quyết định thành Với sự khác biệt về bản sắc trên đã dẫn đến tâm lý hành động khác nhau giữahai giới và biểu hiện tâm lý đó trong hoạt động khác nhau như : Đối với Nam thường bộc lộ tính
Trang 1ĐỀ TÀI:
Phân tích những nhuyên nhân cơ bản dẫn đến tai nạn lao
động.Các doanh nghiệp hiện nay (liên hệ ở một doanh nghiệp
cụ thể) đã làm gì để hạn chế tai nạn lao động? những kiến nghị của bạn của vấn đề này ở Việt Nam hiện nay.
M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
A LỜI MỞ ĐẦU 2
B NỘI DUNG 3
I Các nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động 3
1 Khái niệm tai nạn lao động 3
2 Sáu nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động 3
2.1 Sự khác biệt giữa các cá nhân 3
2.2 Sự mất chú ý trong lao động 6
2.3 Mệt mỏi dẫn đến tai nạn lao động 7
2.4 Sự phản ứng sinh lý với các yếu tố môi trường 8
2.5 Kích thích tâm lý thái quá 8
2.6 Các nguyên nhân thuộc về kĩ thuật công nghệ, máy móc thiết bị, dụng cụ lao động và đối tượng lao độg 9
3 Thời điểm xảy ra tai nạn lao động 9
II Biện pháp hạn chế tai nạn lao động ở công ty cơ khí Hà Nội 9
1 Công ty cơ khí Hà Nội 9
2 Thực trạng vấn đề tai nạn lao động ở công ty cơ khí Hà Nội 10
2.1 Điều kiện lao động, cở vật chất,nhà xưởng của công ty 10
2.2 Tình hình tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp 11
3 Những biện pháp hạn chế tối đa tai nạn lao động của công ty cơ khí Hà Nội 14
3.1.Kỹ thuật an toàn phòng chống cháy nổ 14
3.2 Tạo môi trường làm việc đảm bảo vệ sinh an toàn lao động 16
Trang 23.3.Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 21
3.4.Chăm sóc sức khỏe người lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp 21
3.5.Tổ chức tuyên truyền, huấn luyện về công tác BHLĐ: 21
III Những kiến nghị về vấn đề tai nạn lao động ở Việt Nam hiện nay 22
1 Tình hình tai nạn lao động ở Việt Nam 22
2 Những kiến nghị về vấn đề tai nạn lao động tại Việt Nam 25
2.1 Từ phía nhà nước 25
2.2 Về phía Doanh Nghiệp 26
2.3 Về phía người lao động 27
C KẾT LUẬN 27
Trang 3đề cấp bách cần phải giải quyết Để đưa ra biện pháp chúng ta phải biết đượcnguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động là gì? Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tainạn lao động nhưng trong bài thảo luận này, chúng em chỉ đề cập tới nhữngnguyên nhân cơ bản dẫn tới tai nạn lao động Bên cạnh đó, bài thảo luận còn đềcập đến thực trạng sử dụng các biện pháp giảm thiểu tai nạn lao động trong cácdoanh nghiệp Việt Nam hiện nay đã hiệu quả hay chưa? Cần bổ sung nhữngbiện pháp nào để đạt được hiệu quả cao nhất?
Trang 4B NỘI DUNG
I Các nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động.
1 Khái niệm tai nạn lao động.
Tai nạn lao động là một đầu re không mong muốn của hệ thống, là một chỉ số
hoặc một dấu hiệu của sự trục trặc lớn trong hệ thống, được biểu hiện bằng sự tổn thất về người, máy hoặc đối tượng lao động một cách nặng nề và nghiêm trọng Sự tổn thất về người thể hiện thấp nhất là các thương tật xảy ra và cao nhất là chết người Sự tổn thất về máy móc thể hiện là sự hỏng hóc máy móc nặng nề đòi hỏi phải ngừng để sửa chữa Sự tổn thất về đối tượng lao động thể hiện ở sự loại bỏ toàn bộ đối tượng lao động đã bị hỏng Khi tai nạn lao động xảy ra thì sản xuất phải ngừng trệ và doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí lớn để khắc phục hậu quả
2 Sáu nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động.
2.1 Sự khác biệt giữa các cá nhân
Con người sinh ra vốn khác nhau và kết hợp với điều kiện sống và phát triển khác nhau, nên họ có nhiều sự khác nhau lớn Trong lao động người lao động trong nhóm và thực hiện những dạng lao động tương đối giống nhau Do vậy sựkhác nhau giữa các cá nhân là một yếu tố lớn dẫn đến tai nạn lao động Sự khác nhau đó thể hiện ở các yếu tố sau:
Thứ nhất sự khác nhau về tâm lý giới tính : nhà nghiên cứu Deborah
Sheppard đã đưa ra lý thuyết khác biệt về bản sắc Nam-Nữ như sau:
Trang 5quyết định thành
Với sự khác biệt về bản sắc trên đã dẫn đến tâm lý hành động khác nhau giữahai giới và biểu hiện tâm lý đó trong hoạt động khác nhau như :
Đối với Nam thường bộc lộ tính ganh đua mạnh, tính năng động lớn,tính tìm tòi
sáng tạo, tính mạnh bạo về thể lực trong lao động Song nam cũng bộc lộ nhữngnhược điểm lớn như: cẩu thả trong lao động , luộm thuộm trong hoạt động, nóngvội và thiếu tự tin, tính kiên trì thấp
Đối với nữ có tính cách tốt như:cẩn thận , tỉ mỉ, cần cù trong lao động, ngăn nắp
gọn gàng trong hoạt động, có sức chịu đựng tâm lý cao Nhưng nữ cũg bộc lộ những nhược điểm là:an phận trong lao động, không có tính ganh đua, thương yêu đùm bọc nhau và dễ dãi với nhau
Với sự khác biệt đó dẫn đến sự cố và tai nạn lao động ở nữ thấp hơn nhiều so với nam Theo thống kê của Đức, Ba Lan, Hunggari cho thấy rằng :cứ 1000 công nhân nam thì có 71,9 trương hợp sự cố và tai nạn lao động, đối với 1000 công nhân nữ chỉ có 41,5 trường hợp Vói sự khác biệt trên, công tác tổ chức laođộng kĩ thuật cần phải bố trí công việc phù hợp với đặc diểm giới tính để có thể giúp giảm bớt sự cố và tai nạn lao động
Thứ hai sự khác biệt về kinh nghiệm lao động :kinh nghiệm lao động được
biểu hiện là số lần lao động lặp lại ở những công việc được giao theo thời gian Người lao động có mức độ lặp lại các hoạt động đối với công việc làmlớn bao nhiêu thì kinh nghiệm lao động càng nhiều bấy nhiêu Kinh nghiẹm lao động phụ thuộc vào hai yếu tố sau:tần suất lặp lại của các hoạt động đối với công việc, thời gian công tác (tính bằng năm) Các nhà nghiên cứu tâm lý học lao động cho rằng sự thuần thục trong lao động càng cao thì tai nạn và sự cố lao động càng ít và ngược lại độ thuần thục trong lao động càng thấp thì tai nạn và
sự cố lao động càng cao Nhà tâm lý học Hunggari I.Balintơ và M.Murani đã thống kê 1960 đối với công nhân có tay nghề dưới một năm chiém 41,5%các trường hợp tai nạn và sự cố lao động, còn năm 1961 tức một năm sau thì tỉ lệ này còn 37,7%
Thứ ba sự khác biệt về tuổi tác: các nhà tâm lý học đã nghiên cứu tâm lý
lứa tuổi lao động và đi đến kết luận sau:
Độ tuổi lao động càng cao, thì nhân cách càng hoàn thiện và họ có xu hứong suynghĩ chín chắn và có trách nhiệm với đời sống cao hơn
Trang 6Độ tuổi lao động càng cao, con người càng cẩn thận và chắc chắn hơn trong hoạtđộng lao động.
