Tại điều 24.2 — Luật Giáo dục có ghi: “Phwong phap gido duc phai phát huy tính tự giác, chủ động, sáng tao của người học, phù hợp với đặc điểm từng môn học, lóp học, bồi dưỡng phương phá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI II
KHOA SINH - KTNN
KHOA LUAN TOT NGHIỆP
DE TAI: XAY DUNG VA SU DUNG PHIEU HOC TAP VAO TO CHUC HOAT DONG HOC TAP CUA HOC SINH TRONG DAY
HOC CHUONG I, SINH HOC 12 — THPT
SVTH: VU THI THU THUY
GVHD: THS DO THI TO NHU
Trang 2Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy (cô) tổ phương pháp cùng toàn thé thầy (cô) khoa Sinh - KTNN và các thầy (cô) trường phô thông, đã tạo điều kiện, giúp đỡ em hoàn thành đẻ tài
Cuôi cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bạn sinh viên, đã động viên, giúp
đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành đề tài
Ngày 28 tháng 04 năm 2010
Sinh viên
Vũ Thị Thu Thuỷ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan:
Đề tài là kết quả của quá trình nghiên cứu, tìm tòi của tôi dưới sự hướng
dẫn của ths Đỗ Thị Tố Như - giảng viên tổ phương pháp của khoa Sinh, trường
đại học sư phạm Hà Nội II
Nội dung để tài chưa từng được công bố trong bất cứ hội thảo nào cũng
như trong bât cứ tài liệu nào
Đề hoàn thành đề tài, tôi đã cố gắng và nỗ lực hết mình Tuy nhiên, đo lần đầu tham gia vào quá trình nghiên cứu và năng lực bản thân có hạn nên đề tài không tránh được những thiếu sót Rất mong được sự quan tâm và đóng góp của
thầy, cô và các bạn sinh viên để đề tài hoàn thiện hơn
Sinh viên
Vũ Thị Thu Thuỷ
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Các văn bản pháp luật hiện hành về GD - ĐT (2001), cuốn 1, Nxb
Thống kê
2 Dinh Quang Bao (1995), “Lý luận dạy học tích cực”, Nxb Giáo dục
3 Ngô Văn Hưng, Hoàng Thanh Hồng, Phan Bich Van, Kiéu Cam Nhung, Nguyễn Thị Thu Trang, "Giới thiệu giáo án Sinh học 12", Nxb Giáo dục
4 Nguyễn Ngoc Bao (1995), "Phat triển tính tích cực tự lực của học sinh trong quá trình dạy học”, bộ Giáo dục và đào tạo
5 Nguyễn Đức Thành, Nguyễn Văn Duệ, Dương tiến Sỹ, “Dạy học Sinh
học”, Nxb Giáo dục
6 Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn,
"Sinh học 12", "Sách giáo viên Sinh học 12", Ñxb Giáo dục
7 Phan Cự Nhân, Nguyễn Minh Công, Đặng Hữu Lanh, "Di truyền học”,
Nxb Đại học sư phạm
8 Pham Thanh Hé, "Di truyén hoc", Nxb Gido duc
9 Trần Bá Hoành (1988), "Dạy học lấy học sinh làm trung tâm", Nxb
Giáo dục
10 Vũ Văn Vụ, Nguyễn Như Hiền, Vũ Đức Lưu, Trịnh Đình Đạt, Chu
Văn Mẫn, Vũ Trung Tạng, "Sinh hoc 12 - Nang cao", Nxb Gido duc
Trang 5BANG DANH MUC CAC TU VIET TAT
Ki hiéu Tir viet tat
THPT Trung học phô thông
ADN Axit deoxiribonucleic
A,T,G,X,U Adenin, timin, guanin,
xitozin,uraxin
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Bảng các kí hiệu viết tắt
1 Lí do chọn đề tài -~ -~~-~~~================================>======~~=z===r 1
2 Mục đích nghién cttu - 3
3 Giả thiết khoa học -~ -=~~~=~================================mr===mmr= ====er 3 4 Đối tượng, phạm vi nghién cttu - 3
5 Nhiém vu nghién cttu - 4
6 Phuong phap nghién cttu - 4
7 Dong gop clia dé tai - 5
Phan hai: KET QUA NGHIEN CUU Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA ĐÈ TÀI 1.1 Cơ sở lí luận 1.1.1 Dạy học tích cực 1.1.1.1 Quan niệm về dạy và học trong tinh hinh hién nay - 6
1.1.1.2 Phương pháp dạy học tích cực -=-~-=-================================ 7
1.1.1.3 Tính tích cực học tập và mối quan hé vi nhan thirc - 9
1.1.2 Phương tiện dạy học 1.1.2.1 Khái niệm -~ ~ -~-=~=========================rr=r==r=>===r===r=r==rr=rr 12 1.1.2.2 Vi tri cua PTDH trong qua trinh day hoc - 12
1.1.2.3 Vai trò của PTDH -~ ~ ~===~==~==~================rr=rr>=r==r==r==m 13
Trang 71.1.3 PHT — Phuong tién tổ chức hoạt động học tập của HS
1.1.3.1 Khai niém - 13 1.1.3.2 Vai trỒ~ ~ ~ =~-================================r====z====r===========r==r==r= 14
1.1.3.3 Cấu trúc của PHTT -~ -~ ~-===============~=======================~- 14
1.1.3.4 Phân loại PHTT -=~====================================ễ=rm==ễ 15 1.1.3.5 Quy trình thiết ké - 18
1.1.3.6 Sử dung PHT trong day hoc - 18 1.2 Cơ sở thực tiỄn -~~~~~~~~~~=============zz======================eree 20
Chương 2 XÂY DỰNG PHT - PHƯƠNG TIỆN TỎ CHỨC HOẠT ĐỘNG
HỌC TẬP CỦA HS TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I, SINH HỌC 12- THPH 2.1 Vị trí, cấu trúc và đặc điểm nội dung chương | - - 21
2.2 Xay dung PHT cho chuong I - 22 2.3 Đáp án mot vai PHT - 45
Chuong 3 SU DUNG HE THONG PHT DA THIET KE VAO TO CHỨC
HOẠT DONG HOC TAP CUA HS TRONG DAY HQC CHUONG I 3.1 Dinh huéng str dung hé théng PHT - 60
3.2 Sử dụng PHT vào đạy một số bài cụ thé - 61
3.3 Đánh gia, hoan thién - 77
Phần ba KÉT LUẬN VÀ ĐÈ NGHỊ
1 Kết luận -~ -~~-=========================r===mmmmrmrmmrrm===============rerrmrmmm 79
2 Đề nghỊ -=-=-======================r====r=r=r=r=r=r=r=r=r=r=r=r=r====rrree 80
PHỤ LỤC
Trang 8Phần một: MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Theo đánh giá của các nhà xã hội học, thế kỷ XXI là thế ký của sự bùng
nỗ thông tin, của cuộc cách mạng khoa học — kỹ thuật, thế ký mà nền kinh tế tri thức đóng vai trò chủ đạo, trì thức là sức mạnh và nguyên khí của một quốc gia Quốc gia nào đứng trên đỉnh cao của tri thức thì quốc gia đó phát
triển Chính vì vậy, các quốc gia đều chú trọng vào việc tạo nên một cuộc cách
mạng trong giáo dục
Việt Nam đang trên con đường hội nhập quốc tế Nền kinh tế đang chuyển
dần từ cơ chế quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường Trong giai đoạn này,
Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách, kế hoạch và những phương án
cụ thé dé tạo nên những bước chuyền mình trong các lĩnh vực đời sống, văn hoá, quốc phòng Trong đó, sự chuyên biến trong giáo dục có vai trò quan trọng, chi phối đến sự phát triển của các lĩnh vực khác Vì vậy, trong quá trình phát
triển của xã hội thì giáo dục luôn phải đi trước một bước Đó là một sứ mệnh lịch sử
Thực tế, trong sự nghiệp Công nghiệp hoá — Hiện đại hoá đất nước, Đảng
và Nhà nước ta luôn thực hiện phương châm “ Coi giáo đục là quốc sách hàng
đấu ”, nhân tố con người luôn được đặt ở vị trí trung tâm Xã hội mới đòi hỏi phải có những con người mới: năng động, sáng tạo, có tính độc lập, tự chủ cao,
có khả năng thích nghi với môi trường thay đổi và có kỹ năng giải quyết mọi
vấn đề mà thực tiễn đặt ra Muốn vậy, con người mới cần được trang bị những
tri thức khoa học, được hình thành và rèn luyện những kỹ năng cần thiết Như vậy, sự nghiệp Công nghiệp hoá — Hiện đại hoá của nước nhà gắn liền với sự nghiệp xây dựng con người mới Sự nghiệp đào tạo ra những con người mới
cần có sự phối hợp hiệu quả giữa gia đình, nhà trường và xã hội Trong đó, gido
dục nhà trường đóng vai trò nòng cốt Giáo dục phổ thông có nhiệm vụ trang
bị cho HS — chú nhân tương lai của đất nước những trí thức khoa học, cơ bản, hiện đại Đặc biệt, trang bị cho các em kỹ năng: tự học, tự nghiên cứu,
phát hiện và giải quyết vấn đề, học tập cá thể kết hợp với học nhóm hiệu quả
Trang 9và quan trọng là kỹ năng tự học và vận dụng kiến thức vào giải quyết các vẫn
đề thực tiễn Đề thực hiện được sứ mệnh đó thì Giáo dục cần có đổi mới về mục
tiêu, nội dung, phương pháp dạy và học Định hướng đổi mới dạy và học đã
được xác định trong Nghị quyết TW 4, khoá VII (01/ 1993); Nghị quyết TW 2, khoá VIII (12/ 1996), được thê chế trong luật GD (12/1998) và được cụ thể hoá
trong Chỉ thị của bộ Giáo dục và đảo tạo Tại điều 24.2 — Luật Giáo dục có ghi:
“Phwong phap gido duc phai phát huy tính tự giác, chủ động, sáng tao của người học, phù hợp với đặc điểm từng môn học, lóp học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm và đem lại niềm vui, hứng thú cho học sinh”
Thực tế, không thể phủ nhận rằng nền giáo dục nước ta ở tình trạng thấp kém trong một thời gian dài Điều đó do nhiều nguyên nhân gây nên nhưng chủ yếu là do ta duy trì nền giáo dục quan liêu, áp đặt trong thời gian dai Phuong pháp chủ yếu là: thầy truyền đạt — trò nghe và ghi nhớ một cách máy móc Ở phương pháp này, người học bị động, không phát huy được tính tích cực học
tập, khó khăn trong việc nhận thức những kiến thức khó, trừu tượng Vì vậy, HS
thiểu sự sáng tạo và kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn Nền giáo dục truyền thống là biểu hiện của tư duy sai lầm Vì vậy, muốn có cuộc cách mạng
trong giáo dục thì cần phải có sự đối mới tư duy giáo dục Đó là sự thay đối từ
PPDH truyền thống sang PPDH tích cực — Dạy học lấy HAS lam trung tâm Trong DHTC, việc sử dụng PTDH là cần thiết bởi lẽ: PTDH dễ dàng chuyển tải kiến thức, phát huy tính tích cực học tập của HS Vì vậy, sử dụng PTDH hợp lí sẽ nâng cao hiệu quả dạy học Có nhiều PTDH khác nhau Việc sử dụng phương tiện nào vào dạy học phụ thuộc vào nhiều yếu tố: nội dung bài
học, đặc điểm môn học, khả năng nhận thức của HS và điều kiện thực tế tại trường PT Xét thấy rằng, PHT là PTDH có nhiều ưu điểm: dễ dàng tổ chức hoạt động độc lập của HS; phát huy tính tích cực của người học; rèn luyện kỹ
năng học tập; kỹ năng xác định và giải quyết vấn đề Đặc biệt PHT là
phương tiện dễ thiết kế, dễ sử dụng và không tốn kém nên rất phù hợp với điều kiện thực tế ở nước fa Từ những thập niên 60, việc sử dụng PHT vào dạy
Trang 10học đã được chú ý đến Hiện nay, PHT đã là PTDH tại nhiều trường phổ thông Tuy nhiên, do gap khó khăn trong khâu thiết kế, khâu tổ chức để HS cùng hoàn thành hay những khó khăn khác mà PHT vẫn chưa được sử dụng nhiều vào dạy
học Do đó, quá trình dạy học đã không tranh thủ được những ưu điểm từ việc
sử dụng PHT mang lại
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, cùng với nhu cầu bản thân muốn trang bị cho mình kỹ năng thiết kế và sử dụng PHT vào DHTC nên chúng tôi chọn dé tai “ Xây dựng và sử dụng PHT vào tô chức hoạt động học tập của HS
trong dạy học chương I — Co chế di truyền và biến đị, Sinh học 12 - THPT ”
2 Mục đích nghiên cứu
Nâng cao nhận thức về lý luận đạy học tích cựcg Bước đầu làm sáng tỏ cơ
sở lý luận của việc xây dựng và sử dụng PHT vào DHTC
Xây dựng được hệ thống PHT, làm phương tiện tổ chức các hoạt động học tập của HS trong dạy học chương I, Sinh học 12 - THPT
Bước đầu định hướng sử dụng hệ thống PHT đã thiết kế vào dạy học
chương I - Cơ chế di truyền và biến dị, nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
3 Giá thiết khoa học
Nếu xây dựng được hệ thống PHT và sử dụng hợp lí sẽ góp phần nâng cao
hiệu quả dạy học chương I, Sinh học 12 - THPT
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng
PTH va str dung PHT vào dạy học chương I - Cơ chế đi truyền và biến dị, Sinh học 12,THPT
4.2 Phạm vi
Cac bài chương I— Co chế đi truyền và biến dị, Sinh học 12, THPT
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 115.1 Nghiên cứu lí luận của việc xây dựng và sử dụng PHT vào dạy học, làm cơ
sở lí luận cho đề tài
5.2 Tìm hiểu thực trạng của việc xây dựng và sử dụng PHT vào dạy học tại một
số trường phổ thông, làm cơ sở thực tiễn cho đề tài
5.3 Phân tích nội dung, xác định mục tiêu cụ thể cho chương L, Sinh học 12 dé làm cơ sở cho việc thiết kế PHT
5.4 Bước đầu định hướng việc sử dụng hệ thống PHT đã thiết kế vào dạy học chương I, Sinh học 12 - THPT nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
5.5 Thiết kế một số giáo án thuộc chương I, có sử dụng PHT làm PTDH
5.6 Đánh giá về giá trị của hệ thống PHT đã thiết kế
5.7 Hoàn thiện hệ thống PHT
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu lí thuyết
- Tiến hành nghiên cứu tài liệu về các quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước vẻ đổi mới PPDH
- Nghiên cứu tài liệu có liên quan đến DHTC và PHT làm cơ sở lí luận cho đề tài: lí luận dạy học Sinh học, dạy học tích cực
- Nghiên cứu nội dung SGK, tham khảo sách thiết kế, SGV Sinh học 12 và các
tài liệu khác, làm cơ sở cho việc xây dựng và sử dụng PHT vào dạy học chương
1, Sinh học 12 - THPT
6.2 Điều tra
Điều tra thực trạng của việc xây dựng và sử dụng PHT vào dạy học Sinh
học tại một số trường THPT (Sử dụng phiếu điều tra)
6.3 Quan sát sư phạm
Dự một số giờ dạy của một số môn tại trường THPT, rút ra kết luận về việc xây dựng và sử dụng PHT vào tổ chức hoạt động học tập độc lập của HS
6.4 Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến nhận xét, đánh giá của một số chuyên gia, hoặc những người
quan tâm đến PHT về giá trị thực tiễn của hệ PHT đã thiết
7 Đóng góp của đề tài
Trang 127.1 Góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học của việc xây dựng và sử dụng PHT
vào tổ chức hoạt động học tập độc lập của HS
7.2 Xây dựng được hệ thống PHT, là tư liệu tham khảo cho GV Sinh học THPT
và các bạn sinh viên có nhu cầu tìm hiểu về PHT và sử dụng PHT vào DHTC
7.3 Thiết kế được một số giáo án cho chương I, có sử dụng PHT làm phương
tiện tổ chức hoạt động học tập của HS
Trang 13Phần hai: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU
Chuong I: CO SO Li LUAN VA THUC TIEN CUA DE TAI
1 1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Dạy học tích cực
1.1.1.1 Quan niệm về ” Day" va" Hoc" trong tình hình hiện nay
* Hoạt động học
Với yêu cầu của xã hội hiện nay thì việc “Học” được quan niệm như thế nào?
Thấy rằng: cơ sở để hình thành và phát triển giáo dục chính là người học Giải quyết các vân đề giáo dục chính là giải quyết vấn đề học: mục đích, nội dung, phương pháp và quản lí việc học Khác với trước đây, ngày nay quan niệm “Học” quy định
“Day” Thật vậy, đối tượng của giáo dục chính là người học Người học phải là người được “Đi học” chứ không phải là “Được dạy” Người học phải từ năng lực cá nhân tham gia vào việc tìm ra kiến thức cho mình, phải tự mình tìm ra cách học, cách hiểu Nếu như người học không đủ năng lực bản thân để tự học, tự biến đổi mình thì mục tiêu đào tạo không thể thực hiện được Ngược lại, nếu bản thân có cố gắng tự học thì
dù điều kiện có không đầy đủ vẫn có thể từng bước hình thành năng lực mới, phẩm
chất mới Bác Hồ đã dạy:
“Cách học tập phải lấy tự học làm cốt Việc học tập của mỗi người không
chỉ diễn ra khi đến trường mà phải diễn ra suốt đời với mục đích: học để biết,
học để làm, học để chung sống và học để làm người”
Vậy ngày nay việc "Học" được quan niệm như sau: "Học là quá trình chủ thể tự biến dối mình, tự làm phong phú mình bằng cách thu lượm và sử lí thông tin từ môi trường xung quanh mình ”
* Hoạt động dạy
Người dạy là người bằng kiến thức và kinh nghiệm của mình, hướng cho người học tự học, chỉ ra cái đích và hướng dẫn người học đạt tới đích
Trang 14“Dạy” không phải là truyền đạt kiến thức cho người học bằng cách trình bày bài giảng hay là phô biến kiến thức mà phải làm nảy sinh kiến thức ở người
học theo cách thức của người hướng dẫn
Như vậy, sản phẩm của quá trình dạy học là: hình thành kiến thức, kỹ năng
và hoàn thiện nhân cách người học
1.1.1.2 PPDH tích cục
Để đạt được mục tiêu dạy học thì cần chú ý đến PPDH Với quan điểm hiện
nay về “Dạy” và “Học” thì cần phải áp dụng PPDH tích cực
* Tổng quan về quá trình nghiên cứu và áp dụng PPDH tích cực vào dạy học
ở phổ thông
** Trên thế giới:
Đầu thế kỷ XIX, PPDHTC đã được chú ý
Năm 1920: ở Anh, bắt đầu thí điểm các lớp học mới Trong đó có chú ý
đến sự phát triển của HS, khuyến khích hoạt động độc lập, tự quản của HS Sau
đó, PPDH mới đã được áp dụng cho hầu hết các trường học
Năm 1945: ở Pháp, hình thành trường học thí điểm Tại đó, cách dạy của
GV phụ thuộc vào hoạt động và hứng thú của HS
Năm 1950: tại Liên Xô, Đức, Ba lan đã chú ý đến tích cực hoá hoạt động
học tập
Năm 1970: tại Mỹ, PHT được sử dụng làm PT đề tố chức hoạt động độc
lập của HS tại 200 trường thí điểm
Một số nước trong khu vực, đến năm 1980 cũng đã bắt đầu chú ý đến tích
cực hoá hoạt động học tập của người học trong dạy học
Trang 15** Trong nước
Năm 1960: có khẩu hiệu biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo
Năm 1970: bắt đầu có công trình đối mới phương pháp: “ Phương pháp dạy
học tích cực” của G.S Tran bá Hoành
Năm 1972, công trình của G.S Trần Bá Hoành: “ Rèn luyện trí thông minh
qua bai tap di truyén và biên dị”
_ Nam 1974, công trình của Lê Nhàn: “ Kiểm tra nhận thức người học bằng kiêm tra, đánh gia”
Năm 1984 — 1995, có nhiều công trình nghiên cứu về tính tích cực của HS Năm 1990, bắt đầu cải cách nội dung SGK
Năm 1990 — 1997, xây dựng chuyên ban
12/ 1995, hội thảo về đổi mới PPDH theo hướng tích cực hoá hoạt động
của người học
Năm 2000, xây dựng lại chương trình từ lớp I đến lớp 12
Từ những năm 60 của thế kỷ XX, các nhà lý luận dạy học nước ta đã chú ý
đến việc sử dụng PHT vào tổ chức hoạt động độc lập của HS Nhưng những
công trình nghiên cứu về PHT thì chưa nhiều Tại trường ĐHSP Hà Nội 2, đã có một số đề tài và khoá luận đề cập đến việc xây dựng và sử dụng PHT vào dạy
học một số chương của Sinh học 10, 11 và Sinh thái học 12 Chưa có công trình
nào xây dựng PHT vào phục vụ đạy học chương I, phần Di truyền học
* Đặc trưng của PPDH tích cục
PPDHTC là một hệ thống các phương pháp có những đặc trưng sau:
** Dạy học lấy HS làm trung tâm: DHTC đề cao vai trò của người học HS vừa
là chủ thể, vừa là đối tượng của dạy học, tôn trọng lợi ích và nhu cầu của người
học Phương pháp dạy học xuất phát từ nhu cầu, lợi ích và hứng thú của người
học Mục tiêu dạy học không chỉ dừng ở việc giúp HS lĩnh hội kiến thức mà cần
chú trọng đến việc phát triển năng lực tư duy, tính chủ động và sáng tạo, phương pháp tự học và tự nghiên cứu DHTC yêu cầu cao về người day: là người cố vấn, đạo diễn, trọng tài, là người tô chức, hướng dẫn, tạo điều kiện để HS hoạt động
Trang 16độc lập Vì vậy, người GV cần phải có năng lực chuyên môn cao và năng lực sư
phạm giỏi
** Dạy học bằng tổ chức hoạt động độc lập của HS: DHTC chú trọng đến việc tạo điều kiện để HS trực tiếp tác động đến đối tượng, làm nảy sinh nhiều nhiệm
vụ nhận thức HS tự giác, tích cực khám phá tri thức Trong DHTC, hoạt động
của HS chiếm tỷ lệ nhiều GV cần hướng dẫn HS tìm đến kiến thức theo con đường của các nhà bác học DHTC chú trọng đến việc rèn luyện phương pháp tự
học, tự nghiên cứu GV tạo điều kiện để HS tự tìm ra tri thức bằng cách khuyến khích hoạt động khám phá tri thức, khéo léo định hướng, tạo điều kiện để HS tự
tìm tòi con đường khám phá kiến thức
** Dạy học cá thể hoá và hợp tác hoá: DHTC kết hợp giữa việc tự học với học
tập theo nhóm dưới vai trò cố vấn, trọng tài của thầy
** Dạy học đề cao việc tự đánh giá và đánh giá: trong DHTT, GV là người
độc quyền kiểm tra, đánh giá theo định kỳ Trong DHTC thì đề cao việc đánh giá và tự đánh giá của HS
1.1.2.3 Tính tích cực học tập và mỗi quan hệ của tích cực học tập với nhận
thức
* Tính tích cực học tập
** Khải niệm
Tính tích cực là bản chất vốn có của con người Nó là trạng thái hoạt động
của chủ thể, là kết quả và là điều kiện của quá trình hình thành và phát triển nhân cách
Tính tích cực của HS bao gồm tính tích cực xã hội và tích cực học tập Mục tiêu dạy học là hình thành ở HS tính tích cực Vì lứa tuổi HS có nhiệm vụ chính
là học tập nên dạy học cần chú trọng hơn đến việc hình thành tính tích cực học tập cho các em
Trang 17Theo Rebrova: “ Tính tích cực học tập của HS là một hiện tượng sư phạm,
thể hiện ở sự gắng sức cao về nhiễu mặt trong quá trình học tập”
Theo G.S Trần Bá Hoành: “ 7ính tích cực học tập là trường hợp đặc biệt của tính tích cực nhận thức Tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của HS, đặc trưng ở khát vọng học tập và sự có gắng trí tuệ cũng nhự nghị lực cao trong
HS hay thắc mắc, đòi hỏi phải được giải thích
HS chủ động, vận dụng linh hoạt kiến thức và kỹ năng đề nhận thức những van đê mới
Mong muốn được đóng góp với thầy, với bạn những thông tin mới ngoài bài
học
- Bằng cảm xúc
HS hào hứng, phần khởi trong học tap
Ngạc nhiên trước những thông tin mới hay hiện tượng lạ
Băn khoăn, day dứt trước bài toán khó hay nhiệm vụ nhận thức chưa hoàn
Trang 18Không nản trước những khó khăn, kiên trì làm bằng được những bài toán khó
hay trước nhiệm vụ được g1ao
* Các cấp độ cúa tính tích cực học tập
- Sao chép, bắt chước: HS chăm chú quan sát, kiên trì làm theo các động tác
của GV Tích cực tập luyện dưới sự hướng dẫn của GV hay của bạn Cấp độ tích
cực này thường gặp ở HS tiểu học
- Tìm tỏi, phát hiện: HS không chỉ bắt chước, làm theo cách giải bài tập, cách
giải quyết vấn đề của thầy mà còn tự mình tìm cách giải mới hợp lí hơn
- Sáng tạo: HS đề xuất những ý tưởng mới, cách giải quyết vấn đề độc đáo
Tự nêu ra các tình huống mới hoặc xây dựng được bài tập có tính sáng tạo HS
có thê thay đối các yếu tổ thí nghiệm hay đưa ra thí nghiệm mới để chứng minh
nội dung bài học
* Mối quan hệ giữa tính tích cực học tập với nhận thức
Các nhà lý luận dạy học đều khẳng định : “ Yếu tổ nhận thức là cơ sở tâm
lý làm nảy sinh và duy trì tính tích cực học tập ”
«
Theo Comenxkl: “ 7go ra tính tích cực nhận thức làm cho học tập ở
,
trường trở thành niềm vui ”
TT Rutxo khẳng định: “ Việc lựa chọn phương pháp dạy học thích hợp
phải dựa trên hứng thủ nhận thức của học sinh ”
Uxinski cho rằng: “ /Tứng thú nhận thức là cơ chế bên trong đảm bảo
2
cho hoạt động học tập hiệu quả `
Các nhà lý luận day học ở nước ta thì khẳng định: “ ứng thú nhận thức
là nhân tô có ý nghĩa quyết định trong quá trình thực hiện mục tiêu của từng bài
,
học và của cả sự nghiệp giáo dục ”
Trang 19Như vậy, có tích cực học tập thì mới có quá trình nhận thức Khi đã có nhận thức thì tính tích cực học tập lại được tăng cường Mối quan hệ giữa hai yếu tố đó tạo nên tính hiệu quả trong học tập Vì vậy, trong dạy học cần phát
huy tính tích cực của HS bằng việc tạo ra hứng thú nhận thức
Điều kiện hình thành và duy trì hứng thú nhận thức: phải phát huy tối đa
hoạt động tư duy của HS bằng việc sử dụng các PPDH tích cực Nội dung học
tập phải phù hợp với trình độ nhận thức của HS Cần tạo được không khí sôi nỗi trong giờ học và những thuận lợi cho việc giao tiếp giữa trò - trò, giữa thầy — trò
1.1.2 Phương tiện dạy học ( PTDH )
1.1.2.1 Khai niém
Có nhiều quan điểm khác nhau về PTDH
Trong tài liệu lý luận dạy học: PTDH đồng nghĩa với phương tiện trực
quan Đó là những vật thật, vật tượng hình, tranh, hình được sử dụng trong dạy học
Dựa vào vai trò của PHT, người ta quan niệm: PTDH là tập hợp các đối tượng vật chất được giáo viên sử dụng để điều khiển hoạt động nhận thức của
HS Với HS thì PTDH như một nguồn tri thức phong phú, giúp HS lĩnh hội
kiến thức, rèn luyện kỹ năng trực quan
1.1.2.2 Vi trí của PTDH trong quá trình dạy học
Có thê thấy được vị trí của PTDH qua sơ đồ sau:
Trang 20Như vậy, PTDH là một yếu tố cấu thành của quá trình dạy học Nó giúp
gắn kết các yếu tố của quá trình dạy học thành một chỉnh thể toàn vẹn Sự có
mặt của PTDH giúp vận hành và thúc đầy quá trình dạy học đạt kết quả cao
1.1.2.3 Vai trò của PTDH
Có thể tóm tắt vai trò của PTDH như sau:
PTDH giúp cho việc dạy học cụ thể hơn, trực quan hơn Vì vậy, việc sử dụng PTDH giúp HS dễ dàng tiếp thu kiến thức.Do đó, PTDH giúp rút ngắn thời gian giảng giải của GV
Với việc sử dụng PTDH, HS sẽ hứng thú hơn trong học tập Do đó, tăng
khả năng nhận thức và rèn luyện được các kỹ năng học tập: kỹ năng tư duy, kỹ
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống sẻ
1.1.3 PHT— Phương tiện tổ chức hoạt động học tập độc lập của HS
1.1.3.1 Khái niệm
PHT là những tờ giấy rời do GV chuẩn bị Trên PHT đã có một hay vài
nhiệm vụ nhận thức đề tổ chức hoạt động học tập độc lập của HS, nhằm hướng
tới hình thành kiến thức và phát triển kỹ năng cho HS
PHT được phát cho HS để hoàn thành trong khoảng thì gian ngắn của tiết
học
Nhiệm vụ nhận thức có thể là: tìm ý điền tiếp vào chỗ trống; tìm thông tin phù hợp với yêu cầu của hàng, cột hoặc trả lời câu hỏi
Nguồn thông tin để hoàn thành có thể từ SGK, từ quan sát tranh hình hay
từ những mẫu tư liệu mà GV giao cho HS sưu tầm trước buổi học
Trang 211.1.3.2 Vai tro
PHT là phương tiện day học có nhiều ưu điểm Cụ thể:
* PHT có ưu điểm hơn so với câu hỏi hay bài tập Vì trong trường hợp muốn
xác định một nội dung kiến thức nào đó thoả mãn nhiều tiêu chí khác nhau, nếu diễn dat bằng câu hỏi thì quá dài dòng Khi đó, ta có thê thay bằng một bảng có nhiều tiêu chí thuộc các hàng, cột khác nhau HS căn cứ vào các tiêu chí đó để tìm ý cho phù hợp
* PHT giúp GV dễ dàng tô chức hoạt động học tập độc lập của HS, đặc biệt là
trong việc tố chức cho HS hoạt động theo nhóm Với việc hoàn thành PHT, HS
được tự mình tìm ra kiến thức, qua đó mà các kỹ năng được hình thành và củng cố: các kỹ năng tư duy, kỹ năng xác định và giải quyết vấn đề , đặc biệt là kỹ
năng hoạt động nhóm hiệu quả PHT đã khắc phục được tính thụ động của HS
trong học tập và chuyên vai trò của GV từ trình bày,giảng giải sang vai trò hướng dẫn, chỉ đạo Như vậy, PHT là phương tiện hiệu quả trong DHTC
* Sử dụng PHT giúp GV có thể đẽ dàng kiểm tra, đánh giá được năng lực nhận thức hay ý thức học tập của từng HS, của toàn bộ lớp Trên cơ sở của kiểm tra, đánh giá để kịp thời có những điều chỉnh, biện pháp phù hợp
1.1.3.3 Cấu trúc của PHT
PHT là phương tiện hướng dẫn người học thực hiện một số thao tác dé tìm
ra kết quả học tập Vì vậy, PHT bao gồm các thành phần:
Phân dẫn: là điều kiện cho và chỉ dẫn thông tin cần sử dụng
Phân hoạt động: là yêu cầu đối với người học, có thể là: “ Chọn ý điền vào
33, 6
ô trống”; “ Hoàn thành bảng” hay “ Trả lời câu hỏi”
Thời gian hoàn thành: PHT chỉ: được hoàn thành trong khoảng thời gian nhất định Tuỳ vào khối lượng công việc mà thời gian có thể là: 5°; 10’; 15’ hay
dài hơn
Trang 221.1.3.4 Phân loại PHT
PHT được phân loại theo nhiều các khác nhau Căn cứ vào mục tiêu phát
triển năng lực nhận thức cho HS mà chia thành:
* Phiếu phát triển năng lực quan sát
- Khái niệm: quan sát là tri giác vật thể có mục đích, có kế hoạch của chủ thể trước một đối tượng Quan sát có nhiệm vụ phải phát hiện ra các hợp thành của
đối tượng, mối quan hệ giữa các yếu tố hợp thành với nhau hay mối liên hệ của
hiện tượng khảo sát với hiện tượng khác Từ quan sát các hiện tượng riêng rẽ,
đoán chất nhiều lần đề đi tới phát hiện cái chung, cái bản chất
- Đề phát triển kỹ năng quan sát cho HS, GV phải tập cho HS biết:
Mục đích, nội dung, phương pháp và phương tiện quan sát
Biết sử lí số liệu quan sát
Biết rút ra kết luận quan sát
Dạng câu hỏi, bài tập: HS quan sát đối tượng đê trả lời câu hỏi
Dạng hình vẽ: HS quan sát và thê hiện cấu trúc cơ bản của đối tượng dưới dạng sơ đồ
Dạng phiếu quan sát thường được dùng trong giảng dạy kiến thức khái
niệm Đặc biệt có hiệu quả khi dạy khái niệm cụ thể Đôi khi được sử dụng
trong giảng dạy kiến thức quá trình Phiếu quan sát thường dùng trong khâu dạy
bài mới
Trang 23* Phiếu phát triển kỹ năng phân tích
- Khái niệm: Phân tích là sự phân chia trong tư duy đối tượng hay hiện tượng thành các yếu tố hợp thành, các dấu hiệu hay các đặc tính riêng biệt của đối tượng thành nhiều yếu tố nhỏ hơn hoặc những mối quan hệ giữa toàn thể với bộ phận
- Hình thức biểu thị:
Dạng sơ đỗ phân tích: dựa trên nguyên tắc cái toàn thể được chia thành các
thành phần Thường thì trên sơ đồ chỉ nên trình bày một loại khái niệm: hoặc
chỉ cấu tạo, hoặc chỉ chức năng sinh lý
Dạng bảng hệ thống: các yêu tô hợp thành và mối quan hệ giữa chúng
được biểu thị trong một bảng với các ô, các cột
Dạng tranh hay sơ đồ: biểu thị đối tượng ở mức độ không chỉ tiết Dùng tranh, sơ đồ kết hợp với lời nói để diễn đạt
Dạng phiếu này thường dùng trong giảng dạy kiến thức khái niệm Thường dùng trong khâu dạy bài mới hoặc có thể ở khâu ôn tập, củng có
* Phiếu phát triển kỹ năng so sánh
- Khái niệm: So sánh là sự phân tích những điểm giống nhau và khác nhau giữa
các đối tượng nhằm phân loại sự vật, hiện tượng thành các dạng khác nhau So sánh là thao tác cơ bản trong dạy học sinh học, là điều kiện cơ bản để nhận thức
sâu sắc đôi tượng
- Yêu cẩu so sánh: chỉ so sánh những đối tượng đồng loại Tuỳ mục đích mà phương pháp so sánh có thê nặng về tìm sự giống nhau hay khác nhau giữa các đối tượng Các đối tượng, nội dung so sánh được phức tạp dần, luôn luôn định hướng mục đích
- Hình thức biểu thị: dạng bảng, dạng câu hỏi
Trang 24Phiếu dạng này thường dùng trong khâu ôn tập, củng có
* Phiếu phát triển kỹ năng quy nạp — Khái quát hoá
- Khải niệm: quy nạp là logic tư duy đi từ nhận thức sự vật, hiện tượng riêng
lẻ đến nhận thức cái chung
Khái quát hoá là tách ra các dấu hiệu bản chất, chung cho một lớp đối tượng hay hiện tượng Là quá trình nhận thức phức tạp gồm: phân tích, so sánh, tổng hợp
- Hình thức biểu hiện: dạng bảng, dạng điền từ, dạng câu hỏi hay dưới dạng sơ đồ.Phiếu dạng này thường dùng trong khâu ôn tập, củng có
* Phiếu phát triển kỹ năng suy luận, đề xuất giá thiết
- Suy luận là quá trình đi từ khái niệm chung đến nhận thức sự vật, hiện tượng
riêng lẻ Loại phiếu này thường dùng khi vận dụng khái niệm đã biết vào các
trường hợp cụ thể, qua đó mà năm vững khái niệm
- Hình thức biểu thị: dang bang, so d6 hay câu hỏi
VD: Từ cơ chế tạo cây đa bội, hãy nêu các cơ chế đề hình thành cây 3n, 4n
* Phiếu áp dụng kiến thức đã học
Được sử dụng khi dạy kiến thức cần nâng cao trên cơ sở kiến thức đã được
học nhưng còn ở mức cơ bản
Căn cứ vào phương thức sử dụng, chia phiếu thành các dạng:
Phiếu dùng trong dạy bài mới
Phiếu củng cố, ôn tập
Phiếu kiểm tra, đánh giá
Trang 251.1.3.5 Quy trình thiết kế PHT
Quy trình thiết kế được hiểu là trình tự các thao tác để tạo ra một PHT đạt được mục tiêu dạy học nhất định
Quy trình xây dựng PHT:
Bước l1: Phân tích bài dạy để nắm được nội dung kiến thức
Bước 2: Xác định rõ mục tiêu bài học
Bước 3: Chuyển nội dung kiến thức thành điều cho biết và điều cần tìm Bước 4: Diễn đạt điều đã biết và điều chưa biết thành dạng PHT
Bước 5: Xây dựng đáp án và thời gian hoàn thành
Bước 6: Hoàn thiện và viết phiếu chính thức
* PHT cần được sử dụng một cách hệ thống, thường xuyên Tuỳ trường hợp
mà sử dụng PHT cho từng HS, cả nhóm hay chỉ một vài HS được lluwaj chọn có
mục đích
* Trước khi yêu cầu HS hoàn thành thì GV phải nêu được nhiêm vụ học tập để
định hướng hoạt động của HS Cách thức tổ chức phải gây hào hứng, khơi dậy tính tích cực, phát huy tính độc lập của HS Trong quá trình hoàn thành, GV phải bao quát được toàn bộ lớp, đảm bảo 100% HS tham gia vào hoạt động học
tập GV có thể gợi ý, giúp đỡ nhóm yếu
* Sau khoảng thời gian quy định, GV yêu cầu đại diện một nhóm trình bày kết
quá bằng lời, bằng bảng phụ hay trình bày trên hình vẽ Các nhóm còn lại chú ý,
Trang 26bố sung Cuối cùng, GV nhận xét phần trả lời của các nhóm, bổ sung những kiến
thức thiếu, sai
* GV có thể đưa nhiều nhiệm vụ học tập vào trong một phiếu để tổ chức hoạt
động độc lập của HS trong cá tiết học hay phần lớn của tiết học
* Phiếu ôn tập, củng cố thì được thực hiện ở cuối bài, cuối chương hay cuối
một chủ đề GV có thể yêu cầu HS cùng hoàn thành trên lớp hay về nhà tuỳ vào
điều kiện thời gian cho phép
1.1.3.7 Yêu cẩu sư phạm của PHT
* PHT cần: có chỉ dẫn rõ ràng, nội dung ngắn gọn, diễn đạt chính xác, đảm
bảo đa số HS hoàn thành trong khoảng thời gian quy định PHT cần có khoảng
trống thích hợp để HS điền thông tin cá nhân: họ, tên, tổ, lớp, cần thiết cho việc
kiểm tra, đánh giá của GV với từng HS
* Nhiệm vụ trong PHT phải đảm bảo yếu tố vừa sức và hướng vào mục tiêu
dạy học
1.2 Cơ sơ thực tiễn
Để tìm hiểu thực trạng của việc xây dựng và sử dụng PHT vào dạy học hiện
nay, tôi tiến hành khảo sát tại một số trường phổ thông
- Nội dung khảo sát:
+ PPDH chủ yếu
+ PTDH chủ yếu
+ Việc xây dựng và sử dụng PHT trong dạy học
+ Khó khăn trong việc xây dựng và sử dụng PHT vào dạy học
+ Hiệu quả của việc xây dựng và sử dụng PHT trong dạy học
- Đối tượng khảo sát: đối tượng chính là GV bộ môn Sinh học tại một số
trường phố thông:
1) Trường THPT Nguyễn Du — Hai Duong
2) Trường THPT Nam Sách - Hải Dương
Trang 273) Trường THPT Tống Văn Trân - Nam Định
4) Trường THPT Giao Thuy A — Nam Dinh
5) Trường THPT Bắc Kiến Xương — Thái Bình
6) Trường THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc
Tw két qua điều tra, tôi rút ra kết luận sau:
PPDH chú yếu: giảng giải kết hợp với các phương pháp khác ( Biểu diễn trực quan, hỏi đáp, thí nghiệm ).Trong đó, phương pháp giảng giải là chủ yếu
PTDH thường dùng: Tranh , hình, sơ đồ, PHT, mẫu vật thật
Về việc xây dựng và sử dụng PHT vào dạy học: phần lớn GV đã chú ý đến việc sử dụng PHT trong dạy học nhưng ở mức không thường xuyên Một số GV
đã tự thiết kế được PHT, còn lại phần nhiều GV thường tham khảo PHT trong
SGV, sách thiết kế bài giảng PHT thường được sử dụng trong khâu dạy bài
mới, kiểm tra
Khó khăn của việc xây dựng và sử dụng PHT vào dạy học: chủ yêu trong khâu thiết kế PHT Do đề thiết kế PHT, GV cần nhiều thời gian để nghiên cứu bài học, lựa chọn nội dung cho PHT và cần phải có những kỹ năng nhất định cho việc thiết kế phiếu Vì vậy, phần lớn GV phố thông đều có nhu cầu được trang bị hệ PHT đã thiết kế sẵn dé phục vụ vào các khâu của quá trình day học
Trang 28Chương 2: XÂY DỰNG PHT - PHƯƠNG TIỆN TÔ CHỨC HOẠT
ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HS TRONG DẠY HỌC CHUONG I, SINH HỌC 12 - THPT
2.1 Vị trí, cấu trúc, đặc điểm nội dung chương I: cơ chế di truyền và biến
* Lop 12 gom 3 phan:
- Phan 5: Di truyén hoc
- Phần 6: Tiến hoá
- Phần 7: Sinh thái học
Phần 5- Di truyền học gồm 5 chương:
+ Chương I: cơ chế di truyền và biến di
+ Chương 2: tính quy luật của hiện tượng di truyền
+ Chương 3: Di truyền học quần thẻ
+ Chương 4: ứng dụng Di truyền học
+ Chương 5: Di truyền học người
Vậy, chương 1 — Cơ chế di truyễn và biến dị là chương đâu, cơ bản của phân Di truyền học
2.1.2 Cấu trúc
Gồm 7 bài:
+ Bài 1 Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
+ Bài 2 Phiên mã và dịch mã
Trang 29+ Bài 3 Điều hoà hoạt động của gen
+ Bài 4 Đột biến gen
+ Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễn sắc thẻ
+ Bài 6 Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
+ Bài 7 Thực hành: quan sát các dạng đột biến nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định và trên tiêu bản tạm thời
2.1.3 Đặc điểm nội dụng
Nội dung chương I tương đối khó, trừu tượng, cơ bản và là kiến thức nền
tang cho kiến thức ở các chương sau Cụ thể, chương 1 đề cập đến các van đề:
- Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi của ADN
- Quá trình phiên mã, giải mã Quá trình điều hoà hoạt động gen thông qua việc tìm hiêu cơ chê hoạt động của operon Lac
- Biến dị đi truyền gồm: đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể (Khái niệm, phân loại , cơ chế, hậu quả - ý nghĩa)
2.2 Xây dựng PHT cho chương 1- Cơ chế di truyền và biến dị
Tiến hành theo các bước của quy trình thiết kế PHT (Mục 1.1.3.5), chúng
tôi thiết kế được hệ thống PHT đề tổ chức hoạt động học tập của HS trong dạy
học chương I - Cơ chế di truyền và biến dị Trên cơ sở những ý kiến, đóng góp của GV phổ thông ( Từ phiếu nhận xét ), chúng tôi đã có những điều chỉnh, bổ sung và thu được kết quả sau:
Trang 30BÀI 1: GEN, MÃ DI TRUYÈN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN Phiếu số 1.1
Quan sát hình 1.1 SGK, nghiên cứu thông tin mục I.2, thảo luận nhóm để hoàn thành PHT sau:
Cấu trúc của gen cấu trúc: (Thời gian: 5)
Trang 31Phiếu 1.3 Quan sát hình 1.2 SGK, thảo luận nhóm, hoàn thành PHT sau:
Quá trình nhân đôi ADN (Thời gian: 8`)
Dựa vào kiến thức đã học về cầu trúc và quá trình nhân đôi ADN, hoàn thành
PHT sau băng cách điện vào chỗ trông
1) Cho một gen có tổng số nucleotit là N Tính:
Chiều dài gen (L) =
Khối lượng gen (M) =
2) Gọi số nucleotit từng loại của gen là A, T, G, X Ta có:
Tổng số nụleotit của gen (N) = —
Theo nguyên tắc bé sung: A = „ G=
3) Biết A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro
Trang 32Số liên kết hidro của cả gen (H) =
4) Cứ 2 Nu trên một mạch thì liên kết với nhau bởi một liên kết hóa trị (Liên
kết ngoại phân tử), trong một Nu cũng có một liên kết hóa trị (Liên kết nội phân tử)
Số liên kết hóa trị của cả gen (LH) = - 22 2222222 ee
5) Một phân tử ADN mẹ sau một lần nhân đôi tạo ADN con
Có a gen, nhn déi x ldn - ces Nu
Phiếu số 1.5
Sử dung bang 1 - Bảng mã di truyền, hoàn thành PHT sau:
1) Một đoạn phân tử mARN của Vĩ khuẩn có trình tự rNu như sau:
5° AUGXAU UGXXXGUUGAAGAGU 3?
- Trình tự axit amin của chuỗi polypeptit được tổng hợp từ đoạn mARN trên
- Nếu thay thế 1 rNu ở vị trí thứ 8 từ đầu 5° thì chuỗi polypeptit thay đối như thé nao?
Trang 33- Nếu mất một rNu ở vị trí đó thì trình tự axit amin thay đổi như thế nào? Mat
ở vị trí nào sẽ gây nhiều thay đối nhất? Ở vị trí nào gây thay đổi ít nhất?
2) Giải thích nguyên tắc bố sung ( NTBS ), nguyên tắc bán bảo toàn ( NTBBT ) trong quá trình tái bản ADN 2
A) Do ADN của Eukaryote có kích thước lớn hơn của Prokaryote
B) Do ADN của Eukaryote có cấu trúc phức tạp ( Nằm trong cấu trúc NST ở trong nhân )
C) Do ca 2 nguyên nhân trên
Trang 34BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ Phiếu số 2.1
Từ kiến thức đã học về các loại ARN, kết hợp với nghiên cứu thông tin mục 1.1, hoàn thành PHT sau:
Cầu trúc và chức năng của các loại ARN ( Thời gian: 7’)
Diễn| Kéo dài
Trang 35
polipeptit Kết quả
Phiếu số 2.4
Dựa vào kiến thức đã học về ADN, quá trình phiên mã, quá trình dịch
mã Em hãy hoàn thành PHT sau bằng cách điền từ thích hợp/ kết quả đúng vào chỗ trống
e_ Cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền:
Thông tin di truyền trong được biểu hiện thành tính trạng cơ thể thông qua 2 cơ chế là VỀ Từ AND, thông qua quá
trình tạO ———— tạo thành thông qua dịch mã
tẠO cà Và tỪ quy định
se Một genở sinh vật nhân chuân có đoạn mã hóa là 3000 Nu Trong đó có 5 đoạn intron lân lượt có sô Nu 1a: 200 Nu, 400 Nu, 200 Nu, 100 Nu
Trang 36-_ Số axit amin của chuỗi polipeptit tương ứng với đoạn gen trên sau khi đã cắt
=> Tống quát: Một gen có đoạn mã hóa chứa N Nu mang thông tin mã hóa
Trang 382) Người ta tách được một đoạn polipeptit cúa Vi khuẩn có trình tự aa như sau:
„.„Met — Glu — Leu — Trp — Val
Hãy xác định trình tự Nu có thể có của đoạn gen cấu trúc mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptit trên
Có 3 loại ARN là: (4) Chúng đều có cấu trúc đặc biệt dé thực hiện chức năng
chuyên biệt Tuy nhiên, chúng có đặc điểm chung là: cấu trúc mạch (5) Đơn phân là các .(6) , giống với đơn phân của ADN là (7)
Sản phẩm đầu tiên của phiên mã là các tiền ARN Ở Prokaryote, ARN tạo thành tham gia ngay vào (17) tạo chuỗi polipeptit Ở Eukaryote, do vùng mã hóa có cấu trúc (18) nên tiền ARN phải trải qua quá trình (19) tạo (20 )
Trang 39
Sau đó, mARN trưởng thành mới tham gia vào dịch mã Do phải trải qua quá trình (21) nên mARN trưởng thành có độ dài (22) so với tiền mARN
Quá trình dịch mã diễn ra ở (1) ,ở đó có nhiêu riboxom Nêu tưởng tượng quá trình đó như một công trường thì công trình cần xây dựng là.(2) Trong đó bản thiết kế là (3) , nguyên vật liệu là (4) , (Š) có vai trò như những ô tô vận tải chuyên biệt, còn (6) giống như những người thợ xây cần mẫn sử dụng nguyên liệu là .(7) đê xây dựng nên .(8)
Quá trình dịch mã còn cần có hệ enzim và tiêu tốn một lượng ATP lớn Các
riIboxom trượt trên .(9) theo từng bước có độ dài là (10)
Quá trình dịch mã kết thúc khi (1 1) ,khi đó chuỗi polipeptit không kéo
dài thêm nữa, tách khỏi riboxom Như vậy, sau một lần trượt của riboxom tạo
ra (12) Đề tăng hiệu suất tông hợp, nhiều riboxom cùng trượt trên mARN
tạo .(13) Chuỗi polipeptit vừa tổng hợp, dưới tác dụng của enzim đặc hiệu sẽ
thưc hiện (14) , tiếp tục (15) để trở thành protein có hoạt tính
Trang 402) Quá trình giải mã
Phiếu 2.8
Vận dụng kiến thức về quá trình tái bản và phiên mã, hoàn thành PHT sau:
So sảnh quá trình tải bản và quá trình phiên mã