MỤC LỤC 1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1.1 Tầm quan trọng của đợt thực địa 1 1.2 Mục tiêu của đợt thực địa 1 2. NỘI DUNG 2 2.1 Tuyến thị xã 2 2.1.1 Thông tin chung về thị xã Chí Linh 2 2.1.2 Sơ đồ cấu trúc hệ thống y tế tuyến thị xã: 3 2.1.3 Trung tâm y tế thị xã Chí Linh 4 2.1.4 Phòng y tế 5 2.1.5 Bệnh viện đa khoa Chí Linh 5 2.1.6 Liên hệ với 9 chức năng YTCC cơ bản : phụ lục 13 6 2.2 Tuyến xãphường 6 2.2.1 Mô tả các hoạt động thu thập thông tin của nhóm tại phường Văn An: 6 2.2.2 Thông tin chung về phường Văn An 7 2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của trạm y tế phường: phụ lục 10 8 2.2.4 Các chương trình mục tiêu y tế quốc gia tại trạm: phụ lục 12 9 2.2.5 Ba chương trình mục tiêu quốc gia nổi bật 9 2.2.6 Sự phối hợp với các cơ quan, ban ngành của TYT 15 2.2.7 Liên hệ chức năng, nhiệm vụ của TYT phường do BYT quy định: 16 2.2.8 Liên hệ với 9 chức năng YTCC cơ bản: phụ lục 13 16 2.3 Hệ thống Chililab 17 3. KẾT LUẬN 20 3.1 Kết quả thu được từ đợt thực tập: 20 3.2 Bài học kinh nghiệm: 20 3.3 Một số đề xuất và khuyến nghị: 21 PHỤ LỤC 22 Phụ lục 1: Chức năng, nhiệm vụ của TTYT thị xã Chí Linh 22 Phụ lục 2: Sơ đồ cấu trúc trung tâm y tế thị xã Chí Linh 23 Phụ lục 3: Hoạt động của 3 khoa phòng tại trung tâm y tế thị xã Chí Linh 23 Phụ lục 4: Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Y tế 24 Phụ lục 5: Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện đa khoa thị xã Chí Linh 26 Phụ lục 6: Cấu trúc bệnh viện đa khoa thị xã Chí Linh 27 Phụ lục 7: Hoạt động chuyên môn của bệnh viện đa khoa 28 Phụ lục 8: Hoạt động của 3 khoa phòng tại bệnh viện đa khoa Chí Linh 29 Phụ lục 9: Sự phối kết hợp với các cơ quan, ban ngành, đoàn thể khác của bệnh viện đa khoa Chí Linh 31 Phụ lục 10: Chức năng, nhiệm vụ của TYT phường 32 Phụ lục 11: Cấu trúc nhân sự TYT phường Văn An 33 Phụ lục 12: Các chương trình mục tiêu y tế quốc gia tại TYT phường Văn An 34 Phụ lục 13: Liên hệ 9 chức năng YTCC cơ bản với chức năng, nhiệm vụ của trung tâm y tế, phòng y tế, bệnh viện đa khoa, trạm y tế xã 36 Phụ lục 14: Giới thiệu chung về CHILILAB 39 Phụ lục 15: Bộ câu hỏi phòng vấn cán bộ y tế và cộng đồng 42 Phụ lục 16: Các tài liệu tham khảo.............................................................................45 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ĐPV Điều phối viên UBND Ủy ban nhân dân ĐTV Điều tra viên BYT Bộ Y tế GSV Giám sát viên SYT Sở Y tế KTV Kỹ thuật viên VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm NLV Nhập liệu viên YTCC Y tế công cộng CBYT Cán bộ y tế MTQG Mục tiêu quốc gia BSCKI Bác sỹ chuyên khoa I SDD Suy dinh dưỡng CKI Chuyên khoa I SKSS Sức khỏe sinh sản CKII Chuyên khoa II CSSKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sản KTVTH Kĩ thuật viên trung học KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình YTTB Y tế thôn bản BCS Bao cao su BGĐ Ban giám đốc TTK Tâm thần kinh GĐ Giám đốc TNTT Tai nạn thương tích PGĐ Phó giám đốc CTVS Chương trình vệ sinh SV Sinh viên TTGDSK Truyền thông giáo dục sức khỏe ĐHCĐ Đại học – Cao đẳng CSSKBMTE Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em ĐHYTCC Đại học Y tế Công cộng TCMR Tiêm chủng mở rộng TTYT Trung tâm y tế BHYT Bảo hiểm y tế BVĐK Bệnh viện đa khoa CSSK Chăm sóc sức khỏe PYT Phòng y tế NQCP Nghị quyết chính phủ TYT Trạm y tế NCKH Nghiên cứu khoa học TTYTDP Trung tâm y tế dự phòng YTCS Y tế cơ sở 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tầm quan trọng của đợt thực địa Trong những năm gần đây, Y tế công cộng đang nổi lên như một lĩnh vực mới với nhiều tiềm năng phát triển và đóng góp một phần quan trọng trong việc xây dựng một hệ thống Y tế toàn diện ở Việt Nam. Dựa trên triết lý của YTCC là “khoa học và nghệ thuật phòng bệnh, kéo dài tuổi thọ và tăng cường sức khỏe thông qua những cố gắng có tổ chức của xã hội ”, nên ngay từ những ngày đầu thành lập, trường Đại học Y tế Công cộng đã luôn chú trọng đến việc gắn liền công tác đào tạo với việc tiếp xúc thực tế cộng đồng của sinh viên. Đợt thực địa lần thứ nhất cho sinh viên khóa 9 trong năm học thứ 2 tại thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương được tổ chức nhằm giúp sinh viên bước đầu phát triển được những kỹ năng y tế công cộng cơ bản nhất. Đợt thực địa kéo dài 1 tuần (từ ngày 05032012 đến ngày 10032012) với các hoạt động quan sát tham dự, thâm nhập cộng đồng để giúp sinh viên phần nào hiểu được thực tế công tác chăm sóc sức khỏe tại cấp huyện và xã. 1.2 Mục tiêu của đợt thực địa 1. Mục tiêu chung Nêu được tầm quan trọng của YTCC đối với việc nâng cao sức khỏe và phân biệt được quy trình thu thập số liệu của hệ thống Y tế địa phương với CHILILAB qua quan sát chủ động tại CHILILAB, bệnh viện, Trung tâm y tế, Trạm Y tế và tham gia các hoạt động chăm sóc sức khỏe tại các xã thực tập của thị xã Chí Linh, Hải Dương. 2. Mục tiêu cụ thể Quan sát, mô tả cấu trúc và hoạt động của hệ thống y tế tuyến thị xã và xã. Quan sát và mô tả hoạt động của các chương trình y tế đang thực hiện tại tuyến xã. Nêu được mối liên hệ giữa YTCC và y học lâm sang trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Quan sát và mô tả các hoạt động của CHILILAB. Trình bày được những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng số liệu thông qua tìm hiểu sự khác biệt giữa quy trình thu thập số liệu của hệ thống cơ sở với hệ thống CHILILAB. Ngoài ra nhóm cũng có thêm những mong muốn đạt được sau đợt thực địa như: Có thể hình dung rõ hơn và có thêm định hướng về công việc của cử nhân Y tế công cộng trong tương lai.