Độ tuổi lao động càng cao, thì các cá nhân có nghĩa vụ gánh vác với đời sống càng cao, do vậy, họ có ý thức giữ gìnbản thân mình nhiều hơn
Trong những trường hợp đối mặt với những nguy hiểm, người có độ tuổi lao động càng cao thường có kinh nghiệm cao và bình tĩnh hơn ,tự tin hơn trong xử lí
Từ kết luận trên, các nhà tâm lý học lao động đã chỉ ra rằng ở lứa tuổi thanh niên đôi khi người lao động ỷ vào sức mạnh và coi khinh nguy hiểm, chủ quan trong hành động, do vậy khả năng xảy ra tai nạn và sự cố lao động nhiều hơn Còn khi tuổi đã cao họ thực hiện công việc một cách cẩn thận hơn, chín chắn hơn, có suy nghĩ cân nhắc trước sau và thực hiện bảo hộ lao động thường xuyên hơn , do vậy khả năng xảy ra sự cố và tai nạn lao động ít hơn Theo hội đồng quốc gia Mỹ, những người lái xe ôtô ở tuổi dưới 25có khả năng gặp bất hạnh gấp hai lần những người lái xe ôtô trên 25 tuổi
Thứ bốn xu hướng nghề nghiệp khác nhau: xu hướng nghề nghiệp được
thể hiện thông qua chỉ số về hứng thú đối với nghề nghiệp và công việc Trong thực tế người lao động làm việc trong điều kiện và hoàn cảnh khác nhau, chịu
sự chi phối các yếu tố môi trường khác nhau, do vậy mức độ hứng thú đối với nghề nghiệp và công việc cũg khác nhau Các nhà nghiên cứu tam lý học lao động đã thống kê và phân loại mức độ hứng thú với lao động và nghề nghiệp, gắn với trường hợp bất hạnh trong lao động đã đi đến kết luận sau:
Những người lao động có hứng thú mạnh mẽ và ổn định đối với nghề nghiệp
sẽ ít gặp sự cố và tai nạn lao động hơn so với những người không thích nghề củamình hoặc không hứng thú với công việc
Những người yêu nghề, thích công việc thường có tinh thần trách nhiệm cao,
có ý thức tổ chức kỉ luật tốt và có chuyên tâm đến bbồi dưỡng đào tạo trình độ tay nghề của mình do vậy khả năng xảy ra sự cố và tai nạn lao động thấp hơn những người khác
Thứ năm năng lực chuyên môn: năng lục chuyên môn trong thực tế thường
thể hiện ở trình độ lành nghề trong lao động và kinh nghiệm lao động Các nhà nghiên cứu đặc biệt chú ý đến sự khác biệt năng lực chuyên môn liên quan đến
sự cố và tai nạ lao động Họ cho rằng: người lao động khi có sự am hiểu sâu và rộng về chế tạo công nghệ máy móc, kết cấu máy móc thiết bị, đặc tính về nguyên nhiên vật liệu, dụng cụ, dối tượng lao động thì họ có khả năng cao trong
Trang 7công việc ngăn ngừa các sự cố và tai nạn lao động xảy ra; mạt khác kinh nghiệmlao động càng cao thì độ thuần thục trong việc thực hiện các thao tác lao động càng chính xác cao, càng làm giảm nguy cơ xảy ra sự cố và tai nạn lao động.
Thứ sáu sự khác biệt tính khí: tính khí thể hiện ở mức độ, cường độ, sự cân
bằng trong các phản xạ của con người đối với môi trường bên ngoài Tính khí thường có bốn loại là :tính khí nóng, tính khí hoạt, tính khí trầm, tính khí ưu tư Các nà nghiên cưứ tâm lý học lao động đặc biiệt quan tâm đến hai dạng tính khí
là tính khí nóng và tính khí ưu tư Những người có tính khí nóng thường có sự phản ứng mạnh, nhanh nhưng không cân bằng, do đó dễ xảy ra hiện tượng nóng vội, chủ quan, thiếu thận trọng trong lao động và do vậy khả năng xảy ra sụ cố
và tai nạn lao đọnh cao hơn Những người có tính khí ưu tư ngược lại có sự phảnứng chậm chạp, thiếu tính năng động, tháo vát trong xử lí các tnhf huống lao động cụ thể, do vậy thường khả năng xảy ra tai nạn lao động cao hơn
Thứ bảy sự khác biệt về vai trò và vị trí của các cá nhân trong tổ chức: vai
