Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Trang 1có nghĩa là giá trị của sản phẩm được thực hiện, lúc đó doanh nghiệp sẽ thu về một khoản tiền và khoản tiền này được gọi là doanh thu Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp chi phí bỏ ra, thì phần còn lại sau khi bù đắp được gọi là lợi nhuận Khi doanh nghiệp đi vào kinh doanh thì doanh nghiệp luôn mong muốn đạt được lợi nhuận tối đa
Để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có mức doanh thu hợp lý, phần lớn trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì doanh thu đạt được chủ yếu là quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa Còn riêng đối với các doanh nghiệp xây dựng, xây lắp thì đó là khoản thu từ các công trình, dự án mà doanh nghiệp đấu thầu hay tự xây dựng và sau
đó tiêu thụ Do đó việc thực hiện hệ thống kế toán về tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó tìm ra những hướng đi đúng đắng giúp doanh nghiệp phát
triển
Vì nhận thấy sự cần thiết của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng trong vấn đề đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nên em quyết định chọn đề tài: “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu chung:
Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu chủ yếu là hoàn thiện thêm mặt lý luận về tổ chức công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường, các biện pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
để giải quyết một số vướng mắc trong thực tiễn hạch toán kế toán hiện tại
2.2 Mục tiêu cụ thể:
Trang 2Nghiên cứu tình hình thực tế về tiêu thụ sản phẩm và công tác kế toán xác định kết quả tại công ty nhằm đưa ra một số kiến nghị để cơ quan tham khảo Học hỏi và tích lũy kinh nghiệm thực tế cho bản thân
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh và các biện pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Trên cơ sở đó xác lập mô hình tổ chức công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở công ty đang áp dụng, đồng thời cải tiến thêm để hoàn thiện
hệ thống hạch toán kế toán cho doanh nghiệp
Đề tài này xin được giới hạn trong phạm vi hoạt động kinh doanh sản xuất của Công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Người viết chỉ nghiên cứu quá trình tiêu thụ sản phẩm, chi phí, doanh thu trong năm 2012
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp biện chứng: xét các mối quan hệ biện chứng của các đối tượng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong thời gian, không gian cụ thể
Phương pháp thu thập số liệu:
Quan sát, thu thập tài liệu từ công ty cũng như tìm hiểu những vấn đề có liên quan đến công tác nghiên cứu và theo vốn hiểu biết của bản thân
Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp: bảng CĐKT, bảng báo cáo kết quả HĐKD, phiếu thu, phiếu chi…
Thu thập thêm thông tin từ báo chí (báo Sài Gòn Tiếp Thị, Tạp chí kế toán kiểm toán …) và Internet
Trang 3Trang 3
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU 1.1 Giới thiệu tổng quát về công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị tỉnh
Bà Rịa Vũng Tàu
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Tiền thân công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị tỉnh bà rịa vũng tàu là
xí nghiệp dịch vụ xây lắp Côn Đảo, xí nghiệp được thành lập theo Quyết định số 114/QĐ.UB ngày 15/11/1991 của UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Ngày 22/06/1995 Xí nghiệp Dịch vụ Xây lắp Côn Đảo được chuyển thành Công Ty Đầu tư và Phát Triển
đô thị tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu công ty theo quyết định số 388/QĐ.UBT của UBND tỉnh
Bà Rịa Vũng Tàu Sau đó, Công ty được đổi tên thành công ty Xây dựng và Phát triển
đô thị tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu theo quyết định số 469/QĐ.UBT ngày 16/08/1996 của UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Năm 1999, Công ty Xây dựng và Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu được xếp loại là doanh nghiệp nhà nước hạng I của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Trải qua nhiều giai đoạn hoạt động và phát triển ngày càng lớn mạnh, Công ty đã khẳng định được uy tín của mình trên thị trường
Năm 2006, dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Công ty đã thực hiện cổ phần hóa bộ phận du lịch và vật liệu xây dựng Chi nhánh tại Đà Lạt và Cần Thơ sau khi cổ phần hóa đã chuyển thành Công ty Cổ phần Du lịch Golf Việt Nam (VinaGolf) có vốn điều lệ 130 tỷ đồng, hoạt động vào tháng 07/2006 Đồng thời,
Xí nghiệp Sản xuất và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng (trước đây là Xí nghiệp trực
thuộc Công ty Xây dựng và Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) sau khi thực
hiện cổ phần hóa chuyển thành Công ty Cổ phần Thành Chí có vốn điều lệ 30 tỷ đồng, hoạt động vào giữa tháng 11/2006 với tỷ lệ nắm giữ của Công ty UDEC chiếm 30% vốn điều lệ
Năm 2007, thực hiện lộ trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, UBND tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quyết định số 2008/QĐ.UBND ngày 05/06/2007 về việc thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hóa Công ty Xây dựng và Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Sau quá trình tiến hành công việc phục vụ công tác cổ phần hoá, ngày
