Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng thanh toán bằng L/c tại Ngân hàng NN v PTNT chi nhánh nam Hà Nội - Việt Nam
Trang 1lời mở đầuVới chủ trơng phát triển nền kinh tế mở cửa, nhằm nhanh chóng đa nềnkinh tế nớc ta hội nhập với các nớc trong khu vực và trên thế giới Quan hệkinh tế ngoại thơng giữa nớc ta với các nớc không ngừng tăng lên cả về chất
và lợng, kết quả đó phải kể đến những đóng góp không nhỏ của hệ thốngngân hàng nói chung và của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam (NHNN&PTNTVN) nói riêng với một trong những chức năng quantrọng là thanh toán quốc tế (TTQT)
Thanh toán tín dụng chứng từ (TDCT) hiện nay có vai trò quan trọngchiếm trên 70% khối lợng TTQT của các ngân hàng thơng mại (NHTM) ViệtNam Thực tế đang phát sinh nhiều khó khăn vớng mắc cả về cơ chế chínhsách và kỹ thuật nghiệp vụ gây thiệt hại về vật chất và uy tín cho cả nhà xuấtnhập khẩu và Ngân hàng Chính vì vậy việc nghiên cứu xây dựng hệ thống cácgiải pháp TTQT bằng th TDCT đang là vấn đề bức xúc và trung tâm chú ý củacác nhà khoa học cũng nh các nhà doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh nhằmnâng cao hiệu quả và hạn chế tối đa rủi ro và mất an toàn trong nghiệp vụTTQT
Mặc dù mới thành lập đợc bốn năm nhng NHN0&PTNT chi nhánh Nam
Hà Nội đã xây dựng đợc một quy định và quy chế nghiệp vụ chặt chẽ, khôngngừng đổi mới và nâng cao nghiệp vụ thanh toán phục vụ tốt cho khách hàng,
đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu củakhách hàng Cùng với chính sách kinh tế đối ngoại ngày càng mở rộng thôngthoáng của Chính phủ, hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng phát triển Do đóhình thức thanh toán L/C ngày ngày phải đợc hoàn thiện và phát triển hơn
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, em đã lựa chọn đề tài: "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lợng thanh toán bằng L/C tại NHN0 & PTNT chi nhánh Nam Hà Nội - Việt Nam " làm luận văn tốt
nghiệp
1 Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Hoạt động TTQT đặc biệt là phơng thức TDCT tại một đơn vị Ngânhàng trong đó lấy NHN0 & PTNT chi nhánh Nam Hà Nội làm thực tế nghiêncứu của đề tài Doanh số TTQT tại ngân hàng này có thể đợc đánh giá ở mứcbình quân của một NHTM hoạt động trong địa bàn đô thị loại I Hoạt độngtrong 4 năm qua an toàn, chất lợng tốt, bên cạnh đó còn một số tồn tại về quytrình nghiệp vụ, về quản lý và tiến hành làm hạn chế hiệu quả kinh tế của ngânhàng và doanh nghiệp Nhận thức một cách đầy đủ và toàn diện cả về rủi ro đã
và có thể xảy ra đối với hoạt động TTQT bằng L/C của NHN0 & PTNT chi
Trang 2nhánh Nam Hà Nội rút ra các bài học kinh nghiệm và xây dựng hệ thống giảipháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lợng thanh toán TDCT.
2 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đối tợng nghiên cứu là của luận văn là hoạt động TTQT bằng phơngthức TDCT
Phạm vi nghiên cứu là hoạt động TTQT theo phơng thức TDCT tại chinhánh NHN0 & TPNT Nam Hà Nội Thời gian nghiên cứu 4 năm từ khi thànhlập năm 2001 đến hết năm 2004
3 Phơng pháp nghiên cứu của đề tài.
Luận văn sử dụng những phơng pháp nghiên cứu khoa học cơ bản là
ph-ơng pháp phân tích, đánh giá, thống kê, tổng hợp, so sánh đồng thời sử dụngcác bảng biểu qua các số liệu thu thập đợc qua nhiều năm để minh hoạ Cùngvới việc tham khảo các tài liệu theo sự hớng dẫn nghiên cứu của TS NguyễnVăn Dơng và cũng cố gắng tìm hiểu, độc lập suy nghĩ của bản thân, em hivọng khoá luận sẽ đạt kết quả nhất định đúng nh mục đích nghiên cứu
4 Bố cục luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và danh mục
kí hiệu viết tắt luận văn gồm 3 chơng:
Trang 3Lời cảm ơn
Khoá luận tốt nghiệp với đề tài: " Một số giải pháp nhằm hoàn thiện
và nâng cao chất lợng thanh toán bằng TDCT tại NHN0 & PTNT chi nhánh Nam Hà Nội" của em đã đợc hoàn thành trong thời gian thực tập tại
trụ sở chính C3 - Phơng Liệt - Thanh Xuân - Hà Nội
Trong suốt quá trình thực tập và thực hiện khoá luận này em đã nhận
đ-ợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng TTQT - chi nhánh NHN0 &PTNT Nam Hà Nội
Đặc biệt em vô cùng biết ơn thầy giáo - TS Nguyễn Văn Dơng là ngời
đã giành cho em những giúp đỡ trực tiếp, toàn diện và vô cùng quý báu trongviệc định hớng, triển khai và hoàn thiện khoá luận này
Em xin chân thành cảm ơn!.
Sinh viên Trần Thị Bích Thảo
Trang 4Chơng 1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về TTQT và TDCT
1.1 Hoạt động TTQT và vai trò của nó trong hoạt động XNK của một quốc gia.
1.1.1 TTQT và sự tồn tại khách quan trong xuất nhập khẩu và chu chuyển vốn giữa các nớc.
Trên thế giới, trong thời đại ngày nay, mỗi quốc gia độc lập thờngxuyên phải tiến hành những mối quan hệ đa dạng và phức tạp trên mọi lĩnhvực: kinh tế, chính trị, xã hội, ngoại giao, văn hoá, khoa học kỹ thuật… trong trong
đó quan hệ kinh tế thờng chiếm vị trí quan trọng và là cơ sở cho các mốiquan hệ quốc tế khác Trong quá trình tiến hành các hoạt động nêu trên tấtyếu nảy sinh những nhu cầu chi trả, thanh toán tiền tệ giữa các chủ thể ở cácquốc gia khác nhau Từ đó nảy sinh nhu cầu thực hiện các hoạt động TTQT
Về xuất nhập khẩu, sau khi kí hợp đồng ngời mua chắc chắn nhận đợc hànghợp đồng và ngời bán chắc chắn đợc thanh toán tiền hàng đã giao cần có sự
đảm bảo của ngời thứ ba theo đúng luật lệ và thông lệ, tập quán quốc tế - đó làNgân hàng
Về chu chuyển vốn, sự vận động của tiền tệ dù dới hình thức nào thìcũng không thể thực hiện bằng tiền mặt trực tiếp mà phải thông qua cácnghiệp thanh toán trên tài khoản của ngân hàng
Vì vậy TTQT ra đời là một đòi hỏi tất yếu mang tính khách quan Khicác doanh nghiệp đợc mở rộng các hoạt động giao dịch với nớc ngoài cả vềxuất khẩu và nhập khẩu thì lúc đó Ngân hàng phải đáp ứng đợc nhu cầu thanhtoán và trở thành đối tác có uy tín của các nhà xuất nhập khẩu Vai trò quantrọng của Ngân hàng không chỉ thể hiện qua việc cung cấp vốn cho các nhàxuất nhập khẩu trong nớc mà còn phải thể hiện đợc là Ngân hàng thanh toán
có uy tín tại Việt Nam cho các hoạt động xuất nhập khẩu
Vậy trớc hết chúng ta cần phải hiểu khái niệm về TTQT là gì? Chúng
ta có khái niệm về TTQT nh sau:
TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, nảy sinh trên cơ sở cáchoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nớc này với tổchức cá nhân nớc khác hoặc giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế thông quamối quan hệ giữa các định chế tài chính ngân hàng có liên quan
Tuy nhiên khác với hoạt động thanh toán nội địa, trong quan hệ thanhtoán quốc tế không chỉ đòi hỏi các chủ thể tuân thủ những quy định pháp líquốc gia, mà còn phải tuân thủ cả những quy định pháp lý các hiệp định hiệp -
ớc quốc tế, cũng nh tập quán và thông lệ ở mỗi nớc có quan hệ đối tác
Trang 5Khác với thanh toán trong nớc, TTQT có các đặc điểm riêng nh sau:Chủ thể tham gia hoạt động TTQT ở các quốc gia khác nhau Mỗi giaodịch TTQT có liên quan tới tối thiểu là hai quốc gia, thông thờng là ba quốc gia.
