356 Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn ACPA thực hiện
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 6
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG THANH TOÁN 8
1.1 CHU TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN VỚI VẤN ĐỀ KIỂM TOÁN 8
1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của chu trình 8
1.1.2 Chức năng của chu trình trong hệ thống thông tin 9
1.1.2.1 Xử lý đơn đặt mua hàng hoá hay dịch vụ 9
1.1.2.2 Nhận hàng hoá hay dịch vụ 9
1.1.2.3 Ghi nhận khoản nợ người bán 10
1.2.2.4 Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán 10
1.1.3 Tổ chức kế toán đối với chu trình mua hàng - thanh toán 11
1.1.3.1 Các chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng 11
1.1.3.2 Qui trình hạch toán chu trình mua hàng - thanh toán 12
1.1.4 Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình 14
1.1.4.1 Khái quát chung về hệ thống kiểm soát nội bộ 14
1.1.4.2 Kiểm soát nội bộ đối với quá trình mua hàng 17
1.1.4.3 Kiểm soát nội bộ đối với quá trình thanh toán 18
1.2 KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG - THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 20
1.2.1 Các rủi ro và hệ thống mục tiêu kiểm toán đối với chu trình mua hàng – thanh toán 20
1.2.2 Chuẩn bị kiểm toán chu trình 22
1.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược 23
1.2.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát 23
1.2.2.3 Thiết kế chương trình kiểm toán 27
1.2.3 Thực hiện kiểm toán 28
1.2.3.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 28
1.2.3.2 Thực hiện thủ tục phân tích 32
1.2.3.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết 33
1.2.4 Kết thúc kiểm toán 37
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG-THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ACPA 38
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ACPA 38
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 38
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 39
2.1.2.1 Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty 39
2.1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 40
2.1.2.3 Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 41
Trang 22.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 42
2.1.4 Đặc điểm chung về trình tự kiểm toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Tư vấn ACPA 43
2.2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG THANH TOÁN CHO KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ACPA 46
2.2.1 Giới thiệu về khách hàng 46
2.3.2 Kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán tại Công ty X 46
2.3.2.1 Tiếp cận khách hàng 46
2.3.2.2 Thực hiện kiểm toán c 53
2.3.2.3 Kết thúc kiểm toán 74
2.3.3 Kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán tại Công ty Y 75
2.3.3.1 Tiếp cận khách hàng (Understanding Business) 75
2.3.3.2 Thực hiện kiểm toán 81
2.3.3.3 Kết thúc kiểm toán 92
2.4 TỔNG KẾT QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG-THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ACPA CHO HAI KHÁCH HÀNG X VÀ Y 92
2.4.1 Sự giống nhau 93
2.4.2 Sự khác nhau 95
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG-THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ACPA 98
3.1 NHỮNG NHẬN ĐỊNH CHUNG RÚT RA TỪ THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI CHU TRÌNH KIỂM TOÁN MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN DO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ACPA THỰC HIỆN 98
3.1.1 Nhận xét chung 98
3.1.2 Bài học kinh nghiệm rút ra 99
3.1.2.1 Về hoạt động chung của Công ty 99
3.1.2.2 Về hoạt động kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán 100
3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN VIỆC KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG -THANH TOÁN 103
3.2.1 Tính tất yếu của việc đổi mới, nâng cao hiệu quả của các thủ tục kiểm toán 103
3.2.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện việc kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Kiểm toán và Tư vấn ACPA 105
KẾT LUẬN 115
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình hạch toán kế toán đối với chu trình mua hàng thanh toán 12
Sơ đồ 1.2 Quy trình tổ chức chứng từ đối với chu trình mua hàng thanh toán .13
Sơ đồ 1.3 Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán 23
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của Công ty 42
Sơ đồ 2.2 Quy trình kiểm toán chung 44
BẢNG BIỂU: Bảng 1.1 Quá trình KSNB đối với nghiệp vụ mua hàng 17
Bảng 1.2 Quá trình KSNB đối với quá trình thanh toán 18
Bảng 2.1 GTLV của KTV – Tìm hiểu thông tin tổng quan khách hàng X 47
Bảng 2.2 GTLV của KTV – Tìm hiểu hệ thống thông tin về quá trình hạch toán nghiệp vụ mua hàng 49
Bảng 2.3 GTLV của KTV – Tìm hiểu hệ thống thông tin về quá trình hạch toán khoản phải trả 52
Bảng 2.4 GTLV của KTV – Thiết kế thử nghiệm kiểm soát đối với quá trình mua hàng .54
Bảng 2.5 GTLV của KTV – Thử nghiệm kiểm soát đối với quá trình mua hàng 56
Bảng 2.6 GTLV của KTV – Thử nghiệm kiểm soát đối với quá trình mua hàng 57
Bảng 2.7 GTLV của KTV – Thiết kế thử nghiệm kiểm soát đối với quá trình thanh toán 58
Bảng 2.8 GTLV của KTV - Thiết kế thử nghiệm cơ bản đối với nghiệp vụ mua hàng 60
Trang 4Bảng 2.9 GTLV của KTV - Thực hiện thủ tục phân tích đối với nghiệp vụ
mua hàng 61
Bảng 2.10 GTLVcủa KTV - Thủ tục kiểm tra chi tiết đối với nghiệp vụ mua hàng 63
Bảng 2.11 GTLVcủa KTV - Thiết kế thử nghiệm cơ bản đối với nghiệp vụ thanh toán 64
Bảng 2.12 GTLV của KTV - Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết 67
Bảng 2.13 GTLV của KTV - Bảng tổng hợp tài khoản phải trả 69
Bảng 2.14 GTLV của KTV- Thư xác nhận 70
Bảng 2.15 GTLV của KTV - Thủ tục kiểm tra chi tiết mục tiêu trình bày … 71
Bảng 2.16 GTLV của KTV - Thủ tục kiểm tra chi tiết tính đúng kỳ 72
Bảng 2.17 GTLV của KTV - Bảng tổng hợp khoản phải trả thương mại 74
Bảng 2.18 GTLV của KTV- Tìm hiểu các thông tin tổng quan về khách hàng Y 76
Bảng 2.19 GTLV của KTV - Tìm hiểu hệ thống thông tin về quá trình mua hàng 78
Bảng 2.20 GTLV của KTV - Tìm hiểu hệ thống thông tin về quá trình thanh toán 80
Bảng 2.21 GTLV của KTV - Thiết kế thử nghiệm kiểm soát đối với quá trình mua hàng 81
Bảng 2.22 GTLV của KTV - Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với quá trình mua hàng 83
Bảng 2.23 GTLV của KTV- Thực hiện thủ tục kiểm toán chi tiết đối với quá trình thu mua 86
Bảng 2.24 GTLV của KTV - Thủ tục kiểm tra chi tiết đối với quá trình thanh toán 87
Bảng 2.25 GTLV của KTV- Kiểm tra tính đúng kỳ của khoản phải trả 89
Bảng 2.26 GTLV của KTV- Đánh giá lại số dư phải trả 90
Bảng 2.27 GTLV của KTV - Bảng tổng hợp khoản phải trả thương mại 91
Trang 5Bảng 3.1 Bảng hỏi đối với quá trình thanh toán 97
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GTGT : Giá trị gia tăng
MHTT : Mua hàng - thanh toán
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế với sự chuyển mình nhanh chóng đã dẫn tới sự lớn mạnh cũng như
sự ra đời của hàng loạt các công ty lớn nhỏ cùng tham gia vào thị trường tài chính Qui
mô của các công ty không còn chỉ bó hẹp trong một quốc gia, một vùng lãnh thổ màtầm ảnh hưởng của chúng có thể vươn ra toàn thế giới ảnh hưởng đến quyết định củahàng loạt các nhà đầu tư trên toàn thế giới Năm 2002 được đánh dầu bởi sự sụp đổcủa hàng loạt các tập đoàn kinh tế khổng lồ như ENRON, WORLDCOM do các gianlận về tài chính đã làm chao đảo cả nền kinh tế toàn cầu Trước sự lớn mạnh của thịtrường, một đòi hỏi bức thiết đặt ra là sự phát triển đồng hành của ngành kiểm toán nóichung và đặc biệt là hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng
Tại Việt Nam, trong những năm gần đây để theo kịp đòi hỏi của thị trường,ngành kiểm toán đã có sự phát triển vượt bậc Đặc biệt Nghị định 105 NĐ/CP2004
ra đời với sự thuận lợi về pháp lý đã tạo điều kiện cho hàng loạt các công ty kiểmtoán độc lập gia nhập thị trường kiểm toán đóng góp một phần quan trọng trongviệc lành mạnh hóa thị trường tài chính cũng như đem đến các thông tin đáng tincậy phục vụ cho quyết định của các nhà đầu tư
Để hiểu thêm về hoạt động của các công ty kiểm toán độc lập đặc biệt nhằm
bổ trợ cho những kiến thức đã học trên lý thuyết em đã chọn thực tập tại Công tyKiểm toán và Tư vấn ACPA Trong quá trình thực tập tại đây, với sự giúp đỡ, chỉbảo tận tình của các anh chị phòng kiểm toán đồng thời với sự hướng dẫn chu đáo
của ThS Đinh Thế Hùng em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn ACPA thực hiện.” Đề tài của em gồm 3
Trang 8Phần 3: Một số kiến nghị hoàn thiện việc kiểm toán chu trình mua
hàng-thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Trách nhiệm Kiểm toán và Tư vấn ACPA.
