1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa của Chi Nhánh Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam – Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí PTSC

71 726 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa của Chi Nhánh Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam – Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí PTSC

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong xu thế thương mại toàn cầu hoá cùng với sự phát triển nhiều hình thức vận tải mới trong những thập niên qua, vận tải quốc tế đang ngày càng thể hiện rõ vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế Song hành cùng sự phát triển kinh tế

là tăng trưởng trong hoạt động xuất nhập khẩu, do đó ngành giao nhận lại thêm nhiều

cơ hội phát triển Điều đó cho thấy tiềm năng phát triển dịch vụ giao nhận Việt Nam còn khá lớn Vì vậy mà ngành giao nhận vận tải quốc tế ngày càng được hoàn thiện và phát triển hỗ trợ cho lĩnh vực Xuất Nhập Khẩu

Như chúng ta đã biết, Vũng Tàu là Thành phố của ngành công nghiệp Dầu Khí, cảng biển Từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO vào tháng 11 năm 2006 Điều này đã tạo điều kiện phát triển cảng biển cùng với các hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển,…tại Vũng Tàu đặc biệt là đối với ngành Dầu Khí

Cùng với đà phát triển chung, thì Tổng Công ty Cổ Phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu Khí-PTSC xây dựng căn cứ cảng Hạ Lưu Vũng tàu là Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí PTSC ( PTSC Supply Base) nhằm cung cấp dịch vụ hậu cần cũng như các phương tiện, thiết bị vận chuyển, nâng hạ , các dịch vụ giao nhận,… phục vụ công tác sản xuất kinh doanh của các nhà thầu trong và ngoài nước đáp ứng cho việc khai khác dầu khí tại Việt Nam

Nhận thấy được tầm quan trọng của ngành giao nhận, vận tải bằng đường biển trong nền kinh tế hiện nay cũng như thế mạnh của Thành phố Vũng Tàu Em đã xin thực tập tại Công ty Cảng DVDK-PTSC Qua thời gian thực tập, tìm hiểu và nghiên cứu về hoạt động giao nhận tại công ty Cảng DVDK-PTSC, cùng với sự giúp đỡ của các anh chị nhân viên trong công ty, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Ths.Ngô Thúy Lân và

Ths.Cao Huyền Minh nên em đã quyết định chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa của Chi Nhánh Tổng Công ty

Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam – Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí PTSC.” làm đề tài luận văn tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Đề tài nhằm tìm hiểu rõ hơn về hoạt động giao nhận hàng hóa, vật tư, thiết bị phục vụ cho khoan và khai khác dầu khí bằng đường biển Nghiên cứu những vấn đề chủ yếu của quy trình và thực trạng của hoạt động giao nhận của công ty từ đó tìm ra những ưu nhược điểm của hoạt động Qua đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa hoạt động giao nhận của công ty trong thời gian tới, góp phần thúc đẩy sự phát triển của công ty

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Trang 2

Đối tượng đề tài nghiên cứu là Chi Nhánh Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam – Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí PTSC Phạm vi chủ

yếu mà đề tài nghiên cứu là quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại công ty Cảng DVDK-PTSC

4 Phương pháp nghiên cứu

Thông qua việc tìm hiểu về quá trình hoạt động của công và những lần đi thực tế,

em nắm rõ hơn quy trình giao nhận hàng hóa tại cảng, cũng như học hỏi những kiến thức thực tế

- Phương pháp phân tích: Phân tích các thông số, dữ liệu liên quan đến công ty

để biết được tình hình hoạt động của công ty, những kết quả mà công ty đã đạt được cũng như những phần công ty còn chưa hoàn thành

- Phương pháp thống kê: Thống kê, tìm hiểu các chỉ tiêu về số lượng giao nhận, các chỉ tiêu về kinh doanh, chỉ tiêu về thị trường giao nhận

- Phương pháp logic: Tổng hợp, đánh giá về tình hình hoạt động cũng như đưa ra giải pháp trên cơ sở khoa học và mang tính thực tiễn

5 Kết cấu của luận văn

Nội dung của báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương :

Chương 1: Giới thiệu chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí – PTSC ( Cảng DVDK-PTSC)

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Thực trạng công tác tổ chức giao nhận hàng hóa tại Công Ty Cảng

Dịch Vụ Dầu Khí –PTSC

Chương 4: Giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận

hàng hóa của Công ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí-PTSC

Trang 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CẢNG

DỊCH VỤ DẦU KHÍ – PTSC ( DVDK-PTSC) 1.1 Tình hình chung của công ty cảng Dịch Vụ Dầu Khí – PTSC

1.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Cảng DVDK-PTSC:

Công ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ

Thuật Dầu khí Việt Nam

Đến ngày 02/03/1993 Tổng công ty dầu mỏ khí đốt Việt Nam ra Quyết định số 210/DK- TCNS – ĐT thành lập Xí Nghiệp Cảng Dịch Vụ Dầu Khí trực thuộc công ty Dịch Vụ Kỹ Thuật Dầu Khí với tên giao dịch quốc tế là Petroleum

Technical Servives Corporation Supply Base ( viết tắt là PTSC Supply Base)

Đến tháng 12 / 2006 Xí nghiệp cảng dịch vụ dầu khí chuyển sang hoạt động dưới

hình thức công ty cổ phần

Tên công Công ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí PTSC

Tổng giám đốc Dương Văn Đua

Vốn điều lệ 876 tỷ đồng

Tên giao dịch quốc tế PTSC Supply Base

Địa chỉ Số 65A, đường 30/4 phường Thắng Nhất, TP Vũng Tàu,

Trang 4

1.1.2 Nhiệm vụ, chức năng của Công ty Cảng DVDK-PTSC

1.1.2.1 Chức năng:

Thực hiện công tác dịch vụ dầu khí phục vụ cho việc tìm kiếm, thăm dò khai thác dầu khí tại Việt Nam và nước ngoài

1.1.2.2 Nhiệm vụ:

 Công ty cảng có chức năng và nhiệm vụ chính như sau:

- Quản lý, điều hành, kinh doanh, khai thác Cảng dịch vụ dầu khí;

- Vận chuyển, bốc xếp và bảo quản hàng hoá

- Kinh doanh vận tải đa phương thức trong và ngoài nước

- Cung cấp lap động chuyên ngành dầu khí

- Cung cấp các dịch vụ chế tạo, sửa chữa, bảo dưỡng cơ khí

- Cung cấp vật tư, thiết bị, thực phẩm phục vụ ngành dầu khí, đại lý tàu biển

- Cung cấp dịch vụ kiểm tra thử tải, kiểm tra không phá huỷ, xử lý nhiệt trước và

sau khi hàn, cung cấp dịch vụ hạ thuỷ, nâng hạng nặng, cân

- Kinh doanh nhiên liệu, xăng dầu, dầu mỡ bôi trơn và các sản phẩm dầu khí

- Kinh doanh cho thuê văn phòng làm việc, kho tàng, nhà xưởng, phương tiện

vận tải

- Kinh doanh phân đạm và hoá chất phục vụ nông nghiệp

- Kinh doanh các ngành nghề khác theo ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty

và các ngành nghề khác mà pháp luật không cấm

- Dịch vụ cung cấp hậu cần toàn cầu (SCM)

1.2 Cơ sở vật chất của Công ty Cảng DVDK-PTSC

1.2.1 Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Cảng DVDK-PTSC:

1.2.1.1 Hệ thống kho bãi, văn phòng

Công ty cảng vận hành và khai thác căn cứ hậu cần dầu khí trên tả ngạn sông Dinh Vũng Tàu gồm nhiều kho bãi ngoài trời và kho hàng có mái che đã được phân định với tổng diện tích mặt bằng là 68,3 ha trong đó:

- Kho bãi: Khu 21.6 hecta

- Diện tích kho, bãi khai thác cho thuê: 390.000 m2 ( Chia thành 12 lô bãi)

- Đường đi: 60.000 m2

- Rãnh kỹ thuật: 17.000 m2

1.2.1.2 Về phương tiện, thiết bị nâng hạ và vận tải:

- Xe cẩu với sức nâng từ (30T-160T) : 10 cái

- Xe tải Sơmi Rơmoóc:19 cái

- Xe nâng hàng:25 cái

 Nói chung việc bốc xếp hàng hóa và vận chuyển đều được cơ giới hóa Hầu hết các thiết bị và phương có tuổi bình quân khoảng 5 năm, nên có khả năng đáp ứng tốt nhu cầu vận chuyển hàng hóa của khách hàng

Trang 5

1.3 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty Cảng PTSC

DVDK-1.3.1 Tổ chức quản lý:

- Kể từ ngày thành lập tới nay, đội ngũ cán bộ công nhân viên lao động trong Công

ty luôn không ngừng tăng lên cả về chất và lượng Cán bộ công nhân viên trong Công ty có năng lực, trình độ chuyên môn tốt, am hiểu nghiệp vụ đảm bảo đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng 24/ 24h

- Tính đến thời điểm tháng 12/2009, tổng số cán bộ công nhân viên chức, người lao

động của Công ty hiện có là: 540 ngưòi, trong đó:

- Ban Giám đốc ( 5 người), 9 Trưởng phòng, 5 Đội trưởng, 1 xưởng trưởng

- Trình độ học vấn của cán bộ công nhân viên trong Công ty:1 Thạc sĩ, 69 Kỹ sư, 50

Cử nhân, 1 Bác sĩ còn lại là công nhân kỹ thuật

- Việc quản lý tại Công ty PTSC Supply Base được thực hiện theo mô hình chức

năng như sau: Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu

Khí- PTSC (Xin xem phụ lục 1 đính kèm)

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, đội, xưởng trong Công ty:

 Phòng Tổ chức Nhân sự:

- Chức năng:Giúp Giám đốc Công ty quản lý, điều hành công tác tổ chức nhân sự,

lao động tiền lương, đào tạo, thi đua khen thưởng - kỷ luật trong toàn Công ty

- Nhiệm vụ:

 Nghiên cứu, đề xuất mô hình, cơ cấu tổ chức của Công ty Xây dựng và triển khai thực hiện các quy chế, nội quy liên quan đến công tác tổ chức nhân sự, lao động tiền lương của Công ty

 Lập kế hoạch sử dụng, đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển cán bộ; thực hiện công tác đánh giá, nhận xét cán bộ hằng năm, tổng hợp các báo cáo

 Thực hiện các nhiệm vụ khác do ban Giám đốc giao

Trang 6

 Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc văn phòng làm việc cho bộ máy điều hành của Công ty

 Quản lý điều hành xe ô tô con phục vụ các hoạt động của Công ty

 Giao dịch với địa phương liên quan tới vấn đề quản lý đô thị an ninh - quốc phòng, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, các hoạt động nhân đạo từ thiện

 Thực hiện các công việc khác do Giám đốc giao

 Phòng Kế hoạch - Đầu tƣ

- Chức năng:Nghiên cứu và tiến hành xây dựng các dự án đầu tư phương tiện thiết bị,

các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình XDCB của Công ty

- Nhiệm vụ:

 Nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá và đề xuất các chủ trương, biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế của Công ty

 Thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng văn phòng, kho bãi, nhà xưởng

 Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc Công ty giao

 Phòng Tài chính – Kế toán:

- Chức năng: Tiến hành công tác tài chính kế toán theo đúng Luật Kế toán, các

chuẩn mực kế toán và các qui định của Nhà nước đảm bảo phản ánh toàn bộ các hoạt động kinh tế của Công ty Tổ chức và quản lý, kiểm tra công tác tài chính kế toán phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và sự phát triển của Công ty

 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công

 Phòng Điều độ sản xuất:

- Chức năng:Phối hợp hàng ngày với các phòng ban chức năng và các Đội, Xưởng

triển khai thực hiện hợp đồng - dịch vụ theo chức năng, nhiệm vụ của mình

Trang 7

 Thực hiện các yêu cầu khác theo yêu cầu của Ban Giám đốc Công ty

 Theo dõi tiến trình thực hiện Hệ thống quản lý Chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

9001 : 2000 trong các hoạt động thuộc Công ty Cảng Dịch vụ Dầu khí

 Sửa đổi, cập nhật các Hệ thống Quản lý thuộc hệ thống quản lý thích hợp áp dụng cho Công ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí, bao gồm Hệ thống Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000, Hệ thống Quản lý Chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 và Hệ thống Quản lý Môi trường theo tiêu chuẩn ISO

14001:2004

Lập các báo cáo về an toàn, sức khỏe và môi trường

 Tiến hành đào tạo chuyên sâu về an toàn, sức khỏe, môi trường cho các đối

tượng liên quan

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty giao

 Nghiên cứu thị trường khách hàng

 Tổ chức gọi thầu, chào thầu, đấu thầu và xét thầu, dự thầu các dự án dưới sự chỉ đạo của Giám Đốc Công ty theo phân công cấp Công ty

 Tiến hành đàm phán các hợp đồng kinh tế trong và ngoài nước theo sự phân cấp quản lý của Công ty

 Nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công

 Phòng Kinh doanh phát triển dịch vụ:

- Chức năng:Tổ chức, quản lý và thực hiện công tác phát triển kinh doanh dịch vụ

của Công ty

Trang 8

 Phòng Kỹ thuật- Vật tư:

- Chức năng:

Tham mưu cho Giám đốc và các bộ phận trong hoạt động và quản lý vật tư

 Hỗ trợ hoạt động SXKD của Công ty thông qua các hoạt động: cung cấp vật tư,

máy móc thiết bị, sửa chữa bảo dưỡng

 Phối hợp các phòng ban thanh lý TSCĐ không còn sử dụng

 Phối hợp các phòng ban chức năng khác để phục vụ sản xuất và cung ứng dịch

vụ cho khách hàng

 Thực hiện các công việc khác do Giám đốc Công ty giao

 Xưởng cơ khí:

- Chức năng:Tư vấn và tham mưu về phương diện kỹ thuật, sử dụng, bảo dưỡng và

sửa chữa cơ khí cho Ban Giám Đốc và các phòng ban khác trong Công ty

 Đảm bảo an toàn về vệ sinh môi trường trong khu vực Xưởng quản lý

 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công

 Đội bảo vệ: Xây dựng các phương án, nội quy, qui chế bảo vệ Công ty, phương án PCCC

- Nhiệm vụ:

 Tổ chức tuần tra canh gác 24/24 trong khu vực cũng như vùng nước Cảng quản

lý, kiểm tra kiểm soát phương tiện, vật tư, hàng hóa ra vào Cảng

 Phối hợp với các phòng ban trong Công ty và các cơ quan nghiệp vụ trong việc quản lý chất dễ cháy nổ, chất độc hại để có phương án, kế hoạch bảo vệ phù hợp

 Phối hợp chặt chẽ với công an phường 9, công an cửa khẩu và các đơn vị liên quan xây dựng khu vực an toàn về an ninh chính trị

Thực hiện các công việc khác do Giám đốc Công ty giao

 Đội Điều độ Cảng:

- Chức năng:Hướng dẫn, điều phối các tàu thuyền ra vào Cảng

- Nhiệm vụ:

Trang 9

 Nhận nhiệm vụ kế hoạch từ Ban Giám đốc Công ty, phối hợp với phòng ĐĐ&

SX triển khai công việc, chuẩn bị sắp xếp cầu cảng cho tàu ra, vào và đảm bảo an toàn tuyệt đối

 Kết hợp với Đại lý tàu, Hoa tiêu cảng vụ và các nhà thầu dầu khí đảm bảo điều hành cho tất cả các tàu ra vào Cảng được an toàn và đúng kế hoạch

 Đội Xếp dỡ:

- Chức năng:

 Quản lý, điều hành hoạt động xếp dỡ hàng hóa tại Cảng Dịch Vụ Dầu Khí

 Cung cấp nhân lực cho khách hàng theo yêu cầu của Công ty

- Chức năng: Quản lý và điều hành hoạt động của đội QLCPVT & XD gồm: Xe tải,

xe cẩu, xe nâng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của Công ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí

 Thực hiện các công việc khác do Giám đốc giao

tình hình thực hiện các qui định về an toàn lao động

Trang 10

- Đối với vận chuyển - xếp dỡ hang siêu trường siêu trọng : Tổ chức sản xuất sẽ dựa vào một qui trình riêng được lập chi tiết, cụ thể tuỳ thuộc vào từng loại hàng

1.3.2.2 Chế độ làm việc

 Chế độ làm việc của Công ty đƣợc áp dụng nhƣ sau:

- Khối quản lý: chế độ làm việc được thực hiện theo đúng qui định của Bộ lao

động thương binh và xã hội Khối này làm việc 8h/ ngày và một tuần 5 ngày, tổng

số giờ làm việc một tuần là 40 h Thời gian làm việc như vậy là tương đối hợp lý vì cán bộ công nhân viên có 2 ngày cuối tuần để nghỉ tái sản xuất sức lao động

- Khối sản xuất trực tiếp: Để công việc vận chuyển - xếp dỡ diễn ra đúng tiến độ

thời gian thì khối này sẽ được bố trí làm việc theo ca Số lượng công nhân trong một ca được bố trí nhiều hay ít tuỳ thuộc vào khối lượng công việc là nhiều hay ít

- Lịch phân ca khối sản xuất: CaI (s): 6h – 12h ; caI (c): 12h – 18h ; ca II : 18h –

24h;0h-6h

1.3.2.3 Tổ chức lao động

Đặc điểm kinh doanh của Công ty là quàn lý, điều hành kinh doanh, khai thác Cảng

và cung cấp dịch vụ, nên đòi hỏi nhân viên phải có trình độ chuyên sâu về chuyên môn phụ trách và có nhiều kinh nghiệm để làm việc…

1.3.3 Công tác sản xuất kinh doanh dịch vụ:

1.3.3.1 Dịch vụ căn cứ Cảng:

- Duy trì thực hiện tốt và đáp ứng kịp thời các yêu cầu về dịch vụ kho bãi, văn phòng, nhà xưởng… cho tất cả các Công ty và nhà thầu Dầu khí: JVPC, TNK, Hoàn

Vũ, KNOC, Premier Oil, Cửu Long-PVEP, Petronas, Đại Hùng

- Cung cấp đầy đủ dịch vụ (kho bãi, nhà xưởng, phương tiện, thiết bị …) và phục

vụ đúng tiến độ cho các Dự án Thăng Long Đông Đô, Dừa, Sư Tử Trắng, Biển Đông… Thực hiện cung ứng dịch vụ SCM tới tất cả các khách hàng là nhà thầu Dầu khí trong và ngoài nước

- Tiếp nhận tàu cập và xuất Cảng an toàn hiệu quả, thực hiện bốc xếp dỡ hàng hóa đảm bảo an toàn, phát triển tốt dịch vụ cơ khí và cung ứng vật tư, thiết bị cho các

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức sản xuất ở đội

Trang 11

nhà thầu Dầu khí trong khu căn cứ Cảng DVDK (trong năm 2009, đã thực hiện dịch

vụ trên 2.000 lượt tàu)

1.3.3.2 Dịch vụ lao động:

Cung ứng đầy đủ và kịp thời nhân lực cho các nhà thầu Dầu khí hoạt động ngoài

giàn khoan và tất cả các nhà thầu Dầu khí trong khu căn cứ, được khách hàng đánh giá cao về chất lượng nguồn nhân lực

1.3.3.3 Dịch vụ khác:

Ngoài những dịch vụ chính Công ty Cảng còn cung cấp và phát triển nhiều loại hình dịch vụ khác, được khách hàng đánh giá cao về chất lượng dịch vụ cung cấp như: Dịch vụ Dự án (Hạ thủy, cân, NDT ) - Dịch vụ cho thuê phương tiện (Xe cẩu, xe nâng) - Dịch vụ cung cấp vật tư thiết bị ngành Dầu khí, dịch vụ cơ khí - Dịch vụ cung cấp nước ngọt, nhiên liệu, … - Đồng thời tiến hành công tác tiếp thị dịch vụ, hoàn thiện mạng lưới đối tác trong và ngoài nước cũng như hoàn thiện các khâu trong chuỗi cung ứng dịch vụ SCM: Giao nhận, hải quan, bảo dưỡng thiết bị…

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Công ty Cảng DVDK-PTSC là công ty trực thuộc Tổng Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ

Kỹ Thuật Dầu Khí Việt Nam Với hơn 15 năm hoạt động trong ngành dầu khí, Công ty

đã xây dựng được thương hiệu và vị thế đứng nhất định của mình trên thị trường Là đơn vị cảng chuyên cung cấp thực hiện các công tác hậu cần phục vụ cho việc tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam và nước ngoài Với quy mô hoạt động cùng với hệ thống cơ sở vật chất đủ điều kiện phục vụ cho việc quản lý, điều hành và kinh doanh khai thác dầu khí

Qua chương này, giúp em hiểu thêm về những vấn đề cơ bản của Công ty Từ đó để

đi sâu phân tích các vấn đề nghiên cứu của đề tài

Trang 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Khái quát chung về giao nhận

2.1.1 Định nghĩa về giao nhận và người giao nhận

 Định nghĩa về giao nhận:

Giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng) Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác

 Định nghĩa về người giao nhận:

- Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là người giao nhận – forwarder

- Đại lý làm dịch vụ giao nhận gọi là Forwarding Agent

- Người giao nhận có thể là chủ hàng – shipper, chủ tàu – ship’s owner, công ty

xếp dỡ – stevedoring company, kho hàng hay bất kỳ một người nào làm việc giao

nhận hàng hóa

2.1.2 Quyền hạn, nghĩa vụ của người giao nhận:

Ðiều 167 Luật thương mại quy định, người giao nhận có những quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Nguời giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác

- Thực hiện đầy đủ nghiã vụ của mình theo hợp đồng

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng

- Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm

- Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng không thoả thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng

2.1.3 Nội dung cơ bản của nghiệp vụ giao nhận :

Bao gồm bốn nội dung cơ bản sau đây:

- Nhận ủy thác giao nhận vận tải trong và ngoài nước bằng các phương tiện vận tải khác nhau với các loại hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng hội chợ, hàng triển lãm, ngoại giao, quá cảnh, công trình, hàng tư nhân đóng trong container, hàng bao kiện rời,…

- Làm đầu mối vận tải đa phương thức, kết hợp sử dụng nhiều phương tiện vận tải

để đưa hàng đi bất cứ nơi nào theo yêu cầu của chủ hàng

- Thực hiện mọi dịch vụ có liên quan đến giao nhận, vận tải như lưu cước tàu chợ, thuê tàu chuyến, thuê phương tiện vận tải khác, mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, bảo quản hàng, tái chế, đóng gói, thu gom hoặc chia lẻ hàng Thuê

Trang 13

hoặc cho thuê vỏ container giao hàng đến tận cơ sở sản xuất hoặc địa điểm tiêu thụ

- Làm tư vấn cho nhà kinh doanh xuất nhập khẩu về mọi vấn đề liên quan đến giao nhận, vận tải, bảo hiểm Nhận ủy thác xuất nhập khẩu và thu gom hàng hóa xuất nhập khẩu

2.2 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng biển:

2.2.1 Đối với hàng xuất khẩu:

Ðối với hàng hoá không phải lưu kho bãi tại cảng:

Ðây là hàng hoá XK do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các nơi trong nước

để xuất khẩu, có thể để tại các kho riêng của mình chứ không qua các kho của cảng

Từ kho riêng, các chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác có thể giao trực tiếp cho tàu Các bước giao nhận cũng diễn ra như đối với hàng qua cảng

- Ðưa hàng đến cảng: do các chủ hàng tiến hành

- Làm các thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho tàu

Chủ hàng ngoại thương phải đăng ký với cảng về máng, địa điểm, cầu tàu xếp dỡ

Làm các thủ tục liên quan đến xuất khẩu như hải quan, kiểm dịch

Tổ chức vận chuyển, xếp hàng lên tàu

Liên hệ với thuyền trưởng để lấy sơ đồ xếp hàng

Tiến hành xếp hàng lên tàu do công nhân của cảng làm, nhân viên giao

nhận phải theo dõi quá trình để giải quyết các vấn đề xảy ra, trong đó phải xếp hàng lên tàu và ghi vào tally sheet (phiếu kiểm kiện)

Lập biên lai thuyền phó ghi số lượng, tình trạng hàng hoá xếp lên tàu (là cơ

sở để cấp vận đơn) Biên lai phải sạch

Người chuyên chở cấp vận đơn, do chủ hàng lập và đưa thuyền trưởng ký, đóng dấu

Lập bộ chứng từ thanh toán tiền hàng được hợp đồng hoặc L/C quy định

Thông báo cho người mua biết việc giao hàng và phải mua bảo hiểm cho

hàng hoá (nếu cần)

Tính toán thưởng phát xếp dỡ hàng nhanh chậm

Ðối với hàng phải lưu kho bãi của cảng:

Ðối với loại hàng này, việc giao hàng gồm hai bước lớn: chủ hàng ngoại thương

(hoặc người cung cấp trong nước) giao hàng XK cho cảng, sau đó cảng tiến hành giao hàng cho tàu

*Giao hàng XK cho cảng bao gồm các công việc:

Trang 14

Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác ký kết hợp đồng lưu kho bảo

quản hàng hoá với cảng

- Trước khi giao hàng cho cảng, phải giao chi cảng các giấy tờ:

Danh mục hàng hoá XK (cargo list)

Thông báo xếp hàng của hãng tàu cấp ( shipping order) nếu cần

Chỉ dẫn xếp hàng (shipping note)

- Giao hàng vào kho, bãi cảng

*Cảng giao hàng cho tàu:

Trước khi giao hàng cho tàu, chủ hàng phải:

Làm các thủ tục liên quan đến XK: hải quan, kiểm dịch, kiểm nghiệm (nếu có) Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến (ETA), chấp nhận NOR

Giao cho cảng sơ đồ xếp hàng

- Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu

Trước khi xếp, phải tổ chức vận chuyển hàng từ kho ra cảng, lấy lệnh xếp hàng,

ấn định số máng xếp hàng, bố trí xe và công nhân và người áp tải nếu cần Tiến hành bốc và giao hàng cho tàu Việc xếp hàng lên tàu do công nhân cảng làm Hàng sẽ được giao cho tàu dưới sự giám sát của đại diện hải quan

Trong quá trình giao hàng, nhân viên kiểm đếm của cảng phải ghi số lượng hàng giao vào Tally Report, cuối ngày phải ghi vào Daily Report và khi xếp xong một tàu, ghi vào Final Report Phía tàu cũng có nhân viên kiểm đếm và ghi kết quả vào Tally Sheet

Việc kiểm đếm cũng có thể thuê nhân viên của công ty kiểm kiện

- Khi giao nhận xong một lô hoặc toàn tàu, cảng phải lấy biên lai thuyền phó (Mate’s Receipt) để trên cơ sở đó lập vận đơn (B/L)

- Lập bộ chứng từ thanh toán:

Căn cứ vào hợp đồng mua bán và L/C, nhân viên giao nhận phải lập hoặc lấy các chứng từ cần thiết tập hợp thành bộ chứng từ, xuất trình cho ngân hàng để thanh toán tiền hàng

Nếu thanh toán bằng L/C thì bộ chứng từ thanh toán phải phù hợp một cách máy móc với L/C và phải phù hợp với nhau và phải xuất trình trong thời hạn hiệulực của L/C

Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hànghoá (nếu cần)

- Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển, bảo quản, lưu kho

- Tính toán thưởng phạt xếp dỡ, nếu có

Ðối với hàng XK đóng trong container:

Trang 15

*Nếu gửi hàng nguyên (FCL)

Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác điền vào booking note và đưa cho

đại diện hãng tàu để xin ký cùng với bản danh mục XK (cargo list)

Sau khi đăng ký booking note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để chủ

hàng mượn

Chủ hàng lấy container rỗng về địa điềm đóng hàng của mình

Mời đại diện hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám đinh (nếu có) đến kiểm tra

và giám sát việc đóng hàng vào container Sau khi đóng xong, nhân viên hải quan

sẽ niêm phong, kẹp chì container

- Chủ hàng vận chuyển và giao container cho tàu tại CY quy định, trước khi

hết thời gian quy định (closing time) của từng chuyến tàu (thường là 8 tiếng trước khi tàu bắt đầu xếp hàng) và lấy biên lai nhận container để chở MR

- Sau khi container đã xếp lên tàu thì mang MR để đổi lấy vận đơn

*Nếu gửi hàng lẻ (LCL):

Chủ hàng gửi booking note cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu, cung cấp cho

họ những thông tin cần thiết về hàng XK

Sau khi booking note được chấp nhận, chủ hàng sẽ thoả thuận với hãng tàu về ngày, giờ, địa điểm giao nhận hàng

Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác mang hàng đến giao cho người chuyên chở hoặc đại lý taị CFS hoặc ICD quy định

Các chủ hàng mời đại diện hải quan kiểm tra, kiểm hoá, giám sát việc đóng hàng vào container của người chuyên chở hoặc người gom hàng Sau khi hải quan niên phong kẹp chì container, chủ hàng hoàn thành nốt thủ tục để bốc container lên tàu

và yêu cầu cấp vận đơn

Người chuyên chở cấp biên lai nhận hàng hoặc một vận đơn chung chủ

Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến

2.2.2 Đối với hàng nhập khẩu:

Ðối với hàng không phải lưu kho, bãi tại cảng

- Trong trường hợp này, chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác đứng ra giao nhận trực tiếp với tàu.Ðể có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu, chủ hàng phải trao cho cảng một số chứng từ

- Chủ hàng xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tàu trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận hàng

- Khi dỡ hàng ra khỏi tàu, chủ hàng có thể đưa về kho riêng để mời hải quan kiểm hoá Nếu hàng không có niêm phong cặp chì phải mời hải quan áp tải về kho Làm thủ tục hải quan

- Chuyên chở về kho hoặc phân phối hàng hoá

Ðối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng

Trang 16

Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng

Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai

Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng hoá đơn và phiếu đóng gói đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu

1 bản D/O

Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho

Bộ phận này giữ 1D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng

Làm thủ tục hải quan

2.3 Các chứng từ liên quan đến giao nhận hàng hóa XNK tại cảng

Giao nhận hàng hoá XNK bằng đường biển đòi hỏi rất nhiều loại chứng từ Việc phân loại chứng từ có ý nghĩa quan trọng trong quản lý và sử dụng chúng Ðể đơn giản và tiện theo dõi, chúng ta có thể phân thành hai loại:

 Chứng từ dùng trong giao hàng xuất khẩu

 Chứng từ dùng trong nhận hàng nhập khẩu

2.3.1 Chứng từ dùng trong giao nhận hàng XK:

Khi xuất khẩu hàng hoá bằng đường biển, người giao nhận được uỷ thác của người gửi hàng lo liệu cho hàng hoá từ khi thông quan cho đến khi hàng được xếp lên tàu Các chứng từ sử dụng trong quá trình này cụ thể như sau:

- 02 bản chính tờ khai hải quan hàng xuất khẩu.01 bản sao hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc giấy tờ có giá trị tương đương như hợp đồng

- 01 bản giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp (chỉ nộp một lần khi đăng ký làm thủ tục cho lô hàng đầu tiên tại mỗi điểm làm thủ tục hải quan)

Trang 17

- 02 bản chính bản kê chi tiết hàng hoá (đối với hàng không đồng nhất)

Chứng từ với cảng và tàu :

Ðược sự uỷ thác của chủ hàng Người giao nhận liên hệ với cảng và tàu để lo liệu cho hàng hóa được xếp lên tàu Các chứng từ được sử dụng trong giai đoạn này gồm:

 Chỉ thị xếp hàng (shipping note)

 Biên lai thuyền phó (Mate’s receipt)

 Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading)

 Bản lược khai hàng hoá (Cargo Manifest)

 Phiếu kiểm đếm (Dock sheet Tally sheet)

 Sơ đồ xếp hàng (Ship’s stowage plan)

 Chỉ thị xếp hàng:

Ðây là chỉ thị của người gửi hàng cho công ty vận tải và cơ quan quản lý cảng, công ty xếp dỡ, cung cấp những chi tiết đầy đủ về hàng hoá được gửi đến cảng để xếp lên tàu và những chỉ dẫn cần thiết

 Biên lai thuyền phó

Biên lai thuyền phó là chứng từ do thuyền phó phụ trách về gửi hàng cấp cho người gửi hàng hay chủ hàng xác nhận tàu đã nhận xong hàng Việc cấp biên lai thuyền phó là một sự thừa nhận rằng hàng đã được xếp xuống tàu, đã được xử lý một cách thích hợp và cẩn thận Do đó trong quá trình nhận hàng người vận tải nếu thấy tình trạng bao bì không chắc chắn thì phải ghi chú vào biên lai thuyền phó

Dựa trên cơ sở biên lai thuyền phó, thuyền trưởng sẽ ký phát vận đơn đường biển

là tàu đã nhận hàng để chuyên chở

 Vận đơn đường biển

Vận đơn đường biển là một chứng từ vận tải hàng hoá bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện của họ cấp cho người gửi hàng sau khi đã xếp hàng lên tàu hoặc sau khi đã nhận hàng để xếp

Vận đơn đường biển là một chứng từ vận tải rất quan trọng, cơ bản về hoạt động nghiệp vụ giữa người gửi hàng với người vận tải, giữa người gửi hàng với người nhận hàng Nó có tác dụng như là một bằng chứng về giao dịch hàng hoá, là bằng chứng có hợp đồng chuyên chở

Bản lược khai cung cấp số liệu thông kê về xuất khẩu cũng như nhập khẩu và là cơ

sở để công ty vận tải (tàu) dùng để đối chiếu lúc dỡ hàng

 Phiếu kiểm đếm:

Trang 18

Dock sheet là một loại phiếu kiểm đếm tại cầu tàu trên đó ghi số lượng hàng hoá đã được giao nhận tại cầu

Tally sheet là phiếu kiểm đếm hàng hoá đã xếp lên tàu do nhân viên kiểm đếm chịu trách nhiệm ghi chép

Công việc kiểm đếm tại tàu tuỳ theo quy định của từng cảng còn có một số chứng

từ khác như phiếu ghi số lượng hàng, báo cáo hàng ngày

Phiếu kiểm đếm là một chứng từ gốc về số lượng hàng hoá được xếp lên tàu Do đó bản sao của phiếu kiểm đếm phải giao cho thuyền phó phụ trách về hàng hoá một bản

để lưu giữ, nó còn cần thiết cho những khiếu nại tổn thất về hàng hoá sau này

 Sơ đồ xếp hàng:

Ðây chính là bản vẽ vị trí sắp xếp hàng trên tàu Nó có thể dùng các mà khác nhau đánh dấu hàng của từng cảng khác nhau để dễ theo dõi, kiểm tra khi dỡ hàng lên xuống các cảng

Khi nhận được bản đăng ký hàng chuyên chở do chủ hàng gửi tới, thuyền trưởng cùng nhân viên điều độ sẽ lập sơ đồ xếp hàng mục đích nhằm sử dụng một cách hợp lý các khoang, hầm chứa hàng trên tàu cân bằng trong quá trình vận chuyển

Các chứng từ khác

Ngoài các chứng từ xuất trình hải quan và giao dịch với cảng, tàu, người được sự

uỷ thác của chủ hàng lập hoặc giúp chủ hàng lập những chứng từ về hàng hoá, chứng

từ về bảo hiểm, chứng từ về thanh toán Trong đó có thể đề cập đến một số chứng từ chủ yếu sau:

 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)

 Hoá đơn thương mại (Commercial invoice)

 Phiếu đóng gói (Packing list)

 Giấy chứng nhận số lương/trọng lượng (Certificate of quantity/weight)

 Chứng từ bảo hiểm

 Giấy chứng nhận xuất xứ

Giấy chứng nhận xuất xứ là một chứng từ ghi nơi sản xuất hàng do người xuất khẩu kê khai, ký và được người của cơ quan có thẩm quyền của nước người xuất khẩu xác nhận

Chứng từ này cần thiết cho cơ quan hải quan để tuỳ theo chính sách của Nhà nước vận dụng các chế độ ưu đãi khi tính thuế Nó cũng cần thiết cho việc theo dõi thực hiện chế độ hạn ngạch Ðồng thời trong chừng mực nhất định, nó nói lên phẩm chất của hàng hoá bởi vì đặc điểm địa phương và điều kiện sản xuất có ảnh hưởngmtới chất lượng hàng hoá

Trang 19

 Hoá đơn thương mại

Sau khi giao hàng xuất khẩu, người xuất khẩu phải chuẩn bị một hoá đơn thương mại Ðó là yêu cầu của người bán đòi hỏi người mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hoá đơn

 Phiếu đóng gói

Phiếu đóng gói là bảng kê khai tất cả các hàng hoá đựng trong một kiện hàng Phiếu đóng gói được sử dụng để mô tả cách đóng gói hàng hoá ví dụ như kiện hàng được chia ra làm bao nhiêu gói, loại bao gói được sử dụng, trọng lượng của bao gói, kích cỡ bao gói, các dấu hiệu có thể có trên bao gói Phiếu đóng gói được đặt trong bao bì sao cho người mua có thể dễ dàng tìm thấy, cũng có khi để trong một túi gắn bên ngoài bao bì

 Chứng từ bảo hiểm

Người giao nhận theo yêu cầu của người xuất khẩu có thể mua bảo hiểm cho hàng

hoá Chứng từ bảo hiểm là những chứng từ do cơ quan bảo hiểm cấp cho các đơn vị xuất nhập khẩu để xác nhận về việc hàng hoá đã được bảo hiểm và là bằng chứng của

hợp đồng bảo hiểm

Chứng từ bảo hiểm thường được dùng là đơn bảo hiểm (Insurance Policy) hoặc

giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate)

2.3.2 Chứng từ dùng trong giao hàng XK

Khi nhận hàng nhập khẩu, người giao nhận phải tiến hành kiểm tra, phát hiện thiếu hụt, mất mát, tổn thất để kịp thời giúp đỡ người nhập khẩu khiếu nại đòi bồi thường Một số chứng từ có thể làm cở sở pháp lý ban đầu để khiếu nại đòi bồi thường, đó là:

 Biên bản kết toán nhận hàng với tàu:

Ðây là biên bản được lập giữa cảng với tàu sau khi đã dỡ xong lô hàng hoặc toàn

bộ số hàng trên tàu để xác nhận số hàng thực tế đã giao nhận tại cảng dỡ hàng qui

Trang 20

 Biên bản kê khai hàng thừa thiếu

Khi giao nhận hàng với tàu, nếu số lượng hàng hoá trên ROROC chênh lệch so với trên lược khai hàng hoá thì người nhận hàng phải yêu cầu lập biên bản hàng thừa thiếu Như vậy biên bản hàng thừa thiếu là một biên bản được lập ra trên cơ sở biên bản kết toán nhận hàng với tàu và lược khai

 Biên bản hƣ hỏng đổ vỡ :

Trong quá trình dỡ hàng ra khỏi tàu tại cảng đích, nếu phát hiện thấy hànghoá bị hư hỏng đổ vỡ thì đại diện của cảng (công ty giao nhận, kho hàng) và tàu phải cùng nhau lập một biên bản về tình trạng đổ vỡ của hàng hoá Biên bản này gọi là biên bản xác nhận hàng hư hỏng đỏ vỡ do tàu gây nên

số lượng, trọng lượng do công ty giám định cấp sau khi làm giám định

 Biên bản giám định của công ty bảo hiểm

Biên bản giám định của công ty bảo hiểm là văn bản xác nhận tổn thất thực tế của

lô hàng đã được bảo hiểm do công ty bảo hiểm cấp để làm căn cứ cho việc bồi thường

tổn thất

 Thƣ khiếu nại :

Đây là văn bản đơn phương của người khiếu nại đòi người bị khiếu nại thoả mãn yêu sách của mình do người bị khiếu nại đã vi phạm nghĩa vụ hợp đồng (hoặc khi hợp đồng cho phép có quyền khiếu nại)

 Thƣ dự kháng :

Khi nhận hàng tại cảng đích, nếu người nhận hàng thấy có nghi ngờ gì về tình trạng

tổn thất của hàng hoá thì phải lập thư dự kháng để bảo lưu quyền khiếu nại đòi bồi

thường các tổn thất về hàng hoá của mình Như vậy thư dự kháng thực chất là một thông báo về tình trạng tổn thất của hàng hoá chưa rõ rệt do người nhận hàng lập gửi

cho người chuyên chở hoặc đại lý của người chuyên chở

Sau khi làm thư dự kháng để kịp thời bảo lưu quyền khiếu nại của mình, người nhận hàng phải tiến hành giám định tổn thất của hàng hoá và lập biên bản giám định tổn thất hoặc biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng để làm cơ sở tính toán tiền đòi bồi thường

Trang 21

2.4 Môi trường ảnh hưởng:

2.4.1 Môi trường vĩ mô:

Hình 2.1 : Các yếu tố môi trường vĩ mô

Môi trường văn hóa xã hội:

- Hoạt động marketing dưới hình thức này hay hình thức khác đều trong phạm vi

xã hội và từng xã hội lại có một nền văn hóa hướng dẫn cuộc sống hàng ngày của nó.Văn hóa là tất cả mọi thứ gắn liền với xu thế hành vi cơ bản của con

người từ lúc sinh ra , lớn lên

- Khi phân tích môi trường văn hóa cho phép doanh nghiệp có thể hiểu biết ở những mức độ khác nhau về đối tượng phục vụ của mình Tiêu thức thường

nghiên cứu đó là :

Dân số hay số người hiện hữu trên thị trường : doanh nghiệp xác định được quy

mô của nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu

Xu hướng vận động của dân số như tỉ lệ sinh tử , độ tuổi trung bình , các lớp già trẻ Nắm được xu hướng vận động của dân số có thể đánh giá được dạng nhu

cầu về sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đó

Sự dịch chuyển dân cư và xu hướng vận động

Thu nhập và phân bố thu nhập của người tiêu thụ

trở hay thuận lợi cho các hoạt động marketing

- Các yếu tố môi trường này chi phối mạnh mẽ đến sự hình thành cơ hội thương

mại và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào

Doanh Nghiệp

Văn hóa

xã hội

Kinh tế công nghệ

Chính trị pháp luật

Trang 22

- Phân tích môi trường chính trị pháp luật , doanh nghiệp sẽ thích ứng tốt hơn với những thay đổi có lợi hay bất lợi của điều kiện chính trị cũng như mức độ hoàn

thiện và thực thi pháp luật trong nền kinh tế

- Các yếu tố chính trị pháp luật có thể kể đến như :

Quan điểm , mục tiêu định hướng phát triển xã hội và nền kinh tế

Chương trình , kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu của chính

phủ và khả năng điều hành của chính phủ

Mức độ ổn định chính trị xã hội

Hệ thống pháp luật với mức độ hoàn thiện của nó và hiệu lực thực thi pháp luật

trong đời sống kinh tế, xã hội

Môi trường kinh tế công nghệ :

- Anh hưởng của các yếu tố môi trường kinh tế, công nghệ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là rất lớn.Các yếu tố thuộc môi trường này quy định cách thức doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế trong việc sử dụng tiềm năng

của mình và qua đó cũng tạo cơ hội kinh doanh cho từng doanh nghiệp

- Xu hướng vận động hay bất kỳ thay đổi nào của các yếu tố thuộc môi trường này đều tạo ra hoặc thu hẹp cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp ở những mức

độ khác nhau và thậm chí dẫn đến yêu cầu thay đổi mục tiêu chiến lược kinh

doanh của doanh nghiệp

2.4.2 Môi trường vi mô :

Hình 2.2 : Các yếu tố môi trường vi mô

Môi trường nội tại doanh nghiệp :

- Bộ phận marketing chịu sự lãnh đạo của ban giám đốc công ty đồng thời hợp tác với các bộ phận khác trong doanh nghiệp như bộ phận nghiên cứu , bộ phận sản xuât, bộ phận nhân sự, tài chính , kế toán… tất cả các bộ phận này hình

thành nên môi trường nội tại của doanh nghiệp

Đối thủ cạnh tranh

Các trung gian marketing

Khách hàng

Công chúng

Trang 23

nghiệp Sự tăng giá hay khan hiếm các nguồn lực này trên thị trường có thể ảnh

hưởng rất nhiều đến hoạt động marketing của doanh nghiệp

- Nhà cung ứng đảm bảo nguồn lực cần thiết cho doanh nghiệp trong việc sản xuất kinh doanh sản phẩm Các nhà quản trị marketing cần phải nắm bắt được khả năng của các nhà cung ứng về chất lẫn lượng Sự thiếu hụt hay chậm trễ về lượng cung ứng , sự không đảm bảo về chất lượng đầu vào hoặc sự tăng giá từ phía nhà cung ứng cũng gây khó khăn cho các hoạt động marketing bởi vì điều

đó có thể gây tác hại đến khả năng thỏa mãn khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp và chắc chắn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu vì khách hàng

chuyển sang tiêu dùng sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh

Khách hàng :

- Khách hàng là đối tượng phục vụ của doanh nghiệp và là nhân tố tạo nên thị trường Do đó doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ những khách hàng của mình Nhìn chung có các dạng khách hàng sau đây :

Người tiêu dùng : Là cá nhân , hộ gia đình mua sản phẩm để sử dụng cho mục đích cá nhân và gia đình

Nhà sản xuất : Là tổ chức mua sản phẩm cho mục đích sản xuất và hoạt động của mình

Trung gian phân phối : Là các tổ chức hay cá nhân mua sản phẩm với mục đích bán lại để kiếm lời

Các cơ quan nhà nước , doanh nghiệp phi lợi nhuận : là những tổ chức mua sản phẩm để sử dụng cho cơ quan công quyền hoặc chuyển giao cho người cấn đến nó với mục đích xã hội

Khách hàng quốc tế : Là những người mua ở nước ngoài bao gồm người tiêu thụ , người sản xuất, người bán lại và các cơ quan nhà nước

Đối thủ cạnh tranh về loại sản phẩm : Đó là cạnh tranh về các loại sản phẩm

có thể thỏa mãn được một ước muốn đặc thù nào đó

Đối thủ cạnh tranh về hình thái sản phẩm : Đó là sự cạnh tranh của những hãng sản xuất về các hình thái sản phẩm khác nhau :

Đối thủ cạnh tranh về nhãn hiệu sản phẩm : Đó là sự cạnh tranh từ các doanh

Trang 24

2.5 Phân tích SWOT :

2.5.1 Phân tích điểm mạnh :

- Là tất cả các những đặc điểm , việc làm đúng tạo nên năng lực cho công ty

- Sức mạnh của công ty có thể bao gồm các yếu tố sau :

Năng lực tài chính thích hợp

Suy nghĩ tốt của người mua

Lãnh đạo có khả năng

Những chiến lược được tính toán kỹ lưỡng

Mối quan hệ với tổng thể nền kinh tế

Công nghệ sản xuất và quá trình hoạt động tốt

Những lợi thế về giá

Những chiến lược quảng cáo tốt

Những kỹ năng sáng kiến sản phẩm

Quản lý chung và quản lý tổ chức tốt

Những kỹ năng, kỹ thuật học cao hơn đối thủ cạnh tranh

Hệ thống thông tin nhạy bén

Sức mạnh nguồn lực công ty

- Trong thực tế , nhiều doanh nghiệp không biết tận dụng mọi sức mạnh của mình, phân tích điểm mạnh của công ty nhằm xác định xem doanh nghiệp có lợi thế gì hơn đối thủ cạnh tranh, sử dụng có hiệu quả để nâng cao khả năng

cạnh tranh của mình

2.5.2 Phân tích điểm yếu:

- Điểm yếu của công ty là tất cả những gì công ty còn thiếu hoặc chưa thực hiện

tốt bằng đối thủ cạnh tranh khác hay công ty bị đặt vào vị trí bất lợi

- Một số điểm yếu thường được nói đến trong phân tích Marketing là :

Không có phương hướng chiến lược sáng tạo nào

Những phương tiện cơ sở vật chất lỗi thời

Thiếu chiều sâu và tài năng quản lý

Thành tích nghèo nàn trong việc thực hiện chiến lược

Tụt hậu trong nghiên cứu và triển khai

Chu kỳ sống của sản phẩm quá ngắn

Hình ảnh của công ty trên thị trường không phổ biến

Mạng phân phối yếu kém

Những kỹ năng tiếp thị dưới mức trung bình

Không có khả năng huy động vốn khi cần thay đổi chiến lược

Giá đơn vị hoặc giá toàn bộ sản phẩm , hàng hóa của công ty cao hơn tương

đối với đối thủ cạnh tranh

Trang 25

2.5.3 Phân tích cơ hội của doanh nghiệp :

- Cơ hội là sự xuất hiện những khả năng cho phép người ta làm một việc gì đó

- Cơ hội hấp dẫn trong thương mại là khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng đã và sẽ xuất hiện trên thị trường được xem là phù hợp mục tiêu và tiềm

lực của doanh nghiệp

- Cơ hội marketing là một số nhân tố trong hình thành chiến lược của công ty, người quản lý sẽ không thể đưa ra chiến lược đúng cho vị trí của tổ chức mình nếu không nhận biết cơ hội về sự tăng trường , lợi nhuận tiền tàng trong mỗi

một cơ hội

- Cơ hội xuất hiện trên thị trường có thể khái quát như sau :

Khả năng phục vụ những nhóm khách hàng bổ sung hoặc mở rộng thị trường

mới hoặc từng phân đoạn mới

Những cách mở rộng hàng hóa, sản phẩm để thỏa mãn rộng rãi hơn nhu cầu

khách hàng

Khả năng chuyển những kỹ năng hoặc những bí quyết kỹ thuật học tới những

sản phẩm mới hoặc những doanh nghiệp

Việc phá bỏ hàng rào ra nhập những thị trường nội địa và nước ngoài

Sự tự mãn của đối thủ cạnh tranh

Khả năng tăng thêm nhu cầu thị trường

Nảy sinh những công nghệ mới

- Phân tích cơ hội nhằm nắm được đâu là cơ hội tốt, cơ hội hấp dẫn để từ đó có những hướng triển khai nhằm khai thác nhanh và có hiệu quả hơn những doanh

nghiệp khác

2.5.4 Phân tích nguy cơ của doanh nghiệp :

- Yếu tố của môi trường bên ngoài gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt dộng sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó là những nguy cơ của môi trường

- Nguy cơ có thể kể đến gồm :

Những đối thủ có giá thấp hơn

Hàng hóa dễ có những sản phẩm thay thế

Sự tăng trưởng thị trường chậm

Chuyển đổ trong chính sách thương mại, trao đổi với nước ngoài của của các

quốc gia

Tính dễ bị tổn thương trong chu trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sức mạnh những khách hàng và nhà cung câp đang gia tăng…

2.5.5 Các chiến lƣợc kết hợp của SWOT:

- Sau khi phân tích đầy đủ các yếu tố điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội , nguy cơ ta

xây dựng chiến lược kết hợp bao gồm các chiến lược

Chiến lược kết hợp giữa điểm mạnh và cơ hội ( SO): sử dụng điểm mạnh của

Trang 26

Chiến lược kết hợp giữa điểm yếu và cơ hội (WO): tận dụng cơ hội để khắc

phục điểm yếu

Chiến lược kết hợp giữa điểm mạnh và nguy cơ ( ST): sử dụng điểm mạnh

của mình để khắc phục và hạn chế điểm yếu

Chiến lược kết hợp giữa điểm yếu và nguy cơ (WT): cố gắng lớn của doanh nghiệp nhằm nâng cao sức mạnh của doanh nghiệp ở những khâu những bộ

phận còn yếu kém và cố gắng khắc phục do nguy cơ gây ra

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2:

Giao nhận là tập hợp các nghiệp vụ, thủ tục liên quan đến quy trình vận tải nhằm dịch chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác Các định nghĩa về giao nhận, quyền hạn nghĩa vụ của người giao nhận, quy định giao nhận hàng hóa đều được quy định rõ rành Nhưng tùy thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp để vận dụng những lý thuyết riêng vào doanh nghiệp Bên cạnh những lý thuyết liên quan đến hoạt động giao nhận thì phân tích môi trường vi mô và môi trường vĩ mô cũng như những lý thuyết về

mô hình SWOT cũng rất cần thiết để vận dụng những lý thuyết đó để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp và đưa ra một số biện pháp phát triển cho Công ty

Với những lý luận của chương này nhằm định hướng, là cơ sở để đi đến việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và hoạt động giao nhận của Công ty qua các năm 2010-2012

Trang 27

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CẢNG

 So sánh kết quả kinh doanh của năm 2011 và 2010:

- Doanh thu: Doanh thu năm 2011 tăng 38% so với năm 2010 đạt giá trị

213,723,410,805 đồng Vì trong năm 2010 các doanh thu về dịch vụ tăng lên, các hợp đồng về vận chuyển thiết bị dầu khí, thuê kho bãi, phục vụ cho các dịch vụ khoan dầu khí tăng lên Đây là một dấu hiệu rất tốt trong việc đáp ứng được những yêu cầu về

số lượng và chất lượng các dịch vụ cho các công ty trong ngành dầu khí

- Chi phí: Một điều khẳng định hoạt động kinh doanh của công ty trong năm có hiệu

quả là mức chi phí năm 2011 tăng hơn so với năm 2010 là 15,704,163,428 đồng (tương ứng với 24%) thấp hơn tốc độ tăng trưởng của tổng doanh thu là 38% Nhưng Có thể thấy chi phí quản lý hoạt động và giá vốn chiếm một tỷ lệ khá cao,nhất là giá vốn năm

2011 tăng hơn so với năm 2010 là 182,348,526,981 đồng ( tương ứng với 47%) cao hơn tốc độ tăng trưởng của tổng doanh thu Điều này ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty, khiến lợi nhuận công ty có tăng trưởng nhưng không cao

- Lợi nhuận: Do Chịu ảnh hưởng của giá vốn dịch vụ tăng 47% và chi phí hoạt

động tăng 24% nên mức lợi nhuận của công ty năm 2011 tăng hơn so với năm 2010 là 15.670.720.396 đồng ( tương ứng với 14%) Tuy lợi nhuận của công ty năm 2011

( Nguồn: Phòng kế toán tài chính của Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí- PTSC )

Trang 28

tăng không nhiều so với năm 2010, nhưng đây vẫn là một con số đáng mừng cho thấy công ty vẫn đứng vững được trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế thế giới

 So sánh kết quả kinh doanh của năm 2012 và 2011:

- Doanh thu : Mặc dù, công ty chịu sự ảnh hưởng của sự khủng hoảng kinh tế

nhưng doanh thu của năm 2012 vẫn tăng hơn so với năm 2011 là 324,924,633,738 đồng (tương ứng với 42%).Điều này cho thấy công ty vẫn luôn có một vị trí đứng cao trong ngành

- Chi phí: Các dịch vụ cung ứng cho khách hàng tăng làm cho giá vốn hàng bán

cũng tăng theo do tăng chi phí nguyên nhiên liệu, nhân công và khấu hao tài sản cố định khiến , cụ thể:

Giá vốn hàng bán năm 2012 tăng hơn so với năm 2011 là 260.704.119.345 đồng (tương ứng với 46%)

Chi phí hoạt động tài chính của công ty năm 2012 tăng hơn so với năm 2011 là 36,417,494,770 đồng (tương ứng với 45%)

 Tuy kinh tế của thị trường đã có phần khởi sắc hơn so với năm 2010 nhưng công ty vẫn chịu tác động của khủng hoảng kinh tế khiến cho giá nguyên vật liệu, nhiên liệu tăng cao khiến giá vốn cũng như chi phí tăng cao => công ty cần xem xét lại giá vốn hàng bán cũng như các hoạt động quản lý tài chính, kinh doanh của công ty để đạt được hiệu quả cao hơn

 Lợi nhuận: Năm 2012 lợi nhuận tăng so với năm 2011 là 27.803.019.623

đồng (tương ứng với 21%).Nguyên nhân lợi nhuận tăng là do hai nhân tố sau:

Doanh thu năm 2012 tăng so với năm 2011 là 324,924,633,738 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 42% Điều này làm cho lợi nhuận của công ty tăng Nguyên nhân của việc tăng này là do tình hình kinh tế thị trường đã có hướng khôi phục trở lại, nhu cầu của khách hàng đã tăng lên nên công ty đã gia tăng hoạt động dịch vụ của mình Chi phí năm 2012 tăng so với năm 2011 là 36,417,494,770 đồng, tương ứng tỷ

lệ tăng là 45% làm cho lợi nhuận của công ty giảm Chi phí tăng là do nhu cầu về dịch

vụ giao nhận tại công ty đang tăng dần Mặt khác do giá vốn hàng bán năm 2012 tăng

so với năm 2011 là 260.704.119.345 đồng, tương ứng với tỷ lệ là 46%

Nhìn chung năm 2012 tình hình kinh doanh của công ty đã dần có hướng phát triển tốt hơn năm 2010, công ty cũng đã có những biện pháp nhằm kích thích, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh về nhiều mặt, tuy nhiên tốc độ tăng của doanh thu 2012 vẫn không tăng tương ứng với tốc độ tăng của chi phí Vì vậy lợi nhuận của công ty chưa đạt hiệu quả cao như mong đợi Trong tương lai công ty cần phải nỗ lực để đẩy mạnh

sự phát triển hơn nữa

Trang 29

Nhận xét chung :

Dựa vào bảng tổng kết hoạt động kinh doanh của công ty cho thấy công ty làm

ăn có hiệu quả Lợi nhuận các năm đều tăng cho thấy công ty đã xác định được thương hiệu trên thương trường và xây dựng được một mạng lưới khách hàng tương đối ổn định làm tiền đề phát triển cho những năm sau

Với lĩnh vực hoạt động là thực hiện dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, công ty đã hoạt động có hiệu quả với lợi nhuận đáng kể và tương xứng với phần công sức bỏ ra

Kết quả trên cho thấy sự chỉ đạo đúng đắn của Tổng công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí việt nam và sự quyết tâm của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn công

ty Nhưng với tiềm năng sẵn có công ty cần phải cố gắng nữa để tăng doanh thu cho tương xứng với những gì công ty đang có

3.1.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

3.1.2.1 Đánh giá khả năng quản lý chi phí và lợi nhuận của công ty:

Tỷ suất chi phí (TSCP) là chỉ tiêu tương đối nói lên trình độ tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, chất lượng quản lý chi phí Tỷ suất lợi nhuận (TSLN) là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận mà công ty đã đạt được trong tổng doanh thu Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ nghịch với tỷ suất chi phí, nếu tỷ suất chi phí thấp đưa đến tỷ suất lợi nhuận cao và ngược lại

Bảng 3.2: Bảng tính TSCP và TSLN của công ty từ năm 2010-2012

( Nguồn: Phòng kế toán tài chính của Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí- PTSC )

ĐVT : Đồng

Trang 30

Nhận xét:

- Áp dụng cách tính này cho việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của

công ty trong những năm qua thì ta thấy:

Tỷ suất chi phí của công ty tương đối cao và tăng từ năm 2010 đến năm 2012: Năm

2011 tăng hơn so với năm 2010 là 4%, năm 2012 tăng hơn so với năm 2011 là 3% Điều này cho thấy, quá trình tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, chất lượng quản lý Chi phí công ty chưa thật sự đem lại hiệu quả do ảnh hưởng chung của khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng công ty cũng đã từng bước cố gắng hạ thấp chỉ số này trong từng năm không để chỉ tiêu tăng lên

Về tỷ suất lợi nhuận, năm 2012 có giảm sút so với năm 2011 là 3%, năm 2011

có sự giảm sút so với năm 2010 là 4% Mặc dù tỷ suất lợi nhuận của công ty có giảm sút nhưng không có nghĩa là công ty khai thác không hiệu quả các năng lực về vốn

mà do sức ép cạnh tranh của thị trường và sự gia tăng các chi phí làm cho tốc độ tăng lợi nhuận chậm hơn so với doanh thu

Nhìn chung, TSCP của công ty tương đối cao và tăng từ năm 2010-2012 nhưng tăng không nhiều điều này làm cho TSLN của công ty giảm từ năm 2010-2012.Vì thế, vậy công ty cần tìm những biện pháp để giảm chi phí không cần thiết, tăng lợi nhuận trong những năm tới

 Phân tích cơ cấu chi phí của Công ty (Bảng 3.3.: Bảng cơ cấu chi phí của công

ty từ năm 2010-2012 ( xin xem phụ lục 3 đính kèm)

- Về chi phí vốn :Năm 2011 tăng so với năm 2010 là 182,348,526,981 đồng (

tương ứng với 47%), năm 2012 cũng tăng hơn so với năm 2011 là 260,704,119,345 đồng ( tương ứng với 46%) Nguyên nhân là do số lượng dịch vụ cung ứng của công ty trong năm có tăng hơn và giá cả các yếu tố nguyên vật liệu đầu vào cũng tăng cao

( Nguồn: Phòng kế toán tài chính của Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí- PTSC )

Trang 31

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Năm 2011 tăng hơn so với năm 2010 là

6,116,739,475 đồng (tương ứng với 16%), Năm 2012 tăng mạnh hơn năm 2011 là 19,858,850,880 đồng (tương ứng với 46%).Nguyên nhân là do chi phí này làm khấu hao máy móc thiết bị tăng, đồng thời công ty cũng đã nâng cấp, mở rộng một phần kho bãi hang hóa Mặt khác công ty tuyển thêm nhân công , nhân viên quản lý dẫn đến chi phí trả lương tăng lên năm 2012, chi phí nhân công tăng Mặt khác, công ty cũng đã tiến hành tăng lương cho cán bộ quản lý trong công ty nhằm thu hút nhân tài, hạn chế tình trạng “Chảy máu chất xám”

- Chi phí tài chính: Năm 2011 tăng hơn so với năm 2010 là 5,853,738,480 đồng

(tương ứng với 23%), đến năm 2012 tăng mạnh hơn so với năm 2011 là 15,336,563,206 đồng (tương ứng với 50%) Nguyên nhân dẫn đến sự tăng mạnh của chi phí tài chính chủ yếu là do ảnh hưởng của chi phí lãi vay Trong năm 2011 và

2012, công ty mở rộng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nên cần mở rộng quy mô liên doanh hợp tác, đồng thời cũng mở rộng quy mô vay vốn làm cho lãi vay tương

ứng tăng

- Chi phí bán hàng : Năm 2011 tăng gấp đôi chi phí năm 2010 là 3,504,105,331

đồng ( tương ứng với 114%), năm 2012 cũng tăng hơn năm 2011 là 1,376,355,862 đồng, nhưng mức tăng chậm lại chỉ tăng 24%

 Việc tăng các loại chi phí trên kéo theo việc tăng của giá thành sản phẩm Đây là điều không tốt cho Công ty trong việc cạnh tranh để tăng thị phần với các đối thủ cạnh tranh khác Tuy nhiên, xét với mối quan hệ với doanh thu thì tốc độ tăng chi phí vẫn cao hơn tốc độ tăng doanh thu vậy nên công ty cần có những biện pháp cụ thể để giảm chi phí cố định

- Chi phí khác: Chi phí này cũng có biến động qua các năm Năm 2011 chi phí

này tăng hơn so với năm 2010 là 6,083,318,622 đồng (tương ứng là 24%) Nhưng đến năm 2012 chi phí này lại giảm hơn so vơi năm 2011 là (31,085,131,527) đồng Điều này cho thấy công ty đã có những chính sách tiếp kiệm, tối thiểu hóa chi phí nhằm tăng lợi nhuận của công ty

Trong cơ cấu chi phí của công ty, chi phí tác động nhiều nhất tới tổng chi phí cảu doanh nghiệp là chi phí giá vốn hàng bán do giá các dịch vụ, nguyên liệ Tỷ

suất lợi nhuận/tài sản lưu động (TSLN/TSLD):u đầu vào tăng Bên cạnh đó chi

phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng Vì thế Công ty cần xem xét và điều chỉnh cơ cấu chi phí phù hợp nhằm tối thiểu hóa chi phí đem lại tổng lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp

3.1.2.2 Đánh giá khả năng quản lý tài sản và lợi nhuận của công ty:

a) Tỷ suất lợi nhuận/tài sản lưu động (TSLN/TSLD):

 Nhận xét:

Bảng 3.4: Bảng tính TSLN/TSLĐ của công ty từ năm 2010-2012( Xin xem phụ lục 4 đính kèm)

Trang 32

Tài sản lưu động năm 2011 tăng hơn so với năm 2010 là 86,987,012,554 đồng (tương ứng với 34%); năm 2012 tăng hơn so với năm 2011 là 164,102,682,103 đồng (tương ứng với 48%) do những nguyên nhân sau :

Tiền và các khoản tương đương với tiền cuối năm 2012 đều tăng so với năm

2011 và 2010 Điều này cho thấy công ty đã tăng lượng tiền mặt để giao dịch kinh doanh cuối năm tương đối lớn nhằm quyết toán những dịch vụ thuê ngoài, tuy nhiên công ty cần có kế hoạch trong việc sử dụng tài sản này nhằm tránh ứ đọng vốn

Các khoản phải thu ngắn hạn cuối năm 2012 cũng tăng so với năm 2011 và năm

2010

Mặt khác, hàng tồn kho cuối năm 2012 giảm so với 2 năm 2011 và năm 2010.Điều này thể hiện công ty quản lý hàng tồn kho tốt, vốn không bị ứ đọng trong hàng tồn kho do công ty là cung cấp dịch vụ nên chỉ tiêu này không phát sinh lớn

- Nhìn chung, công ty có kết cấu tài sản hợp lý Do có những khoản nợ năm trước mà năm nay công ty đã thu được và có sự thay đổi nhân sự trong công ty nên mục tài sản lưu động có tăng do phần chi sự nghiệp tăng lên, điều này đã dẫn đến tỷ suất lợi nhuận tăng đều qua các năm

b) Tỷ suất lợi nhuận/Tài sản cố định:

 Nhận xét:

- Phần tài sản dài hạn của công ty năm 2012 của công ty tăng so với năm 2011 88,480,151,428 đồng Đến năm 2011 tăng lên hơn so với năm 2010 là 147.491.600 bởi vì:

Tài sản dài hạn của công ty cuối năm 2012 tăng hơn so với năm 2011 và năm

2010 Loại tài sản này chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản của công ty Điều này thể hiện chiến lược lâu dài của công ty cảng dịch vụ dầu khí trong những năm tiếp theo

Tài sản cố định năm 2012 cũng tăng hơn so với năm 2011 và năm 2010 Nguyên nhân là trong năm 2010 công ty cảng đã đầu tư thêm máy móc, thiết bị truyền dẫn , kho bãi để tăng thêm dịch vụ cho khách hàng

Nhận xét chung:

Từ năm 2011-2012, mặc dù trong điều kiện khó khăn, nền kinh tế chưa thực sự thoát ra khỏi khủng hoảng tài chính cuối năm 2010, tăng trưởng thiếu bền vững, song với truyền thống đoàn kết, nhất trí tinh thần làm việc nhiệt tình, năng động sáng tạo, tận dụng lợi thế công ty con của Tổng công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí và Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam, Ban giám đốc công ty cảng dịch vụ dầu khí đã thực hiện nhiều giải pháp khắc phục khó khăn, tận dụng thời cơ, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các

Bảng 3.5: Bảng tính TSLN/TSDH của công ty từ năm 2010-2012 ( Xin xem phụ

lục 5 đính kèm)

Trang 33

cơ sở vật chất kỹ thuật Với những nỗ lực trên, cho đến năm 2012 là một năm thành công của Công ty cảng dịch vụ dầu khí- PTSC

Các hoạt động cung ứng dịch vụ cảng, dịch vụ giao nhận đều tăng dẫn đến doanh thu năm 2012 tăng 42% so với năm 2011 Lợi nhuận trước thuế tăng 21% so với năm

2011 Điều này khẳng định uy tín của Công ty đối với khách hàng trong và ngoài nước với những dịch vụ cung cấp chất lượng cao, an toàn và hiệu quả

Về quy mô tổng tài sản năm 2012 là 1,069,591,937,042 đồng tăng 48% so với năm

2010 Đây là chiến lược mang tính chất dài hạn nhằm khẳng định vị thế cạnh tranh trong thời gian tới

Mặc dù, Công ty cảng dịch vụ dầu khí có lợi thế được cung cấp các dịch vụ hoạt động trong ngành dầu khí nên luôn đảm bảo công ăn việc làm, duy trì sự phát triển song Công

ty cũng không tránh khỏi vòng cạnh tranh của nên kinh tế thị trường và nền kinh tế toàn cầu hóa Vì vậy, để khẳng định thương hiệu thì Công ty phải có những chiến lược trong hoạt động kinh doanh nhằm mở rộng đa dạng các dịch vụ, thường xuyên nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua công tác tổ chức sản xuất, tổ chức lao động trong Công ty nhằm đảm bảo đáp ứng kịp thời, đầy đủ, an toàn và hiệu qủa

3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng DVDK-PTSC

Việt Nam thuộc nhóm các nước đang phát triển, mặc dù không bị ảnh hưởng trực tiếp từ sự sụp đổ của hện thống tài chính thế giới, nhưng với việc gia nhập WTO, trở thành một phần không thể tách rời của kinh tế thế giới, Việt Nam vẫn phải chịu những hậu quả gián tiếp nặng nề từ suy thoái kinh tế Mọi biến động của nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có mối tương quan chặt chẽ với biến động kinh tế thế giới Kéo theo đó ngành giao thông vận tải cũng phải chịu ảnh hưởng, và Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khi-PTSC không tránh khỏi sự ảnh hưởng đó

- Sổ liệu thống kê hàng hóa xuẩt nhập khẩu vừa được Tổng cục Hải quan công

Trang 34

228,37 tỷ USD, tăng 12,1% so với kết quả thực hiện của năm 2011 Như vậy, đây là năm thứ 2 liên tiếp tổng kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu cùa Việt Nam vượt con

số 200 tỷ USD

Về xuất khẩu: Tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam trong kỳ 2 tháng

12-2012 đạt gần 5,61 tỷ USD tăng 19,6% (tương ứng tăng 918 triệu USD về số tuyệt đối) so với kỳ 1 tháng 12-2012

Nhóm hàng hóa có kim ngạch tăng nhiều nhất trong nửa cuối tháng 12-2012 là: điện thoại các loại và linh kiện tăng 255 triệu USD; tiếp theo là dầu thô tăng 207 triệu USD; hàng dệt may tăng 82 triệu USD; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 45 triệu USD; thủy sản tăng 38 triệu USD;

Như vậy, tính đến hết năm 2012, tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đạt 114,57

tỷ USD, tăng 18,2% so với năm 2011

Xuất khẩu dầu thô là một trong những nhóm hàng chủ đạo của Việt Nam nói

chung và tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nói riêng Năm 2012 tăng hơn so với năm 2011 là

207 triệu USD Từ đó cho thấy tiềm năng của ngành khai thác đầu khí trong những năm tới, thể hiện vai trò quan trọng của căn cứ cảng- dịch vụ hậu cần cho việc khai thác dầu thô trên các tỉnh trong cả nước trong đó có Vũng Tàu

Về nhập khẩu: Tổng trị giá hàng hóa nhập khẩu của Việt Nam trong kỳ 2 tháng 12-

đạt 5,04 tỷ USD, tăng 6,7% (tương ứng tăng 316 triệu USD về số tuyệt đối) so với kết quả thực hiện trong kỳ 1 tháng 12-2012

Nhóm hàng có kim ngạch tăng nhiều nhất trong nửa cuối tháng 2-2012 bao gồm: xăng dầu tăng 139 triệu USD, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 125 triệu USD; tiếp theo điện thoại các loại & linh kiện tăng 71 triệu USD; thức ăn gia súc vả

Biểu đồ 3.4: Biểu đồ thể hiện kim ngạnh xuất nhập khẩu của 10 nhóm hàng

lớn nhất năm 2012 và so sánh với năm 2011

Trang 35

nguyên liệu tăng gần 69 triệu USD; máy móc, thiết bị, đụng cụ và phụ tùng tăng 66 triệu USD

Tuy nhiên, trong kỳ có một số nhóm hàng có kim ngạch giảm so với kỳ trước như: phương tiện vận tải và phụ tùng giảm 235 triệu USD, dầu thô giảm 80 triệu USD, khí đốt hóa lỏng giảm 44 triệu USD, kim loại thường khác giảm 33 triệu USD

Như vậy, tính đến hết năm 2012, tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước đạt 113,79 tỷ USD, tăng 6,6% so với năm 2011

Nhập khẩu nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng năm 2012 tăng 66 triệu USD, trong khi đó nhập khẩu phương tiện vận tải lại giảm 235 triệu USD Đây là một dấu hiệu tốt cho ngành dầu khí, vận chuyển và giao nhận Với nhu cầu xuất nhập khẩu của cả nước ngày càng cao nhất là đối với ngành dầu khí Đây là điều kiện thuận lợi để công ty Cảng dịch vụ dầu khí PTSC phát triển

 Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:

Viêt Nam là nước đang phát triển theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa, kinh

tế nước ta ngày càng tăng trưởng Trong đó, Vũng tàu là thành phố trọng điểm về ngành công nghiệp dầu khí, ngành cảng biển, vận tải, là một môi trường thuận lợi để phát triển căn cứ cảng với các hoạt động giao nhận

11/1/2007, Việt Nam gia nhập WTO, hội nhập kinh tế thế giới Việt Nam đưa ra những chính sách kinh tể mở rộng ngoại giao, thu hút vốn đầu tư nước ngoài như : giảm thuế xuất nhập khẩu cho các loại phương tiện như : máy móc công nghiệp , vật liệu phục vụ cho công nghiệp cơ khi Điều này đã tạo điều kiện tốt cho công ty mở rộng và phát triển

Theo ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, trong năm 2011, tốc độ tăng trưởng GDP trên địa bàn tỉnh đạt 10% gấp gần 1,7 lần mức tăng bình quân của cả nước (6%) Kim ngạch xuất khẩu, trừ dầu khí, tăng trưởng cao nhất ưong các năm gần đây, đạt 1,788 tỷ USD, tăng 64% so với nãm 2010 Riêng ngành dầu khí là ngành mũi nhọn của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, đóng góp từ 15-20% GDP cả nước

3.2.1.2 Biến động thời tiết :

Khí hậu ở vùng là khí hậu cận xích đạo với hai mùa: mùa khô từ tháng 11 đến

tháng 4 năm sau và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10

Vào mùa khô có gió mùa Đông Bắc với sức gió mạnh nhất 6- 10 m/s Nhiệt độ giao động từ 240C – 340C Lượng mưa mùa này rất ít, tháng 2 là tháng khô nhất có lượng mưa trung bình 0,7 mm, độ ẩm không khí trung bình 65%

Mùa mưa bắt đầu vào tháng 5 kết thúc vào tháng 10, nhiệt độ không khí từ 250

C -

360C Hướng gió chính là Tây Nam, lương mưa tăng dần và ổn định

Với thời tiết như trên sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc giao hàng, nhận hàng và quá trình chuyên chở hàng hoá bằng đường biển, đường bộ như mưa, bão có thể gây thiệt hại hoàn toàn cho hàng hoá trên tàu hoặc làm chậm việc giao hàng, làm phát sinh hậu

Ngày đăng: 22/09/2014, 07:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh: Cảng Dịch Vụ Dầu Khí - PTSC ( DVDK-PTSC) - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa của Chi Nhánh Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam – Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí PTSC
nh ảnh: Cảng Dịch Vụ Dầu Khí - PTSC ( DVDK-PTSC) (Trang 3)
Bảng 1.1 : Bảng thông tin liên lạc của Cảng DVDK-PTSC - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa của Chi Nhánh Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam – Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí PTSC
Bảng 1.1 Bảng thông tin liên lạc của Cảng DVDK-PTSC (Trang 3)
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức sản xuất ở đội - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa của Chi Nhánh Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam – Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí PTSC
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức sản xuất ở đội (Trang 10)
Hình 2.1 : Các yếu tố môi trường vĩ mô - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa của Chi Nhánh Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam – Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí PTSC
Hình 2.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô (Trang 21)
Hình 2.2 : Các yếu tố môi trường vi mô - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa của Chi Nhánh Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam – Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí PTSC
Hình 2.2 Các yếu tố môi trường vi mô (Trang 22)
Bảng  3.1: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2010-2012  (Xin - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa của Chi Nhánh Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam – Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí PTSC
ng 3.1: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2010-2012 (Xin (Trang 27)
Bảng  3.2: Bảng tính TSCP và TSLN của công ty từ năm 2010-2012 - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa của Chi Nhánh Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam – Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí PTSC
ng 3.2: Bảng tính TSCP và TSLN của công ty từ năm 2010-2012 (Trang 29)
Bảng 3.6: Bảng so sánh điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh : - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa của Chi Nhánh Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam – Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí PTSC
Bảng 3.6 Bảng so sánh điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh : (Trang 41)
-  Đối  với  hàng  nhập  khẩu,  Cảng  Dịch  Vụ  Dầu  Khí-PTSC  có  2  hình  thức  giao  nhận: - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa của Chi Nhánh Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam – Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí PTSC
i với hàng nhập khẩu, Cảng Dịch Vụ Dầu Khí-PTSC có 2 hình thức giao nhận: (Trang 42)
Hình 3.2 : Quy trình cung cấp dịch vụ điêu độ cảng tại Cảng DVDK-PTSC - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa của Chi Nhánh Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam – Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí PTSC
Hình 3.2 Quy trình cung cấp dịch vụ điêu độ cảng tại Cảng DVDK-PTSC (Trang 43)
Hình 3.1 : Quy trình chung đối với hàng nhập khẩu trực tiếp từ tàu tại - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa của Chi Nhánh Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam – Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí PTSC
Hình 3.1 Quy trình chung đối với hàng nhập khẩu trực tiếp từ tàu tại (Trang 43)
Hình 3.4 : Quy trình cung cấp dịch vụ xếp dỡ vận tại đối với hàng - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa của Chi Nhánh Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam – Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí PTSC
Hình 3.4 Quy trình cung cấp dịch vụ xếp dỡ vận tại đối với hàng (Trang 44)
Hình 3.5 : Quy trình nhận hàng nhập qua đường container qua cảng - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa của Chi Nhánh Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam – Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí PTSC
Hình 3.5 Quy trình nhận hàng nhập qua đường container qua cảng (Trang 45)
Hình 3.6 : Quy trình giao hàng xuất khẩu bằng container qua cảng - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa của Chi Nhánh Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam – Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí PTSC
Hình 3.6 Quy trình giao hàng xuất khẩu bằng container qua cảng (Trang 46)
Bảng Tóm Tắt  SWOT - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa của Chi Nhánh Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam – Công Ty Cảng Dịch Vụ Dầu Khí PTSC
ng Tóm Tắt SWOT (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w