Kế toán tài sản cố định tại Công ty Dịch vụ Khí
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hoá đất nước, kế toán là một công việc quan trọng phục vụ cho việc hạch toán và quản lý kinh tế Nó còn có vai trò tích cực đối với việc quản lý các tài sản và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ
sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng của quá trình sản xuất, là một trong những yếu tố quyết định của quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ là điều kiện cần thiết để giảm được hao phí sức lao động của con người, nâng cao năng suất lao động, là điều kiện đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động thường xuyên liên tục
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì TSCĐ còn là yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại và tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp.Việc quản lý
và sử dụng TSCĐ là nội dung không thể thiếu trong kế hoạch và thực tiễn sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Sự vận động của vốn cố định gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất, sử dụng hạch toán phải hết sức cụ thể, chặt chẽ, để thể hiện chính xác hoạt động kinh tế phát sinh xuất kinh doanh
Kế toán TSCĐ là một khâu quan trọng trong bộ phận kế toán Bởi vì nó cung cấp toàn bộ các nguồn thông tin, số liệu về tình hình TSCĐ của công ty Chính vì vậy, hạch toán TSCĐ luôn luôn là sự quan tâm của các doanh nghiệp cũng như các nhà quản lý kinh tế của Nhà nước
Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý, sử dụng TSCĐ đối với sản xuất kinh doanh, đối với kế hoạch mở rộng thị trường trong những năm tới, đặt ra cho doanh nghiệp yêu cầu xác định tình trạng quản lý, sử dụng TSCĐ hiện nay như thế nào
để có thể định hướng đầu tư một cách hợp lý Em đ chọn đề tài Kế toán tài sản cố định tại Công ty Dịch vụ Khí để làm đề tài báo cáo thực tập của mình
2 Mục đích, phạm vi, giới hạn và nhiệm vụ của đề tài
Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về công tác hạch toán tài sản cố định doanh nghiệp, đánh giá được hiệu quả quản lý TSCĐ của doanh nghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán TSCĐ doanh
Trang 2nghiệp nói riêng của doanh nghiệp như thế nào, việc hạch toán đó có khác so với những gì đ học được ở trường Đại học hay không? Qua đó có thể rút ra những ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán đó, đồng thời đưa ra một số khuyến nghị và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán về tài sản cố định hữu hình để việc quản lý tài sản cũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng nâng cao
và có hiệu quả
3 Những phương pháp được sử dụng trong đề tài tốt nghiệp
Đề tài này được thực hiện dựa vào số liệu sơ cấp và thứ cấp qua việc phỏng vấn
l nh đạo và các bộ phận trong Công ty, phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách, các báo cáo tài chính của Công ty và một số sách chuyên ngành kế toán Số liệu chủ yếu được phân tích theo phương pháp diễn dịch và thống kê Đồng thời em cũng tham khảo một số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành
4 Kết cấu của đề tài tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu của bài báo cáo bao gồm những phần sau:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về chi nhánh Tổng công ty Khí Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên – Công ty Dịch vụ Khí
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định
Chương 3:Thực trạng tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty Dịch vụ Khí
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Dịch vụ Khí
Do thời gian cũng như trình độ còn hạn chế, bài viết của em không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô nhằm hoàn chỉnh bài viết của mình hơn
Trang 3CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN - CÔNG TY DỊCH VỤ KHÍ
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty dịch vụ khí
1.1.1 Vài nét sơ lược về công ty
Tên công ty: Công ty Dịch vụ khí
Tên giao dịch quốc tế: PetroVietnam Gas Services Company (PV GAS
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Ngày 10/5/2007 Tổng công ty khí Việt Nam thành lập Xí nghiệp Bảo dưỡng sửa chữa công trình Khí trên cơ sở bộ phận bảo dưỡng sửa chữa của các đơn vị trực thuộc
PV GAS
Vào ngày 15/08/2007 Công ty Dịch vụ Khí đ được thành lập trên cơ sở Xí nghiệp Bảo dưỡng sửa chữa công trình Khí, và chính thức trở thành công ty trực thuộc của Tổng Công ty Khí Việt Nam (PV GAS)- đơn vị thành viên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
Tính từ thời điểm bắt đầu thành lập cho đến nay, Công ty Dịch vụ Khí (PV GAS SERVICES) luôn tự hào có một đội ngũ cán bộ có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực khảo sát, bảo dưỡng, sửa chữa các hệ thống thiết bị vận chuyển khí, điều này đ góp phần không nhỏ trong việc hoàn thiện hơn cơ cấu tổ chức điều hành của công ty, đồng thời ra sức làm tăng lợi nhuận vốn có cho toàn công ty
Song song với việc hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh được giao, công ty còn ra sức hưởng ứng các phong trào an sinh x hội do Tập đoàn và Tổng Công ty phát động, luôn quan tâm đến các hoạt động x hội từ thiện khác
Trang 4Đánh giá sự nỗ lực không ngừng của tập thể l nh đạo và cán bộ công nhân viên của Công ty Dịch vụ Khí, trong các năm qua, Chính phủ, Bộ Công thương, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và Tổng Công ty Khí Việt Nam đ tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý cho nhiều cá nhân và tập thể của Công ty Dịch vụ Khí
Cùng với sự lớn mạnh của Tổng Công ty Khí Việt Nam trong 20 năm qua, Công ty Dịch vụ Khí đ và đang không ngừng vươn lên, phấn đấu là đơn vị chủ lực của ngành Khí trong công tác khảo sát, bảo dưỡng, sửa chữa (BDSC) cải hoán, nâng cấp các thiết
bị và công trình khí
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.2.1 Chức năng kinh doanh
Thực hiện công tác khảo sát, bảo dưỡng, sửa chữa (Hệ thống đường ống, các thiết bị trao đổi nhiệt/gia nhiệt, bình áp lực, bình lọc,bồn chưa, tháp tách; Các loại van điều khiển, van cô cập, van an toàn;Các thiết bị quay như: động cơ khí, máy nén khí, máy bơm, máy tăng áp-gi n nở; Các thiết bị điện, cung cấp điện, máy phát, UPS; Các
hệ thống điều khiển, đo lường, giám sát sản xuất, đường ống như: DCS, SCADA, PLC, ICS, HMI; hiệu chuẩn, lắp đặt hệ thống đo đếm sản phẩm khí lỏng; các thiết bị
đo lường công nghệ )
Cải hoán & nâng cấp các hệ thống, thiết bị thuộc hệ thống vận chuyển khí, phân phối khí, nhà máy chế biến khí, kho chứa tại các công trình khí thuộc Tổng Công ty Khí Việt Nam
Cung cấp các dịch vụ kỹ thuật khảo sát, bảo trì bảo dưỡng, cải hoán/ nâng cấp các thiết bị công nghệ, hệ thống đo lường điều khiển, hệ thống cung cấp điện…cho các nhà máy chế biến khí, hoá dầu, kho chứa và các nhà máy công nghiệp tiêu thụ khí khác
Khảo sát, kiểm tra các thiết bị chịu áp lực, bình bồn, trao đổi nhiệt
Khảo sát, sửa chữa hệ thống đường ống dẫn khí, dẫn sản phẩm lỏng trong bờ và ngoài biển
Tiền chạy thử và chạy thử các công trình, dự án khí
Hiệu chuẩn, kiểm tra, lắp đặt các thiết bị đo lường công nghệ, hệ thống đo đếm sản phẩm khí
Thiết kế, gia công, lắp đặt các kết cấu cơ khí, đường ống công nghệ, bồn bể
Cho thuê nhà xưởng, thiết bị bảo trì chuyên dụng
Cung cấp thiết bị, phụ tùng thay thế cho ngành khí, hoá chất, nhiên liệu
Thực hiện các nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh khác do Tổng Công ty Khí Việt Nam giao
Trang 51.2.2 Nhiệm vụ kinh doanh
Công ty Dịch vụ khí (PVGAS SERVICES) là đơn vị chuyên trách với nhiệm vụ chính là khảo sát, bảo dưỡng, sửa chữa (BDSC) cải hoán, nâng cấp các thiết bị, công trình khí, công ty Dịch vụ khí đ và đang tiếp tục là đơn vị góp phần đảm bảo cho hệ thống, công trình khí của PVGAS được vận hành an toàn, liên tục và hiệu quả
Công ty không ngừng đổi mới phương thức quản lý tạo ra hiệu quả kinh tế cao, thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước, và thực hiện đầy đủ các cam đoan đ ký
Thực hiện phân phối theo lao động, ra sức chăm lo đời sống vật chất và tinh thần đối với công nhân viên, không ngừng bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn
kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên
Thực hiện hoạch toán kinh tế và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn vốn, nâng cấp bảo trì và đổi mới trang thiết bị chuyên dùng
Thực hiện tối đa các chế độ quản lý và kiểm tra tài sản, tài chính, lao động, tiền lương và các chính sách x hội khác, làm tốt công tác cán bộ, tăng cường đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ công nhân viên trong Công ty
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÂN XƯỞNG
CƠ KHÍ
PHÂN XƯỞNG ĐIỆN-TỰ ĐỘNG HÓA
PHÒNG THƯƠNG MẠI HỢP ĐỒNG
PHÒNG
KỸ THUẬT SẢN XUẤT
PHÒNG HÀNH CHÍNH
TỔ CHỨC
PHÒNG
KẾ
TOÁN
Trang 61.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
Thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công Ty
Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công Ty như bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề xuất cách chức các chức danh quản lý trong Công Ty, trừ các chức danh do Hội đồng Quản trị, Hội đồng thành viên bổ nhiệm
Phó giám đốc:
Hỗ trợ công việc cho Giám Đốc, có trách nhiệm thường xuyên bàn bạc với Tổng Giám đốc về công tác tổ chức, tài chính, sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho Tổng Giám đốc nắm bắt và điều chình kế hoạch, đồng thời chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc cũng như trước cơ quan Nhà nước về nhiệm vụ được phân công của mình
Thực hiện quyền điều hành công ty do chính Tổng giám đốc ủy nhiệm
Triển khai các công việc đ thống nhất xuống các bộ phận phụ trách một cách kịp thời
Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu; đề xuất các giải pháp phục
vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
Phòng hành chính – tổ chức:
Thực hiện công tác tổ chức, nhân sự, đào tạo, lao động, tiền lương, chế độ chính sách và công tác thi đua, khen thưởng – kỷ luật trong toàn công ty; công tác hành chính, quản trị văn phòng và văn thư lưu trữ
Trang 7 Phòng kỹ thuật sản xuất:
Quản lý các dự án do công ty thực hiện;
Xây dựng các định mức kinh tế, kỹ thuật phục vụ công tác quản lý của công ty;
Quản lý và theo dõi công tác hoàn công, thực hiện việc quyết toán các công trình; quản lý, theo dõi, bảo trì và bảo dưỡng toàn bộ vật tư thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh toàn công ty
Tham gia lập hồ sơ đấu thầu, mời thầu
Phòng thương mại - hợp đồng:
Quản lý, theo dõi công tác tiếp thị, quảng bá hình ảnh và xây dựng thương hiệu của công ty trên thị trường trong nước và quốc tế, xúc tiến quan hệ với khách hàng trong và ngoài nước
Chủ trì lập hồ sơ dự thầu và mời thầu
Chủ trì trong việc đàm phán và thực hiện các thủ tục cho việc ký kết các hợp
đồng kinh tế, thương mại
Phân xưởng điện– tự động hóa:
Thiết kế, lắp đặt và tổ chức thi công hệ thống điện- tự động hóa vận hành cho công trình bảo dưỡng, sữa chữa
Đồng thời cung cấp các dịch vụ kỹ thuật khảo sát hệ thống điện cho các nhà máy chế biến khí, hóa dầu
Phân xưởng cơ khí:
Nghiên cứu hồ sơ thiết bị kỹ thuật, triển khai xây dựng kế hoạch, biện pháp
tổ chức thi công công trình do công ty nhận thầu, chỉ đạo thi công các công trình, hạng mục công trình và chịu trách nhiệm về chất lượng, mỹ thuật công trình
Phối hợp với chủ đầu tư công trình nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện cho thanh lý hợp đồng
Quản lý, theo dõi, chỉ đạo giám sát sửa chữa và bảo dưỡng các phương tiện thiết bị thi công của đơn vị
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Việc tổ chức ra bộ máy kế toán là một vấn đề có ý nghĩa rất lớn nhằm đảm bảo vai trò, chức năng, nhiệm vụ của kế toán Chính vì vậy, hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tập trung tại phòng kế toán Ở các bộ phận khác không tổ chức bộ máy kế toán riêng
Trang 8mà chỉ bố trí một số nhân viên làm nhiệm vụ thu nhận kiểm tra chứng từ, sau đó chuyển toàn bộ chứng từ về phòng kế toán để xử lý và tiến hành ghi sổ, lập báo cáo… Với hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung như vậy sẽ tạo ra một số ưu điểm thuận lợi cũng như gặp phải một số nhược điểm khó tránh khỏi như sau:
Ưu điểm: Bộ máy kế toán ngắn gọn, có điều kiện để chuyên môn hóa công tác kế
toán ở mức độ cao
Nhược điểm: Không có điều kiện kiểm tra một cách trực tiếp nghiệp vụ kế toán
phát sinh tại đơn vị kinh tế cơ sở
1.4.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.2:Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
1.4.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
Trưởng phòng:
- Điều hành mọi hoạt động của phòng kế toán tài vụ Tổ chức chỉ đạo công tác kế
toán thống kê tại đơn vị Tổ chức hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi chép
Kế toán tiền mặt, tạm ứng, văn thư
Kế toán ngân hàng, thuế
PHÓ PHÒNG
Thủ quỹ
Kế toán thanh toán
Trang 9- Thực hiện phân công lao động kế toán, hướng dẫn công việc kế toán cho từng nhân
viên kế toán để phát huy được khả năng chuyên môn, tạo sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận kế toán có liên quan
Kế toán tổng hợp:
- Chịu trách nhiệm theo dõi doanh thu, giá vốn, tổ chức bảo quản hồ sơ, tài liệu
- Cuối năm tổng hợp số liệu để lập báo cáo tài chính
Kế toán ngân hàng, thuế:
- Theo dõi tài khoản 112,113,144,311, các tài khoản ngân hàng trong nước
- Chịu trách nhiệm chung về thanh toán và hạch toán qua các ngân hàng
- Lập thủ tục vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, theo dõi các hợp đồng vay, báo cáo
các khoản vay đến hạn
- Tổng hợp, lập báo cáo tháng về số dư nợ cuối kỳ của các tài khoản vay ngân hàng
- Đồng thời hạch toán và theo dõi việc nộp thuế thu nhập cá nhân của từng cán bộ
nhân viên trong toàn công ty
- Kiểm tra tài khoản, lên biên bản đối chiếu công nợ và xác định công nợ cuối tháng,
quý, năm
- Theo dõi thuế GTGT của hàng nhập khẩu (TK 33312), Thuế nhập khẩu (TK 3333),
hàng đang đi trên đường và công nợ
Kế toán vật tư, CCDC, TSCĐ:
- Theo dõi tổng hợp nhập xuất tồn vật tư kho trong công ty (TK 152), trích lập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho
- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số hiện có và tình hình tăng giảm TSCĐ,
CCDC trong công ty (TK 211, 153)
- Thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ theo đúng quy định của Pháp luật, đồng thời
phân bổ chi phí khấu hao vào các đối tượng sử dụng tài sản cố định
- Tính giá các hóa đơn nội bộ trong công ty
- Lập các báo cáo về tài sản cố định, tham gia phân tích tình hình trang bị, sử dụng
và bảo quản tài sản cố định
Kế toán tạm ứng, văn thư:
- Thực hiện việc theo dõi các khoản tạm ứng của nhân viên công ty trong quá trình
đi công tác
- Tiếp nhận các chứng từ, công văn, thông tư…được gửi đến phòng kế toán hoặc
chịu trách nhiệm chuyển các hồ sơ, chứng từ từ phòng kế toán đến các phòng ban
có liên quan
Trang 10 Kế toán thanh toán:
- Kế toán thanh toán tiền mặt tại quỹ (TK111) Kiểm tra và lập các chứng từ thanh
toán thu chi và thanh toán tạm ứng, đồng thời ghi vào các tài khoản liên quan như chi phí, các khoản chờ phân bổ
- Lập báo cáo tiền mặt và kiểm tra đối chiếu tiền mặt hằng ngày với thủ quỹ theo
kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ”
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh
số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi
Trang 11Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
(1) Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đ được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng
để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(2) Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh
nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh
(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh
có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng
số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân Đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 12Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
1.4.5 Hệ thống các chứng từ, tài khoản đang sử dụng tại công ty
Công ty đang sử dụng các chứng từ, hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
1.4.6 Tổ chức vận dụng chế độ và phương pháp kế toán
Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt nam đồng (VNĐ)
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán các loại
Sổ quỹ
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ cái
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 13 Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC
Hình thức kế toán áp dụng: kế toán chứng từ ghi sổ
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: bình quân gia quyền
- Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
Phương pháp kế toán TSCĐ:
- Nguyên giá của một tài sản cố định bao gồm giá mua và các khoản chi phí liên
quan trực tiếp đến việc đưa tài sản đó vào sử dụng
- Trích khấu hao tài sản cố định: công ty tiến hành trích khấu hao tài sản cố định
theo phương pháp đường thẳng, tỷ lệ khấu hao hàng năm được áp dụng phù hợp với Thông tư số 203/2009/TT – BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 20/10/2009
Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: được ghi nhận vào chi phí SXKD
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: theo chi phí thực tế đ sử dụng
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản nợ dự phòng phải trả
Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái: chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
1.4.7 Phương tiện phục vụ công tác kế toán
Hiện nay, mỗi nhân viên trong phòng kế toán đều được trang bị một máy vi tính
để cập nhật số liệu hàng ngày vào máy Và công tác kế toán được sử dụng chủ yếu bằng phần mềm Bravo 4.1, phần mềm này được viết theo đúng các quy định của luật
kế toán Việt Nam và có cập nhật Thông tư, Nghị định, Quyết định mới của Bộ tài chính Các số liệu trên chứng từ phát sinh các nghiệp vụ đều được nhập vào máy, máy
sẽ tự động kiểm tra, xử lý dữ liệu theo chương trình đ cài sẵn, cập nhật và in phiếu thu, chi, nhập, xuất, các báo cáo Xuất - nhập - tồn, Báo cáo tài chính,…
Một số nét tổng quan về phần mềm Bravo 4.1
Được xây dựng và phát triển trên cơ sở thực tế quản trị - quản lý tài chính của doanh nghiệp và các quy định của Bộ tài chính cùng với các chuẩn mực kế toán mới nhất của Việt Nam, "Phần mềm quản trị tài chính - kế toán BRAVO 4.1" không chỉ dừng lại ở việc đáp ứng những yêu cầu quản lý kế toán thông thường mà nó còn cung cấp cho khách hàng các giải pháp quản trị tài chính toàn diện Với phần mềm BRAVO các công việc tập hợp và liên kết dữ liệu giữa các bộ phận kế toán, kinh doanh, vật tư, kho hàng, nhân sự được thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác, thuận thiện và
Trang 14không bị chồng chéo (Dữ liệu được nhập tại một đầu vào 1 công đoạn của 1 bộ phận
và sử dụng qua nhiều bộ phận với nhiều kết quả báo cáo đầu ra)
Các phân hệ cơ bản của phần mềm BRAVO
Đặc điểm nổi bật của phần mềm:
Phần mềm kế toán sản xuất: Tính giá thành chi tiết theo sản phẩm, hợp đồng,
đơn hàng theo nhiều phương pháp khác nhau Phân tích giá thành theo khoản mục và
yếu tố Hỗ trợ quản lý vật tư số lượng lớn
Chức năng theo vết: Cho phép truy cập từ báo cáo tổng hợp (Bảng cân đối
phát sinh) đến báo cáo chi tiết (Sổ chi tiết tài khoản) hay từ hóa đơn truy xuất ngược lại chứng từ thanh toán,…
Chất lượng chuyên nghiệp ISO 9001:2000: Xây dựng và cung cấp sản phẩm
theo các quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ và toàn diện giúp cho sản phẩm phần mềm BRAVO ổn định và có độ tin cậy cao Có quy trình để khác hàng điểm soát chất lượng đào tạo sử dụng phần mềm Là sản phẩm của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000
Công nghệ tiên tiến: Cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 được sử dụng cùng với
hệ thống được thiết kế theo mô hình nhiều lớp cho phép làm việc tốt với khối lượng dữ liệu lớn
Phần mềm kế toán quản trị: Công cụ hỗ trợ các nhà quản lý phân tích và đưa
ra các quyết định kinh doanh kịp thời, hiệu quả Quản lý đa cấp, nhiều chiều, xem xét thông tin trên nhiều khía cạnh giúp nhà quản lý có được cái nhìn tổng thể Lập kế hoạch, so sánh và phân tích biến động giữa thực tế và kế hoạch
