Vai trò đối với người đi vay NHTM có nhiều kỳ hạn đáp ứng nhu cầu của khách hàng vay vốn như:Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bên cạnh đó còn có các chính sách lãi suất: Lãi suất cố địn
Trang 1Bộ Giáo dục và Đào tạo Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân KHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
CHI NHÁNH ĐÔNG ANH
Giáo viên hướng dẫn : PGS – TS Nguyễn Hữu Tài
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thảo
Hà Nội - Năm 2012
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại ngày nay, hoạt động ngân hàng đang ngày càng khẳng địnhvai trò quan trọng của mình đối với sự phát triển kinh tế của từng quốc gia nóiriêng và nền kinh tế thế giới nói chung
Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động ngân hàng cũng gặp phải những khókhăn, thách thức như trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh khác vì bất kì một hoạtđộng kinh doanh nào của ngân hàng đều có thể xảy ra rủi ro, đặc biệt trong lĩnhvực kinh doanh tiền tệ, khả năng gặp rủi ro trong hoạt động cho vay của cácNHTM là rất cao, đây là vấn đề rất đáng quan tâm, bên cạnh đó hoạt động chovay còn là chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM
Do vậy việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay là rất quantrọng không chỉ đối với các NHTM mà còn đối với các thành phần kinh tế trongxã hội Cho nên đề tài về: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt
động cho vay của các NHTM hiện nay đã và đang được rất nhiều người quan
tâm
Với các kiến thức tiếp thu được trong quá trình học tập ở trường và thờigian thực tập thực tế tại Vietinbank Đông Anh, em nhận thấy rằng việc nghiêncứu đề ra các giải pháp để hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay của VietinbankĐông Anh cũng như các NHTM là hết sức cần thiết
Vì vậy, em đã chọn đề tài nghiên cứu là: “Hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Đông Anh” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay, về tín dụngngân hàng đối với hoạt động cho vay và rủi ro trong hoạt động cho vay
- Phân tích và đánh giá thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạtđộng cho vay tại Vietinbank Đông Anh
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị phòng ngừa và hạn chế rủi ro tronghoạt động cho vay tại Vietinbank Đông Anh trong thời gian tới
3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Chủ yếu tập trung nghiên cứu các giải phápphòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại Vietinbank Đông Anh
- Phạm vi nghiên cứu: Được thực hiện tại Chi nhánh Vietinbank Đông Anh
Trang 3từ năm 2009 đến năm 2011.
- Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biệnchứng, duy vật lịch sử và lý luận kinh tế, quản lý trên lĩnh vực Tài chính - Ngânhàng để thống kê, phân tích tổng hợp, tổng kết thực tiễn, so sánh, cũng như sửdụng các bảng biểu và biểu đồ minh họa, qua đó rút ra kết luận tổng quát về vấnđề cần nghiên cứu
4 Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu,
sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro trong hoạt động cho vay tại các ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng rủi ro trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương
mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Đông Anh
Chương 3: Hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Đông Anh
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn,thầy PGS – TS Nguyễn Hữu Tài – Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân và các côchú, anh chị hiện đang công tác tại Vietinbank Đông Anh đã tạo điều kiện giúp
đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại
Trong hoạt động kinh doanh của NHTM thì cho vay là hoạt động tạo ra lợinhuận chủ yếu cho ngân hàng, lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay mới cóthể bù đắp được nhiều khoản chi phí như: Chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phíhoạt động kinh doanh, chi phí quản lý, chi phí thuế, chi phí rủi ro và các loại chiphí khác
Khi nền kinh tế thị trường phát triển, sự cạnh tranh càng quyết liệt, nguy cơrủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng dễ phát sinh, rủi ro tronghoạt động cho vay là điều không thể tránh khỏi nhưng hoạt động kinh doanh củangân hàng vẫn tăng trưởng và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trìnhhội nhập
Hoạt động cho vay của NHTM, nói rộng ra là hoạt tín dụng của ngân hàng,đây là một lĩnh vực phức tạp và thường xuyên thay đổi theo xu hướng phát triểncủa môi trường kinh tế, để hiểu được chúng ta cần tìm hiểu những nét đặc trưngquan trọng của hoạt động cho vay
1.1.1 Khái niệm về hoạt động cho vay
Khái niệm “Tín dụng” - Credit có nguồn gốc từ thuật ngữ La tinh
“Creditium” có nghĩa là sự tin tưởng, có thể hiểu tín dụng là một sự ứng trước
“giá trị hiện tại” để đổi lấy “giá trị tương lai” với mong muốn rằng “giá trị tươnglai" sẽ lớn hơn “giá trị hiện tại” cần có sự tin tưởng, tín nhiệm của nhau nên danh
từ tín dụng được hình thành và phát triển đến nay
Theo Quyết định số 1627/2001 - NHNN ngày 31/12/2001 của thống đốcNHNN Việt Nam quy định về việc ban hành quy chế cho vay của các TCTD đốivới khách hàng cùng với việc phân tích đánh giá, xếp hạng doanh nghiệp thì “chovay là một hình thức cấp tín dụng, ngân hàng giao cho khách hàng một khoảntiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyêntắc hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn”
Khái niệm trên được các NHTM và các TCTD áp dụng, làm căn cứ cho cáchoạt động cho vay của mình
1.1.2 Đặc điểm của một hoạt động cho vay
Các nghiệp vụ cho vay cơ bản của ngân hàng bao gồm:
Cho vay trực tiếp
Trang 5 Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền.
Cho vay qua việc cam kết bằng chữ ký
Các khoản vay đều phải tuân thủ theo một quy trình cho vay và thu nợnhất định, thông thường bao gồm 5 bước sau:
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị vay vốn
Bước 2: Phân tích tín dụng
Bước 3: Quyết định cấp tín dụng cho vay
Bước 4: Giải ngân
Bước 5: Giám sát thu nợ và thanh lý hợp đồng cho vay
Lãi suất trong hợp đồng cho vay theo thoả thuận giữa khách hàng và ngânhàng như: Lãi suất cố định, lãi suất thả nổi, lãi suất theo thỏa thuận… các khoảncho vay của khách hàng có tài sản đảm bảo hoặc không có tài sản đảm bảo, tuỳthuộc vào việc đánh giá và xếp hạng khách hàng của ngân hàng cho vay
Khi hợp đồng kết thúc, khách hàng có nghĩa vụ trả đầy đủ cả gốc và lãi
theo đúng cam kết hoặc một số thoả thuận khác giữa hai bên như gia hạn nợ, nếuđược ngân hàng cho vay chấp nhận Khi khách hàng không thực hiện đúng theohợp đồng hay không có bất cứ điều khoản nào khác thì tài sản đảm bảo sẽ thuộcquyền quyết định của ngân hàng cho vay
1.1.3 Những yếu tố cấu thành một hoạt động cho vay
1.1.3.1 Chủ thể tham gia
- Người cho vay: Là một định chế tài chính hay một người nào đó cho
người vay, vay một khoản tiền dựa trên cơ sở hợp đồng cho vay đã được thoảthuận các điều kiện về số tiền vay, thời hạn, lãi suất, hình thức trả nợ, các tài sảnđảm bảo…
- Người đi vay: Là người có các phương án, dự án cần vay vốn để thực
hiện những phương án dự án đó bao gồm: Các pháp nhân như: Doanh nghiệp nhànước, Hợp tác xã, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, Công ty cổphần, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ điềukiện theo quy định và Các cơ quan quản lý Nhà nước như: NHNN, cơ quan côngchứng, toà án, cơ quan thuế… những cơ quan này có trách nhiệm kiểm soát việctuân thủ quy định pháp luật, đồng thời công nhận tính hợp pháp các giao dịch củanhững khoản vay, quyền sở hữu pháp lý đối với tài sản và xét xử giải quyết khi
có tranh chấp xảy ra
Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự (theo các điềutrong Bộ luật dân sự), chịu trách nhiệm pháp lý trong kinh tế và dân sự Tuỳ theo
Trang 6mỗi hình thức cho vay mà các chủ thể trên có liên quan tham gia với mức độ nhấtđịnh, hoặc không tham gia vào hình thức cho vay nào đó, kết quả những tác độngqua lại giữa các bên là hợp đồng cho khách hàng vay vốn (hợp đồng tín dụng).
1.1.3.2 Chi phí các khoản cho vay
Chi phí các khoản cho vay bao gồm các loại chi phí cơ bản sau:
Chi phí lãi suất huy động:
Trong hoạt động huy động, lãi suất được xác định theo kỳ hạn huy động:Ngắn, trung và dài hạn và có những phương thức trả lãi khác nhau như: Trả lãitrước, trả lãi định kỳ, trả lãi sau…
Chi phí dự phòng rủi ro: Bao gồm cả dự phòng chung và dự phòng cụ thểtheo quy định của NHNN
Chi phí hoạt động: Bao gồm chi phí cho cán bộ nhân viên, chi phímarketing, chi phí quản lý, phần bù rủi ro nghiệp vụ
Lợi nhuận kỳ vọng
Các loại chi phí khác
Lãi suất trong hợp đồng cho vay (hợp đồng tín dụng), được thể hiện dướihai mức theo thỏa thuận giữa người cho vay và người đi vay, là áp dụng lãi suất
cố định hay lãi suất thả nổi theo diễn biến của thị trường
Do vậy lãi suất luôn phải điều chỉnh tuỳ vào thời hạn vay và đối tượngkhách hàng Mặt khác lãi suất cho vay luôn phải phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ
mô, chính sách tài chính tiền tệ của Chính phủ và lãi suất cạnh tranh giữa cácNHTM và các TCTD khác
1.1.4 Vai trò của hoạt động cho vay
1.1.4.1 Vai trò của hoạt động cho vay đối với nền kinh tế
- Cho vay góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế:
Do đặc điểm của hoạt động cho vay là quy mô rộng, có nhiều đối tượngkhách hàng, chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, vớivai trò là trung gian tài chính, ngân hàng đóng vai trò là cầu nối cho nền kinh tếvề vốn, giữa người thừa vốn và người thiếu vốn
Ngân hàng huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và đầu tư cho các phương án,
dự án kinh doanh khác nhau và còn thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trước mắt đangcần vốn để thưc hiện, như vậy nhu cầu luân chuyển vốn đã được đáp ứng, nó có ýnghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy tính hiệu quả của nền kinh tế, giải quyết đượccác vấn đề kinh tế xã hội như tăng trưởng và phát triển kinh tế, giảm tỷ lệ thấtnghiệp, giảm các tệ nạn xã hội…
Trang 7- Cho vay góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết thị trường, kiểm soátgiá trị đồng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu kinh tế giữa các nước
- Cho vay góp phần mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới công nghệ, trangthiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật…
Việc vay vốn không những giải quyết được nhu cầu vốn kinh doanh mà cònlàm thay đổi cách nghĩ, cách làm… làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả kinh
tế cao và vấn đề về việc mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị,cải tiến khoa học kỹ thuật sẽ làm tiền đề cho sự phát triển có hiệu quả, trong đóvốn quyết định mọi vấn đề trong kinh doanh, đặc biệt trong xu thế hội nhập củanền kinh tế thị trường thì đây là vấn đề quan trọng cần giải quyết của các doanhnghiệp Việt Nam
“Chỉ một sự cố nghiêm trọng nào đó xảy ra đối với ngân hàng, tổ chức tàichính của một quốc gia thì ngay lập tức sẽ có ảnh hưởng dây chuyền tới các tổchức ngân hàng tài chính của quốc gia đó, thậm chí là cả các nước khác trongkhu vực… Vì vậy đòi hỏi khách quan đối với các ngân hàng và các tổ chức tàichính là phải nắm bắt kịp thời những thách thức tiềm tàng về mọi hoạt động củanền kinh tế và đặc biệt là thách thức trực tiếp đối với hoạt động tài chính ngânhàng để tìm ra những giải pháp công cụ thích hợp nhằm khống chế, quản lý cóhiệu quả những tác động tiêu cực của những thách thức đó”
1.1.4.2 Vai trò đối với người đi vay
NHTM có nhiều kỳ hạn đáp ứng nhu cầu của khách hàng vay vốn như:Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bên cạnh đó còn có các chính sách lãi suất: Lãi suất
cố định, thả nổi theo thị trường… Do vậy khách hàng có thể lựa chọn kỳ hạn vay
và mức lãi suất vay phù hợp nhất với khả năng và mục đích vay vốn của mình.Đồng thời việc sử dụng vốn vay vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra hiệuquả kinh tế cao hơn do khách hàng có áp lực trả nợ sẽ tập trung cao hơn vào côngviệc của mình
Cho vay giúp nhà đầu tư nắm bắt được những cơ hội kinh doanh, doanhnghiệp có vốn để mở rộng sản xuất, các cá nhân có đủ khả năng tài chính đểtrang trải cho các khoản chi tiêu, nâng cao chất lượng cuộc sống…
Mặt khác việc vay vốn ngân hàng giúp cho khách hàng giảm thiểu được chiphí huy động và chủ động sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh củamình, ngoài ra khi khách hàng tạm thời gặp khó khăn thì ngân hàng và kháchhàng có thể thỏa thuận, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng vay vốn như:
Trang 8Gia hạn nợ, trợ giúp một phần vốn vay cho khách hàng, giảm, miễn lãi… đối vớinhững khách hàng tốt gặp khó khăn tạm thời.