Hoạt động thanh toán liên quan đến hệ thống pháp luật của các quốc giakhác nhau, thậm chí đối nghịch nhau Do tính phức tạp đó các bên tham giathờng lựa chọn các quy phạm pháp luật mang tính thống nhất và theo thông lệquốc tế
Đồng tiên dùng trong TTQT thông thờng tồn tại dới hình thức các
ph-ơng tiện thanh toán (Sec, hối phiếu, chuyển khoản, thẻ… trong) có thể là đồng tiềncủa nớc thứ 3, nhng thờng là loại ngoại tệ đợc tự do chuyển đổi
Ngôn ngữ sử dụng trong TTQT phổ biến là Tiếng Anh
TTQT đòi hỏi trình độ chuyên môn, trình độ công nghệ tơng xứng vớitrình độ quốc tế
1.1.2 TQTT là hoạt động quan trọng của NHTM trong điều kiện hội nhập kinh tế.
Từ khi đàm phán hợp đồng về những điều kiện thanh toán, giao hàng
đến khi chấm dứt hợp đồng kể cả quá trình khiếu nại các bên vi phạm đều cócác hoạt động liên quan đến giao dịch và thanh toán qua ngân hàng Bởi vậyTTQT nh một mắt xích không thể thiếu trong sợi dây truyền hoạt động, TTQTvừa là khâu mở đầu vừa là khâu kết thúc của một giao dịch mua bán hàng hoádịch vụ, là cầu nối giữa các đối tác ở các quốc gia khác nhau TTQT hạn chếrủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế ngoại thơng, nhất là trongtình trạng lừa đảo ngày càng gia tăng việc hoàn thiện và phát triển hoạt độngcủa Ngân hàng, nó không chỉ là một dịch vụ thuần tuý trong hoạt động kinh tế
mà nó còn bổ sung và hỗ trợ cho các mặt hoạt động khác của Ngân hàng
Hoạt động TTQT giúp cho Ngân hàng thu hút thêm đợc khách hàng cónhu cầu vay vốn và thanh toán, trên cơ sở đó Ngân hàng tăng đợc quy mô hoạt
động của mình Mặt khác hoạt động TTQT giúp cho Ngân hàng đáp ứng tốthơn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở đó tạo đợc niềm tin và uy tín đối vớikhách hàng
Nhờ đẩy mạnh hoạt động TTQT mà ngân hàng đẩy mạnh đợc hoạt độngtài trợ tín dụng xuất nhập khẩu cũng nh tăng cờng đợc nguồn vốn huy động dotạm thời quản lý đợc vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp tạo ra quá trình quản
lý vốn khép kín tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý vốn tín dụng, tránh rủi ro
do sử dụng vốn vay sai mục đích Hoạt động TTQT giúp cho Ngân hàng pháttriển các nghiệp vụ nh kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và các dịch vụ khác, tăngthu nhập từ dịch vụ, tăng khả năng cạnh tranh giữa các Ngân hàng
Trang 6Đối với hoạt động của Ngân hàng, việc hoàn thiện và phát triển hoạt
động TTQT mà nhất là hình thức tín dụng chứng từ có vị trí quan trọng Nókhông chỉ thuần tuý là dịch vụ thuần tuý mà còn đợc coi là một mặt không thểthiếu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng nh trong điều kiện hộinhập kinh tế
1.1.3 Vai trò của TTQT đối với hoạt động xuất nhập khẩu.
TTQT là khâu then chốt cuối cùng để khép kín một chu trình mua bánhàng hoá hoặc trao đổi dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc giakhác nhau TTQT là cầu nối trong mối quan hệ kinh tế đối ngoại, trong điềukiện ngày này nếu không có hoạt động TTQT thì sẽ không thể phát triển kinhdoanh xuất nhập khẩu
TTQT có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động kinh tế đối ngoại
động ngoại thơng Ngoại thờng phát triển tạo điều kiện cung cấp thị trờng đầuvào cho sản xuất (tiến hành thông qua hoạt động nhập khẩu) tạo điều kiện tiếpthu thành tựu khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại nhằm nâng cao năng suất
và cải tiến sản phẩm về chất lợng, mẫu mã Về yếu tố đầu ra của sản xuất,ngoại thơng phát triển sẽ mở rộng thị trờng đầu ra cho sản xuất trong nớc, dokhả năng tiêu thụ lớn hơn nên nhu cầu lớn hơn và đa dạng Điều đó tạo điềukiện để mở rộng sản xuất
Hai là: TTQT thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn đầu t giữa các nớc
TTQT nhanh, chính xác, thuận tiện, đúng luật sẽ thúc đẩy nhanh tốc độ luchuyển hàng hoá, lu chuyển vốn của các bên tham gia, mở rộng và củng cốquan hệ hợp tác buôn bán làm ăn giữa các nớc Có nh vậy, hoạt động xuấtnhập khẩu mới thực sự phát huy tác dụng của nó trong phát triển kinh tế củamỗi nớc TTQT giúp cho quy mô hoạt động của Ngân hàng vợt ra khỏi phạm
vi quốc gia, hoà nhập với cac Ngân hàng trên thế giới góp phần nâng cao uytín trên trờng quốc tế Nguồn tài trợ từ Ngân hàng nớc ngoài để đáp ứng nhucầu vốn phát triển kinh tế - xã hội
Ba là: TTQT là công cụ thực hiện chính sách quản lý xuất nhập khẩu và
ngoại hối của một quốc gia
TTQT làm giảm rủi ro trong kinh doanh Thông qua hoạt động TTQT,Ngân hàng có thể quản lý việc sử dụng vốn vay và giám sát đợc tình hình
Trang 7kinh doanh của khách hàng, việc kinh doanh đa năng là phơng sách hiệu quả
để phân tán rủi ro trong kinh doanh của Ngân hàng Tình hình thanh toán hànghoá xuất nhập khẩu của một nớc đợc ghi chép lại, phản ánh trên cán cân mậudịch của nớc đó Nhìn vào cán cân mậu dịch, Nhà nớc có thể quản lý đợchàng hoá xuất nhập khẩu thuộc những gì, giá trị bao nhiêu, tình hình ngoại th-
ơng đang xuất siêu hay nhập siêu… trong
Bốn là: TTQT là một phần thu nhập dịch vụ quan trọng của Ngân hàng
thơng mại (NHTM)
Ngoài việc nguồn vốn huy động tăng, tạo điều kiện mở rộng hoạt độngtín dụng, thông qua hoạt động TTQT Ngân hàng còn tạo ra nguồn thu đáng kể
từ thu phí dịch vụ thanh toán, tài trợ xuất khẩu, mua bán ngoại tệ… trong
Tóm lại, có thể nói rằng kinh tế đối ngoại có mở rộng đợc hay khôngmột phần là nhờ vào hoạt động TTQT có đợc tốt hay không TTQT tốt sẽ đẩymạnh hoạt động xuất nhập khẩu, phát triển sản xuất trong nớc, khuyến khíchcác doanh nghiệp nâng cao chất lợng hàng hoá Vì vậy việc nghiên cứu thựctrạng để có biện pháp hực hiện nghiệp vụ TTQT có ý nghĩa hết sức quan trọngnhằm phục vụ tốt hơn cho công cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam
1.1.4 Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động TTQT.
1.1.4.1 Tỷ giá hối đoái và chính sách thu chi ngoại tệ của quốc gia.
Trong hoạt động TTQT, đơn vị tính toán không phải chỉ là đơn vị tiền
tệ sử dụng trong nớc mà còn phải sử dụng các loại ngoại tệ khác nhau Mộtvấn đề đặt ra là làm thế nào để so sánh, quy đổi từ đồng tiền của nớc này sang
đồng tiên của nớc khác Để giải quyết vấn đề này, ngời ta đã đề cập đến tỉ giáhối đoái Tỷ giá là sự so sánh giá trị của các đồng tiền với nhau, nói cách khác
tỉ giá là giá cả của đơ vị tiền tệ một nớc đợc biểu hiện bằng đơn vị tiền tệ nớckhác
Sự biến động của tỉ giá hối đoái tăng (có nghĩa là đồng tiên trong nớctrở nên có giá trị tơng đối tăng lên so với các đồng ngoại tệ) thì khối lợnghàng hoá nhập vào nớc đó có xu hớng tăng lên, xuất khẩu có xu hớng giảmxuống làm giảm nguồn thu ngoại tệ của Ngân hàng Và ngợc lại nếu tỉ giá hối
đoái giảm xuống (tức đồng tiền trong nớc trở nên có giá trị tơng đối giảmxuống so với các đồng ngoại tệ) thì khối lợng hàng hoá nhập khẩu vì tỉ giá hối
đoái nớc đó có xu hớng giảm xuống và xuất khẩu có xu hớng tăng lên làmtăng nguồn thu ngoại tệ của ngân hàng
Trong quá trình chuẩn bị đàm phán, kí kết các bên luôn luôn phải chú ý
đến yếu tố tỉ giá hối đoái, cần phải lựa chọn đồng tiền thanh toán và dự đoánnhững biến động của nó để hạn chế thấp nhất những rủi ro mà tỉ giá hối đoáimang lại Đồng thời tận dụng những biến động của nó để làm lợi cho mình,
Trang 8khách hàng của mình Một nớc thiếu hụt dự trữ ngoại tệ dẫn đến hạn chế khảnăng thanh toán của Ngân hàng.