Tính toàn diện: Tuân thủ các quy định về kế toán Đầy đủ các phân hệ phù hợp
với các phần hành kế toán trong doanh nghiệp Kết nối dữ liệu của các bộ phận trong doanh nghiệp, cập nhật phiếu nhập, phiếu xuất, ở phòng vật tư, hóa đơn ở phòng tiêu thụ cuối cùng kiểm tra tổng hợp lên dữ liệu chung Chạy mạng đa người dùng, bảo mật
và phân quyền chi tiết với từng người sử dụng đến từng chức năng, thao tác
Trang 15 Hệ thống mở: Mềm dẻo, linh hoạt để có thể điều chỉnh không chỉ phù hợp với
yêu cầu hiện tại của doanh nghiệp mà còn sẵn sàng cho các yêu cầu của sự phát triển trong tương lai và sự biến động khách quan của chính sách, chế độ kế toán tài chính của nhà nước
Ứng dụng “Phần mềm quản trị tài chính – kế toán BRAVO” cho các đối tượng khác nhau trong doanh nghiệp
Ban lãnh đạo: Cho phép theo dõi biến động tài sản (tiền, giá trị hàng tồn kho,
tài sản cố định, công nợ phải thu, phải trả…) của doanh nghiệp, tình hình sản xuất kinh doanh, doanh thu, chi phí của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, kế hoạch nguồn tiền thu - chi trong các kỳ tiếp theo… Giúp cho việc đưa ra các quyết định kịp thời trong việc điều hành doanh nghiệp và hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh phù hợp
Bộ phận kinh doanh: Cho phép theo dõi chi tiết kế hoạch giao, đặt hàng của
khách hàng và tình hình doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng, khách hàng theo các vùng miền khác nhau Từ kết quả đó có thể dễ dàng so sánh tình hình bán hàng, doanh thu giữa các mặt hàng, vùng miền, nhân viên kinh doanh cũng như so sách giữa kế hoạch và thực tế đ thực hiện
Bộ phận kế hoạch vật tư mua sắm: Từ thông tin nhập, xuất, tồn kho trong kỳ
giúp cho bộ phận này có thể đưa ra kế hoạch về lượng dự trữ hàng tồn kho cũng như
kế hoạch cần mua sắm vật tư phục vụ sản xuất kịp thời và chính xác
Bộ phận quản lý kho: Theo dõi việc Nhập/Xuất/Tồn, quản lý hàng hóa theo số
lượng và giá trị hàng tồn kho theo nhiều chỉ tiêu Từ đó phân tích rõ biến động hàng hóa theo lô hàng, từng kệ hàng trong kho, hạn mức tồn kho cũng như thời hạn lưu kho Trên cơ sở đó cung cấp số liệu một cách chính xác cho các bộ phận cũng như L nh đạo công ty về tình hình luân chuyển hàng hóa trong sản xuất kinh doanh
Bộ phận kế toán: Quản lý dòng tiền, tài sản cố định – công cụ dụng cụ, quản lý
nguồn vốn, quản lý công nợ, tính giá thành sản phẩm, hạch toán các nghiệp vụ kế toán theo chuẩn mực Nhà nước… trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó cung cấp phản ánh đầy đủ tình hình tài chính một cách chính xác kịp thời cũng như đưa ra hệ thống báo cáo theo chuẩn mục nhà nước phục vụ công tác kế toán, kiểm toán của doanh nghiệp
Bộ phận nhân sự - tiền lương: Theo dõi quá trình biến động nhân sự, tính
chính xác các khoản lương thưởng của cán bộ nhân viên theo nhiều tiêu thức khác nhau Từ đó đưa ra được các hệ thống biểu đồ phân tích tình hình nhân sự của doanh nghiệp cũng như chất lượng lao động của các phòng ban và đơn vị cấp dưới
Trang 161.4.8 Tổ chức hệ thống báo cáo
Hệ thống báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01-DNN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03-DNN)
Báo cáo thuyết minh tài chính (mẫu số B09-DNN)
Bảng kê doanh thu, giá vốn, lợi nhuận
Hệ thống báo cáo quản trị
Báo cáo tổng hợp vật tư nhập, xuất ,tồn
Bảng kê chi phí theo khoản mục, hợp đồng
Báo cáo quản trị công nợ phải thu, phải trả theo hóa đơn, theo hạn thanh toán và theo khách hàng, nhà cung cấp
Bảng kê tổng hợp tình hình tăng giảm TSCĐ
Trang 17CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
2.1 Những vấn đề chung về kế toán tài sản cố định
2.1.1 Khái niệm
Tài sản cố định (TSCĐ) là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể và cũng có thể tồn tại dưới hình thái giá trị được sử dụng để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, có giá trị lớn và sử dụng được trong một thời gian dài
Các tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể gọi là tài sản cố định hữu hình, còn còn các tài sản chỉ tồn tại dưới hình thức giá trị được gọi là tài sản cố định vô hình Theo quy định hiện nay, một tài sản được xác định nếu thỏa m n đồng thời cả 4 tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là TSCĐ:
(1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
đó
(2) Nguyên giá tài sản cố định được xác định một cách tin cậy
(3) Có thời gian sử dụng trên năm
(4) Có giá trị theo quy định hiện hành
Những tư liệu lao động không hội đủ tiêu chuẩn nêu trên được coi là công cụ, dụng
Theo dõi, ghi chép, kiểm tra chặt chẽ quá trình thanh lý, nhượng bán TSCĐ nhằm bảo đảm việc quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả
Lập các báo cáo về TSCĐ, tham gia phân tích tình hình trang bị sử dụng và bảo quản các loại TSCĐ
Trang 182.1.3 Phân loại
Tùy theo quan điểm mà tài sản cố định được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau Mỗi cách phân loại phục vụ cho một mục đích quản lý khác nhau đối với từng doanh nghiệp
2.1.3.1 Căn cứ vào hình thái hiện hữu và kết cấu thì TSCĐ được phân thành:
TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm
giữ sử dụng mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp, hay dùng để hỗ trợ sản xuất bao gồm:
Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc là TSCĐ loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt
động kinh doanh như máy móc chuyên dung, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ…
Loại 2: Máy móc, thiết bị gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dung, máy móc thiết bị công tác dây chuyền công nghệ và máy móc đơn lẻ
Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống
điện, đường ống nước, băng tải…
Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý là những thiết bị, dụng cụ dung trong công tác
quản lý như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt…
Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như vườn cà phê,
súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn trâu, đàn bò…
Loại 6: Các loại TSCĐ khác là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào 5
loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật…
TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất nhưng xác định
được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ hay có khả năng kiểm soát nhằm mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp bao gồm các loại:
Trang 192.1.3.2 Căn cứ vào mục đích và tình hình sử dụng thì TSCĐ được phân thành:
TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh
TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng
TSCĐ chờ xử lý
TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ cho Nhà nước
