối lượng tiền trong lưu thông nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội của đấtnước trong thời kỳ nhất định

Về cơ bản có hai loại chính sách tiền tệ: Chính sách nới lỏng tiền tệ và Chính sách thắt chặttiền tệ

1.1.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ.

Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ :

a.Ổn định tiền tệ:

Trang 3

Trong điều kiện lưu thông tiền vàng hay tiền giấy tự do đổi ra vàng thì giá trị tiền tệ luônđược ổn định do cơ chế tự phát của vàng.

Trong điều kiện lưu thông tiền giấy không được tự do chuyển đổi ra vàng lạm phát luôn làkhả năng tiềm tàng và khó tránh khỏi

Ngân hàng trung ương luôn coi việc kiểm soát lạm phát ,ổn định giá trị đồng tiền là mục tiêuhàng đầu của chính sách tiền tệ Khi giá cả tăng lên gây tình trạng khó khăn trong cuộc sống của

bộ phận người lao động có thu nhập thấp, mất ổn định kinh tế xã hội Tình trạng này gây ra khókhăn trong việc hoạch định các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội, gây ra sự xung đột quyền lợi giữamột số nhóm dân cư Do vậy kiểm soát lạm phát nhằm ổn định giá cả hàng hóa và dịch vụ là tiền

đề cho việc phát triển kinh tế lâu dài, bảo đảm ổn định cuộc sống cho người lao động

Thông qua chính sách tiền tệ ngân hàng trung ương có thể góp phần quan trọng trong việckiểm soát lạm phát Khi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương nhằm thắt chặt cung ứng tiền

tệ thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa và dịch vụ giảm như vậy tỷ lệ lạm phát sẽ giảm xuống

Kiểm soát lạm phát được hiểu trước hết là ổn định giá trị đồng nội tệ tức là ổn định sức muacủa nó đối với hàng hóa trong nước mặt khác nó c ̣n được biểu hiện sự ổn định giá trị đối ngoạicủa đồng tiền được đo bằng tỷ giá hối đoái thả nổi

Muốn ổn định tiền tệ và phát triển kinh tế xã hội nhà nước phải có biện pháp ổn định giá cảhàng hóa và dịch vụ trong nước và ổn định tỷ giá hối đoái

b.Tăng trưởng kinh tế:

Mục tiêu tăng trưởng kinh tế luôn gắn chặt với mục tiêu việc làm cao.Chính sách tiền tệ cóthể tác động đồng thời đến hai mục tiêu này.Khi cung ứng tiêng tệ tăng lên ,trong ngắn hạn lăisuất tín dụng sẽ giảm khuyến khích đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh ,nhà nước và doanhnghiệp có nhu cầu sử dụng lao động nhiều hơn làm tăng sản lượng và tăng trưởng kinh tế Ngượclại khi cung tiền tệ giảm xuống ,trong ngắn hạn lãi suất tăng sẽ hạn chế đầu tư ,thu hẹp hoạt độngsản xuất kinh doanh ,nhà nước và doanh nghiệp cần ít lao động hơn ,làm cho mức sản lượnggiảm ,tăng trưởng kinh tế chậm lại

Trang 4

c Công ăn việc làm:

Việc làm cho người lao động là một vấn đề quan trọng đối với bất cứ quốc gia nào trên thếgiới

Thông qua chính sách tiền tệ có thể tác động đến công ăn việc làm, tức là tỷ lệ thất nghiệptrong nền kinh tế Nếu chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương nhằm mở rộng cung ứng tiền

tệ thì tạo điều kiện mở rộng đầu tư sản xuất ,các doanh nghiệp và nền kinh thế cần nhiều lao độnghơn, tỷ lệ thất nghiệp thấp Ngược lại cung ứng tiền tệ giảm xuống sẽ thu hẹp các hoạt động sảnxuất kinh doanh, các doanh nghiệp và nhà nước cần ít lao động hơn dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp tăng.Tuy nhiên theo đuổi mục tiêu công ăn việc làm cao không đồng nghĩa với việc tỷ lệ thấtnghiệp bằng không mà ở tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên Mặt khác thông thường để có một tỷ lệ công