Trong quá trình thực tập tại Công ty Kiểm toán và Tư vấn ACPA em đãnhận được sự giúp đỡ chỉ bảo hết sức nhiệt tình của các anh chị nhân viên trongcông ty đặc biệt là sự tạo điều kiện tối đa của ban giám đốc Để hoàn thành đượcluận văn tốt nghiệp này em cũng nhận được sự hướng dẫn tận tình của thày giáoThs Đinh Thế Hùng Vì vậy em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chịtrong Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Tư vấn ACPA và thày giáo ĐinhThế Hùng đã giúp đỡ em hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này
Do khả năng có hạn, thời gian thực tập không dài vì vậy bản luận văn tốtnghiệp của em sẽ khó tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót nhất định Em rất mongnhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn để giúp đề tài luận văn của em đượchoàn thiện hơn
Hà Nội, tháng 06 năm 2006
Sinh viên
Trần Thị Thanh Hoa
Trang 9PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH
MUA HÀNG - THANH TOÁN
1.1 CHU TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN VỚI VẤN ĐỀ KIỂM TOÁN 1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của chu trình
Trong bất kỳ doanh nghiệp nào đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh, để tồn tại và duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì quátrình kinh doanh của doanh nghiệp phải nối tiếp liên tục và lặp đi, lặp lại tạo thànhnhững chu kỳ kinh doanh Thực tế chu kỳ kinh doanh có liên quan chặt chẽ vớinhau tạo thành chu kỳ nghiệp vụ cơ bản Chu kỳ kinh doanh tại một doanh nghiệpthường bắt đầu từ khi doanh nghiệp tạo vốn, có thể bằng vốn tự có hoặc bằng vốnvay mượn để phục vụ cho sản xuất, kết thúc giai đoạn tiêu thụ sản phẩm ra thịtrường Như vậy, quá trình kinh doanh bao gồm các chu kỳ diễn ra liên tục và cómối quan hệ chặt chẽ và mật thiết với nhau, mỗi chu kỳ đều là một mắt xích quantrọng đóng góp không nhỏ vào sự thành công của cả dây chuyền Trong số các mắtxích đó, chu trình mua hàng thanh toán nằm ở giai đoạn thứ hai của quá trình, làphần quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào quan trọng phục vụ choquá trình sản xuất sản phẩm (đối với doanh nghiệp sản xuất), và cho quá trình tíchtrữ hàng trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông (đối với doanh nghiệp thương mại).Việc thực hiện tốt quá trình này sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp hạ thấp các chi phíđầu vào với chất lượng ổn định
Chu trình mua hàng – thanh toán là quá trình chuyển quyền sở hữu hàng hoágiữa các thực thể kinh doanh thông qua quá trình trao đổi Tiền- Hàng Tuy nhiênquá trình này không bao gồm quá trình mua và thanh toán các dịch vụ lao độnghoặc những sự chuyển nhượng và phân bổ của chi phí ở bên trong tổ chức mà chỉbao gồm các quyết định và các quá trình cần thiết để có hàng hoá, dịch vụ cho quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Theo chế độ kế toán ViệtNam hiện hành, quá trình này được bắt đầu bằng việc lập một đơn đặt hàng gửi chonhà cung cấp và kết thúc bằng việc thanh toán hàng hoá dịch vụ nhận được Đây làmột phần quan trọng trong dây chuyền hoạt động kinh doanh của của các công ty
Nó cung cấp yếu tố đầu vào quan trọng đóng góp một phần không nhỏ vào kết quảthu được Việc thực hiện hiệu quả quá trình này sẽ giúp công ty vừa tiết kiệm đượcchi phí đầu vào đồng thời sử dụng được các sản phẩm hàng hóa có chất lượng cao
Trang 10Dưới góc độ kiểm toán, chu trình mua hàng – thanh toán liên quan đến một
số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán bên tài sản, nguồn vốn có ảnh hưởng tới khảquyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cũng như cho thấy khả năng hoạt động củadoanh nghiệp trong tương lai
Việc kiểm toán đối với chu trình mua hàng-thanh toán có liên quan đếnnhiều đối tượng bên ngoài cũng như kết luận về chu trình này có thể ảnh hưởng tớiquyền và nghĩa vụ của công ty do đó để có được những kết luận chính xác nhất,không thể không xem xét những đặc điểm cơ bản của chu trình và các ảnh hưởngcủa nó tới phương pháp kiểm toán
1.1.2 Chức năng của chu trình trong hệ thống thông tin
1.1.2.1 Xử lý đơn đặt mua hàng hoá hay dịch vụ
Khi công ty có nhu cầu về bất cứ loại hàng hoá, nguyên vật liệu hoặc loạihình dịch vụ nào, công ty lập các đơn đặt mua hàng hoặc các yêu cầu về cung cấpdịch vụ Đây chính là điểm khởi đầu của chu kỳ mua hàng Giai đoạn này đòi hỏimột sự phê chuẩn đúng đắn đối với các nghiệp vụ mua hàng vì nó đảm bảo hànghoá và dịch vụ được mua đúng chủng loại và chất lượng theo các mục đích đã đượcphê chuẩn của công ty nhằm tránh được việc mua hàng hoá quá nhiều hoặc muacác mặt hàng không cần thiết hay với các hàng hoá với chất lượng không đảm bảo.Hiện nay, hầu hết các công ty thường cho duy trì một sự phê chuẩn chung cho việcmua sản phẩm đầu vào phục vụ cho nhu cầu cung ứng nguyên vật liệu sử dụng chosản xuất hay nhằm đảm bảo định mức hàng tồn kho Sau khi việc mua đã được phêchuẩn thì phải có đơn để đặt mua hàng hoá hoặc dịch vụ Một đơn đặt hàng đượcgửi cho người bán ghi rõ mặt hàng cụ thể ở một mức giá nhất định, được giao vàomột ngày qui định với các đặc tính sản phẩm cụ thể Đơn đặt hàng được coi nhưmột chứng từ hợp pháp và được xem như một đề nghị chính thức của bên mua hàngđối với bên bán hàng Trong một số trường hợp khác, nếu người mua và người bánmới giao dịch lần đầu hoặc thực hiện các giao dịch phức tạp, giá trị hợp đồng lớnthì đòi hỏi cả hai bên phải ký hợp đồng cung ứng hàng hoá hay dịch vụ nhằm đảmbảo việc thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng
1.1.2.2 Nhận hàng hoá hay dịch vụ
Đây là một thời điểm quan trọng trong chu kỳ vì nó đánh dấu việc chuyểngiao quyền sở hữu hàng hoá gắn liền với các rủi ro đi kèm cũng như đó là thờiđiểm mà tại đó bên mua thừa nhận khoản nợ liên quan đối với bên bán trên sổ sáchcủa họ Khi hàng hoá nhận được, quá trình kiểm soát thích hợp được thực hiện là
Trang 11kiểm tra mẫu mã, số lượng, thời gian đến và các điều kiện khác có liên quan Đểphục vụ cho quá trình này, hầu hết các công ty đều có phòng (bộ phận) tiếp nhận đểđưa ra một báo cáo nhận hàng như một bằng chứng của sự nhận hàng và sự kiểmtra hàng hoá Sau đó, một bản sao về báo cáo nhận hàng sẽ được gửi tới thủ kho vàmột bản tới phòng kế toán để hạch toán nghiệp vụ Một rủi ro gắn liền vơi hànghoá, vật liệu nhập vào là tình trạng mất mát, thất thoát có thể diễn ra Để ngăn ngừacác rủi ro này thì điều quan trọng là hàng hoá phải được kiểm soát một cách chặtchẽ từ lúc nhận vào, bảo quản và cho đến khi hàng hoá được đưa vào sử dụng hoặcchuyển đi Nhân viên phòng tiếp nhận phải độc lập với thủ kho và nhân viên phòng
kế toán Cuối cùng, sổ sách kế toán (kế toán vật tư và kế toán chi phí) sẽ phản ánhviệc chuyển giao trách nhiệm đối với hàng hoá khi hàng hoá được chuyển từ phòngtiếp nhận qua kho và từ kho vào quá trình sản xuất hay đưa đi tiêu thụ
1.1.2.3 Ghi nhận khoản nợ người bán
Sự ghi nhận đúng đắn khoản nợ về hàng hoá hay dịch vụ nhận được đòi hỏiviệc ghi sổ chính xác và nhanh chóng Việc ghi sổ các khoản thanh toán này có ảnhhưởng quan trọng tới các BCTC và đến khoản thanh toán thực tế, do đó kế toán chỉđược phép ghi nhận dựa trên các lần mua có cơ sở hợp lý về thời gian, số tiền, nhàcung cấp Để đảm bảo việc ghi nhận đúng đắn các khoản thanh toán, kế toán cáckhoản phải trả thường có trách nhiệm kiểm tra tính đúng đắn của các lần mua vào
và ghi chúng vào sổ nhật ký và sổ hạch toán chi tiết các khoản phải trả Khi kế toáncác khoản phải trả nhận được hoá đơn của người bán thì phải so sánh mẫu mã, giá
cả, số lượng, phương thức và chi phí vận chuyển, phương thức và chi phí vậnchuyển ghi trên hoá đơn với thông tin trên đơn đặt hàng (hoặc hợp đồng) và báocáo nhận hàng (nếu hàng đã về) Trong quá trình kiểm tra, đối chiếu kế toán thường
sẽ kiểm tra lại các phép nhân và phép cộng tổng để đảm bảo độ chính xác của sốliệu và thực hiện việc chuyển số liệu vào sổ hạch toán chi tiết các khoản phải trả
1.2.2.4 Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán
Để giúp cho việc ghi sổ các khoản thanh toán dễ kiểm tra, đối chiếu dễ dàng,các hoá đơn liên quan đến việc mua hàng sẽ được lưu giữ bởi kế toán cho đến khithanh toán Việc thanh toán thường được thực hiện bằng uỷ nhiệm chi, sec hoặcphiếu chi làm thành nhiều bản mà một bản được gửi cho người được thanh toán,một bản sao lưu lại trong hồ sơ theo người thanh toán Các quá trình kiểm soátquan trọng đối với quá trình này là việc ký duyệt các chứng từ thanh toán phải do
Trang 12đúng cá nhân có trách nhiệm Trước khi ký các chứng từ thanh toán phải xem xét
kỹ lưỡng các chứng từ chứng minh chi cho nghiệp vụ mua hàng đã phát sinh
Bốn chức năng trên là toàn bộ công việc mà doanh nghiệp cần tiến hành đốivới chu trình mua hàng thanh toán Mỗi chức năng trong chu trình sẽ phải tuân theonhững quy tắc nhất định và có những biện pháp kiểm soát riêng Việc nắm vữngcác chức năng của chu trình mua hàng thanh toán đã nêu ở trên là cơ sở để KTVtiến hành cuộc kiểm toán có hiệu quả
1.1.3 Tổ chức kế toán đối với chu trình mua hàng - thanh toán
1.1.3.1 Các chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng
Trong chu trình mua hàng - thanh toán, các loại chứng từ và sổ sách sauthường được sử dụng:
- Yêu cầu mua: tài liệu được lập bởi bộ phận sử dụng (như bộ phận sản xuất)
để đề nghị mua hàng hoá và dịch vụ Trong một số trường hợp, các bộ phận trongdoanh nghiệp có thể trực tiếp lập đơn đặt hàng, trình phê duyệt và gửi cho nhà cungcấp
- Đơn đặt hàng: Lặp lại các chi tiết có trong đề nghị mua, được gửi cho nhàcung cấp hàng hoá hay dịch vụ
- Phiếu giao hàng (biên bản giao nhận hàng hoá hoặc nghiệm thu dịch vụ):tài liệu được chuẩn bị bởi nhà cung cấp Phiếu giao nhận phải được ký nhận bởikhách hàng để chứng minh sự chuyển giao hàng hoá (hay dịch vụ) thực tế
