1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và sử dụng câu hỏi để dạy học chương III Sinh trưởng và phát triển, Sinh học 11 THPT theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh

52 467 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 6,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về phương pháp, phải đổi mới và hiện đại hóa phương pháp đạy học, khắc phục kiểu dạy học thụ động thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tr

Trang 1

LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận của mình tôi đã nhận được sự giúp đỡ hết sức nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo trong tổ bộ môn phương pháp giảng dạy khoa Sinh — KTNN và sự đóng góp ý kiến của các bạn sinh viên trong khoa Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và những đóng góp quý báu đó

Đặc biệt tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Ths Đỗ Thị Tổ

Như người đã trực tiếp hướng dẫn và có những chỉ bảo, đìu dắt tận tâm, giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo, cô giáo dạy bộ môn Sinh học ở

trường THPT Văn Lâm — Hưng Yên đã đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành tốt khóa

luận này

Trong quá trình nghiên cứu đề tài không thê tránh khỏi những thiếu sót, rất

mong được sự góp ý, sửa chữa của các thầy giáo, cô giáo để đề tài này ngày càng hoàn thiện hơn và mang lại hiệu quả cao góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy

bộ môn Sinh học ở trường phổ thông

Người thực hiện

Nguyễn Thị Thảo

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin khẳng định đây là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi, dé tài nghiên

cứu này không trùng với công trình nghiên cứu của các tác giả khác

Tác giả

Nguyễn Thị Thảo

Trang 3

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIÉT TAT

Trang 4

PHAN MOT: MO DAU

1 Ly do chon dé tai

Nước ta do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng

kinh tế chính trị đòi hỏi nhà trường phô thông phải sáng tạo, con người không chỉ

có tri thức mà phải có năng lực tự học, sáng tạo để học tập liên tục, suốt đời

Phương pháp dạy học của nhà trường phải đóng góp phần đào tạo HS thành những người năng động, độc lập và sáng tạo tiếp thu được những khoa học công nghệ hiện

đại

Nghị quyết trung ương hai khóa VII (12/1996) khi đánh giá về chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001 — 2010 tiếp tục khẳng định: “Giáo dục phải đổi mới

nội dung, phương pháp dạy và học nhằm phát huy tỉnh thần độc lập, suy nghĩ, sáng

tạo của HS - sinh viên Đề cao năng lực tự học, năng lực tự hoàn thiện học vấn tay

nghề, đây mạnh phong trào học tập trong nhân dân ”

Nhận thức đúng xu thế phát triển của thời đại, Đảng ta đã khăng định: “Giáo duc dao tạo là quốc sách hàng đầu” Để thực hiện quan điểm này nhà nước đã xây

dựng chiếm lược phát triển giáo dục — đào tạo 2001 — 2010, một trong những mục

tiêu quan trọng trong chiếm lược phát triển giáo dục đến năm 2010 chính là: “Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp và chương trình giáo dục”, nhằm nâng cao

dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự

nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Về phương pháp, phải đổi mới và hiện đại hóa phương pháp đạy học, khắc phục kiểu dạy học thụ động thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động

tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức, dạy cho người học phương pháp tự học, tự

thu nhập thông tin một cách có hệ thống và biết phân tích, tông hợp xử lý thông tin,

phát triển năng lực và phẩm chất tư duy của mỗi cá nhân, tăng cường TTC, chủ động của HS, sinh viên trong quá trình học tập Định hướng trên đã được pháp chế hóa trong điều 5 Luật giáo dục 2005: “Phương pháp giáo dục phải phát huy TTC,

Trang 5

tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng

lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”

Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm gắn liền với đời sống sản xuất

nhưng trong trường phô thông hiện nay môn học này chưa thu hút được nhiều HS yêu thích, chất lượng dạy và học chưa cao Nguyên nhân chủ yếu là do nội dung còn nặng về mặt lý thuyết, phương pháp giảng dạy chủ yếu là thuyết trình giảng giải Để khắc phục tình trạng này phải đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng

phát huy TTC của người học, tăng cường hoạt động học tập của HS

Hiện nay có rất nhiều PPDH đặc biệt là các phương pháp có ứng dụng công

nghệ thông tin, tuy nhiên đối với các địa phương còn gặp khó khăn về cơ sở vật chất chưa được trang bị máy tính, internet Vì vậy phương pháp áp dụng phương pháp truyền thống vẫn là một ưu thế Để phát huy một trong các PPDH truyền thống để phát huy nhiều ưu điểm có tác dụng nhiều mặt là phương pháp vấn đáp,

để phát huy tối đa các GV cần xây dựng và sử dụng câu hỏi một cách hợp lý vì

những lý do trên chúng tôi đã chọn đề tài “Xây dựng và sử dụng câu hỏi để dạy

học chương III_ Sinh trưởng và phát triển Sinh học 11_THPT theo hướng tích

cực hóa hoạt động học tập của HS” với hi vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng dạy học Sinh học 11 nói chung, Chương III_ Sinh trưởng

và phát triển nói riêng

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng và sử dụng câu hỏi để tổ chức hoạt động đạy học Chương III_ Sinh hoc 11_THPT

3 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng và sử dụng câu hỏi một cách hợp lý và logic sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học Chương III Sinh học II_THPT

4 Đối tượng nghiên cứu

- Nội dung kiến thức của Chương III : Sinh trưởng và phát triển lớp II_ THPT (cơ

bản)

Trang 6

- Nghiên cứu xây đựng và sử dụng hệ thống câu hỏi vào tổ chức hoạt động dạy học Chương III— Sinh học II_ THPT

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phân tích nội dung cấu trúc trong Chương III_ Sinh học 11 SGK — co ban lam co

sở cho việc xây dựng và sử dụng câu hỏi

- Xây dựng hệ thống câu hỏi đề tô chức dạy học Chương III Sinh trưởng và phát triển Sinh học I1_ THPT (cơ bản)

- Thiết kế giáo án có sử dụng hệ thống câu hỏi đã xây dựng để tổ chức dạy học một

số bài Chương III Sinh trưởng và phát triển Sinh học II_ THPT

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Trên cơ sở tham khảo, phân tích, tổng hợp các tài liệu:

+ Tiến hành nghiên cứu tài liệu về những quan điểm và chính sách của Đáng

về giáo dục

+ Nghiên cứu tài liệu về lý luận dạy học sinh học, tài liệu đổi mới phương

pháp dạy học để xây đựng cơ sở lý luận của đề tài

+ Nghiên cứu SGK, SGV Sinh học lớp I1, nghiên cứu tài liệu sinh lý người

và động vật, sinh lý thực vật để phân tích chương HI: Sinh trưởng va phat triển

6.2 Điều tra

- Tiến hành quan sát, phỏng vấn một số GV đạy Sinh về việc xây dựng và sử dụng câu hỏi trong dạy học Sinh học ở trường THPT Văn Lâm — Hưng Yên

6.3 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến nhận xét đánh giá của một số GV Sinh học ở một số trường THPT

và một số chuyên gia về chất lượng câu hỏi đã xây dựng

7 Đóng góp mới của đề tài

7.1 Góp phần hệ thống hóa lý luận của việc xây dựng và sử dụng câu hồi

7.2 Làm phong phú thêm hệ thống phương tiện dạy học góp phần nâng cao

chất lượng dạy học

Trang 7

7.3 Xây dựng được hệ thống câu hỏi phục vụ dạy học Chương III Sinh trướng và phát triển Sinh học 11

7.4 Thiết kế được một số giáo án để làm tư liệu tham khảo cho sinh viên và

GV Sinh học_THPT

8 Giới hạn của đề tài

Xây dựng và sử đụng câu hỏi để dạy học Chương III Sinh trưởng và phát triển

Sinh học II_ THPT

Trang 8

PHẢN HAI: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CO SO LY LUAN VA THUC TIEN CUA DE TAI

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Phương pháp dạy học tích cực

PPDHTC thực chất là cách dạy hướng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động

PPDHTC là hệ thống những phương pháp phát huy TTC học tập của HS

Quá trình dạy học gồm 2 mặt hữu cơ: Hoạt động dạy của GV và hoạt động

học của HS Trong lý luận đạy học có những quan niệm khác nhau về vai trò của

GV và vai trò của HS, tựu chung có hai hướng:

Dạy học lấy GV trung tâm

Dạy học lấy HS trung tâm

Theo GS.Trần Bá Hoành: “TTC nhận thức là trạng thái hoạt động của HS

đặc trưng ở khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức”

Cũng theo GS Trần Bá Hoành: Để phát huy tính TTC nhận thức của HS trong học tập bộ môn Sinh học, nên quan tâm vận dụng một số phương pháp và biện pháp sau:

- Vận dụng dạy học nêu vấn đề

- Tăng cường các dạng công tác độc lập của HS

- Nâng cao chất lượng câu hói vấn đáp

- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Theo G.LSukina (1979), những dấu hiệu của TTC hoạt động trí tuệ được

biểu hiện:

- HS hay nêu thắc mắc đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề trình bày chưa

- HS chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã có để nhận

thức vân đê mới

Trang 9

- HS mong muốn nhận được đóng góp với thầy, với bạn những thông tin mới lấy từ những nguồn khác nhau có khi vượt ra ngoài phạm vi học, môn học

1.1.2 Tính tích cực trong học tập của học sinh

1.1.2.1 Khái niệm về tính tích cực

TTC là bản chất vốn có của con người trong đời sống xã hội từ xưa, con

người đã biết chủ động sản xuất dé tạo ra của cái vật chất cần thiết cho sự tồn tại va phát triển của xã hội, sáng tạo ra nền văn hóa ở mỗi thời đại, chủ động cải biến môi

trường trong tự nhiên, cải tạo xã hội

Hình thành và phát triển TTC của xã hội là một trong các nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục, nhằm tạo ra những năng động thích ứng và phát triển cộng đồng Có

thể xem TTC như một điều kiện Đồng thời là một kết quả của sự phát triển nhân

cách trẻ trong quá trình giáo dục

Theo Khav lamop (1978): “77C là một trong những hoạt động chủ thể nghĩa

là con người hành động đặc trưng bởi khát vọng học tập, có gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức ”

Theo Rebrova (1975): “77C là một hiện tượng sư phạm biểu hiện ở sự cô

gắng cao ở nhiều mặt trong hoạt động học tập”

Theo P.N.Erdonier (1974): “Noi toi TTC hoc tap thực chất là nói tới TTC nhận thức vì rằng học tập là một nhận thức làm cho dễ dàng, được thực hiện dưới chỉ dao cua GV”

1.1.2.2 Những biểu hiện của tính tích cực

Theo GS Trần Bá Hoành có 3 mức độ biêu hiện của TTC học tập:

- Biểu hiện bằng hành động

+ HS khao khát tự nguyện trả lời những câu hỏi của GV hoặc bổ xung các câu trả

lời của bạn, thích được phát biểu ý kiến của mình về vấn đề nêu ra

+ HS hay nêu những thắc mắc và đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề mà SGK,

GV, bạn bè chưa nêu rõ

Trang 10

+ HS chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kỹ năng đã học để nhận thức

những vấn đề mới

+ HS mong muốn được đóng góp với thầy, cô, bạn bè những thông tin mới có khi

vượt ra ngoài phạm vi bài học

- Biểu hiện về xúc cảm

+ HS hăng hái, hào hứng, phấn khởi học tập

+ Biểu hiện ngạc nhiên trước hiện tượng, thông tin mới

+ Băn khoăn, day dứt trước những tình huống, bài tập khó

+ HS hoài nghi trước những câu trả lời của bạn, câu hỏi đáp của thầy

- Biểu hiện về mặt ý chí

+ Tập trung chủ yếu vào nội đung bài học, chăm chú nghe giảng

+ Không nản chí trước câu hỏi hoặc bài tập khó

+ Kiên trì giải quyết được các nhiệm vụ học, làm bài tập khó

+ Thái độ phán ứng khi trống hết tiết: Tiếc rẻ, có gắng làm cho xong hay vội vàng gấp sách vở chờ được ra

- Mức độ biểu hiện của TTC học tập

Sao chép, bắt chước: Các cấp độ thấp của TTC thường gặp ở những giờ thực

hành, rèn luyện khả năng HS bắt chước hành động, làm theo các động tác do GV

hướng dẫn

Tìm tòi thực hiện: HS không chịu làm theo cách giải của GV mà độc lập tự

tìm tòi cách giải quyết để hợp lý hơn hoặc cách giải bài tập ngắn gọn hơn

Mức độ sáng tạo: HS có thể chủ động đề xuất những tình huống mới và các dạng giả thuyết mới để tự giải quyết vấn đề hoặc các em có thê tự thay đổi yếu tố tuy nhiên mức độ sáng tạo của HS là có hạn nhưng đó là mầm móng đề phát triển

trí tuệ, sáng tạo về sau này

1.1.3 Câu hỏi — phương tiện tổ chức hoạt động học tập tích cực của hoc sinh

1.1.3.1 Khái niệm về câu hồi

“Hỏi” là nêu ra điêu mình muôn người khác hoặc tự trả lời vê vân đê nào đó

Trang 11

Câu hỏi: Câu hỏi có một tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động nhận thức

thế giới của loài người và trong đạy học Aristole là người đầu tiên đã biết phân tích câu hỏi dưới góc độ logic và lúc đó ông cho rằng đặc trưng cơ bản của câu hỏi

là buộc người bị hỏi phải lựa chọn các giải pháp có tính trái ngược nhau, do dó con người phải có phản ứng lựa chọn, hoặc cách hiểu này, hoặc cách hiểu khác Tư tưởng quan trọng bậc nhất của ông còn nguyên giá trị đó là: “Câu hỏi là một mệnh

để trong đó chứa đựng cả cái đã biết và cái chưa biết”

Câu hỏi = Cái đã biết + Cái chưa biết

Như vậy, trong đời sống cũng như trong nghiên cứu khoa học, con người chỉ

nêu ra thắc mắc, tranh luận khi đã biết nhưng chưa đầy đủ, cần biết thêm Còn nếu khi không biết gì hoặc biết tất cả về sự vat nao dé thi không có gì để hỏi về sự vật

đó nữa Do đó tương quan giữa cái đã biết và cái chưa biết thúc đây việc mở rộng

hiểu biết của con người Con người muốn biết một sự vật hiện tượng nào đó dứt

khoát chỉ biết khi người đó đặt được những câu hỏi: Đó là cái gì? Như thế nào? Vì sao?

Đề Các cho rằng, không có câu hỏi thì không có tư duy cá nhân cũng như không có tư duy nhân loại Ông cũng nhắn mạnh dấu hiệu bản chất của câu hỏi là

phái có mối quan hệ giữa cái đã biết và cái chưa biết Phải có tỷ lệ phù hợp giữa hai

đại lượng đó thì chủ thể nhận thức mới xác định được phương hướng mình phải

lam gi dé trả lời câu hỏi đó Khi chủ thê nhận thức đã được định rõ được cái mình

đã biết và cái mình chưa biết thì lúc bấy giờ mới đặt được câu hỏi, và đến lúc đó thì

câu hỏi thực sự mới trở thành sản phẩm của quá trình nhận thức

1.1.3.2 Vai trò của câu hoi

Trong dạy học câu hỏi có vai trò:

- Khi dùng câu hỏi để mã hóa thông tin trong SGK thì câu hỏi và việc trả lời câu

hỏi là nguồn tri thức mới cho HS

- Câu hỏi có tác dụng định hướng tri thức mới, phát huy TTC, chủ động, sáng tạo trong học tập của HS

Trang 12

- Câu hỏi giúp HS lĩnh hội kiến thức một cách có hệ thống

- Hệ thống câu hỏi có vấn đề được đặt ra trong bài học chứa đựng các mâu thuẫn sẽ

đặt HS vào tình huống có vấn đề, HS đóng vai trò là chủ thể của quá trình nhận

thức, chủ động giành lấy kiến thức thông qua việc trả lời các câu hỏi, từ đó khắc

phục lối truyền thụ một chiều

1.1.3.3 Phân loại câu hỏi trong dạy học

* Phân loại dựa vào yêu cầu trình độ nhận thức của HS

Có 3 cách phân loại:

Cách 1: Căn cứ vào đặc điểm hoạt động tìm tòi kết quả của chủ thể nhận thức có

hai loại câu hỏi:

Câu hỏi tái hiện các kiến thức, sự kiện, nhớ và trình bày một cách có hệ thống, có chọn lọc

Câu hỏi đòi hỏi sự thông hiểu, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống

hóa, vận dụng kiến thức

Theo hướng dạy học phát huy TTC học tập của HS thì GV cần chú trọng loại câu hỏi thứ hai nhưng cũng không thể xem nhẹ loại câu hỏi thứ nhất “Vì không tích

lũy kiến thức, sự kiện đến một mức độ nhất định thì khó mà tư duy sáng tạo”

Cách 2: Đi sâu vào trình độ trí tuệ câu hỏi, Benjamin Bloom (1956) đã đề xuất trong thang 6 mức câu hỏi tương ứng với 6 mức chất lượng lĩnh hội kiến thức:

Mức 1 - Biết: Câu hỏi yêu cầu HS chỉ dựa vào trí nhớ nhắc lại kiến thức đã biết

Mức 2 - Hiểu: Câu hỏi yêu cầu tô chức sắp xếp lại kiến thức đã học và diễn đạt bằng ngôn ngữ của mình chứng tỏ sự thông hiểu

Mức 3 - Áp dụng: Câu hỏi yêu cầu HS áp dụng kiến thức đã học như một khái

niệm, một định luật và một tình huống đổi mới khác với bài học

Mức 4 - Phân tích: Câu hỏi yêu cầu phân tích nguyên nhân, kết quả của một hiện tượng, tìm kiếm những bằng chứng cho một luận điểm

Trang 13

Mức 5 - Tổng hợp: Những câu hỏi yêu cầu HS vận dụng, phối hợp những kiến thức đã học để giải đáp một vẫn đề khái quát hơn bằng sự suy nghĩ, sáng tạo của bản thân

Mức 6 - Đánh giá: Câu hỏi yêu cầu HS nhận định phán đoán về ý nghĩa một kiến

thức, vai trò một học thuyết, giá trị của cách giải quyết một vấn đề mới đặt ra trong chương trình Trong thực tế GV mới sử đụng câu hỏi ở mức một và hai

Cách 3: Theo GS Trần Bá Hoành có thể sử dụng 5 loại câu hỏi chính:

Câu hỏi kích thích sự quan sát, chú ý

Câu hỏi yêu cầu so sánh, phân tích

Câu hỏi yêu cầu tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa

Câu hỏi liên hệ với thực tiễn

Câu hỏi kích thích tư duy sáng tạo, hướng dẫn HS nêu vấn đề, đề xuất giá thuyết

* Phan loại câu hỏi dựa vào mục đích lý luận dạy học

Câu hỏi dùng đề kiểm tra kiến thức

* Phân loại câu hói dựa vào các hình thức diễn đạt

- Loại điền thêm một từ hay cụm từ

- Loại câu hỏi tự trả lời bằng một câu hoặc một số câu

- Loại câu hỏi trả lời dài dạng tiểu luận

Trang 14

- Loại câu hỏi có liên quan đến số trị

Câu hỏi trắc nghiệm khách quan: Dạng câu hỏi này hiện nay đang được áp dụng rất rộng rãi trong mọi cấp học và được sử dụng hiệu quá trong quá trình dạy học, mà cụ thê là trong kiểm tra và đánh giá khả năng hoạt động nhận thức, năng lực trí tuệ, kỹ năng của HS Có thê chia câu hỏi trắc nghiệm khách quan thành 7 loại chủ yếu như sau:

- Câu điền khuyết

- Câu đúng — saI

- Câu nhiều lựa chọn

- Câu ghép đôi

- Câu hỏi bằng hình vẽ

- Câu trả lời ngăn nhất

- Câu trắc nghiệm thái độ, hành vi

1.2 Cơ sớ thực tiễn

1.2.1 Thực trạng dạy Sinh học 11 —- THPT

Trên cơ sở trao đổi, điều tra, du giờ GV, nghiên cứu các tài liệu đánh giá về thực trạng giáng dạy ở trường THPT Văn Lâm — HưngYên Tôi nhận thấy ở phổ thông phần lớn GV dùng phương pháp diễn giải, thuyết trình hoặc giảng giải xen

kẽ vấn đáp, giải thích minh họa bằng tranh đo quan niệm chỉ trang bị tiềm lực cho

HS nên GV thường hướng vào việc trang bị kiến thức lý luận chưa chú ý đúng mức đến khâu rèn luyện khả năng vận dụng cho HS, mối quan hệ giữa kiến thức lý thuyết và khả năng vận dụng không được đặt ra trong giờ dạy lý thuyết Do vậy năng lực độc lập nghiên cứu và sáng tạo trong học tập của HS không được phát huy

khả năng vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng sinh học trong đời sống, áp dụng vào chăn nuôi trồng trọt Vì vậy HS học tập còn mang tính thụ động

phụ thuộc máy móc vào sách vở

Trang 15

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên do GV thiếu thời gian, thiếu

giáo trình, thiếu tài liệu tham khảo, do GV chưa có kiến thức chuyên môn cơ bản

đầy đủ, chưa biết ứng dụng công nghệ thông tin nhiều

Ngoài ra còn do HS thiếu động cơ học tập đúng đắn, thiếu tự giác, chưa chủ động tích cực trong việc học tập và rèn luyện

Nên việc xây dựng được thực trạng về khả năng vận dụng của HS ở trường

phổ thông và xây dựng được mục tiêu, nội dung của chương trình sinh hoc 11 cơ

bản, khảo sát tình hình đổi mới tôi đã có phiếu học tập điều tra khả năng xây dựng

và sử dụng câu hỏi của GV và TTC của HS nhằm nâng cao khả năng vận dụng của

HS

1.2.2 Thực trạng của việc xây dựng và sử dụng câu hỏi trong dạy học Chương

III — Sinh học 11 - THPT của một số GV Sinh học

Để xác định được thực trạng của việc xây dựng và sử dụng câu hỏi trong dạy

học Sinh học chúng tôi đã điều tra kỹ năng xây dựng và sử dụng câu hỏi của GV

dạy học Sinh học tại một sỐ trường THPT

* Nội dung điều tra

- PPDH của GV

- Kỹ năng xây dựng câu hỏi của GV

- Kỹ năng sử dụng câu hỏi của GV

- Những khó khăn khi xây dựng và sử dụng câu hỏi

* Đối tượng điều tra

Điều tra một số GV ở một số trường THPT ở Hưng Yên (Trường THPT Văn

lâm, THPT Mỹ hào)

* Phương pháp điều tra

Tôi tiến hành dự giờ, tìm hiểu giáo án, trao đổi với một số GV

* Kết quả điều tra

Trang 16

- PPDH mà phần lớn GV sử dụng thường xuyên là phương pháp truyết trình, một

số GV có sử dụng phương pháp trực quan, một số GV có sử dụng phương pháp vẫn đáp nhưng còn ít

- Kỹ năng xây dựng câu hỏi của GV: Phần lớn GV chưa có kỹ năng xây dựng câu hỏi, chỉ xây dựng câu hỏi theo một quy trình nhất định chủ yếu đặt ra một cách

ngẫu nhiên và tham khảo câu hỏi ở sách thiết kế, SGK

- Kỹ năng sử dụng câu hỏi: Chủ yếu sử dụng câu hỏi ở khâu điều tra đánh giá, sử dụng câu hỏi trong khâu dạy bài mới còn ít Sử dụng câu hỏi chưa phát huy được

TTC của HS, chủ yếu liệt kê kiến thức chưa khai thác câu hỏi ở những mức độ tư

duy khác nhau, chưa định hướng sử dụng câu hỏi vào việc định hướng vấn đề học

tập, hướng dẫn HS quan sát, tổ chức cho HS tự nghiên cứu SGK

- Khó khăn trong quá trình xây dựng và sử dụng câu hỏi: Đa số GV trả lời là chưa

có lý thuyết về xây dựng và sử dụng câu hỏi nên số câu hỏi xây dựng chưa được nhiều, câu hỏi ở mức tư duy cao còn ít, chủ yếu tập trung câu hỏi ở hai mức biết và hiểu Câu hỏi đôi khi còn tối nghĩa không rõ ràng, đễ quá hoặc khó quá

* Nguyên nhân

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Nhiều GV còn ngại khó, sợ mat thời gian, ngại suy nghĩ đầu tư cho chuyên môn của mình

+ Nhiều GV cho rằng chỉ nên đặt câu hỏi cho HS giỏi, còn HS bình thường thì hỏi chỉ làm mắt thời gian

- Nguyên nhân khách quan:

+ Mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức của mỗi bài học với thời gian của mỗi tiết

dạy

+ Tâm lý của HS coi Sinh học là môn phụ nên không hứng thú và lười học, lười suy nghĩ Mặt khác HS đã quen học thuộc nội dung mà chưa chú ý phân tích nội dung, chứng minh bản chất nội dung

Trang 17

CHƯƠNG 2

XÂY DỰNG CÂU HOI DE TO CHUC DAY HOC CHUONG III:

SINHTRƯỞNG VÀ PHÁT TRIÊN SINH HỌC 11 - THPT

2.1 Phân tích nội dung chương III: Sinh trướng và phát triển — Sinh học 11 THPT (cơ bản)

Chương trình Sinh học 11 là tiếp tục chường trình sinh học 10

Chương trình Sinh học phần sinh học Chương III: Sinh trưởng và phát triển bao gồm hai nội dung cơ bản cụ thể sau:

Phan A: Sinh trưởng và phát triển ở thực vật (3 tiết bao gồm 3 bài lý

thuyết (từ bài 34 đến bài 36) giới thiệu về quá trình sinh trưởng và phát triển ở thực

vật (sinh trưởng, hoocmôn, phát triển ở thực vật có hoa)

Phần B: Sinh trưởng và phát triển ở động vật (4 tiếU) bao gồm 3 bài lý thuyết (từ bài 37 tới bài 39) giới thiệu về quá trình sinh trưởng và phát triển ở động

vật và I bài thực hành (bài 40)

* Những lưu ý về mặt nội dung của từng bài:

Phan A: SINH TRUONG VA PHAT TRIEN O THUC VAT

Bài 34: Sinh trưởng ở thực vật

HS khó có thể phân biệt được thế nào là sinh trưởng và phát triển từ đó học sinh phải tìm hiểu thế nào là sinh trưởng và thế nào là phát triển

Quan sát các hình ảnh trong SGK, chỉ rõ những mô phân sinh nào của thực vat 1 14 mam va 2 lá mầm có những đặc điểm chung và riêng nào? Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng

HS cần phải nhận biết được các yếu tố bên ngoài và bên trong hay nói chung

là nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng đối với thực vật

Bài 35: Hoocmôn thực vật

- HS phải nắm được thế nảo là khái niệm của hoocmôn thực vật? Từ đó nêu đặc diém cua hoocm6n do

Trang 18

- Thông qua quan sát các hình ảnh trong SGK > Kể tên và nêu vai trò 5 loại hoocmôn thực vật Nêu được mối tương quan giữa các hoocmôn kích thích và hoocmôn ức chế

- Nêu được các ứng dụng của hoocmôn thực vật trong nông nghiệp > Từ đó có những biện pháp hợp lý để tăng năng xuất sản lượng, chất lượng của cây ăn quả trong nông nghiệp

Bài 36: Phát triển ở thực vật có hoa

- HS nêu được khái niệm về sự phát triển của thực vật từ đó mô tả trong sự xen kẽ thế hệ trong chu trình sống của thực vật

- Phân tích và lay được ví dụ về mi quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển

- HS trình bày được khái niệm về hoocmôn ra hoa? Nêu được vai trò của

phitôhoocmôn trong sự phát triển của thực vật từ đó có những ứng dụng cần thiết

trong sản xuất nông nghiỆp

Phan B: SINH TRUONG VA PHAT TRIEN O DONG VAT

Bai 37: Sinh truéng va phat trién ớ động vật

HS khó có thé trình bày đúng ý nghĩa của giai đoạn sâu non và nhộng trong

sự sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn Sâu ăn lá cây nên không cạnh tranh về thức ăn với bướm, giai đoạn nhộng giúp động vật sống qua được điều kiện sống khắc nghiệt

Khó khăn đối với HS khi lấy ví du một loài động vật nào đó có quá trình sinh

trưởng và phát triển thuộc dạng biến thái hay không biến thái > Từ đó HS cần phải phân biệt sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn và hoàn toản Bài 38: Các nhân tố ảnh hướng đến sinh trướng và phát triển ở động vật Nhiều hoocmôn ảnh hưởng lên sinh trưởng và phát triển của động vật Các hoocmôn ảnh hưởng mạnh nhất lên sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống là hoocmôn sinh trưởng, Tiroxin, Ostrogen, Testosteron HS phải tìm hiểu tac dung sinh lý của các hoocmôn đó, từ đó giải thích một số hiện tượng sinh trưởng và phát triển ở người và động vật

Trang 19

Sơ đồ ảnh hưởng của hoocmôn đến biến thái ở bướm là khá phức tạp HS

cần biết vai trò của hai hoocmôn: Ecdixon, Juvenin Khi nồng độ của Juvenin giảm

dần và không gây ức chế nữa thì Ecdixon biến sâu thành nhộng và nhộng thành

bướm

Bài 39: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển ở động vật

(tiếp theo)

- HS có thể gặp những khó khăn khi giải thích nhiệt độ xuống thấp ảnh hưởng lên

sinh trưởng phát triển của động vật biến nhiệt và hằng nhiệt:

+ Đối với động vật biến nhiệt, nhiệt độ xuống thấp làm cho thân nhiệt của động vật

giảm theo, các quá trình chuyển hóa trong cơ thể giám thậm chí bị rối loạn Điều này làm cho quá trình sinh trưởng và phát triển chậm lại

+ Đối với động vật hằng nhiệt: Do thân nhiệt cao hơn nhiều so với nhiệt độ môi

trường nên khi nhiệt độ môi trường xuống thấp động vật mất rất nhiều nhiệt vào

môi trường để bù lại số nhiệt lượng đã mất và duy trì thân nhiệt ổn định, cơ chế

chống lạnh được tăng cường, quá trình chuyển hóa ở tế bào tăng lên nếu không

được ăn đầy đủ động vật sẽ bị sút cân và dễ mắc bệnh thậm chí có thể chết

2.2 Xây dựng câu hỏi

2.2.1 Nguyên tắc khi xây dựng câu hỏi

Hiệu quả của câu hỏi trong dạy học phụ thuộc nhiều vào việc xây dựng câu

hỏi như thế nào Do đó khi xây dựng câu hỏi trong khâu nghiêm cứu tài liệu mới cần nắm vững một số nguyên tắc sau:

+ Đảm bảo nội dung khoa học, cơ bản, chính xác của kiến thức

+ Phát huy được TTC trong học tập của HS

+ Phản ánh được tính hệ thống và khái quát Mỗi câu hỏi hay một nhóm câu hỏi

phải xây dựng sao cho khi trả lời HS sẽ nhận được một lượng kiến thức nhất định

và theo hệ thông về một chủ đề trọn vẹn

+ Phù hợp với trình độ, đối tượng HS Tùy trình độ và đối tượng học sinh mà xây

dựng câu hỏi phù hợp

Trang 20

* Ngoài ra khi đặt câu hỏi can phải tham khảo I0 quy tắc trong việc nêu câu

hói:

1 - Chú ý biến đối câu hỏi theo độ khó, độ dài, cấu trúc ngôn ngữ, chức năng, mục

đích của chúng và kết hợp sao cho thích hợp với HS, với tình huỗng dạy học và xét

theo năng lực, hứng thú, tâm trạng, thời gian, diễn biến cụ thể của hoạt động và

quan hệ trên lớp

2 - Bảo đảm tính logic tuần tự của loạt câu hỏi sao cho trình tự các câu hỏi hop ly

3 - Định hướng vào số đông và tập trung vào dé tài học tập

4 - Tôn trọng thời gian suy nghĩ và cân nhắc của HS

5 - Lưu ý những loại HS khác nhau và những diễn biến hành vi trên lớp Muốn vậy

GV phải thường xuyên thay đổi vị thế của mình cả về mặt không gian, vận động

lẫn về mặt xã hội và tâm lý, tạo ra nhiều vị trí khác nhau để quan sát và xử thê

6 - Đáp ứng kịp thời khi có câu hỏi trả lời không đúng bằng cách gạn lấy mọi ưu

điểm trong đó, chắt lọc cái mới mẻ, độc đáo

7 - Tiếp nối những câu trả lời hoàn chỉnh hay đúng đắn của HS để dùng ý tưởng và thái độ của chính các em và tiếp tục dẫn đắt các em ứng phó với những câu hỏi sau

đó hoặc đề làm cái cớ khuyến khích thảo luận, hoặc đề thay thế những lời giải thích

dài dòng, những nhận xét thường mang tính chiếu cố của GV luôn bám sát nhóm

của câu hỏi chốt đã chuẩn bị từ trước

§ - Chủ động cảnh giác với những câu hỏi của HS đặt ra cho GV GV gợi ý để HS suy nghĩ trả lời

9 - Luôn bám sát với những câu hỏi chốt đã chuẩn bị từ trước

10 - Khi đùng câu hỏi để kiểm tra và tổng kết bài, cần tập trung để nêu vấn đề hay

nhiệm vụ mới

* Những điều không nên làm khi nêu câu hỏi:

- Những câu cụt lủn, tùy tiện và quá dễ dàng, câu hỏi vụn vặt, câu hỏi áng chừng

- Những câu hỏi trùng lặp, tối nghĩa

- Những câu hỏi mướn lời và cách mách nước lộ liêu

Trang 21

- Những câu hỏi bỏ ngỏ cái đuôi để HS dễ dàng nói dé theo, nói dựa và cười đùa,

những câu hỏi làm HS bối rối và bế tắc, những câu hỏi sẵng giọng, tra xét, gắt gong, tham van

- Không nên chỉ định, gọi tên HS trước khi và ngay sau khi nêu câu hỏi

- GV không cho qua những trả lời cầu thả, những hành vi nghiêng ngả và giao tiếp

số sàng của HS khi trả lời câu hỏi

2.2.2 Quy trình xây dựng câu hỏi

Để thiết kế được câu hỏi sử dụng trong quá trình dạy học cần thực hiện theo

các bước sau:

Bước 1: Phải xác định rõ và đúng của việc hỏi (cái cần hoi)

Bước 2: Liệt kê và sắp xếp những cái cần hỏi theo một trình tự phù hợp với

trình tự các hoạt động học tập

Bước 3: Diễn đạt cái cần hỏi bằng các câu hỏi

Bước 4: Xác định những nội dung cần trả lời xem câu hỏi đã diễn đạt yêu cầu chưa

Bước 5: Chỉnh sửa lại nội dung và hình thức diễn đạt câu hỏi để đưa vào sử

dụng

2.3 kết quả xây dựng hệ thống câu hỏi

Trên cơ sở phân tích nội dung, cấu trúc các bài thuộc Chương II: Sinh trưởng và phát triển Sinh học I1 và trên cơ sở lý luận về xây đựng câu hỏi chúng tôi đã xây dựng được 124 câu hỏi được xây dựng theo từng mục trong bài của

Chương

Tên bài | Mục trong bài Câu hỏi xây dựng được

Bài 34 I Khái niệm Quan sát hình 34.1 — SGK (Trang 134)

Sinh A- Mô phân sinh bên xuất hiện ở đỉnh thân

thực vật B - Mô phân sinh lóng đảm bảo cho lóng

Trang 22

sinh trưởng dài ra

1 So sánh về kích thước, thể tích, khối lượng

các cơ quan và cơ thê ở các giai đoạn của cây

>> Từ đó cho biết thế nào là sinh trưởng?

2 Cho ví dụ minh họa về sinh trưởng?

3 Phát triển của thực vật là gì? Cho ví dụ

6 Từ một hạt (đậu) gieo trồng đến khi thu

được các hạt mới, cây (đậu) đã trải qua những giai đoạn nào? Đặc điểm của từng giai

1 Mô phân sinh là gì? Có mấy loại mô phân

sinh? Trong các loại mô phân sinh mô nào chỉ có ở cây một lá mầm và mô nào chỉ có ở cây hai lá mầm? Loại mô nào có cả ở cây

Trang 23

2 Vậy sinh trưởng sơ cấp của cây là gì?

3 Sinh trưởng thứ cấp là gì? Cây một lá

mầm hay cây hai lá mầm có sinh trưởng thứ cấp và kết quả của kiểu sinh trưởng đó là gì?

Các lớp tế bào ngoài cùng (bần) của vỏ cây thân gỗ được sinh ra từ đâu?

4 Thân gỗ được cấu tạo thế nào? Tại sao vòng gỗ hàng năm có màu sắc, độ dày mỏng

khác nhau thông qua quan sát hình 34.4 (SGK - 137)?

5 So sánh sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp qua việc quan sát hình 34.2 và 34.3 (SGK -— 135, 136)?

6 Kể tên các nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của thực vật? Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng của thực vật là gì?

7 Tốc độ sinh trưởng của các giống loài, các giai đoạn sinh trưởng của các loài có khác nhau hay không? Cho ví dụ?

§ Cho biết các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng

như thế nào đến sự sinh trưởng của thực vật?

Phân tích vai trò của các nhân tố đó? Cho ví

Trang 24

9 Trong sản xuất nông nghiệp cần có biện

pháp kỹ thuật nào để cây trồng sinh trưởng

tốt?

10 Trong trồng trọt khi thu hoạch sản phẩm,

tùy theo mục đích kinh tế, mục đích sử dụng

có thể kết thúc ở một giai đoạn nào đó của

chu kỳ phát triển được không? Cho ví dụ và giải thích?

11 Qua bài học em hãy giải thích:

Những nét văn hóa trên đồ gỗ có xuất xứ từ đâu?

Giải thích hiện tượng mọc vống của thực vật

dụng như thế nào đối với cơ thể sống? 1 Em hiéu hoocmôn là gì? Hoocmôn tác

2 Hoocmôn thực vật có đặc điểm gì? Giống

và khác như thế nào so với hoocmôn động

vật?

1 Thế nào là hoocmôn kích thích? Hoocmôn kích thích gồm những loại nào?

2 Auxin là gì? Auxin có tác dụng như thế

nào đối với sinh trưởng ở thực vật? Khi sử

Trang 25

5 Tác dụng sinh lý của Auxin như thế nào?

6 Ứng dụng của Auxin trong đời sống sản xuất nông nghiệp ra sao?

7 Giberelin là gì? Nó được phân bố như thế

12 Tác động sinh lý của Xitôkinin ra sao?

13 Ứng dụng của Xitôkinin vào trong đời sống như thế nào?

14 Quan sát hình 35.3 SGK — 141 và cho

nhận xét về vai trò của Xitôkinin đối với sự

hình thành chỗi trong mô sẹo (trong nuôi cấy

mô thực vật)

15 Vậy em hiểu thế nào là mô sẹo?

l6 Tại sao vào mùa thu nhiều loài cây thường có hiện tượng rụng lá?

III Hoocmén

Trang 26

2 Axit abxixic

(AAB)

những đặc điểm gì?

3 Tác động sinh lý của Etilen là gì?

4 Quan sát hình 35.4 SGK — 141 và cho biết

mục đích của việc xếp quả chín cùng với quá

xanh để lam gi?

5 Vậy con người đã ứng dụng Etilen trong sản xuất như thế nào?

6 Axit abxixic liên quan đến hiện tượng nào trong cơ thể thực vat?

7 Đặc điểm của Axit abxixic như thế nào?

§ Vậy vai trò sinh lý của Axit abxIxic là gì?

9 Sự rụng lá có vai trò như thế nào?

10 Sự ngủ của hạt có vai trò như thế nào?

11 Đóng mở khí không có ý nghĩa như thế nào?

12 Vậy em hãy trình bày những hiểu biết về

hoocmôn ức chế được ứng dụng trong sản

xuất nông nghiệp?

13 Khi dùng hoocmôn thực vật cần chú ý những vấn đề gì?

14 Trong nông nghiệp sử dụng hoocmôn

thực vật đã mang lại kết quả cụ thé nao? Cho

ví dụ ở địa phương?

IV Tương quan

hoocmôn thực vật

1 Tương quan giữa các hoocmôn thực vật

thê hiện như thế nào?

2 Người ta đã ứng dụng tương quan đó vào

sản xuất như thế nào?

Ngày đăng: 21/09/2014, 23:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  34.1  trả  lời  các  câu  hỏi  sau: - Xây dựng và sử dụng câu hỏi để dạy học chương III Sinh trưởng và phát triển, Sinh học 11 THPT theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh
nh 34.1 trả lời các câu hỏi sau: (Trang 39)
Hình  tháp? - Xây dựng và sử dụng câu hỏi để dạy học chương III Sinh trưởng và phát triển, Sinh học 11 THPT theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh
nh tháp? (Trang 49)
Hình  thành  hoa  đực - Xây dựng và sử dụng câu hỏi để dạy học chương III Sinh trưởng và phát triển, Sinh học 11 THPT theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh
nh thành hoa đực (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w