1.1.4.3 Lợi ích của ngân hàng
Hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhưng nó lại là hoạt độngmang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng, thu nhập từ hoạt động cho vay chiếmkhoảng 70% - 90% trong tổng thu nhập của ngân hàng Khi ngân hàng rơi vàotình trạng khó khăn, thì nguyên nhân thường phát sinh chủ yếu từ hoạt động chovay, ngân hàng không thu hồi được vốn, có thể là do ngân hàng buông lỏng quản
lý, cấp tín dụng không minh bạch, áp dụng một chính sách tín dụng kém hợp lý,hay do nền kinh tế đi xuống không lường trước hay do nguyên nhân chủ quan từphía khách hàng…
Thông qua hoạt động cho vay mà ngân hàng có thể đa dạng hóa được danhmục tài sản có, giảm thiểu rủi ro
1.2 Những vấn đề chung về rủi ro trong hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm rủi ro trong hoạt động cho vay
Dưới góc độ chuyên môn, cho vay là hoạt động tín dụng bao gồm ngắn hạn,trung hạn và dài hạn của NHTM, nhiều nhà kinh tế học đã định nghĩa “rủi ro”theo những cách khác nhau: Frank Knight một học giả người Mỹ đầu thế kỷ 20định nghĩa “rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được”, Alain Willet lại cho rằng
“rủi ro là sự bất trắc có thể liên quan đến biến cố không mong đợi”… các địnhnghĩa trên tuy có khác nhau, nhưng đều thống nhất ở một nội dung đó là coi rủi
ro là sự bất trắc không mong đợi, gây ra thiệt hại và có thể đo lường được, nó làbiến cố xảy ra ngoài ý muốn, ngoài sự dự tính của chủ thể và đem lại những hậuquả xấu Rủi ro có thể xẩy ra bất cứ lúc nào, trong mọi lĩnh vực của đời sống, đặcbiệt trong lĩnh vực tín dụng nói chung và nghiệp vụ cho vay nói riêng
Những đặc điểm nêu trên cho thấy rủi ro trong hoạt động cho vay là rất lớn,
do vậy việc nhận thức đúng đắn, đầy đủ về rủi ro trong hoạt động cho vay là rấtquan trọng để từ đó đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt độngcho vay
Rủi ro trong hoạt động cho vay là rủi ro về sự tổn thất tài chính trực tiếp hoặc gián tiếp, xuất phát từ việc người vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn cam kết hoặc mất khả năng thanh toán.
Rủi ro gây ra những mất mát, thiệt hại nên đó là điều không ai mong đợi, nó
là những bất trắc vì thế nó không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người,
Trang 9tuy nhiên rủi ro lại có thể đo lường được và đây chính là cánh cửa hé mở cho cácnhà kinh doanh đi vào thế giới rủi ro để tìm cơ hội cho mình Khi nền kinh tế thịtrường phát triển thì cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi, do vậy rủi ro có thểxảy ra bất cứ khi nào, cho nên nếu muốn thắng lợi trong cạnh tranh, muốn tồn tại
và phát triển, các nhà kinh doanh phải dự đoán xem những rủi ro gì có thể xảy ratrong tương lai, để có được những giải pháp ngăn ngừa, chấp nhận rủi ro ở mứchợp lý, cho phép chứ không phải run sợ, né tránh nó
1.2.2 Các loại rủi ro trong hoạt động cho vay
Rủi ro không những là vấn đề đáng quan tâm của hệ thống ngân hàng mộtnước, mà nó còn là vấn đề chung của các hệ thống ngân hàng trên thế giới Dovậy việc nhận thức được rủi ro trong hoạt động cho vay là vấn đề quan trọng cho
sự phát triển của hệ thống các ngân hàng Các loại rủi ro, thường xảy ra tronghoạt động cho vay trong hệ thống các ngân hàng bao gồm:
- Rủi ro trong thanh toán tiền vay: Khi người đi vay không thanh toán đượchoặc không thanh toán đầy đủ số tiền vay khi đến hạn, do tình hình sản xuất kinhdoanh của họ gặp khó khăn, nên mất khả năng thanh toán hoặc người đi vay cốtình không trả số tiền vay do họ muốn chiếm dụng vốn của ngân hàng hoặc lừađảo Số tiền mà ngân hàng thu về (bao gồm cả gốc và lãi) không bù đắp được sốtiền ban đầu mà ngân hàng bỏ ra cho vay khách hàng đó vay
- Rủi ro khi có sự thay đổi tỷ giá hối đoái: Do các khoản cho vay bằngngoại tệ ngày càng gia tăng, nên các ngân hàng phải trực tiếp tham gia vào thịtrường hối đoái, từ lúc ký hợp đồng cho khách hàng vay đến khi giải ngân, ngânhàng cần có một khoảng thời gian nhất định Do vậy khó tránh khỏi những rủi roxảy ra khi có sự biến động của tỷ giá hối đoái
- Rủi ro khi có sự thay đổi lãi suất bình quân trên thị trường: Ảnh hưởngđến mức lãi suất mà ngân hàng đang áp dụng trong các giao dịch cho vay, lãi suấtcho vay của các NHTM được xác định bằng lãi suất bình quân trên thị trường vàchính sách lãi suất của ngân hàng, mức lãi suất này được áp dụng cho khách hàngvay trong suốt thời gian vay (với lãi suất cố định) Do vậy trong thời gian đó, nếu
có sự biến động lớn về lãi suất sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động củangân hàng đặc biệt là khả năng cạnh tranh của các ngân hàng trên thị trường
- Rủi ro do sự biến động của tài sản đảm bảo và sự biến động về giá cả trênthị trường: Rủi ro này xảy ra khi các tài sản đảm bảo bị thay đổi giá trị, bị chiếmđoạt hay bị mất trộm… điều này gây cho ngân hàng những tổn thất khi thanh lýtài sản bảo đảm để bù đắp cho những khoản vay
Trang 10Để hoạt động cho vay diễn ra một cách có hiệu quả, điều quan trọng cầnphải làm là phòng ngừa và hạn chế rủi ro xuống mức thấp nhất, vừa đảm bảo chokhách hàng vay vốn có điều kiện phát triển sản xuất kinh doanh trong khi bêncho vay vẫn thu hồi được gốc và hoạt động có lãi.
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá độ rủi ro trong hoạt động cho vay
Chỉ tiêu phản ánh rủi ro cho vay
- Kết cấu dư nợ cho vay: Dựa vào kết cấu dư nợ cho vay mà ta có thể xác
định được rủi ro của ngân hàng cho vay là cao hay thấp, nếu kết cấu dư nợ quátập trung vào: Những doanh nghiệp hoặc những thành phần kinh tế chuyên sảnxuất kinh doanh một số lĩnh vực nhất định, hay tỷ lệ cho vay tiêu dùng cao… sẽ
có độ rủi ro lớn do ngân hàng tập trung hết vốn đầu tư vào một nhóm đối tượngkhách hàng Do vậy việc dựa vào kết cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế,đối tượng khách hàng, nghề nghiệp… kết hợp với việc phân tích các yếu tố liênquan đến khách hàng có thể đánh giá rủi ro là cao hay thấp
Trong hoạt động cho vay của các ngân hàng, rủi ro là điều không thể tránhkhỏi, chính vì vậy mà các nhà quản trị ngân hàng cần đặc biệt quan tâm tới việc
đo lường rủi ro Thông qua việc đo lường rủi ro nhà quản trị có thể đánh giá mức
độ rủi ro của danh mục cho vay và bước đầu nhận biết được nguyên nhân gâynên rủi ro, từ đó đề ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro
Các chỉ tiêu thường được các ngân hàng sử dụng để đo lường rủi ro bao gồm:
Dư nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn:
Theo quyết định số 493/2005/ QĐ-NHNN, ngày 22/4/2005 của NHNN vềphân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngânhàng của TCTD và quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 về việcsửa đổi quyết định 493/2005/QĐ-NHNN thì “Nợ quá hạn là khoản nợ mà mộtphần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi đã quá hạn”
Dư nợ quá hạn là chỉ tiêu tuyệt đối dùng để phản ánh tổng số tiền mà ngânhàng chưa thể thu hồi mặc dù khoản nợ đã đến hạn thanh toán
Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trảđúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được ngân hàng gia hạnnợ, để đảm bảo quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống NHTMViệt Nam được phân loại theo thời gian và được phân chia theo thời gian quá hạnnhư sau:
Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý
Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn
Trang 11 Nợ quá hạn từ 180 đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ
Nợ quá hạn trên 360 ngày – Nợ có khả năng mất vốn
Đây là chỉ tiêu quan trọng bởi nó giúp cho ngân hàng có thể lường trướcđược những hậu quả có thể xảy ra và có biện pháp phòng ngừa sớm, tỷ lệ nợ quáhạn cao sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản và ảnh hưởng đến kế hoạch kinhdoanh của ngân hàng
Dư nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu:
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 thì “Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại Điều 6 và 7 quy định này, tỷ lệnợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của TCTD”
Cụ thể các nhóm nợ được quy định tại điều 6 điều 7 quyết định số493/2005/QĐ-NHNN và quyết định 18/2007/QĐ-NHNN sửa đổi quyết định493/2005/QĐ-NHNN như sau:
Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điềuchỉnh lại kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm bkhoản này
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năngtrả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 3 Điềunày
Nợ nhóm 4 ( Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 180 đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 3 Điều này
Nợ nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị
Trang 12quá hạn hoặc đã quá hạn.
- Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này
Thông thường nợ xấu mang một số đặc trưng sau:
- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi cáccam kết này đã hết hạn
- Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu dẫn đến khảnăng ngân hàng sẽ không thu hồi được gốc và lãi
- Tài sản đảm bảo được đánh giá là không đủ để chi trả gốc và lãi khi tiếnhành phát mại tài sản đảm bảo đó
- Thông thường các khoản nợ này có số ngày quá hạn ít nhất là 90 ngày
Nợ nhóm 3 ( Nợ dưới tiêu chuẩn) 20
Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) 100
Trích lập dự phòng rủi ro là công việc được ngân hàng tiến hành thườngxuyên, liên tục, số tiền trích lập nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phícủa hoạt động cho vay và mức độ rủi ro của danh mục cho vay
Số tiền dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ được tính theo công thức sau:
R= max {0, ( A- C )}x r
Trong đó:
R: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: Số dư nợ gốc của khoản nợ
C: Giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo
Hệ số khả năng bù đắp rủi ro trong hoạt động cho vay, dùng để tính toáncho các khoản vay của khách hàng có khả năng không thu hồi được Hệ số này
Trang 13phản ánh cứ 100 đồng nợ quá hạn khó đòi thì có bao nhiêu đồng được bù đắp bởiDPRR Để đảm bảo an toàn ngân hàng phải hạn chế đến mức thấp nhất nợ quáhạn khó đòi.
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro trong hoạt động cho vay
Hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay là mục tiêu mà bất kỳ một ngânhàng nào cũng hướng tới, mục tiêu này không chỉ phụ thuộc vào ngân hàng mà
nó còn phụ thuộc vào những nhân tố khách quan đến từ phía khách hàng và môitrường Kinh tế - Xã hội
1.2.4.1 Nhân tố chủ quan
Nhân tố này bắt nguồn chính từ ngân hàng như việc xây dựng chiến lược,sách lược trong quá trình phát triển, các chính sách tín dụng, xây dựng cơ cấu tổchức của ngân hàng nói chung và quản lý hoạt động tín dụng nói riêng, công táckiểm tra, kiểm soát và thiết lập hệ thống thông tin ta có thể nghiên cứu sự ảnhhưởng của các yếu tố đó qua một số nội dung sau:
- Chính sách cho vay:
Chính sách cho vay hợp lý sẽ quyết định đến hoạt động kinh doanh của cácNHTM một chính sách cho vay đúng đắn, sẽ thu hút được nhiều khách hàng đếnvới ngân hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động cho vay trên cơ sở phântán rủi ro, tuân thủ pháp luật, theo đường lối chủ chương của Đảng và Nhà nước,đảm bảo công bằng xã hội… Do vậy ngân hàng cần phải xây dựng một chínhsách cho vay rõ ràng, phù hợp với bản thân ngân hàng mình
- Công tác tổ chức của ngân hàng:
Công tác tổ chức của ngân hàng cần được sắp xếp một cách khoa học, bảo đảm
sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, trong toàn bộ hệ thống ngânhàng cũng như sự phối hợp giữa ngân hàng với các cơ quan như: Cơ quan tài chính,pháp luật Như vậy yêu cầu của khách hàng sẽ được đáp ứng kịp
Trang 14thời mô hình tổ chức của ngân hàng theo nguyên tắc tập trung, có phân cấp là mộtkhâu quan trọng trong quá trình quản lý chất lượng các khoản cho vay, góp phầnthực hiện tốt những mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia trong từng thời kỳ
- Chất lượng cán bộ nhân viên ngân hàng:
Con người là một yếu tố hết sức quan trọng, nó quyết định đến sự thành bạitrong các hoạt động của ngân hàng, khi xã hội ngày càng phát triển càng yêu cầuchất lượng nhân sự ngày càng cao để kịp thời đối phó với các tình huống khácnhau trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, việc tuyển chọn đội ngũ cán bộ,nhân viên có đạo đức nghề nghiệp tốt và chuyên môn giỏi sẽ giúp cho ngân hàngngăn ngừa được những sai phạm có thể xảy ra
- Quy trình cho vay của ngân hàng:
Quy trình của một hoạt động cho vay bao gồm những quy định cần phảithực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm bảo đảm an toàn nguồn vốn, nóđược bắt đầu từ khi chuẩn bị cho vay, giải ngân, kiểm tra trong suốt quá trình chovay cho đến khi thu hồi được nợ và thanh lý hơp đồng vay Sự phối hợp chặt chẽ,nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình của hoạt động cho vay sẽ tạo điều kiệncho dòng vốn của ngân hàng luân chuyển theo đúng kế hoạch, bảo đảm đượcchất lượng cho vay
- Hệ thống thông tin trong và ngoài ngân hàng:
Nhờ có hệ thống thông tin, nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định đúngđắn trong các khoản cho vay, đồng thời có thể theo dõi và quản lý các tài khoảncho vay Thông tin có thể được lấy được từ nhiều nguồn như: Các nguồn sẵn có
từ ngân hàng như: Hồ sơ vay vốn, thông tin giữa các TCTD, sự phân tích củaCBTD từ các nguồn của khách hàng như: Báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáolưu chuyển tiền tệ, bảng cân đối kế toán, các phương án, dự án sản xuất kinhdoanh, và từ các nguồn khác… Số lượng, chất lượng của thông tin thu nhận được
có liên quan đến mức độ chính xác trong việc phân tích, nhận định tình hình thịtrường, khách hàng để đưa ra những quyết định cho vay phù hợp Do vậy nếuthông tin nhanh, đầy đủ, chính xác, toàn diện thì khả năng phòng ngừa rủi rotrong hoạt động kinh doanh ngày càng lớn
- Quản lý rủi ro cho vay:
Rủi ro hoạt động cho vay là khả năng có thể xảy ra khi một khách hàngkhông đáp ứng được nghĩa vụ trả nợ theo những điều khoản đã thoả thuận, đây làrủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, thực tế, rủi ro biểuhiện dưới các dạng như: Cho vay có tài sản thế chấp nhưng khi thanh toán nợ thì
Trang 15giá trị tài sản không đủ trả nợ tiền vay, do khách hàng làm ăn thua lỗ, gặp khókhăn về tài chính và khả năng thanh toán.
Do ngân hàng cho vay tập trung vào một hay một nhóm khách hàng cùngngành kinh doanh hay một lĩnh vực kinh tế mà những biến động gây bất lợi đốivới ngành, lĩnh vực kinh tế này làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, gây khókhăn trong việc trả nợ cho ngân hàng, do sự biến động về lãi suất
Rủi ro có thể do nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân chính là do việcthực hiện quy trình quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng Do vậy ngân hàngcần có những biện pháp quản lý phù hợp đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanhcho mình
1.2.4.2 Nhân tố khách quan
- Nhân tố thuộc về khách hàng:
Các nhân tố thuộc về khách hàng như: Trình độ chuyên môn, năng lực quản
lý của chủ doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp việc thực hiện các dự án,phương án sản xuất kinh doanh, đây là nguồn trả nợ đầu tiên cho ngân hàng, từ
đó ảnh hưởng tới khả năng thu hồi nợ của ngân hàng, ngoài ra, năng lực tài chínhcủa người đi vay là yếu tố mang tính quyết định tới việc trả nợ cho ngân hàng.Các yếu tố như: Phẩm chất đạo đức, vị trí xã hội, và những yếu tố thuộc về bảnthân khách hàng như: Trình độ quản lý, năng lực tài chính… đều ảnh hưởng tớiviệc hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng
- Nhân tố thuộc về môi trường:
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng chịu tác động của nhiều nhân tố như:Môi trường kinh tế, xã hội, môi trường pháp lý, môi trường chính trị hoạt độngcho vay của ngân hàng lại không bó hẹp trong bất kỳ ngành nghề nào, vì vậy việchạn chế rủi ro chịu tác động từ rất nhiều yếu tố khách quan việc hạn chế rủi rotrong hoạt động cho vay của ngân hàng chịu sự ảnh hưởng từ nhiều phía, khôngchỉ từ bản thân ngân hàng mà còn từ phía các khách hàng và môi trường hoạtđộng của ngân hàng, đặc biệt là môi trường kinh tế, chính trị Do vậy ngân hàngcần phải đưa ra những biện pháp phù hợp, dựa trên việc khắc phục những nhân tốảnh hưởng tới hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay, để bảo đảm hoạt động kinhdoanh của ngân hàng diễn ra được an toàn và hiệu quả
Trang 161.2.5 Các nguyên nhân dẫn tới rủi ro trong hoạt động cho vay
1.2.5.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng
Đứng trên góc độ tư cách đạo đức của người đi vay, thì nguyên nhân dẫnđến rủi ro từ phía khách hàng có thể chia thành hai trường hợp đó là khách hànggian lận hoặc không gian lận:
- Khách hàng gian lận, cố tình lừa đảo ngân hàng:
Điều này được thể hiện qua việc khách hàng gian lận về báo cáo số liệu,cung cấp những giấy tờ, quyền sở hữu tài sản giả mạo khách hàng có thể đưacác báo cáo tài chính không chính xác, cố ý đưa ra số liệu sai sự thật, phản ánhkhông đúng thực trạng sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của đơn vịngoài ra khách hàng còn lợi dụng các khe hở về giấy tờ sở hữu tài sản, họ có thểđem thế chấp một tài sản ở nhiều ngân hàng khác nhau Khi không thu hồi đượcnợ, ngân hàng thanh lý tài sản đảm bảo khi đó đã không kịp, tổn thất thuộc vềngân hàng Ngoài ra, khách hàng có thể gian lận thông qua việc sử dụng vốn vaykhông đúng mục đích, cho nên không trả nợ đúng hạn hoặc không trả được nợ,khách hàng vay vốn ngắn hạn nhưng lại dùng để mua sắm tài sản cố định và bấtđộng sản, nếu thị trường nhà đất đóng băng, giảm giá mạnh, khách hàng kinhdoanh bất động sản bị thua lỗ nặng, không thể trả được nợ cho ngân hàng theođúng hợp đồng…
- Trường hợp khách hàng không gian lận:
Khi khách hàng đi vay có đủ tư cách, không gian lận thì ngân hàng vẫn cóthể gặp rủi ro, nếu như khách hàng không có trình độ, năng lực quản lý, đầu ócnhạy bén trong kinh doanh… Do vậy họ sẽ không thể thực hiện hiệu quả cácphương án, dự án kinh doanh nên việc trả nợ ngân hàng sẽ gặp rất nhiều khókhăn hoặc khi doanh nghiệp bị đối tác của mình lừa đảo, hoặc khi họ gặp rủi rođều gây khó khăn cho ngân hàng
Bên cạnh đó, có nhiều nguyên nhân rủi ro khách quan như thiên tai, trộm cắp
có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp và có nguy cơ dẫn đến rủi ro cho ngân hàng
1.2.5.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng
- Do thông tin không đầy đủ, ngân hàng có một cái nhìn không toàn diệnvề bản thân khách hàng cũng như tình hình tài chính của họ điều đó dẫn đến việcđánh giá hiệu quả của các khoản vay không chính xác, cho vay với số tiền lớn,vượt quá khả năng chi trả của khách hàng
- Trình độ chuyên môn của cán bộ ngân hàng còn nhiều hạn chế: Có nhiềuCBTD của ngân hàng còn thiếu năng lực xử lý các thông tin, để bảo vệ và giám