2.1.3.3 Căn cứ vàotính chất sở hữu thì TSCĐ được phân thành:
Giá mua thực tế phải trả:
Giá mua không bao gồm thuế GTGT nếu DN kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tài sản mua về dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Giá mua bao gồm thuế GTGT nếu DN kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Các khoản thuế không hoàn lại: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt…
Chi phí phát sinh trước khi đưa TS vào sử dụng: chi phí vận chuyển, chi phí vận
hành máy, lệ phí trước bạ…
Trường hợp mua TSCĐ trả chậm, trả góp:
TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua với hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc
CP phát sinh trước khi đưa TS vào sử dụng
Nguyên giá
TSCĐ = Giá mua trả ngay
Các khoản thuế không hoàn lại
đưa TS vào sử dụng
Trang 20trừ đi các khoản phải thu về ) cộng (+) các khoản thuế ( không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại ), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sang sử dụng như: chi phí vận chuyển bốc dở, chi phí nâng
cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ…
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua với hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐ hữu hình là tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi
TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc là tự sản xuất:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản l i nội bộ, các chi phí không hợp lý như vật liệu l ng phí, lao động hoặc các khoản chi phí
khác vượt quá mức quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất)
TSCĐ hữu hình do đầu tư XDCB hình thành theo phương thức giao thầu:
Là giá quyết toán công trình theo quy định tại quy chế quản lý đầu tư xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác
Đối với TSCĐ là súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ chi phí thực tế đ chi ra cho súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định tại quy chế quản lý đầu tư xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan
TSCĐ được cấp, được chuyển đến
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được chuyển đến…là giá trị còn lại trên sổ
kế toán TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển…hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sang sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dở, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)…
Riêng TSCĐ điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ TSCĐ đó Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao lũy kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của TSCĐ đó để phản ánh vào sổ kế toán Các chi phí
có liên quan đến việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
TSCĐ được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa…
Nguyên giá TSCĐ được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa…là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận
Trang 21cộng (+) các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dở, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ…
2.2.2 Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình
Quyền sử dụng đất:
Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn
và quyền sử dụng đất lâu dài: là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, sang lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ… (không bao gồm các khoản chi ra để xây dựng các công trình trên đất, hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận vốn góp)
Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận vào TSCĐ vô hình
Quyền phát minh, bản quyền, bằng sáng chế:
Nguyên giá tài sản cố định là quyền phát minh, bản quyền, bằng sáng chế, là toàn
bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp đ chi ra để có quyền phát minh, bản quyền, bằng sáng chế
2.2.3 Xác định nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính:
Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê
Điều kiện phân loại thuê tài sản là thuê tài chính: một hợp đồng thuê tài chính phải thỏa mãn một trong 5 điều kiện sau:
Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê
Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý và cuối thời điểm thuê
Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu
Trang 22 Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê
Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào
Hợp đồng thuê tài sản được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu thỏa mãn ít nhất một trong ba điều kiện sau:
Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc hủy hợp đồng cho bên cho thuê
Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê gắn liền với bên thuê
Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá trị thị trường
Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tài sản tối thiểu, thì nguyên giá ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu Chi phí phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính được tính vào nguyên giá của TSCĐ cho thuê
Nguyên giá của tài sản cố định đi thuê tài chính không bao gồm số thuế GTGT bên cho thuê đ trả khi mua tài sản cố định để cho thuê (kể cả trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế và trường hợp TSCĐ thuê tài chính
dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp)
Lưu ý: Nguyên giá tài sản cố định của cá nhân, hộ kinh doanh cá thể thành lập
doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần mà không có hóa đơn, chứng
từ là giá trị hợp lý do doanh nghiệp tự xác định tại thời điểm đăng ký kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của giá trị đó
Trường hợp giá trị tài sản cố định do doanh nghiệp tự xác định lớn hơn so với giá bán thực tế của TSCĐ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường, thì doanh nghiệp phải xác định lại giá trị hợp lý của TSCĐ làm căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu giá trị tài sản cố định vẫn chưa phù hợp với giá bán thực tế trên thị trường, cơ quan thuế có quyền yêu cầu doanh nghiệp xác định lại giá trị của TSCĐ thông qua Hội đồng định giá ở địa phương hoặc tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật
Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:
Đánh giá lại giá trị TSCĐ theo quy định của pháp luật
Trang 23 Nâng cấp TSCĐ
Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao lũy kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành
Viêc phản ánh tăng, giảm nguyên giá TSCĐ được thực hiện tại thời điểm tăng, giảm TSCĐ
Ngoài ra để phản ánh đúng đắn năng lực thực tế về TSCĐ thì TSCĐ còn được tính theo giá trị còn lại
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Số khấu hao lũy kế
Hoặc: Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị đã hao mòn
Số thuế GTGT bên thuê phải trả cho bên cho thuê theo định kỳ nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính được hạch toán như sau:
- Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế thì
số thuế GTGT phải trả từng kỳ được ghi vào bên Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
- Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì số thuế GTGT phải trả từng kỳ được ghi vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
2.3 Kế toán tình hình tăng giảm tài sản cố định:
VD: Theo dõi chi tiết TSCĐ hữu hình theo loại (nhóm):
- Nhà xưởng, vật kiến trúc:
+ Nhà xưởng
+ Vật kiến trúc
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm:
+ Cây lâu năm: cao su, cà phê
Trang 24 Kết cấu của 2 tài khoản 211, 213 giống nhau, đƣợc thể hiện:
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ tăng lên (do mua sắm, xây dựng)
Bên có: Nguyên giá TSCĐ giảm xuống (do nhƣợng bán, thanh lý)
Dư nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có
2.3.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ ghi nhận sự tăng giảm của tài sản cố định
Trang 25Khi TSCĐ đƣa vào vào sử dụng
Thuế GTGT
(nếu có)
Giá mua, chi phí
liên quan trực tiếp (nếu mua về sử dụng ngay)
Giá trị còn lại
Trang 26Sơ đồ 2.2: Sơ đồ ghi nhận TSCĐ vô hình đƣợc tạo ra từ nội bộ doanh
nghiệp trong giai đoạn triển khai
Khi phát sinh chi phí triển khai thỏa mãn các điều kiện ghi nhận TSCĐ vô hình
Khi phát sinh chi phí trong giai đoạn triển khai không thỏa mãn các điều kiện ghi nhận TSCĐ vô hình
Kế toán nhận TSCĐ thuê tài chính
TK 212 dùng để theo dõi tài sản cố định thuê tài chính, đƣợc mở chi tiết để
theo dõi từng loại, từng TSCĐ đi thuê Tài khoản này không có tài khoản cấp 2 theo quy định, công ty có thể tự mở tài khoản chi tiết để theo dõi
trong giai đoạn triển khai
Nếu phải phân bổ dần
Nếu tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Thuế GTGT (nếu có)
Trang 27Sơ đồ 2.3: Sơ đồ TSCĐ thuê tài chính
Trường hợp nợ gốc phải trả xác định theo giá mua chưa có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua tài sản để cho thuê
Khi nhận TSCĐ thuê tài chính
Cuối niên độ kế toán, ghi sổ nợ
gốc thuê tài chính đến hạn trả
Ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
trong niên độ kế toán tiếp
theo (căn cứ vào hợp đồng
Trang 28 Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê
Số nợ gốc phải trả kỳ này Khi nhận TSCĐ
(có cả thuế GTGT) thuê tài chính
Thuế GTGT
đầu vào của TSCĐ thuê
Nguyên giá chưa có thuế GTGT)
Ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ thuê
Trừ (-) số nợ gốc phải trả kỳ này, cộng (+) số thuê GTGT bên thuê còn phải trả dần trong suốt thời hạn thuê
Cuối niên độ kế toán,
ghi sổ nợ gốc có cả thuế
GTGT đến hạn trả
trong niên độ kế toán tiếp
theo (theo hợp đồng thuê)
CP trực tiếp ban đầu liên quan đến TSCĐ
thuê tài chính trước khi nhận TSCĐ thuê
như đàm phán, ký kết hợp đồng
Khi nhận TSCĐ, ghi vào nguyên giá
các chi phí trực tiếp liên quan đến TSCĐ thuê phát sinh trước đó
Chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động thuê phát sinh khi nhận TSCĐ thuê
tài chính
Chi tiền ký quỹ đảm bảo việc thuê tài sản
Trang 292.4 Kế toán khấu hao TSCĐ:
2.4.1 Các phương pháp tính khấu hao:
Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống
nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng của tài sản cố định
Khấu hao TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ được tính chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh nên một mặt nó làm tăng giá trị hao mòn, mặt khác làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh
Khấu hao TSCĐ phải được tính hàng tháng để phân bổ vào chi phí của các đối tượng sử dụng Mức khấu hao hàng tháng tính theo phương pháp đường thẳng được xác định theo công thức:
Mức khấu hao tăng giảm được xác định bởi nguyên tắc: việc tính hoặc thôi tính khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh
Khấu hao TSCĐ trích trong tháng liên quan đến nhiều đối tượng sử dụng Do vậy
để có căn cứ phản ánh vào từng đối tượng chịu chi phí khấu hao cần lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ (ban hành kèm theo thông
tư số 203/2009 - QĐ-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
có 3 phương pháp tính khấu hao tài sản cố định
Phương pháp 1: Phương pháp khấu hao đường thẳng: TSCĐ tham gia vào hoạt
động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp 2: Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp
số dư giảm dần có điều chỉnh phải thỏa m n đồng thời các điều kiện sau:
Là TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng)
Mức khấu hao
của tháng này
Mức khấu hao trung bình đầu tháng này
Mức khấu hao tăng thêm trong tháng này
-
Mức khấu hao giảm bớt trong tháng này
Thời gian sử dụng của TSCĐ
=
Tỷ lệ khấu hao năm
Thời gian sử dụng của TSCĐ
1
=
Trang 30 Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh
Phương pháp 3: Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa m n đồng thời các điều kiện sau:
Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ
Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế
TK 214 dùng điều chỉnh giảm giá trị TSCĐ, có kết cấu như sau:
Bên nợ: Giá trị hao mòn giảm xuống
Bên có: Giá trị hao mòn tăng lên
Dư có: Giá trị hao mòn hiện có
Mức trích khấu hao hàng năm
Tỷ lệ khấu hao nhanh
Giá trị còn lại của tài sản cố định
sản phẩm
Mức trích khấu hao bình quân
tính cho một đơn vị sản phẩm Sản lượng theo công suất thiết kế
Nguyên giá của tài sản cố định
=
Trang 312.4.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hao mòn TSCĐ
2.5 Kế toán sửa chữa tài sản cố định
2.5.1 Nội dung:
Sửa chữa nhỏ là loại sửa chữa có các đặc điểm, mức độ hƣ hỏng nhẹ nên kỹ
thuật sửa chữa đơn giản, công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự thực hiện, thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa phát sinh ít nên đƣợc hạch toán toàn bộ một lần vào cho phí của đối tƣợng sử dụng TSCĐ
Khi sửa chữa nhỏ TSCĐ, kế toán căn cứ vào chi phí sửa chữa thực tế phát sinh để phản ánh:
Nợ TK 627: Nếu TSCĐ cho hoạt động sản xuất
Nợ TK 641: Nếu TSCĐ cho hoạt động bán hàng
Nợ TK 642: Nếu TSCĐ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp
Có cho các TK 334, 338, 152, …: Chi phí sửa chữa
811
Thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ
(Giá trị còn lại)
Điều chỉnh giảm khấu hao
Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động SXSP, KDDV (đồng thời ghi Nợ 009)
Khấu hao TSCĐ dùng cho HĐBH
Khấu hao TSCĐ dùng cho HĐQL
Khấu hao TSCĐ dùng cho
sự nghiệp, dự án
431(4313)
Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi
Trang 32 Sửa chữa lớn là loại sửa chữa có các đặc điểm: mức độ hư hỏng nặng nên kỹ
thuật sửa chữa phức tạp, công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự thực hiện hoặc phải thuê ngoài, thời gian sửa chữa kéo dài và TSCĐ phải ngừng hoạt động, chi phí sửa chữa phát sinh lớn nên không thể tính hết một lần vào chi phí đối tượng sử dụng
mà phải sử dụng phương pháp phân bổ thích ứng
Chứng từ kế toán phản ánh công việc kế toán hoàn thành là biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành Đây là chứng từ xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành sửa chữa lớn giữa bên có TSCĐ và bên thực hiện việc sửa chữa
2.5.2 Tài khoản sử dụng: (sửa chữa lớn TSCĐ)
TK 2413 “Sửa chữa lớn TSCĐ”, kết cấu của TK này như sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh
Bên có: Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn hoàn thành vào các tài khoản có liên quan
Dự nợ: Chi phí sửa chữa lớn dở dang
2.5.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp:
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ sửa chữa lớn TSCĐ
2.6 Kế toán tài sản cố định đi thuê hoạt động
2.6.1 Nội dung:
Thuê tài sản là thuê hoạt động thì doanh nghiệp không phản ánh giá trị tài sản đi thuê trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, mà chỉ phản ánh chi tiết tiền thuê hoạt động vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt
627,641,642
Hàng tháng phân bổ
Cuối niên độ kết chuyển
Trang 33thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuê (trả tiền thuê từng kỳ hay trả trước trả sau)
2.6.2 Sơ đồ kế toán tổng hợp
Ghi nợ 001: Khi nhận TSCĐ (căn cứ vào giá trị TSCĐ ghi trên hợp đồng)
Ghi có 001: Khi hết hạn trả lại tài sản
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ ghi nhậntài sản cố định đi thuê hoạt động
2.7 Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong DN
2.7.1 Hiệu quả sử dụng TSCĐ
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu của bất cứ một DN nào cũng là nhằm tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu Do vậy, mà việc sử dụng tài sản một cách có hiệu quả tức là kinh doanh đạt tỷ suất lợi nhuận cao
Hiệu quả sử dụng tài sản của DN là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác,
sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuát kinh doanh của mình nhằm mục tiêu sinh lợi tối đa Các DN đều có cố gắng sao cho tài sản được đưa vào sử dụng hợp lý để kiếm lợi cao nhất, đồng thời luôn tìm các nhà tài trợ, tăng TSCĐ hiện có để mở rộng sản xuất kinh doanh cả về chất lẫn về lượng, đảm bảo các mục tiêu mà các DN đ đề ra
2.7.2 Ý nghĩa
Trước hết phải nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ góp phần làm tăng doanh thu cũng đồng thời tăng lợi nhuận Do nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị, tức là máy móc thiết bị đ được tận dụng năng lực, TSCĐ được trang bị hiện đại, phù hợp đúng mục đích đ làm cho số lượng sản phẩm sản xuất ra nhiều hơn, phong phú hơn Như vậy doanh thu của DN sẽ tăng theo Doanh thu tăng lên kết hợp với chi phí sản xuất sẽ giảm xuống do tiết kiệm được nguyên, nhiên vật liệu và các chi phí quản lý khác đ làm cho lợi nhuận của DN sẽ tăng lên so với trước kia
Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DN Muốn có TSCĐ thì DN cần có vốn Khi hiệu quả sử dụng TSCĐ cao thì có nghĩa là
Trang 34DN đ làm cho đồng vốn đầu tư sử dụng có hiệu quả và sẽ tạo cho DN 1 uy tín tốt để huy động vốn
TSCĐ được sử dụng hiệu quả sẽ giúp cho DN bảo toàn và phát huy vốn tốt nhất (Đây là nghĩa vụ của DN để bảo vệ lợi ích của Nhà nước về vốn đầu tư, là điều kiện để
DN tồn tại và phát triển, tăng thu nhập cho người lao động và làm nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước) Do tận dụng được công suất máy móc, sắp xếp dây chuyền sản xuất hợp lý hơn, vấn đề khấu hao TSCĐ, trích lập quỹ khấu hao… được tiến hành đúng đắn, chính xác
Ngoài việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ còn tăng sức cạnh tranh cho DN trên thị trường Sức cạnh trạnh của DN phụ thuộc vào lợi thế cạnh tranh của DN, trong đó
có lợi thế về chi phí và tính khác biệt của sản phẩm
2.7.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ
a) Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên TSCĐ bình quân (ROA)
Trong đó:
Lợi nhuận ròng là chênh lệch giữa thu nhập và chi phì mà DN thực hiện trong kỳ sau khi trừ đi thuế TNDN Chú ý ở đây muốn đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng TSCĐ thì lợi nhuận ròng chỉ bao gồm phần lợi nhuận do có sự tham gia trực tiếp của TSCĐ tạo ra Vì vậy, phải loại bỏ lợi nhuận từ các hoạt động khác
Ý nghĩa: Cho biết 1 đồng TSCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Giá trị này càng lớn càng tốt
b) Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ
Trang 35Trong đó:
TSCĐ bình quân =
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bấy nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần Hiệu suất càng lớn chứng tỏ hiệu quả TSCĐ càng cao
Việc tính toán các chỉ tiêu và phân tích một cách chính xác, chúng sẽ giúp cho DN đưa ra được những quyết định tài chính đúng đắn, tránh l ng phí, đảm bảo tiết kiệm, tận dụng được năng suất làm việc của TSCĐ đó Như vậy, việc sử dụng TSCĐ mới đạt hiệu quả cao
2.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
2.8.1 Các nhân tố khách quan
a) Chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước
Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, Nhà nước tạo môi trường và hành lang pháp lý hướng dẫn cho các DN sản xuất kinh doanh Bất kỳ một sự thay đổi nào trong chế độ, chính sách hiện hành đều chi phối các mảng hoạt động của DN Đối với quản lý và sử dụng TSCĐ thì các văn bản về đầu tư tính khấu hao, …sẽ quyết định đến khả năng khai thác TSCĐ
Trang 36c) Các yếu tố khác
Bên cạnh những nhân tố trên thì còn có nhiều nhân tố khác có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng TSCĐ mà được coi là những nhân tố bất khả kháng như thiên tai, bệnh hoạn, … Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời là hoàn toàn không thể biết trước Chỉ có thể dự phòng trước nhằm giảm nhẹ ảnh hưởng mà thôi
2.8.2 Các nhân tố chủ quan
Đây là các nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng TSCĐ của DN Nhóm nhân tố này tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trước mắt cũng như lâu dài Thông thường người ta thường xem xét những yếu
tố sau:
a) Ngành nghề kinh doanh
Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho DN cũng như định hướng cho nó trong suốt quá trình tồn tại Với ngành nghề kinh doanh để chọn cho sẽ ảnh hưởng đến việc quyết định của doanh nghiệp như cơ cấu tài sản được đầu tư như thế nào, mức độ hiện đại hóa chúng ra sao Nguồn tài trợ cho những TSCĐ đó được huy động từ đâu, có đảm bảo lâu dài cho sự hoạt động an toàn của DN hay không ?
b) Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh
Các đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh tác động đến một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ như hệ số đổi mới máy móc thiết bị, hệ số sử dụng về thời gian công suất Nếu kỹ thuật sản xuất giản đơn thì DN sẽ luôn phải đối phó với các đối thủ cạnh tranh với yêu cầu của khách hàng về chất lượng sản phẩm
c) Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ của DN
Nếu trình độ tổ chức quản lý, kinh doanh của DN tốt thì TSCĐ trước khi đưa vào
sử dụng cho mục đích gì và sử dụng ra sao đ có sự nghiên cứu trước một cách kỹ lưỡng và trong quá trình sản xuất kinh doanh tình hình sử dụng TSCĐ luôn được theo dõi một cách thường xuyên và có những thay đổi kịp thời để tránh l ng phí Vì vậy
Trang 37quy trình tổ chức quản lý sử dụng TSCĐ của DN để đưa ra những quyết định đúng đắn
về tình hình sử dụng TSCĐ từ đó đưa ra những đề xuất và biện pháp giải quyết những tồn tại TSCĐ được sử dụng một cách hiệu quả hơn nữa
d) Trình độ lao động và ý thức trách nhiệm
Để phát huy được hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị phục
vụ cho sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sừ dụng máy móc của người lao động phải được nâng cao thì mới vận hành được chúng Ngoài trình độ tay nghề, đòi hỏi cán bộ lao động trong DN phải luôn có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn, bảo quản tài sản Có như vậy, TSCĐ mới duy trì công suất cao trong thời gian dài và được sử dụng hiệu quả hơn khi tạo ra sản phẩm
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 trình bày những kiến thức cơ bản về TSCĐ, đây là một phần quan trọng
và có ảnh hưởng đến công tác kế toán tại DN Vì vậy,tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại DN cần có cơ sở lý luận vững chắc làm nền tảng Đó là cơ sở để tiến hành so sánh thực tế với lý thuyết đ học ở trường, để có thể hiểu sâu hơn và biết cách áp dụng tốt
lý thuyết vào thực tế công tác kế toán
Trang 38CHƯƠNG 3:
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ KHÍ
3.1 Những vấn đề chung về quản lý TSCĐ tại công ty dịch vụ khí
3.1.1 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ tại công ty:
Tài sản cố định của Công ty Dịch vụ Khí là những tài sản có hình thái vật chất do công ty nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh Các tài sản này có giá trị trên 10.000.000 đ (Mười triệu đồng) và thời gian sử dụng trên một năm Giá trị được khấu hao một cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích
Với đặc điểm sản xuất của công ty là kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt, nâng cấp cũng như cung cấp các dịch vụ về hệ thống, dự án và các thiệt bị khí cho nên tài sản cố định trong công ty chiếm 1 tỷ trọng khá lớn so với nguồn vốn kinh doanh của công ty
Nguyên giá của một tài sản cố định bao gồm giá mua và các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản đó vào sử dụng
Trích khấu hao tài sản cố định: công ty tiến hành trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, tỷ lệ khấu hao hàng năm được áp dụng phù hợp với Thông tư số 203/2009/TT – BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 20/10/2009
Trang 39 Các loại TSCĐ khác: Đồ nghệ treo tường, móc, kệ đồ nghề cửa cuốn, container, kệ đựng đồ, …
(Xem chi tiết tại phụ lục số 1)
Ngoài ra, TSCĐ còn được phân loại theo nguồn hình thành:
TSCĐ hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu:
Vốn tổng công ty cấp
Vốn tự bổ sung
TSCĐ hình thành từ nguồn vốn đi vay
Việc phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành cho phép công ty nắm bắt được tình hình đầu tư TSCĐ cũng như các nguồn vốn tài trợ Trên cơ sở đó cho phép công ty điều chỉnh việc đầu tư một cách hợp lý các nguồn tài trợ cho TSCĐ
3.1.3 Tổ chức quản lý tài sản cố định tại công ty:
Các bộ phận, tổ, nhóm sẽ tự quản lý và sử dụng TSCĐ được giao
Các TSCĐ sử dụng hằng ngày sẽ giao cho các nhóm, cá nhân quản lý Tài sản ít
sử dụng hoặc dùng chung sẽ do thủ kho của các phân xưởng quản lý
Các bộ phận sẽ lập sổ quản lý riêng cho TSCĐ theo mẫu quy định, trong đó ghi
rõ các thông số: m tài sản, model, serial/part number, dải làm việc, số lượng, người quản lý
Trang 40 Các tài sản đều được đặt trên giá, kệ hoặc treo, sắp xếp có thứ tự và có m quản
Đối với các thiết bị dùng pin ít sử dụng phải tháo pin khi cất giữ
Các thiết bị đều được lau chùi sau khi sử dụng, có kế hoạch bảo dưỡng, các cá nhân không được làm hỏng, tróc các tem dán kiểm định hoặc tem quản lý của thiết
bị
3.1.4 Kiểm kê và lập báo cáo tài sản cố định
Định kỳ 6 tháng phòng kế toán sẽ gửi danh mục và giá trị tài sản cố định của các bộ phận đang quản lý cho Giám đốc để phục vụ cho công tác quản lý
Định kỳ vào ngày 30 tháng 6 hàng năm các phòng, xưởng tự thực hiện việc kiểm kê tài sản do bộ phận mình quản lý
Cuối năm các phòng, xưởng có trách nhiệm phối hợp với phòng kế toán thực hiện việc kiểm kê TSCĐ theo quy định để phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính hàng năm, thực hiện dán tem kiểm kê tài sản
Kết quả kiểm kê được lập thành biên bản và ghi rõ các TSCĐ bị hư hỏng, mất mát, nguyên nhân và đề xuất phương án xử lý
3.2 Đánh giá TSCĐ:
Tại đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ tăng TSCĐ do mua sắm, do đầu tư XDCB và
do Tổng công ty cấp Tất cả các trường hợp trên TSCĐ đều phải được ghi nhận theo nguyên giá Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí thực tế đ chi ra để có TSCĐ cho tới khi đi vào hoạt động bình thường
TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm sẽ bao gồm giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác