Đặc điểm của quá trình sinh trởng ở VSV trong nuôi cấy liên tục: CH 9: So sánh nuôi cấy không liên tục và nuôi cấy liên tục.. Nghị quyết đại hội đảng toàn quốc lần VIII đã khẳng định: "
Trang 1Chuyên ngành: Phương pháp dạy học sinh học
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
THS NGUYỄN ĐÌNH TUẤN
HÀ NỘI - 05 /2007
Trang 2
Frudug Dai hoe Su pham Fa Wi 2 Khoa luau tot aghiép
Trang 3Frubag Dai hoe Su pham Fa W6i 2 Khod tuậu tốt nghiép
CAC CHU VIET TAT
Day hoc sinh hoc : DHSV Duy vật biện chứng :DVBC Đối chứng : ĐC Giáo viên :GV
Học sinh :HS
Phơng pháp dạy học : PPDH
Phong tién truc quan : PTTQ
Tinh tich cuc : TTC Thực nghiệm :TN
Trang 4Frubag Dai hoe Su pham Fa W6i 2 Khod tuậu tốt nghiép
LOI CAM DOAN!
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em Các số liệu,kết
quả thu đợc trong khóa luận này là:trung thực,cha đợc công bố trong bất kì công trình khoa học nào
Trang 5Frudag Dai hoe Su pham Fa Wi 2 Khoa luau tot aghiép
MUC LUC Cac ky hiéu viét tat
Loi cam doan
Phần 1 Mở đầu
Phân 2: Nội dung
Chơng 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chơng 2 Đối tợng và phơng pháp
Chơng 3 Kết quả nghiên cứu
Cấu trúc và nội dung chong I, II (phan VSV) Sinh hoc 10 —
Trang 6trường Dai hoe Su pham Wa Wi 2 Khoa ludu tét aghiép
PHU LUC DAP AN CAC CAU HOI DA XAY DUNG CHONG 1, 2 (PHAN VSV)
Bài 22 Dinh dỡng, chuyển hoá vật chất và năng lợng ở VSV
CH 1: Một số loại VSV: Vi khuẩn, vi tảo, trùng roi, vi nấm, ĐVNS
CH 2: Nhận xét về hình dạng, kích thớc, nơi ở của VSV
+ Hình dạng: đang dạng
+ Kích thớc: rất nhỏ
+ Nơi ở: mọi nơi
CH3: VSV là những cơ thể sống có kích thớc rất nhỏ, phải quan sát bằng kính hiển vi
CH 4: Cơ sở để phân biệt 2 hình thức dinh dống: tự dỡng và dị dỡng là nguồn cacbon chủ yếu
CH 5: Cơ sở để phân biệt VSV quang dỡng va VSV hoá dỡng là nguồn cung cấp năng lợng
CH 6: Các kiểu dinh dỡng ở VSV (bang trong SGK-99)
Trang 7Orườnug Dai hoe Su pham Fa Wi 2 (Xhoá luận tốt aqgiiệp
Bài 23: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở VSV
- Tổng hợp prôtêin: (Axitamin)—> Prôtê¡n
- Tổng hợp lipit: Glixerol + axit béo——> Lipit
- Tổng hợp Polisaccarit:
(Glucôzơ), + ADP — Glucôzơ ——> (Glucézo),,, + ADP
CH 2: Ứng dụng của quá trình tổng hợp các chất ở VSV
+ Sản xuất mì chính, thức ăn giàu dinh dỡng
+ Cung cấp nguồn Prôtê¡n đơn bào
CH3: Phân giải Polisaccarit
Polisaccarit —> dong don ——>CO; + rợu axit
xenlulozơ——> Mùn
CH 4: Ứng dụng của quá trình phân giải
- Lầm ớc mắm, nớc chấm các loại
- Sản xuất rợu, bia
- Làm sửa chua, muối da
hấp thụ và phân giải tiếp o trong TB
- Nang long tích luỹ trong liên kết[- Năng lợng đợc giải phóng
Trang 8trường Dai hoe Su pham Wa Wi 2 Khoa luau tot aghiép
Bai 25: Sinh trong 6 VSV
+ Sinh trởng ở VSV đợc hiểu là sinh trởng của quần thể VSV
+ VSV sinh trởng nhanh (VD: ở E.coli 20° TB phân chia 1 lần)