- Báo cáo nhận hàng: được bộ phận nhận hàng lập như một bằng chứng củaviệc nhận hàng và sự kiểm tra hàng hoá (dấu hiệu của một thủ tục kiểm soát)
- Hoá đơn người bán: chứng từ nhận được từ người cung cấp hàng, đề nghịthanh toán cho các hàng hoá dịch vụ đã được chuyển giao
- Nhật ký mua hàng: đây là những ghi chép đầu tiên về hàng hoá mua vàotrong hệ thống kế toán Nhật ký phải liệt kê danh sách các hoá đơn, cùng với việcchỉ ra tên nhà cung cấp, ngày ghi trên hoá đơn và khoản tiền của các hoá đơn đó
- Sổ hạch toán chi tiết công nợ phải trả: Sổ này dùng để ghi nhận, theo dõichi tiết cho từng nhà cung cấp với số tiền phải trả cho mỗi nhà cung cấp, với cũngnhư số lần mua hàng trong kỳ Tổng số dư tài khoản thanh toán với các nhà cungcấp trên sổ chi tiết phải bằng khoản tiền ghi trên khoản mục phải trả người bán
- Bảng đối chiếu của nhà cung cấp: báo cáo nhận được của nhà cung cấphàng (thường là hàng tháng) chỉ ra các hóa đơn chưa thanh toán vào một ngày đốichiếu nhất định
Trang 13Thông tin, vận động thu được từ các chứng từ vào sổ sách kế toán thông qua
hệ thống tài khoản Đối với chu trình mua vào và thanh toán, các tài khoản chịu ảnhhưởng của chu trình gồm có các tài khoản trong các khoản trong các khoản mụcvốn bằng tiền, hàng tồn kho, nợ phải trả Nhìn chung đa số các tài khoản chịu ảnhhưởng trong chu trình mua hàng thanh toán có liên quan đến chu trình nghiệp vụkhác
Các tài khoản liên quan đến mua hàng và công nợ phải trả:
- TK 111: Tiền mặt tại quỹ
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- TK 133: Thuế GTGT đầu vào
- TK 152, 153, 156, 611: Công cụ, dụng cụ, hàng hoá, nguyên vật liệu
- TK 331, 338: Phải trả người bán, phải trả khác
- TK 336: Phải trả nội bộ
- TK 515, 635: Chênh lệch tỉ giá hối đoái
1.1.3.2 Qui trình hạch toán chu trình mua hàng - thanh toán
Căn cứ vào các chứng từ, sổ sách liên quan, kế toán tiến hành hạch toán cácnghiệp vụ thu mua, ghi nhận khoản nợ và các nghiệp vụ thanh toán Việc hạch toán
kế toán đối với chu trình MH-TT được thực hiện theo quy trình như sau:
SƠ ĐỒ 1.1 QUY TRÌNH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN ĐỐI VỚI CHU TRÌNH
MUA HÀNG - THANH TOÁN
152,153,156 Mua hàng trả tiền ngay
TK 133
TK 338, 331
Thuế GTGT đầu vào
Mua hàng thanh toán sau
chi phí mua hàng phải trả thanh toán
Trang 14Quá trình tổ chức hạch toán kế toán đối với chu trình MH-TT thực hiện
trong các doanh nghiệp thông thường trải qua các bước sau:
SƠ ĐỒ 1.2 QUY TRÌNH TỔ CHỨC CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI CHU TRÌNH
MUA HÀNG - THANH TOÁN
- Đối với quá trình mua hàng
- Đối với quá trình thanh toán
Thủ quỹ Thủ
trưởng,
kế toán trưởng
Kế toán tiền mặt
Cán bộ
thu mua
Lập phiếu chi
Ký duyệt Xuất quỹ,
ký, ghi sổ quỹ
Ghi sổ
Lưu trữ, bảo quản
thu mua hàng hoá vật tư
Kế toán Người có
nhập kho
Ký duyệt chứng từ Nhập hàng,ghi số thực
nhập vào chứng từ
Ghi sổ
Lưu trữ, bảo quản
Nhu cầu
về hàng
hoá vật
tư
Trang 151.1.4 Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình
1.1.4.1 Khái quát chung về hệ thống kiểm soát nội bộ
Để đáp ứng yêu cầu quản lý cũng như đảm bảo hiệu quả trong hoạt độngkinh doanh của mình, hầu hết các công ty hiện nay đều cần xây dựng và khôngngừng củng cố hệ thống KSNB với bốn yếu tố chính: môi trường kiểm soát, hệthống thông tin kế toán, các thủ tục kiểm soát và kiểm toán nội bộ
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA400): “Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai soat; để lập BCTC trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị.”
* Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ các nhân tố bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp, có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữliệu của các loại hình KSNB
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400: “Môi trường kiểm soát là những nhận thức, quan điểm, sự quan tâm và hoạt động của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc với hệ thống kiểm soát nội bộ và vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ”
Các nhân tố thuộc môi trường kiểm soát chung chủ yếu liên quan đến thái
độ và nhận thức cũng như hành động của các nhà quản lý trong doanh nghiệp Cácnhân tố này chủ yếu là:
- Tính đặc thù về quản lý: với các quan điểm và thái độ của các nhà quản lý
- Cơ cấu tổ chức: góp phần ngăn ngừa hiệu quả các hành vi gian lận và saisót trong hoạt động
- Uỷ ban kiểm soát: gồm những người trong bộ máy lãnh đạo cao nhất củađơn vị như thành viên của Hội đồng quản trị nhưng không kiêm nhiệm chức vụquản lý và những chuyên giá am hiểu về lĩnh vực kiểm soát
- Môi trường bên ngoài: bao gồm sự kiểm soát của các cơ quan chức năngcủa Nhà nước, ảnh hưởng của các chủ nợ, môi trường pháp lý, đường lối phát triểncủa đất nước
* Hệ thống thông tin kế toán
Hệ thống thông tin kế toán của đơn vị bao gồm hệ thống chứng từ kế toán,
hệ thống sổ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống bảng tổng hợp, cân đối kế
Trang 16toán Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải đảm bảo các mục tiêu kiểm soát chi tiếtsau đây:
- Tính có thực: của các ghi chép sổ sách kế toán
- Sự phê chuẩn: Mọi nghiệp vụ xảy ra đều được sự phê chuẩn
- Tính đầy đủ: Thực hiện ghi sổ trọn vẹn mọi nghiệp vụ xảy ra
- Sự đánh giá: Bảo đảm không có sai phạm trong việc tính toán các khoản giá
và phí
- Sự phân loại: Mọi nghiệp vụ xảy ra được phân loại và trình bày đúng theo
sơ đồ tài khoản
- Tính đúng kỳ: Các nghiệp vụ phát sinh được ghi sổ kịp thời
- Tính chính xác: trong quá trình chuyển sổ, cộng tổng và tổng hợp chính xáctrên các BCTC của doanh nghiệp
* Thủ tục kiểm soát
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ qui định: “KTV phải là những người hiểu biết các thủ tục kiểm soát của đơn vị để xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán”
Các thủ tục kiểm soát do Ban giám đốc công ty thiết lập và thực hiện nhằmđạt được mục tiêu kiểm toán cụ thể Các thủ tục kiểm soát chủ yếu bao gồm:
Lập, kiểm tra, so sánh và phê duyệt các tài liệu liên quan đến đơn vị;
Kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính toán
Kiểm tra chương trình ứng dụng và môi trường tin học;
Kiểm tra và phê duyệt các tài liệu kế toán;
Đối chiếu số liệu nội bộ với bên ngoài;
So sánh, đối chiếu kết quả kiểm kê thực tế với số liệu trên sổ kế toán;
Giới hạn việc tiếp cận trực tiếp với các tài sản và các tài liệu kế toán;
Giới hạn việc tiếp cận trực tiếp với các tài sản và các tài liệu kế toán;
Phân tích, so sánh giữa số liệu thực tế với dự toán, kế hoạch
Các thủ tục kiểm soát được thiết lập trong đơn vị dựa trên ba nguyên tắc cơbản: nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng; nguyên tắc bất kiêm nhiệm; vànguyên tắc uỷ quyền phê chuẩn Dựa trên các nguyên tắc này, các thủ tục kiểm soátthường được thiết lập đối với các hoạt động trong doanh nghiệp:
Sự phê chuẩn đúng đắn của người có thẩm quyền
Sự phê chuẩn đúng đắn nghiệp vụ mua hàng là điều rất quan trọng trong hệthống kiểm soát nội bộ vì nó đảm bảo hàng mua đúng mục đích và nhu cầu của
Trang 17công ty cho phép một sự phê chuẩn chung ở mức cho phép (phù hợp với định mứchàng tồn kho hay nhu cầu sản xuất, tiêu thụ của công ty) Điều này sẽ giúp cho cáccấp quản lý có thể kiểm soát được hoạt động mua hàng và giảm thiểu được các rủi
ro kiểm toán
Sự đồng bộ của sổ sách chứng từ
Để đạt được các hiệu quả nhất định trong quá trình hoạt động, mỗi đơn vịkinh doanh đều phải cần phải duy trì một hệ thống kế toán quản trị doanh nghiệp.Hiện nay, khung pháp lý kế toán quy định cho các doanh nghiệp là cố định và ápdụng chung nhưng các đơn vị đều có thể linh động trong việc lựa chọn các hìnhthức kế toán phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh và tổ chức quản lý của mình.Theo đó việc hạch toán và luân chuyển các loại chứng từ này cũng có sự khác biệtnhất định Để theo dõi quản lý có hiệu quả nhất, đòi hỏi việc sắp xếp, phân loại, tổchức chứng từ của các đơn vị này phải phù hợp với trình từ hạch toán kế toán đãlựa chọn nhằm tạo thành yếu tố kiểm soát có hiệu lực
Việc đánh số thứ tự các chứng từ
Việc đánh số các chứng từ liên tục khi lưu vào các tệp dữ liệu sẽ giúp làmgiảm thiểu các khả năng sai sót, mất mát chứng từ cũng như làm giảm khả năng ghithiếu hay khi trùng lắp các nghiệp vụ Hơn thế nữa, điều này còn giúp cho việc thựchiện kiểm tra, soát xét được thực hiện dễ dàng khi có nhu cầu Tất nhiên việc đánh
số trước phỉa có mục đích rõ ràng kèm theo việc tổ chức hợp lý theo hướng tích cực
để đạt được mục đích đó
Sự phân cách nhiệm vụ trong công tác kế toán
Sự phân công, phân nhiệm nhằm ngăn ngừa những sai sót gian lận trong kếtoán nói chung và với chu trình mua hàng- thanh toán nói riêng Cụ thể, trong hoạtđộng mua hàng viêc theo dõi hàng nhập được thủ kho theo dõi đồng thời việc ghi
sổ được thực hiện tại phòng kế toán trong khi đó việc thực hiện thanh toán bởi thủquỹ và hàng tháng thực hiện đối chiếu chéo giữa ba người này Như vậy, sẽ giảmthiểu tối đa các gian lận ghi thiếu, ghi khống có thể xảy ra cũng như các sai sót tiềmtàng đối với hoạt động này Do đó việc phân cách nhiệm vụ trong công tác kế toán
là một thủ tục kiểm soát rất hữu hiệu được hầu hết các công ty áp dụng
Thực hiện đối chiếu hàng nhập và công nợ cuối tháng
Đối với các doanh nghiệp lớn với số lượng nghiệp vụ mua hàng trong kỳdiễn ra thường xuyên, phát sinh công nợ lớn thì điều cần thiết là thực hiện côngviệc đối chiếu hàng nhập và công nợ cuối tháng Việc này sẽ giúp các doanh nghiệp
Trang 18hạn chế được các sai sót trong quá trình hạch toán cũng như nhanh chóng tìm ra saisót nếu có phát sinh chênh lệch đối với nhà cung cấp.