ăn việc làm cao thì phải chấp nhận một tỷ lệ lạm phát gia tăng nhất định nào đó Hai mục tiêu nàyluôn triệt tiêu nhau trong quá trình thực thi chính sách

d Mối quan hệ giữa các mục tiêu:

Nhìn tổng quát và lâu dài thì các mục tiêu chính sách tiền tệ có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗtrợ và thúc đẩy lẫn nhau.Trong quá trình thực thi chính sách tiền tệ không thể tuyệt đối hóa mụctiêu nào, không thể giải quyết các mục tiêu độc lập trên tầm vĩ mô Trong thời gian ngắn có thếxảy ra sự triệt tiêu lẫn nhau như sự mâu thuẫn giữa tỷ lệ lạm phát với tỷ lệ thất nghiệp Tuy vẫncòn nhiều quan điểm khác nhau song nhìn chung mục tiêu cơ bản của chính sách tiền tệ là ổn địnhgiá trị đồng bản tệ trên cơ sở đó ổn định kinh tế và xã hội

Thực tiễn các nước phát triển theo cơ chế thị trường cho thấy vận hành chính sách tiền tệ đểđạt được các mục tiêu của nó cần có sự phối hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô khác như chínhsách tài khóa, chính sách phân phối thu nhập, chính sách kinh tế đối ngoại

Mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ:

Để đạt được mục tiêu cuối cùng các ngân hàng trung ương cũng phải cần xác định và đạtđược các mục tiêu trung gian Nguyên nhân là ngân hàng trung ương sử dụng các mục tiêu trung

Trang 5

gian để có thể xét đoán nhanh chóng tình hình thực hiện các hoạt động của mình phục vụ cho cácmục tiêu cuối cùng hơn là chờ cho đến khi nhìn được kết quả cuối cùng của các mục tiêu đấy.Mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ là các khối tiền tệ M1, M2, M3 và lãi suất Cácmục tiêu trung gian mang tính định hướng, chúng có thể đo lường, kiểm soát được và có thể đoántrước được tác động của chúng đối với việc thực hiện các mục tiêu cuối cùng của chính sách tiềntệ.

Qua tăng giảm khối tiền tệ, ngân hàng trung ương đã góp phần tác động đến sự tăng giảmtổng cung và tổng cầu tiền tệ của xă hội (ở các nước chuộng dùng khối tiền tệ) Bên cạnh đó việc

sử dụng công cụ lãi suất cũng có tác động đến tăng giảm tổng cung và tổng cầu tiền tệ của xă hội

Các khối tiền M1, M2, M3:

Các chỉ tiêu trung gian trong đó có tổng lượng tiền tệ( M1,M2,M3) có ảnh hưởng trực tiếp tớicông ăn việc làm và giá cả

Lăi suất thị trường:

Ổn định lãi suất là việc mà ngân hàng trung ương lẫn các doanh nghiệp đều mong muốn ýnhững biến động của lãi suất làm cho nền kinh tế bấp bênh và khó lập kế hoạch cho tương lai

1.2 Công cụ của chính sách tiền tệ.

1.2.1 Ngân hàng trung ương.

Ngân hàng trung ương là ngân hàng độc quyền phát hành tiền.Với vai trò phát hành độc quyền tiền trên toàn quốc như phương tiện trao đổi, ngân hàng trung ương trực tiếp quản lý cung ứng tiền mặt Việc quản lý mức độ cung ứng tiền mặt là công cụ thứ nhất giúp ngân hàng trung ương điều tiết mức cung ứng tiền tổng hợp Với việc phát hành tiền độc quyền thì chính phủ có thể điều chỉnh được lượng tiền lưu thông để có thể kiểm soát lạm phát và từ đó có thể tăng giảm lãi suất để tăng lượng cầu hay giảm lượng cầu tương ứng với mỗi thời điểm của nền kinh tế

Ngân hàng trung ương thực hiện 3 chức năng cơ bản sau:

 Ngân hàng của các ngân hàng thương mại: NHTƯ giữ các tài khoản dự trữ cho các ngân hàng thương mại, thực hiện tiến trình thanh toán cho hệ thống ngân hàng thương mại và hoạt động

Trang 6

như một “ người cho vay của phương sách cuối cùng” đối với các ngân hàng thương mại trong trường hợp khẩn cấp.