+ Số lợng TB của quần thể tăng theo cấp số nhân (N, = Nụ x 2")
Vì vi khuẩn sinh trởng nhanh => dễ dàng gây bệnh tiêu chẩy và lan
+ Pha suy vong
Đặc điểm từng pha sinh trởng
- Pha tiém phát:
+ Vi khuẩn thích nghỉ với môt trờng
+ Ñt không tăng
- Pha luỹ thừa: Nt tăng theo cấp số nhân
- Pha can bang: Nt dat cuc dai
- Pha suy vong: Nt giam dan
Để thu đợc khối lợng VSV lớn nhất thì nên dừng lại ở pha cân bằng Vì
Nt dat cực đại
Để không xảy ra pha suy vong cần phải:
- Cung cấp chất dinh dỡng liên tục
- Lấy ra lợng dịch nuôi cấy tơng đơng
Trong môi trờng tự nhiên, đồ thị sinh trởng của VSV không có pha log
vi:
- Chất dinh dỡng hạn chế
SO: Luu Shi Thuy Fhanh - Lip K29B 7
Trang 9trường Dai hoe Su pham Fa Wi 2 Khod luận tốt nghiệp
- Điều kiện sinh trởng (PH, t') luôn thay đổi
CH 8:
- Không có pha suy vong
Đặc điểm của quá trình sinh trởng ở VSV trong nuôi cấy liên tục:
CH 9: So sánh nuôi cấy không liên tục và nuôi cấy liên tục
Nuôi cấy không liên tục
- Không bổ sung dinh dỡng
- Không lấy ra chất thải và
sinh khối TB d thừa
Quần thể VSV sinh trởng
theo 4 pha: tiềm phát, luỹ
thừa, cân bằng và suy vong
CH 10: Ứng dụng của nuôi cấy VSV
- Thu Prôtê¡n đơn bào
Nuôi cấy liên tục
- Bổ sung dinh dỡng liên tục
- Lấy dịch nuôi cay ra | long tơng đơng
- Sản xuất chất có hoạt tính sinh học: aa, enzim, kháng sinh
- Nghiên cứu sinh trởng của VSV
Bài 26 Sinh sản ở VSV
CH I1: Quá trình phân đôi ở vi khuẩn:
+ Màng sinh chất gấp nếp tạo hạt mêzôxôm
+ ADN bám vào hạt mêzôxôm và nhân đôi và nhân đôi tạo 2 ADN con
+ Hình thành vách ngăn, tách tạo 2 TB con
CH 2: Sự nảy chồi: TB mọc ra 1 chồi, chồi này lớn dần và tách tạo TB con
CH 3: Sự hình thành bào tử đốt ở vi khuẩn: sợi sinh dỡng bị phân cắt thành chuỗi bào tử
SO: Luu Thi Thuy Fhanh - Lip K29B
Trang 10Orường Dai hoe Su pham Fa Wi 2 Khoa luau tốt nghiép
CH 4: Nội bào tử là cấu trúc tạm nghỉ của vi khuẩn, đợc hình thành bên trong
TP sinh dỡng của vi khuẩn
CHS: - Bào tử kín: Hình thành bên trong các túi nằm ở đỉnh sợi nấm khí sinh Bài 27:
CH 1: Các nhân tố vi lợng có vai trò quan trọng trong quá trình cân bằng áp
suất thẩm thấu, hoạt hoá enzim
CH 2: Một số chất thờng dùng trong gia đình, trờng học và bệnh viện: Cồn,
gia ven, thuốc tím, kháng sinh
CH 3: Sử dụng yếu tố vật lí để ức chế sự sinh trởng của VSV hoặc tiêu diệt VSV
1 Nhiệt độ - Ảnh hong tdi tốc độ phản - Nhiệt độ cao -> thanh trùng
() ứng sinh hoá trong TB nên
VSV sinh sản nhanh hay chậm
- Căn cứ vào khả năng chịu - Nhiệt độ thấp -> kìm hãm
nhiệt chia VSV thành 4 nhóm: lsinh trởng của VSV
H;O Dung môi hoà tan
Trang 12Feubug Dai hoe Su pham Fa W6i 2 Khoa tuậu tốt nghiép
PHAN 1: MO DAU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay chúng ta đang sống trong thời kì phát triển như vũ bão của