Trang 1NHÓM THỰC ĐỊA PHƯỜNG VĂN AN
THỊ XÃ CHÍ LINH – TỈNH HẢI DƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Nga
Hà Nội , tháng 3 năm 2012
Trang 2MỤC LỤC
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tầm quan trọng của đợt thực địa 1
1.2 Mục tiêu của đợt thực địa 1
2 NỘI DUNG 2
2.1 Tuyến thị xã 2
2.1.1 Thông tin chung về thị xã Chí Linh 2
2.1.2 Sơ đồ cấu trúc hệ thống y tế tuyến thị xã: 3
2.1.3 Trung tâm y tế thị xã Chí Linh 4
2.1.4 Phòng y tế 5
2.1.5 Bệnh viện đa khoa Chí Linh 5
2.1.6 Liên hệ với 9 chức năng YTCC cơ bản : phụ lục 13 6
2.2 Tuyến xã/phường 6
2.2.1 Mô tả các hoạt động thu thập thông tin của nhóm tại phường Văn An: 6
2.2.2 Thông tin chung về phường Văn An 7
2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của trạm y tế phường: phụ lục 10 8
2.2.4 Các chương trình mục tiêu y tế quốc gia tại trạm: phụ lục 12 9
2.2.5 Ba chương trình mục tiêu quốc gia nổi bật 9
2.2.6 Sự phối hợp với các cơ quan, ban ngành của TYT 15
2.2.7 Liên hệ chức năng, nhiệm vụ của TYT phường do BYT quy định: 16
2.2.8 Liên hệ với 9 chức năng YTCC cơ bản: phụ lục 13 16
2.3 Hệ thống Chililab 17
3 KẾT LUẬN 20
3.1 Kết quả thu được từ đợt thực tập: 20
3.2 Bài học kinh nghiệm: 20
3.3 Một số đề xuất và khuyến nghị: 21
Trang 3PHỤ LỤC 22
Phụ lục 1: Chức năng, nhiệm vụ của TTYT thị xã Chí Linh 22
Phụ lục 2: Sơ đồ cấu trúc trung tâm y tế thị xã Chí Linh 23
Phụ lục 3: Hoạt động của 3 khoa phòng tại trung tâm y tế thị xã Chí Linh 23
Phụ lục 4: Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Y tế 24
Phụ lục 5: Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện đa khoa thị xã Chí Linh 26
Phụ lục 6: Cấu trúc bệnh viện đa khoa thị xã Chí Linh 27
Phụ lục 7: Hoạt động chuyên môn của bệnh viện đa khoa 28
Phụ lục 8: Hoạt động của 3 khoa phòng tại bệnh viện đa khoa Chí Linh 29
Phụ lục 9: Sự phối kết hợp với các cơ quan, ban ngành, đoàn thể khác của bệnh viện đa khoa Chí Linh 31
Phụ lục 10: Chức năng, nhiệm vụ của TYT phường 32
Phụ lục 11: Cấu trúc nhân sự TYT phường Văn An 33
Phụ lục 12: Các chương trình mục tiêu y tế quốc gia tại TYT phường Văn An 34
Phụ lục 13: Liên hệ 9 chức năng YTCC cơ bản với chức năng, nhiệm vụ của trung tâm y tế, phòng y tế, bệnh viện đa khoa, trạm y tế xã 36
Phụ lục 14: Giới thiệu chung về CHILILAB 39
Phụ lục 15: Bộ câu hỏi phòng vấn cán bộ y tế và cộng đồng 42
Phụ lục 16: Các tài liệu tham khảo 45
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 51 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tầm quan trọng của đợt thực địa
Trong những năm gần đây, Y tế công cộng đang nổi lên như một lĩnh vực mới vớinhiều tiềm năng phát triển và đóng góp một phần quan trọng trong việc xây dựng một
hệ thống Y tế toàn diện ở Việt Nam
Dựa trên triết lý của YTCC là “khoa học và nghệ thuật phòng bệnh, kéo dài tuổi thọ vàtăng cường sức khỏe thông qua những cố gắng có tổ chức của xã hội ”, nên ngay từnhững ngày đầu thành lập, trường Đại học Y tế Công cộng đã luôn chú trọng đến việcgắn liền công tác đào tạo với việc tiếp xúc thực tế cộng đồng của sinh viên Đợt thựcđịa lần thứ nhất cho sinh viên khóa 9 trong năm học thứ 2 tại thị xã Chí Linh – tỉnh HảiDương được tổ chức nhằm giúp sinh viên bước đầu phát triển được những kỹ năng y tếcông cộng cơ bản nhất Đợt thực địa kéo dài 1 tuần (từ ngày 05/03/2012 đến ngày10/03/2012) với các hoạt động quan sát tham dự, thâm nhập cộng đồng để giúp sinhviên phần nào hiểu được thực tế công tác chăm sóc sức khỏe tại cấp huyện và xã
1.2 Mục tiêu của đợt thực địa
1 Mục tiêu chung
Nêu được tầm quan trọng của YTCC đối với việc nâng cao sức khỏe và phân biệt đượcquy trình thu thập số liệu của hệ thống Y tế địa phương với CHILILAB qua quan sátchủ động tại CHILILAB, bệnh viện, Trung tâm y tế, Trạm Y tế và tham gia các hoạtđộng chăm sóc sức khỏe tại các xã thực tập của thị xã Chí Linh, Hải Dương
2 Mục tiêu cụ thể
xã
cộng đồng
hiểu sự khác biệt giữa quy trình thu thập số liệu của hệ thống cơ sở với hệ thốngCHILILAB
Ngoài ra nhóm cũng có thêm những mong muốn đạt được sau đợt thực địa như:
công cộng trong tương lai
Trang 6 Cải thiện các kỹ năng mềm như kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp vớicộng đồng cũng như có thêm kỹ năng sống.
2 NỘI DUNG
2.1 Tuyến thị xã
2.1.1 Thông tin chung về thị xã Chí Linh
a) Vị trí địa lý
Huyện Chí Linh nay là thị xã Chí Linh theo quết định số 09/NQ-CP của Thủ tướng CP
là vùng có vị trí địa lý đặc biệt, nằm án ngữ trên đường giao thông thủy, bộ từ biên giớiphía Bắc về Hà Nội Thị xã nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Hải Dương, cách trung tâm tỉnh
40 km với diện tích là 282,0278 km² Phía Đông giáp thị xã Đông Triều, tỉnh QuảngNinh Phía Tây giáp Tỉnh Bắc Ninh Phía Nam giáp thị xã Nam Sách Phía Bắc giáptỉnh Bắc Giang
b) Dân cư
Phân bố dân cư của Chí Linh không đồng đều, tập trung đông ở các phường - chiếm25% tổng dân số toàn thị xã, nơi có đường quốc lộ đi qua Tính đến tháng 2/2010 dân
số thị xã Chí Linh là 164.837 người được chia thành 8 phường và 12 xã, trong đó có 13
xã, phường là miền núi, chiếm 76% diện tích và 56% dân số của toàn thị xã
c) Kinh tế
Chí Linh nằm trong vùng tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Kinh tếthị xã Chí Linh phát triển cả 3 khu vực: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Phần lớnđất đai của Chí Linh dùng cho nông nghiệp, gồm có trồng lúa và hoa màu Trên địabàn thị xã có 2 nhà máy nhiệt điện, 1 nhà máy thủy tinh y tế, có mỏ đất chịu lửa và xínghiệp gia công giày da Các công trình kiến trúc đền chùa, danh thắng tại thị xã làtiềm năng thuận lợi phát triển ngành du lịch
Năm 2011, giá trị sản xuất thị xã đạt 5.270,5 tỷ đồng Trong đó, giá trị sản xuất nông lâm - thủy sản đạt 443,5 tỷ đồng, tăng 12,7%; Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựngđạt 4.516,3 tỷ đồng, giảm 5,9%; Giá trị sản xuất một số ngành dịch vụ đạt 409,7 tỷđồng, tăng 12,2%
-d) Văn hóa – xã hội
Thị xã Chí Linh có tốc độ đô thị hóa nhanh Văn hóa có sự khác biệt giữa các khu vựctrung tâm và khu vực vùng sâu vùng xa Trên địa bàn thị xã có một số trường lớn nhưđại học Sao Đỏ, trung học lái xe số 1, quân chính quân khu 3 Bên cạnh đó, thị xã ChíLinh là thị xã có truyền thống lịch sử văn hóa lâu đời với nhiều khu di tích lịch sử nổitiếng như Côn Sơn, Kiếp Bạc, Đền Cao,… Đời sống, văn hóa, giáo dục và y tế của thị
Trang 7xã đang từng bước được phát triển nhờ có hệ thống giao thông và thông tin liên lạcthuận tiện
e) Về y tế
Mạng lưới y tế của thị xã phủ khắp thôn, bản, làng và xã Toàn thị xã có 1 bệnh việntrung tâm; 20/20 xã phường đều có trạm y tế Đội ngũ cán bộ y tế cơ bản đáp ứng đượccông tác CSSK cho nhân dân Sức khỏe của người dân ngày càng được cải thiện Một
số chỉ số sức khỏe của người dân tại thị xã: Tỷ suất sinh đạt mức thay thế, tuổi thọ
trung bình người dân thị xã Chí Linh là 78 tuổi (Chililab, 2005) cao hơn toàn quốc
(tuổi thọ trung bình người Việt Nam là 72 tuổi – theo kết quả khảo sát của Tổng cục Thống kê công bố ngày 1/12/2008) Những vấn đề sức khỏe cần quan tâm là chấn
thương, HIV/AIDS, các bệnh chuyển hóa, sức khỏe vị thành niên và sức khỏe ngườicao tuổi
2.1.2 Sơ đồ cấu trúc hệ thống y tế tuyến thị xã:
Chú thích:
: sự chỉ đạo trực tiếp: sự phối hợp giữa các ban ngành: sự quản lý nhà nước về y tế
Sở Y tế tỉnh Hải Dương
UBND tỉnh Hải Dương
UBND thị xã Chí Linh
UBND xã, phường
Trạm y tế xã, phường
Y tế thôn bản
Trang 82.1.3 Trung tâm y tế thị xã Chí Linh
2.1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm y tế thị xã: phụ lục 1
2.1.3.2 Sơ đồ cấu trúc trung tâm y tế thị xã: phụ lục 2
2.1.3.3 Các hoạt động chính
xây dựng kế hoạch và phối hợp với các ban ngành liên quan để triển khai tuyêntruyền, giám sát, phòng chống và dập tắt dịch bệnh
Đào tạo, tập huấn về chuyên môn kỹ thuật cho các cơ sở y tế tuyến dưới
Xây dựng và giám sát, quản lý các chương trình y tế tại tuyến dưới
2.1.3.4 Hoạt động của 3 khoa phòng tại trung tâm y tế: phụ lục 3
2.1.3.5 Phối hợp các ban ngành liên quan
Qua buổi trình bày của TTYT, nhóm nhận thấy TTYT thị xã có sự phối hợp với nhiềuban ngành khác nhau TTYT chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Sở y tế, đồng thời phối kếthợp với hệ thống y tế tuyến thị xã và trực tiếp chỉ đạo TYT xã/phường Bên cạnh đócòn kết hợp hoạt động với các tổ chức khác như: Hội phụ nữ, Hội người cao tuổi, Đoàn
thanh niên…khi có chương trình y tế thực hiện tại địa phương Chị Nguyễn Thị
Huyền-cán bộ TTYT cho biết “Hầu hết các chương trình này đều thực hiện khá tốt giữa các ban ngành” Tuy nhiên hiện nay các chương trình y tế còn thiếu kinh phí hỗ trợ và
nguồn nhân lực hoạt động
2.1.3.6 Liên hệ chức năng nhiệm vụ do Bộ Y tế quy định
Nhìn chung, TTYT đã thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ và quyền hạn do Bộ y tếquy định như xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các hoạt động về phòng chốngHIV/AIDS, tổ chức giám sát thanh tra kiểm tra VSATTP tại thị xã, đào tạo các cán bộ
y tế tuyến dưới,… TTYT nhận được ủng hộ của nhân dân và sự quan tâm chỉ đạo củaĐảng và chính quyền với lòng nhiệt tình, đoàn kết của các cán bộ TTYT cũng tự xâydựng được chỉ tiêu kế hoạch trong năm đề xuất lên tuyến trên nên các chỉ tiêu thực tế
và sát thực với địa phương Việc phân công công việc và nhiệm vụ giữa các khoa,phòng thực hiện khá rõ ràng Bên cạnh đó, TTYT có sự phối kết hợp chặt chẽ và đồng
bộ với các ban ngành và phòng ban trên địa bàn thị xã
Tuy nhiên, TTYT vẫn còn một số hạn chế và khó khăn như:
Trình độ chuyên môn kĩ thuật của nhiều cán bộ y tế còn hạn chế
Nhân lực y tế và trang thiết bị chưa đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết
Trang 92.1.3.7 Liên hệ với 9 chức năng YTCC cơ bản : phụ lục 13
mục tiêu về CSSK nhân dân
Thanh kiểm tra các cơ sở y tế về mặt thực hiện quy chế
2.1.4.4 Liên hệ chức năng, nhiệm vụ do Bộ Y Tế quy định
Theo quy định của BYT thì phòng y tế có chức năng tham mưu cho UBND thị xã thựchiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân PYT thị
xã Chí Linh đã thực hiện các công tác sau:
luật, các quy định của UBND tỉnh và SYT về công tác bảo vệ, chăm sóc vànâng cao sức khỏe nhân dân của địa phương
triến sự nghiệp y tế trên địa bàn cấp thị xã
công tác y tế dự phòng tại địa phương
sức khỏe môi trường và các chương trình mục tiêu y tế Quốc gia trên địa bàn
2.1.4.5 Liên hệ với 9 chức năng YTCC cơ bản: phụ lục 13
2.1.5 Bệnh viện đa khoa Chí Linh
2.1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện: phụ lục 5
2.1.5.2 Cơ cấu tổ chức của BVĐK Chí Linh (xem thêm phụ lục 6)
Bệnh viện đa khoa Chí Linh được thành lập theo quyết định số 3736/ 2005/ UBND của UBND tỉnh Hải Dương ngày 23/8/2005 trên cơ sở tách từ TTYT thị xã Chí
QĐ-Linh, là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở y tế và hoạt động theo cơ chế tự chủ (theo nghị
định 69 và văn bản 43 CP xác định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và khuyến khích
xã hội hóa) từ 01/01/2006.