Ngân hàng trung ương kiểm soát phát hành tiền giấy và tiền đúc.Ngân hàng Trung ương có thể kiểm soát chặt chẽ việc phát hành tiền chuyển khoản của các ngân hàng và các công cụ ảnh hưởng đến quy mô tín dụng của các ngân hàng thương mại,thu chi ngân sách nhà nước thông qua những công cụ chính sách của tiền tệ

Ngân hàng trung ương là ngân hàng của các ngân hàng thương mại.

Chức năng này của NHTW được thực hiện thông qua một số nghiệp vụ như :

- Mở tài khoản tiền gửi và bảo quản dự trữ tiền tệ cho các ngân hàng và tổ chức tín dụng

- Cấp tín dụng cho các ngân hàng và các tổ chức tín dụng với tư cách là ngân hàng của các ngân hàng

- Là trung tâm thanh toán của hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng

- Thực hiện quản lý nhà nước đối với các ngân hàng và tổ chức tín dụng,NHTW là cơ quan quản lý điều tiết hoạt động của toàn bộ hệ thống ngân hàng bằng pháp luật

NHTW là ngân hàng của Chính phủ.

- Giữ các tài khoản cho Chính phủ

- Nhận tiền gửi và cho vay đối với Kho bạc Nhà nước

- Tổ chức thanh toán cho Kho bạc Nhà nước trong nghiệp vụ trái khoán kho bạc

- Làm cố vấn cho Nhà nước về các vấn đề kinh tế, tài chính và tiền tệ, làm đại diện cho nhà nước tại các tổ chức tiền tệ quốc tế

- Kiểm soát mức cung tiền để thực hiện thực hiện chính sách tiền tệ nhằm ổn định và phát triển nền kinh tế

- Hỗ trợ, giám sát và điều tiết hoạt động của các thị trường tài chính

Ngân hàng trung ương là cơ quan tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ Mục tiêu của chính sách tiền tệ là ổn định giá cả, tăng trưởng GNP, giảm thất nghiệp Tùy đặc điểm kinh tế của mỗi thời kỳ cụ thể cần phải ưu tiên nào đó Vì chính sách tiền tệ chỉ có khả năng tác động vào thị trường tiền tệ, qua đó tác động đến tổng cầu và sản lượng nên việc kiểm soát tiền tệ của NHTƯ tập trung vào một trong hai cộng cụ chính là: mức cung tiền hoặc lãi suất

Trang 7

1.2.2 Điều tiết mức cung tiền

Mức cung tiền là tổng số tiền có khả năng thanh toán Nó bao gồm tiền mặt đang lưu hành vàcác khoản tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại

Mức cung tiền là khối lượng tiền được cung ứng trong lưu thông được xác định bởi khốilượng tiền M bao gồm những loại tiền có khả năng thanh toán và chuyển đổi cao nhất

MS = M 1 = M 0 + D

trong đó: M 1 là tiền giao dịch

M 0 là tiền giấy + tiền kim khí, tiền mặt lưu thông trên thị trường

D là tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn

Sơ đồ biểu diễn mức cung tiền và lượng tiền cơ sở:

Mức cung tiền được xác định theo công thức: MS= mM H

Trong đó : MS là mức cung tiền

mM là số nhân tiền tệ

H là lượng tiền cơ sở

Trang 8

Để kiểm soát mức cung tiền NHTW phải kiểm soát được lượng tiền cơ sở và số nhân tiền tệ.