khoa học - công nghệ Sự ra đời của những lí thuyết và thành tựu mới với khả năng ứng dụng sâu và rộng vào đời sống xã hội đã làm cho khoa học - công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp tạo ra của cải, vật chất
Cùng với sự phát triển của thế giới, Việt Nam đang bước vào giai đoạn
CNH - HĐH với mục tiêu tới năm 2020 sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ bản
trở thành nứơc công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế Vậy làm thế nào
để thực hiện mục tiêu trên? Nghị quyết đại hội đảng toàn quốc lần VIII đã khẳng định: "Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu phát triển giáo dục nguôn nhân lực chất lượng cao là một trong những động lực quan
trọng thúc đầy sự nghiệp CNH - HĐH, yếu tố cơ bản để phát triển xế hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bên vững”: Xã hội phát triển đã đặt ra nhiệm
vụ cho các nhà trường ngày nay là phải đào tạo thế hệ trẻ thành những con người phát triển toàn diện, nhà trường không chỉ cung cấp những thông tin
mang tính thời đại mà còn phải dạy cách sử lí nguồn thông tin thu được
Chính vì vậy vấn đề đổi mới giáo dục theo hướng phát huy TTC học tập
của học sinh không chỉ là yêu cầu của thời đại mà còn là yêu cầu cấp bách của
sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước ta
Đổi mới PPDH là chuyển từ việc thầy giảng trò ghi sang hướng dẫn
người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận kiến thức Nâng cao chất
lượng câu hỏi vấn đáp là một trong những biện pháp phát huy TTC học tập của học sinh, có tính khả thi và đạt hiệu quả sư phạm cao, đặc biệt là trong
điều kiện cơ sở vật chất dạy học con thiếu thốn,bởi lẽ câu hỏi có tác dụng
Trang 13
Frudug Dai hoe Su pham Wa Wi 2 Khoa luau tot aghiép
hướng dẫn HS quan sát có định hướng, phát huy hiệu quả của PTTQ trong DH
sinh học
Như vậy việc sử dụng các CH, BT vàPTTQ trong DH là vô cùng cần thiết Đặc biệt là hiện nay, khi sgk mới đã được đưa vào giảng dạy chính thức
ở trường THPT ở cả nước
Từ thực tế cho thấy việc sử dụng CH để hướng dẫn HS quan sát PTTQ
còn chưa cao Phần lớn CH được sử dụng dưới dạng tái hiện kiến thức Vì vậy
cần phải có những biện pháp phù hợp để đưa CH vào hướng dẫn HS tiếp cận tri thức nhờ PTTQ trong khâu giảng bài mới.Từ những lí do trên, tôi đã lựa chon dé tai: "XAY DUNG VA SU DUNG CH HUONG DAN HS QUAN SÁT PTTQ NHAM PHAT HUY TTC HOC TAP TRONG DAY HOC CHUONG LI (PHAN VSV)
SINH HỌC 10 - CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN"
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ
2.1 MỤC TIỂU
Bước đầu xây dựng và sử dụng CH hướng dẫn HS quan sát PTTQ,
nghiên cứu SGK, tổ chức hoạt động học tập của HS và thiết kế bài học theo
hướng phát huy TTC học tập nhằm nâng cao chất lượng dạy và học
- Xây dựng hệ thống CH hướng dẫn HS quan sát PTTQ