Trang 17sát các khoản cho vay CBTD chưa có khả năng phân tích thẩm định các phương
án, dự án, các kiến thức về thị trường, kiến thức xã hội cũng bị hạn chế…
- Nếu ngân hàng chỉ quan tâm tới lợi nhuận, mục tiêu về lợi nhuận cao hơncác khoản cho vay an toàn, khả thi, sinh lời, thì rủi ro của các khoản cho vay đócàng cao
- Sự cạnh tranh thiếu lành mạnh giữa các ngân hàng, nhằm mong muốn cóthị phần cho vay cao hơn Do vậy ngân hàng đã bỏ qua một số bước trong thẩmđịnh các khoản cho vay, hạ thấp tiêu chuẩn, đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhằm lôi kéo khách hàng về bên mình
- Hoạt động kiểm tra, kiểm soát chưa được tiến hành thường xuyên, cán bộngân hàng chưa kịp thời nắm bắt được thông tin về khách hàng, về hoạt động sảnxuất kinh doanh của họ, dẫn tới hoạt động sai sót, không nắm bắt kịp thời cáckhoản cho vay có vấn đề để thu hồi vốn
1.2.5.3 Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
- Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế là các chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ bao gồm:Các chính sách về kinh tế, Tài chính - Tiền tệ, kinh tế đối ngoại, thuế nếu chínhsách của Chính phủ có sự điều chỉnh, lập tức sẽ tác động tới tình hình sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của cácNHTM Cho nên khi những chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ phù hợp vớithực tiễn, sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp làm ăn cóhiệu quả Nhưng nếu những chính sách đó không phù hợp sẽ làm suy giảm sự pháttriển của doanh nghiệp, đẩy họ lâm vào tình trạng khó khăn, thua lỗ, phá sản
- Môi trường pháp lý:
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay các yếu tố pháp lý là điều kiệncần thiết, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh, đặc biệt là các hoạt động cho vaycủa các NHTM, nếu môi trường pháp lý chưa hoàn thiện, thiếu đồng bộ cũng sẽgây khó khăn, bất lợi cho doanh nghiệp cũng như ngân hàng
Môi trường kinh tế và môi trường pháp lý tạo nên môi trường kinh doanhcủa các doanh nghiệp đồng thời tạo nên môi trường cho vay của các NHTM, môitrường cho vay có ảnh hưởng, tác động tích cực hay tiêu cực đến hoạt động chovay của ngân hàng, nó có thể góp phần làm làm hạn chế hoặc tăng thêm rủi rotrong hoạt động cho vay của các NHTM
Trang 181.2.5.4 Nguyên nhân từ môi trường xã hội
Những biến động lớn về kinh tế, chính trị trên thế giới đều ảnh hưởng tới hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng cũng như của doanh nghiệp Để kinh tế phát triểntoàn diện, cần mở cửa giao lưu về văn hóa, kinh tế, an ninh chính trị ra thế giới, đồngthời tiếp thu có chọn lọc những thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến, hiện đại của cácnước phát triển, tăng cường hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư hoặc vay vốn từ nướcngoài những thay đổi về tình hình chính trị giữa hai nước có thể dẫn đến sự biếnđộng cán cân thương mại, tỷ giá hối đoái… từ đó làm biến động tới thị trường trongnước như: Giá nguyên vật liệu, hàng hoá, lãi suất, cầu tiền nó ảnh hưởng trực tiếptới doanh nghiệp và người chịu tác động là các NHTM
1.2.5.5 Nguyên nhân từ tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo có vai trò rất lớn trong quyết định cho vay của các NHTMbởi vì tài sản đảm bảo chính là nguồn thu nợ thứ hai khi khách hàng không trảđược nợ, đồng thời là cơ sở thúc đẩy khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay cóhiệu quả chính vì vậy, việc thẩm định không chính xác giá trị của tài sản đảm bảohay tài sản đảm bảo đang bị tranh chấp về mặt pháp lý thì sẽ gây ra rủi ro chongân hàng
CBTD của ngân hàng lại chưa được trang bị đầy đủ khả năng chuyên môntrong việc thẩm định giá của các loại tài sản khác nhau thông thường CBTDthường xác định giá bằng kinh nghiệm, cảm tính hoặc theo báo cáo của kháchhàng chính vì vậy mà ngân hàng sẽ phải gánh chịu rủi ro khi không định giáchính xác giá trị của tài sản đảm bảo
Các tài sản đảm bảo cũng có thể là các tài sản có tính chuyên dùng, đặc thù
do đó, khả năng chuyển nhượng hoặc tìm người mua đối với loại tài sản này gặpnhiều khó khăn Một điều bất lợi khác đối với ngân hàng là tài sản đảm bảo cóthể biến động về giá khiến giá trị thanh lý thấp hơn so với giá trị thẩm định banđầu khiến ngân hàng không thu hồi đủ gốc và lãi từ khách hàng vay
Trường hợp tài sản đảm bảo bị tranh chấp về mặt pháp lý cũng tạo ra rủi rokhông nhỏ cho ngân hàng
Tài sản đồng sở hữu nhưng không có sự nhấp nhận của tất cả đồng sở hữu,tài sản đảm bảo cho nhiều khoản vay nhưng không có thông tin lẫn nhau giữa cácTCTD, không có quy định rõ ràng, sự phân chia quyền hạn trong tài sản đảm bảokhông có thỏa thuận trước khiến cho việc dùng tài sản đảm bảo để xử lý rủi rogặp khó khăn
Do vậy ngân hàng cần đặc biệt quan tâm tới công tác quản lý tài sản đảm
Trang 19bảo, cần thẩm định chính xác giá trị của tài sản đảm và thu thập những thông tinchính xác về mặt pháp lý của tài sản đảm bảo điều này sẽ giúp ngân hàng hạn chếđược rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình.
Tóm lại, rủi ro trong hoạt động cho vay, có thể phát sinh do rất nhiềunguyên nhân chủ quan hoặc khách quan các biện pháp phòng chống rủi ro có thểnằm trong khả năng của các NHTM, nhưng cũng có những biện pháp vượt ngoàikhả năng của riêng từng ngân hàng Do vậy biện pháp phòng ngừa rủi ro tronghoạt động cho vay, chủ yếu vẫn là các biện pháp liên quan đến việc đào tạo, bốtrí cán bộ và cơ chế kiểm tra, giám sát hành vi của cán bộ trong quá trình xử lýcông việc, làm được điều đó thì khả năng gặp rủi ro của các NHTM đã đượcgiảm đi rất nhiều
1.2.6 Hậu quả của rủi ro trong hoạt động cho vay đối với hoạt động kinh doanh của các NHTM
1.2.6.1 Đối với ngân hàng
Khi rủi ro trong hoạt động cho vay xảy ra, sẽ dẫn đến rủi ro mất khả năngthanh toán từ đó có thể dẫn tới nguy cơ mất khả năng thanh khoản, ngân hàngkhông có đủ tiền để chi trả cho các khoản nợ, mất uy tín trước khách hàng, mấtcân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho ngân hàng kinhdoanh không hiệu quả, chi phí ngân hàng sẽ tăng lên so với dự kiến khách hànggửi tiền ồ ạt đến rút, có thể đưa ngân hàng đến kết quả là thu hẹp quy mô kinhdoanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không chỉ ở thịtrường nội địa mà còn trên thị trường thế giới, dẫn tới bờ vực phá sản hoặc vỡ nợnhanh chóng nếu không có sự bảo lãnh, can thiệp của NHNN
1.2.6.2 Đối với nền kinh tế xã hội
Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trunggian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi của nền kinh tế để cho các tổ chức,doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại do đó, thực chất quyền sở hữu nhữngkhoản cho vay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào ngân hàng bởi vậy, khirủi ro trong hoạt động cho vay xảy ra không những ngân hàng bị thiệt hại màquyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng
Khi có một ngân hàng gặp rủi ro có thể dẫn đến phá sản sẽ tạo ra tâm lý lolắng cho người gửi tiền ở ngân hàng khác, họ sẽ đồng loạt đến ngân hàng khácrút tiền làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn ngân hàng phá sản sẽảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp là khách hàng của ngân hàng dẫn đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó gặp nhiều khó khăn và nguy cơ công
Trang 20nhân bị thất nghiệp là hoàn toàn có thể xảy ra Khi hệ thống ngân hàng gặp rủi rothì ảnh hưởng ngay lập tức tới nền kinh tế làm cho lạm phát tăng nhanh, sức muahàng hóa giảm, tỷ lệ thất nghiệp tăng, kinh tế suy thoái xã hội mất ổn định… Rủi ro của ngân hàng xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau: Nhẹ nhất là ngânhàng bị giảm lợi nhuận không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất là ngân hàngkhông thu được vốn và lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị thua lỗ
và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài mà ngân hàng không có biện pháp khắcphục được thì ngân hàng sẽ có nguy cơ phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng chonền kinh tế nói chung và toàn hệ thống ngân hàng nói riêng chính vì vậy đòi hỏinhà quản trị cần quan tâm đặc biệt tới rủi ro, từ đó đưa ra các biện pháp nhằmgiảm thiểu tối đa rủi ro
Kết luận: Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì cho vay là hoạt
động chủ yếu, nó mang lại nhiều lợi nhuận nhưng đồng nghĩa với tính rủi ro cao, phức tạp và khó quản lý Vì vậy chúng ta cần phải thường xuyên quan tâm tới việc nâng cao chất lượng các khoản vay đảm bảo hạn chế rủi ro tới mức thấp nhất, thường xuyên giám sát để sớm nhận ra những khoản vay có vấn đề Qua hoạt động cho vay nguồn vốn của ngân hàng đã tạo điều kiện cho những khách hàng vay vốn có được nguồn vốn kịp thời để tiến hành sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế
Trang 21CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐÔNG ANH
2.1 Tổng quan về Vietinbank Đông Anh
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam được thành lập ngày 26/03/1988với tên gọi ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam theo Quyết định số53/NĐ - HĐBT và chính thức được đổi tên thành Ngân hàng Công thương ViệtNam theo Quyết định số 402/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày14/11/1990
Trải qua trên 20 năm hình thành và phát triển, Vietinbank đã khẳng địnhđược vai trò vị trí là một trong những NHTM hàng đầu ở Việt Nam, khôngngừng đổi mới bộ máy tổ chức và mạng lưới kinh doanh, góp phần đắc lực thựchiện mục tiêu phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước thực thi chính sách tiền tệ,kiềm chế đẩy lùi lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước Hiện nayVietinbank phát triển theo mô hình ngân hàng đa năng, mạng lưới hoạt độngđược phân bố rộng khắp trên 56 tỉnh, thành phố trong cả nước bao gồm: 1 Hội
sở, 1 Sở giao dịch, 161 Chi nhánh, 188 Phòng giao dịch, 258 Địa điểm giao dịch,
191 Quỹ tiết kiệm, 742 Máy ATM, 2 Văn phòng đại diện, 3 Công ty con (Công