Lượng tiền cơ sở là toàn bộ lượng tiền mặt lưu hành và lượng tiền dự trữ trong các ngân hàng.

H = U + R

Trong đó : U là tiền mặt lưu hành

R là tiền dự trữ trong các ngân hàng

Số nhân tiền là một hệ số phản ánh khả năng sinh sôi của tiền trong lưu thông.

Trên góc độ lý thuyết số nhân tiền: mM =

Từ đó mức cung tiền cũng thay đổi:

MS = U + D Trong đó U: tiền mặt lưu hành

Trang 9

ra là tỷ lệ dữ trữ thực tế ( ra=

R a

D )

Tỷ lệ dữ trữ thực tế càng nhỏ,số nhân tiền tệ càng lớn

* Đặc điểm của số nhân tiền tệ

_Số nhân của tiền tệ luôn luôn lớn hơn 1

_ Số nhân tiền tỉ lệ nghịch với tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng

_Số nhân tiền tỉ lệ nghịch với tỉ lệ dự trữ

1.2.3 Điều tiết lãi suất.

Ấn định lãi suất tiền gửi và cho vay:

Ngân hàng trung ương có thể ấn định lăi suất tiền gửi và lãi suất cho vay và bắt buộc cácngân hàng thương mại phải thi hành

Ưu điểm: ngân hàng trung ương có thể tác động trực tiếp đến các dự án đầu tư bằng các điều

kiện tín dụng

Nhược điểm: Lãi suất được ấn định có thể không phù hợp với nền kinh tế gây khó khăn cho

việc thực hiện các dự án đồng thời tính linh hoạt của thị trường tiền tệ sẽ bị suy giảm

Việc quy định lãi suất tiền gửi của các ngân hàng thương mại áp dụng có tác động trực tiếpđến thị trường tiền tệ nhưng lại làm cho hoạt động của tổ chức tín dụng kém linh hoạt, mất tínhchủ động trong kinh doanh

Công cụ này có thể dẫn tới tình trạng ứ đọng vốn tại ngân hàng trong khi thiếu vốn đầu tưhoặc khuyến khích dân chúng dùng tiền để dự trữ vàng, ngoại tệ, bất động sản trong khi ngânhàng hụt hẫng về tiền mặt cũng như nguồn vốn cho vay

Việc ấn định khung lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay nhìn chung ngày càng ít được áp dụng

ở các nước theo kinh tế thị trường bởi vì lãi suất của nó rất nhạy cảm với đầu tư, nó phải được vậnđộng theo quan hệ cung cầu vốn trên thị trường

Trang 10

Ấn định hạn mức tín dụng:

Quản lý hạn mức tín dụng của các NHTM

Khái niệm: là việc NHTW quy định tổng mức dư nợ của các NHTM không được vượt quá

một lượng nào đó trong một thời gian nhất định(một năm) để thực hiện vai trò kiểm soát mức cung tiền của mình.Việc định ra hạn mức tín dụng cho toàn nền kinh tế dựa trên cơ sở là các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô(tốc độ tăng trưởng , lạm phát tiêu thụ )sau đó NHTW sẽ phân bổ cho

các NHTM và NHTM không thể cho vay vượt quá hạn mức do NHTW quy định

Cơ chế tác động: Đây là một cộng cụ điều chỉnh một cách trực tiếp đối với lượng tiền cung

ứng,việc quy định pháp lý khối lượng hạn mức tín dụng cho nền kinh tế có quan hệ thuận chiều với qui mô lượng tiền cung ứng theo mục tiêu của NHTM

Đặc điểm: Giúp NHTW điều chỉnh, kiểm soát được lượng tiền cung ứng khi các

công cụ gián tiếp kém hiệu quả, đặc biệt tác dụng nhất thời của nó rất cao trong nhữnggiai đoạn phát triển quá nóng, tỷ lệ lạm phát quá cao của nền kinh tế Song nhược điểm của nó rất lớn: triệt tiêu động lực cạnh tranh giữa các NHTM, làm g i ả h i ệ u q u ả p h â n b ổ

v ố n t r o n g nế n k i n h t ế , d ễ p h á t si n h n h iề u h ì n h t h ứ c t í n dụng ngoài sự kiểm soát củaNHTW và nó sẽ trở nên quá kìm hãm khi nhu cầu tín dụng cho việc phát triển kinh tế tăng lên