- Thiết kế bài học theo hướng phát huy TTC học tập
- Thực nghiệm sư phạm, đánh giá hiệu quả của việc sử dụng CH hướng
dẫn HS quan sát PTTQ trong DHSH 10
Trang 14
Frudug Dai hoe Su pham Fa Wi 2 Khod tuật tốt tgiiệp
PHẦN 2 NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Lựơc sử vấn đề nghiên cứu
1.1 Trên thế giới
Vào những năm 1920, lần đầu tiên PPDHTC đã xuất hiện ở Anh với sự
hình thành nhà trường kiểu mới Trong đó chú ý tới sự phát triển trí tuệ của
học sinh Sau gần 50 năm thì phát triển mở rộng ở hầu hết các nước: Anh,
Pháp, Đức, Mĩ và Liên xô cũ
Năm 1945 ở Pháp đã hình thành trường học thí điểm trong đó mọi hoạt
động của lớp học tuỳ thuộc vào sáng kiến và hứng thú của HS Đến những
năm 1970 - 1980 thì đã áp dụng đại trà PPDHTC từ tiểu học tới trung học
Nam 1970, ở Mĩ đã đưa PPDHTC vào thí điểm ở 200 trường, ở đó GV
tổ chức hoạt động học tập của học sinh bằng phiếu học tập
Hiện nay xu thế của thế giới là cải tiến PPDH nhằm đào tạo con
người năng động, sáng tạo, có phương pháp tự học, tự nghiên cứu, đặt người học vào vị trí trung tâm, người học vừa là chủ thể vừa là đối tượng
của quá trình dạy học
1.2 Trong nước
Năm 1960 với khẩu hiệu: "Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự
đào tạo”
Năm 1970 trở đi thi vấn đề đổi mới GD được quan tâm nhiều hơn Nổi
bật là công trình của Nguyễn Sỹ Tỳ mang tên "Cai tién PPDH nhằm phát
huy trí thông minh của HS" GS Trần Bá Hoành với "Rèn luyện trí thông mình của HS thông qua chương di truyền-biến dị"
Năm 1980 trở đi thì có nhiều chương trình khác nhau: GS Dinh Quang
Báo ( 1951) Nguyễn Đức Thành (1985) Lê Đình Trung, Vũ Đức Lưu(1985)
Trang 15
Frudag Dai hoe Su pham Fa Wi 2 Khoa ludu tot nghiép
Năm 2000 đến nay luôn đề cập tới PPDHTC, lấy HS làm trung tâm
trong các đợt tập huấn GV và thay SGK
- Theo Rebrova: TTC học tập của học sinh là một hiện tượng sư phạm
thể hiện sự gắng sức cao về nhiều mặt trong học tập
- Theo GS Trần Bá Hoành: "TTC nhận thức là trạng thái hoạt động
của HS đặc trưng ở khát vọng học tập và sự cố gắng trí tuệ, nghị lực cao trong quá trình nắm vững tri thức"
2.1.2 Các biện pháp phát huy TTC học tập
- Theo GS Trần Bá Hoành, để phát huy TTC học tập của học sinh nên
sử dụng các biện pháp sau:
+ Vận dụng dạy học nêu vấn đề
+ Tăng cường công tác độc lập của học sinh
+ Nâng cao chất lượng CHl vấn đáp
2.2 Nang cao chất lượng CHÍ - Một biện pháp phát huy TTC học tập
của học sinh
2.2.1.Khái niệm CH
Câu hỏi là một yêu cầu,một đòi hỏi ,một mệnh lệnh được diễn đạt bằng ngôn từ nhằm yêu cầu HS thực hiện bằng lời hoặc chữ viết
CH là mệnh đề chứa đựng cái đã biết và cái chưa biết
CH = cái đã biết + cái chưa biết
Khi chủ thể giải quyết tốt mối quan hệ giữa cái đã biết và cái chưa biết
trong CH thì lúc đó CH mới trở thành sản phẩm của quá trình nhận thức
Trang 16
Frudag Dai hoe Su pham Fa Wi 2 Khoa ludu tot nghiép
2.2.2 Cac dang CH
- Căn cứ vào mức độ tư duy thì có thể chia thành 2 loại CH:
+ CH tái hiện thông báo
+CH phát hiện thông báo hay còn gọi là CH tìm tòi bộ phận(đàm thoại Orixtic)
- Căn cứ vào mục đích sử dụng và TTC, chủ động của HS thì có thể phân thành 5 loại CH:
+ CH kích thích sự quan sát, chú ý
+ CH yêu cầu phân tích, so sánh
+CH yêu cầu tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá
+ CH liên hệ thực tiễn
+ CH kích thích tư duy sáng tạo
2.3 Phương tiện trực quan (PTTQ)
2.3.1 Vai trò của PTTO
- PTTQ là những đối tượng nghiên cứu được quan sát trực tiếp bằng
giác quan
- Trong dạy học PTTQ là công cụ (phương tiện) được GV và HS sử
dụng nhằm tạo điểu kiện cho học sinh tri giác trực tiếp Bằng các giác quan
giúp người học chủ đọng tích cực khám phả trí thức,hình thànhcác kĩ năng
hoạt đọng trí tuệ,phát trién nag lực tư duy
2.3.2 Các loại PTTO
- Vật tự nhiên: Mẫu sống, mẫu ngâm, tiêu bản ép khô
- Vật tượng hình: Mô hình, tranh vẽ, ảnh, phim
Trang 17Frudag Dai hoe Su pham Fa Wi 2 Khoa ludu tot nghiép
- CH phải chứa đựng điều đã biết và điều chưa biết Nội dung CH phải
đảm bảo tính chính xác, khoa học
- CH phải phù hợp với trình độ người học
- CH phải phát huy TTC học tập của HS
- CH phải phản ánh được tính logic, hệ thống của nội dung DH
- CH phải thể hiện được tính khái quát cao
Ngoài ra khi xây dựng CH còn phải đảm bảo tính trực quan và tính thực tiễn Đặc điểm này xuất phát từ cơ sở "SH là một khoa học thực nghiệm" và vai trò của PTTQ
2.4 Quy trình xảy dựng CH hướng dân HS quan sát PTTQ
Trang 18Frudag Dai hoe Su pham Fa Wi 2 Khoa ludu tot nghiép
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHAP
1 Đối tượng
- Chương trình SH 10 - Chương trình cơ bản
- Hoạt động dạy học và học SH ở trường THPT
- Biện pháp nâng cao chất lượng CHl vấn đáp
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Phương pháp lí thuyết
- Nghiên cứu mục tiêu, phương hướng về yêu cầu đổi mới nội dung
SGK sinh học phổ thông
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc đổi mới PPDH, các biện pháp phát
huy TTC học tập, các CH phát huy TTC của HS
2.2 Phương pháp quan sát sư phạm
Điều tra thực trạng sử dụng CHl trong DHSH nói chung và trong hướng
dẫn quan sát PTTQ nói riêng
Trang 19Crường Dai hoe Su pham Wa Wi 2 Khoa tuật tốt ughiép
+ Lớp ĐC: Bài học thiết kế theo PP vấn đáp tái hiện thông báo
- Tiến hành giảng dạy:
Cùng một giáo viên dạy ở cả lớp TN và ĐC với nội dung kiến thức, điều kiện dạy học và thời gian như nhau
2.3.3 Đánh giá kết quả
- KT lần1: Trước khi thực nghiệm để kiểm tra độ đồng đều về kiến thức
và tư duy của học sinh hai lớp TN và ĐC
- KT lần 2: Sau khi dạy bài 25
- KT lần 3: Sau khi kết thúc chương II
Bài kiểm tra được chấm theo thang điểm 10, phân loại: Kém (1-2), Yếu
(3-4), Trung bình (5-6), Khá (7-8), Giỏi (9-10) và so sánh bằng tỉ lệ %
Trang 20
trường Dai hoe Su pham Wa Wi 2 Khoa luau tot aghiép
CHUONG 3: KET QUA NGHIEN CUU
1 Cau triic va noi dung chuong I, II (phan VSV) Sinh học 10
1.1 Chương I: Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở VSV
1.1.1 Cấu trúc gồm 3 bài:
Bài 22: Dinh dưỡng chuyển hoá vật chất và năng lượng ở VSV
Bài 23: Qúa trình tổng hợp và phân giải các chất ở VSV
Bài 24: Thực hành lên men etylic và lactic
1.1.2 Mục tiêu về kiến thức và kĩ năng:
- Nội dung của chương 1 nhằm cung cấp cho HS tri thức về đặc điểm
chung của VSV, và cơ sở xác định các kiểu dinh dưỡng của VSV,các loại
môi trường nuôi cấy VSV trong phòng thí nghiệm Các phương pháp chuyển hóa vật chất và năng lượng, hô hấp và lên men.Qúa trình tổng hợp
và phân giải các chất ở VSV và ứng dụng trong sản xuất , đời sống
- Hình thành kĩ năng làm một số sản phẩm:sữa chua, muối rau quả
1.2 Chương II: Sinh trưởng và sinh sản của VSV
1.2.2 Mục tiêu về kiến thức và kĩ năng:
- Cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản về sinh trưởng và sinh sản ở VSV,bao gồm:Sự sinh trưởng của QTVSV, quy luật sinh trưởng trong môi
trường nuôi cấy không liên tục và nuôi cấy liên tục lam cơ sở cho việc ứng dụng sản xuất sinh khối để thu được sản phẩm như:Prôtê¡in,aa,enzim các hình thức sinh sản ở VSV, các yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng của VSV
- Hình thành kĩ năng nhuộm đơn và quan sát được một số loại VSV
Trang 21
Orường Dai hoe Su pham Fa Wi 2 Khoa ludn tot nghiép
2 Hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS quan sat PTTQ trong DH chuong L,I (phan VSV) sinh học 10 - Chương trình cơ bản
Bài 22: 1 Hình ảnh, CH,: Em hãy kể tên một số VSV mà em biết ? DINH tranh vẽ về các |CH;: Em có nhận xét gì về hình dạng, kích thước
DUGNG, |VSV và môi trường sống của VSV?
HOÁ VẬT CH,: Cơ sở để phân biệt 2 hình thức dinh dưỡng: CHẤT VÀ |2 Bảng tổng kết tự dưỡng và dị dưỡng
NĂNG các kiểu dinh |CH:;:Cơ sở để phân biét:Quang dưỡng và hoá
VSV CH,:Ở VSV có mấy kiểu dinh dưỡng là những
kiểu nào ?cho VD ?
CH,: Hoan thành phiếu học tập
3 Sơ đồ lên Hô hấp
men etilic và Nội dung Hiếu khí | Ki khí Lên men
lên men lactic | Có O; hay
Trang 22trường Dai hoe Su pham Fa Wi 2 Khoa tuật tốt tgiiệp
Bai 23: 1 Sơ đồtổng |CH¡: Hãy trình bày quá trình tổng hợp các aa,
QÚA hợp một số axitnucleic, protéin, lipit
TRINH chat: aa, CH;: Con người đã ứng dụng khả năng tổng hợp TỔNG HỢP |axitnucleic, pr, các chất của VSV vào trong sản xuất như
VÀ PHÂN_ |lipit thế nào ?
GIẢI CÁC CH;: Hãy phân biệt giải trong và ngoài của
CHẤTỞ |2 Sơ đồ phân VSV 2
VSV giải một số CH¡¿: Polisaccarit được phân giải như thế nào?
chất: lên men CH.: Qúa trình phân giải các chất được ứng
êtilíc dụng như thế nào vào trong xản xuất ?
CH,: Phân biệt 2 quá trình: Tổng hợp và phân
3: Tranh vẽ: vi giải ? khuẩn axetic,
Nấm cúc đen, Nấm men, vi
khuẩn lam hình sợi xoắn
Bài 25: 1 Bảng thống | CH,: Nghiên cứu bảng tăng số lượng tế bào của
SINH kê về sự tăng Ecoli Em có nhận xét gì về sự sinh TRƯỞNG Ở | số lượng TB trưởng củaVSV?
VSV của quần thể | CH;: Vì sao khi nhiễm khuẩn đường tiêu hoá
Ecoli bệnh tiêu chảy xẩy ra rất nhanh va dé
dàng lan rộng?
2 Đồ thị sinh | CH;: Hãy cho biết đặc điểm sinh trưởng của
trưởng của VSV trong nuôi cấy không liên tục?
quần thể vi CH,: Hay nêu đặc điểm của VSV ở từng pha
khuẩn trong sinh trưởng?
nuôi cấy không | CH;: Để thu được khối lượng VSV lớn nhất thì
liên tục? nên dừng lại ở pha nào ?
CH,: Cần phải làm gì đe không xẩy ra pha suy
Trang 23trường Dai hoe Su pham Fa W6i 2 Khod tuật tốt tgiiệp
trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy liên
CH;: Trong môi trường TN đường cong sinh trưởng của VSV như thế nào?
CH;: Hãy nêu đặc điểm của quá trình sinh
trưởng của VSV trong nuôi cấy liên tục?
tục? CH.: So sánh quá trình nuôi cấy liên tục và nuôi
cấy không liên tục?
CH,,: Ung dung cha nuôi cấy VSV?
Bài 26: | 1.Sod6 phan | CH¡: Quá trình phân đôi ở vi khuẩn diễn ra như
SINH đôi ở vi khuẩn thế nào?
SAN Ở | trùng roi, trùng | CH;: Sự nảy chồi ở VKdiễn ra như thế nào?
VSV đế giày, trùng | CH;: Ở vi khuẩn bào tử đốt được hình thành
biến hình như thế nào?
CH¡: Nội bào tử là gì? Nó được hình thành như
2 Hình vẽ nội thế nào?
bào tử đốt,vi | CH:: Phân biệt bào tử kín và bào tử trần?
khuẩn nảy CH,: So sánh sinh sản bằng phân đôi và nảy
chồi, bào tử chồi?
kín, bào tử
trần
Bài 27 |1 Bảng một số | CH¡;: Các yếu tố vi lượng có vai trò như thế nào CÁC chất hoá học đối với sự sinh trưởng của VSV?
YẾU TỐ dùng để kiểm | CH;: Hãy kể tên những chất diệt khuẩn thường
ẢNH soát sự sinh dùng trong trường học, bệnh viện?
HUONG | trưởng của VSV | CH;: Người ta sử dụng yếu tố vật lí để kiểm TỚI VSV | 2 Tranh vẽ thể soát sự sinh trưởng của VSV như thế
hiện sự sinh nào?
Trang 24Orường Dai hoe Su pham Fa W6i 2 Khoa ludu tot nghiép
3 Thiết kế bài học sử dụng CH hướng dẫn HS quan sát PTTQ
BÀI 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VSV
- Phân biệt được các kiểu hô hấp và nên men của VSV
- Nêu được 3 loại môi trường nuôi cấy cơ bản của VSV
2 Kỹ năng
- Học sinh được rèn một số kỹ năng
- Phân tích, so sánh, khái quát
- Quan sát hình, nghiên cứu SGK phát hiện kiến thức
3 Giáo dục
- Bồi dưỡng quan điểm DVBC: Lí luận gắn liền với thực tiễn
IL CÔNG CỤ - PHƯƠNG TIỆN
- Hình ảnh, tranh vẽ về VSV
- Bảng tổng kết các kiểu dinh dưỡng
- Sơ đồ lên men lắc tíc và lên men etylic
- Các con đường giải phóng năng lượng
II PHƯƠNG PHÁP:
- Trực quan - vấn đáp phát hiện
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
2 Bài mới