1.1.4.2 Kiểm soát nội bộ đối với quá trình mua hàng
Kiểm soát nội bộ đối với quá trình mua hàng chủ yếu tập trung vào ba chứcnăng đầu tiên của chu trình: Xử lý đơn đặt mua hàng, nhận hàng hoá dịch vụ, ghinhận các khoản nợ người bán Các thủ tục KSNB được thực hiện đối với quá trìnhmua hàng như sau:
BẢNG 1.1 QUÁ TRÌNH KSNB ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ MUA HÀNG
- Các nghiệp vụ mua hàng ghi sổ là
hàng hoá dịch vụ nhận được
Sự thật của các yêu cầu mua hang, đơnđặt mua hàng, báo cáo nhận hàng và hóađơn của người bán
- Sự phê chuẩn các nghiệp vụ mua hàng
ở đúng cấp có thẩm quyền
- Huỷ bỏ các chứng từ để phòng ngừaviệc sử dụng lại
- Kiểm soát nội bộ hoá đơn của ngườibán, báo cáo nhận hàng, đơn đặt muahàng và các yêu cầu mua hàng
Các nghiệp vụ mua hàng được phê
- Các báo cáo nhận hàng đều được đánh
số trước và theo dõi
Các nghiệp vụ mua hàng đều được
ghi sổ và đều được đánh giá đúng
(tính giá)
- Kiểm tra nội bộ các quá trình tính toán
và các số tiền
Các nghiệp vụ mua hàng được phân
loại đúng đắn (sự phân loại)
- Doanh nghiệp có cơ đồ tài khoản đầyđủ
- Kiểm tra nội bộ quá trình phân loại
Trang 19Các nghiệp vụ mua hàng dược phân
loại đúng lúc (tính thời gian)
- Doanh nghiệp có các thủ tục qui địnhviệc ghi sổ nghiệp vụ càng sớm càng tốtsau khi nhận được hàng hoá dịch vụ
- Quá trình kiểm tra nội bộCác nghiệp vụ mua hàng được ghi sổ
đúng đắn trên sổ hạch toán chi tiết
các khoản phải trả và sổ kho; chúng
được tổng hợp đúng đắn (chuyển sổ
và tổng hợp)
- Xem xét dựa trên quá trình kiểm tra nộibộ
1.1.4.3 Kiểm soát nội bộ đối với quá trình thanh toán
Tương tự đối với nghiệp vụ mua hàng, việc thực hiện KSNB đối với quátrình thanh toán cũng được thực hiện căn cứ vào các mục tiêu kiểm toán cụ thểđược xây dựng đối với chu trình
BẢNG 1.2 HỆ THỐNG KSNB ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH THANH TOÁN
Các khoản thanh toán ghi sổ là của
hàng hoá và dịch vụ thực tế nhận được
(tính có căn cứ hợp lý)
- Sự tách biết thích hợp trách nhiệmgiữa nhân viên ghi sổ các khoản phảitrả với người ký phiếu chi và các chứng
từ thanh toán
- Kiểm tra các chứng từ chứng minhtrước khi lập phiếu chi và các chứng từthanh toán do một nhân viên có thẩmquyền thực hiện
- Sự KSNB đối với quá trình
- Nghiệp vụ thanh toán được ghi sổ và
được phê chuẩn đúng đắn (sự phê
chuẩn)
- Sự phê chuẩn các khoản chi trênchứng từ vào thời điểm lập phiếu chi vàcác chứng từ thanh toán
- Các nghiệp vụ thanh toán hiện có đều
được ghi sổ (tính đầy đủ)
- Các chứng từ thanh toán như sec, uỷnhiệm chi được đánh số trước và theo
Trang 20- Bảng đối chiếu với ngân hàng đượclập hàng tháng bởi một nhân viên độclập với việc ghi sổ các khoản chi tiềnmặt hoặc thanh toán
- Các nghiệp vụ thanh toán được đánh
giá đúng đắn (mục tiêu tính giá)
- Thực hiện kiểm tra nội bộ các quátrình tính toán và các số tiền
- Hàng tháng, một nhân viên độc lập sẽlập các bảng đối chiếu với ngân hàng
- Các nghiệp vụ thanh toán được phân
loại đúng (sự phân loại)
- Doanh nghiệp có sơ đồ tài khoản đầy
đủ và có duy trì kiểm soát đối với quátrình phân loại
- Các nghiệp vụ thanh toán được ghi
sổ đúng lúc (sự kịp thời)
- Doanh nghiệp có đầy đủ các thủ tụcquy định về việc ghi sổ ngay sau khithực hiện quá trình thanh toán
- Kiểm tra nội bộ đối với quá trình ghi
sổ đảm bảo chính xác về thời gian
- Các nghiệp vụ thanh toán được cộng
sổ và chuyển sổ chính xác vào các sổ
liên quan (chuyển sổ và tổng hợp)
- Kiểm tra nội bộ đối với quá trình hạchtoán chi tiết và tổng hợp đối với cáckhoản thanh toán
1.2 KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG - THANH TOÁN TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Các rủi ro và hệ thống mục tiêu kiểm toán đối với chu trình mua hàng –
thanh toán.
Đối tượng của kiểm toán nói chung và đối tượng của kiểm toán tài chính nóiriêng luôn chứa đựng nhiều mối quan hệ về kinh tế và về pháp lý phong phú, đadạng Cụ thể hơn, đối với chu trình MH-TT thì đối tượng nghiên cứu có thể đượcphần thành hai phần là quá trình mua hàng và quá trình thanh toán với các đặc điểmriêng cũng như các rủi ro tiềm ẩn
Quá trình mua hàng diễn ra đối với một công ty lớn thường rất đa dạng.Trong một thời kỳ nhất định để phục vụ cho hoạt động sản xuất của mình, các công
ty phải thực hiện rất nhiều các giao dịch mua hàng hóa và dịch vụ khác nhau vì vậy
Trang 21các rủi ro dễ dàng có thể xảy ra Hàng hoá, dịch vụ có thể bị ghi trùng lắp vào chiphí hoặc ghi giá không đúng do gian lận hay sai sót Sự phối hợp không hiệu quảhay thiếu độc lập giữa các bộ phận có liên quan trong khi hệ thống kiểm soát củacông ty yếu kém cũng có thể dẫn đến mất mát, thất thoát đối với hàng hoá, vật liệunhập mua Mặt khác, đối với các công ty sản xuất khi chi phí nguyên vật liệu trựctiếp thường chiếm trên 70% giá vốn hàng bán và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quảhoạt động kinh doanh, do đó một số công ty tìm cách khai khống hoặc thiếu giá trịhàng nhập mua nhằm phục vụ cho một số mục đích công khai tài chính riêng nhằmche đậy những thông tin tài chính yếu kém
Quá trình thanh toán trực tiếp hay việc ghi nhận và theo dõi các khoản phảitrả đối với nhà cung cấp có thể xuất hiện các rủi ro như: việc ghi nhận các khoản nợkhông đầy đủ, ghi nhận không chính xác, thanh toán hai lần cho một hoá đơn hoặckhông ghi nhận các khoản đã thanh toán cũng như không đúng kỳ phát sinh Đốivới các công ty có nhiều giao dịch liên quan đến một số lượng lớn các nhà cung cấptrong khi hệ thống kiểm soát không hữu hiệu sẽ khiến các sai phạm đối với nghiệp
vụ thanh toán dễ xảy ra Đôi khi để phục vụ mục đích công khai tài chính nào đócủa doanh nghiệp, các khoản phải trả thương mại hay các khoản thanh toán đối vớicác bên có liên quan (như công ty mẹ, công ty thành viên) có thể bị nghi nhận vàcông bố sai lệch, không phù hợp
Các rủi ro cơ bản liên quan đến khoản phải trả: Các khoản nợ phải trả nóichung và các khoản nợ phải trả người bán nói riêng đều là những khoản mục quantrọng trên BCTC thể hiện nghĩa vụ của công ty và là nguồn tài trợ chính cho mọihoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc sai phạm xảy ra với các khoản mụcnày sẽ làm sai lệch các tỉ suất quan trọng cũng như các chỉ tiêu trên BCTC Do yếu
tố quan trọng của mình, đôi khi vì các mục tiêu của doanh nghiệp hay vì các sơ suấtcác khoản phải trả này bị phản ánh một cách sai lệch thường là bị ghi giảm xuống
và làm tăng một cách giả tạo khả năng thanh toán của doanh nghiệp Ngoài ra, nợphải trả cũng có khả năng bị khai khống là dấu hiệu của hành vi gian lận, rút tiềncông quỹ hoặc ghi nhận không đúng kỳ kế toán (khoản nợ kỳ này lại ghi nhận sang
kỳ khác) cũng là những rủi ro có thể xuất hiện khi kiểm toán các quá trình thanhtoán và số dư khoản phải trả
Với các rủi ro tiềm ẩn như trên thì việc xác định hệ thống mục tiêu kiểm toánkhoa học trên cơ sở các mối quan hệ vốn có của đối tượng và của khách thể kiểmtoán sẽ giúp KTV thực hiện đúng hướng và có hiệu quả đối với toàn cuộc kiểmtoán nói chung và đối với từng chu trình nói riêng
Trang 22Mục đích của kiểm toán BCTC là xác minh và bày tỏ ý kiến về độ tin cậycủa các thông tin và tính tuân thủ các nguyên tắc trong việc lập và trình bàyBCTC Do vậy mục đích chung của chu trình MH-TT là đánh giá xem liệu các số
dư tài khoản có liên quan có được trình bày và trung thực và phù hợp với cácnguyên tắc kế toán hiện hành hoặc được thừa nhận rộng rãi hay không Từ mục tiêuchung của chu trình, các mục tiêu kiểm toán cụ thể đối với chu trình bao gồm cácmục tiêu được trình bày như sau:
Tính có thực của hàng hoá hay dịch vụ mua vào cũng như các khoản nợngười bán Mục tiêu này hướng tới việc đảm bảo rằng các nghiệp vụ mua hàng hoádịch vụ và các khoản phải trả nhà cung cấp được kế toán ghi nhận trên sổ sách thực
sự tồn tại và phát sinh trên thực tế
Tính đầy đủ của việc ghi nhận các nghiệp vụ của chu trình: hướng tớiviệc đảm bảo rằng mọi hoạt động mua nhận hàng hoá và khoản phải trả nhà cungcấp đã phát sinh trên thực tế đều được ghi sổ đầy đủ, không bỏ sót
Tính đúng đắn của việc tính giá: với hàng hoá, dịch vụ mua vào việc tínhtoán giá cả, phân bổ chi phí phải phù hợp với các khoản phí thực sự phát sinh đồngthời việc tính toán các khoản phải trả nhà cung cấp phù hợp với các hợp đồng giaodịch, hoá đơn, biên bản giao nhận hàng hoá và dịch vụ
Mục tiêu phân loại và trình bày: đối với các khoản phải trả người bán vàđặc biệt là đối với hàng hoá và dịch vụ mua vào, KTV cần quan tâm tới việc phânloại đúng đắn các nghiệp vụ phát sinh công nợ và tài sản cùng việc thể hiện chúngqua hệ thống tài khoản tổng hợp và chi tiết
Bên cạnh các mục tiêu trên, chu trình MH-TT còn gắn liền với mục tiêuquyền và nghĩa vụ cùng việc thể hiện và trình bày đúng đắn tài sản thuộc quyền sởhữu cũng như các công nợ mà công ty có trách nhiệm phải thanh toán trên cácBCTC
Mục tiêu chính xác về mặt số học được thể hiện trong việc tính toán,cộng dồn, chuyển sổ, đối với các nghiệp vụ MH-TT
Các mục tiêu kiểm toán trên là cái đích hướng tới và là cơ sở cho KTV trongquá trình thu thập bằng chứng hỗ trợ cho việc đưa ra ý kiến của mình về toàn bộchu trình Căn cứ vào các mục tiêu đó, KTV phải thiết kế các thử nghiệm tuân thủ
để nhận diện được các cơ cấu, các quá trình kiểm soát chủ yếu theo từng mục tiêu
và phục vụ cho việc xây dựng thủ tục kiểm tra chi tiết tương ứng
Trang 231.2.2 Chuẩn bị kiểm toán chu trình
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của mà các KTV cần thực hiệntrong mỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như các điều kiệncần thiết khác cho kiểm toán Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 300,
“Kế hoạch kiểm toán”, “Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, đảm bảo phát hiện những vấn đề tiềm ẩn và cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng hạn”.
Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm ba bước: lập kế hoạch kiểm toán chiến lược, lập
kế hoạch kiểm toán tổng quá và lập kế hoạch kiểm toán chi tiết (chương trình kiểmtoán) Trình tự của giai đoạn lập kế hoạch được khái quát qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 1.3 LẬP KẾ HOẠCH VÀ THIẾT KẾ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN
Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng và thực hiện các thủ
tục phân tích
Đánh giá tính trọng yếu, rủi ro kiểm toán
Trang 241.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam-VSA số 300, “Kế hoạch kiểm toán”,
“Kế hoạch kiểm toán chiến lược là những nội dung trọng tâm chung của mọi cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên sự hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán”.
Kế hoạch kiểm toán chiến lược được lập cho một cuộc kiểm toán đối vớikhách hàng có quy mô lớn, có tính phức tạp, có địa bàn hoạt động rộng hoặc kiểmtoán BCTC tron nhiều năm như một cuộc kiểm toán tài chính tổng hợp của mộttổng công ty, cuộc kiểm toán có dấu hiệu tranh chấp, kiện tụng
1.2.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
a Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Quy trình kiểm toán được bắt đầu khi KTV và công ty kiểm toán thu nhậnmột khách hàng Trên cơ sở xác định được đối tượng khách hàng có thể hục vụtrong tương lai, Công ty kiểm toán sẽ tiến hành các công việc cần thiết để chuẩn bịlập kế hoạch kiểm toán bao gồm:
- Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: KTV phải đánh giá xem việc chấpnhận một khách hàng mới hay tiếp tục kiểm toán cho các khách hàng cũ có làmtăng rủi ro kiểm toán cũng như có làm hại đến uy tín của công ty hay không? Đểđưa ra các quyết định chấp nhận kiểm toán cho khách hàng, Công ty kiểm toán cầntiến hành các công việc như:
Xem xét hệ thống kiểm soát chất lượng
Tính liêm chính của Ban giám đốc của công ty khách hàng
Liên lạc với KTV tiền nhiệm
- Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng: Đây là việc xácđịnh người sử dụng BCTC và mục đích sử dụng của họ Để biết được điều đó, KTV
có thể thực hiện phỏng vấn Ban giám đốc khách hàng (đối với khách hàng mới)hoặc dựa vào kinh nghiệm của một cuộc kiểm toán đã thực hiện trước đó Đồngthời trong quá trình thực hiện kiểm toán sau này, KTV sẽ thu thập thêm thông tin
Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát
Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chương trình kiểm toán
Trang 25để hiểu biết hêm về lý do kiểm toán của công ty khách hàng Việc xác định người
sử dụng BCTC và mục đích sử dụng của họ là hai yếu tố chính ảnh hưởng đến sốlượng bằng chứng cần thu thập và mức độ chính xác của các ý kiến mà KTV đưa ratrong báo cáo kiểm toán
- Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán: Lựa chọn đội ngũ KTVthích hợp cho cuộc kiểm toán không chỉ hướng tới hiệu quả của cuộc kiểm toán màcòn tuân thủ những Chuẩn mực kiểm toán chung được thừa nhận (GAAS) Chuẩnmực kiểm toán chung đầu tiên nêu rõ “quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởimột hoặc nhiều người đã được đào tạo đầy đủ thành thạo như một KTV”
- Hợp đồng kiểm toán : Bước cuối cùng trong giai đoạn chuẩn bị cho kếhoạch kiểm toán mà Công ty kiểm toán phải thực hiện là ký kết hợp đồng kiểmtoán Đây là sự thoả thuận chính thức giữa công ty kiểm toán và khách hàng về việcthực hiện kiểm toán và các dịch vụ liên quan khác
b Thu thập thông tin cơ sở
Để thu thập đầy đủ các thông tin cơ sở, KTV cần thực hiện các công việc sau:
- Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng: Theo
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 310, “Hiểu biết về tình hình kinh doanh”, đã hướng dẫn: “Để thực hiện được kiểm toán BCTC, KTV phải có hiểu biết về tình hình kinh doanh đủ để nhận và xác định các dữ kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà theo đánh giá của KTV, chúng có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, đến việc kiểm tra của KTV hoặc đến Báo cáo kiểm toán” Để đạt được điều đó KTV cần thực hiện:
Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trước
Tham quan nhà xưởng
Nhận diện các bên có liên quan
Dự kiến nhu cầu chuyên gia từ bên ngoài
- Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng: Các thông tin vềnghĩa vụ pháp lý giúp cho KTV nắm bắt được các quy trình mang tính pháp lý cóảnh hưởng tới các mặt của hoạt động kinh doanh Các thông tin này bao gồm cácloại sau:
Trang 26so với dự kiến”.
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV tiến hành thực hiện các thủtục phân tích đối với các thông tin tổng quan và pháp lý đã thu được hỗ trợ cho việclập kế hoạch về bản chất, thời gian và nội dung các thủ tục kiểm toán sẽ được sửdụng Mức độ, phạm vi và thời gian áp dụng các thủ tục phân tích thay đổi tuỳthuộc vào quy mô và tính phức tạp trong hoạt động kinh doanh của khách hàng
d Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
và yếu tố định lượng
Trước tiên, KTV cần ước lượng ban đầu về tính trọng yếu Mức ước lượngban đầu về tính trọng yếu là lượng tối đa mà KTV tin rằng ở mức đó các BCTC cóthể bị sai lệch nhưng chưa ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng thôngtin tài chính Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu giúp cho KTV lập kế hoạchthu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp
Sau đó, KTV tiến hành phân bổ ước lượng ban đầu về trọng yếu cho cáckhoản mục dựa trên bản chất của các khoản mục, rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soátđược đánh giá sơ bộ đối với các khoản mục, kinh nghiệm của KTV và chi phí kiểmtoán Mục đích của việc phân bổ này là để giúp KTV xác định được số lượng bằngchứng kiểm toán thích hợp phải thu thập cho từng khoản mục
- Đánh giá rủi ro
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam-VSA 400, ‘Đánh giá rủi ro và kiểm
soát nội bộ”, “Rủi ro kiểm toán là rủi ro do công ty kiểm toán và KTV đưa ra ý
Trang 27kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn chứa đựng những sai phạm trọng yếu”.
Rủi ro kiểm toán gồm ba loại rủi ro thành phần: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểmsoát và rủi ro phát hiện
“Rủi ro tiềm tàng: Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoạc tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống KSNB.
Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán
và hệ thống KSNB không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời.
Rủi ro phát hiện: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc ính gộp mà trong quá trình kiểm toán, KTV và công ty kiểm toán không phát hiện được.”
Trong giai đoạn lập kế hoạch KTV cần phải xác định rủi ro kiểm toán mongmuốn (DAR) cho toàn bộ cuộc kiểm toán từ đó xác định mức rủi ro phát hiện cầnđạt được để đảm bảo rủi ro của cuộc kiểm toán ở mức chấp nhận được qua côngthức:
AR = IR x CR x DR
IR x CR
AR: Rủi ro kiểm toán IR: Rủi ro tiềm tàng
DR: Rủi ro phát hiện CR: Rủi ro kiểm soát
Ngoài ra, trong giai đoạn này KTV còn cần quan tâm đến mối quan hệ giữa
trọng yếu và rủi ro kiểm toán Theo VSA 300, Tính trọng yếu trong kiểm toán, mức
độ trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ ngược chiều nhau Việc quan tâmđến mối quan hệ này giúp KTV xác định được bản chất, thời gian, phạm vi của thủtục kiểm toán cần thực hiện
e Nghiên cứu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát
Đây là một công việc rất quan trọng mà KTV cần thực hiện trong một cuộckiểm toán Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam-VSA 400, “Đánh giá rủi ro và
KSNB”: “KTV phải biết về hệ thống kế toán và KSNB của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán và xây dựng cách tiếp cận có hiệu quả”.
Trang 281.2.2.3 Thiết kế chương trình kiểm toán.
Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toáncần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các KTV cũngnhư dự kiến về những tư liệu, thông tin liên quan là các thủ tục kiểm toán cần sửdụng và thu thập Qui trình kiểm toán của hầu hết các cuộc kiểm toán được thiết kếnhư sau:
a Thiết kế các trắc nghiệm công việc
Các thủ tục kiểm toán: Việc thiết kế các thủ tục kiểm toán của trắc nghiệmcông việc thường tuân theo phương pháp luận với bốn bước: Cụ thể hoá các mụctiêu KSNB; nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù; thiết kế các thử nghiệmkiểm soát và thiết kế các trắc nghiệm công việc theo từng mục tiêu KSNB
Quy mô mẫu chọn: Để xác định mẫu chọn người ta thường dùng phươngpháp chọn mẫu thuộc tính để ước tính tỷ lệ phần tử trong một tổng thể có chứa mộtđặc điểm hoặc một thuộc tính chưa được quan tâm
Khoản mục được chọn: Là các phần tử cá biệt mang tính đại diện cao chotổng thể
Thời gian thực hiện: Các trắc nghiệm công việc thường được tiến hành vàothời điểm giữa năm hoặc vào thời điểm kết thúc năm
b Thiết kế các trắc nghiệm phân tích
Các trắc nghiệm phân tích được thiết kế để đánh giá tính hợp lý chung củacác số dư tài khoản đang được kiểm toán Trên cơ sở kết quả của việc thực hiện cáctrắc nghiệm trực tiếp phân tích đó, KTV sẽ quyết định mở rộng hay thu hẹp các trắcnghiệm trực tiếp số dư
c Thiết kế các trắc nghiệm trực tiếp số dư
Các trắc nghiệm trực tiếp số dư được thiết kế theo các bước sau đây:
Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro đối với khoản mục đang kiểm toán : Thôngqua việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu và phân bổ mức ước lượng này chotừng khoản mục trên BCTC, KTV sẽ xác định mức sai số chấp nhận được cho từngkhoản mục
Đánh giá rủi ro kiểm soát với chu trình kiểm toán được thực hiện: Quá trìnhkiểm soát hiệu quả sẽ làm giảm rủi ro kiểm toán chu trình, do đó số lượng bằng
Trang 29chứng cần thu thập trong trắc nghiệm trực tiếp số dư và nghiệp vụ sẽ giảm xuống
và ngược lại
Thiết kế và dự đoán kết quả trắc nghiệm công việc và trắc nghiệm phân tích:Các hình thức trắc nghiệm kiểm toán này được thiết kế với dự kiến là sẽ đạt đượcmột số kết quả nhất định mà theo KTV có ảnh hưởng tới việc thiết kế các trắcnghiệm trực tiếp số dư tiếp theo
Thiết kế các trắc nghiệm trực tiếp số dư để thỏa mãn các mục tiêu kiểm toánđặc thù của khoản mục đang được xem xét:
Các trắc nghiệm trực tiếp số dư được thiết kế dựa trên kế quả ước tính củacác trắc nghiệm kiểm toán trước đó và chúng được thiết kế làm các phần: thủ tụckiểm toán, quy mô mẫu chọn và thời gian thực hiện
1.2.3 Thực hiện kiểm toán
1.2.3.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Các trắc nghiệm đối với chu trình MH-TT được chia thành hai phần hành cơbản: trắc nghiệm đối với nghiệp vụ mua hàng và trắc nghiệm đối với nghiệp vụthanh toán Các trắc nghiệm đối với nghiệp vụ mua hàng quan tâm đến ba trongbốn chức năng của chu trình: xử lý đơn đằt mua hàng hoá dịch vụ, nhận hàng hoáhay dịch vụ, ghi nhận các khoản nợ người bán Các trắc nghiệm đối với nghiệp vụthanh toán quan tâm đến chức năng thứ bốn: xử lý và ghi sổ các khoản thanh toáncho người bán
a Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ mua hàng
Các rủi ro cơ bản nhất liên quan đến nghiệp vụ này là các khoản mua hàng
có thể bị ghi tăng một cách giả tạo để hình thành các khoản thanh toán phụ trộihoặc chính sách của công ty khách hàng muốn điều hoà lợi nhuận giữa các năm tàichính, từ đó vào sổ các chi phí mua hàng không đúng kỳ Các trắc nghiệm đối vớinghiệp vụ mua hàng được thực hiện theo các mục tiêu sau:
Các nghiệp vụ mua hàng được ghi sổ là có căn cứ hợp lý: Để kiểm tra mụctiêu trên, KTV kiểm tra hàng hoá và dịch vụ mua vào có thực sự phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh không hay phục vụ cho mục đích cá nhân khác? Để xácđịnh hàng hóa mua vào là có căn cứ hợp lý, KTV kiểm tra sự hiện diện của cácchứng từ bổ trợ cho nghiệp vụ mua hàng đó như: yêu cầu mua, đơn đặt hàng, hoáđơn GTGT của hàng hoá mua vào Ngoài ra, việc kiểm tra các dấu hiệu của sự phêchuẩn là điều cần thiết để khẳng định rằng các nghiệp vụ mua hàng đều được xemxét, cân nhắc và phê chuẩn bởi đúng cấp có thẩm quyền Trong quá trình kiểm
Trang 30toán, KTV thu thập cho mình cái nhìn tổng quan về hoạt động kiểm soát cùng cácthủ tục được thiết lập đối với việc phê chuẩn và hạch toán đối với quá trình thựchiện mua vào đồng thời xem xét tính hiệu quả của các thủ tục kiểm soát đó đượcthể hiện qua hiệu lực của các phiếu yêu cầu mua, đơn đặt mua hàng, các báo cáonhận hàng được đánh số trước, chú ý đến dấu hiệu và phương thức huỷ bỏ chứng từ
để đề phòng việc sử dụng lại
Các nghiệp vụ mua hàng được phê chuẩn: KTV xem xét bảng kê chi tiết,chọn ra một số nghiệp vụ phát sinh có ở những mức giá trị khác nhau đối với cácloại nghiệp vụ mua khác nhau sau đó tìm chứng từ bổ trợ cho như: đơn đặt hàng,yêu cầu mua, báo cáo nhận hàng và một số chứng từ khác xem chúng có được phêchuẩn ở đúng cấp có thẩm quyền hay không
Các nghiệp vụ mua hàng thực tế phát sinh đều được ghi sổ (tính đầy đủ):Trong một cuộc kiểm toán, các sai sót gian lận dễ dàng gặp phải là tài sản bị khaităng còn công nợ phải trả bị khai giảm Do vậy, trong chu trình MH-TT việc khôngghi chép các nghiệp vụ mua vào đồng thời ghi thiếu các khoản nợ phải trả ngườibán là những sai sót mà KTV thường gặp Để kiểm tra sự đầy đủ trong việc ghinhận các nghiệp vụ mua hàng, KTV có thể theo dõi một chuỗi các đơn đặt mua,báo cáo nhận hàng, hoá đơn GTGT sau đó đối chiếu các chứng từ với sổ nhật kýmua hàng và các sổ sách khác có liên quan
Các nghiệp vụ mua hàng đã ghi sổ đều được đánh giá đúng (tính giá): Đốivới các doanh nghiệp sản xuất, giá trị của nguyên vật liệu đầu vào ảnh hưởng rấtlớn tới rất nhiều khoản mục khác như hàng tồn kho, công nợ, chi phí thu mua vàđặc biệt là ảnh hưởng lớn giá vốn hàng bán và lợi nhuận cùng nhiều chỉ tiêu trênBCTC Việc ghi nhận và phản ánh đúng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào là mộtyếu tố quan trọng và phụ thuộc vào quá trình kiểm tra nội bộ đối với các quá trìnhtính toán và các số tiền Ở cấp độ thực hiện thử nghiệm kiểm soát, KTV xem xétcác dấu hiệu của việc kiểm tra nội bộ, nếu hệ thống KSNB hoạt động hiệu quả thìcác thủ tục kiểm tra chi tiết cho mục tiêu này sẽ được giảm nhẹ và ngược lại
Các nghiệp vụ mua hàng được phân loại đúng (phân loại): KTV phỏng vấn
kế toán, tìm hiểu hệ thống KSNB đối với việc phân loại hàng mua nguyên vật liệuchính, phụ, hàng hóa, dịch vụ và các tài sản khác phù hợp với nguyên tắc của hệthống tài khoản cũng như những qui định của công ty Đồng thời KTV so sánh sựphân loại các nghiệp vụ mua vào trên sổ hoặc bảng kê chi tiết hàng tồn kho với sơ
đồ tài khoản của doanh nghiệp
Trang 31Các nghiệp vụ mua hàng được ghi sổ đúng lúc: Để đảm bảo các nghiệp vụmua được ghi sổ đúng lúc kế toán phải thực hiện ghi sổ các nghiệp vụ ngay sau khichúng phát sinh Điều này sẽ giúp cho các nghiệp vụ mua hàng được ghi nhận đúng
kỳ đồng thời giảm thiểu được các rủi ro bỏ sót Để kiểm tra mục tiêu này, KTV cầnthực hiện việc so sánh ngày ghi trên báo cáo nhận hàng hay phiếu nhập kho vớingày ghi trên hoá đơn hàng bán, chứng từ vận chuyển, nhật ký mua hàng KTVcũng tiến hành kiểm tra các thủ tục vào sổ thủ công và quan sát liệu có hoá đơn nàocủa người bán chưa được ghi sổ hay không?
Các nghiệp vụ mua hàng được ghi sổ đúng đắn trên sổ hạch toán chi tiết cáckhoản phải trả và sổ kho và chúng được cộng dồn chính xác: KTV khảo sát lại tínhtính xác về mặt giấy tờ bằng cách cộng tổng số trong sổ nhật ký và theo dõi quátrình chuyển sổ vào sổ hạch toán chi tiết các khoản phải rả và sổ kho
b Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ thanh toán
Giống như nghiệp vụ mua hàng, việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối vớicác nghiệp vụ thanh toán cũng hướng tới các mục tiêu kiểm toán cơ bản và các quátrình KSNB chủ yếu đối với nghiệp vụ thanh toán tại doanh nghiệp
Các khoản thanh toán ghi sổ là có căn cứ hợp lý: KTV tiến hành thảo luậnvới kế toán theo dõi công nợ và quan sát các hoạt động kiểm soát đối với nghiệp vụthanh toán nhằm xem xét sự tách biệt thích hợp giữa kế toán công nợ với người kýphiếu chi và các chứng từ thanh toán Việc không tách biệt giữa hai vị trí này dễdàng dẫn đến gian lận về việc khai khống các chứng từ thanh toán, hay thanh toánkhông hợp lý cho các nhà cung cấp Ngoài ra để đảm bảo tính hiệu lực của hoạtđộng thanh toán, KTV tiến hành quan sát, theo dõi để khẳng định xem liệu có sựkiểm tra các chứng từ chứng minh trước khi lập phiếu chi và các chứng từ thanhtoán do một nhân viên có thẩm quyền thực hiện hay không?
Các nghiệp vụ thanh toán được ghi sổ và được sự phê chuẩn đúng đắn: mụctiêu này được kiểm tra thông qua việc xem xét các khoản chi trên chứng từ vào thờiđiểm lập phiếu chi và các chứng từ thanh toán nhằm đảm bảo chúng được phêchuẩn ở đúng cấp có thẩm quyền
Các nghiệp vụ thanh toán đều được ghi sổ (tính đầy đủ): KTV lựa chọn vàtheo dõi một chuỗi các phiếu chi (nếu chi bằng tiền mặt), uỷ nhiệm chi (chi bằngtiền gửi ngân hàng) và các chứng từ thanh toán, kiểm tra tính liên tục của cácchứng từ Nếu việc đánh số các chứng từ là đứt quãng thì rất có thể xảy ra việc mấtchứng từ hay chứng từ thanh toán vào sổ không đầy đủ KTV cũng sẽ kiểm tra các
Trang 32bảng đối chiếu với ngân hàng (bank statement) thường nhận được vào cuối thángvới ghi nhận về thanh toán qua ngân hàng của kế toán Đồng thời KTV cũng quansát quá trình chuẩn bị cho việc đối chiếu bảng kê về các nghiệp vụ mua bán hànghóa đã phát sinh do người bán gửi cho doanh nghiệp với sổ chi tiết các khoản phảitrả.
Các nghiệp vụ thanh toán được đánh giá đúng (tính giá): Việc tính giá vàphản ánh đúng đắn công nợ đối với các nhà cung cấp ảnh hưởng nhiều đến quyền
và nghĩa vụ cũng như các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp do đó trong quá trìnhkiểm toán rủi ro của việc đánh giá không đúng là có thể xảy ra Để hạn chế rủi ronày, KTV kiểm tra các dấu hiệu của quá trình KSNB đối với việc ghi nhận và đánhgiá các công nợ như chiết khấu, giảm trừ công nợ, chênh lệch tỉ giá đánh giá lạicuối kỳ đồng thời tiến hành kiểm tra các bảng đối chiếu với ngân hàng do một cánhân độc lập thực hiện
Các nghiệp vụ thanh toán được phân loại đúng đắn: KTV kiểm tra sơ đồ tàikhoản của doanh nghiệp và các thủ tục vào sổ thủ công nhằm so sánh sự phân loạicác khoản thanh toán cho người bán trên sổ chi tiết vốn bằng tiền, các hoá đơn củangười bán phù hợp với sơ đồ tài khoản
Các nghiệp vụ thanh toán được vào sổ đúng lúc: Các thủ tục kiểm soát đượccoi là có hiệu quả khi doanh nghiệp duy trì qui định ghi sổ ngay sau khi phiếu chi
và các chứng từ thanh toán được thực hiện Để kiểm tra tính kịp thời của nghiệp vụ,KTV kiểm tra các thủ tục thủ công và quan sát liệu các phiếu chi và các chứng từthanh toán có khả năng chưa được vào sổ không KTV cũng tiến hành so sánh ngàytrên các phiếu chi thực hiện với sổ nhật ký chi tiền mặt, ngày trên các chứng từthanh toán đã thực hiện với ngày ghi giảm các khoản tiền mặt tại ngân hàng
Các nghiệp vụ thanh toán được chuyển sổ và tổng hợp chính xác: KTV tiếnhành khảo sát tính chính xác về mặt giấy tờ bằng cách cộng tổng số trong nhật ký
và theo dõi các quá trình chuyển sổ vào sổ hạch toán chi tiết vốn bằng tiền và cáckhoản phải trả khác
Trang 33- Để kiểm tra tính hợp lý của các chi phí mua hàng trong kỳ, KTV có thể sosánh biến động của các chi phí mua hàng giữa các tháng trong mối tương quan vớitình hình sản xuất, hoạt động của doanh nghiệp diễn ra trong tháng đó Từ nhữngmối quan hệ này KTV sẽ tìm ra các tháng có chi phí mua hàng bất thường với khảnăng tiềm ẩn sai sót cao.