trò và vị trí của các cá nhân trong tổ chức thường gắn với tinh thần trách nhiệm cao hay thấp Trong thực tế hoạt động, hệ thống được tổ chức teo kiểu ràng buộcvới nhau và chi phối lẫn nhau Các vị trí khác nhau tạo nên hệ thống đồng bộ của hoạt động Các nhà nghiên cứu cho rẳng : người có vị rí caỏtong tổ chức thường có ý thức trách nhiệm cao hơn trong hoạt động lao động và do vậy khả năng xảy ra sự cố và tai nạn lao động thấp hơn; những người có vị trí và vai trò thấp thường có tính ỷ lại và đặc biệt có sự phản ứng đối với giám sát ,do vậy ý thức trách nhiệm thường không ổn định và khả năng xỷ ra sự cố tai nạn lao độngcao hơn
2.2 Sự mất chú ý trong lao động
Chú ý trong lao động được thể hiện ở xu hứong và mức độ tập trung ý thứccủa con người vào đối tương lao động để thực hiện các hoạt động lao động Khinghiên cứu các sự cố và tai nạn lao động, các nhà nghiên cứu tâm lý lao động đãphát hiện ra rằng rất nhiều các trường hợp và sự cố lao động là do mất chú ý tạmthời trong lao động Sự mất chú ý tạm thời này thể hiện sự chú ý vào đối tượng lao động mất đi do sự chú ý vào đối tượng khác chiếm mất Sự mất chú ý tạm thời trong lao động thường xảy ra trong những khoảnh khắc ngắn ngủi và do cácnguyên nhân cơ bản sau đây:
Thứ nhất là do tiếng động đột xuất lớn bbất thường xảy ra làm người lao động hướng chú ý của họ vào đó như là : tiếng đổ vỡ, tiếng nổ, tiếng động khác thường khi lao động
Trang 8Thứ hai là các vật thể di động đến gần người lao động làm cho họ cảm giác mất an toàn hoặc nguy hiểm với họ như: vật di chuyển trên đầu do cần cẩu dàn thực hiện, xe vận chuyển sản phẩm xếp quá cao và không chắc chắn…
Thứ ba là do sự di chuyển có bóng của các vật thể in vào khu vực sản xuất tạo nên những phản ứng đột ngột của người lao động làm mất chú ý tạm thời như bóng của ôtô di chuyển ngoài phân xưởng in qua cửa kính vào nơi làm việc của công nhân
Thứ tư là do tiếng loa phóng thanh nổi lên bất ngờ hoặc có tác động ào sự chú ý của người lao động như: tiếng loa gọi “anh chị em công nhân chú ý”, tiếngbài hát, bản nhạc đang được ưa thích …
Thứ năm là do hình ảnh lạ mắt hoặc quá đẹp, tiếng nói kì lạ lôi cuốn sự chú
ý của các cá nhân
2.3 Mệt mỏi dẫn đến tai nạn lao động
Mệt mỏi thể hiện sự suy giảm các chức năng sinh trong quá trình lao động
Nó được thể hiện ở sự suy giảm khả năng làm việc và sự cố, tai nạn lao động có khả năng ra tăng Hiện nay chúng ta cần phân biệt hai dạng mệt mỏi cơ bản là mệt mỏi toàn bộ và mệt mỏi bộ phận Mệt mỏi toàn bộ là sự suy giảm các chức năng sinh lý toàn bộ sau một thời gian lao động nhất định Mệt mỏi loại này dẫn đến khả năng làm việc giảm và nếu quá mệt mỏi sẽ dẫn đến khả năng sự cố và tai nạn lao động Mệt mỏi bộ phận là sự suy giảm chức năng sinh lý ở một bộ phận cơ thể nào đó ví dụ: thị lực sử dụng quá nhiều dẫn đến mỏi mắt, chỉ có tay làm việc với tần suất quá lớn dẫn đến mỏi tay Mệt mỏi loại này dễ dàng dẫn đếnsai sót lao động, khả năng sự cố và tai nạn lao động tăng.Trong thực tế lao động,các nhà nghiên cứu tam lý học lao động quan tâm nhiều đến sự mệt mỏi bộ phận Đây là loại hay gây nên sự cố và tai nạn lao động nhiều nhất Mệt mỏi này
do một số nguyên nhân cơ bản sau gây ra:
Do độ chính xác quá cao và tốc độ làm việc quá nhanh đồi hỏi sự căng thẳng thị giác lớn, do vậy, dẫn đến mỏi mắt,suy giảm thị lực
Do điều kiện lao động quá kém, đặc biệt sự chiếu sángkém dẫn đến căng thẳng thị giác
Do chuyên môn hóa quá hẹp người lao động dẫn đến họ chỉ sử dụng ít bộ phận cơ thể tham gia lao động, làm cho các bộ phận khác bị đìng trệ, dẫn đến các xung đột sinh lý làm dối loạn hoạt động
Trang 9Do chuyên môn hóa quá hẹp dẫn đến tính đơn điệu cao trong lao động, làm
ức chế hưng phấn thần kinh, làm gia tăng sự cố và tai nạn lao động
Do sự căng thẳng thần kinh quá lớn trong lao động dẫn đến mệt mỏi thần kinhvà gây ra nhiều sự nhầm lẫn trong lao động
Do căng thẳng thần kinh cảm giác lớn(vì xung đột và va chạm ở gia đình
và cơ quan) dẫn đến người lao động chán trường mệt mỏi
2.4 Sự phản ứng sinh lý với các yếu tố môi trường
Trong thực tế lao động, điều kiện lao động khắc nghiệt có thể dẫn đến hàngloạt các phản ứng sinh lý của con người, làm cho sai lệch các hoạt động lao động và dẫn đến sự cố và tai nạn lao động Các phản ứng sinh lý với môi trường thường xảy ra theo các nguyên nhân sau:
Các hạt bụi bay vào mắt làm cho người lao động nhắm mắt lại đột ngột Các luồng khí độc hoặc mùi khó chịu khiến phản ứng cơ thể làm cho ngườilao động quay mặt hoặc nhười đột ngột
Người lao động tiếp xú với môi trường quá nóng hoặc quá lạnh khiến họ gây nên hành vi co giật tay chân mạnh và đột ngột dẫn đến sự cố và tai nạn lao động
2.5 Kích thích tâm lý thái quá
Kích thích tâm lý quá thái thường được biểu hiện ở trạng thái tâm lý hưng
phấn quá mạnh hoặc tức giận quá lớn Thông thường, các nhà tâm lý thường quan tâm tới trạng thái tâm lý tiêu cực quá thái như: căng thẳng thần kinh do yếu
tố gia đình hoặc tập thể gây nên; trạng thái tức giận quá thái; trạng thái nổi khùng Trạng thái thần kinh căng thẳng thường biểu hiện ở xung năng tâm lý bị dồn nén quá mức có thể bùng phát bất cứ lúc nào khi có sự tác động làm bùng phát Trạng thái này thường do xung đột gia đình hay tập thể, điều kiện sống quákhó khăn, sự bất công quá lớn…Trạng thái tức giận quá thái là hiện tượng cảm xúc bị kích thích đến tọt cùng dẫn đến bùng phát các hành vi vô thức Ở trong trạng thái này, người lao động không tự kìm chế được mình và bị hoàn cảnh môitrường tác động đến hành vi tiêu cực Trạng thái nổi khùng là sự kìm nén xung năng thần kinh mất hiệu lực dẫn đến trạng thái hành vi bị điều khiển bởi sự bùngphát cá xung năng thần kinh Các nhà nghiên cứu tâm lý lao động cho rằng nếu
Trang 10sử dụngnhững ngừoi lao động ở các trạng thái trên sẽ dẫn đến khả năng sự cố vàtai nạn lao độnh rất lớn.
2.6 Các nguyên nhân thuộc về kĩ thuật công nghệ, máy móc thiết bị, dụng
cụ lao động và đối tượng lao độg
Đây là các yếu tố khách quan không phụ thuộc vò yếu tố tâm lý của con người Những hiện tượng trên thường xảy ra do: hỏng máy, sự cố máy, sự cố dụng cụ lao động, sự cố đối tượng lao động hoặc công nghệ không chính xác Những hiện tượng trên được khắc phục trên cơ sở các biện pháp tổ chức sản xuất, sửa chữa máy móc thiết bị, kiểm tra chất lượng dụng cụ và đối tượng lao động trước khi dùng vào sản xuất
3 Thời điểm xảy ra tai nạn lao động.
Trước hết không ai ngạc nhiên khi thấy rằng một người đi làm việc trong trạng thái bệng tật sẽ bị nguy hiểm lớn hơn nhiều so với người khỏe mạnh Cũng chẳng lấy gì làm ngạc nhiên khi nghe nói về hậu quả nguy hại của rượu đối với các trường hợp bất hạnh Những người nghiên cứu tâm lý lao động ở Pháp cho rằng những nhười công nhân uống rượu thường xuyên có khả năng xảy ra sự cố
và tai nạn lao đọng nhiều hơn 35% so với người không uống rượu, đặc biệt mức
độ trầm trọng của sự cố và tai nạn lao động lớn hơn rất nhiều Khả năng xảy ra
sự cố và tai nạn lao động tăng lên theo sự tăng lên của mệt mỏi Thời gian xảy ratai nạn lao động thường ở các thời điểm sau:
Thời điểm công nhân uống rượu say
Thời điểm bị ốm đau nặng nhất
Cuối các buổi làm việc khi mệt mỏi tăng cao nhất
II Biện pháp hạn chế tai nạn lao động ở công ty cơ khí Hà Nội.
1 Công ty cơ khí Hà Nội.
Tên công ty: Cơ khí Hà Nội (HAMECO) (26/11/2007)
Địa chỉ: 74 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 84-4-8584416/8584354
Fax: 84-4-8583268
Email: HAMECO@hn.vnn.vn
Trang 11Chủ tịch HĐQT: Tổng giám đốc: Lê Sỹ Trung
Công ty được thành lập ngày 12/4/1958 với tên gọi ban đầu là nhà máy cơkhí Hà Nội do Liên Xô giúp đỡ về trang thiết bị kỹ thuật
Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
- Công nghiệp sản xuất máy công cụ
Thiết kế, chế tạo và lắp đặt thiết bị công nghiệp
+ Dịch vụ, tư vấn kỹ thuật trong lĩnh vực công nghiệp
+ Xuất nhập khẩu và kinh doanh vật tư thiết bị
- Thực hiện các chức năng đào tạo nghề phục vụ cho nhu cầu của xã hội
- Kinh doanh bất động sản và các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
Năm 1988 công ty được nhà nước tặng thưởng huân chương độc lập hạng 2. Năm 2008 nhà nước tặng thưởng huân chương Độc lập hạng nhất
2 Thực trạng vấn đề tai nạn lao động ở công ty cơ khí Hà Nội.
2.1 Điều kiện lao động, cở vật chất,nhà xưởng của công ty.
Cũng như các ngành cơ khí khác, điều kiện lao động tại công ty cơ khí HàNội nặng nhọc từ khâu tạo phôi ban đầu đến quá trình gia công và ra thành phẩm đều đòi hỏi phải có sự tham gia thao tác của công nhân.Mặt khác, các thiết
bị máy móc của công ty do Liên Xô trang bị từ năm 1958 đều đã qua sửa chữa nhiều, thiếu cơ cấu an toàn, nhà xưởng bị xuống cấp nhiều như mặt bằng nhà xưởng, các hệ thống thông gió Môi trường lao động tạo công ty có nhiề tiếng
ồn, đặc biệt là ở phân xưởng rèn, dập.Các bức xạ nhiệt ở các phân xưởng nấu gang, nhiệt luyện, lò hồ quang
Nhưng bên cạnh đó không gian làm việc tại các xưởng làm việc khá rộng
và trong quá trình thiết kế, xây dựng công ty đã chú trọng đến lấy ánh sáng và thông gió tự nhiên.Hơn nũa tại mỗi vị trí làm việc của công nhân, công ty đều bốtrí một máy quạt
Trang 122.2 Tình hình tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp.
Trong quá trình sản xuất do những nguyên nhân chủ quan và khách quancủa người lao động và người sử dụng lao động nên tai nạn lao động vẫn xảy ra, gây tổn thương không nhỏ về người và tái sản cho công ty
Trong các lần khám sức khỏe định kỳ hàng năm,công ty tổ chức khám
và đã phát hiện một số bệnh nghề nghiệp như: bệnh bụi phổi silic những người mắc bệnh này chủ yếu là người lao động làm tại các phân xưởng đúc nơi có hàmlượng bụi silic cao, vượt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép nhiều lần; bệnh điếc nghề nghiệp Với những công nhân mắc bệnh nghề nghiệp ở mức độ nhẹ công ty đã
bố trí, sắp xếp hoặc chuyển sang công tác khác để tránh cho người bệnh tiếp xúc với yếu tố gây bệnh và hạn chế sự phát triển của bệnh
Bảng các chỉ tiêu về AT- VSLĐ
Tổng số lao động+ Số lao động nữ+ số lao động làm việc nặng nhọc,độc hại, nguy hiểm
- Số lao động nữ
97624330243
2 Tai nạn lao động
- Tổng số tai nạn lao động
- Số vụ có người chết
- Tổng số người bị tai nạn lao động
- Số người chết vì tai nạn lao độngTrong đó :
0000
Trang 13- Thiệt hại do TNLĐ
- Số ngày công nhân nghỉ vì TNLLĐ
- Số người phải nghỉ mất sức,về hưu trước
tuổi vì TNLĐ
3340
5 Các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm
ngặt về AT- VSLĐ
- Tổng số thiết bị
Trong đó:
- Số thiết bị được đăng ký
- Số thiết bị được kiểm nghiệm và cấp phép
87
8787
6 Thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi
- Số giờ làm thêm bình quân / ngày
- Số giờ làm thêm bình quân / tuần
- Số giờ làm thêm bình quân / năm
0,0440,2312,63
7 Bồi dưỡng chống độc hại bằng hiện vật:
Trang 14- Tổng số lượt người
- Tỷ lệ % không thể tổ chức cho ăn uống tạichỗ phải phát hiện vật cho NLĐ
629160%
8 Tổng chi phí cho công tác ATLĐ – VSLĐ
- Thiết bị AT – VSLĐ
- Quy trình, bIện pháp cải thiện điều kiện lao động
- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
- Bồi dưỡng băng hiện vật
- Tuyên truyền, huấn luyện
- Phòng cháy, chữa cháy
- Chi phí cấp cứu, điiều trị TNLĐ,BNN
- Chi phí bồi thường cho người bịTNLĐ.BNN
62.770.000304.383.905220.000.000134.868.0006.347.0004.015.00054.437.7996.700.000
9 Tình hình môi trường lao động nặng nhọc,
độc hại( tính theo % số người bị tiếp xúc / tổng số
Trang 15Các sự cố về thiết bị nâng cũng ít xảy ra trong công ty, tuy nhiên cũng phải nhắc đến 1 số tồn tại như : xưởng gia công áp lực có chế tạo một số móc cẩu và xích nhưng qua kiểm tra chất lượng chưa được tốt nhiều thiết bị nâng đã quá nhiều năm sử dụng
Hầu hết các nhà xưởng đều có diện tích lớn, đường giao thông rộng rãi, các kho chứa và bãi để nguyên vật liệu rộng thuận tiện cho việc bốc xếp hàng hóa Các máy móc thiết bị bố trí cách nối đi không nhỏ hơ 2.5 m và cách nhau không nhỏ hơn 1 m Tuy nhiên có một số khu vực vẫn chưa đảm bảo an toàn như : đường đi phải dưới đường đi của cầu trục, bởi mỗi khi cầu trục vận hành,
do tầm nhìn của người điều khiển bị hạn chế nên rấ dễ đến đến va chạm với các thiết bị máy móc ở bên dưới do đó mà dễ gây tai nạn lao động
Công tác thực hiện chế độ chính sách đảm bảo AT -VSLĐ :Với đặc điểm công nghệ và dây truyền sản xuất nên công ty có nhiều khâu sản xuất có yếu tố nguy hiểm độc hại như bụi,ồn rung ở phân xưởng xưởng đúc,bức xạ nhiệt gây ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động
Trong công ty có số người lao động làm việc trong môi trường độc hại:
Số người lao động làm việc trong môi trường nóng chiếm 14,9% trong tổng số lao động
Số lao động trong điều kiện có tiếng ồn chiếm 12,4%
Số lao động làm việc trong điều kiện có nồng độ bụi chiếm 4,625%
Số người lao động làm việc trong điều kiện ảnh hưởng của điện trường là 0,8%
3 Những biện pháp hạn chế tối đa tai nạn lao động của công ty cơ khí Hà Nội
3.1.Kỹ thuật an toàn phòng chống cháy nổ.
3.1.1 Kỹ thuật an toàn thiết bị nâng
Với đặc điểm các nguyên liệu trong quá trình sản xuất của công ty chủ yếu là kim loại có khối lượng lớn nên thiết bị nâng được sử dụng rộng rãi và phát huy hiệu quả rất lớn trong việc thay thế sức lực người lao động thiết bị nâng có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, thiết bị nâng được xếp vào loại đặc chủng trong công ty Các loại máy nâng có trọng tải trên một tấn trước khi đưa vào sử dụng công ty đều thực hiên đăng kiểm với bộ công nghiệp, được Thanh tra Nhà nước về AT-VSLĐ cấp giấy phép sử dụng đến mỗi kỳ ra hạn sử dụng công ty đều làm thủ tục xin Thanh tra Nhà nước về ATLĐ kiểm tra về tình trạng
Trang 16an toàn của thiết bị để tiếp tục sử dụng Công ty đã thực hiện một số biện pháp an toàn khi vận hành thiết bị nâng:
- thường xuyên kiểm tra tình trạng máy móc, các bộ phận cơ cấu
- Thường xuyên kiểm tra độ ổn định của thiết bị
- Các thiết bị đều được nối không phòng ngừa sự cố
- Khi sử dụng phải có đầy đủ các thiết bị, cơ cấu an toàn cần thiết
- Thường xuyên kiểm tra độ mòn của móc treo tải, cáp
- Người lái cầu trục có tải trọng lớn hơn 1 tấn đều phải có bằng qua đào tạo đúng nghề
- Khi vận hành phải có hoa tiêu hướng
3.1.3 Kỹ thuật an toàn điện
Với số lượng máy móc và thiết bị sử dụng năng lượng điện lớn như hiện nay theo ước tính bình quân mỗi tháng công ty sử dụng khoảng trên
400.000KWh, từ đường điện cao thế 6kv Công ty sử dụng hai trạm hạ áp phân phối trung tâm và 7 trạm phân phối khu vực cung cấp cho các phân xưởng, phòng ban công ty theo các cấp điện áp 380v, 220v Điện áp sử dụng cho các đèn chiếu sang cục bộ trên các máy là điện áp an toàn
(40v,36v,26v…) do nhận thức được vấn đề do tai nạn điện gây ra là rất nguy hiểm nên công ty rất chú trọng làm tốt công tác an toàn điện Mọi thiết bị mang điện trong toàn công ty đều được kiểm tra định kỳ (3-6-12 tháng) về độ tin cậy của các phần mang điện như cách điện,cơ cấu an toàn điện, đặc biệt là các khâu nối đất cho máy Việc kiểm tra an toàn điện đều do phòng cơ điện tổ chức theo đúng quy trình kiểm tra, ngoài ra thợ điện thường trực tại các phân xưởng, xưởng sản xuất đều được trang bị các thiết bị bảo hộ
Hệ thống chống sét cho nhà xưởng được thiết kế lắp đặt ngay từ khi xây dựng nhà máy, trên cơ sở lợi dụng các kết cấu kim loại của mái, vỉ kèo, cột nhà xưởng làm cột thu dẫn sét Hệ thống nối đất chống sét được dung chung cho nối đất bảo vệ an toàn điện cho máy, thiết bị điện theo tiêu chuẩn quy định
3.1.4 An toàn chống ngã cao:
Chủ yếu là việc sửa chữa xây lắp nhà xưởng, đường dây điện (điện cao thế, hạ thế) của cán bộ công nhân ban xây dựng cơ bản và phong cơ điện Công nhân khi làm việc đều được trang bị dây an toàn, mũ bảo hiểm, tất cả đượcgiám sát kiểm tra của cán bộ an toàn công ty
Trang 173.2 Tạo môi trường làm việc đảm bảo vệ sinh an toàn lao động.
3.2.1 Yếu tố khí hậu
Đo nhiệt độ, độ ẩm bằng máy: HI8564 -hãng HANA- ý
Đo tốc độ bằng máy đo tốc độ gió hiện số Testo-Đức
Đo ánh sang bằng máy: HIOKI 3421-Nhật, Lutron- Đức
Nhận xét tại thời điểm đo thấy:
Nhiệt độ: tất cả các mẫu đo đều có nhiệt độ nằm trong giới hạn tiêu chuẩncho phép
Tốc độ: tất cả các vị trí sản xuất đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh về thông gió công nghiệp
Độ ẩm: tất cả các mẫu đo đều có độ ẩm nằm trong giới hạn tiêu chuẩn chophép
Ánh sáng: có 3/20 điểm đo chưa đạt tiêu chuẩn cho phép về chiếu sáng công nghiệp
3.2.2 Hạn chế tiếng ồn trong sản xuất
Đo tiếng ồn bằng máy:NL-01A, NL-04, RION- Nhật Bản
Nhận xét: tại thời điểm đo đạc có 11/20 mẫu đo có cường độ tiếng ồn vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 2 – 16dBA ở mức áp âm chung và vượt từ 1-19dBA ở dải tần số 400Hz
3.2.3 Bụi trong môi trường lao động
Lấy mẫu bụi toàn phần bằng giấy lọc PVC đường kính 37mm theo
phương pháp 0500 của viện NIOSH- Mỹ cân maauc bụi bằng cân điện tử Đức, độ chính xác 0,01mg
kem-Đo bụi hô hấp bằng máy personal/dataram- Mỹ
Nhận xét: tại thời điểm lấy mẫu, nồng độ bụi trọng lượng và bụi hô hấp tại các vị trí làm khuôn, phun bi ( phân xưởng đúc gang) vượt quá tiêu chuẩn 3733/2002/QĐ-BYT cho phép
Đo hơi khí độc3.2.4