Trang 427/06/2008, UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã ra quyết định số 2141/QĐ-UBND về việc xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá của Công ty Xây dựng và Phát triển
Đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Năm 2008, Công ty Xây dựng và Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tiến hành phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua hình thức đấu giá cổ phần
Ngày 17/8/2009 Công ty Xây dựng và Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu chính thức chuyển sang hình thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với tên gọi Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (UDEC)
Ngày 05/07/2010 Công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu chính thức niêm yết cổ phiếu sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM, mã chứng khoán UDC, là thành viên thứ 273 của sở giao dịch chứng khoán TP.HCM
1.1.2 Địa điểm hoạt động
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Tên giao dịch quốc tế: Urban Development and Construction Corporation
Tên viết tắt: UDEC
Logo Công ty:
Vốn điều lệ hiện tại: 350.000.000.000 đồng
Địa chỉ trụ sở chính: Số 37 Đường 3 Tháng 2, Phường 8, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Điện thoại: 064.3 852 738/3 859 617 Fax: 064.3 859 618
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3500101308 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu cấp lần đầu ngày 17 tháng 8 năm 2009, thay đổi lần thứ hai ngày 02 tháng 11 năm 2009
Trang 5 Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch: Khách sạn; Kinh doanh các dịch vụ du lịch khác trong hoạt động kinh doanh khách sạn du lịch; Kinh doanh lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế;
Kinh doanh các sản phẩm dầu khí; Bảo dưỡng và sửa chữa các công trình, thiết
bị dầu khí; Cung cấp vật tư, phương tiện dầu khí; Vận tải hành khách (kể cả vận chuyển khách du lịch); Vận tải hàng;
Xây dựng nhà ở, công trình công nghiệp, công cộng, kỹ thuật hạ tầng (đường, cấp thoát nước, vệ sinh môi trường, chiếu sáng), đường điện cao thế 15KV – 25KV – 35KV, các công trình thủy lợi, đê kè có kết cấu bằng đất và vật liệu kiên cố, các công trình cảng, cầu, cống các loại;
Dọn dẹp, tạo mặt bằng xây dựng (san lấp mặt bằng); Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng; Sản xuất bê tông dự ứng lực, các kết cấu bê tông đúc sẵn, ống cống
bê tông ly tâm, cột điện các loại; Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; Dịch vụ môi giới, tư vấn bất động sản; Dịch vụ quảng cáo bất động sản; Dịch vụ đấu giá bất động sản; Định giá và quản lý bất động sản;
Tư vấn đầu tư
1.1.3.2 Năng lực hoạt động
Với phương châm “Uy tín -Chất lượng - Hiệu quả - Phát triển”, UDEC không ngừng phấn đấu cải thiện và nâng cao năng lực của đội ngũ CBCNV từ lãnh đạo đến các nhân viên, đầu tư trang thiết bị, máy móc hiện đại với nhu cầu thực tế Hiện nay UDEC đang sở hữu số lượng lớn CBCNV với trình độ chuyên môn nghiệp vụ giỏi, nhiều kinh nghiệm và nhiều máy móc thiết bị chuyên dụng phục vụ công tác thi công công trình ở nhiều lĩnh vực khác nhau
Trang 6Nhờ có chiến lược cụ thể và đầu tư phù hợp, đến nay UDEC đã và đang trở thành địa chỉ uy tín đáng tin cậy trong ngành xây dựng của tỉnh nói riêng và của khu vực nói chung Cụ thể UDEC đã và đang được giao làm chủ và kinh doanh hơn 10 dự
án với vốn đầu tư hơn 3.000 tỷ đồng Ngoài ra UDEC đã thi công hàng trăm công trình
ở nhiều lĩnh vực khác nhau
1.1.3.3 Công ty con và công ty liên kết
Công ty Cổ phần du lịch golf Việt Nam – 130.000.000.000 đồng (chiếm 51%
1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý tại công ty
1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu là một công ty cổ phần đại chúng được niêm yết trên thị trường chứng khoán (HOSE) thành lập thông qua việc bán cổ phần cho công chúng Đây là tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân tồn tại riêng biệt, cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần có một số điểm khác biệt với các loại hình doanh nghiệp khác Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần như sau:
Trang 7Trang 7
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Nguồn: phòng kế toán – tài chính
1.2.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận:
Đại hội đồng cổ đông là hội nghị toàn thể các cổ đông của công ty, mọi cổ
đông đều có quyền tham dự để bàn bạc và quyết định những vấn đề quản lý và kinh doanh của công ty Mỗi đại hội phải có sự tham gia của những cổ đông đại diện cho trên hai phần ba số vốn điều lệ của công ty thì đại hội mới có giá trị pháp lý
Hội đồng quản trị là cơ quan thường trực của đại hội cổ đông, do đại hội cổ
đông bầu ra và được đại hội cổ đông ủy quyền quản lý
toàn bộ tài sản và các hoạt động kinh doanh của công ty
trong phạm vi quyền hạn chức năng của mình Hội đồng
quản trị không điều hành bộ máy sản xuất kinh doanh của
công ty, được tổ chức gọn nhẹ, bao gồm những người có
trình độ chuyên môn và quản lý giỏi
Trang 8 Ban kiểm soát thực hiện quyền kiểm tra, kiểm soát của các cổ đông đối với các
hoạt động của Hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành công ty, đại hội cổ đông bầu
ra một ban kiểm soát trong cùng nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị
Tổng Giám đốc tổng công ty là người đại diện pháp luật của tổng công ty,
chịu trách nhiệm trước các cổ đông và hội đồng quản trị của tổng công ty về toàn bộ hoạt động của tổng công ty Trình độ chuyên môn thấp nhất là cử nhân quản trị kinh doanh hoặc kinh tế
Phó Tổng Giám đốc:
về lĩnh vực kỹ thuật của công ty và giải quyết các vấn đề về kỹ thuật của công ty con, công ty liên kết Trình độ chuyên môn là kỹ sư chuyên ngành
về lĩnh vực tài chính, kế toán, quản trị của công ty Trực tiếp lãnh đạo hoạt động của văn phòng và phòng tài chính – kế toán của công ty Trình độ cử nhân tài chính
kế toán
Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh là người chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc lĩnh vực kế hoạch, kinh doanh, đầu tư của Tổng công ty Trình độ chuyên môn thấp nhất là cử nhân quản trị kinh doanh
Văn phòng là bộ phận chuyên môn có nhiệm vụ tham mưu, giúp Tổng Giám
đốc thực hiện công tác quản lý Công ty về các lĩnh vực quản trị hành chính; văn thư - lưu trữ; tổ chức - bộ máy, nhân sự, đào tạo; tuyển dụng - kỷ luật - sa thải; đôn đốc, kiểm tra công tác tổ chức hành chính và các công
việc nội bộ khác Cụ thể như sau:
Công tác tổ chức hành chính:
Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc công tác tổ chức bộ máy, nhân sự, xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng hàng năm của Công ty; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ như phát hành công văn, lưu trữ hồ sơ, văn bản, sổ sách, quản lý con dấu; mua sắm và quản lý tài sản của Công ty, sắp xếp phương tiện, trang thiết bị làm việc, hỗ trợ các phòng ban chức năng tổ chức các hội thảo, hội nghị, tổ chức hội họp cơ quan;
Trang 9Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, và các quy địnhcủa Công ty; soạn thảo và trình Tổng Giám đốc ban hành các quy trình quản lý nội bộ trong đơn vị, theo dõi, đánh giá việc thực hiện quy trình, đề xuất sửa đổi hoặc bổ sung;
Hàng tháng tiếp nhận các đánh giá xếp loại thi đua khen thưởng từ các
bộ phận chuyên môn của Công ty, tổng hợp lưu trữ làm cơ sở đánh giá, tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc mức khen thưởng theo quy định của Công ty; lập lịch công tác tuần, nhắc nhở chương trình làm việc của Ban Tổng Giám đốc;
Thực hiện công tác vệ sinh, bảo dưỡng, bảo trì toàn bộ tài sản thiết bị văn phòng Công ty; mua sắm, quản lý văn phòng phẩm và các vật liệu, dụng cụ khác phục vụ cho khối văn phòng Công ty; quản lý đường truyền Internet, mạng LAN, các phần mềm ứng dụng, và hệ thống điện thoại của Công ty;
Bảo mật tài liệu của Công ty; thực hiện một số công tác chuyên môn, nghiệp vụ khác do Tổng Giám đốc trực tiếp phân công và ủy quyền
Quản lý trang web
Tiếp nhận trang web sau khi đã hoàn thành và đưa vào vận hành; tiếp nhận những thông tin đã được phê duyệt từ Ban biên tập cho trang web của Công ty; gởi thông tin cho đơn vị dịch vụ đưa tin lên trang web; kiểm tra khối lượng công việc của đơn vị hợp đồng đưa tin sau khi nhận được thông báo đã hoàn thành
Xuất bản và quản lý các ấn phẩm của Công ty
Làm đầu mối, phối hợp, tổ chức thiết kế các ấn phẩm của Công ty; tổng hợp nội dung, điều chỉnh, bổ sung lên khuôn mẫu trình Ban Tổng Giám đốc phê duyệt; phối hợp tổ chức thực hiện các thủ tục in ấn và xuất bản các ấn phẩm; quản lý các ấn phẩm đã hoàn chỉnh
Trang 10 Quản lý dự án do Công ty làm chủ đầu tư: Chịu trách nhiệm quản lý một số dự
án do Ban Tổng Giám đốc Công ty giao và trực tiếp chỉ đạo
Tư vấn và làm dịch vụ đầu tư cho các nhà đầu tư
Phòng Lao động – Tiền lương là bộ phận chuyên môn giúp Ban Tổng Giám
đốc thực hiện công tác về lao động tiền lương, công đoàn và công tác đảng, cụ thể như sau:
Quản lý hồ sơ lý lịch và lưu trữ các quyết định, giấy tờ vào hồ sơ cá nhân của CB-CNV toàn Công ty;
thay đổi về hệ số lương, quyết định tăng lương, giải quyết các chế độ cho CBCNV nghỉ việc, v.v… cho CB-CNV toàn công ty;
toàn Công ty;
hoặc chủ động trình ký kết tiếp khi hết hạn HĐLĐ theo biểu mẫu quy định của Sở Lao động-Thương Binh và Xã hội tỉnh;
CB-CNV thuộc diện Công ty quản lý theo Luật Lao động và các quy định hiện hành;
Tiếp nhận các đánh giá xếp loại thi đua khen thưởng hàng tháng từ các bộ phận chuyên môn của Công ty, tổng hợp lưu trữ làm cơ sở đánh giá, tham mưu cho Ban giám đốc mức khen thưởng theo quy định của Công ty;
Trực tiếp thực hiện các nghĩa vụ BHXH, BHYT, BH tai nạn, bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng cho CB-CNV toàn Công ty;
theo bằng)
Phối hợp với các phòng ban có liên quan lập đơn giá tiền lương trình Ban Tổng Giám đốc phê duyệt và đăng ký đơn giá tiền lương hàng năm tại Sở LĐ TBXH tỉnh;
sách khác;
Trang 11Trang 11
Báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng lao động, tổng quát tiền lương, tiền thưởng đến các cơ quan có chức năng quản lý;
Thực hiện các công tác về đoàn thể của Công ty
Phòng Tài chính Kế toán là bộ phận chuyên môn giúp Ban Tổng Giám đốc
Công ty trong công tác tài chính kế toán, cụ thể như sau:
Công tác tài chính:
Lập và kế hoạch tài chính ngắn hạn, trung hạn, dài hạn cho Ban Tổng Giám đốc Công ty; tổ chức thực hiện công tác về tài chính theo kế hoạch đã được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt; theo dõi phân tích, đánh giá về tài chính; lập kế hoạch thay đổi bổ sung về tài chính cho phù hợp trong từng giai đoạn;
Hàng tháng phân tích theo dõi, cân đối tình hình biến động vốn, nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn;
Lập báo cáo tài chính tổng hợp hàng tháng, quý, năm của Công ty theo quy định
Công tác kế toán:
Thực hiện công tác hạch toán kế toán; lập và trình Ban Tổng Giám đốc ban hành quy trình hạch toán kế toán cho toàn Công ty; thực hiện công tác khấu hao tài sản và trích lập các quỹ
Phòng Kế hoạch Kinh doanh là bộ phận chuyên môn giúp việc cho Tổng
Giám đốc Công ty trong việc quản lý, điều hành công việc thuộc các lĩnh vực kế hoạch, kinh doanh và triển khai thực hiện đầu tư các dự án của Công ty, cụ thể như sau:
Công tác kế hoạch:
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của Công ty; tổng hợp các kế hoạch của đơn vị trực thuộc và kết hợp với định hướng phát triển của Công ty, xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của Công ty;
Trang 12Tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty giao chỉ tiêu sản kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc Theo dõi, đôn đốc và đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc;
Tổng hợp và lập báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty theo định kỳ và theo yêu cầu của Tổng Giám đốc Công ty để báo cáo cấp có thẩm quyền;
Đánh giá tiến độ thực hiện, đề xuất sửa đổi, điều chỉnh bổ sung kế hoạch cho phù hợp
Công tác kinh doanh:
Chủ trì xây dựng phương án giá bán và kế hoạch kinh doanh các dự án của Công ty trình Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt;
Tổ chức thực hiện các giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua đối với toàn bộ các sản phẩm của Công ty;
Quản lý và điều hành hoạt động của Sàn giao dịch bất động sản UDEC; Tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty chiến lược đầu tư và kinh doanh các dự án của Công ty;
Tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quyết định của Tổng Giám đốc Công ty;
Công tác quản lý và triển khai các dự án đầu tư:
Thực hiện công tác quản lý toàn bộ các dự án do Công ty làm chủ đầu tư Trừ các dự án có tính chất đặc thù được thực hiện theo quyết định riêng của Tổng Giám đốc;
Liên hệ các cơ quan chức năng lập và hoàn chỉnh các thủ tục pháp lý các
dự án theo đúng trình tự và quy định hiện hành gồm: xin chủ trương đầu tư, thỏa thuận địa điểm, trình duyệt quy hoạch chi tiết, thiết kế cơ sở, báo cáo đánh giá tác động môi trường, PCCC, thu hồi và giao đất, đền bù giải tỏa, xin giấy phép xây dựng trừ các dự án có tính chất đặc thù;
Tổ chức việc khảo sát, đo đạc bản đồ địa hình, địa chính, lập quy hoạch, lập dự án đầu tư và thiết kế cơ sở công trình, báo cáo đánh giá tác động môi
Trang 13Trang 13
trường , PCCC và thẩm định trước khi trình Ban Tổng Giám đốc Công ty duyệt theo quy định;
Thẩm định các dự án đầu tư và trình Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt
dự án theo thẩm quyền; thực hiện một số nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc Công ty giao
Phòng Kỹ thuật là bộ phận chuyên môn giúp Ban Tổng Giám đốc thực hiện
các công tác về tư vấn, thẩm định và giám sát kỹ thuật, dự toán các dự án do Công ty làm chủ đầu tư, các dự án do Công ty làm nhà thầu chính, thực hiện các thủ tục đấu thầu, biện pháp thi công và công tác quyết toán cho các công trình của Công ty, cụ thể như sau:
Tổ chức thẩm tra, tham mưu và đề xuất cho Ban Tổng Giám đốc về năng lực của đơn vị tư vấn khảo sát lập dự án và thiết kỹ thuật thi công;
Tổ chức thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán, có báo cáo cụ thể
về cho Ban Tổng Giám đốc Công ty;
Tổ chức thẩm định và tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về các phương
án quy hoạch của các dự án;
Lập hợp đồng hoặc tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về các hợp đồng được ký kết giữa Công ty và các đơn vị trúng thầu;
Kiểm tra và giám sát về kỹ thuật, an toàn lao động, tiến độ thi công và tính pháp lý trong quá trình thi công xây dựng công trình;
Phối hợp tổ chức nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng
Đối với các dự án do Công ty làm nhà thầu thi công
Hỗ trợ về mặt kỹ thuật trong quá trình thi công công trình;
Kiểm tra biện pháp thi công, giám sát tiến độ, chất lượng, an toàn lao động vệ sinh môi trường trong quá trình thi công công trình;
Phối hợp tổ chức nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng
Trang 14 Công tác đấu thầu
Tổ chức đấu thầu các dự án do Công ty làm chủ đầu tư; tổ chức lập hồ sơ
dự thầu và đấu thầu các công trình của Công ty tham gia; thẩm định và tham mưu cho Ban giám đốc về các hợp đồng được ký kết giữa nhà thầu và Công ty, giữa Công ty và chủ đầu tư
Công tác thanh quyết toán
Theo dõi tạm ứng;
Quyết toán các công trình do Công ty làm chủ đầu tư
Quyết toán các công trình do Công ty làm nhà thầu thi công:
Phối hợp với đơn vị thi công lập hồ sơ nghiệm thu hoàn công và quyết toán công trình; kiểm tra toàn bộ hồ sơ quyết toán đã lập, trình Chủ đầu tư phê duyệt
1.2.3 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ phận kế toán tại công ty:
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Nguồn : Phòng kế toán – tài chính
Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty và các cơ
quan pháp luật Nhà nước về toàn bộ công việc của mình cũng như toàn bộ thông tin cung cấp Kế toán trưởng là kiểm soát tài chính của công ty, có trách nhiệm và
quyền hạn như sau:
Kế toán trưởng giúp giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn
bộ công tác kế toán, thống kê, hạch toán kinh tế ở công ty
Kế toán vật
tư, tiền mặt
Kế toán doanh thu - thuế
Kế toán TSCĐ
Trang 15 Kế toán tổng hợp: tập hợp các chứng từ, lập chứng từ ghi sổ
Kế toán thanh toán: theo dõi thu chi tại công ty, tập hợp chứng từ thu chi, ghi
vào sổ nhật ký thu chi, lập chứng từ ghi sổ; sau đó đưa qua kế toán tổng hợp
Kế toán công nợ: theo dõi tiền gửi ngân hàng và công nợ khách hàng, nhà
cung cấp
Kế toán vật tư, tiền mặt: tập hợp chứng từ của tiền mặt và vật tư, sau đó lập
chứng từ ghi sổ; sau đó chuyển qua kế toán tổng hợp
Kế toán doanh thu – thuế: theo dõi doanh thu của công ty; thuế; báo cáo thuế.
Kế toán tài sản cố định: ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời số hiện có và
tình hình tăng giảm TSCĐ của công ty; tính toán mức khấu hao TSCĐ đồng thời phân
bổ chi phí khấu hao vào các đối tượng sử dụng TSCĐ; phân tích tình hình sử dụng và bảo quản TSCĐ
1.2.4 Chính sách và hình thức kế toán áp dụng
1.2.4.1 Chế độ kế toán
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết định số BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và Thông tư 244/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài Chính
15/2006/QĐ-Niên độ kế toán: bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
1.2.4.2 Phương pháp kế toán tài sản cố định
Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng thời gian khấu hao được xác định phù hợp với Quyết định số 203/2009/QĐ-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài Chính ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại
Trang 16Đối với bất động sản đầu tư được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình nắm giữ chờ tăng giá, hoặc cho thuê hoạt động, bất động sản đầu tư được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại Trích khấu hao như TSCĐ khác
1.2.4.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá thực tế và chi phí liên quan
Phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho, tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Giá vốn chủ yếu được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền bao gồm
cả chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng
Đối với giá trị chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của các dự án, công trình được xác định theo chi phí thực tế phát sinh tại thời điểm báo cáo tài chính sau khi trừ
đi giá vốn ước tính của phần công việc đã hoàn thành và kết chuyển doanh thu đến thời điểm lập báo cáo
Phương pháp xác định sản phẩm dỡ dang: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được tập hợp theo từng công trình chưa hoàn thành hoặc chưa ghi nhận doanh thu
Dự phòng giảm giá hàng tồn được lập vào thời điểm cuối năm số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
1.2.4.4 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền
Đơn vị tiền tệ được sử dụng để ghi chép công tác kế toán và lập Báo cáo tài chính là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc tế: VND)
Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: những nghiệp vụ phát sinh trong năm bằng đồng tiền khác được qui đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của các Ngân Hàng
Những tài sản bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ khác được chuyển đổi thành đồng tiền Việt Nam theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam công bố vào ngày lập Bảng cân đối kế toán
Trang 17Đối chiếu, kiểm tra
Nguồn: Phòng kế toán - tài chính
Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào Chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng
Sổ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối tài khoản Báo cáo tài chính Bảng cân đối số
phát sinh
Trang 18để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh
Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và tổng số dư
Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Vì công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ để phù hợp với hình thức nay, công ty áp dụng phần mềm kế toán SMART 2.0
1.2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian vừa qua
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Từ năm 2010 đến 2012
Đvt: đồng
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
Doanh thu thuần 325.714.100.200 377.285.363.143 358.358.485.925 Giá vốn hàng bán 308.103.275.503 356.873.456.575 325.413.021.162 Doanh thu tài chính 6.633.117.253 4.551.776.194 3.419.286.381 Chi phí tài chính 5.425.688.389 482.841.216 1.678.508.083 Chi phí QLDN 12.658.642.004 13.099.605.610 11.300.663.842
Lợi nhuận khác 214.945.401 1.169.631.488 179.454.748 Tổng lợi nhuận trước thuế 6.374.556.958 12.550.867.424 23.565.033.967 Chi phí thuế TNDN hiện hành 637.150.980 2.551.172.202 6.027.898.941 Lợi nhuận sau thuế 5.737.405.978 9.999.695.222 17.537.135.026
Trang 19Trang 19
Từ bảng trên cho thấy tình hình doanh thu của công ty qua ba năm có xu hướng giảm từ 358,35 tỷ đồng năm 2010 xuống còn 325,71 tỷ đồng năm 2012, chi phí tài chính tăng mạnh từ 1,67 tỷ đồng năm 2010 lên 5,42 tỷ đồng năm 2012 Từ những nguyên nhân đó làm lợi nhuận bị giảm sút từ 17,53 tỷ đồng năm 2010 xuống còn 5,73
Quản lý chặt chẽ vật tư tại công trình, thiết bị thi công trách thất thoát, lãng phí;
Tổ thức quyết toán kịp thời khối lượng xây dựng các công trình để thu hồi vốn, giảm áp lực vốn vay ngân hàng, tăng lợi nhuận cho Công ty;
Thực hiện nghiêm chỉnh các quy trình, quy phạm trong xây lắp theo đúng quy định của Nhà nước;
Tăng cường công tác giám sát trong thi công;
Đảm bảo an toàn lao động từ Công ty đến các công trình xây dựng, thường xuyên kiểm tra và cương quyết xử lý các trường hợp vi phạm, không đảm bảo an toàn lao động
Hoạt động đầu tư và kinh doanh bất động sản:
Tập trung đẩy mạnh công tác đầu tư vào các dự án có tính khả thi cao, đảm bảo tiến độ để đáp ứng kịp thời chiến lược kinh doanh;
Thực hiện quản lý tốt các dự án đầu tư xây dựng, đảm bảo thực hiện đầy đủ các trình tự, thủ tục pháp lý theo quy định pháp luật hiện hành;
Phối hợp với các địa phương có dự án đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng
và đầu tư xây dựng hạ tầng dự án nhằm đưa sản phẩm vào khai thác, kinh doanh kịp thời, hiệu quả như dự án: Khu đô thị mới Nam Quốc lộ 51, Cao ốc Bà Rịa, Khu biệt thự biển Long Hải;
Trang 20 Đẩy mạnh công tác quảng bá, tiếp thị các dự án, sản phẩm bất động sản sắp triển khai bán, thu hút sự quan tâm khách hàng để công tác bán sản phẩm được thuận lợi, đảm bảo hiệu quả và tạo hình ảnh, thương hiệu của Công ty trong từng khách hàng;
Theo dõi diễn biến thị trường bất động sản để có những chính sách điều chỉnh cho phù hợp;
Chuyên nghiệp hóa hoạt động Sàn giao dịch bất động sản của Công ty, tạo uy tín trên các lĩnh vực dịch vụ bất động sản như: môi giới, quảng cáo bất động sản, quản
lý và tư vấn bất động sản,…
Ngoài ra, để đạt được kế hoạch lợi nhuận doanh thu cao đột biến trong năm 2010
và ổn định trong các năm tiếp theo, UDEC đang tập trung đầu tư vào các dự án trọng điểm sau:
Dự án khu nhà ở Châu Pha trên diện tích khu đất 18,2 ha tại đường Châu Pha – Phước Tân, xã Châu Pha, huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu;
Dự án Trung tâm Thương mại kết hợp nhà ở ở khu vực Ngã ba Lò Vôi, xã Phước Hưng, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
Các dự án liên kết, liên doanh với công ty TNHH Đông Nam ( mỗi bên góp 50%): Khu đô thị mới 57,4 ha Phía Nam Quốc lộ 51 tại thị xã Bà Rịa; Dự án cảng thủy nội địa 45,2 ha tại thi xã Bà Rịa; dự án khu biệt thự cao cấp 7,3 ha tại Long Hải; Dự án hạ tầng kỹ thuật khu Công nghiệp Đất Đỏ 1 tại huyện Đất Đỏ…
Hoạt động đầu tư và kinh doanh các dự án du lịch, cảng biển, khu công nghiệp:
Lợi thế cho hoạt động này là hiện nay Công ty đang thực hiện đầu tư xây dựng một số dự án có lợi thế kinh doanh và triển vọng rất lớn, do đó trong kế hoạch sắp tới Công ty sẽ đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án đã khởi công và đang thi công, sớm đưa vào khai thác kinh doanh thu hồi vốn Đẩy mạnh công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và hoàn thiện pháp lý các dự án đã được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư để khởi công xây dựng dự án, đáp ứng yêu cầu kinh doanh trong dài hạn, mang lại nguồn thu và hiệu quả đầu tư cho Công ty
Trong thời gian tới, Công ty sẽ tập trung thực hiện theo các định hướng phát triển như sau:
Trang 21 Tập trung đầu tư phát triển nguồn nhân lực, tăng cường công tác kiểm tra nội bộ và công tác cán bộ, xây dưng một đội ngũ cán bộ có tính chất chuyên nghiệp cao trong các lĩnh vực hoạt động, sử dụng phát huy có hiệu quả nguồn lực tài chính và con người;
Công ty UDEC đang từng bước đi trên con đường chuyên nghiệp trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, đó cũng là bước định hướng phát triển quan trọng trong quá trình phát triển Công ty
Trang 22Kết luận chương 1
Qua phần giới thiệu chung về Công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu ở chương 1, ta có thể biết được hoàn cảnh ra đời, lĩnh vực hoạt động, cách bố trí bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và chế độ kế toán công
ty áp dụng Từ đó làm cơ sở cho quá trình hạch toán ở chương 2
Và bên cạnh đó, chương này cho biết tình hình hoạt động kinh doanh của công ty những năm vừa qua đã có những chuyển biến như thế nào về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty trong phần giới thiệu về tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm Dựa vào đó, ta có thể đưa nhận xét chính xác về ưu và nhược điểm của hệ thống quản lý ở chương 4 cùng với giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
Trang 23Trang 23
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY 2.1 Kế toán tiêu thụ sản phẩm xây lắp
2.1.1 Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
2.1.2 Đặc điểm tiêu thụ trong xây lắp
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ tại chỗ, không nhập kho Sản phẩm tiêu thụ trong xây lắp vừa là sản phẩm hoàn chỉnh (công trình, hàng mục công trình hoàn thành), vừa là sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn quy ước
Quá trình tiêu thụ sản phẩm trong xây lắp là quá trình bàn giao sản phẩm xây lắp hoàn thành cho khách hàng
2.1.3 Quy định về ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng
Doanh thu hợp đồng xây dựng bao gồm:
- Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu, và có thể xác định một cách đáng tin cậy;
Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng như: Nhà thầu và khách hàng đồng ý với nhau về sự thay đổi (thiết kế, khối lượng, vật liệu …); doanh thu đã được thỏa thuận trong hợp đồng với giá cố định có thể tăng vì giá cả tăng lên; doanh thu có thể bị giảm do nhà thầu không thực hiện đúng tiến độ hoặc không đảm bảo chất lượng xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng; khi hợp đồng với giá cố định quy định mức giá cố định cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành thì doanh thu theo hợp đồng sẽ tăng hoặc giảm khi khối lượng sản phẩm tăng hoặc giảm
Khoản tiền thưởng là các khoản phụ thêm trả cho nhà thầu nếu nhà thầu thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt mức yêu cầu Khoản tiền thưởng được tính vào doanh thu của hợp đồng xây dựng
Một khoản thanh toán khác mà nhà thầu thu được từ khách hàng hay một bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá hợp đồng như: sự chậm trễ do
Trang 24khách hàng gây nên, sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp
về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng
Các khoản thanh toán khác được tính vào doanh thu của hợp đồng khi: các cuộc thỏa thuận đã đạt được kết quả là khách hàng sẽ chấp nhận bồi thường, khoản thanh toán khác được khách hàng chấp nhận và có thể xác định một cách đáng tin cậy
Ghi nhận doanh thu của hợp đồng xây dựng theo 1 trong 2 trường hợp sau:
- Trường hợp hợp đồng xây dựng nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch Trong trường hợp này, kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, do vậy doanh thu của hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu
Phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng làm cơ sở xác định doanh thu có thể được xác định bằng nhiều cách khác nhau Tùy thuộc vào bản chất của hợp đồng, các phương pháp có thể là:
Tỷ lệ phần trăm giữa chi phí thực tế đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng
Tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, được khách hàng xác nhận thì nhà thầu phải căn cứ vào phương pháp tính toán thích hợp để xác định giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, kế toán phải lập hóa đơn gửi cho khách hàng và phản ánh doanh thu và nợ phải thu trong kỳ tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận
2.1.4 Kế toán bàn giao công trình
Bàn giao công trình là việc tiêu thụ sản phẩm xây lắp Trong xây dựng cơ bản,
do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, do đối tượng lập dự toán, do phương thức thanh toán, mà sản phẩm tiêu thụ có thể là công trình, hạng mục công trình, hay sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn quy ước
Trang 25Trang 25
2.1.4.1 Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng khi nhà thầu đƣợc thanh toán theo tiến độ kế hoạch
Tài khoản sử dụng:
TK 337 – thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng
TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 2.1: Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng khi nhà thầu được thanh toán
theo tiến độ kế hoạch
2.1.4.2 Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng khi nhà thầu đƣợc thanh toán theo khối lƣợng thực hiện
Khi kết quả hợp đồng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, kế toán lập hóa đơn GTGT theo phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận
Nợ TK111,112 Có
Khách hàng trả tiền
Nợ TK3331 Có
Trang 26Sơ đồ 2.2: Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng khi nhà thầu được thanh toán
theo khối lượng thực hiện
Ngoài ra, kế toán phải ghi nhận thêm các trường hợp khác có thể phát sinh khi thực hiện hợp đồng xây dựng:
Sơ đồ 2.3: Kế toán tiền thưởng thu được từ khách hàng
Doanh thu hợp đồng xây dựng khi nhà thầu được thanh toán theo khối lượng thực hiện
Trang 27Trang 27
Sơ đồ 2.4: Kế toán khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay bên khác để bù đắp
cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng
2.1.4.3 Bảo hành công trình sau khi bàn giao cho khách hàng
Bảo hành công trình chính là khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành sử dụng không bình thường do lỗi của nhà thầu gây ra
Những công trình được bảo hành từ 1 năm đến 2 năm thì mức tiền cam kết bảo hành là 5% giá trị hợp đồng, các công trình được bảo hành từ 2 năm trở lên thì mức tiền cam kết bảo hành là 3% giá trị hợp đồng
Tiền bảo hành công trình sẽ được nhận lại nếu kết thúc thời gian bảo hành mà công trình không xảy ra sự cố
Nợ TK111,112,131 Có
Chủ đầu tư giữ lại tiền bảo hành công trình
Nợ TK144,244 Có
Trang 282.2 Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của một số sản phẩm hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Các phương pháp tính giá xuất kho:
- Giá thực tế đích danh
- Giá bình quân gia quyền
- Giá nhập trước xuất trước
- Giá nhập sau xuất trước
2.2.2 Kết cấu và nội dung tài khoản
do trách nhiệm cá nhân gây ra
tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước
Bên có:
2.2.3 Sơ đồ hạch toán
Trang 29Trang 29
Sơ đồ 2.6: Hạch toán giá vốn hàng bán
Nợ TK154 Có
Sản phẩm hoàn thành tiêu thụ ngay
Nợ TK331 Có
Nợ TK133 Có Khi nhận khối lương xây lắp do nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao
Trang 302.3 Kế toán chi phí bán hàng
2.3.1 Khái niệm
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng…
2.3.2 Kết cấu và nội dung tài khoản
Nợ TK333 Có
Thuế, lệ phí phải nộp
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ TK911 Có
Nợ TK331,111 Có
Chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí bằng tiền khác
Trang 312.4.2 Kết cấu và nội dung tài khoản
Bên nợ:
Bên có:
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Nợ TK139 Có
Trang 322.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Bên có:
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Hoàn nhập dự phòng
Trang 33Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư
chứng khoán, hoạt động liên doanh, quỹ dự phòng giảm giá đầu tư…
2.6.2 Kết cấu và nội dung tài khoản
Tài khoản sử dụng: 635 “chi phí tài chính”
Bên nợ:
Các khoản chi phí của hoạt động tài chính
Các khoản lỗ về chêch lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ
Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng đã được xác định tiêu thụ
Bên có:
TK 635 không có số dư cuối kỳ
Nợ TK129,229 Có
Trang 342.7 Kế toán các khoản thu nhập và chi phí khác
2.7.1 Kế toán các khoản thu nhập khác
2.7.1.1 Khái niệm
Thu nhập khác là những khoản thu nhập được tạo ra từ hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính Thu nhập khác gồm: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; tiền thu do phạt khách hàng; thu từ các khoản nợ khó đòi…
2.7.1.2 Kết cấu và nội dung tài khoản
TK 711 dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp
Kết cấu:
Bên nợ:
Bên có:
TK 711 không có số dư cuối kỳ
Số thuế được hoàn lại
Thu được khoản nợ không xác
định được chủ nợ
Nợ TK111,112 Có
Trang 352.7.2.2 Kết cấu và nội dung tài khoản 811
Kết cấu:
Bên nợ:
Phản ánh các chi phí khác thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có:
TK 811 không có số dư cuối kỳ
Nợ TK214 Có
Giá trị còn lại của tài sản cố định nhượng bán, thanh lý
Giá trị đã hao mòn
Kết chuyển chi phí khác
Nợ TK111,112,331 Có
Trang 362.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
2.8.1 Khái niệm
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành Chi phí thuế thu nhập hoãn lại được tính bằng Tài sản thuế thu nhập hoãn lại bù trừ với Công nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ
Phương pháp tính thuế TNDN:
2.8.2 Kết cấu và nội dung tài khoản
Tài khoản sử dụng:
TK 3334 - thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 8211 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN phải nộp được xác định khi kết thúc năm tài chính
Tổng thu
nhập chịu
thuế
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Các khoản điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế
Các khoản điều chỉnh giảm thu nhập chịu thuế
Tổng thu nhập chịu thuế
Trang 37- Cuối kỳ, số thuế TNDN còn phải nộp
2.8.3 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.13: Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Cuối năm điều chỉnh số thuế TNDN nộp thừa
Trang 382.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.9.1 Khái niệm
2.9.1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng
hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh
phụ
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = doanh thu thuần – (giá vốn hàng bán + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp)
2.9.1.2 Kết quả hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính là đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với
mục đích kiếm lời
Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Chi phí hoạt
động tài chính
2.9.1.3 Kết quả hoạt động khác
Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính
trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, các hoạt động như: thanh lý,
nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, thu được
khoản nợ khó đòi đã xóa sổ,
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác – Chi phí hoạt động
khác
Lợi nhuận trước thuế = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả
hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác
2.9.2 Kết cấu và nội dung tài khoản
Tài khoản sử dụng:
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
- Trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
- Chi phí tài chính và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 39- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa đơn vị đã tiêu thụ trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Thu nhập khác
- Số lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 2.14: Hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 40Kết luận chương 2
Chương 2 đã trình bày khái quát về những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm: + Đặc điểm và quy trình ghi nhận doanh thu của doanh nghiệp xây lắp
+ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp Chương 2 là cơ sở quan trọng để đưa ra phương pháp hạch toán và phân tích thực trạng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị tỉnh
Bà Rịa Vũng Tàu ở chương 3