- KTV phân tích tỉ lệ tương quan giữa chi phí mua hàng từng tháng với nợphải trả người bán trong từng tháng hoặc với các khoản thanh toán đã thực hiệntrong tháng Nếu chỉ tiêu này ổn định và không có biến động lớn so với kỳ trước thì
ít có khả năng xảy ra sai sót và ngược lại
- Trong quá trình kiểm toán chu trình MH-TT, KTV còn sử dụng các thủ tụcphân tích để đánh giá tính hợp lý của các khoản nợ quá hạn trên tổng nợ phải trảnhà cung cấp Nếu chỉ tiêu này có xu hướng tăng mạnh điều đó chứng tỏ khả năngthanh toán của doanh nghiệp có vấn đề đồng nghĩa với việc KTV phải áp dụngthêm nhiều thủ tục kiểm tra chi tiết để giảm thiểu rủi ro
- Ngoài ra, để đảm bảo tính hợp lý chung của các khoản nợ phải trả, KTV cóthể tính và phân tích một số chỉ tiêu như: tỷ lệ nợ phải trả thương mại trên tổng giátrị hàng mua trong kỳ, tỷ lệ nợ phải trả thương mại trên tổng nợ ngắn hạn
1.2.3.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Mục đích của việc áp dụng các thủ tục kiểm toán là thu thập số lượng bằngchứng thuyết phục theo các mục tiêu kiểm toán đã đặt ra nhằm phục vụ cho việcđưa ra các kết luận về độ tin cậy của một chu trình nói riêng và của toàn cuộc kiểmtoán nói chung
a Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với nghiệp vụ mua hàng
Tính có thực của hàng hóa và dịch vụ mua vào: Khả năng sai phạm tiềm
tàng đối với hàng hoá dịch vụ là các khoản bị ghi khống làm tăng giá trị của tài sản,vật tư do đó khi kiểm toán các nghiệp vụ mua hàng tính có thực của nghiệp vụ rấtđược KTV quan tâm Để kiểm tra chi tiết nghiệp vụ mua hàng, KTV xem xét lại sổnhật ký mua hàng, sổ cái tổng hợp và sổ hạch toán chi tiết các khoản phải trả đốivới các số tiền lớn và không bình thường KTV cũng kiểm tra tính hợp lý và tínhxác thực của các chứng từ chứng minh như: hoá đơn của người bán, báo cáo nhậnhàng, chứng từ vận chuyển, đơn đặt hàng và yêu cầu đặt hàng (riêng đối với hàngnhập khẩu thì còn cần xem xét các tờ khai hải quan, thông báo nộp thuế của Nhànước) nhằm đảm bảo các nghiệp vụ mua hàng là có căn cứ hợp lý KTV cũng có
Trang 34thể tiến hành đối chiếu số liệu hàng mua trên sổ sách với hàng tồn kho mua vàotrong kỳ, điều tra các sai lệch nếu có.
Tính đầy đủ của việc ghi nhận hàng hoá dịch vụ mua trong kỳ: Thông
thường trong quá trình đối chiếu giữa sổ sách và chứng từ để kiểm tra tính có thựccủa hàng hoá sẽ giúp KTV đồng thời đạt được mục tiêu đầy đủ của nghiệp vụ.Ngoài ra, KTV cũng có thể thực hiện đối chiếu một hồ sơ các báo cáo nhận hàngvới sổ nhật ký mua hàng nhằm tìm ra bất cứ sự bỏ sót nghiệp vụ mua hàng nào
Các nghiệp vụ mua hàng được phê chuẩn: Mục tiêu được phê chuẩn trong
nghiệp vụ mua hàng thường liên quan đến các quyết định mua, sự phê chuẩn về sốlượng, chất lượng và giá trị mua ở các cấp có thẩm quyền Để kiểm tra chi tiết đốivới mục tiêu này, KTV tiến hành kiểm tra các chứng từ bổ trợ cho việc thực hiệnnghiệp vụ mua như: yêu cầu mua, đơn đặt hàng hoặc hợp đồng mua bán về các dấuhiệu của sự phê chuẩn
Các nghiệp vụ mua hàng được đánh giá đúng: Thủ tục kiểm tra chi tiết đối
với nghiệp vụ này là so sánh các nghiệp vụ ghi sổ trên sổ nhật ký mua hàng với hóađơn của người bán, báo cáo nhận hàng và các chứng từ chứng minh khác và thựchiện tính toán lại các thông tin tài chính trên hóa đơn người bán
Các nghiệp vụ mua hàng được phân loại đúng: KTV so sánh sự phân loại
nghiệp vụ mua hàng với sơ đồ tài khoản tham chiếu theo hoá đơn người bán
Các nghiệp vụ mua hàng được ghi sổ đúng lúc, đúng kỳ: KTV kiểm tra tính
đúng kỳ kế toán nhằm phản ánh đúng nghiệp vụ vào thời điểm phát sinh làm ảnhhưởng đến các chỉ tiêu kế toán Các công việc kiểm tra tính đúng kỳ này thườngđược thực hiện đối với các nghiệp vụ phát sinh vào thời điểm cuối năm Thôngthường KTV sẽ so sánh ngày của báo cáo nhận hàng và ngày trên hoá đơn đồngthời đối chiếu lên các sổ sách kế toán nhằm xem xét tính đúng kỳ của việc hạchtoán kế toán
Các nghiệp vụ mua hàng được chuyển sổ và tổng hợp đúng đắn: Để kiểm tra
tính đúng đắn và tin cậy của các con số, KTV tiến hành khảo sát tính chính xác vềmặt giấy tờ bằng cách cộng tổng số trong nhật ký và theo dõi quá tình chuyển sổvào sổ hạch toán chi tiết các khoản phải trả và sổ kho Hiện nay hầu hết các công tyđều sử dụng hệ thống máy tính đã được lập trình sẵn trong việc xử lý các thông tin
kế toán do đó việc kết chuyển sổ sai tương đối ít xảy ra, các rủi ro này thường xảy
ra đối với việc thực hiện hạch toán thủ công
b Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với nghiệp vụ thanh toán
Trang 35Các khoản phải trả được ghi nhận đều dựa trên căn cứ hợp lý: KTV tiến
hành xem xét sổ nhật ký chi tiền, sổ cái tổng hợp và các sổ hạch toán chi tiết cáckhoản phải trả đối với số tiền lớn và bất thường Để kiểm tra tính có thực của cácnghiệp vụ thanh toán, KTV đối chiếu các phiếu chi và các chứng từ thanh toán đãthực hiện (phiếu chi nếu thanh toán bằng tiền mặt, uỷ nhiệm chi và báo cáo ngânhàng nếu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng) với bút toán trong nhật ký mua vàoliên quân và kiểm tra tên và số tiền của người được thanh toán
Các nghiệp vụ thanh toán được ghi sổ và được phê chuẩn đúng đắn: Dấu
hiệu của việc phê chuẩn ở đúng các cấp có thẩm quyền là một thủ tục KSNB nhằmđảm bảo rằng mọi hoạt động thanh toán đều được xem xét, rà soát bởi các cấp lãnhđạo Để kiểm tra mục tiêu này, KTV tiến hành kiểm tra các chứng từ đi kèm bổ trợcho nghiệp vụ thanh toán như: phiếu chi, lệnh chi tiền đều có chữ ký, và phê chuẩncủa người đúng thẩm quyền Khi các chứng từ này không có dấu hiệu của sự phêchuẩn thì khả năng sai phạm có thể xảy ra
Các nghiệp vụ thanh toán phát sinh đều được ghi sổ (tính đầy đủ): KTV ra
soát các khoản chi tiền ghi trên sổ, đối chiếu với các khoản chi ghi trên bảng kê củangân hàng và sổ sách của kế toán tiền mặt nhằm đảm bảo các khoản thanh toánđược ghi chép đầy đủ
Các nghiệp vụ thanh toán được đánh giá đúng đắn (sự đánh giá): Nhằm đảm
bảo rằng các khoản thanh toán đã thực hiện được đánh giá đúng đắn KTV có thể sosánh các phiếu chi đã lĩnh tiền, các chứng từ thanh toán đã thực hiện với sổ nhật kýmua hàng và các bút toán chi tiền liên quan
Các nghiệp vụ thanh toán được phân loại đúng đắn (sự phân loại): KTV so
sánh sự phân loại phù hợp với sư đồ tài khoản bằng cách tham chiếu với sổ theo dõichi tiết vốn bằng tiền, các hoá đơn của người bán và sổ nhật ký mua hàng
Các nghiệp vụ thanh toán được ghi sổ đúng lúc: Nhằm kiểm tra tính đúng kỳ
của các nghiệp vụ thanh toán, một trong các thủ tục kiểm toán được KTV sử dụng
là so sánh ngày trên các phiếu chi đã thực hiện với sổ nhật ký chi tiền mặt Đồngthời KTV tiến hành so sánh ngày trên các chứng từ thanh toán đã thực hiện vớingày ghi giảm các khoản tiền tại ngân hàng
Các nghiệp vụ thanh toán được chuyển sổ và tổng hợp đúng đắn: KTV kiểm
tra theo dõi các quá trình chuyển sổ vào sổ hạch toán chi tiết vốn bằng tiền và cáckhoản phải trả
c Các thủ tục kiểm tra chi tiết số dư nợ phải trả người bán
Trang 36Trong chu trình MH-TT, các khoản phải trả thương mại là một phần trongchức năng mua hàng Tuy nhiên nó có vai trò quan trọng có thể ảnh hưởng tới khảnăng thanh toán cũng như các chỉ tiêu tài chính của công ty Các rủi ro thường gặpđối với khoản phải trả này là khả năng phản ánh không đúng kỳ kế toán cũng nhưnguy cơ bị làm sai lệch nhằm một số mục đích sai lệch các thông tin tài chính Do
đó trong quá trình kiểm toán, bên cạnh các thủ tục kiểm tra chi tiết áp dụng với quátrình mua hàng, thanh toán KTV còn quan tâm đến kiểm tra chi tiết đối với số dư
nợ phải trả người bán cũng được thực hiện căn cứ vào các mục tiêu kiểm toán đãđược xây dựng
Tính hợp lý chung: Để đảm bảo rằng số dư khoản nợ phải trả người bán
cùng các số dư chi tiết trong sổ hạch toán chi tiết các khoản phải trả được ghi nhậnmột cách hợp lý, KTV tiến hành so sánh với tổng chi phí mua hàng năm nay vớinăm trước đồng thời xem xét các khoản phải trả nhằm phát hiện những khoản nợ,thanh toán bất hợp lý như không có bên bán và các khoản phải trả có chịu lãi suất.Đồng thời KTV cũng tiến hành đối chiếu các khoản phải trả trong sổ hạch toán chitiết với các năm trước (theo từng khách hàng) để phát hiện các biến động
Các khoản phải trả là có căn cứ hợp lý (tính có thực): Để kiểm tra tính có
thực của các khoản phải trả đã ghi nhận KTV tiến hành đối chiếu danh sách cáckhoản phải trả với bảng kê các nhà cung cấp và rà soát tới các hoá đơn giao dịchthực hiện trong kỳ Một thủ tục quan trọng không thể thiếu khi kiểm tra tính cóthực của khoản phải trả là thực hiện việc gửi thư xác nhận tới các nhà cung cấp vớicác khoản nợ lớn, bất thường Tuỳ theo đánh giá về rủi ro có thể xảy ra, KTV lựachọn việc gửi thư xác nhận dạng khẳng định hay phủ định
Các khoản phải trả phát sinh đều được ghi nhận (tính đầy đủ): KTV sẽ tiến
hành rà soát, kiểm tra chi tiết các khoản nợ phải trả chưa được ghi sổ Thủ tục nàythường liên quan đến tính đúng kỳ kế toán vì trên thực tế các nghiệp vụ mua hàngphát sinh vào cuối năm nay thường được thanh toán vào đầu năm sau do đó một rủi
ro hay xảy ra là kế toán phản ánh khoản nợ đó vào năm kế tiếp Để kiểm tra công ty
đã phản ánh đầy đủ các khoản nợ vào năm tài chính hiện hành, KTV chọn ra một
số nghiệp vụ thanh toán vào đầu năm kế tiếp đối chiếu với hoá đơn GTGT để đảmbảo rằng các khoản nợ được phản ánh đầy đủ
Các khoản phải trả được đánh giá đúng: Việc kiểm tra chi tiết nhằm đảm bảo
các khoản phải trả được đánh giá đúng sẽ được KTV tiến hành đối chiếu danh sáchcác khoản phải trả với các hoá đơn và bảng kê cùng với các kết quả thu được từ thư
Trang 37giá đúng, KTV thực hiện quy đổi các số dư nợ cuối kỳ theo tỉ giá liên ngân hàng tạithời điểm cuối năm và so sánh với số dư công nợ cuối kỳ.
Các khoản phải trả được phân loại đúng: Một rủi ro thường gặp khi kiểm
toán các khoản phải trả là việc hạch toán nhầm nhà cung cấp, điều này làm ảnhhưởng tới tổng công nợ tuy nhiên phản ánh sai lệch quyền và nghĩa vụ của công tyđối với từng nhà cung cấp Để hạn chế rủi ro trên, KTV sẽ tiến hành kiểm tra sổhạch toán chi tiết các khoản phải trả
Các khoản nợ phải trả được trình bày đúng đắn: KTV thực hiện kiểm tra các
khoản phải trả để đảm bảo nợ phải trả người bán, nợ ngắn hạn và dài hạn được táchriêng
Các khoản nợ phải trả được ghi sổ đúng kỳ: KTV khi kiểm tra mục tiêu này
thường quan tâm đến tính đúng kỳ của khoản nợ, kiểm tra các khoản nợ quá hạnđồng thời đối chiếu với số liệu kiểm toán chu trình hàng tồn kho, hồ so hàng mua điđường do sự phân kỳ của khoản nợ phải trả có mối quan hệ chặt chẽ với việc khoá
sổ của các hoá đơn mua hàng để xác định số dư hàng tồn kho
Xem xét các khoản công nợ ngoài dự kiến
Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày khoá sổ kế toán
Xem xét tính hoạt động liên tục của khách hàng và thu thập các giải trìnhcủa BGĐ
Đồng thời KTV cũng xem xét các ý kiến, kết luận kiểm toán đưa ra cho toàncuộc kiểm toán Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700 “ Báo cáo kiểm toán
về báo cáo tài chính” các ý kiến kiểm toán có thể đưa ra gồm:
“Ý kiến chấp nhận toàn phần sẽ được trình bày trong trường hợp KTV vàCông ty kiểm toán cho rằng BCTC phản ánh trung thực và hợp lý trên các khíacạnh trọng yếu tình hình tài chính của đơn vị được kiểm toán, và phù hợp với chuẩnmực và chế độ kế toán Việt Nam
Ý kiến chấp nhận từng phần sẽ được trình bày trong trường hợp KTV vàCông ty kiểm toán cho rằng BCTC chỉ phản ánh trung thực hợp lý trên các khía
Trang 38cạnh trọng yếu tình hình tài chính của dơn vị, nếu không bị ảnh hưởng bởi yếu tồtuỳ thuộc hoặc ngoại trừ.
Ý kiến từ chối được đưa ra trong trường hợp hậu quả của việc giới hạn phạm
vi kiểm toán là quan trọng hoặc thiếu thông tin liên quan đến một số lượng lớn cáckhoản mục tới mức mà KTV không thể thu thập dầy đủ và thích hợp các bằngchứng kiểm toán để có thể cho ý kiến về BCTC
Ý kiến không chấp nhận được đưa ra trong trường hợp các vấn đề khôngthống nhất với Giám đốc là quan trọng hoặc liên quan đến một số lượng lớn cáckhoản mục đến mức độ mà KTV cho rằng ý kiến chấp nhận từng phần là chưa đủ
để thể hiện tính chất và mức độ sai sót trọng yếu của BCTC.”
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH
MUA HÀNG-THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM
TOÁN VÀ TƯ VẤN ACPA
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN
VÀ TƯ VẤN ACPA
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Với sự chuyển mình và phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam hướngtới xu thế hội nhập toàn cầu trong những năm gần đây đã kéo theo sự phát triển đaphương hoá, đa dạng hoá của mọi thành phần kinh tế đặc biệt đã tạo điều kiện cho
sự ra đời và phát triển của rất nhiều Công ty mới trong lĩnh vực tài chính đòi hỏi sựlớn mạnh không ngừng của lĩnh vực kiểm toán Để đáp ứng nhu cầu của thị trườngcũng như trong xu thế phát triển chung cả về số lượng, chất lượng dịch vụ và sự rađời của các Công ty kiểm toán, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn ACPA được
Trang 39ra đời theo Giấy phép kinh doanh số số 1002012231 do Sở Kế hoạch và Đầu tưThành phố Hà Nội cấp và chính thức đi vào hoạt động ngày 4 tháng 4 năm 2004với tên giao dịch tiếng Anh viết tắt là ACPA Co., Ltd Công ty được thành lập bởinhững KTV có kinh nghiệm và tâm huyết với nghề với mong muốn đem lại chấtlượng dịch vụ cao cho khách hàng cũng như niềm tin cho những người sử dụngBCTC góp phần lành mạnh hoá thị trường tài chính Việt Nam Công ty TNHHKiểm toán và Tư vấn ACPA có tư cách pháp nhân, có tài khoản giao dịch tại ngânhàng, có quyền ký các hợp đồng kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán, đặt trụ
sở chính tại tầng 7, toà nhà Đồng Tâm, 29 phố Hàn Thuyên, Hà Nội Vốn điều lệcủa Công ty hiện nay là 1 tỉ đồng và đang dự tính nâng vốn điều lệ lên 2 tỉ đồngtrong thời gian tới Với thế mạnh chuyên môn cả về công nghệ và nhân lực, hiệnnay Công ty đang cung cấp các dịch vụ trong các lĩnh vực kiểm toán và kế toán, tưvấn về thuế, tài chính, ngân hàng và nguồn nhân lực cho các khách hàng
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc toàn cầu hoá, do đó ngay từ khi thànhlập Công ty Kiểm toán và Tư vấn ACPA đã ghi danh mình là một thành viên củamạng toàn cầu First Trust International – bao gồm các Công ty kiểm toán đượcthành lập bởi các thành viên cũ của Công ty Arthur Andersen hoạt động tại cácnước trong khu vực Đông Nam Á- nhằm giúp đỡ lẫn nhau trong việc hoàn thiện kĩnăng cũng như mở rộng khách hàng sang các nước trong khu vực
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
2.1.2.1 Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty
Là một Công ty hoạt động chuyên ngành, chức năng chính hiện nay củaACPA là cung cấp các loại hình dịch vụ về kế toán, kiểm toán và tư vấn cho kháchhàng Nhằm tăng thêm sự lựa chọn của khách hàng và để phục vụ khách hàng mộtcách hiệu quả nhất, Công ty không ngừng mở rộng cũng như đa dạng hóa các loạihình dịch vụ của mình Các dịch vụ chủ yếu tại Công ty hiện nay là
* Cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán:
Kiểm toán và rà soát BCTC
Kiểm toán hoạt động
Đánh giá và tư vấn Hệ thống kiểm soát nội bộ
Định giá doanh nghiệp/ Báo cáo thẩm định
Kiểm tra các báo cáo theo chế độ hiện hành và các báo cáo đặc biệt khác
Đánh giá về quản lý rủi ro
Các dịch vụ về kế toán
Trang 40*Cung cấp các dịch vụ tư vấn thuế:
Lập quyết toán thuế
Dịch vụ tư vấn thuế và các quy định liên quan của Việt Nam
Đánh giá, rà soát nghĩa vụ thuế thực hiện với nhà nước
Dịch vụ tính lương và các dịch vụ tuân thủ liên quan
*Cung cấp dịch vụ về Tài chính và Ngân hàng:
Tư vấn tài chính doanh nghiệp
Tư vấn về sáp nhập, mua bán và cổ phần hóa doanh nghiệp
Tư vấn huy động vốn doanh nghiệp
Tư vấn các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế
Tư vấn cơ cấu lại các khoản vay
Báo cáo thẩm định đặc biệt
Tư vấn quản lý các nghiệp vụ kinh doanh
Tư vấn quản lý rủi ro
Tư vấn và xúc tiến các dự án đầu tư
* Cung cấp các dịch vụ về nguồn nhân lực:
Tư vấn giải pháp nguồn nhân lực
2.1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Với mục tiêu đặt chất lượng kiểm toán và dịch vụ tư vấn lên hàng đầu do đócác nhân viên trong Công ty đều nỗ lực hết mình đem đến chất lượng dịch vụ tốt nhấtcho khách hàng Nhờ đó, từ khi thành lập đến nay số lượng khách hàng tin tưởng và sửdụng dịch vụ của Công ty không ngừng mở rộng Hiện nay, Công ty đã và đang cungcấp các dịch vụ kiểm toán, tư vấn tài chính, tư vấn thuế cho các các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài, các Công ty tư nhân và một số Công ty nhà nước trong đó các