1.3 Cơ chế tác động của chính sách tiền tệ trong nền kinh tế.

1.3.1 Cơ chế tác động của chính sách tiền tệ trong nền kinh tế suy thoái.

Biểu hiện của nền kinh tế suy thoái:

- Tổng cầu giảm, thấp AD↓

- Sản lượng giảm sút và thấp hơn nhiều so với sản lượng tiềm năng: Y<< Y*

- Tỷ lệ thất nghiệp tăng cao (u ↑)

- Các thị trường từ hàng hóa, dịch vụ cho đến thị trường vốn thu hẹp dẫn đến những hậu quả tiêu cực về kinh tế, xã hội

Trang 11

Mục tiêu của Chính phủ:

(1) Tăng sản lượng Y

(2) Giảm thất nghiệp

Biện pháp của chính phủ

- Tăng lượng tiền cơ sở ↑H: Ngân hàng trung ương có thể:

+ Tăng lượng tiền mặt vào trong lưu thông, chẳng hạn bằng nghiệp vụ thị trường mở mua vào(ngân hàng trung ương mua công trái vào để bơm tiền mặt ra lưu thông)

+ In thêm tiền giấy, đúc thêm tiền kim loại và đưa vào lưu thông

- Giảm dự trữ bắt buộc (↓ rb ): Khi giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc làm tăng khả năng cho vay của

hệ thống NH ( tăng lượng cung tiền) Bên cạnh đó, tỉ lệ dự chữ bắt buộc còn là một thành phần trong mẫu số của hệ số mở rộng tiền gửi Khi tỉ lệ dữ trữ bắt buộc giảm sẽ làm cho hệ số mở rộng tiền gửi giảm, kéo theo sự tăng của khả năng mở rộng tiền gửi của hệ thống NH (tăng lượng cung tiền) Ngoài ra, tỉ lệ dữ trữ bắt buộc giảm làm tăng khả năng cung vốn của của các NHTM trên thị trường Kết quả cuối cùng làm tăng cung tiền

- Giảm lãi suất chiết khấu: Nếu lãi suất chiết khấu bằng hoặc thấp hơn lãi suất thị trường thì ngân hàng thương mại sẽ tiếp tục cho vay đến khi tỷ lệ dự trữ tiền mặt giảm đến mức tối thiểu chophép vì nếu thiếu tiền mặt họ có thể vay từ ngân hàng trung ương mà không phải chịu bất kỳ thiệt hại nào

Do vậy, khi lãi suất chiết khấu giảm xuống thì các ngân hàng thương mại có thể giảm tỷ lệ

dự trữ tiền mặt và do vậy số nhân tiền tệ tăng lên dẫn đến tăng lượng cung tiền

- Mua trái phiếu trên thị trường mở: khi ngân hàng trung ương mua vào trái phiếu của chính phủ do ngân hàng thương mại bán lại,ngân hàng trung ương sẽ ghi tăng tài khoản tiền dự trữ của các ngân hàng thương mại tại ngân hàng mình Khi ngân hàng thương mại bán lại giấy tờ có giá của chính phủ cho ngân hàng trung ương thì ngân hàng trung ương trả tiền cho ngân hàng thương mại bằng cách ghi tăng khoản tiền dự trữ của ngân hàng thương mại tại ngân hàng mình Tiền của

Trang 12

ngân hàng thương mại tăng làm cơ sở dẫn đến cung tiền tăng (cung tiền = [tiền mặt + tiền dự trữ (tăng)] x số nhân tiền tệ Việc ghi tăng tài khoản dự trữ của các ngân hàng thương mại có thể dẫn đến ngân hàng trung ương phải in thêm tiền giấy nếu các ngân hàng thương mại có nhu cầu lớn vềtiền giấy và đến ngân hàng trung ương xin rút tiền giấy trong khi tiền giấy của ngân hàng trung ương không đủ đáp ứng Đây là hoạt động mở rộng tiền tệ của ngân hàng trung ương.

=> MS↑ →i↓, I↑ => AD↑=> Y↑, u↑

Trang 13

Biểu đồ và phân tích:

Trang 14

- Giả sử trạng thái ban đầu: Thị trường cân bằng tiền tệ tại A:

 Giả sử tại E, nền kinh tế kém phát triển, thất nghiệp tăng

- Mục tiêu của Chính phủ: tăng sản lượng và giảm thất nghiệp→ sử dụng CSTT lỏng

- Kết quả: MS tăng // sang phải (MS1)→MS1∩LP=B

Trang 15

o Tại E có: mức lãi suất cân bằng i0

Sản lượng cân bằng Y0

- Khi chính phủ thực hiện chính sách tiền tệ lỏng:

MS tăng → đường LM dịch chuyển song song sang phải (LM1)

- Kết quả:

o Ngắn hạn: E1 = IS ∩ LM1

Có i1 < i0

Y1 > Y0

o Dài hạn: i giảm → I tăng → AD, Y tăng.

1.3.2 Cơ chế tác động của nền kinh tế tăng trưởng nóng lạm phát cao.

Biểu hiện

- Kinh tế tăng trưởng vượt bậc, vượt mức sản lượng tiềm năng

- Đầu tư nước ngoài vào nền kinh tế tăng đột biến, lãi suất ngân hàng thấp làm thúc đẩy quá trình kinh doanh tăng nhanh

- Nền kinh tế có sự tăng GDP cao, tỉ lệ thất ngiệp giảm

- Giá cả các hàng hóa tăng lên cao, giảm sức mua của đồng tiền

Cụ thể: AD cao, phát triển nhanh

Y tăng vượt mức Y* tối ưu

P tăng

Mục tiêu chính phủ:

- Giảm sản lượng ( ↓Y )

- Giảm giá cả (↓P), bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát

Trang 16

o Bán trái phiếu trên thị trường tiền tệ mở

Những biện pháp đó làm cho mức cung tiền (MS) giảm, khi đó chính phủ sẽ thực hiện chính sách tiền tệ chặt

Thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ tức là làm giảm cung tiền bằng cách tăng lãi suất,

nghiệp vụ thị trường mở, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc cho các Ngân hàng thương mại Lúc đó nền kinh tế sẽ tăng trưởng hợp lí, tỉ lệ lạm phát sẽ giảm:

 Rút tiền trực tiếp tại các định chế tài chính như việc Ngân hàng Nhà nước phát hành trái phiếu bắt buộc đến các ngân hàng thương mại và các ngân hàng này phải mua

 Kiểm soát cho vay, tín dụng các loại, nhất là những khoản cho vay tiêu dùng Thậm chí cắt giảm cho vay tín dụng vì nó được thực hiện bằng tiền mặt và do đó cũng làm tăng lượng tiền mặt trong lưu thông

 Giảm chi ngân sách: nhiều công trình, dự án không cấp bách, thiết yếu bị đình hoãn, thậm chí hủy bỏ Cắt giảm mọi khoản chi có thể cắt từ ngân sách như mua sắm trang thiết bị công, giảmbiên chế, cắt giảm hoặc hãm trả các chế độ phúc lợi xã hội vì những việc đó làm tăng lượng tiền đưa ra lưu thông

Kết quả: MS↓ → i↑ → I↓ → AD↓

Ngày đăng: 22/09/2014, 12:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ biểu diễn mức cung tiền và lượng tiền cơ sở: - Chính sách tiền tệ và cơ chế tác động của nó tới nền kinh tế
Sơ đồ bi ểu diễn mức cung tiền và lượng tiền cơ sở: (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w