1.1.4.2 Tình trạng xuất nhập khẩu của từng quốc gia.
Một yếu tố có tác động to lớn đến TTQT của mỗi quố gia là tình trạngxuất nhập khẩu của nớc đó Nếu một nớc có nền kinh tế tự cung tự cấp thìchắc chắn là hoạt động kinh tế cũng không phát triển đợc, ngợc lại nếu pháttriển hoạt động ngoại thơng thì TTQT cũng theo đó mà phát triển Tuỳ theotrình độ sản xuất của mỗi nớc và nguồn nguyên liệu của nó, khi có trình độsản xuất cao thì những sản phẩm sản xuất ra có thể đáp ứng đợc nhu cầu trongnớc, thậm chí là đem xuất khẩu Nhng nếu thiếu nguồn nguyên vật liệu thì n-
ớc đó buộc phải nhập khẩu những thứ nguyên liệu cần thiết cho các hoạt độngsản xuất, chế biến của mình
1.1.4.3 Sự ổn định chính trị xã hội.
Tình hình chính trị xã hội của mỗi quốc gia có ảnh hởng đến tất cả cáchoạt động kinh tế của quốc gia đó bao gồm cả nội thơng và ngoại thơng Khichính trị xã hội ổn định, Chính phủ vững mạnh thì kinh tế sẽ đợc quan tâmchú ý hơn, rủi ro sẽ đợc giảm thiểu Nhng khi chính trị xã hội không ổn định,phản kháng bạo loạn xảy ra liên miên là tác nhân gây ra những rủi ro lớn chohoạt động kinh tế Các doanh nghiệp nhiều khi đã phải chịu mất trắng bởi vì
sự thay đổi nhà cầm quyền đôi khi đi liền với những quýêt định đình chỉ cáchoạt động ngoại thơng cũng nh TTQT và điều này khiến các bên tham giakhông thể thực hiện đợc hợp đồng Chính vì thế khi tiến hành hoạt động ngoạithơng điều trớc tiên là nên tránh những nơi có tình trạng chính trị xã hộikhông ổn định vì tình trạng này luôn luôn đi liền với rủi ro rất lớn
1.1.4.4 Sự ổn định của các chính sách kinh tế vĩ mô và tính hoàn thiện của hệ thống luật quốc gia.
Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc có mục đích và điều tiết cáchoạt động kinh tế có liên quan đến nớc đó Dĩ nhiên, những chính sách nàyluôn luôn nhằm mục tiêu đem lại lợi ích tốt nhất cho quốc gia Sự ổn định vàtính đúng đắn của các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc có tác động rấtlớn đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá dịch vụ và TTQT Chẳng hạn nhchính sách thuế của Nhà nớc, khi thuế nhập khẩu cao thì hiển nhiên là lợnghàng hoá nhập khẩu vào trong nớc giảm đi đáng kể và hoạt động TTQT sẽkhông đạt hiệu quả cao Các chính sách về ngoại hối của Chính phủ nếukhông đúng đắn sẽ gây ảnh hởng xấu cho các Ngân hàng và gián tiếp choTTQT gặp khó khăn Tóm lại, các chính sách kinh tế vĩ mô của mỗi quốc giatác động trực tiếp đến từng hoạt động kinh tế của quốc gia đó, trong đó cóngoại thơng và TTQT nên để hoạt động TTQT đạt hiệu quả cao thì phải chútrọng đến vấn đề này
Trang 91.1.4.5 Năng lực thanh toán của Ngân hàng.
Các Ngân hàng muốn thực hiện tốt vai trò của mình thì trớc tiên phải cónguồn ngoại tệ đầy đủ, lúc nào cũng đáp ứng đợc nhu cầu ngoại tệ của kháchhàng để thực hiện thanh toán Thêm vào đó, Ngân hàng phải có đợc uy tín và
vị thế trên phạm vi quốc tế, bởi vì nếu Ngân hàng không đợc tin tởng trên ờng quốc tế sẽ gây e ngoại cho các bên mua bán, và khi đó sẽ mất thêm thờigian và chi phí Ngân hàng cũng luôn phải tạo điều kiện tốt nhất cho ngờinhập khẩu trong việc cấp tính dụng hay bảo lãnh các hợp đồng ngoại thơng,các điều kiện về lãi suất, tỉ lệ kí quỹ, điều kiện để đợc vay vốn… trong Để hoạt
tr-động xuất nhập khẩu và TTQT tiến hành đợc dễ dàng để hoàn thành đợc vaitrò của mình Một điều tối quan trọng là trình độ chuyên môn nghiệp vụ củacác nhân viên Ngân hàng phải đủ để phát hiện ra những thiếu sót, sai kháctrong hợp đồng, chứng từ hàng hoá… trong để đảm bảo lợi ích của khách hàng vàcủa Ngân hàng
1.1.5 Luật và tập quán quốc tế trong TTQT.
Nhằm tạo điều kiện thực hiện tốt các nghiệp vụ trong TTQT, tránhnhững bất đồng giữa các bên trong quan hệ thanh toán quốc tế các quốc giacùng với các tổ chức quốc tế và giữa các quốc gia với nhau đã tiến hành việc
kí kết các hiệp định, thảo ớc và có liên quan Đây là những văn kiện mang tínhpháp lý quốc tế quan trọng điều chỉnh mối quan hệ thanh toán
* Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ
(Uniform custom and Practice for Ducumentary Credit - UCP 500)Phơng thức thanh toán TDCT đợc chỉ dẫn thực hành bởi các quy tắc tập
hợp thành "Quy tắc và thực hành thống nhất về TDCT" Tuy chỉ là những quy
định của phòng thơng mại Quốc tế (International chamber of commerce ICC) một tổ chức phi chính phủ lớn có ảnh hởng sâu rộng trong các lĩnh vựcthơng mại, ngân hàng nhng bản Quy tắc này đã đợc coi nh luật Quốc tế tronggiao dịch tín dụng th Đây là tài liệu không thể thiếu của mọi doanh nghiệpkinh doanh xuất nhập khẩu, đặc biệt là cán bộ làm công tác TTQT của Ngânhàng thơng mại (NHTM)
-* Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên Ngân hàng theo tín dụng chứng từ(Unifrom Rules for Bank to Bank Reimbursement under Documentary credit -URR 525)
Tuy không thiết thực và thông dụng bằng UCP 500, nhng với sự pháttriển của nghiệp vụ TTQT với tính chuyên môn hoá ngày càng cao, URR 525
đang có xu hớng đợc áp dụng rộng rãi URR 525 chính là sự mở rộng và chitiết hoá điều khoản 19 của UCP 500
* Quy tắc thực hành tín dụng dự phòng quốc tế
Trang 10(International Standby Practices - ISP 98).
Cho đến ngày 31- 12 - 1998 giao dịch tín dụng dự phòng vẫn đợc ápdụng theo UCP 500, ISP 98 là một tài liệu do ICC ban hành, quy định các quytắc thực hành về tín dụng dự phòng, đợc xuất bản năm 1998 và có hiệu lực từ1-1-1999, ISP 98 đợc phát triển từ UCP 500f f Do UCP 500 chủ yếu áp dụngcho các th tín dụng thơg mại nên khi thực hành Cùng với UCP 500, ISP 98 làmột lựa chọn mới cho các bên liên quan áp dụng khi giao dịch bằng th tíndụng dự phòng Trên thực tế các bên vẫn có thể dần chiếu UCP 500 nếu muốn
ISP 98 đa ra các dạng th tín dụng dự phòng nh sau:
- Performance standby: tín dụng dự phòng nghĩa vụ thực hiện hợp đồng
- Advance payment standby: tín dụng dự phòng hoàn trả
- Bid bond/Tender bond standby: tín dụng dự phòng đấu thầu
- Conuter standby: tín dụng dự phòng tài chính
- Direct payment standby: tín dụng dự phòng trực tiếp
- Insurance standby: tín dụng dự phòng bảo hiểm
- Commercial standby: tín dụng dự phòng thơng mại
* URC 522: Uniform rules for collection - Quy tắc thống nhất về nhờthu, sửa đổi năm 1995, số xuất bản 522 của ICC sẽ đợc áp dụng tất cả nhờ thu
khi mà các quy tắc là một bộ phận cấu thành nội dung của "chỉ thị nhờ thu" và
ràng buộc các bên liên quan trừ khi mà các quy tắc là một bộ phận cấu thành
nội dung của "Chỉ thị nhờ thu" và ràng buộc các bên liên quan trừ khi có sự
thoả thuận khác rõ ràng hoặc trừ khi trái với những quy định trong luật của địaphơng, một bang hay quốc gia hoặc quy chế mà bỏ qua đợc
Các Ngân hàng sẽ không có nghĩa vụ phải tiến hành nhờ thu hoặc bất
cứ chỉ thị nhờ thu nào hoặc các chỉ thị liên quan sau này
Nếu một Ngân hàng vì một lý do nào đó không chịu tiến hành nhờ thuhoặc bất cứ chỉ thị liên quan nào mà Ngân hàng này nhận đợc thì Ngân hàngnày cần phải thông báo ngay cho bên ra chỉ thị nhờ thu bằng đờng viễn thông,nếu không có thể thì hoặc bằng các phơng tiện khẩn cấp khác
1.2 Các điều kiện và phơng tiện trong TTQT.
1.2.1 Các điều kiện trong TTQT.
Trong quan hệ thanh toán giữa các nớc, các vấn đề liên quan đến quyềnlợi và nghĩa vụ mà đôi bên phải đề ra giải quyết và thực hiện, đợc quy lạithành những điều kiện gọi là điều kiện TTQT Nghiệp vụ TTQT là sự vậndụng tổng hợp các điều kiện TTQT, những điều kiện này đợc thể hiện ra trongcác điều khoản thanh toán của các hiệp định thơng mại, các hiệp định trả tiền
Trang 11kí kết giữa các nớc, các hợp đồng mua bán ngoại thơng giữa ngời mua và
ng-ời bán
Các điều kiện TTQT bản thân nó chỉ có tính kĩ thuật nghiệp vụ thuầntuý, song khi vận dụng lại nhằm đạt đợc những lợi ích về kinh tế nhất định chongời sử dụng nó Do đó việc vận dụng các điều kiện TTQT là một cuộc đấutranh gay gắt, phức tạp để giành lấy phần chủ động và thuận lợi giữa các bên
có liên quan
1.2.1.1 Điều kiện về tiền tệ.
Điều kiện về tiền tệ là chỉ việc sử dụng đồng tiền nào để tính toán vàthanh toán trong hợp đồng ngoại thơng, đồng thì quy định cách xử lý khi giátrị của đồng tiền đó biến động trong TTQT khi tiến hành thanh toán, bên nàocũng muốn dùng đồng tiền của nớc mình trên thị trờng tiền tệ thế giới, khôngdùng đến ngoại tệ để trả nợ nớc ngoài Có thể tránh đợc nguy hiểm do tỉ giátiền tệ nớc ngoài biến động xảy ra Nh vậy các bên phải thoả thuận với nhau
và phải ghi trong hợp đồng về việc sử dụng đồng tiền nào để thanh toán bằng
đồng tiền của một bên hay đồng tiền mạnh của nớc nào đó
1.2.1.2 Điều kiện về đảm bảo hối đoái.
Điều kiện đảm bảo hối đoái nhằm đảm bảo giá trị thực tế của các khoảnthu nhập tiền tệ từ hợp đồng ngoại thơng, hạn chế tối đa những tổn thất gây rabởi sự biến động thờng xuyên của tỷ giá hối đoái trên thị trờng
Có hai phơng pháp chủ yếu để xác định điều kiện đảm bảo:
Một là: Đảm bảo hối đoái theo một đơn vị tiền tệ
Theo phơng pháp này, ngời ta lựa chọn một đơn vị tiền tệ tơng đối ổn
định, từ đó xác định quan hệ tỷ giá với đồng tiền thanh toán để đảm bảo giá trịcủa đơn vị tiền tệ thanh toán
Hai là: Đảm bảo hối đoái theo một "sổ tiền tệ" khi áp dụng phơng phápnày, các bên phải thoả thuận số lợng và số loại tiền tệ đợc đa vào "Sổ tiền tệ"
và phơng pháp xác định tỷ giá của ngoại tệ đó so với đồng tiền đợc đảm bảovào lúc kí kết hợp đồng và lúc thanh toán Từ đó tiến hành điều chỉnh lại tổnggiá trị của hợp đồng thơng mại đã kí kết
Ngoài 2 phơng pháp xác định điều kiện đảm bảo hối đoái này, ngời tacũng có thể sử dụng điều kiện đảm bảo vàng Tuy nhiên phơng pháp này trongthực tế ngày nay rất ít đợc sử dụng Trong kinh tế thị trờng, nhằm phòng tránhrủi ro hối đoái và để kinh doanh thu lợi nhuận, các nhà xuất nhập khẩu vàngân hàng thờng áp dụng các nghiệp vụ giáo dục: Spot, Forward, Swap,Option… trong trên thị trờng hối đoái
1.2.1.3 Điều kiện địa điểm thanh toán.
Trang 12Trong TTQT giữa các nớc, bên nào cũng muốn trả tiền tại nớc mình, lấynớc mình làm địa điểm thanh toán vì có những đặc điểm lợi sau:
- Có thể đến ngày trả tiền mới phải chi tiền ra, đỡ đọng vốn hoặc có thểthu tiền về nhanh chóng nên luân chuyển vốn nhanh
- Ngân hàng nớc mình thu đợc thủ tục phí dịch vụ
- Có thể tạo đợc điều kiện nâng cao đợc địa vị của thị trờng tiền tệ nớcmình trên thế giới, trong thanh toán ngoại thơng địa điểm thanh toán có thể ởnớc ngoài nhập khẩu, hoặc ở nớc ngoài xuất khẩu hay ở nớc thứ ba Nhngtrong thực tế, việc xác định địa điểm thanh toán là do sự thơng lợng của haibên quyết định
1.2.1.4 Điều kiện về thời gian thanh toán.
Điều kiện về thời gian thanh toán có quan hệ với việc luân chuyển vốn,phí, lợi tức có khả năng tránh đợc những biến động về tiền tệ thanh toán, do
đó nó là vấn đề thờng xảy ra tranh chấp giữa các bên trong hợp đồng TTQT
Trong TTQT điều kiện thời gian thờng có 3 quy định sau:
- Trả tiền trớc: là trả toàn bộ hay một phần số tiền hàng sau khi kí hợp
đồng hoặc sau khi bên xuất khẩu nhận đợc đơn đặt hàng của bên nhập khẩu
- Trả tiền ngay: khái niệm trả tiền ngay bao gồm nhiều cách trả tiền khitoàn bộ giá trị đã đợc thanh toán trong khoảng thời gian từ lúc chuẩn bị xonghàng để bốc lên tàu cho đến lúc hàng đã đến tay ngời mua
Trả tiền khi nhận đợc điện báo của ngời xuất khẩu là hàng đã sẵn sàngbốc lên tàu để chở đi
Trả tiền khi nhận đợc điện báo của thuyền trởng là hàng đã bốc xonglên tàu tại cảng đi
Trả tiền khi nhận đợc bộ chứng từ hàng hoá vài ngày, ngời nhập khẩuphải có sự đảm bảo trả tiền dới hình thức chấp nhận hối phiếu bảo đảm củaNgân hàng
Trả tiền sau khi nhận hàng hoá tại cảng
- Trả tiền sau: là sau khi giao hàng tại một thời gian nhất định, ngờixuất khẩu Thời gian trả tiền sau dài hay ngắn tuỳ thuộc vào sự thoả thuận củahai bên
1.2.1.5 Điều kiện về phơng thức thanh toán.
Phơng thức thanh toán là điều kiện quan trọng nhất trong các điều kiệnTTQT Các phơng thức thanh toán đợc sử dụng phổ biến trong quan hệ thơngmại quốc tế bao gồm:
Trang 131.2.2 Các phơng tiện sử dụng trong TTQT.
Để tiến hành các nghiệp vụ TTQT đợc thuận tiện, có hiệu quả trong
th-ơng mại quốc tế thờng sử dụng các phth-ơng tiện thanh toán thích hợp Tuỳ theo
điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của mối quan hệ thơng mại, quan hệ thanh toán,
có thể lựa chọn và sử dụng một trong những phơng tiện thanh toán nh: Hốiphiếu, lệnh phiếu, séc, thẻ thanh toán
- Hối phiếu (Bill of Exchange)
Hối phiếu là một mệnh lệnh thanh toán vô điều kiện, trong đó ngờinhập khẩu phải trả một số tiền cụ thể đúng thời hạn xác định trực tiếp chohoặc theo lệnh của ngời xuất khẩu
- Lệnh phiếu (Promissory note)
Lệnh phiếu là một tờ giấy cam kết trả tiền vô điều kiện do ngời lậpphiếu phát ra hứa trả số tiền nhất định cho ngời hởng lợi tại một địa điểm vàthời hạn quy định
Lệnh phiếu do con nợ kí phát khi trả tiền cho ngời hởng lợi tại một địa
điểm và thời hạn quy định
Lệnh phiếu do con nợ kí phát khi trả tiền cho ngời hởng lợi do tính thụ
động trong tính toán nên lệnh phiếu ít đợc sử dụng trong TTQT hơn hối phiếu
- Séc trong TTQT (Check)
Séc là tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một khách hàng kí phát ralệnh cho Ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho ngời có tên trongséc, hoặc trả theo lệnh của ngời đó hoặc trả cho ngời cầm séc theo một số tiềnnhất định
- Thẻ thanh toán là phơng tiện hiện đại do Ngân hàng cung cấp chokhách hàng (gọi là chủ thẻ) dùng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc rúttiền mặt khi có nhu cầu Nói một cách đơn giản, thẻ thanh toán là một tấmCard đợc chế tạo bằng nhựa có băng từ hoặc một chip vi mạch điện tử có bộnhớ để lu thông tin, số liệu về chủ thể, hạn mức tín dụng của thẻ, thời hạn hiệulực, số thẻ, số PIN (mã số bí mất)
Trang 141.3 Phơng thức thanh toán TDCT.
Một trong những phơng thức TTQT hiện nay đang đợc sử dụng rất phổbiến đó là phơng thức TDCT, vì nó đảm bảo lợi ích cho các bên trong thanh
toán Nội dung của phơng thức này thực hiện theo "Quy tắc thống nhất và
thực hành về tín dụng chứng từ do ICC ban hành" (Mới nhất là UCP 500 có
hiệu lực từ ngày 1-1-1994)
Trong phơng thức TDCT này, Ngân hàng không chỉ là ngời trung gianthu hộ chi hộ mà còn là đại diện bên nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho ngờixuất khẩu, đảm bảo cho bên xuất khẩu nhận đợc khoản tiền tơng ứng với hànghoá mà họ đã cung cấp Đồng thời, đảm bảo cho bên nhập khẩu nhận đợc số l-ợng, chất lợng hàng hoá tơng ứng với số tiền mà họ phải thanh toán
1.3.2 Công cụ của phơng thức TDCT.
Th tín dụng là một phơng tiện quan trọng của phơng thức TDCT Đó làmột văn bản pháp lý, trong đó Ngân hàng mở L/C đứng ra cam kết trả tiềncho ngời bán nếu ngời bán thực hiện đúng và đầy đủ những điều quy địnhtrong L/C
1.3.3 Các loại th tín dụng đợc áp dụng trong thanh toán.
- Th tín dụng có thể huỷ nang (Revocable L/C): là loại L/C mà Ngânhàng phát hành và ngời mua lúc nào cũng có thể tự ý sửa đổi hoặc huỷ bỏ nó
mà không cần báo trớc cho ngời bán biết (trong trờng hợp họ cha giao hàng)
- Th tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C): là loại L/C màNgân hàng mở khi phải chịu trách nhiệm trả tiền cho ngời bán trong hiệu lựccủa L/C nếu cha có sự đồng ý của các bên có liên quan Do có tính chất nh
Trang 15vậy mà L/C này có khả năng đảm bảo quyền lợi cho ngời bán nên nó đợc uchuộng trong TTQT.
- Th tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận (Irrevocable confirmedL/C): là loại L/C không thể huỷ bỏ, đợc một ngân hàng đứng ra đảm bảo cùngvới Ngân hàng phát hành trả tiền cho th tín dụng đó Ngân hàng xác nhận chịutrách nhiệm trả tiền cho ngời hởng trong trờng hợp Ngân hàng phát hành bịphá sản hay gặp các rủi ro khác nên không có khả năng thanh toán
- Th tín dụng tuần hoàn (Irrevocable - Revolved L/C): Đặc trng của loạitín dụng này là sau khi ngời hởng sử dụng xong khoản tiền thì trị giá L/C đợc
tự động tăng lên bằng giá trị ban đầu của nó trong thời gian quy định và hởnglợi có quyền sử dụng tiếp
- Th tín dụng giáp lng (Back to Back L/C): Sau khi nhận L/C do ngờinhập khẩu mở cho mình hởng, ngời xuất khẩu dùng L/C này để thế chấp mở L/
C khác cho ngời hởng lợi khác với nội dung gần giống L/C ban đầu
- Th tín dụng đối ứng (Recirpocal L/C): là loại L/C chỉ có giá trị hiệulực khi có một L/C khác của đối tợng đợc mở ra loại L/C này cam kết với ngờinhập khẩu sẽ thanh toán lại cho họ khoản tiền họ đặt cọc cho ngời xuất khẩutrong trờng hợp ngời xuất khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C
đã mở ra
- Th tín dụng trả chậm (Deferred L/C): là loại L/C mà Ngân hàng mở sẽthanh toán dần dần giá trị của L/C cho ngời hởng lợi theo quá trình thanh toánnghĩa vụ giao hàng của họ loại này thờng áp dụng trong các hợp đồng giaohàng dần dần
- Th tín dụng ứng trớc (Packing L/C or Red claused L/C): là loại tíndụng chứng từ mà trong đó quy định một khoản tiền trả trớc cho nhà xuấtkhẩu vào một thời điểm xác định trớc khi chứng từ hàng hoá đợc xuất trình
1.3.4 Các bên tham gia thanh toán TDCT.
- Ngời xin mở th tín dụng: là ngời mua, ngời nhập khẩu hàng hoá hoặc
là ngời mua uỷ thác cho một ngời khác (The Applicant)
- Ngời mở th tín dụng: là Ngân hàng đại diện cho ngời nhập khẩu, cấp
th tín dụng cho ngời nhập khẩu (Issuing Bank)
- Ngời hởng lợi th tín dụng: là ngời bán, ngời xuất khẩu hay bất cứ ngờinào khác mà ngời hởng lợi chỉ định (Bene ficiary)
- Ngân hàng thông báo th tín dụng: là Ngân hàng ở nớc ngoài hởng lợi(Ad vising Bank)
1.3.5 Quy trình nghiệp vụ thanh toán TDCT.
Trang 16Sơ đồ quy trình nghiệp vụ.
(1): Trên cơ sở hợp đồng thơng mại, ngời nhập khẩu viết đơn yêu cầu
mở th tín dụng (L/C) gửi đến Ngân hàng của mình yêu cầu mở một th tín dụngcho ngời xuất khẩu hởng
(2): Căn cứ vào đơn xin mở th tín dụng, Ngân hàng sẽ lập một th tíndụng và thông báo qua Ngân hàng đại lý của mình ở nớc xuất khẩu để thôngbáo viết mở th tín dụng và chuyển th đó đến ngời xuất khẩu
(3): Khi nhận đợc thông báo này, Ngân hàng thông báo sẽ thông báocho ngời xuất khẩu toàn bộ nội dung thông báo về việc mở th tín dụng đó, vàkhi nhận đợc bản gốc của th tín dụng thì chuyển ngay cho ngời xuất khẩu
(4): Ngời xuất khẩu nếu chấp nhận th tín dụng thì tiến hành giao hàng,nếu không thì đề nghị Ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợpvới hợp đồng
(5): Sau khi giao hàng, ngời xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu củaL/C xuất trình thông qua Ngân hàng thông báo cho ngân hàng mở th xin thanhtoán
(6): Ngân hàng mở th tín dụng kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợpvới th tín dụng thì tiến hành trả tiền cho ngời xuất khẩu Nếu thầy không phùhợp, ngân hàng từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ chứng từ cho ngờixuất khẩu
(7): Ngân hàng mở th tín dụng đòi tiền ngời nhập khẩu va chuyển toàn
bộ chứng từ cho ngời nhập khẩu sau khi nhận đợc tiền hoặc chấp nhận thanhtoán
Ngân hàng mở L/C
(Issuing Bank)
Ngân hàng thông báo L/C(Adrising Bank)
(2)(5)(6)
Ng ời nhập khẩu
(Applicant)
Ng ời xuất khẩu(Beneficiary)(4)
Trang 17(8): Ngời nhập khẩu kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp với th tín dụngthì trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trảtiền.
* Lợi ích của th tín dụng
- L/C tạo khả năng tài trợ cho ngời xuất khẩu và nhập khẩu Ngân hàngphát hành đã đa ra một cam kết trả tiền chắc chắn cho ngời xuất khẩu cho dù
tỉ lệ kí quỹ mở L/C của ngời nhập khẩu là bao nhiêu Qua việc phát hành L/C,ngân hàng tài trợ cho ngời nhập khẩu uy tín và tài chính có thể mua đợc hàng,
đồng thời cho ngời xuất khẩu uy tín và tài chính có thể mua đợc hàng, đồngthời cho ngời xuất khẩu khả năng thu đợc tiền
- L/C là một phơng thức tài trợ cho xuất khẩu vì ngời bán sẽ nhận đợctiền hàng thanh toán trớc khi hàng tới cảng đến ngời xuất khẩu và ngời nhậpkhẩu đợc tài trợ từ ngân hàng về thời gian thanh toán thuận lợi cho mình cũng
nh những t vấn bổ ích
- Giảm hoặc loại bỏ yếu tố rủi ro tín dụng thơng mại khi sử dụng L/Ckhông huỷ ngang có xác nhận Ngời xuất khẩu không phải lo về sự trung thực
và khả năng thanh toán của ngời nhập khẩu
- Mở rộng khả năng cung cấp hàng hoá cho ngời nhập khẩu một khi
ng-ời xuất khẩu chỉ đồng ý bán hàng trên cơ sở thanh toán trớc hoặc trên cơ sở tíndụng th
- Th tín dụng cung cấp hành lang pháp luật cho thơng mại quốc tế Khicác bên lựa chọn phơng thức thanh toán L/C trong hợp đồng thơng mại là ápdụng UCP 500 thì tất cả các bên tham gia của th tín dụng phải tuân thủ 49
điều quy định trong UCP 500 của ICC Trong đó có điều khoản quy định rõtrách nhiệm của ngân hàng mở, ngân hàng xác nhận (điều 9), ngân hàng thôngbáo (điều 7) và quy định về tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ (điều 13)
- Đảm bảo kiểm tra chứng từ trớc khi gửi tới ngời nhập khẩu Ngời nhậpkhẩu đợc đảm bảo rằng chứng từ mà họ yêu cầu theo L/C phải đợc xuất trìnhphù hợp với những điều khoản và điều kiện của L/C
Ngời nhập khẩu đợc đảm bảo rằng chứng từ xuất trình sẽ đợc kiểm trabởi kỹ năng chuyên môn của Ngân hàng
Ngân hàng nhập khẩu chỉ chịu trách nhiệm trả tiền cho Ngân hàng th sốtiền thanh toán cho ngời bán khi bộ chứng từ hàng hoá hoàn toàn phù hợp vớinhững điều khoản và điều kiện của L/C
Trang 181.3.6 Nội dung của L/C.
Th tín dụng là một chứng th, trong đó Ngân hàng mở L/C cam kết trảtiền cho ngời xuất khẩu nếu họ xuất trình đợc một bộ chứng từ phù hợp vớinội dung của L/C
Th tín dụng có tính chất quan trọng là đợc hình thành trên cơ sở hợp
đồng thơng mại, nhng khi ra đời lại độc lập hoàn toàn với hợp đồng thơng mại
Những nội dung chủ yếu của một th tín dụng thơng mại gồm những
điều khoản sau đây:
* Số hiệu, địa điểm và ngày mở L/C
- Số hiệu: Tất cả th tín dụng đều phải có số hiệu riêng của nó, tác dụngcủa số hiệu là để trao đổi th từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện th tíndụng Số hiệu th tín dụng còn đợc dùng ghi vào các chứng từ có liên quan
- Địa điểm mở L/C: là nơi mà Ngân hàng mở L/C viết cam kết trả tiềncho ngời xuất khẩu Địa điểm này có ý nghĩa trong việc chọn luật áp dụng khixảy ra tranh chấp
- Ngày mở L/C: là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của Ngân hàng mở
th tín dụng với ngời xuất khẩu, là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C
và là căn cứ để ngời xuất khẩu kiểm tra xem xét việc mở L/C có đúng hạn nh
đã thoả thuận trong hợp đồng hay không
* Tên, địa chỉ những ngời có liên quan đến phơng thức L/C
Những ngời có liên quan đến phơng thức TDCT nói chung đợc chia làmhai loại: Các thơng nhân và các ngân hàng
Các thơng nhân thờng bao gồm: những ngời nhập khẩu, là những ngờiyêu cầu mở L/C, ngời xuất khẩu là ngời hởng lợi L/C
Các ngân hàng tham gia trong phơng thức TDCT gồm: ngân hàng mởL/C và ngân hàng thông báo, ngân hàng trả tiền, ngân hàng xác nhận
- Ngân hàng mở L/C (Opening Bank hay Issuing Bank) là ngân hàng ờng đợc hai bên mua bán thoả thuận, lựa chọn và quy định trong hợp đồng,nếu cha có sự lựa chọn trớc, ngời nhập khẩu có quyền lựa chọn
th-Quyền và nghĩa vụ chủ yếu của Ngân hàng mở L/C
+ Căn cứ vào đơn xin mở L/C của ngời nhập khẩu để phát hành L/C vàthông báo L/C cùng việc gửi bản gốc cho ngời xuất khẩu
Trang 19+ Sửa đổi bổ sung những yêu cầu của ngời xin mở L/C, của ngời xuấtkhẩu đối với L/C đã đợc mở nếu có sự đồng ý của họ.
+ Kiểm tra chứng từ của ngời xuất khẩu gửi đến, nếu xét thấy các chứng
từ đó phù hợp với những quy định trong L/C và không mâu thuẫn với nhau thìtrả tiền cho ngời xuất khẩu, ngợc lại thì từ chối thanh toán Khi kiểm tra chứng
từ, ngân hàng chỉ chịu trách nhiệm kiểm tra xem chứng từ có phù hợp vớiL/Chay không chứ không chịu trách nhiệm pháp lý về kiểm tra tính pháp lý bêntrong của chứng từ, mọi sự tranh chấp về tính chất bên trong của chứng từ là
do ngời xuất khẩu và nhập khẩu tự giải quyết
+ Ngân hàng đợc miễn trách trong trờng hợp rủi ro thuộc về các bấtkhả kháng nh chiến tranh, đình công, nổi loạn, khởi nghĩa, lũ lụt, động đất,hoả hoạn
+ Mọi hậu quả sinh ra do lỗi của mình, ngân hàng mở L/C phải chịutrách nhiệm, ngân hàng tự hởng phí mở L/C
- Ngân hàng thông báo (Advising bank): thờng là Ngân hàng đại lý củangân hàng mở L/C ở nớc ngoài xuất khẩu Quyền và Nghĩa vụ của Ngân hàngthông báo nh sau:
+ Sau khi nhận đợc thông báo L/C của Ngân hàng mở L/C, Ngân hàngnày sẽ chuyển toàn bộ nội dung của L/C đã nhận đợc cho ngời xuất khẩu dớihình thức văn bản
+ Ngân hàng thông báo chỉ chịu trách nhiệm chuyển nguyên văn nộidung thông báo đã nhận, không chịu trách nhiệm phải dịch nguyên văn, diễngiải thông báo đó bằng tiếng địa phơng
+ Khi nhận đợc bộ chứng từ của ngời xuất khẩu, ngân hàng phải chuyểnngay nguyên vẹn bộ chứng từ đó tới Ngân hàng mở L/C
+ Ngân hàng không chịu trách nhiệm về những hậu quả phát sinh ra do
sự chậm chễ hoặc mất mát chứng từ trên đờng đi đến Ngân hàng mở L/C,miễn là Ngân hàng chứng minh đã gửi nguyên vẹn bộ chứng từ đó qua đờng
bu điện
- Ngân hàng trả tiền (Negotiating Bank hoặc Paying bank) Là ngânhàng mở L/C và có thể là Ngân hàng khác mà Ngân hàng mở L/C uỷ nhiệm
- Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank) là ngân hàng đứng ra xácnhận cho Ngân hàng mở L/C theo yêu cầu của Ngân hàng đó
* Số tiền trên th tín dụng
Trang 20Số tiền trên th tín dụng vừa đợc ghi bằng số vừa đợc ghi bằng chữ vàthống nhất với nhau Tên của đơn vị tiền tệ phải ghi rõ ràng.
* Thời hạn hiệu lực của th tín dụng
Thời hạn hiệu lực của th tín dụng là thời hạn mà Ngân hàng mở L/Ccam kết trả tiền cho ngời xuất khẩu, nếu ngời xuất khẩu xuất trình bộ chứng từtrong thời hạn đó và phù hợp với những quy định trong L/C Thời hạn hiệu lựccủa L/C tính từ ngày mở đến ngày hiệu lực L/C
* Thời hạn trả tiền của L/C
Thời hạn trả tiền của L/C (Date of Payment): là thời hạn trả tiền ngayhay trả về sau Điều khoản này hoàn toàn phụ thuộc vào hợp đồng Nếu việc
đòi tiền bằng hối phiếu thì thời hạn trả tiền đợc quy định ở yêu cầu kí phát hốiphiếu
* Thời hạn giao hàng
Thời hạn giao hàng (Date of Delivery) cũng đợc ghi trong L/C và dohợp đồng mua bán quy định, thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thờigian hiệu lực của L/C
* Những nội dung về hàng hoá, vận tải
Những nội dung về hàng hoá nh: tên hàng, số lợng, trọng lợng, giá cả,quy cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu cũng đợc ghi vào th tín dụng
Những chứng từ mà ngời xuất khẩu phải xuất trình là một nội dung thenchốt của th tín dụng, vì bộ chứng từ quy định trong th tín dụng là một bằngchứng của ngời xuất khẩu chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụ giaohàng mở L/C phải dựa vào đó để tiến hành trả tiền cho ngời xuất khẩu nếu bộchứng từ phù hợp với những quy định trong th tín dụng
Về chứng từ, ngân hàng mở L/C thờng yêu cầu ngời xuất khẩu thoảmãn các điều kiện sau:
- Các loại chứng từ mà ngời xuất khẩu phải xuất trình, các loại chứng từnhiều hay ít phụ thuộc vào yêu cầu của ngời nhập khẩu và các yêu cầu đó th-ờng đợc thoả thuận trong hợp đồng
- Số lợng chứng từ mỗi loại
- Yêu cầu kí phát của Ngân hàng đó nh thế nào
Sự cam kết trả tiền của Ngân hàng mở L/C là nội dung cuối cùng của
th tín dụng đồng thời ràng buộc trách nhiệm của Ngân hàng mở L/C
1.3.7 Ưu nhựơc điểm của phơng thức L/C.
* Ưu điểm:
Trang 21Tín dụng chứng từ tạo đợc sự nhân nhợng, có thế chấp nhận đợc về
th-ơng mại giữa lợi ích đối kháng của ngời mua và ngời bán bằng cách đối chiếuthời gian giao hàng và thời gian thanh toán
- Đối với ngời xuất khẩu: họ đợc đảm bảo chắc chắn rằng, sau khi giaohàng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo đúng điều kiện trong L/C thì
đợc thanh toán tiền hàng
- Đối với ngời nhập khẩu: đợc đảm bảo chắc chắn rằng khi mình trả tiềnthì sẽ đợc nhận hàng (loại trừ trờng hợp hàng hoá không giống nh chứng từ)
- Đối với Ngân hàng: Tiến hành nghiệp vụ này, Ngân hàng thu đợc mộtkhoản lợi ích nh thủ tục phí, ngoài ra Ngân hàng còn huy động thêm mộtkhoản tiền gửi (khi có kí quỹ) phục vụ cho hoạt động của các nghiệp vụ khácnh: cho vay xúât nhập khẩu, bảo lãnh, xác nhận
* Nhợc điểm:
- Đối với ngời xuất khẩu: họ đợc đảm bảo chắc chắn rằng, sau khi giaohàng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo đúng điều kiện trong L/Cthì đợc thanh toán tiền hàng ngay Ngời xuất khẩu vẫn có lợi hơn vì khôngnhững đợc Ngân hàng mở L/C bảo đảm thanh toán mà còn nhận đợc tiềnnhanh hơn khi đợc ngân hàng chiết khấu chứng từ
+ Đối với ngời nhập khẩu ở chừng mực nào đó không có lợi vì khi yêucầu mở L/C, họ phải kí gửi một số tiền hoặc vay Ngân hàng, do vậy vốn lu
động sẽ bị ứ đọng
Thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từ là giao dịch trên giấy tờ.Những chứng từ đổi lấy hàng hoá mà những dữ kiện ghi trên chứng từ chỉ làthông tin bên ngoài, nên không thể kiểm tra hàng hoá một cách chi tiết
Nhợc điểm lớn nhất của phơng thức này là phải thanh toán theo quytrình rất tỉ mỉ, máy móc đòi hỏi các bên tiến hành hết sức cẩn thận, nhất làkhâu lập và kiểm tra chứng từ cũng có thể trở thành nguyên nhân bác bỏ việcthanh toán
Bộ chứng từ là căn cứ duy nhất để Ngân hàng tiến hành việc trả tiềnnên ngời bán có thể giả mạo chứng từ hoặc thay đổi chứng từ xuất trình Nếungời mua không có thiện chí với ngời bán họ có thể tìm ra lỗi nhỏ trên chứng
từ để từ chối thanh toán mặc dù ngời bán giao hàng đúng chất lợng, số lợng,thời gian đã ghi trong hợp đồng
Chơng 2 Thực trạng chất lợng nghiệp vụ thanh toán TDCT tại
chi nhánh NHN 0 & PTNT - Nam Hà Nội
Trang 222.1 Giới thiệu chung về NHN 0 & PTNT Việt Nam và chi nhánh Nam Hà Nội
2.1.1 Giới thiệu chung về NHN0 & PTNT Việt Nam
Hiện nay, NHN0 & PTNT là một trong bốn NHTM quốc danh lớn củaViệt Nam Có thể nói, đây là NHTM lớn nhất cả nớc về vốn, tài sản, đội ngũcán bộ, mạng lới hoạt động và số lợng khách hàng
Ngày 26-03-1988 Hội đồng Bộ trởng (nay là Chính phủ) ban hành Nghị
định số 53/HĐBT thành lập các ngân hàng chuyên doanh trong đó có Ngânhàng Phát triển Nông nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nôngthôn Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp ra đời trong bối cảnh kinh tế - xã hộihết sức khó khăn Vào những năm 1980 do hậu quả của hơn 30 năm chiếntranh, chính sách cấm vận của Mỹ và đóng cửa biên giới với Trung Quốc từnăm 1979, cùng với cơ chế tập trung, bao cấp nền kinh tế đã rơi vào khủnghoảng
Năm 1990 là năm đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình đổi mớicủa ngành ngân hàng Tháng 5-1990 Pháp lệnh Ngân hàng ra đời khẳng định
hệ thống ngân hàng 2 cấp
Ngày 14-11-1990 đợc Thủ tớng Chính phủ uỷ quyền Thống đốc Ngânhàng Nhà nớc Việt Nam ký quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên NHN0 ViệtNam thành NHN0 & PTNT Việt Nam
NHN0 & PTNT hoạt động theo mô hình Tổng Công ty 90, là doanhnghiệp Nhà nớc hạng đặc biệt, hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng vàchịu sự quản lý trực tiếp của NHNN Việt Nam
Với tên gọi mới, ngoài chức năng của một NHTM, NHN0 & PTNT đợcxác định thêm nhiệm vụ đầu t phát triển đối với khu vực nông thôn góp phầnthực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệpnông thôn
Qua hơn 15 năm phát triển và trởng thành một chặng đờng không dài vớibiết bao gian nan thử thách, NHN0 & PTNT đã đạt đợc những thành tựu đáng
kể, đó là:
Ngân hàng thực hiện thành công việc chuyển đổi từ Ngân hàng trong cơchế bao cấp sang NHTM kinh doanh đa năng trong cơ chế thị trờng định hớngXHCN giữ vị trí chủ đạo, chủ lực trong thị trờng tài chính nông thôn
Trang 23Từ d nợ vài trăm tỷ đồng tới cuối năm 2004 d nợ cho vay hộ nông dân
đạt trên 140.000 tỷ đồng, trong đó cho vay 9 triệu hộ trên tổng số 10 triệu hộnông dân Việt Nam
Từ một Ngân hàng hoạt động thuần tuý trong nớc tới nay NHN0 & PTNT
đã trở thành một Ngân hàng có vị thế trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ,chiếm trên 10% doanh số TTQT của hệ thống Ngân hàng NHN0 & PTNTVNcũng mở rộng kinh doanh đa năng trên 100 chi nhánh cấp I tại các tỉnh thànhphố và 7 công ty độc lập hoạt động có hiệu quả Hoạt động này chính là hớngthực hiện các nghiệp vụ, dịch vụ NHTM hiện đại Cùng với quá trình pháttriển của ngành, đội ngũ cán bộ nhân viên NHN0 & PTNTVN đã trởng thànhnhanh chóng với số lợng đông nhất 28.000 cán bộ nhân viên
Từ năm 1991 NHN0 & PTNTVN đã triển khai nghiệp vụ kinh doanh đốingoại, trong đó hoạt động TTQT là nòng cố từ 2 Sở giao dịch, đến nay đã triểnkhai trong toàn bộ các chi nhánh cấp I Công nghệ và thiết bị Ngân hàng hiện
đại cùng với đội ngũ nhân viên giỏi chuyên môn nghiệp vụ đã giúp Ngân hàngphát triển nhanh chóng và vững chắc các nghiệp vụ kinh doanh đôí ngoại Lựclợng khách hàng xuất nhập khẩu qua ngân hàng ngày càng tăng và đợc đápứng tất cả nhu cầu về ngoại tệ và thanh toán
2.1.2 Chi nhánh Hà Nội quá trình xây dựng và trởng thành.
Ngày nay, nền kinh tế thị trờng đang diễn ra sôi nổi và gay gắt Sự cạnhtranh giành giật thị phần, khách hàng diễn ra ở mọi nơi, mọi ngành, mọi lĩnhvực Ngành Ngân hàng đơng nhiên cũng không nằm ngoài vòng quay đó Hiệnnay, hầu hết các ngân hàng đều tìm mọi biện pháp có thể để mở rộng mạng lớicủa mình ở khắp nơi Trớc tình hình đó Chi nháng Ngân hàng Nam Hà Nộitrực thuộc NHN0 & PTNT Việt Nam ra đời với trụ sở chính tại C3 Phơng Liệt -Thanh Xuân - Hà Nội Ngày 12-03-2001 chi nhánh đợc thành lập và khai tr-
ơng vào ngày 8-05-2001 Chi nhánh NHN0 & PTNT Nam Hà Nội thực hiệncác nghiệp vụ chủ yếu sau:
- Nhận tiền gửi ngoại tệ không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của tất cả cáccá nhân, các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn của mọi tổ chức và dân c với nhiềuhình thức khác nhau
- Cho vay hợp vốn, đồng tài trợ, thu xếp nguồn vốn cho các dự án và cácchơng trình đầu t
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế: chuyển tiền, nhờ thu, mở vàthanh toán L/C phục vụ khách hàng trong và ngoài nớc
Trang 24- Đợc đặt quan hệ đại lý với nớc ngoài và mở tài khoản ngoại tệ ở nớcngoài.
Căn cứ vào nhiệm vụ trên, đến nay hoạt động TTQT của NHN0 nói chung
và của Chi nhánh NHN0 & PTNT Nam Hà Nội nói riêng đã không ngừng pháttriển đa dạng với quy mô ngày càng đợc mở rộng Bởi vậy hoàn thiện nhằmnâng cao chất lợng hoạt động TTQT phải đợc xem là nội dung quan trọng đốivới hoạt động kinh doanh đối ngoại của chi nhánh NHN0 & PTNT Nam HàNội
Đến nay, Chi nhánh Nam Hà Nội đã có 3 chi nhánh cấp 2 và 5 phònggiao dịch có trụ sở trên tất cả các quận của thành phố Hà Nội
Mô hình hoạt động của chi nhánh Nam Hà Nội đợc bố chí theo cơ cấusau:
Trang 25Có thể nói chi nhánh ra đời trong một hoàn cảnh khá thuận lợi Đó là nềnkinh tế thị trờng tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động đúng với năng lực.Hơn nữa, chi nhánh còn có sự trợ giúp vô cùng to lớn của NHN0 & PTNT.Mặc dù mới đi vào hoạt động đợc hơn 3 năm nhng chi nhánh cũng đã thu đợcmột số thành công nhất định.
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Năm 2001, ngay từ khi thành lập chi nhánh đã xác định công tác huy
động vốn và hoạt động trọng tâm Với nhiều điều kiện của một ngân hàng
đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội, chi nhánh đã năng động tìm các biệnpháp huy động tiền gửi dân c, tận dụng mọi mối quan hệ để thu hút các đơn
vị, tổ chức kinh tế có nguồn vốn lớn, rẻ Thực hiện dịch vụ thu chi tiền mặt tạichỗ đối với các đơn vị có thu chi lớn và thờng xuyên Ngoài ra chi nhánh còntăng cờng tìm kiếm, tiếp cận để phục vụ các dự án đầu t trong và ngoài nớc
Do vậy, tốc độ tăng tài sản của chi nhánh rất nhanh và ổn định cao, thể hiện:
Nguồn vốn năm 2001 là 635 tỷ đồng, năm 2002 đạt 1.000 tỷ đồng, đếnnăm 2003 đạt 2.550 tỷ đồng tăng 1.550 tỷ đồng đạt 185% kế hoạch năm Năm
Trang 262004 Trong đó:
- TG dân c tăng 265 tỷ so với năm 2003 tăng 31%, tỷ trọng đạt 30%, sovới KH đạt 86%
- Nguồn vốn TCTD theo chỉ đạo của NHTW đã giảm dần trong quý 3 chỉtăng lên trong quý 4, mức tăng 374 tỷ tơng đơng 43,9%
- Nguồn vốn địa phơng: 3,351 tỷ so với KH đạt 116%
Nguồn nội tệ: so với năm 2003 tăng 60%
Nguồn ngoại tệ: tăng 229 tỷ so với năm 2003, tốc độ tăng cũng khá caonhng so với KH giao cha đạt vì KH 2004 giao quá cao (tăng 90%)>
Trang 27Việc mở rộng mạng lới đã có tác dụng tăng thêm nguồn tiền gửi không
kỳ hạn của KH trong năm
Đạt đợc kết quả đó là do sự nỗ lực của tập thể lãnh đạo, các phòng chứcnăng và toàn thể cán bộ công nhân viên của chi nhánh đã hăng hái thu hútkhách hàng, đổi mới phong cách phục vụ, không ngừng hoàn thiện và nângcao các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cung ứng do khách hàng
2.1.2.2 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Về hoạt động mua bán ngoại tệ, trong những năm qua tuy tình hình khankiếm ngoại tệ luôn xảy ra song chi nhánh đã tích cực tìm nguồn ngoại tệ để
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng Mua bán ngoại tệ đã manglại lợi nhuận đáng kể trong hoạt động kinh doanh đối ngoại của chi nhánh.Các ngoại tệ mà chi nhánh mua bán chủ yếu là: USD, GBP, UER, JPY, CHF,SEK và AUD
Trang 28Bảng 2.1.2.2 Kết quả hoạt động mua bán ngoại tệ
Sở giao dịch
8,000,000.00 19,109,943.02 32,846,307.64 13,736,364.62 72%
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đối ngoại năm 2002,
2003, 2004 của phòng TTQT - NHN 0 & PTNT Nam Hà Nội)
Nh vậy doanh số mua bán ngoại tệ năm 2004 đạt hơn 168 triệu USD.Trong đó doanh số mua ngoại tệ đạt 77,4 triệu USD tăng 29,5 triệu USD sovới năm 2003 Còn doanh số bán ngoại tệ đạt 90,6 triệu USD tăng 41,4 triệuUSD (83%) so với năm 2003
Trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ, chi nhánh đã gặp phải khó khăn đó
là chi nhánh có thể mua ngoại tệ từ các ngân hàng và từ các tổ chức song sốngoại tệ này chỉ bán đợc cho các tổ chức sản xuất nhập khẩu là khách hàngtrực tiếp tham gia hoạt động thanh toán tại chi nhánh và cho các ngân hàngtrong cùng hệ thống Có lẽ đây chính là nguyên nhân dẫn đến hoạt động kinhdoanh ngoại tệ của chi nhánh mới chỉ đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nhữngnhà xuất nhập khẩu cần loại ngoại tệ mà họ thanh toán tiền hàng phục vụ chohoạt động TTQT, còn nó cha thực chất là kinh doanh ngoại tệ để thu lợi nhuậntheo đúng nghĩa Đối với hoạt động TTQT, tuy mới đi vào hoạt động đợc gần
4 năm song do chi nhánh đã tuân thủ chặt chẽ các quy trình, kỹ thuật, thao tácnghiệp vụ về tiếp nhận, quản lý, kiểm tra xử lý bộ hồ sơ thanh toán nên ít đểxảy ra các sai sót cũng nh rủi ro trong thanh toán Năm 2004, hoạt độngTTQT của chi nhánh khá nhộn nhịp, đáp ứng đầy đủ kịp thời các nhu cầu củakhách hàng về xuất nhập khẩu, góp phần tích cực tăng trởng nguồn vốn, tíndụng, nội ngoại tệ và mở rộng nguồn thu dịch vụ
2.2 Thực trạng chất lợng nghiệp vụ thanh toán TCTD tại NHN 0 & PTNT chi nhánh Nam Hà Nội
2.2.1 Một số nét về nghiệp vụ TTQT tại chi nhánh
Để thực hiện tốt nghiệp vụ TTQT chi nhánh Nam Hà Nội đã hội đủ các
điều kiện:
Trang 29- Có số lợng cán bộ hiểu biết ngoại ngữ (Anh văn) và nghiên cứu TTQT
đáp ứng đợc yêu cầu công việc
Nhân tố con ngời là điểm sáng của phòng TTQT, là u thế của chi nhánhNam Hà Nội so với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống Chi nhánh có độingũ nhân viên trẻ tuổi và rất năng động hầu hết đều đợc đào tạo chính quyngân hàng Các anh chị phòng TTQT, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo phòng rất
am hiểu nghiệp vụ, cẩn trọng và giỏi tiếng Anh, góp phần không nhỏ trongTTQT nhanh chính xác, tạo uy tín ngày càng tăng đối với khách hàng Thái độphục vụ nhiệt tình cởi mở, văn minh, lịch sự, sẵn sàng t vấn cho khách hàng vàcác chi nhánh trực tiếp hoặc qua điện thoại, fax là điểm nổi bật tại phòngTTQT chi nhánh Nam Hà Nội
- Có trang bị và sử dụng công cụ phơng tiện cần thiết
Phòng TTQT đợc trang bị khang trang và khá hiện đại, máy tính đợc nốimạng SWIFT, có máy in, điện thoại… trong góp phần không nhỏ tới chất lợngnghiệp vụ TTQT
Về mặt tổ chức và nhiệm vụ đối với cán bộ TTQT
* Về mặt tổ chức:
Phòng TTQT của chi nhánh NHN0 & PTNT Nam Hà Nội gồm có: Mộttrởng phòng, 1 phó phòng và 7 nhân viên trẻ, năng động, có khả năng phụtrách trực tiếp thanh toán L/C, nhờ thu, chuyển tiền Phòng TTQT do giám đốcNguyễn Văn Dơng điều hành
* Nhiệm vụ chung đối với cán bộ làm công tác thanh toán
- Nắm vững và thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ, thể lệ, nội quy côngtác hiện hành có liên quan của Nhà nớc, của ngành về công tác TTQT
- Thực thi đúng các văn bản về TTQT, ghi chép hạch toán chính xác kịpthời khách quan các sự việc phát sinh trong nghiệp vụ thanh toán, xuất nhậpkhẩu, tình hình quan hệ giao dịch với ngân hàng đại lý, tín nhiệm thanh toáncho thơng nhân nớc ngoài
- Tổng hợp đầy đủ số liệu về công việc mình phụ trách, lập báo cáo lêncấp trên theo đúng chế độ quy định (hàng tháng, hàng quý, tổng kết năm)
- Chấp hành đúng nguyên tắc bảo mật, an toàn trong TTQT và chịu tráchnhiệm hoàn toàn về phần tiến hành công việc đợc giao
Ngoài làm nhiệm vụ kinh doanh trực tiếp phòng TTQT còn có nhiệm vụ:
- Thực hiện theo luật của Tổng Giám đốc trong các dịch vụ TTQT
- Đào tạo hớng dẫn cán bộ của chi nhánh trong cùng hệ thống
* Trách nhiệm của từng cán bộ làm công tác TTQT
Trang 30- Thanh toán viên: Công việc đợc giao trực tiếp, tiếp nhận xem xét và giảiquyết hồ sơ của khách hàng theo các quy định nghiệp vụ trong văn bản, thanhtoán viên không ngừng nhiệm vụ trình độ nghiệp vụ của mình.
- Kiểm soát viên: Kiểm tra hồ sơ do thanh toán viên chuyển đến và kývào chứng từ đã kiểm soát
- Lãnh đạo phòng TTQT (trởng phòng): Chịu trách nhiệm giải quyết hồsơ sau khi đã có chữ ký của thanh toán viên và kiểm soát viên
- Phó giám đốc: Đợc uỷ quyền là ngời chịu trách nhiệm cuối cùng vềpháp lý hồ sơ công việc, phê duyệt hoặc không phê duyệt hồ sơ của cấp dới vàphải ra quyết định xử lý
2.2.2 Tổng quan chung về hoạt động thanh toán kèm chứng từ tại chi nhánh NHN0 & PTNT Nam Hà Nội
TTQT nói chung và thanh toán kèm chứng từ nói riêng bao giờ cũng làmột nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng phức tạp Hơn nữa hoạt động này cũngluôn diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng Nghiệp vụ này đòi hỏicác thanh toán viên phải có trình độ, hiểu biết, cẩn thận và tỉ mỉ Chi nhánhNam Hà Nội là chi nhánh đi sau trong hoạt động TTQT song chi nhánh cũngthu đợc một số kết quả, chúng ta có thể theo dõi ở bảng sau:
Bảng 2.2.2 Số lợng khách hàng tham gia hoạt động TTQT
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đối ngoại phòng TTQT
Năm 2001 là năm hoạt động đầu tiên của chi nhánh nên số lợng kháchhàng còn ít, chỉ có 18 đơn vị Song năm 2002 tăng lên khá nhiều với 41 đơn vịtăng 128% Đây thực sự là một kết quả đáng mừng cho một chi nhánh mớihoạt động Năm 2003 với đà tăng trởng của năm 2002 số lợng khách hàng là
60, tăng 19 đơn vị Vậy năm 2002 và 2003 đã tạo một bớc ngoặt lớn cho hoạt
động thanh toán của chi nhánh
Đến năm 2004, cả khách hàng và ngân hàng đều đã trở nên rất quenthuộc với nhau, số lợng khách hàng có xu hớng tăng nhanh so với các năm tr-
ớc, đã tăng 36 đơn vị tăng 60%
Ngoài việc thu hút thêm nhiều khách hàng, chi nhánh cũng đã từng bớctriển khai các phơng thức thanh toán kèm chứng từ để phục vụ khách hàng.Trong phơng thức TDCT chi nhánh đã cung cấp cho khách hàng nhiều loại L/
C nh không huỷ ngang, L/C đối ứng, L/C xác nhận, L/C giáp lng… trong
Trang 31Nhng tại chi nhánh chủ yếu thực hiện thanh toán L/C không huỷ ngang
và L/C xác nhận Đối với thanh toán kèm chứng từ chi nhánh còn cung cấpthêm nhiều dịch vụ đi kèm nh chiết khấu bộ chứng từ nhờ thu, còn chiết khấu
bộ chứng từ thanh toán L/C… trong giúp cho khách hàng quay vòng vốn nhanh cả
đối với thanh toán bằng L/C và nhờ thu, chi nhánh đều phục vụ khách hàng vềxuất và nhập khẩu
Trang 32BiÓu 2.2.2 Tû träng thanh to¸n xuÊt nhËp khÈu kÌm chøng tõ