ty cho thuê tài chính, Công ty chứng khoán, Công ty quản lý nợ và khai thác tàisản), 3 đơn vị sự nghiệp ngoài ra Vietinbank còn tham gia góp vốn liên doanhvới các ngân hàng và các công ty nước ngoài như: Ngân hàng Indovina, công tybảo hiểm Châu Á Ngân hàng Công thương Việt Nam (IAI)
Năm 2009 mở ra một chương mới trong lịch sử hoạt động của Ngân hàngCông thương, với việc cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam, góp phầnnâng cao vị thế của ngân hàng, nhằm thực hiện mục tiêu trở thành một trong nhữngtập đoàn tài chính đa năng hàng đầu trong khu vực trong giai đoạn 2015 - 2020 Ngày 07 tháng 12 năm 1996 Vietinbank Đông Anh được thành lập theoquyết định số 05/HĐQT-QĐ của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Côngthương Việt Nam dựa trên cơ sở nâng cấp phòng giao dịch Đông Anh Chi nhánhNgân hàng Công thương khu vực Chương Dương
Trải qua một thời gian dài phát triển, đến nay Vietinbank Đông Anh đã có
sự trưởng thành vượt bậc và góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế trên địabàn huyện Đông Anh cũng như sự phát triển kinh tế của đất nước
Trang 22Các hoạt động chủ yếu của Vietinbank Đông Anh:
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Ban đầu Chi nhánh chỉ có 25 cán bộ công nhân viên, đến nay tổng số cán
bộ, công nhân viên là 136 người, các cán bộ chủ chốt đều là đảng viên, có tinhthần trách nhiệm, 100% có trình độ đại học và trên đại học Được bố trí phù hợpvới năng lực và khả năng công tác Nhìn chung Cán bộ chủ chốt của Chi nhánhđều được đào tạo cơ bản, có trình độ, phẩm chất đạo đức tốt đủ khả năng đảmđương nhiệm vụ được giao Hiện nay Chi nhánh có 9 phòng giao dịch: BắcThăng Long, Vân Trì, Vân Hà, Trần Quốc Hoàn, Sóc Sơn, Đồng Dầu, Tây Hồ,Phù Lỗ, sân bay quốc tế Nội Bài và các phòng: Phòng Tiền tệ kho quỹ, Phòng kếtoán giao dịch, Phòng khách hàng doanh nghiệp, Phòng khách hàng cá nhân,Phòng tổ chức hành chính và Phòng tổng hợp
Trang 23Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức của Vietinbank Đông Anh
2.1.3 Đặc điểm kinh doanh của Vietinbank Đông Anh
Vietinbank Đông Anh nằm trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố HàNội, Đông Anh là một huyện ngoại thành phía tây bắc, nơi đây có Quốc lộ 2,Quốc lộ 3 chạy qua và Cảng hàng không sân bay Quốc tế Nội Bài Huyện ĐôngAnh gắn liền với di tích lịch sử Cổ Loa và truyền thuyết nỏ thần của Vua AnDương Vương Huyện Đông Anh có diện tích 18.230 ha, dân số 377.494 người(tính đến năm 2011) với một thị trấn và 23 xã, 8 trường trung học phổ thông vớihơn 21.000 học sinh trong đó học sinh cấp 3 là hơn 15.000 học sinh
Huyện Đông Anh tập trung nhiều các khu công nghiệp, các nhà máy, sảnphẩm chủ yếu là máy móc thiết bị, sản phẩm tiêu dùng với nguyên liệu chính làsắt thép và kim loại màu như: Động cơ điện, động cơ nồi hơi, Ô tô, kết cấu khungnhà máy thép và vật liệu cơ khí… ngoài ra còn có Công ty cổ phần xuất nhậpkhẩu Hà Anh có truyền thống kinh doanh vật tư nông nghiệp Các doanh nghiệptại đây có nhu cầu vay vốn lưu động và ngoại tệ đặc biệt là USD rất lớn để nhập khẩu các loại hàng hóa như: Gas, phân bón, sắt thép…
Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng tổ chức hành chính
Phòng thông tin điện toán
Trang 24Trước những nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế, nhu cầu sử dụngvốn và các dịch vụ ngân hàng của doanh nghiệp và dân cư trên địa bàn huyện vàcác vùng lân cận Đồng thời nhằm mở rộng mạng lưới hoạt động, nâng cao uy tín
và hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình Vietinbank Đông Anh có nhiều cơhội để phát triển song cũng gặp rất nhiều khó khăn, thử thách
2.1.3.1 Thuận lợi
- Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trên địa bàn luôn ổn định, giúp cho cácdoanh nghiệp và các tầng lớp dân cư có nhiều cơ hội đầu tư, phát triển sản xuất tạođiều kiện thuận để ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay và huy động vốn
- Mục tiêu phát triển kinh tế của Đông Anh trong thời gian tới là: Pháttriển kinh tế xã hội đi đôi với xây dựng các khu đô thị, thực hiên công nghiệphóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, từng bước cải thiện đời sống cho nhândân Do vậy nhu cầu về vốn trên địa bàn huyện là rất lớn
- Huyện Đông Anh có các công trình trọng điểm như: Cầu Đông Trù, cầuNhật Tân, đường Quốc lộ 5 kéo dài, xây dựng khu nhà ga T2 Nội Bài, đườngQuốc lộ 3 mới, khu du lịch sinh thái đầm Vân Trì, dự án thành lập Quận Cổ Loa,Quận Vân Trì… làm cho giá đất trên địa bàn huyện tăng rất mạnh
- Lãi suất cho vay hợp lý đã khuyến khích các doanh nghiệp, các tầng lớpdân cư mạnh dạn vay vốn đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh
- Phong cách phục vụ chu đáo, nhiệt tình; thủ tục đơn giản, nhanh, gọn…cùng với việc ngày càng đổi mới làm cho số lượng khách hàng tới giao dịch tạiChi nhánh ngày một tăng
- Quy trình nghiệp vụ, cơ chế và các quy định của Vietinbank được hoànthiện, sự giúp đỡ có hiệu quả từ Trung ương, cùng với việc điều hòa vốn linhhoạt, năng động giúp Chi nhánh chủ động đầu tư, cho vay
- Vietinbank Đông Anh là Chi nhánh của một trong những NHTM lớn và
có uy tín nhất tại Việt Nam nên việc huy động vốn có phần thuận lợi hơn so vớicác NHTM khác trên cùng địa bàn
- Chi nhánh nằm trên địa bàn có nhiều địa điểm thuận lợi như: Gần sân
bay Quốc tế Nội Bài, gần các khu công nghiệp như: Bắc Thăng Long, NguyênKhê Ngoài ra còn có rất nhiều công ty, doanh nghiệp, nhiều hộ kinh doanh buônbán Bên cạnh đó Đông Anh vẫn còn giữ được các nghề truyền thống như chạm trổ, sơn mài, đồ gỗ ở Vân Hà, Liên Hà, Thụy Lâm, Dục Tú và nghề mây tre đan
ở Vân Nội, Mai Lâm môi trường kinh tế thuận lợi như vậy rất phù hợp cho cáchoạt động của ngân hàng phát triển
Trang 25- Hệ thống pháp luật còn thiếu và chưa đồng bộ, trình độ dân trí còn thấp,công tác thực thi pháp luật còn yếu.
- Giá một số mặt hàng quan trọng như: Xăng dầu, vàng, thép… diễn biếnkhông ổn định, tình trạng thiếu điện, kết cấu hạ tầng thông tin chậm phát triển,đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và chấtlượng dịch vụ của ngân hàng
- Một số làng nghề mặt bằng sản xuất quá chật hẹp, chưa có khu sản xuấttập trung và cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất
- Hệ thống ATM của ngân hàng trên địa bàn huyện chưa nhiều, chủ yếutập trung ở những khu công nghiệp, sân bay và trên thị trấn nên những địa bànnằm xa khu trung tâm nếu muốn sử dụng còn gặp nhiều khó khăn
- Sản phẩm dịch vụ ngân hàng còn thiếu tính liên kết giữa các sản phẩm,chưa thực hiện được bán chéo sản phẩm cho nhau công tác marketing tư vấntuyên truyền quảng bá sản phẩm, dịch vụ còn chưa cao
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank Đông Anh
Trong quá trình đổi mới và phát triển, nhất là sau cuộc khủng hoảng tàichính năm 1997 và năm 2008, nền kinh tế nước ta gặp rất nhiều khó khăn, đặcbiệt là lĩnh vực Ngân hàng - Tài chính, chính vì vậy việc đổi mới là rất cần thiếtđối với nền kinh tế đất nước, đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng như sựđổi mới và phát triển của Vietinbank Đông Anh
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầuhoá, đặc biệt khi Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế lớn như WB, IMF,WTO… đã mở ra nhiều cơ hội phát triển cho đất nước Tập thể cán bộ, nhân viênVietinbank Đông Anh luôn phấn đấu thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ đượcgiao, quy mô và kết quả kinh doanh ngày càng được nâng cao
Vietinbank Đông Anh đã và đang chú trọng đổi mới trong mọi lĩnh vựchoạt động, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, vừa phát
Trang 26huy các nghiệp vụ truyền thống của ngân hàng, đồng thời mở rộng các nghiệp vụ
và dịch vụ mới như: Kinh doanh ngoại tệ, chiết khấu chứng từ, bảo lãnh mua
hàng, cho thuê tài chín Phát triển các hệ thống thẻ như: Visa card, Master card,
JCB card, G-card, S-card, C-card, Pink Card, 12 con giáp, Diamond đã chiếm
được thị phần nhất định trong giao dịch của người tiêu dùng sản phẩm
2.2 Khái quát hoạt động kinh doanh tại Vietinbank Đông Anh
2.2.1 Hoạt động huy động vốn
Vietinbank Đông Anh luôn coi trọng công tác huy động vốn và coi đây làcông tác chủ yếu nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của mình, trong
những năm qua Vietinbank Đông Anh luôn nỗ lực trong công tác huy động vốn
bằng việc mở thêm các phòng giao dịch, tuyên truyền mở tài khoản cá nhân,
thường xuyên tìm hiểu tâm lý khách hàng để đưa ra nhiều sản phẩm mới, hấp
dẫn, có quà khuyến mại, chăm sóc khách hàng, đơn giản hoá thủ tục gửi tiền
kết quả huy động vốn được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 1: Tình hình biến động huy động vốn tại Vietinbank Đông Anh
11/10 (%)
1 Theo thời gian huy
động 2.089.287 100 2.683.439 100 3.552.257 100 28,44 32,38
1.1 Tiền gửi KKH 98.644 4,72 137.714 5,13 162.267 4,57 39,61 17,831.2 Tiền gửi CKH 1.990.643 95,28 2.545.725 94,87 3.389.990 95,43 27,88 33,16
Tiền gửi CKH<12t 978.322 46,83 1.304.506 48,61 1.947.820 54,83 33,34 49,31
Tiền gửi CKH từ 12 đến
24t 648.054 31,02 752.516 28,04 859.362 24,19 16,12 14,20Tiền gửi trên 24t 364.268 17,44 488.703 18,21 582.807 16,41 34,16 19,26
2 Phân theo thành
2.1 Tiền gửi của dân cư 1.281.028 61,31 1.723.573 64,23 2.457.807 69,19 34,55 42,602.2 Tiền gửi của TCKT 529.423 25,34 656.101 24,45 757.341 21,32 23,93 15,432.3 Tiền gửi của TCTD 278.836 13,35 303.765 11,32 337.109 9,49 8,94 10,98
Nguồn: Vietinbank Đông Anh, báo cáo hoạt động kinh doanh (2009-2011)
- Nhận xét về tổng nguồn vốn huy động:
Trang 27Qua bảng số liệu ta thấy, tổng nguồn vốn huy động của Vietinbank ĐôngAnh đều tăng trưởng qua các năm: Năm 2009 tổng nguồn vốn huy động đạt2.089.287 triệu đồng, năm 2010 tăng lên 2.683.439 triệu đồng với tỷ lệ tăng28,44%, năm 2011 tổng nguồn vốn huy động đạt 3.552.257 triệu đồng tăng 32,38% so với năm 2010 Nguồn vốn tăng trưởng ổn định cho thấy Chi nhánh đãthực sự chiếm được lòng tin của khách hàng, công tác tiếp thị luôn được quantâm, thực hiện tốt các chính sách khuyến mãi đối với khách hàng như: Tặng quà,trao giải thưởng, chăm sóc khách hàng truyền thống Chấn chỉnh nâng cao ýthức, trách nhiệm, thái độ phục vụ, văn hoá giao dịch của đội ngũ giao dịch viênđáp ứng kịp thời nhanh chóng cho khách hàng Do vậy Chi nhánh đã thực hiệntốt những mục tiêu đề ra.
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn huy động:
+ Phân theo thời gian huy động:
Nguồn vốn không kỳ hạn và nguồn vốn có kỳ hạn đều tăng qua các năm.Trong đó tỷ trọng nguồn vốn không kỳ hạn có xu hướng giảm trong năm 2010(năm 2009 nguồn vốn KKH là 98.644 triệu đồng chiếm tỷ trọng 4,72%, đến năm
2010 nguồn vốn KKH là 137.714 triệu đồng chiếm tỷ trọng 5,13%) và tăng mạnhtrong năm 2011 với nguồn vốn KKH đạt 162.267 triệu đồng chiếm tỷ trọng4,57% Cùng với đó, nguồn vốn CKH tăng đều qua các năm Năm 2010 tăng27,88% so với năm 2009 và năm 2011 tăng 33,16% so với năm 2010 Tỷ trọngnguồn vốn CKH năm 2010 giảm nhẹ so với năm 2009 (năm 2010 nguồn vốnCKH là 2.545.725 triệu đồng chiếm tỷ trọng 94,87%, năm 2009 nguồn vốn CKH
là 1.990.643 chiếm 95,28% Năm 2011 tỷ trọng này lại giảm so với năm 2010 chỉđạt 95,43% Trong đó, nguồn vốn CKH dưới 12 tháng luôn chiếm tỷ trọng caonhất (chiếm trên 45%), nguồn vốn CKH trên 24 tháng chiếm tỷ trọng thấp nhất
+ Phân theo thành phần kinh tế:
Qua bảng số liệu ta thấy, Vietinbank Đông Anh luôn chú trọng tới việc huyđộng tiền gửi của dân cư, tiền gửi của dân cư luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtrong cơ cấu nguồn vốn huy động (chiếm >60%) Năm 2009 tiền gửi dân cưchiếm tỷ trọng 61,31% trong tổng nguồn vốn huy động, năm 2010 tiền gửi dân
cư chiếm 64,23% tổng nguồn vốn huy động tăng so với năm 2009 với tốc độ tăng
là 34,55%, năm 2011 tiền gửi dân cư chiếm 69,19% với tốc độ tăng là 42,60% sovới năm 2010 Nguồn vốn này tương đối ổn định, đây là điều kiện thuận lợi giúpcho Chi nhánh chủ động trong việc cân đối nguồn vốn để cho vay
Trang 28Tiền gửi của các tổ chức kinh tế năm 2009 chiếm tỷ trọng 13,35%, năm
2010 chiếm tỷ trọng 11,32% với tốc độ giảm là 8,94%, năm 2011 tỷ trọng nàytăng nhẹ 10,98% Đây là nguồn vốn có chi phí thấp nên Chi nhánh có thể sửdụng giải pháp mở rộng các dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, các hợp đồng bảo lãnh, thanh toán L/C nhằm thu hút tối đa tiền gửi các tổ chức kinh tếcho giúp ngân hàng giảm thấp chi phí huy động vốn, từ đó có thể hạ lãi suất chovay, đảm bảo khả năng cạnh tranh của ngân hàng Tuy nhiên, các tổ chức kinh tếgửi vốn vào ngân hàng chủ yếu nhằm thực hiện các giao dịch thanh toán nênnguồn này có tính ổn định không cao
2.2.1.1 Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động sử dụng vốn chỉ phát huy hiệu quả khi ngân hàng sử dụng vốnmột cách hợp lý, an toàn Trong bối cảnh của nền kinh tế trong nước cũng nhưquốc tế đang có nhiều biến động phức tạp, môi trường đẩu tư khó khăn cùng vớichính sách thắt chặt tín dụng để kiềm chế lạm phát, Vietinbank Đông Anh đã tíchcực triển khai nhiều biện pháp nhằm duy trì khách hàng truyền thống, cho vay cóchọn lọc khách hàng mới Chất lượng tín dụng được xác định là mục tiêu hàngđầu, vì vậy Chi nhánh đã rất nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng các khoản chovay, không ngừng hoàn thiện quy trình nghiệp vụ tín dụng kết hợp với nâng caotrình độ chuyên môn, chú trọng công tác thẩm định, bảo đảm hiệu quả các dự ánđầu tư Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh thể hiện ở bảng số liệu dưới đây:
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của Vietinbank Đông Anh
1 Doanh số cho vay 7.760.109 9.558.902 11.007.102 1.798.793 23,18 1.448.200 15,15
2 Doanh số thu nợ 6.613.407 8.241.954 9.984.152 1.628.547 24,62 1.742.198 21,14
3 Dư nợ cho vay 5.972.670 7.289.618 8.312.568 1.316.948 22,05 1.022.950 14,03
Nguồn:Vietinbank Đông Anh, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh (2009-2011)
- Nhận xét về doanh số cho vay:
Theo số liệu trong bảng trên có thể thấy doanh số cho vay củaVietinbank Đông Anh biến động qua các năm, năm 2010 DSCV đạt 9.558.902triệu đồng tăng 1 798.793 triệu đồng với tỷ lệ tăng 23,18%, năm 2011 DSCV đạt11.007.102 triệu đồng tăng 1.448.200 triệu đồng so với năm 2010 với tỷ lệ tăng15,15% Nguyên nhân DSCV năm 2011 giảm so với năm 2010 là do tác độngcủa cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu cùng với chính sách thắt chặt Tài chính
Trang 29– Tiền tệ của Chính phủ, điều này đã gây ảnh hưởng không nhỏ với hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng.
- Nhận xét về doanh số thu nợ:
DSTN năm 2009 đạt 6.613.407 triệu đồng, năm 2010 đạt 8.241.954 triệuđồng tăng 1.628.547 triệu đồng với tốc độ tăng là 24,62% so với năm 2009 Đếnnăm 2011 DSTN tăng 1.742.198 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 21,14% so với năm
2010 Điều này cho thấy, Vietinbank Đông Anh đã thực hiện khá tốt công tácthẩm định khách hàng và tích cực hơn trong công tác đôn đốc, thu hồi nợ
- Nhận xét về dư nợ cho vay:
Theo bảng số liệu ta thấy, DNCV của ngân hàng đều tăng qua các năm.Năm 2009 DNCV đạt 5.972.670 triệu đồng, năm 2010 DNCV đạt 7.289.618 triệuđồng tăng 1.316.948 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 22,05% so với năm 2009 Năm
2011 DNCV tăng thêm 1.022.950 triệu đồng với tỷ lệ tăng 14,03% so với năm
2010 Dư nợ tăng trưởng nhanh như vậy do kinh tế thế giới đang có dấu hiệu hồiphục, Chi nhánh sử dụng chính sách tín dụng linh hoạt, hiệu quả
2.2.1.2 Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ
Tại Chi nhánh Vietinbank Đông Anh công tác huy động vốn và cho vay tậptrung chủ yếu ở các khách hàng lớn như: Các tập đoàn, tổng công ty, các công ty
cổ phần cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng cao, các khách hàng còn lạichủ yếu là đơn vị sản xuất, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu còn thấp Tuy vậynhưng doanh số thanh toán xuất nhập khẩu và phát hành L/C vẫn đạt được nhữngkết quả khả quan Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ được thểhiện trong bảng dưới đây:
Bảng 2.3: Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ
(Đơn vị: Triệu đồng)
1 Doanh số mua - bán ngoại tệ USD 152.457.788 168.536.694 173.873.658
2 Doanh số chi trả kiều hối USD 2.134.458 2.524.759 3.254.869
3 Hoạt động bảo lãnh Triệu đồng 363.114.489 378.579.461 582.586.598
4 Doanh số phát hành L/C USD 42.357.809 22.578.784 28.457.435
5 Doanh số thanh toán Nhập khẩu USD 3.614.269 6.856.922 22.680.588
6 Doanh số thanh toán Xuất khẩu USD 3.265.898 4.378.908 4.568.973
Nguồn: Báo cáo hoạt động TTQT và kinh doanh ngoại tệ (2009-2011)
Năm 2011 doanh số phát hành L/C và thanh toán xuất nhập khẩu đạt55.706.996 USD tăng 64,74% so với năm 2010, còn năm 2010 bị giảm 31,24%
Trang 30so với năm 2009 do biến động của thị trường ngoại hối, tỷ giá cùng với chínhsách thắt chặt của Chính phủ nên việc kinh doanh ngoại tệ cũng bị ảnh hưởng.
2.2.1.3 Hoạt động kiểm tra, kiểm soát
Vietinbank Đông Anh luôn tăng cường kiểm tra, rà soát hồ sơ cho vay, đảmbảo tính pháp lý và an toàn tín dụng, CBTD trực tiếp kiểm tra hoạt động sử dụngtiền vay của khách hàng kịp thời phát hiện và chấn chỉnh nhằm đưa công tác kinhdoanh đi đúng hướng và đảm bảo an toàn
2.2.1.4 Hoạt động dịch vụ
Hoạt động dịch vụ của Vietinbank Đông Anh đã có những thay đổi tươngđối vững chắc và toàn diện Hiện nay Vietinbank Đông Anh đã mở rộng mạnglưới hoạt động, triển khai các dịch vụ ngân hàng rất phong phú như: Dịch vụ thẻ,chuyển tiền, kiều hối, thu đổi ngoại tệ, thanh toán thẻ, séc du lịch… tại các phònggiao dịch, các quỹ tiết kiệm Ngoài ra Chi nhánh còn cung cấp những sản phẩmchứa nhiều giá trị gia tăng, đảm bảo tối đa lợi ích cho khách hàng và ngân hàng.Thu phí dịch vụ của Chi nhánh năm 2011 đạt 32.978 triệu đồng, tăng 23,17% sovới năm 2010 (năm 2010 đạt 26.774 triệu đồng)
2.2.1.5 Một số hoạt động khác
- Hoạt động phát hành thẻ:
Trong năm 2011, phòng thẻ của Chi nhánh đã phát hành được 12.587 thẻcác loại, tăng mạnh so với năm trước (năm 2010 phát hành được 9.703 thẻ cácloại), với tỷ lệ tăng 29,72% lần so với năm 2010 Có được kết quả như vậy là doChi nhánh đã rất nỗ lực trong việc mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng mớicùng với sự hỗ trợ đắc lực của các đơn vị đầu mối và các cộng tác viên bán hàng
- Hoạt động ngân quỹ:
Đội ngũ cán bộ làm công tác ngân quỹ có sự nỗ lực, phấn đấu hoàn thànhnhiệm vụ được giao, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong việc giao nhậnkiểm đếm tiền, hồ sơ của khách hàng, các giấy tờ có giá, điều hòa tiền mặt đápứng đầy đủ, kịp thời, nhanh chóng, chính xác mọi nhu cầu của khách hàng, thựchiện nghiêm quy trình thu chi, tạo được niềm tin cho khách hàng Trong năm
2011 Chi nhánh Vietinbank Đông Anh đã trả thừa cho khách hàng 321 khoản,với tổng số tiền lên tới 296 triệu đồng và 427 USD
- Công tác kế toán thanh toán:
Khối lượng khách hàng đến giao dịch tại Chi nhánh ngày càng đông, với tinhthần trách nhiệm cao của mình các cán bộ làm công tác kế toán thanh toán đã đápứng được và ngày càng làm tốt hơn những yêu cầu của khách hàng Thông qua
Trang 31công tác thanh toán đã góp phần quảng bá thương hiệu của Vietinbank Đông Anh
và thu hút thêm nhiều khách hàng tới giao dịch tại ngân hàng
2.3 Thực trạng cho vay của Vietinbank Đông Anh
2.3.1 Quy trình cho vay tại Vietinbank Đông Anh
Về mặt hồ sơ, thủ tục vay của Chi nhánh đã được cải tiến vừa đơn giản vừađảm bảo tính hợp pháp, đồng thời thủ tục gọn nhẹ, dễ hiểu, tránh gây phiền hàcho người vay, quy trình cho vay tại Vietinbank Đông Anh được bắt đầu từ khiCBTD tiếp nhận hồ sơ của khách hàng và kết thúc khi kế toán tất toán, thanh lýhợp đồng tín dụng
Sau khi tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơvay vốn, CBTD báo cáo ban lãnh đạo ngân hàng và tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tínhđầy đủ, hợp pháp, hợp lệ với những nội dung về hồ sơ pháp lý, hồ sơ khoản vay
và hồ sơ đảm bảo tiền vay rồi tiến hành kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn Sau
đó, CBTD điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án sảnxuất kinh doanh hay dự án đầu tư Sau khi kiểm tra và xác minh các thông tinnày, CBTD tiến hành các phân tích ngành và thẩm định chính khách hàng vayvốn về tư cách, năng lực pháp lý, năng lực quản lý sản xuất kinh doanh
Cũng trong giai đoạn này, CBTD tiến hành các phân tích và đánh giá vềkhả năng tài chính của khách hàng từ các báo cáo tài chính đến những hoạt độngcủa doanh nghiệp và các mối quan hệ với khách hàng của doanh nghiệp, tiếp theoCBTD dự kiến về lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt rồi tiếnhành phân tích, thẩm định phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư củadoanh nghiệp và các biện pháp bảo đảm tiền vay cùng với mức độ đáp ứng cácđiều kiện tài chính của doanh nghiệp và kết quả ứng dụng tính điểm tín dụng,CBTD lập báo cáo thẩm định cho vay Kết quả thẩm định của CBTD sẽ được táithẩm định theo quy định của ngân hàng Căn cứ vào hồ sơ cho vay, ý kiến đềxuất của CBTD, tái thẩm định và trưởng phòng tín dụng, khoản vay sẽ được banlãnh đạo Chi nhánh phê duyệt
Quy trình cho vay được thể hiện qua những bước sau:
- Bước 1: Khách hàng lập hồ sơ vay vốn
- Bước 2: Thẩm định
- Bước 3: Ngân hàng quyết định cho vay
- Bước 4: Giải ngân
- Bước 5: Giám sát và thanh lý món vay
Trang 32Nhận xét: Nhìn chung Vietinbank Đông Anh đã thực hiện tốt các quy định
của Vietinbank Việt Nam, Chi nhánh đã tiến hành quy trình thẩm định tín dụngđối với hoạt động cho vay doanh nghiệp rất linh hoạt và hiệu quả, đảm bảo đượctính đầy đủ về nội dung thẩm định Tuy nhiên, bản thân quy trình thẩm định đượcthống nhất trên toàn hệ thống Vietinbank Việt nam cũng bộc lộ một số yếu điểmchưa hợp lý liên quan đến việc phân cấp trách nhiệm của CBTD, một điểm yếucủa quy trình thẩm định và cho vay đang áp dụng này là CBTD vẫn thực hiện cả
3 khâu cơ bản trong quá trình cho vay: Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng, thẩmđịnh phương án vay vốn, giải ngân và thu nợ
2.3.2 Tình hình cho vay tại Vietinbank Đông Anh
2.3.2.1 Số lượng khách hàng vay vốn
Bảng 2.4: Số lượng khách hàng vay vốn tại Vietinbank Đông Anh
TT (%) Số KH (%)
Nguồn: Báo cáo số lượng khách hàng vay vốn tại Vietinbank Đông Anh (2009-2011)
- Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy:
Số lượng khách hàng vay vốn tại Chi nhánh Vietinbank Đông Anh tăngnhẹ qua các năm 2009, 2010 và 2011, cụ thể năm 2010 số lượng khách hàng vayvốn tại Chi nhánh là 5.469 người tăng 105 người, với tốc độ tăng là 1,96% so vớinăm 2009 Năm 2011 số lượng khách hàng vay vốn tại Chi nhánh là 5.587 ngườităng 118 người so với năm 2010, với tốc độ tăng 2,16% so với năm 2010, trong
số khách hàng vay vốn tại Chi nhánh thì tỷ trọng khách hàng vay vốn trong lĩnhvực công nghiệp và thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất (>80%) Sốlượng khách hàng đến vay vốn tại Chi nhánh tăng trưởng ổn định cho thấyVietinbank Đông Anh luôn quan tâm và duy trì mối quan hệ với khách hàngcũng như quan tâm tới việc mở rộng khách hàng mới
2.3.2.2 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay của Vietinbank Đông Anh tăng trưởng đều qua các năm,thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.5: Doanh số cho vay của Vietinbank Đông Anh
Trang 33TT (%) 10/09 (%)
11/10 (%)
1 Phân theo thời gian 7.760.109 100 9.558.902 100 11.007.102 100 23,18 15,15
Trung - Dài hạn 5.640.047 72,68 6.534.466 68,36 7.098.480 64,49 15,86 8,63
2 Phân theo ngành 7.760.109 100 9.558.902 100 11.007.102 100 23,18 15,15 Công nghiệp 3.412.741 43,98 4.382.757 45,85 5.434.206 49,37 28,42 23,99 Thương mại dịch vụ 2.546.868 32,82 3.299.733 34,52 3.543.073 32,19 29,56 7,37
Nguồn: Báo cáo doanh số cho vay Vietinbank Đông Anh (2009-2011)
Nhận xét:
Về tổng doanh số cho vay:
Năm 2009 doanh số cho vay đạt 7.760.109 triệu đồng, năm 2010 doanh sốcho vay của Chi nhánh tăng lên 9.558.902 triệu đồng với tốc độ tăng là 23,18% sovới năm 2009, năm 2011 doanh số cho vay của Chi nhánh tăng lên 11.007.102triệu đồng với tỷ lệ tăng là 15,15% so với năm 2010 Nhìn chung doanh số chokhách hàng vay tăng qua các năm là do Vietinbank Đông Anh đã thực hiện chế độkhoán doanh số cho vay đến từng CBTD
Về cơ cấu cho vay:
Để phân tích rõ hơn thực trạng cho vay tại Vietinbank Đông Anh ta có thểxem xét cơ cấu cho vay:
+ Theo thời hạn cho vay:
Biểu đồ 2.1: Doanh số cho vay chia theo thời hạn vay
(Đơn vị: Triệu đồng)
0 1,000,000
Trang 3427,32% Năm 2010, cho vay ngắn hạn đạt 3.024.437 triệu đồng tăng 42,66% sovới năm 2009 và chiếm tỷ trọng 31,64 % so với tổng doanh số cho vay Năm
2011, cho vay ngắn hạn đạt 3.908.622 triệu đồng tăng 29,23% so với năm 2010
và chiếm tỷ trọng 31,51% trong tổng doanh số cho vay thì cho vay trung dài hạnluôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng (>60%).Năm 2009 tỷ trọng này đạt 72,68% trong tổng doanh số cho vay, đến năm 2010tỷ trọng này là 68,36% giảm 4,32% so với năm 2009, sang năm 2011 thì tỷ trọngnày lại tiếp tục giảm còn 64,49% giảm 3,87% so với năm 2010, như vậy có thểthấy cho vay trung dài hạn đang có xu hướng giảm dần, còn cho vay ngắn hạn có
xu hướng tăng dần trong tổng doanh số cho vay Cho thấy Chi nhánh đang chútrọng tới cho vay ngắn hạn vì các khoản cho vay ngắn hạn chứa ít rủi ro hơn cáckhoản cho vay trung và dài hạn, nhất là trong điều kiện nền kinh tế đang có nhiềubiến đông như hiện nay
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu cho vay phân theo ngành kinh tế
(Đơn vị: Triệu đồng)
0 1,000,000
Xét theo ngành cho vay, dựa vào biểu đồ 2.2 và bảng số liệu 2.5 có thểthấy DSCV chủ yếu là trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ Chovay trong lĩnh vực công nghiệp luôn đạt mức cao nhất trong tổng doanh số chovay, năm 2009 DSCV công nghiệp đạt 3.412.741 triệu đồng và chiếm tỷ trọng43,98%, năm 2010 DSCV công nghiệp đạt 4.382.757 triệu đồng chiếm tỷ trọng45,85%, sang năm 2011 DSCV đạt 5.434.206 triệu đồng chiếm tỷ trọng 49,37%
Có thể thấy tỷ trọng cho vay công nghiệp đều tăng qua các năm chứng tỏVietinbank Đông Anh rất chú trọng phát triển thị trường truyền thống này Trong
Trang 35lĩnh vực thương mại dịch vụ thì tỷ trọng này giảm trong năm 2010 và tăng lêntrong năm 2011 (năm 2009 tỷ trọng này là 23,12%, năm 2010 tỷ trọng này giảmcòn 19,63% và năm 2011 giảm còn 18,44%).
2.3.2.3 Doanh số thu nợ cho vay
Bảng 2.6: Doanh số thu nợ tại Vietinbank Đông Anh
(Đơn vị: Triệu đồng)
So sánh 2010/2009 (%)
2011/2010 (%)
1 Phân theo thời gian 6.613.407 8.241.954 9.984.152 24,62 21,14Ngắn hạn 1.815.909 2.454.981 3.522.009 35,19 43,46Trung dài hạn 4.797.498 5.786.973 6.462.143 20,62 11,67
2 Phân theo ngành 6.613.407 8.241.954 9.984.152 24,62 21,14Công nghiệp 2.907.915 3.790.475 4.932.071 30,35 30,12Thương mại dịch vụ 2.168.007 2.758.747 3.276.799 27,25 18,78Khác 1.537.485 1.692.733 1.775.282 10,10 4,88
Nguồn: Vietinbank Đông Anh, báo cáo hoạt động tín dụng (2009-2011)
Nhận xét:
Qua bảng số liệu ta thấy doanh số thu nợ đều tăng qua các năm nhưng tốc
độ tăng năm 2011 lại giảm so với năm 2010
Về DSTN phân theo thời hạn cho vay:
DSTN cho vay ngắn hạn cũng như cho vay trung dài hạn đều tăng qua cácnăm, nhưng DSTN năm 2011 lại giảm so với năm 2010 Cụ thể, về cho vay ngắnhạn: Trong năm 2009 DSTN ngắn hạn đạt 1.815.909 triệu đồng, năm 2010DSTN ngắn hạn đạt 2.454.981 triệu đồng tăng 35,19% so với năm 2009, sangnăm 2011 DSTN ngắn hạn đạt 3.522.009 triệu đồng tăng 43,16% so với năm
2010 Về cho vay trung dài hạn, trong năm 2009 DSTN đạt 4.797.498 triệuđồng, năm 2010 DSTN đạt 5.786.973 triệu đồng tăng 20,62% so với năm 2009,đến năm 2011 thì DSTN đạt 6.462.143 triệu đồng tăng 11,67% so với năm 2010
Về DSTN phân theo ngành kinh tế:
Nhìn chung DSTN đều tăng qua các năm và tỷ trọng DSTN trong lĩnh vựccông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (>30%), tuy nhiên qua bảng số liệu tathấy DSTN ngành thương mại dịch vụ có sự biến động Cụ thể, năm 2010 DSTNlĩnh vực này tăng mạnh với tốc độ tăng đạt 27,25% nhưng sang năm 2011 tốc độtăng này chỉ đạt 18,78%
2.3.2.4 Tình hình dư nợ của Vietinbank Đông Anh
Bảng 2.7: Dư nợ cho vay tại Vietinbank Đông Anh
Trang 36hạn 4.337.281 5.053.006 5.354.585 715.725 16,50 301.578 5,97
2 Phân
theo ngành 5.972.670 7.289.618 8.312.568 1.316.948 22,05 1.022.950 14,03Công
nghiệp 2.627.437 3.341.554 3.773.757 714.117 27,18 432.203 12,93Thương
mại dịch
vụ
1.921.527 2.394.452 2.784.206 472.925 24,61 389.754 16,28
Khác 1.423.705 1.553.612 1.754.605 129.906 9,12 200.994 12,94
Nguồn: Vietinbank Đông Anh, báo cáo hoạt động tín dụng (2009-2011)
Qua bảng số liệu ta thấy: DNCV của Chi nhánh đều tăng qua các năm Năm
2009 dư nợ cho vay đạt 5.972.670 triệu đồng, năm 2010 DNCV đạt 7.289.618triệu đồng tăng 1.316.948 triệu đồng với tốc độ tăng 22,05% so với năm 2010,năm 2011 DNCV đạt 8.312.568 triệu đồng tăng 1.022.950 triệu đồng với tốc độtăng 14,03%
Xét về cơ cấu dư nợ phân theo thời hạn cho vay:
Có thể thấy, dư nợ trung và dài hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấucho vay (>70%), dư nợ ngắn hạn năm 2010 tăng 601.223 triệu đồng với tốc độtăng là 36,76% so với năm 2009, năm 2011 dư nợ ngắn hạn tăng 721.372 triệuđồng với tốc độ tăng là 32,25% so với năm 2010, dư nợ trung dài hạn lại chiếmtỷ trọng lớn trong tổng cơ cấu dư nợ Cụ thể, dư nợ trung dài hạn năm 2010 tăng715.725 triệu đồng với tốc độ tăng 16,50 % so với năm 2009, năm 2010 dư nợtrung dài hạn tăng thêm 301.578 triệu đồng với tốc độ tăng là 5,97%
Xét về cơ cấu dư nợ phân theo ngành kinh tế:
Qua bảng số liệu ta thấy, DNCV tập trung chủ yếu trong lĩnh vực côngnghiệp do Vietinbank Đông Anh chủ yếu thực hiện cho vay trong lĩnh vực này
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ cho vay phân theo ngành kinh tế
(Đơn vị: Triệu đồng)
Trang 370 500,000 1,000,000 1,500,000 2,000,000 2,500,000 3,000,000 3,500,000 4,000,000
Qua bảng số liệu 2.7 và biểu đồ 2.3 có thể thấy:
Tốc độ tăng dư nợ trong năm 2011 chậm hơn so với năm 2010, trong cácngành thì tốc độ tăng trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại dịch vụ ổn định
ở mức cao trong năm 2010 và giảm trong năm 2011 Cụ thể, năm 2010 tốc độtăng trong lĩnh vực công nghiệp là 27,18% so với năm 2009, đến năm 2011 tốc
độ tăng giảm còn 12,93% so với năm 2010 Năm 2010 ngành thương mại và dịch
vụ có tốc độ tăng là 24,61% so với năm 2009, đến năm 2010 tốc độ giảm còn16,28% so với năm 2010
Trong năm 2011 tốc độ tăng của hai ngành này giảm so với năm 2010 là
do nền kinh tế đang chững lại và Chính phủ thắt chặt hơn hoạt động cho vay
2.4 Thực trạng rủi ro trong hoạt động cho vay tại Vietinbank Đông Anh
Rủi ro là vấn đề được quan tâm đặc biệt đối với mọi ngân hàng, thực tếhầu hết các ngân hàng đều áp dụng các biện pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ronhưng do rất nhiều nguyên nhân, có nguyên nhân chủ quan và nguyên nhânkhách quan dẫn đến rủi ro vẫn phát sinh và gây ra những thiệt hại cho ngân hàng
Vietinbank Đông Anh hoạt động trên địa bàn có các hoạt động sản xuấtkinh doanh đa dạng, doanh số cho vay trong lĩnh vực công nghiệp và thương mạidịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số cho vay của Chi nhánh, do vậyhạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay đang là vấn đề được quan tâm thườngxuyên của ban lãnh đạo cũng như đội ngũ CBTD của ngân hàng Có thể xem xétthực trạng rủi ro trong hoạt động cho vay tại Vietinbank Đông Anh thông qua cácvấn đề: Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu, tình hình rủi ro mất vốn và khả năng bùđắp rủi ro của ngân hàng khi rủi ro xảy ra
2.4.1 Thực trạng nợ quá hạn tại Vietinbank Đông Anh
Dư nợ quá hạn của Vietinbank Đông Anh tăng lên qua các năm, dẫn đến tỷ
lệ nợ quá hạn cũng tăng lên, nợ quá hạn là rủi ro thường gặp hầu hết các ngân
Trang 38hàng đều có tỷ lệ nợ quá hạn.
Tỷ trọng cho vay của Vietinbank Đông Anh tập trung chủ yếu trong lĩnhvực công nghiệp và thương mại dịch vụ, nên nếu doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh bị thua lỗ, việc tiêu thụ sản phẩm đầu ra gặp khó khăn, khả năng thu hồivốn bị chậm hoặc không thu hồi được vốn sẽ dẫn đến việc khách hàng vay vốnkhông thể trả được nợ gốc và lãi đúng hạn cho ngân hàng Do vậy sẽ gây nên nợquá hạn cho ngân hàng, dẫn tới rủi ro cho ngân hàng
2.4.1.1 Nợ quá hạn theo nguyên nhân quá hạn
Sự thay đổi nợ quá hạn theo nguyên nhân quá hạn thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.8: Nợ quá hạn phân tích theo nguyên nhân quá hạn
Nguồn: Vietinbank Đông Anh, báo cáo hoạt động tín dụng (2009-2011)
Qua bảng số liệu ta thấy, tỷ lệ NQH của Chi nhánh giảm dần qua các năm,
cả về số tương đối và số tuyệt đối Cụ thể, năm 2009 NQH là 154.279 triệu đồng,năm 2010 NQH giảm còn 139.980 triệu đồng và sang năm 2011 NQH tăng168.539 triệu đồng
Xét theo nguyên nhân thì NQH tại Vietinbank Đông Anh chủ yếu là donguyên nhân khách quan Có thể xem xét rõ hơn qua biểu đồ sau:
Trang 39Biểu đồ 2.4: Cơ cấu NQH phân tích theo nguyên nhân
(Đơn vị: Triệu đồng)
0 20,000
Theo biểu đồ 2.4 và bảng số liệu 2.8 có thể thấy:
NQH do nguyên nhân khách quan chiếm trên 95% tổng số NQH Trong
đó do nguyên nhân như suy thoái kinh tế, chính sách thắt chặt tín dụng củaNHNN và do kinh doanh thua lỗ của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu và tỷtrọng này cũng tăng dần qua các năm, cụ thể năm 2009 tỷ trọng NQH do nguyênnhân khách quan chiếm 96,65%, đến năm 2010 tỷ trọng này tăng 96,81% và đếnnăm 2011 tỷ trọng này lại tăng 97,13% trong tổng NQH Điều này là do trongnăm 2010 và 2011 kinh tế vẫn đang trong giai đoạn phục hồi, vẫn còn chịu ảnhhưởng của khủng hoảng kinh tế, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gặp khókhăn do giá nguyên liệu đầu vào tăng
Ngoài những nguyên nhân khách quan do nền kinh tế, thì một nguyênnhân quan trọng là từ sự chủ quan của ngân hàng và sự làm ăn thua lỗ của kháchhàng vay vốn Khách hàng không biết tính toán, dự án không có hiệu quả, sửdụng vốn sai mục đích, một số khách hàng không chịu trả nợ đúng hạn, trốn nợ.Ngoài ra một số CBTD do kinh nghiệm còn hạn chế chưa nắm vững địa bànmình quản lý, thiếu kiểm tra giám sát sau khi giải ngân cũng là một nguyên nhânlàm phát sinh NQH
2.4.1.2 Nợ quá hạn theo thời gian quá hạn
NQH theo thời gian quá hạn và khả năng thu hồi nợ có quan hệ tỷ lệ thuậnvới rủi ro, thời gian quá hạn càng lâu thì khả năng thu hồi nợ càng khó và khi đórủi ro sẽ càng cao Xem xét tình hình NQH theo thời gian quá hạn có thể giúp tabiết được các mức thiệt hại do NQH gây ra đối với ngân hàng
Trang 40Bảng 2.9: Nợ quá hạn theo thời gian quá hạn
(Đơn vị: Triệu đồng)
NQH dưới 90 ngày 48.135 31,20 60.028 43,13 77.799 46,21NQH từ 90 đến 180 ngày 60.863 39,45 41.016 29,47 42.309 25,13NQH từ 180 đến 360 ngày 33.170 21,50 24.802 17,82 33.394 19,84NQH trên 360 ngày 12.111 7,85 13.333 9,58 14.858 8,83Tổng số nợ quá hạn 154.279 100 139.180 100 168.359 100
Nguồn: Vietinbank Đông Anh, báo cáo hoạt động tín dụng (2009-2011)
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu nợ quá hạn theo thời gian quá hạn
41,016 42,309 33,170
Dựa vào bảng số liệu 2.9 và biểu đồ 2.5, xét theo từng mốc thời gian quá hạn cóthể thấy:
NQH dưới 90 ngày:
Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng NQH, cụ thể năm 2009 NQH dưới 90ngày đạt 48.135 triệu đồng chiếm tỷ trọng 31,20%, năm 2010 NQH dưới 90 ngàytăng lên 60.028 triệu đồng tăng 11.893 triệu đồng so với năm 2009 và chiếm tỷtrọng 43,13% trong tổng NQH, sang năm 2011 NQH dưới 90 ngày tăng lên77.799 triệu đồng, tỷ trọng của nó trong tổng NQH vẫn tăng chiếm 46,21% Tỷtrọng NQH dưới 90 ngày tăng lên qua các năm chứng tỏ chất lượng của cáckhoản NQH đã được cải thiện và mức độ rủi ro cho ngân hàng đã giảm Khách hàng có tỷ lệ NQH dưới 90 ngày chủ yếu là các doanh nghiệp sản xuất, họ có chu
kỳ sản xuất kinh doanh ngắn và có thể chậm thanh toán cho ngân hàng trong thờigian ngắn do hàng tồn kho nhiều, hàng hóa ứ đọng chưa tiêu thụ được sản phẩm
NQH từ 90 đến 180 ngày: