1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản việt nam sang thị trường eu

49 480 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Thủy Sản Việt Nam Sang Thị Trường EU
Tác giả Nguyễn Thanh Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại Đề án môn học
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 719,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đối tư ng nghi n cứu của đề tài: Đề án nghi n cứu những vấn đề lý luận, thực ti n về xuất khẩu m t hàng thu sản của ngành thu sản Việt Nam vào thị trường EU.. + Phạm vi nghi n cứu của

Trang 1

1

3

1.1.1.Khái niệm xuất khẩu : 3

1.1.2.Các hình thức xuất khẩu : 3

1.1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp 3

1.1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp: 4

1.1.2.3 Đại lí ( Agent ): 4

1.1.2.4 Công ty quản lý xuất khẩu ( Export Management Company ): 4

1.1.2.5 Công ty kinh doanh xuất khẩu ( Export Tranding Company ): 4 1.1.2.6 Đại lí vận tải: 5

1.1.3.Vai trò của xuất khẩu đối với nền Kinh tế quốc dân : 5

1.2.Hoạt động xuất khẩu thủy sản Việt Nam : 7

1.2.1.Vị trí của ngành thủy sản trong nền Kinh tế quốc dân: 7

1.2.1.1 Cung cấp thực phẩm, tạo nguồn dinh dưỡng cho mọi người dân Việt Nam 7

1.2.1.2 Đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm 7

1.2.1.3 Xóa đói giảm nghèo 8

1.2.1.4.Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn 8

1.2.1.6 Nguồn xuất khẩu quan trọng 9

1.2.1.7 Đảm bảo chủ quyền quốc gia, đảm bảo an ninh quốc phòng ở vùng sâu, vùng xa, nhất là ở vùng biển và hải đảo 9

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới xuất khâu thủy sản : 10

1.2.2.1 Các nhân tố b n trong : 10

1.2.2.2 Các nhân tố b n ngoài : 10

2: Ự R A ỆT NAM SANG Ị R E .13

2.1 Tình hình kinh tế EU : 13

2.2 Thị trường thủy sản EU : 14

Trang 2

2.2.1 Tình hình và xu hướng ti u th : 14

2.2.2 K nh phân phối : 14

2.2.3.Về chính sách ngoại thương của EU : 16

2.2.3.1.Chính sách thuế quan 16

2.2.3.3 Hạn ngạch: 16

2.2.3.4.Hàng rào kỹ thuật: 17

2.2.3.5.Các công c hành chính khác để quản lý nhập khẩu .17

2.3.1 Quy định về xuất xứ : 17

2.3.2.Quy định về chất lư ng, vệ sinh an toàn thực phẩm : 19

2.3.2.1.Hệ thống ti u chuẩn HACCP : 19

2.3.2.2 Ti u chuẩn ISO9000 : 20

2.3.3 Quy định ti u chuẩn về bảo vệ môi trường sinh thái : 21

2.3.4.Một số quy định khác : 22

2.3.4.1 Ti u chuẩn về trách nhiệm x hội : 22

2.3.4.2.Quy định kiểm dịch : 22

2.3.4.2.Nguy n liệu đóng gói đư c phép sứ d ng : 23

2.3.4.3 Những điều kiện bổ sung : 23

2.4.Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU : 24

2.4.1.Tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam : 24

2.4.1.1 Về cơ cấu m t hàng thủy sản : 26

2.4.1.2.Về cớ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản : 27

2.4.2.Thực trạng xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU : 27

2.4.2.1.Thị trường : 28

2.4.2.2 Thị trường Đức : 29

2.4.2.3.Thị trường Tây an Nha : 31

2.4.2.4.Thị trường Pháp : 31

2.4.3.2.Hạn chế và nguy n nhân tồn tại : 33

Trang 3

3: Ệ

A A Ị R E .36

3.1 Cơ hội và thách thức đối với thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang EU .36 3.1.1 Cơ hội : 36

3.1.2.Thách thức : 37

3.2.Chiến lư c xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU trong những n m tới : 38

3.2.1.Quan điểm đề xuất chiến lư c : 38

3.2.2.Định hướng xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU : 39

3.3.Một số biện pháp th c đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU : 40

3.3.1.Các biện pháp t phía doanh nghiệp: 40

3.3.2.Các biện pháp v mô : 42

3.3.2.1.Các biện pháp t phía Nhà nước : 42

3.3.2.2.Các biện pháp t phía Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP): 44

45

Ệ A 46

Trang 4

Trong điều kiện toàn c u hóa và khu vực hóa của đời sống kinh tế thế giới của thế k 21, không một quốc gia nào có thể phát triển nền kinh tế của mình mà không tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Điều đó không ngoại tr đối với Việt Nam, để thực hiện nhiệm v trọng tâm là xây dựng nền kinh tế đất nước Xuất khẩu đóng một vai trò không nh trong sự phát triển kinh tế Việt Nam Để t ng xuất khẩu, Việt Nam chủ trương kết h p xuất khẩu những m t hàng mà đất nước có l i thế tương đối (những m t hàng xuất khẩu truyền thống : hàng nông lâm thủy sản, khoáng sản, hàng gi y dép và dệt may) và một số m t hàng có hàm lư ng kỹ thuật công nghệ cao bao gồm :hàng điện t , ph n mềm Hàng thủy sản là m t hàng xuất khẩu truyền thống của Việt Nam trong thời gian qua đ g t hái đư c thành công đáng kể, trở thành m t hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn trong các m t hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta trong nhiều n m qua Thị trường xuất khẩu thủy sản đang đư c mở rộng , thủy sản Việt Nam đ chiếm đư c vị trí quan trọng trong thị trường nhập khẩu thủy sản của thế giới Trong số các thị trường xuất khẩu thủy sản của Việt Nam thì thị trường EU đóng vai trò quan trọng i n minh Châu u ( EU ), một thị trường nhập khẩu thủy sản đ y tiềm n ng trong thời gian qua đ tác động tích cực đến việc xuất khẩu thủy sản của Việt Nam n cạnh những thành tựu to lớn của xuất khẩu thủy sản sang EU, v n còn những hạn chế, tồn tại đòi h i Việt Nam phải n lực, cố g ng trong thời gian tới để đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường này, nh m t ng kim ngạch xuất khẩu, t ng thu ngoại tệ cho đất nước

Xuất phát t nhận thức tr n đây, c ng như vai trò to lớn của xuất khẩu thủy

sản trong cơ cấu xuất khẩu nước ta, tôi chọn đề tài t s gi i pháp th c y

u t h u th y s n i t Nam sang th trư ng để viết đề án môn học

+ Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về xuất khẩu

+ Phân tích thực trạng tình hình xuất khẩu m t hàng thu sản của ngành thu sản Việt Nam vào thị trường EU

+ C n cứ vào cơ sở lý luận và kết quả phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu m t hàng thu sản của ngành thu sản Việt Nam vào thị trường EU,

Trang 5

định hướng phát triển của ngành thu sản để đề xuất phương hướng và giải pháp nh m th c đẩy xuất khẩu thu sản vào thị trường này

+ Đối tư ng nghi n cứu của đề tài:

Đề án nghi n cứu những vấn đề lý luận, thực ti n về xuất khẩu m t hàng thu sản của ngành thu sản Việt Nam vào thị trường EU

+ Phạm vi nghi n cứu của đề tài:

Đề tài nghi n cứu các hoạt động xuất khẩu hàng thu sản của ngành thu sản Việt Nam vào thị trường EU với thời gian nghi n cứu t n m 2001 đến nay

Phương pháp mà tôi s d ng trong quá trình xây dựng đề án này là : kết

h p những kiến thức đ tích l y trong quá trình học tập với những quan sát đ thu thập trong thực tế , kết h p tổng h p tài liệu, sách báo với việc đi sâu phân tích tình hình thực tế nh m tìm ra hướng đi h p lý nhất để giải quyết những vấn

Tôi xin bày t sự cảm ơn sâu s c tới đ gi p đỡ

tôi hoàn thành đề án này

n 1 t n 11 n m 200

Trang 6

G 1

- ưới góc độ kinh doanh thì xuất khẩu là bán các hàng hóa dịch v

- ưới góc độ phi kinh doanh như làm quà t ng ho c viện tr không hoàn lại thì hoạt động đó lại là việc lưu chuyển hàng hóa và dịch v qua bi n giới quốc gia

1 1 Các hình thức u t h u :

Có hai hình thức xuất khẩu: Xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp, những hình thức này sẽ đư c các Công ty s d ng để làm công c thâm nhập thị trường quốc tế

ký h p đồng trực tiếp với khách hàng ở thị trường nước đó

- Đại lý phân phối: à người mua hàng hóa của Công ty để bán theo k nh

ti u th ở khu vực mà công ty phân định Công ty khống chế phạm vi phân phối,

Trang 7

k nh phân phối ở thị trường nước ngoài Đại lý phân phối chấp nhận toàn bộ rủi

ro li n quan đến việc bán hàng hóa ở thị trường nước đ phân định và thu l i nhuận thông qua ch nh lệch giữa giá mua và giá bán

1.1.2.2 Xu t h u gián tiếp:

à hình thức bán hàng hóa, dịch v của Công ty ra nước ngoài thông qua trung gian ( thông qua người thứ ba )

Các trung gian mua bán chủ yếu của kinh doanh xuất khẩu là đại lý, Công

ty quản lí xuất nhập khẩu, Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu Các trung gian mua bán hàng hóa này không chiếm hữu hàng hóa của công ty nhưng tr gi p Công ty xuất khẩu hàng hóa sang thị trường nước ngoài

1.1.2.4 Công ty qu n u t h u ( port anagement Company ):

Là các công ty nhận ủy thác và quản lí công tác xuất khẩu hàng hóa

Công ty quản lí xuất nhập khẩu hàng hóa là họat động tr n danh ngh a của công ty xuất khẩu n n là nhà xuất khẩu gián tiếp Công ty quản lí xuất khẩu đơn thu n làm các thủ t c xuất khẩu và thu phí xuất khẩu ản chất của công ty xuất khẩu là làm các dịch v quản lí và thu đư c một khoản thù lao nhất định t các họat động đó

1.1.2.5 Công ty inh doanh u t h u ( port Tranding Company ):

à Công ty hoạt động như nhà phân phối độc lập có chức n ng kết nối các khách hàng ngoài nước với các công ty trong nước để đưa hàng hóa ra nước ngoài ti u th

Ngoài việc thực hiện các hoạt động li n quan trực tiếp đến xuất khẩu Các công ty này còn cung ứng các dịch v xuất nhập khẩu và thương mại đối lưu

Trang 8

Thiết lập và mở rộng các k nh phân phối, tài tr cho các dự án thương mại và

đ u tư, thậm chí trực tiếp thực hiện sản xuất để bổ tr một công đoạn nào đó cho các sản phẩm ( ví d : bao gói, in ấn )

ản chất của công ty kinh doanh xuất nhập khẩu là thực hiện các dịch v xuất nhập khẩu nh m kết nối các khách hàng nước ngoài với công ty xuất khẩu Tuy nhi n, các công ty kinh doanh dịch v xuất khẩu này có nhiều vốn, mối quan hệ và cơ sở vật chất tốt n n có thể làm các dịch v bổ tr cho hoạt động xuất khẩu của công ty xuất khẩu Công ty kinh doanh xuất khẩu có kinh nghiệm chuy n sâu về thị trường nước ngoài, có các chuy n gia chuy n làm dịch v xuất khẩu Các công ty kinh doanh xuất khẩu có nguồn thu t các dịch v xuất khẩu

và tự b chi phí cho hoạt động của mình Các công ty này có thể cung cấp các chuy n gia xuất khẩu cho các công ty xuất khẩu

1.1.2.6 Đ i í v n t i

à các Công ty thực hiện dịch v thu vận chuyển và những hoạt động có

li n quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa như khai báo hải quan, áp biểu thuế quan, thực hiện giao nhận và chuy n trở bảo hiểm

Các đại lí vận tải c ng thực hiện các nghiệp v xuất khẩu và phát triển nhiều loại hình dịch v giao nhận hàng hóa đến tận tay người nhận Khi các công

ty xuất khẩu thông qua các đại lí vận tải hay các công ty chuyển phát hàng thì các đại lí và các công ty đó c ng làm các dịch v xuất nhập khẩu li n quan đến hàng hóa đó ản chất của các đại lí vận tải họat động như các công ty kinh doanh dịch v giao nhận vận chuyển và dịch v xuất nhập khẩu, thậm chí cả dịch

v bao gói hàng hóa cho phù h p với phương thức vận chuyển, mua bảo hiểm hàng hóa cho hoạt động của họ

1 1 ai trò c a u t h u i với nền Kinh tế qu c dân

+ Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu ph c v công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

+ Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, th c đẩy sản xuất phát triển

Trang 9

+ Xuất khẩu tạo khả n ng mở rộng thị trường ti u th , góp ph n cho sản xuất phát triển và ổn định

+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả n ng cung cấp đ u vào cho sản xuất, nâng cao n ng lực sản xuất trong nước

+ Xuất khẩu tạo ra nhiều tiền đề kinh tế – kỹ thuật nh m cải tạo và nâng cao n ng lực sản xuất trong nước Điều này muốn nói đến xuất khẩu là phương tiện quan trọng tạo ra vốn và kỹ thuật, công nghệ t thế giới b n ngoài vào Việt Nam, nh m hiện đại hóa nền kinh tế đất nước – tạo ra một n ng lực sản xuất mới

+ Xuất khẩu có tác động tích cực đến giải quyết công n việc làm và cải

thiện đời sống nhân dân

Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm nhiều m t Trước hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu h t hàng triệu lao động vào làm việc – có thu nhập không thấp Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm ti u dùng thiết yếu ph c v cuộc sống và đáp ứng ngày một phong ph hơn nhu c u

ti u dùng của nhân dân

+ Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và th c đẩy các quan hệ kinh tế đối ngọại của nước ta

+ Xuất khẩu khai thác hiệu quả l i thế tuỵ t đối , l i thế tương đối của đất nước và kích thích các ngành kinh tế phát triển , góp ph n t ng tích luỹ vốn, mở rộng sản xuất, t ng thu nhập cho nền kinh tế, cải thiện t ng bước đời sống nhân dân

+ Xuất khẩu cho phép tập trung n ng lực sản xuất cho những m t hàng truyền thống đư c thế giới ưa chuộng hay những m t hàng tận d ng đư c những nguy n liệu có sẵn trong nước hay nước khác không làm đư c ho c làm đư c nhưng giá thành cao

+ Thông qua hoạt động xuất khẩu đ th c đẩy phát triển quan hệ đối ngoại với tất cả các nước nhất là với các nước trong khu vực Đông Nam ,nâng cao

uy tín của Việt Nam tr n trường Quốc tế

Trang 10

+ Thông qua hoạt động xuất khẩu, ban bè tr n thế giới biết đến hàng hoá của Việt Nam

+ Xuất khẩu th c đẩy các ngành kinh tế phát triển nhất là các ngành có tiềm n ng về xuất khẩu

+ Xuất khẩu làm t ng giữ trữ ngoại tệ cho Quốc gia, làm t ng tổng thu nhập Quốc dân

+ Xuất khẩu c ng có thể cho các doanh nghiệp Việt Nam học h i đư c kinh nghiệm của quốc tế trong kinh doanh

2 ệ a

1 1 trí c a ngành th y s n trong nền Kinh tế qu c dân:

Ngành thủy sản có vị trí đ c biệt quan trọng trong nền Kinh tế quốc dân :

1.2.1.1 Cung c p th c ph m, t o nguồn dinh dưỡng cho mọi ngư i dân

i t Nam

50% sản lư ng đánh b t hải sản ở vùng biển c ộ, Trung ộ và 40% sản

lư ng đánh b t ở vùng biển Đông Nam ộ, Tây Nam ộ đư c dùng làm thực phẩm cho nhu c u của người dân Việt Nam Nuôi trồng thu sản phát triển rộng

kh p, tới tận các vùng sâu vùng xa, góp ph n chuyển đổi cơ cấu thực phẩm trong bữa n của người dân Việt Nam, cung cấp nguồn dinh dưỡng dồi dào T các vùng đồng b ng đến trung du miền n i, tất cả các ao hồ nh đều đư c s d ng triệt để cho các hoạt động nuôi trồng thu sản Trong thời gian tới, các m t hàng thủy sản sẽ ngày càng có vị trí cao trong ti u th thực phẩm của mọi t ng lớp nhân dân Việt Nam

1.2.1.2 Đ m b o an ninh ương th c, th c ph m

Ngành Thu sản là một trong những ngành tạo ra lương thực, thực phẩm, cung cấp các sản phẩm ti u dùng trực tiếp Ở t m v mô, dưới giác độ ngành kinh tế quốc dân, Ngành Thu sản đ góp ph n đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm, đáp ứng đư c y u c u c thể là t ng nhiều đạm và vitamin cho thức n

Có thể nói Ngành Thu sản đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho người dân, không những thế nó còn là một ngành kinh tế tạo cơ hội

Trang 11

công n việc làm cho nhiều cộng đồng nhân dân, đ c biệt ở những vùng nông thôn và vùng ven biển

1.2.1.3 Xóa ói gi m nghèo

Tại các vùng duy n hải, t n m 2000, nuôi thu sản nước l đ chuyển mạnh t phương thức nuôi quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh

và thâm canh, thậm chí nhiều nơi đ áp d ng mô hình nuôi thâm canh theo công nghệ nuôi công nghiệp Các vùng nuôi tôm rộng lớn, hoạt động theo quy mô sản xuất hàng hoá lớn đ hình thành, một bộ phận dân cư các vùng ven biển đ giàu

l n nhanh chóng, rất nhiều gia đình thoát kh i cảnh đói nghèo nhờ nuôi trồng thu sản

Hoạt động nuôi trồng thu sản ở các m t nước lớn như nuôi cá hồ chứa

c ng đ phát triển, hoạt động này luôn đư c g n kết với các chương trình phát triển trung du miền n i, các chính sách xoá đói giảm nghèo ở vùng sâu vùng xa

1.2.1.4.Chuyển d ch cơ c u nông nghi p nông thôn

Trong những thập k qua, nhiều công trình hồ thu điện đ đư c xây dựng, khiến nước m n ngoài biển thâm nhập sâu vào vùng c a sông, ven biển Đối với nền canh tác nông nghiệp l a nước thì nước m n là một thảm hoạ, nhưng với nuôi trồng thu sản nước m n, nước l thì nước m n đư c nhận thức là một tiềm

n ng mới, vì hoạt động nuôi trồng thu sản có thể cho hiệu quả canh tác gấp hàng ch c l n hoạt động canh tác l a nước

Một ph n lớn diện tích canh tác nông nghiệp kém hiệu quả đ đư c chuyển sang nuôi trồng thu sản Nguy n nhân của hiện tư ng này là do giá thu sản

tr n thị trường thế giới những n m g n đây t ng đột biến, trong khi giá các loại nông sản xuất khẩu khác của Việt Nam lại bị giảm s t d n đến nhu c u chuyển đổi cơ cấu diện tích giữa nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp càng trở n n cấp bách Có thể nói nuôi trồng thủy sản đ phát triển với tốc độ nhanh, thu đư c hiệu quả kinh tế - x hội đáng kể, t ng bước góp ph n thay đổi cơ cấu kinh tế ở các vùng ven biển, nông thôn, góp ph n xoá đói giảm nghèo và làm giàu cho nông dân

Trang 12

1.2.1.5 T o nghề nghi p mới, tăng hi u qu sử dụng t ai

Ao hồ nh là một thế mạnh của nuôi trồng thu sản ở các vùng nông thôn Việt Nam Người nông dân s d ng ao hồ nh như một cách tận d ng đất đai và lao động H u như họ không phải chi phí nhiều tiền vốn vì ph n lớn là nuôi quảng canh.Hiện nay, ngày càng có nhiều người nông dân tận d ng các m t nước ao hồ nh trong nuôi trồng thu sản nước ngọt với các hệ thống nuôi bán thâm canh và thâm canh có chọn lọc đối tư ng cho n ng suất cao

1.2.1.6 Nguồn u t h u quan trọng

Trong nhiều n m liền, Ngành Thu sản luôn giữ vị trí thứ 3 ho c thứ 4 trong bảng danh sách các ngành có giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn nhất đất nước Ngành Thu sản còn là một trong 10 ngành có kim ngạch xuất khẩu đạt

tr n một t US Kết th c n m 2007, kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam đạt 3,75 t USD (t ng g n 12% so với n m 2006), đưa nước ta n m trong tốp 10 nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới

1.2.1.7 Đ m b o ch quyền qu c gia, m b o an ninh qu c phòng vùng sâu, vùng a, nh t à vùng biển và h i o

Ngành Thu sản luôn giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ an ninh, chủ quyền tr n biển, ổn định x hội và phát triển kinh tế các vùng ven biển, hải đảo, góp ph n thực hiện chiến lư c quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân Việc gia t ng số lư ng tàu lớn đánh b t xa bờ không ch nh m khai thác các tiềm n ng mới, cung cấp nguy n liệu cho chế biến mà còn góp ph n bảo vệ an ninh quốc phòng tr n các vùng biển của nước ta Tính đến nay, rất nhiều cảng cá quan trọng đ đư c xây dựng theo chương trình iển đông hải đảo, c thể là: Cô Tô (Quảng Ninh), ạch ong V và Cát à (Hải Phòng), Hòn M (Thanh Hoá), Cồn

C (Quảng Trị), í Sơn (Quảng Nam), Ph Quí ( ình Thuận), Côn Đảo ( à

Rịa-V ng Tàu), Hòn Khoai (Cà Mau), Nam u, Thổ Chu và Ph Quốc (Ki n Giang)

Hệ thống cảng cá tuyến đảo này sẽ đư c hoàn thiện đồng bộ để ph c v sản xuất nghề cá và góp ph n bảo vệ chủ quyền an ninh vùng biển của tổ quốc

Trang 13

1 Các nhân t nh hư ng tới u t hâu th y s n

1 1 Các nhân t b n trong :

+ uồn lực con n ườ :

Con người luôn có một vai trò vô cùng quan trọng trong mọi hoạt động của đời sống khi máy móc, thiết bị hiện đại phát triển thì vai trò của con người ngày càng quan trọng hơn ởi vậy nguồn lực con người có tính quyết định tới sự thành công hay thất bại của một dự án, công trình Trong ngành xuất khẩu thu sản, nếu những người l nh đạo không có n ng lực không đề ra đư c các chiến

lư c phương hướng đ ng đ n, công nhân không có tay nghề cao thì sản lư ng thu sản xuất khẩu đi sẽ thấp và ngư c lại

+ n lực t c ín :

N ng lực tài chính có thể đư c hiểu là quy mô vốn và khả n ng thanh toán của m i doanh nghiệp Đối với m t hàng thủy sản thì vấn đề về tài chính c ng vô cùng quan trọng Nếu một doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản có khả n ng tài chính lớn thì doanh nghiệp đó sẽ có nhiều cơ hội thâm nhập các thị trường c ng như khả n ng ti u th các sản phẩm cao hơn

+ n lực côn n ệ :

à điều kiện để có thể t ng sức cạnh tranh của các m t hàng do tạo ra đư c các sản phẩm có chất lư ng cao, m u m đẹp, giá thành hạ t đó có thể xâm nhập vào các thị trường các nước và có thể cạnh tranh với hàng hoá các nước đó Điều này rất quan trọng đói với ngành xuất khẩu thủy sản của ta do các thị trường thủy sản lớn của ta đều là các thị trường khó tính đòi h i chất lư ng sản phẩm rất cao như thị trường EU, Nhật, Mỹ o đó n ng lực công nghệ có vai trò

th c đẩy để hàng thủy sản Việt Nam có thể xuất khẩu sang các nước bạn

1 Các nhân t b n ngoài :

+ V n o doan n ệp:

V n hoá doanh nghiệp có thể đư c hiểu là cách ứng x của những người trong cùng một doanh nghiệp với nhau ho c giữa những người trong doanh nghiệp với các đối tác, khách hàng của doanh nghiệp

Trang 14

V n hoá doanh nghiệp ở m i doanh nghiệp thì rất khác nhau do nó đư c xây dựng t các triết lý kinh doanh và các sứ mệnh khác nhau mà doanh nghiệp đang theo đuổi Và đó c ng là sự khác biệt giữa các doanh nghiệp

+ Về c ín trị :

Một quốc gia muốn thu h t vốn đ u tư nước ngoài vào để phát triển thị trường trong nước thì yếu tố đ u ti n phải tính đén đó là chính trị Không một nhà đ u tư nước ngoài nào lại đem tiền của mình đ u tư vào một nước có nền chính trị mất ổn định, đảo chính bạo loạn đánh nhau xảy ra triền mi n bởi những yếu tố đó sẽ gây ra các rủi ro mà họ không lường trước đư c và khả n ng mất

tr ng là rất lớn ởi vậy yếu tố chính trị có tác động rất lớn đến các hoạt động kinh tế c n như hoạt động x hội khác( xuất khẩu thủy sản c ng không n m ngoài quy luật đó)

+ Về c ín s c p p luật :

ất kỳ quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển đều phải có hệ thống chính sách và pháp luật đồng nhất Trong quá trình xuất khẩu và phát triển kinh tế c ng vậy, chính sách pháp luật có vai trò và ảnh hưởng lớn đến các quyết định của các nhà đ u tư c ng như các nhà xuất khẩu Một quốc gia nếu có chính sách pháp luật thuận l i, h p lý sẽ th c đẩy kinh tế trong nước phát triển nhanh c ng như thu h t nhiều vốn đ u tư nước ngoài hơn nếu chính sách pháp luật không h p lý gây khó kh n cản trở cho các hoạt động giao lưu trao đổi mua bán Đối với hoạt động xuất khẩu thủy sản thì chính sách này càng có ý ngh a quan trọng Các đơn

vị xuất khẩu phải tìm hiểu rõ các chính sách pháp luật của thị trường mình định xuất khẩu sang tránh các trường h p vi phạm có thể d n tới bị phạt gây ảnh hưởng đến số lư ng và kim ngạch xuất khẩu

+ Về cạn tran :

Một thị trường nếu có nhiều nhà cung cấp cùng cạnh tranh với nhau thì thị trường đó sẽ không còn hấp d n đối với các nhà đ u tư cung cấp mới Thực chất khi một thị trường có quá nhiều đói thủ cạnh tranh thì việc các đói thủ không có

đủ tiềm lực n ng lực bị loại kh i cuộc đua là điều d hiểu n cạnh đó co nhiều

Trang 15

đói thủ thì l i nhuận kỳ vọng sẽ bị giảm chưa kể đến những kẻ đến sau sẽ rất khó chiếm đư c thị trường do những kẻ đến trước đ giành đư c Mà các doanh nghiệp của Việt Nam thì tiềm lực có hạn, chất lư ng sản phẩm dù đ có cải thiện tuy nhi n để cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn thì đó là điều hết sức khó kh n

o vậy cạnh tranh c ng là yếu tố tác động lớn đến việc lựa chọn thị trường và hình thức kinh doanh của doanh nghiệp

+ Về t ị ếu tập qu n của n ườ t êu dùn nước n ập k ẩu :

Đây là một yếu tố mà các nhà xuất khẩu muốn đạt đư c thành công phải hết sức ch ý Nếu các sản phẩm ta xuất khẩu sang thị trường đó phù h p với nhu

c u thị hiếu cu a họ thì việc ti u th sản phẩm không g p khó kh n tuy nhi n nếu các sản phẩm xuất khẩu không phù h p với thị hiếu tập quán của họ thì hàng không thể bán gây khó kh n, thất thu cho doanh nghiệp

Trang 16

2

Ự R A Ệ A

A Ị R E

1 Tình hình inh tế

Tính ri ng t ng nước thành vi n, trong 9 tháng đ u n m 2008, các nước xuất

si u lớn nhất l n lư t là Đức (142,3 t Euro), Hà an (31,9 t Euro) và (20,2 t Euro) Ngư c lại, các nước nhập si u lớn nhất là Anh (91,7 t Euro), Tây Ban Nha (72,2 t Euro), Pháp (50,2 t Euro), Hy ạp (27,3 t Euro)

: a a E

tháng 9/2008 :

EU xuất khẩu

EU nhập khẩu Cán cân

Mỹ

189,2

140,1

+ 49,1

Nga

79,5

136,6

- 57,1 Nhật ản

31,9

57,5

- 25,6 Hàn Quốc

20,0

29,1

- 9,1 Trung Quốc

59,1

179,6

- 120,5

Thế giới

988,3

1.178,6

- 190,3

uồn: T ươn Vụ V ệt am tạ Bỉ v EU

Theo số liệu của Cơ quan thống k EU (Eurostat), t lệ thất nghiệp tại

EU trong tháng 5/2009 là 8,9%, mức cao nhất kể t n m 2005 và của khu vực đồng Euro là 9,5%, mức cao nhất kể t n m 1999 Trong khi đó, G P của EU

đư c dự báo sẽ suy giảm 4% trong n m 2009, với 26/27 nước (tr Hy ạp) có mức t ng trưởng âm Tuy nhi n, các nhà l nh đạo EU tại Hội nghị thư ng đ nh

Trang 17

g n 18 - 19/6 v n lạc quan đánh giá r ng các biện pháp kích thích kinh tế thông qua các gói kích c u đang phát huy tác d ng, và nền kinh tế EU sẽ t ng trưởng

ổn định trở lại t n a cuối n m 2010

Về thương mại, theo số liệu của Eurostat, trong 4 tháng đ u n m 2009, EU tiếp t c nhập si u 55,5 t Euro (4 tháng đ u n m 2008 là 78,1 t Euro) Trao đổi thương mại của EU với h u hết các nước đều giảm Với các đối tác lớn, EU tiếp

t c th ng dư thương mại với Mỹ, Th y Sỹ và thâm h t thương mại với Trung Quốc, Nga, Nauy, Nhật ản Tuy nhi n, cả mức thâm h t c ng như th ng dư đều giảm so với cùng kỳ n m 2008

ch s d ng các sản phẩm có ghi rõ nguồn gốc xuất xứ, các điều kiện bảo quản Hiện nay m t hàng thủy sản xuất khẩu vào thị trường EU đang bị hàng rào kỹ thuật khống chế rất kh t khe

K nh phân ph i

Đ c trưng của thị trường thu sản EU là có nhiều nhà cung áp chế biến vi phân phối v a và nh Tuy nhi n trong quá trình h p nhất, sô lư ng các công ty

Trang 18

đang giảm d n Nguy n nhân là nhu c u về việc phân loại tổ chức dịch v và tính hiệu quả của các quá trình hoạt động ngày càng t ng, đ c biệt là các si u thị Hơn thế nữa t m quan trọng của việc duy trì chu i cung cấp và nhu c u đối với việc truy nguy n d n đến các mối quan hệ trực tiếp giữa nhà cung cấp và người bán lẻ Một t lệ lớn các sản phẩm thu sản ở EU đư c nhập khẩu và h u hết các nước Châu âu bị thâm h t thương mại Một số nhà xuất khẩu sẽ m c cả trực tiếp với những người s d ng cuối cùng lớn trong khi một số nhà xuất khẩu khác sẽ mua qua các thương gia độc lập nhà nhập khẩu ho c các đại lý bán hàng ng cách chọn lựa đối tác thương mại, k nh thương mại và các đối tác khác có thể tự động hình thành N m đối tác thương mại cho các nhà xuất khẩu có thể là: đại lý, nhà nhập khẩu, ngành chế biến, nhà sản xuất sản phẩm cuối cùng và các tổ chức bán lẻ và cung ứng thực phẩm

Các công ty tái sản xuất thường nhập khẩu thu sản t các nước đang phát triển gia t ng giá trị cho ch ng, ví d b ng cách phil ho c bóc v và sau đó bán

đi Những sản phẩm đó bao gồm tôm, cá ng đông lạnh, bác tuọc và mực Ví d như các nhà máy đóng hộp Tây an Nha nhập khẩu cá ng đông lạnh cà các công ty Hà an nhập khẩu cá rô sông Nile t hồ Victoria để phân phối cho cả Châu Âu

Internet đ tạo ra nhiều khả n ng thông tin li n lạc mới giữa các nhà kinh doanh và người ti u dùng Thương mại điện t có ngh a là mua và bán hàng hoá

và dịch v sự đ ng lnternet Nó đư c s d ng cho các mối quan hệ giữa doanh nghiệp doanh nghiệp và giữa nhà kinh doanh với người ti u dùng Thương mại điện t có thể đ c biệt hữu ích trong việc tìm kiếm và tạo mối quan hệ l n đ u

ti n với đối tác kinh doanh Tuy nhi n, việc s d ng thương mại điện t để kinh doanh thu sản v n còn là một câu h i o các y u c u về chất lư ng, kinh doanh thu sản dựa tr n lòng tin và các mối quan hệ lâu dài M c dù chất lư ng

đư c đảm bảo bởi một tổ chức như Hiệp hội đấu giá thu sản Châu u Pan (PEFA), tổ chức kinh doanh thu sản tươi, thương mại điện t chủ yếu phù h p cho các m t hàng thu sản đông lạnh và những sản phẩm ngách

Trang 19

ưu đ i thuế quan GSP thì đư c xem như có xuất xứ và đư c hưởng GSP Với các sản phẩm sản xuất tại các nước hưởng GSP phải đạt 60% tổng giá trị hàng hoá liên quan Đây là những đ c điểm mà các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản của Việt Nam c n hết sức lưu ý khi xuất khẩu hàng sang EU Trong tương lai thì hàng nhập khẩu của các nước đang phát triển sẽ không đư c hưởng GSP nữa khi

đó sẽ tạo ra nhiều khó kh n và thách thức đối với các nước này

Là công c để hạn chế số lư ng ho c giá trị một số m t hàng nhập khẩu vào

EU và nó c ng ảnh hưởng tới việc phân bổ hạn ngạch cho các nước đang phát

Trang 20

triển theo chương trình GSP Hiện một số m t hàng thủy sản của Việt Nam đang phải chịu sự quản lý này

Ngoài các biện pháp đ áp d ng như chính sách chống bán phá giá, chống

tr cấp xuất khẩu thì EU còn áp d ng một số các biện pháp khác như không nhập khẩu các m t hàng n c p bản quyền n cạnh đó thì trong một thời gian dài EU coi Việt Nam là một nước không có nền kinh tế thị trường do đó hàng hoá của Việt Nam luôn bị đối x phân biệt gây bất l i cho các m t hàng của Việt Nam

M i cho tới 14/05/2000 thì EU mới chính thức coi Việt Nam là một nước áp

d ng kinh tế thị trường thì hàng hoá của Việt Nam mới đư c đối x công b ng như các nước khác

2 3 a E :

2.3 1 uy nh về u t ứ :

Tất cả các hàng hóa xuất khẩu sang thị trường EU đều phải có giấy chứng nhận xuất xứ ( C/O ) của cơ quan quản lý chức n ng tại nước xuất khẩu cấp Đối với hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu, tr n nh n hàng hoá phải ghi c thể và rõ ràng t n nước xuất xứ Phải ghi thật c thể để tránh gây hiểu l m về nguồn gốc

của sản phẩm

+ u t :

IUU (Illegal, unreported and unregulated fishing) là các hoạt động đánh b t

cá bất h p pháp, không có báo cáo và không theo quy định Theo Ủy ban châu

u (EC), hoạt động này là một trong những hoạt động gây tác hại nghi m trọng cho môi trường biển, tính bền vững của các đàn cá và tình hình kinh tế -x hội của ngư dân Theo đó, EC ban hành quy định số 1005/2008 vào tháng 9/2008

Trang 21

nh m thiết lập hệ thống trong cộng đồng phòng ng a, ng n ch n và xóa b các hoạt động này Theo EC, việc đánh b t cá bất h p pháp, không báo cáo và không

đư c quản lý m i n m thu đư c khoảng 10 t Euro tr n toàn thế giới EU là thị trường nhập khẩu lớn nhất của các sản phẩm thủy sản, họ cho r ng, nguy n nhân quan trọng của việc sản phẩm IUU vào EU là do thị trường này thiếu cơ chế kiểm soát, truy nguy n nguồn gốc o đó, việc thực hiện uật IUU là c n thiết

Đ u n m 2010 sẽ là thời điểm áp d ng, theo đó tất cả các lô hàng thủy sản khai thác phải có chứng nhận t n tàu và vùng biển khai thác

Với 12 chương, uật quy định, điều kiện ti n quyết để nhập thu sản vào

EU là giấy chứng nhận thể hiện thông tin về tính h p pháp của sản phẩm Giấy này đư c quốc gia chủ tàu chứng thực, phù h p với trách nhiệm quốc gia theo luật pháp quốc tế Chứng nhận này áp d ng cho tất cả các sản phẩm tr sản phẩm thu sản nước ngọt, cá cảnh và một số loại thân mềm, sò, hàu,

Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) cho biết, có ít nhất 12 thông tin c n khai báo trong Giấy chứng nhận khai thác (t n tàu, t n chủ tàu, số đ ng ký của tàu, giấy phép khai thác, mô tả hải sản khai thác đư c )

ản cam kết của nhà máy chế biến c ng y u c u số giấy chứng nhận khai thác,

t n tàu khai thác, mô tả hoạt động đánh b t, khối lư ng khai thác, chế biến, t n, địa ch nhà máy chế biến, N xuất khẩu, m số xuất khẩu, ngày cấp chứng thư

EU hiện là thị trường nhập khẩu lớn nhất của thu sản Việt Nam, chiếm 26% t trọng xuất khẩu thu sản nếu tính ri ng 5 tháng đ u n m 2009 Việt Nam

Trang 22

không phản đối uật IUU, tuy nhi n thời hạn áp d ng t tháng 1/2010 là thiếu thực tế, không đủ thời giản để đáp ứng những y u c u của EU ởi lẽ, ngành đánh b t hải sản của Việt Nam có quy mô nh lẻ, trình độ của nhiều ngư dân còn hạn chế Hơn nữa, việc mua bán không đư c tiến hành trực tiếp với doanh nghiệp và các thương lái o vậy, rất khó để có đư c giấy chứng nhận của t ng

lô hải sản đánh b t Vì thế, theo Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thu sản Việt Nam (VASEP), thì EU phải có lộ trình 2-3 n m để tiến hành và có hướng d n cho các nước thực hiện

uy nh về ch t ư ng, v sinh an toàn th c ph m

2.3.2.1.H th ng ti u chu n HACC :

Đối với ti u chuẩn vệ sinh thực phẩm, các công ty chế biến thực phẩm phải tuân thủ các ti u chuẩn vệ sinh ch t chẽ Về phương diện này, vi c áp d ng hệ thống HACCP (Hazard Analysis Critical Control Point) hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn là rất quan trọng và g n như là y u c u b t buộc đối với các xí nghiệp chế biến thu sản của các nước đang phát triển muốn xuất khẩu vào thị trường EU Nhóm hàng thực phẩm đư c quy định theo luật thực phẩm Trong hệ thống HACCP , Chính Phủ các quốc gia thường đưa ra các quy định về giới hạn và hàm lư ng các độc tố đư c phép trong sản phẩm, thứ hai là phải xây dựng quy trình và các biện pháp phòng ng a đối với trường h p vi phạm xảy ra Mọi quy trình và thủ t c để thực hiện việc đánh giá kiểm soát đối với các quy định đều phải đư c v n bản hóa

HACCP là hệ thống phân tích nguy cơ và kiểm soát các khâu trọng yếu trong quá trình chế biến thực phẩm HACCP không phải là hệ thống quản lý áp

d ng đại trà như ISO 9000 ho c ISO 14000 HACCP đư c thiết kế ri ng cho công nghiệp chế biến thực phẩm và các ngành có li n quan đến thực phẩm (ch n nuôi trồng trọt ) tập trung vào vấn đề vệ sinh và đưa ra một cách tiếp cận có hệ thống để phòng ng a và giảm thiểu nguy cơ Hệ thống có tính b t buộc đối với công ty chế biến thực phẩm tại EU Các công ty thực phẩm nước ngoài không có ngh a v phải tuân thủ các quy định của EU về HACCP Tuy nhi n điều đó ch

Trang 23

đ ng tr n danh ngh a Nếu nhà nhập khẩu của EU mua nguy n liệu t nước ngoài thì họ phải chịu trách nhiệm về nguy n liệu đó theo các nguy n t c HACCP kể t khi hàng vào đến c a khẩu Cơ chế này buộc họ phải đòi h i các nhà xuất khẩu nước ngoài tuân thủ theo nguy n t c HACCP Và như vậy, HACCP trở thành đòi h i chung EU nói chung và Pháp nói ri ng đ chi tiết hóa quyền kiểm soát của luật đối với việc s d ng và theo dõi các loại thuốc th y và các loại thuốc khác dùng cho cá và các sản phẩm cá uật kiểm soát những loại thuốc cấm ch định cho vật nuôi và các sản phẩm dự tính xuất khẩu phải có hiệu lực ở nước thứ ba Một chương trình theo dõi đ y đủ và các điều kiện thí nghiệm phải luôn sẵn sàng Những hướng d n li n quan nhiều nhất đến các sản phẩm cá là: đưa ra mức độ tối đa cho phép đối với chất gây ô nhi m nhất định trong thực phẩm

C ỉ t ị 6/22/EEC cấm s d ng một số chất nhất định có chứa hooc-môn và

hoạt chất thyreostatic, trong đó có kháng thể trong các sản phẩm nuôi Quy đinh của ủ an (EC) Số2377/90 đ t ra mức độ c n tối đa cho phép đối với các sản phẩm thuốc th y (MR 'S)

Qu ết địn Ủ Ban 5/2 /EC ấn định giới hạn tổng lư ng Nitơ cơ bản d

bay hơi (TV -N) đối với các danh m c thủy sản nhất định và c thể hóa những phương pháp phân tích đư c s d ng

Kể t tháng 1/2005, luật mới về an toàn thực phẩm đ đư c lưu hành tại EU (Quy định 2002/178) Nước nào nội trong EU muốn tham gia dây chuyền sản xuất này c n có hệ thống HACCP và hệ thống theo dõi uật vệ sinh thực phẩm

đ đư c nhóm thành luật mới th m một quy định nữa là tất cả các nước thứ ba xuất khẩu thực phẩm vào EU phải có hệ thống HACCP kể t tháng 1/2006

2.3.2.2 Ti u chu n :

Có rất nhiều quy định về nhập khẩu sản phẩm thủy hải sản vào thị trường

EU nhưng chất lư ng sản phẩm là yếu tố quyết định thành công khi thâm nhập thị trường này Nhìn chung thị trường EU đòi h i sản phẩm chất lư ng cao n cạnh an toàn thực phẩm và sức kh e thì uật là điều kiện b t buộc để tiếp cận

Trang 24

thành công thị trường này Kể t khi việc điều hòa luật của EU ph n lớn đ hòan tất thì h u hết luật về chất lư ng sản phẩm, an toàn sức kh e đư c áp d ng toàn

EU Song, một số nước Châu u như Pháp v n áp d ng luật quốc gia kh t khe hơn luật do Ủy an Châu u (EC) quy định

Quy định về chất lư ng đư c áp d ng theo ti u chuẩn ISO 9000 Đây là ti u chuẩn không b t buộc Tuy nhi n , hàng hóa đư c sản xuất bởi nhà máy đạt ti u chuẩn ISO 9000 sẽ đư c khách hàng của EU đánh giá cao hơn , đồng thời các biện pháp kiểm soát về thương mại c ng sẽ ưu đ i hơn

uy nh ti u chu n về b o v môi trư ng sinh thái

Tất cả các sản phẩm có đ c tính thân thiện với môi trường đều đư c ưa chuộng hơn tại thị trường EU Khi các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu các

m t hàng thủy sản đông lạnh như tôm, cá tra, cá basa vào thị trường một số nước

EU phải đảm bảo về chất lư ng, vệ sinh an toàn thực phẩm và các quy định về đảm bảo môi trường Công ước về buôn bán quốc tế đối với các sinh vật có nguy

cơ tuyệt chủng (CITES ) là một ví d về th a thuận quốc tế dưới hình thức cấm đoán việc buôn bán một số sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng

Thứ nhất là quy định đối với hàng hóa xuất khẩu thì không đư c chứa một vài chất nhất định theo y u c u của m i nước d n đến việc cấm nhập khẩu đối với một số sản phẩm với lý do bảo vệ môi trường và sức kh e con người Đối với doanh nghiệp thuộc ngành chế biến thực phẩm của Việt Nam khi xuất hàng vào EU phải ch ý đến những quy định của Chương trình quản lý và kiểm tra sinh học và các quy định tại "Sách Tr ng" của EU về an toàn vệ sinh thực phẩm, đây là rào cản kỹ thuật rất cao của EU

Thứ hai là y u c u về hàm lư ng chất liệu tái chế chứa đựng trong sản phẩm hàng hóa xuất khẩu Với m c đích chủ yếu nh m tạo ra cho thị trường các sản phẩm có chất lư ng tốt, tạo điều kiện giảm giá thành, tiết kiệm chi phí bình quân tr n một đơn vị sản phẩm

Các y u c u thứ 3 về bao gói hàng hóa thường đư c nhiều nước châu u áp

d ng với ti u chí bảo vệ môi trường, y u c u các nhà xuất khẩu của các nước

Ngày đăng: 22/09/2014, 03:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w