Trang 10Tổng số cán bộ viên chức: 163; trong đó BSCKI: 09; BS: 19; DSCKI: 01; Dược sĩ đạihọc: 01; cử nhân kinh tế: 04; trung học và cao đẳng: 115; cán bộ khác: 14 Tổng số bácsĩ: 28, còn thiếu 18 bác sĩ theo chỉ tiêu của Bệnh viện
2.1.5.3 Hoạt động chuyên môn của bệnh viện: phụ lục 7
2.1.5.4 Hoạt động của 3 khoa phòng tại bệnh viện: phụ lục 8
2.1.5.5 Phối hợp các ban ngành của bệnh viện: phụ lục 9
2.1.5.6 Liên hệ chức năng, nhiệm vụ do Bộ Y tế quy định
Nhìn chung, bệnh viện thực hiện tương đối tốt 7 nhiệm vụ do Bộ Y tế quy định Là
bệnh viện tuyến huyện có quy mô giường bệnh cao nhất trong tỉnh (năm 2012: 200
giường) với công suất sử dụng giường bệnh năm 2011 là 112%, bệnh viện có điều kiện
thuận lợi để nhận được sự quan tâm đầu tư cho công tác cấp cứu khám chữa bệnh vànâng cấp từ bệnh viện hạng III lên bệnh viện hạng II
Tuy nhiên, theo cán bộ bệnh viện, hoạt động của bệnh viện cũng gặp không ít khókhăn vì:
Thiếu trang thiết bị y tế và cán bộ y tế, đặc biệt là bác sĩ có trình độ cao và chuyênsâu
lương)
khai tăng cường chất lượng thăm khám do đó còn nhiều bất cập
Tuy nhiên, dưới sự lãnh đạo của BCH Đảng ủy, BGĐ và sự đồng lòng nhất trí của tậpthể cán bộ viên chức trong đơn vị, năm 2011 bệnh viện đã cơ bản hoàn thành các chỉtiêu kế hoạch được giao
2.1.6 Liên hệ với 9 chức năng YTCC cơ bản : phụ lục 13
trú (có BHYT và không BHYT), sổ khám bệnh cho trẻ dưới 6 tuổi
nghén, sổ cân trẻ
b Nguồn số liệu sơ cấp
Trang 11 Phỏng vấn các cán bộ y tế tại trạm và y tế thônbản
hội trưởng hội phụ nữ
chương trình tiêm chủng, suy dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe sinh sản
2.2.2 Thông tin chung về phường Văn An
a) Vị trí địa lý – dân cư
Phường Văn An cách trung tâm thị xã 5km về phía Tây, có đường quốc lộ 18 chạy quanên thuận tiện về giao thông Phía Đông thị xã giáp phường Sao Đỏ và Chí Minh, phíaTây giáp phường Phả Lại và xã Cổ Thành, phía Nam giáp huyện Nam Sách, phía Bắcgiáp phường Cộng Hòa và xã Lê Lợi
Với diện tích 1438.46 ha, phường Văn An chia thành 11 thôn với tổng số hộ là 2554 và
9950 nhân khẩu
b) Kinh tế
So với mặt bằng chung về kinh tế của các xã phường khác trong thị xã, kinh tế củaphường Văn An khá phát triển Thu nhập bình quân đầu người là 14,4 triệu/người/năm.Nông nghiệp chiếm 86% trong cơ cấu kinh tế của phường, còn lại là các hoạt độngcông nghiệp và dịch vụ
Trên địa bàn phường có 2 cụm công nghiệp đang hoạt động trong các lĩnh vực maymặc và sắt thép, thu hút khoảng 8000 công nhân đến từ phường và các địa phươngkhác Ngoài ra trong phường có 2 làng nghề chủ yếu sản xuất gạch không nung, lànguồn cung cấp gạch cho người dân trong phường và các vùng lân cận
c) Văn hóa xã hội
Phường Văn An có các di tích lịch sử như đền thờ Chu Văn An, đền thờ nữ tiến sĩNguyễn Thị Duệ, chùa Huyền Thiên, thu hút rất nhiều khách tham quan và nhờ đó pháttriển du lịch tại địa phương
Trên địa bàn phường có 1 trường mẫu giáo, 1 trường tiểu học, 1 trường THCS đều đãđạt chuẩn quốc gia Giáo dục phổ cập tiểu học đạt chuẩn giai đoạn 2 từ năm 2005, phổcập trung học cơ sỏ đạt chuẩn giai đoạn 1 từ năm 2007
An ninh trật tư tương đối ổn định, mỗi thôn đều có 1 đội dân phòng riêng để bảo vệ anninh thôn xóm Mỗi thôn trong phường đều có 1 nhà văn hóa khang trang, là nơi sinhhoạt giao lưu nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân
Trang 12d) Tình hình sức khỏe, bệnh tật
Các vấn đề sức khỏe thường gặp tại địa phương chủ yếu là các bệnh thông thường nhưviêm họng, cảm cúm, tăng huyết áp, các bệnh tiêu hóa, Mỗi ngày có khoảng 25-30lượt khám tại trạm
Những bệnh xã hội bao gồm các bệnh STDs, HIV/AIDS chiếm số lượng không nhiều.Bệnh đa số là ở những người nhập cư và các người dân địa phương đi làm ăn xa Nhóm đã thống kê các lượt khám bệnh tại TYT phường và xác định được tỷ lệ cácbệnh thường gặp tại phường dưới biểu đồ sau:
Cơ sở vật chất, trang thiết bị tại TYT chưa đáp ứng được hết nhu cầu CSSK của ngườidân đồng thời với vị trí địa lý thuận lợi của phường (gần trung tâm thị xã) nên phần lớnngười dân lựa chọn sử dụng dịch vụ y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh tuyến trên
2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của trạm y tế phường: phụ lục 10
2.2.3.1 Cấu trúc nhân sự TYT phường Văn An: phụ lục 11
2.2.3.2 Mô tả các hoạt động y tế tại trạm
a) Công tác khám chữa bệnh tại TYT phường
Theo báo cáo của TYT năm 2011,TYT phường đã khám cho 12193 lượt bệnhnhân Trạm đã thực hiện chức năng thăm khám, cấp thuốc chữa những bệnh thôngthường Còn với những bệnh nặng, hiểm nghèo vượt quá khả năng chuyên môn khám
Trang 13chữa, TYT phường cấp giấy giới thiệu để bệnh nhân chuyển lên các cơ sở y tế tuyếntrên Những trường hợp bệnh cấp cứu, bệnh không thuyên giảm sau điều trị ban đầucũng được TYT phường cấp giấy chuyển tuyến.
Bên cạnh công tác thăm khám thông thường, trạm cũng phối hợp với TTYT tổchức khám theo các chương trình như phòng chống mắt hột, lao, bệnh tâm thần, TYTcũng phối hợp với các ban ngành đoàn thể của phường để tiến hành tuyên truyền, đẩymạnh công tác truyền thông, giáo dục nâng cao sức khỏe cộng đồng; tư vấn CSSK banđầu cho người dân
Theo cán bộ y tế của trạm, TYT thực hiện đúng quy trình khám chữa bệnh theoquy định của BYT Đầu tiên, bệnh nhân đăng kí khám tại phòng lưu bệnh nhân trìnhthẻ BHYT nếu có Sau đó,cán bộ y tế hỏi bệnh nhân về các triệu chứng, thực hiệnthăm khám cho người bệnh để chẩn đoán bệnh Cuối cùng, cán bộ y tế kê đơn thuốc vàdặn dò bệnh nhân Số lượng bệnh nhân đến xin chuyển tuyến khám chữa là khá lớn
Theo cán bộ y tế TYT phường “có thể do TYT phường gần với Bệnh viện đa khoa Chí
Linh nên người dân muốn đến khám chữa bệnh ở tuyến trên”.
Tuy nhiên, trạm còn găp nhiều khó khăn do “thiếu phòng bệnh, diện tích phòng
bệnh cũng như trang thiết bị chưa được đầy đủ và chưa được hiện đại” – phỏng vấn sâu CBYT Theo quan sát của nhóm và ý kiến của người dân, với nhiều bệnh nhân cán
bộ trạm không thăm khám mà: chẩn đoán bệnh và kê thuốc chỉ theo ý kiến chủ quancủa bệnh nhân Bên cạnh đó, với nguồn ngân sách trên10 triệu đồng/năm chi cho kêthuốc( do UBND và TTYT cấp ), TYT gặp rất nhiều khó khăn trong triển khai cáchoạt động tuyên truyền và phòng bệnh tại địa phương
2.2.4 Các chương trình mục tiêu y tế quốc gia tại trạm: phụ lục 12
2.2.5 Ba chương trình mục tiêu y tế quốc gia
2.2.5.1 Chương trình tiêm chủng mở rộng
a) Mục tiêu và đối tượng
Chương trình TCMR 2011 hướng tới đối tượng là trẻ dưới 2 tuổi và phụ nữ có thai vớimục tiêu 99% trẻ trong độ tuổi được tiêm đầy đủ 7 loại văc xin và 99% số phụ nữ cóthai được tiêm AT2+ (tiêm văc-xin phòng UV từ 2 mũi trở lên)
b) Hoạt động
Theo cán bộ y tế TYT cho biết: Lịch tiêm chủng được diễn ra vào ngày 25 hàng tháng,đảm bảo ba bước: Chuẩn bị, thực hiện tiêm và sau tiêm
thông qua số liệu ghi chép tại trạm, qua cán bộ Y tế thôn bản và ban Dân Số - Kếhoạch hóa gia đình của phường Sau đó kế hoạch sẽ được gửi về TTYT Trướcngày tiêm chủng một hôm,TYT tổ chức truyền thông qua các phương tiện thôngtin của phường như loa, đài phát thanh và cán bộ y tế thôn bản
đi lấy vắc xin vào sáng sớm => dược tá tiến hành bảo quản vắc xin => trẻ đượcđưa vào phòng tiêm chủng => cán bộ y tế phụ trách ghi phiếu tiêm cho trẻ +
Trang 14đánh dấu mũi tiêm vào sổ theo dõi của trạm => trẻ được đưa qua phòng để tiêm
=> tiêm xong gia đình đưa trẻ về
Sau buổi tiêm chủng: họp cán bộ y tế tại trạm để tổng hợp số liệu cụ thể, rút kinhnghiệm, làm báo cáo, xử lý vắc xin còn thừa và lưu vỏ vắc-xin theo quy định(vắcxin khi thừa mà còn nguyên lọ thì trả lại ngay cho TTYT Chí Linh vào cuốibuổi tiêm chủng, còn nếu vắcxin chỉ còn nửa lọ thì bị hủy ngay sau buổi tiêmchủng; vỏ vắcxin được bảo quản trong vòng 15 ngày từ ngày tiêm chủng nếukhông có biến chứng gì mới đem đi hủy)
c) Kết quả chương trình năm 2011
Tổng số trẻ dưới 1 tuổi được tiêm đủ 7 bệnh là 171 trẻ, đạt 98%
d) Kết quả phỏng vấn sâu người dân và CBYT
Theo cán bộ y tế tại trạm, chương trình TCMR của xã Văn An đã diễn ra thành công,người dân có ý thức và tính chủ động cao, luôn thực hiện theo đúng qui trình, đảm bảochất lượng vắc xin
Khi tiến hành hỏi ý kiến của cộng đồng, nhóm đã nhận được rất nhiều ý kiến phản hồitích cực của người dân về công tác tiêm chủng cho trẻ tại trạm, thái độ của nhân viên y
tế rất niềm nở và hoàn thành công việc
Tuy nhiên người dân cũng cho biết việc truyền thông về lịch tiêm chủng vào ngày 24thì họ ít khi nghe được hoặc nghe không rõ, đa số cho biết họ nhớ lịch là ngày 25 hàngtháng là lịch tiêm chủng thì đưa con em đến tiêm Quy trình tiêm còn chưa đúng vớiquy định của bộ y tế: không có khám sàng lọc trước khi tiêm, sau khi tiêm không đượccán bộ y tế theo dõi và tư vấn cách xử lý khi gặp phản ứng bất thường sau tiêm chủng,
“khi bị sốt gia đình thường điều trị cho cháu chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của bản thâm hoặc hỏi những người hàng xóm đã từng có con nhỏ” – phỏng vấn sâu chị Nguyễn Thị Mơ - 23 tuổi.
Khi theo dõi trong sổ sách và báo cáo, nhóm đã phát hiện ra số liệu không khớp nhaugiữa các báo cáo
Với những ý kiến trái chiều của người dân về qui trình tiêm chủng và kết quả tìm hiểu
số liệu, nhóm đã hỏi lại cán bộ y tế phường và cán bộ đã đưa ra các lý do cụ thể nhưsau:
chiều và phòng chờ theo dõi sau khi tiêm chủng nên bệnh nhân tới tiêm ra vào
tự do và thường về luôn không ở lại theo dõi sau khi tiêm xong;
công việc trong ngày thì rất lớn nên chưa tạo được tính chủ động và linh hoạttrong công tác
tránh khỏi sai sót
Kết luận:
Trang 15Nhìn chung, chương trình tiêm chủng mở rộng ở xã đã đạt được mục tiêu đặt ra hàngnăm Tuy nhiên, qui trình tiêm chủng còn chưa được chú trọng tại TYT, do đó cónhững khâu trong qui trình còn thiếu mà chưa có cách khắc phục.
2.2.5.2 Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi
a) Mục tiêu- Đối tượng:
Chương trình phòng chống SDD 2011 hướng tới đối tượng là trẻ em dưới 5 tuổi tạiphường Văn An nhằm mục tiêu giảm tỷ lệ trẻ SDD từ 16% năm 2010 xuống 14 % vàonăm 2011, 100% cho trẻ em dưới 5 tuổi được cân đo định kỳ
thức như kết hợp với ban văn hóa xã truyền thông qua loa đài về phòng chốngSDD và bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ
dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và các bà mẹ có con nhỏ
2 tuổi được cân vào ngày 18 hàng tháng, đối với trẻ dưới 5 tuổi được cân vàongày 1/ 6 hàng năm, sau đó thu thập số liệu và báo cáo lên trạm y tế
Phục hồi dinh dưỡng” và chương trình “ Tô màu bát bột” Hai chương trình
được thực hiện với sự ủng hộ và tham gia nhiệt tình của đông đảo nhân dân
tượng là những trẻ SDD từ cấp độ 2 trở lên Theo như thống kê của CBYT năm
2011, trong toàn địa bàn xã có mười bốn trẻ thuộc đối tượng của chương trình,mỗi trẻ sẽ được nhận một vỉ men, một gói bột 250g và một hộp bánh Chươngtrình được duy trì đều đặn vào ngày 18 hàng tháng và được thực hiện trongnhiều năm qua
“Tô màu bát bột” với tần suất hai lần một năm với cộng tác viên chính là
YTTB Chương trình được thực hiện triển khai linh động, thời gian và địa điểmthay đổi theo từng năm, phủ rộng khắp toàn phường, hầu hết địa điểm được lựachọn tổ chức tại nhà văn hóa của thôn Trước ngày tổ chức, chương trình sẽ
Trang 16được thông báo trên loa phường, trong các buổi họp phụ nữ và do YTTB thôngbáo đến từng gia đình có đối tượng là phụ nữ đang mang thai và gia đình có connhỏ dưới 5 tuổi Hoạt động chính của chương trình nhằm cung cấp cho các bà
mẹ kiến thức về bổ sung chế biến thức ăn hỗn hợp giàu dinh dưỡng cho trẻ.CBYT sẽ hướng dẫn cụ thể cách chế biến thực phẩm và nấu bột dinh dưỡngcũng như triển khai cho các bà mẹ thực hành trực tiếp ngay tại chương trình.Ngoài ra, CBYT còn tiến hành phát tài liệu truyền thông về phòng chống SDDcho trẻ cho các bà mẹ Thông thường, mỗi chương trình sẽ quy tụ được hơn 30người đến tham gia, chủ yếu là các bà mẹ đang trong quá trình mang thai hoặc
có con nhỏ dưới 2 tuổi
c) Kết quả chương trình năm 2011
Chương trình được triển khai với sự giúp đỡ nhiệt tình của các ban ngành đoàn thểtrong phường Sau một năm thực hiện chương trình, số trẻ suy dinh dưỡng tại phườngcòn lại là 105 cháu chiếm 14,1 % trong đó 14 cháu suy dinh dưỡng nặng chiếm 1,9%.Đồng thời, 95% số trẻ dưới 5 tuổi và 90% số trẻ dưới 2 tuổi được cân đầy đủ đúng lịch
d) Kết quả phỏng vấn sâu tại cộng động và CBYT tại trạm
“Các CBYT và YTTB phụ trách chương trình đều được tham gia tập huấn về dinh
dưỡng hàng năm tại TTYT thị xã nên công tác tư vấn không gặp nhiều khó khăn về chuyên môn” – Trích lời cô Vũ Thị Hằng Tuy nhiên, trong quá trình triển khai chương
trình còn gặp nhiều bất cập Khó khăn lớn của chương trình nói riêng và các chươngtrình khác nói chung là người dân không có nhiều thời gian dành cho các buổi tư vấnhay thực hành dinh dưỡng của TYT tổ chức Người dân chủ yếu là công nhân nên thờigian chăm sóc con cái không có nhiều, thường do ông bà chăm sóc hoặc gửi con đếnnhà trẻ từ rất sớm
Trong 8 bà mẹ có con nhỏ dưới 5 tuổi được phỏng vấn trực tiếp chỉ có 2/8 biết đến
chương trình thực hành dinh dưỡng do TYT tổ chức thông qua loa đài nhưng “không
có thời gian do bận đi làm” – phỏng vấn sâu chị Nguyễn Thị Giang, 33 tuổi Tất cả các
bà mẹ được phỏng vấn đều nói rằng họ có biết đến các kiến thức về bổ sung dinhdưỡng cho trẻ nhưng đều do tự tìm hiểu thông qua sách báo, loa đài chứ không đượcCBYT tư vấn Hầu hết các bà mẹ đều không cho con bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu,
họ thường cho con ăn thêm sữa ngoài ngay từ tháng thứ ba vì “cho con bú sữa mẹ
không thì con hay đói và hay kêu khóc”- phỏng vấn sâu chị Đào Thị Mơ – 32 tuổi.
Việc cân đo trẻ cũng không được tiến hành thường xuyên, các bà mẹ không quan tâm
đến việc theo dõi cân nặng của trẻ: “Chị ít khi cân cho cháu, khi nào gặp dịp cân thì
chị cho cân, có khi cũng phải nửa năm mới 1 lần” - phỏng vấn sâu chị Hoàng Thị Quyên, 28 tuổi
Trang 17Kết luận:
Nhìn chung, chương trình phòng chống SDD của phường đã đạt được mục tiêu là giảm
tỷ lệ suy dinh dưỡng Tuy nhiên, thực tế, những hoạt động của chương trình chưa đượcnhiều đối tượng hưởng lợi biết đến và tham gia Để đạt được tính bền vững, TYTphường Văn An nên đẩy mạnh việc tham gia của người dân vào trong các hoạt độngcủa chương trình
2.2.5.3 Chương trình CSSKSS
a) Mục đích – đối tượng
Chương trình được triển khai, thực hiện tại TYT phường hướng tới các đối tượng làphụ nữ trước, trong, sau khi sinh và vị thành niên trong phường Với mục đích nhằm
tăng tỉ lệ “Làm mẹ an toàn”, giảm tị lệ mắc các bệnh tai biến sản phụ khoa, giảm tỉ lệ
phá thai và tăng tỉ lệ quan hệ tình dục an toàn, đạt tỉ lệ 100% số phụ nữ được quản lýthai, tăng tỉ lệ điều trị phụ khoa lên 50%, TYT phường đã có nhiều hoạt động thiết thựctrong năm qua
b)Nội dung hoạt động
Chương trình do nữ hộ sinh Vũ Thị Hằng đảm nhiệm Vào ngày 10 hàng tháng, chịHằng sẽ nhận giao ban chỉ tiêu cùng các TYT phường khác tại TYT thị xã Sau đó chịcùng TYT phường lên kế hoạch hoạt động cho tháng đó
Một số hoạt động thường niên diễn ra đều đặn trong các tháng nhằm tạo thói quen chongười dân về lịch khám chữa bệnh và tư vấn SKSS Thứ hai hàng tuần, TYT tiến hànhkhám phụ khoa và thực hiện các dịch vụ về kế hoạch hóa gia đình như đặt vòng, phátBCS và thuốc tránh thai cũng như tư vấn về quan hệ tình dục an toàn, lành mạnh chongười dân tại trạm
Mỗi năm sẽ có hai đợt khám thai và khám phụ khoa lồng ghép vào khám dịch vụ cònkhám thai định kì sẽ diễn ra vào tháng thứ ba, tháng thứ sáu và tháng thứ chín Ngoàicác CBYT tại TYT thực hiện chương trình còn có sự tham gia của mười một YTTBliên tục cập nhập thông tin, số liệu và thường xuyên đến thăm hỏi, chăm sóc những giađình có phụ nữ trước, trong và sau khi sinh
Ngoài các hoạt động thường niên diễn ra, hàng năm TYT còn kết hợp với các banngành, đoàn thể trong phường tổ chức các chương trình nhằm cung cấp kiến thức chongười dân về CSSKSS Điển hình như chương trình được tổ chức vào đầu tháng 12 tạiUBND phường với sự tham gia chủ yếu của phụ nữ đang mang thai và một số ít thanhthiếu niên Trong chương trình diễn ra, các CBYT có tư vấn các kiến thức về SKSS vàphát tài liệu đến cho người tham gia
Trang 18Các hoạt động truyền thông về chương trình, TYT phường chủ yếu kết hợp với banvăn hóa xã phát thanh trên loa của phường và kết hợp tuyên truyền trong các buổi họpphụ nữ Nội dung truyền thông chủ yếu về cách chăm sóc phụ nữ trước,trong và saukhi mang thai, thông báo về lịch khám phụ khoa và các hoạt động kế hoạch hóa giađình.
c)Kết quả đạt được
Chương trình được triển khai tương đối thành công và nhận được nhiều sự ủng hộ từphía các ban ngành đoàn thể cũng như từ phía nhân dân Kết quả đạt được tương đốikhả quan:
• Tổng số phụ nữ có thai được quản lý thai nghén là 235/237 người đạt 99,16%.
• Tổng số lần khám phụ khoa là 1458 lần, trong đó điều trị 829 đạt 56,86%.
Tuy nhiên chương trình còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập do thiếu trang thiết bị, dụng cụkhám chữa bệnh
d)Kết quả phỏng vấn sâu tại cộng đồng và cán bộ y tế tại trạm
Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đi làm xa nên khó tiếp cận với dịch vụ của TYT, phụ nữ
mang thai vẫn phải đi làm tại các công ty và “chỉ được nghỉ ngày chủ nhật mà TYT
phường lại không hoạt động vào chủ nhật” – phỏng vấn sâu chị Nguyễn Thị Chanh,
21 tuổi Kinh phí dành cho YTTB còn ít và hạn chế nên rất khó khăn trong công tác
theo dõi, CSSK cho người dân về SKSS Nữ hộ sinh Vũ Thị Hằng cho biết bản thâncán bộ phụ trách chương trình còn phải đảm đương nhiều công việc khác tại trạm nênchưa thực sự sát sao được với chương trình
Theo như quan sát và phỏng vấn người dân tại phường, nhóm nhận thấy công táctruyền thông và tư vấn các kiến thức CSSKSS của chương trình còn có những hạn chế.Trong số 8 bà mẹ có con dưới 5 tuổi được phỏng vấn có đến 5/8 bà mẹ có biết đếnchương trình qua loa đài nhưng không biết rõ cụ thể là chương trình gì hoặc có biếtnhưng do tự tìm hiểu qua sách báo, mạng internet, số còn lại không biết có chươngtrình đó tại TYT phường Khi được hỏi về lịch đi khám thai, khám phụ khoa và nơi sửdụng dịch vụ: Có 2 bà mẹ đã từng sử dụng dịch vụ khám thai, khám phụ khoa tại trạm
vì có thẻ BHYT nhưng “không được các CBYT tư vấn về các kiến thức CSSKSS, chủ
yếu do chị tự tìm hiểu và kinh nghiệm của mẹ từng trải truyền đạt lại”- phỏng vấn sâu chị Đinh Thị Giang, 33 tuổi
Các biện pháp tránh thai chủ yếu được sử dụng là BCS và đặt vòng Tuy nhiên tất cảcác bà mẹ đều nói rằng họ không được CBYT tư vấn về các biện pháp này cũng như
“không được CBYT đến nhà nhắc nhở hay thăm nom gì sau khi sinh” – phỏng vấn sâu chị Nguyễn Thị Hậu, 32 tuổi.
Theo như quan sát của nhóm trong một trường hợp khám phụ khoa tại TYT, CBYTcũng chỉ nói qua về nguyên nhân, sau đó tiến hành đặt thuốc chống viêm vào âm đạobệnh nhân Sau khi hoàn thành công việc, CBYT không làm vệ sinh ngay mà đểnguyên chậu đựng găng tay, bông băng, khăn vải bẩn trong phòng, sau hai ngày mớitiến hành vệ sinh
Trang 19Kết luận:
Như vậy chương trình CSSKSS của phường Văn An đã đạt được mục tiêu về quản lýkhám phụ khoa tuy nhiên trên thực tế vẫn còn có nhiều đối tượng được hưởng lợi chưabiết hoặc chưa được hưởng các quyền lợi về chương trình Vì thế TYT phường nên cóbiện pháp nhằm quản lý và thu hút người dân đến tham gia tạo tính bền vững chochương trình
2.2.6 Sự phối hợp với các cơ quan, ban ngành của TYT
Hầu hết trong tất cả các hoạt động liên quan đến các chương trình CSSK cho nhân dân,TYT phường Văn An luôn có sự phối kết hợp chặt chẽ với các ban ngành như: Phòng
Y tế thị xã Chí Linh, Trung tâm y tế thị xã Chí Linh, UBND phường Văn An, Hội phụ
nữ và Đoàn thanh niên phường Văn An
Về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh phí và nhân lực y tế TYT chịu sự quản lý và phối hợpchặt chẽ với Trung tâm y tế thị xã Chí Linh và phối hợp với UBND cùng các banngành, đoàn thể phường Văn An trong công tác xây dựng kế hoạch phát triển y tế cũngnhư tham gia vào các chương trình CSSK cho nhân dân
Trong những năm qua, đặc biệt là năm 2011, UBND phường Văn An thường xuyênchỉ đạo TYT trong các hoạt động phòng chống dịch bệnh, CSSK nhân dân Nếu cóxuất hiện dịch bệnh tại địa phương, UBND thành lập Ban chỉ đạo để nhanh chóng có
kế hoạch triển khai bảo vệ sức khỏe nhân dân, trong đó trưởng ban là Phó chủ tịchphường và phó ban là trưởng TYT phường, đại diện các ban ngành đoàn thể là cácthành viên của Ban chỉ đạo Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên đóng góp và phối hợpchủ yếu trong công tác truyền thông
Một số công tác phối hợp với các ban ngành, đoàn thể trong phường nổi bật trong năm 2011:
trình “Tiêm chủng mở rộng”, “Bổ sung vi chất dinh dưỡng”, “Nuôi con bằng
sữa mẹ”, “An toàn vệ sinh thực phẩm”, “Chăm sóc sức khỏe sinh sản”
dân trong phường, sau đó chuyển bảo hiểm về cho TYT phường quản lý
chữa bệnh cho nhân dân trong phường như phối hợp với bệnh viện 103 trongcông tác khám tai, mũi, họng và cắt amidan Đặc biệt là chương trình phẫu thuật
“Nụ cười trẻ thơ” và “Trái tim cho em” miễn phí cho trẻ em có hoàn cảnh khó
khăn Trong năm 2011 đã có 1 trường hợp được tham gia chương trình “Nụ
cười trẻ thơ” và 2 trường hợp tham gia chương trình “Trái tim cho em”.
Trang 20 Phối kết hợp các ban ngành trong phường thực hiện thí điểm chương trình “5
không – 3 sạch” tại thôn Núi Đá Kết quả đạt được rất tốt, không có trường hợp
nào vi phạm Dự định trong năm 2012 sẽ triển khai chương trình rộng khắptoàn phường
Nhìn chung sự phối kết hợp giữa TYT phường với UBND và các ban ngành, đoàn thểthu lại được nhiều kết quả tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế cần được điều chỉnh vàkhắc phục trong những năm tới Theo như nhận xét và góp ý của Phó chủ tịch UBNDphường Văn An về hoạt động phối kết hợp giữa TYT và các ban ngành:
trình, chiến dịch chưa thực sự chủ động
quả trong các chương trình về “Chăm sóc sức khỏe sinh sản”, “Kế hoạch hóa
gia đình”.
và gương mẫu Vệ sinh quanh khu vực TYT cần được quan tâm hơn
việc, trang phục và tác phong làm việc hàng ngày để phục vụ nhân dân đượchiệu quả cao hơn
2.2.7 Liên hệ chức năng, nhiệm vụ của TYT phường do BYT quy định:
Nhìn chung TYT phường Văn An đã thực hiện đầy đủ chức năng và nhiệm vụ do Bộ Y
tế quy định Tuy nhiên vẫn tồn tại những hạn chế và khó khăn như:
còn thiếu tích cực
đủ vì vậy chưa đáp ứng được hết nhu cầu khám chữa bệnh người dân trong địabàn xã
trong việc thống kê và phân loại bệnh tật
Trang 212.2.8 Liên hệ với 9 chức năng YTCC cơ bản: phụ lục 13
2.3 Hệ thống Chililab
2.3.1.1 Giới thiệu chung:phụ lục 14
2.3.1.2 So sánh hệ thống CHILILAB với hệ thống thu thập thông tin tại cơ sở
trấn, Y tế thôn bản, CTVdân số, những ngườikhông được đào tạo cơbản
Các thông
tin thu thập
kinh tế, văn hóa, xã hội, dịchtễ,
Tình hình bệnh tật, tử vong,chấn thương
Các module đặc thù về sứckhỏe vị thành niên và cácnghiên cứu khác
Chú trọng đến thông tin sứckhỏe vị thành niên và chấnthương
Các thông tin chung về:dân số, tình hình bệnh tật,
tử vong, chấn thương,
các trương trình y tế quốcgia, những nhiệm vụ củatrạm y tế thực hiện
Phương
pháp thu
thập số liệu
ĐTV phỏng vấn trực tiếp hộgia đình thu thập thông tin(theo bộ câu hỏi sẵn có)→GSVkiểm tra độ chính xác củathông tin →NLV nhập thôngtin vào máy tính
ĐPV thực địa phục tra ngẫunhiên 5% phiếu của GSV, phụtra đột xuất 3% phiếu củaĐTV, GSV phúc tra ngẫu nhiên
định kì (tháng, quý, năm)của YTTB Sau đó CBYT
xã phường tổng hợp lại vàbáo cáo lên TYT thị xã
mà không kiểm tra lại tínhchính xác của số liệu
Trang 227% phiếu của ĐTV.
nhận phiếu sai sót từ NLV vàvăn phòng để trả lại cho ĐTV,yêu cầu ĐTV đi thu thập vànộp lại cho NLV
chạy phần mềm báo lỗi hàngtuần với ĐPV để kiểm tra nhậptin, phối hợp với ĐTV rà soát,khớp phiếu sau mỗi vòng điềutra
bản: 2 lần/năm, Điều tra cơbản 6 tháng/lần
Qua tổng hợp sổ sáchkhám, chữa bệnh tại cơsở
Sử dụng số
liệu
và nghiên cứu khoa học
phương tham khảo để lập các
kế hoạch, chính sách
Dùng để đánh giá vàhoạch định các chính sách
Lưu trữ số
liệu
Kiểm tra sai sót, làm sạch sốliệu bằng các phầm mềm
Số liệu được lưu trữ trên máy tạiChililab và máy chủ tại trường ĐHYTCC cũng như trong kho lưu trữ
Nhập liệu bằng tay thủcông vào sổ sách
và sổ sách chép tay
2.3.1.3 Phân tích ưu, nhược điểm của CHILILAB và hệ thống YTCS
Trang 23CHILILAB Hệ thống y tế cơ sở
Ưu điểm
phú, tính chính xác cao đánh giáđược nhiều vấn đề như dân số vàcác biến động dân số, kinh tế, sứckhỏe vị thành niên, …
và chi tiết
tính đảm bảo tính bảo mật cao
Có quy trình bài bản từ khâu tậphuấn, giám sát, xử lí và phân tích sốliệu… nên đạt hiệu quả công việccao, ít xảy ra sai sót
các nghiên cứu, đánh giá khác vàhoạch định chính sách… một cáchkhá chi tiết, đặc biệt là các thông tinnhân khẩu học
thống từ xã đến thị xã
Phạm vị thu thập thôngtin bao quát trên toàn địabàn thị xã
Có sự kết hợp với cácban ngành như Hội phụ
nữ, Hội người cao tuổi…
Thông tin có thiếu độchính xác, bảo mật kém
do được nhập liệu thủcông bằng tay và lưu trữ
số liệu trên sổ sách, dễ bịchỉnh sửa
Ít cán bộ có kỹ thuậtchuyên môn nên khảnăng thu thập và xử lý sốliệu còn hạn chế dẫn đếnnhiều sai sót
Trang 243 KẾT LUẬN
3.1 Kết quả thu được từ đợt thực tập:
Thời gian thực địa tại thị xã Chí Linh tuy ngắn nhưng rất có ích đối với nhóm sinh viênYTCC Nhờ được quan sát và tìm hiểu thực tế mà nhóm đã có cái nhìn tổng quan hơn
về mô hình y tế đang triển khai tại tuyến thị xã và tuyến xã Qua tiếp xúc với cộngđồng, nhóm hiểu được những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của tuyến y tế cơsở
Qua 6 ngày làm việc tại cơ sở thực địa, nhóm sinh viên đã thu được những kết quảsau:
Bệnh viện đa khoa, TYT phường và sự phối hợp hoạt động giữa các đơn vị y tếtrong thị xã
tiêu quốc gia về y tế tại TYT phường Từ đó thấy được mối liên hệ gắn kết giữaYTCC và y học lâm sàng trong việc CSSK cho nhân dân
những ưu điểm của hệ thống thu thập, giám sát, phân tích số liệu của CHILILAB sovới hệ thống thu thu thập số liệu tại tuyến cơ sở
liệu sổ sách, quan sát mô tả các hoạt động, tiếp cận và phỏng vấn cộng đồng
cao kỹ năng làm việc nhóm, kiến thức xã hội và xây dựng được nhóm đoàn kết,giúp đỡ nhau trong sinh hoạt cũng như học tập
3.2 Bài học kinh nghiệm:
có định hướng rõ ràng cho các hoạt động
cộng đồng Nghiên cứu kĩ tài liệu về thực địa cũng như kế hoạch của sinh viên tạithực địa, tham khảo các tài liệu và nắm vững kiến thức cơ bản( ví dụ: kiến thức vềcác chương trình mục tiêu quốc gia, các bệnh thông thường …)
những thông tin thu thập được, tránh cái nhìn phiến diện
thể cho từng hoạt động của nhóm để đạt được hiệu quả công việc cao hơn