1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và phiếu học tập phục vụ cho bài kiểm tra 15 và 45 thuộc chương III. Sinh trưởng và phát triển, Sinh học 11. Ban khoa học Cơ bản

67 678 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 9,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn trong kiểm tra đánh giá thành quả học tập của học sinh 1.1.4.. Việc đối mới phương pháp dạy học đòi hỏi cần được thực hiện ở các giai đoạn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH - KTNN

NGÂN THỊ HOÀNG YẾN

XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI

TRAC NGHIỆM VÀ PHIẾU HỌC TẬP PHUC VU CHO BAI KIEM TRA 15’ VA

45“ THUỘC CHƯƠNG 3 SINH TRƯỞNG

VÀ PHÁT TRIỂN SINH HỌC 11.BAN

KHOA HỌC CƠ BẢN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp giảng dạy

Trang 2

Tuy nhiên do thời gian có hạn, phạm vi nghiên cứu hẹp, việc kiểm nghiệm thực tế còn hạn chế, cộng với kiến thức chuyên môn chưa được sâu rộng nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp

Cuối cùng cho phép tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, sự kính trọng sâu sắc nhất tới thây giáo - Ths Trương Đức Bình, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 05 năm 2008

Sinh viên

Ngân Thị Hoàng Yến

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã tiến hành xây dựng được 8 đề kiểm tra trong đó có 5 đề kiểm tra

15 phút, 3 dé kiểm tra 45 phút trong thời gian từ tháng 7 năm 2007 đến tháng

5 năm 2008 Tất cả các đề kiểm tra đều được tiến hành kiểm tra trên đối tượng

là học sinh khối 11

Tôi khẳng định kết quả nghiên cứu của mình hoàn toàn không trùng lặp hoặc sao chép kết quả của người khác Nếu có tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng phản biện

Hà Nội, tháng 05 năm 2008 Người cam đoan

Ngân Thị Hoàng Yến

Trang 4

DANH MUC CAC TU VIET TAT

PPDH: Phuong phap day hoc

KT-DG: Kiểm tra đánh giá

THPT: Trung học phô thông

MCQ: Cau hỏi nhiéu lya chon

Test: Phuong phap trac nghiém

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

2 Mục đích và ý nghĩa của đề tài

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.Phương pháp nghiên cứu

6.Địa điêm và thời gian nghiên cứu

CHƯƠNG 1 CO SO Li LUAN CUA DE TAI

1.1 Câu hỏi trắc nghiệm

1.1.1 Lược sử nghiên cứu câu hỏi trắc nghiệm

1.1.2 Các dạng câu hỏi trắc nghiệm

1.1.3 Vai trò của câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn trong

kiểm tra đánh giá thành quả học tập của học sinh

1.1.4 Các yêu câu về câu hỏi trắc nghiệm

1.1.5 Một số điểm cần lưu ý khi viết câu nhiều lựa chọn

1.2 Phiếu học tập

1.2.1 Lược sử nghiên cứu

1.2.2 Phiếu học tập và các dạng phiếu học tập

1.3 Những yêu cầu sư phạm của đề kiểm tra

1.3.1 Những yêu cầu đối với việc kiểm tra đánh giá trình độ

nhận thức của học sinh

1.3.2 Những yêu cầu sư phạm của đề kiểm tra

CHƯƠNG 2 KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU

2.1 Quy trình soạn đề kiểm tra

2.2 Kỹ thuật ra đề kiểm tra

2.3 Các nguyên tắc thiết kế đề kiểm tra 15 phút

2.4 Các nguyên tắc thiết kế đề kiểm tra 45 phút

2.5 Hệ thông trắc nghiệm khách quan và phiếu học tập

phục vụ cho bài kiểm tra 15 phút và 45 phút

Trang 6

MO DAU

1 Lido chon dé tai

Loài người đã bước vào những năm đầu thế ký XXI, thế ký của nền kinh tế tri thức, với những bước tiến nhảy vọt của làn sóng khoa học và công nghệ Chính sự phát triển đó đã tạo ra một hệ thống tri thức đồ sd, con người đang đứng trước những thử thách hết sức to lớn Con người muốn tổn tại và phát triển phải là những con người không chỉ nắm vững kiến thức cơ bản mà còn phải là người năng động, sáng tạo, chủ động giải quyết những vấn đề mới

mẻ đặt ra trong cuộc sông của môi cá nhân và của toàn xã hội

Từ việc nhận thức đúng đắn của cá nhân, của thời đại và để đáp ứng nhịp điệu phát triển chung của nhân loại, Đảng ta đã đề ra chủ trương đúng đăn cho

công cuộc đổi mới sự nghiệp giáo dục - đảo tạo Nghị quyết ban chấp hành

Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IV khoá VII đã khẳng định:

“Đồi mới phương pháp dạy học ở tất cả cấp học, bậc học, kết hợp tốt học với hành, học tập với lao động sản xuất, thực nghiệm với nghiên cứu, gắn nhà trường với lao động sản xuất, với xã hội, áp dụng những phương pháp giáo

dục hiện đại đề giải quyết vấn đề ”

Phương pháp giáo dục phải hướng vào việc khơi dậy, rèn luyện và phát

triển khả năng tư duy của học sinh một cách tự chủ, tự lực, tích cực sáng tạo

trong lao động và học tập ở nhà trường Chính điều này đã đặt ra những yêu cầu mới, những đòi hỏi ngày càng cao hơn trong việc đạy học nói chung, dạy học sinh nói riêng Việc đối mới phương pháp dạy học đòi hỏi cần được thực hiện ở các giai đoạn của quá trình dạy học, trong đó có giai đoạn kiểm tra đánh giá Hiện nay trong các trường phd thong, cao dang va dai học ở nước ta

đã và đang sử dụng các phương pháp kiểm tra và đánh giá truyền thống như: kiểm tra miệng, kiêm tra bằng hình thức tự luận Các phương pháp này giúp giáo viên đánh giá được kết quả học tập, mức độ tiếp thu kiến thức, vai trò chủ động sáng tạo của học sinh, nhưng có nhược điểm là mắt nhiều thời gian

và kiểm tra được ít khối lượng kiến thức Vì vậy, trong quá trình dạy học hiện

nay người ta còn dùng hình thức kiểm tra bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan, phiếu học tập để khắc phục những hạn chế của phương pháp kiểm tra truyền thống đã nêu trên

Xuất phát từ lí do trên tôi mạnh dạn tiến hành nghiên cứu đề tài: '“Xây

dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và phiếu học tập phục vụ cho bài kiểm tra 15' và 45' thuộc chương III: Sinh trưởng và phát triển Sinh học II Ban khoa học cơ bản”

2 Mục đích và ý nghĩa của đề tài

- Giúp học sinh nắm vững, củng cố và khắc sâu kiến thức đã học

- Giúp học sinh biết vận dụng kiến thức sinh trưởng, phát triển vào đời sống thực tiễn sản xuất

- Kết quả kiểm tra học sinh bằng câu hỏi trắc nghiệm, phiếu học tập sẽ

đánh giá được chất lượng học tập của học sinh

Trang 7

- Việc xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan, phiếu học tập có ý nghĩa rất quan trọng trong sự đối mới, nâng cao chất lượng nền giáo đục nước

ta

- Giúp học sinh có thé tự học, tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của

mình

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dạng câu hỏi nhiều lựa chọn

dựa vào nội dung và mục tiêu giảng dạy

- Thông qua kiêm tra thực nghiệm trên học sinh khối 11 có thé bước đầu

phân loại được trình độ học sinh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

- Học sinh khối 11 Trong phạm vi hẹp của đề tài, tôi chỉ thực hiện ở hai

trường THPT Cụ thể là học sinh khối 11 các trường THPT Dương Xá - Gia

Lâm - Hà Nội, Trường THPT Bến Tre - Phúc Yên -Vĩnh Phúc

- Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan và phiếu học tập trong kiếm tra đánh giá

* Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu chương trình sinh học L1 - chương III: Sinh trưởng và phát triển - Ban cơ bản

- Nghiên cứu đối tượng học sinh lớp 11 ở trường THPT

5 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Đọc các tài liệu lí thuyết liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của đề tài

- Phân tích kế hoạch giảng dạy, mục tiêu, nội dung trọng tâm của từng

chương, từng bài để xây đựng câu hỏi cho phù hợp với thời gian, nội dung của bài và với từng đối tượng học sinh

- Nghiên cứu một số tài liệu hướng dẫn về phương pháp đánh giá khách

quan

5.2 Phương pháp điều tra cơ bản

- Nghiên cứu tình hình kiểm tra đánh giá thực tế ở các trường THPT

- Dự giờ trao đổi kinh nghiệm với giáo viên bộ môn về kinh nghiệm biên

soạn dé kiêm tra theo hướng đổi mới

5.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Thực nghiệm một sô để kiểm tra để xác định tính khá thi và hiệu quả của đề kiểm tra

5.4 Lấy ý kiến chuyên gia

Gồm ý kiến của 4 thầy cô thuộc trường THPT Dương Xá - Gia Lâm -

Hà Nội Trường THPT Bến Tre - Phúc Yên - Vĩnh Phúc

6 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

6.1 Dia diém

Cac lop 11: 11CB,, 11CB; Truong THPT Duong Xa - Gia Lam - Hà Nội

Trang 8

6.2 Thời gian „

Từ tháng 7 năm 2007 đên tháng 5 năm 2008

Trang 9

CHUONG 1 CO SO Li LUAN CUA DE TAI

1.1 Cau héi trắc nghiệm

1.1.1 Lược sử nghiên cứu câu hỏi trắc nghiệm

Câu hỏi trắc nghiệm là hình thức kiểm tra đánh giá đã và đang được áp

dụng rộng rãi trên thế giới Trắc nghiệm là phương pháp đề đo hay để thăm

dò một số đặc điểm năng lực trí tuệ của học sinh như: chú ý, tưởng tượng, tư

duy hoặc để đánh giá một kỹ năng, kỹ xảo

Đầu thế kỷ XIX, E.Thorndike là người đầu tiên dùng trắc nghiệm như

một phương pháp “khách quan và nhanh chóng” để đo trình độ kiến thức của học sinh, vào năm 1920 các trắc nghiệm nhóm trong trường học ra đời và phát triển nhanh chóng ở nước Mĩ

Trong thời kì đầu sử dụng phương pháp trắc nghiệm, viết tắt là (test) ở các nước phương tây đã có sai lầm như: sa vào các quan điểm hình thức, máy

móc trong việc đánh giá năng lực, trí tuệ, chất lượng kiến thức của học sinh

Đặc biệt người ta còn sử đụng trong đấu tranh giai cấp, họ phủ nhận năng lực của con em nhân dan lao động, nên thời kì này Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Liên Xô đã phê phán việc dùng câu hỏi trắc nghiệm trong

kiểm tra đánh giá.Chỉ đến năm 1963, Liên Xô mới phục hồi việc sử dụng test

để kiểm tra kết quả học tập của học sinh và vẫn có phần dè đặt trong việc phát triển test

Ở nước ta trong thập kỷ 70 của thế ki XX đã có những công trình vận

dụng vào kiểm tra kiến thức của học sinh

Ở miền Bắc việc áp dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan trong bài kiểm tra đánh giá thành quả học tập còn là vấn đề mới mẻ, có thể nói những nghiên cứu mới nhất thuộc lĩnh vực này là của giáo sư Trần Bá Hoành Năm

1971, giáo sư đã soạn thảo bộ câu hỏi trắc nghiệm và áp dụng trắc nghiệm

vào kiểm tra kiến thức của học sinh và đã thu được kết quả khả quan Năm

1994, bộ giáo dục và đào tạo theo hướng đổi mới kiểm tra đánh giá đã phối hợp với viện công nghệ hoàng gia Menborne của Australia tổ chức các cuộc

Trang 10

Tại các tỉnh phía Nam, trắc nghiệm khách quan đã rải rác được sử dụng

trong các trường học từ những năm 1950, học sinh đã tiếp xúc với trắc

nghiệm khách quan thông qua các cuộc thi khảo sát khả năng ngoại ngữ do

các tổ chức quốc tế tài trợ Đến năm 1960, trắc nghiệm khách quan được sử

dụng phổ biến trong kiểm tra và thi ở bậc trung học

Hiện nay, do nhu cầu nâng cao chất lượng giáo dục và đảo tạo, nên hau hết các trường trong cả nước đã tổ chức triển khai hàng loạt các cuộc hội thảo

về việc tiến hành nghiên cứu xây dựng các ngân hàng câu hỏi test cho từng

môn học, cấp học

1.1.2 Các dạng câu hỏi trắc nghiệm

Hiện nay có rất nhiều cách phân loại câu hỏi trắc nghiệm, mỗi dạng thích

ứng với một dạng kiến thức nhất định Tuy nhiên hệ thống câu hỏi trắc

nghiệm được phân thành 5 dạng chính:

Phân loại dạng kiểm tra:

Trắc nghiệm T̓“ TC TM,

Trắc nghiệm khách quan Trắc nghiệm tự luận

J C |

Cau hoi tra Bai viét theo Bài viết mở

lời ngăn dàn bài sẵn

Trang 11

Mỗi câu hỏi có một câu dẫn và bốn phương án trả lời, trong đó chỉ có một phương án trả lời là đúng nhất, còn các phương án còn lại là câu nhiễu thường chỉ đúng một phần hoặc chưa hoàn chỉnh Không sai hắn mà cũng không đúng hắn nhưng khó phát hiện Khi trả lời các câu hỏi học sinh phải tiến hành các thao tác tư duy, phân tích, so sánh, tổng hợp, rèn luyện kỹ năng giải bài tập, kỹ năng tính toán và đối chiếu để chọn đáp án đúng nhất

1.1.3 Vai trò của câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn trong kiểm tra đánh giá thành quả học tập của học sinh

Vai trò quan trọng nhất của kiểm tra đánh giá là cung cấp sự phản hồi về thành tích học tập của học sinh Từ đó có thê cung cấp cho giáo viên những đầu mối để suy ra nên thay đổi cách đạy như thế nào? với mỗi phương pháp

kiểm tra đánh giá đều có mặt mạnh, mặt hạn chế riêng Với câu hỏi trắc

nghiệm khách quan nhiều lựa chọn có những ưu điểm và nhược điểm như sau:

* Uu diém:

- Giúp học sinh tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của mình một cách

khách quan Trên cơ sở đó thay đôi phương pháp học tập và bố sung những kiến thức chưa tích luỹ được hoặc được tích luỹ nhưng chưa chắc chắn

- Rèn cho học sinh thao tác tư duy phân tích, so sánh, tổng hợp và phán đoán nhanh đề chọn ra câu trả lời đúng nhất

- Châm điểm nhanh chóng, chính xác do mang tính khách quan

- Trong một thời gian ngắn có thê kiểm tra được nhiều nội dung kiến thức

- Gây được tính hứng thú và tính tích cực học tập của học sinh

- Giúp học sinh và giáo viên làm quen với máy tính dé xử lí số liệu và

việc chấm điểm một cách nhanh nhất

* Nhược điểm:

- Test nhiều lựa chọn có thể khiến cho người học lựa chọn phương án

đúng một cách ngẫu nhiên mà không hiểu rõ ban chat

Trang 12

- Hạn chế kĩ năng diễn đạt, sắp xếp ý tưởng, lí lẽ lập luận và khả năng sáng tạo trong việc giải quyết câu hỏi

1.1.4 Các yêu cầu về câu hỏi trắc nghiệm

- Phần dẫn của câu trắc nghiệm cần phải diễn đạt rõ ràng một vẫn đề muốn nói đến

- Phần lựa chọn gồm có duy nhất một câu trả lời đúng và những câu còn lại là câu trả lời sai (câu nhiễu)

- Các câu lựa chọn, kê cả các câu nhiễu đều phải phù hợp với vấn đề đã nêu và hấp dẫn như nhau

- Nếu phần dẫn câu trắc nghiệm là câu bỏ lửng (chưa hoàn tất) thì các lựa chọn phải nói tiếp với câu bỏ lửng thành những câu đúng ngữ pháp và hoàn chỉnh về nội dung

- Tránh những câu lựa chọn sai hiển nhiên, dễ nhận biết

- Câu lựa chọn đúng không nên dài hơn hoặc ngắn hơn hắn so với câu

lựa chọn khác

- Câu lựa chọn đúng và các câu nhiễu cần đồng nhất và có độ khó ngang nhau

- Tránh tình trạng: Câu lựa chọn được viết với những ý tưởng đầy đủ,

chính xác; ngược lại các câu nhiễu được diễn đạt cầu thả với những ý tưởng

tầm thường

- Phải thận trọng khi dùng các cụm từ “tất cä đều đúng” hay “tất cả đều

sai” lam câu lựa chon

- Tránh phủ định (không) hai lần liên tiếp trong một câu trắc nghiệm

- Trong câu trắc nghiệm không nên đặt những vấn đề không thể xảy ra trong thực tế

- Trong câu trắc nghiệm cần phải diễn đạt ngắn gọn, sáng sủa Nên bỏ

bớt những câu chữ, chỉ tiết không cần thiết

- Không đặt câu lựa chọn dung 6 vi tri cố định thường xuyên (A hoặc

B )

1.1.5 Một số điểm cần lưu ý khi viết câu nhiều lựa chọn

Trang 13

1.1.5.2 Đối với phân tựa chọn

- Chỉ có từ 4 - 5 phương án lựa chọn, trong đó chỉ có một phương án đúng

- Các phương án nhiễu phải có vẻ hợp lí và có sức hấp dẫn học sinh Phương án nhiễu thì được xây dựng trên những sai sót hay mắc phải của học sinh

- Các “phần câu lựa chọn” hoặc các “câu lựa chọn” phải được viết theo cùng một lối hành văn, cùng một cấu trúc ngữ pháp, nghĩa là tương

đương về mặt hình thức, chỉ khác nhau về nội dung

- Hạn chế dùng phương án: “các câu trên đều đúng” hoặc “các câu trên đều sai”

- Khong dé hoc sinh đoán ra câu trả lời dựa vào hình thức trình bày của

phần lựa chọn

- Sắp xếp các phương án lựa chọn theo thứ tự ngẫu nhiên, tránh thê hiện một ưu tiên nào đối với vị trí của phương án đúng

1.1.5.3 Đối với cả hai phan

Bao dam dé phan dan va phan lựa chọn khi ghép lại thành một cấu trúc

đúng ngữ pháp và đúng chính tả

1.2 Phiếu học tập

1.2.1 Lược sử nghiên cứu

Chúng ta biết rằng xu thế hiện nay trên thế giới là đang nhắn mạnh đào

tạo phương pháp tự học, tự nghiên cứu, đó là mục đích dạy học, đặt người học

vào vị trí trung tâm, xem cá nhân người học vừa là chủ thể vừa là mục đích

cuối cùng của quá trình dạy học

Trang 14

Ở nước ta từ những năm 1957 bắt đầu có các công trình nghiên cứu về phương pháp dạy học tích cực, và một trong những phương tiện tô chức hoạt động độc lập của học sinh đó chính là sử dụng phiếu học tập

Vấn đề sử dụng phiếu học tập trong các thiết kế bài học cũng đã có rất nhiều tác gid nghiên cứu, những đề tài cấp tiến sĩ, thạc sĩ, luận văn cử nhân các công trình đều mang tính ứng dụng cao và tìm hiểu về chương trình sinh

học bậc THCS, THPT các kỹ thuật xây dựng thiết kế khái quát chung Do

đó đề tài của tôi tìm hiểu không phải mới Tuy nhiên van dé tôi thực hiện đó

là tiếp tục nghiên cứu sâu hơn, khai thác thiết kế sử dụng phiếu học tập trong

khâu kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh Cụ thể tại chuong III:

Sinh trưởng và phát triển (Sinh học 11 - THPT- ban khoa học cơ bản)

1.2.2 Phiếu học tập và các dạng phiếu học tập

1.2.2.1 Phiếu học tập

- Là những tờ rơi, in sẵn công tác độc lập cho từng học sinh tự lực hoàn

thành trong thời gian ngắn của tiết học

- Khi sử dụng phiếu học tập cho phép cùng lúc giáo viên co thé kiểm tra trình độ nhận thức của mọi học sinh

1.2.2.2 Các dạng phiếu học tập

- Phát triển kỹ năng quan sát

- Phát triển kỹ năng phân tích:

+ Biểu thị bằng sơ đồ phân tích

+ Biểu thị bằng bảng hệ thống

+ Biểu thị bằng tranh, sơ đồ

(Ở đây chủ yếu đi sâu vao biéu thị bằng bảng hệ thống: Thể hiện mối quan hệ giữa tổng thể với bộ phận qua phần trình bày chung ở các ô, các cột,

các dòng Đồng thời giúp hệ thống hoá kiến thức và đặc biệt dễ dàng cho việc

thực hiện so sánh)

- Phát triển kỹ năng so sánh

- Phát triển kỹ năng quy nạp, khái quát hoá

- Phát triển kỹ năng suy luận, đề xuất giả thuyết

Trang 15

- Phiếu áp dụng kiến thức đã học

Để phục vụ cho việc kiếm tra đánh giá, giáo viên có thể sử dụng phiếu học tập do các chuyên gia biên soạn hoặc giáo viên có thể tự soạn

Phiếu học tập nên sử dụng một cách có hệ thống Mỗi phiếu học tập cần

có một mục đích rõ ràng, nội dung ngắn gọn, diễn đạt chính xác Số lượng công việc của mỗi phiếu học tập vừa phải, đa số học sinh hoàn thành được

trong thời gian quy định Phiếu phải có chỉ dẫn, nhiệm vụ đủ rõ, có khoảng trống thích hợp đề học sinh điền công việc cần làm

1.3 Những yêu cầu sư phạm của đề kiếm tra

1.3.1 Những yêu cầu đối với việc kiếm tra đánh giá trình độ nhận thức

của học sinh

- Đảm bảo tính khách quan: Là sự phù hợp giữa kết quả kiểm tra đánh

giá với trình độ năng lực nhận thức thực tế của học sinh Do đó, đánh giá kết

quả học tập của học sinh phải hết sức khách quan và chính xác tạo điều kiện

để mỗi học sinh bộc lộ khả năng và trình độ của mình Vì vậy trong công tác

tổ chức kiểm tra thì giáo viên phải ngăn chặn mọi biểu hiện thiếu trung thực khi làm bài

- Đảm bảo tính toàn điện: Tính toàn điện được thê hiện ở việc nhận xét

đánh giá của mỗi giáo viên phản ánh đầy đủ các mặt hoạt động nhận thức của

học sinh bao gồm: sỐ lượng, chất lượng kiến thức, kỹ năng, thái độ, tư duy Một số bài kiểm tra một đợt có thể nhằm vào một mục đích trọng tâm nào đó

nhưng toàn bộ hệ thống kiểm tra đánh giá phải đạt yêu cầu đánh giá toàn diện

các mặt trên Trong đó quan trọng nhất là chất lượng tri thức của học sinh, đó

là độ bền và chiều sâu của tri thức Nó là cơ sở, điều kiện để học sinh phát triển trí tuệ, năng lực hoạt động là nguồn gốc của động cơ học tập và hình

thành hứng thú học tập

- Đảm bảo tỉnh thường xuyên và hệ thống: Muôn phản ánh khách quan

hoạt động nhận thức của học sinh từ đó điều chỉnh hoạt động dạy và học thì

việc kiểm tra đánh giá phải được tiến hành thường xuyên, có hệ thống và có

kế hoạch Do đó phải kết hợp theo dõi thường xuyên với kiểm tra đánh giá

Trang 16

định kì và đánh gid tong kết cuối năm học, cuối mỗi khoá học mới đánh giá

thực chat sự phát triển tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh

- Đảm bảo tính công khai: Việc tô chức kiêm tra đánh giá phải được tiễn hành công khai, kết quả cũng phải được công bố và công bố kịp thời đến học

sinh Đồng thời công khai hoá các nhận định về năng lực, kết quả học tập của mỗi học sinh và của tập thể lớp tạo cơ hội cho học sinh phát triển năng lực tự

đánh giá Giúp học sinh nhận ra tiến bộ của mình, khuyến khích, động viên

theo sự phát triển của học sinh về kiến thức, trình độ tư duy, thái độ học tập

sinh Đối với từng học sinh phải có sự cân nhắc nhất định đến điều kiện, hoàn

cảnh cụ thé, dén từng cá tính, động cơ của từng em, từng thời điểm, yêu

cầu này chống lại quan điểm tuỳ tiện chung chung đại khái trong việc kiểm

tra đánh giá học sinh

1.3.2 Những yêu cầu sư phạm của đề kiểm tra

Từ những yêu cầu của việc kiểm tra thì đề kiểm tra cũng cần có các yêu cầu sau:

- Thứ nhất: rõ ràng, chính xác Câu hỏi nêu ra phải rõ ràng, trong sáng, phải sử dụng những động từ: phân tích, so sánh, giải thích chính xác để học sinh định hướng trả lời Câu hỏi phải ngắn gọn rõ ràng khiến cho học sinh

không hiểu sai hay trả lời nhầm

Trang 17

- Thứ hai: đảm bảo mục tiêu: Đây là yêu cầu tôi thiêu nhất của việc ra

đề Trước khi ra đề kiểm tra thì giáo viên phải phân tích mục tiêu (mục đích, yêu cầu) nội dung của chương trình từ đó ra đề kiểm tra cho hợp lí Câu hỏi nêu ra không được quá khó cũng như đánh đó học sinh, không quá xa vời làm cho học sinh lúng túng không trả lời được Tuy nhiên, cũng không được quá

dễ vì như vậy học sinh đễ nhàm chán không có hứng thú làm bài Giáo viên phải dựa vào nội dung kiến thức sách giáo khoa và kiến thức mớ rộng của mình trong quá trình giảng dạy

- Thứ ba: phân hoá học sinh Tất nhiên trong lớp học không bao giờ có trường hợp lực học của học sinh ngang nhau mà ít nhiều cũng có sự phân hoá

từ yếu kém đến giỏi Cũng chính vì lí đo này mà câu hỏi trong đề kiểm tra bao giờ cũng có sự phân cấp

- Thứ tư: đảm bảo thời gian Đây cũng là yêu cầu rat quan trọng vì để nghĩ và trả lời câu hỏi đều cần phải có thời gian Cho nên giáo viên khi ra câu

hỏi cũng cần phải phân bố thời gian cho hợp lí, phải phân tích xem nội dung

bài sau có dài không để có kế hoạch kiểm tra 15 phút cho phù hợp Phải xem xét thời gian kiểm tra là bao lâu để dự tính thời gian làm bài của từng câu trong bài kiểm tra, từ đó xác định số lượng câu hỏi cho hợp lí

Tóm lại: Bỗn yêu cầu trên là những yêu cầu tối thiểu khi ra một đề kiếm tra Bốn yêu cầu này tưởng chừng rất rời rạc nhưng thực chất lại rất liên

kết,liên quan đến nhau Ví như cùng một câu hỏi thì học sinh trung bình trả

lời mắt bằng này thời gian nhưng học sinh giỏi có thể trả lời thêm 1 hoặc 2 câu hỏi khác nữa cũng trong khoảng thời gian ấy

Trang 18

CHƯƠNG 2 KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU

2.1 Quy trình soạn đề kiếm tra

Gồm 5 bước:

+ Bước 1: Xac định mục đích yêu cầu

+ Bước 2: Xác định mục tiêu giảng dạy có ở ba mức độ (nhận biết, thông hiểu, vận dụng)

+ Bước 3: Thiết lập ma trận hai chiều

gồm bảng chia ô có 2 chiều:

« _ Nội dung kiến thức sách giáo khoa

e Hanh vi nang luc nguoi hoc

(trong mdi 6 1a sé long cau hdi)

+ Bước 4: Thiết lập câu hỏi theo ma trận

+ Bước 5: Xây dựng đáp án và biểu điểm

2.2 Kỹ thuật ra đề kiểm tra

Khi ra đề kiểm tra cần chú ý:

- Sự phân bồ câu hỏi và điểm cho các nội dung kiểm tra phải căn cứ vào thời lượng chương trình của từng nội đung Chương nào hay phần nào có số tiết nhiều thì câu hỏi và điểm sẽ nhiều hơn

- Các câu hỏi kiểm tra nên đảm bảo chủ yếu ở ba mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng

- Đề đảm bảo sự phân bố đồng đều nội dung và thang điểm hoặc nhắn

mạnh trọng tâm của đề kiểm tra nên có sự phác thảo hay dự kiến trước được

thé hiện trong ma trận

- Việc lập ma trận không chỉ đảm bảo các yêu cầu nêu trên mà còn giúp

cho việc soạn đề nhanh hơn và chính xác hơn

Trang 19

2.3 Các nguyên tắc thiết kế đề kiểm tra 15 phút

- Các nội dung kiểm tra theo chủ để (đối với chương có số tiết lớn hơn

hoặc bằng 10) hay theo chương (có số tiết nhỏ hơn hoặc bằng 10) bám sát

chương trình và sách giáo khoa Vì vậy ở chương III: Sinh trưởng va phát triển (7 tiết) tương ứng với một chủ đề, thứ tự sắp xếp các đề theo thứ tự của chương trình

- Mỗi chủ đề được thiết kế thành hai loại đề theo trình độ của lớp có học sinh là trung bình và khá Để thuận lợi cho việc thiết kế và theo dõi tôi không

đưa ra những ma trận phức tạp mà chỉ đề cập những bảng cần thiết

Bảng 1 Loại đề theo trình độ trung bình

‹ Các mức độ nhận biết

Chủ đê Tiêu chí - - Tông

Nhận Biệt | Thông hiệu | Vận dụng

‹ Các mức độ nhận biết

Nhận biệt | Thong hiéu | Vận dụng

Trang 20

phân thành hai loại trình độ để thuận lợi cho việc KT-ĐG hợp trình độ Có

như vậy kết quả kiểm tra mới phản ánh được tính khách quan trong đánh giá thực chất dạy và học ở trường phổ thông Tuy nhiên sự phân chia này chỉ có tính chất tương đối

- Mỗi loại đề được thiết kế thành nhóm đề Mỗi nhóm đề có bón đề cụ

thé có nội dung kiếm tra giống nhau, chỉ khác nhau về thứ tự các câu hỏi và các phương án trả lời Cấu trúc này có ưu điểm là:

+ Đối với học sinh: việc tự kiểm tra đánh giá được lặp lại sẽ khắc sâu

kiến thức, khắc phục được những sai sót trong nhận thức

+ Đối với giáo viên: việc kiểm tra đánh giá mang tính khách quan, kiến

thức rộng hơn, phân loại được đối tượng học sinh

2.4 Các nguyên tắc thiết kế đề kiểm tra 45 phút

- Do thời lượng nhiều nên đề bao gồm cả trắc nghiệm chủ quan hay tự

luận và trắc nghiệm khách quan theo tỉ lệ thích hợp, ví dụ như:

+ 70% trắc nghiệm khách quan, 30% trắc nghiệm chủ quan

+ 50% trắc nghiệm khách quan, 50% trắc nghiệm chủ quan

+ 60% trắc nghiệm khách quan, 40% trắc nghiệm chủ quan

+ 40% trắc nghiệm khách quan, 60% trắc nghiệm chủ quan

- Cần kế thừa nguyên tắc ra đề kiểm tra 15 phút, tuy nhiên do điều kiện hạn hẹp về số trang nên đề kiểm tra 45 phút đi vào trọng tâm là sự kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận

- Nội dung kiểm tra là sự tích hợp sinh học cơ thê thực vật và động vật

phải dựa vào phân phối chương trình của năm học

- Nội dung kiểm tra tập trung vào các khái niệm, các cơ chế, quá trình và

những ứng dụng thực tiễn

- Việc lập ma trận là cần thiết đối với đề kiểm tra có thời lượng một tiết

trở lên không chỉ đảm bảo yêu cầu kiểm tra mà còn giúp cho việc soạn đề

nhanh hơn và chính xác hơn Ví dụ:

Trang 21

Ma trận chỉ tiết đề kiếm tra 1 tiết (hay đề thi học kì lớp 11)

Các

chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng

chính | TNKQ | Tự luận | TNKQ | Tự luận | TNKQ | Tự luận

Chủ đề | Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu

" điểm | .điểm | .điểm | .điểm | .điểm | .điểm | .điểm Chu dé] Cau | Cau | Câu | Câu | Câu | Câu | Câu

chày .diém | .diém | .diém | .điểm | .điểm | .điểm | .diém

„ Câu | Câu | Câu | Câu | Câu | Câu | Số câu

diém | .diém | .diém | .diém | .diém | .diém | 10,0

Trang 22

Cụ thể đối với chương III Sinh trưởng và phát triển

, 19 cau 1 cau 4 câu 1 cau 1 cau 1 cau 27 cau

Tong 4,75diém | 1 0diém | 1,0 điểm| 1,5 điểm| 0,25điểm| 1,5điểm | 10,0điểm A

Trang 23

35 Hoocmon thực vật

36 Phát triển ở thực vật có hoa

37 Sinh trưởng và phát triển ở động vật

38+39 Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật

A Qua trình tăng chiều dài của cơ thể do tăng chiều dài của tế bào

B Quá trình tăng bề mặt của cơ thể do tăng bề mặt tế bảo

C Quá trình tăng về thể tích của co thé do tăng thể tích tế bào

D Quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thê tích) của cơ thể

do tăng số lượng và kích thước của tế bảo

2 Mô phân sinh là gì?

A Nhóm tế bào đã phân hoá, duy trì được khả năng phân bào nguyên nhiễm

B Nhóm tế bào đã phân hoá, không còn khả năng phân bào nguyên nhiễm

C Nhóm tế bào chưa phân hoá, duy trì được khả năng phân bào nguyên nhiễm

D Nhóm tế bào chưa phân hoá, nhưng không còn khả năng phân bảo nguyên nhiễm

Trang 24

Sử dụng hình vẽ sau đây để trá lời câu hói 3 và 4

5 Sinh trưởng sơ cấp của cây là:

A Sinh trưởng của thân và rễ theo chiều đài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh

B Sinh trưởng làm cho thân cây to, lớn lên do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh bên tạo ra

C Quá trình tăng về kích thước (chiều đài, bề mặt, thể tích) của cơ thể

do tăng số lượng và kích thước tế bào

D Toàn bộ những biến đối diễn ra theo chu trình sống, bao gồm sinh trưởng, phân hoá và phát sinh hình thái

6 Trong cấu tạo của thân cây gỗ, gỗ lỗi có vai trò:

24

Trang 25

A Vận chuyền nước và ion khoáng trong một thời gian ngắn

B Vận chuyển ngang nước, ion khoáng và nhựa luyện từ libe đến các

mô sống, các tế bào nhu mô dự trữ

C Lam gia đỡ cho cây

D Cả hai ý A và C

7 Lớp tế bào ngoài cùng (ban) của vỏ cây thân gỗ được sinh ra từ:

A Lớp mạch rây sơ cấp

B Lớp mạch rây thứ cấp

C Tang sinh ban

D Tang sinh mach

§ Những nét hoa văn trên đô gỗ có xuất xứ từ:

Trang 26

B Bần — tầng sinh bần — mach ray thir cap — mach ray so cap > tầng sinh mạch — gỗ thứ cấp —› gỗ sơ cấp — tuý

C Bần — tầng sinh bần —> mạch rây sơ cấp —> mạc rây thứ cấp — tầng sinh mạch —> gỗ sơ cấp —> gỗ thứ cấp —> tuỷ

D Tang sinh ban — ban— mach ray so cap — mach ray tht cap > tầng sinh mạch — gỗ thứ cấp —› gỗ sơ cấp — tuý

11 Yếu tổ bên ngoài chủ yếu nào sau đây chỉ phối tỉnh chất cây wa bong, cây wa sang?

15 Hiện tượng mọc vồng lên của thực vật trong bóng tối là do:

A Lượng chất axit abxixic nhiều hơn auxin

Trang 27

B Lượng chất auxin nhiều hơn chất axit abxixic

C Lượng chất auxin, axit abxixic nhiều

D Lượng chất auxin, axit abxixic ít

16 Ở cây một lá mẫm có hình thức sinh trưởng:

A Sơ cấp ở phần thân trưởng thành

B Thứ cấp ở phần thân trưởng thành

C Sơ cấp ở phần thân non

D Thứ cấp ở phần thân non

17 Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp:

A Diễn ra cả cây một lá mầm và hai 14 mam

B Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh

C Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ)

D Làm tăng chiều dài của cây

18 Tuổi của cây một năm được tính theo:

Trang 28

Đề số 2:

1 Hoocmon thực vật là:

A Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng kích

thích sinh trưởng của cây

B Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng ức chế

sinh trưởng của cây

C Những chất hữu cơ do cơ thê thực vật tiết ra có tác dụng kháng bệnh

cho cây

D Những chất hữu cơ đo cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt động của cây

2 Đặc điểm nào không có ở hoocmon thực vật:

A Tính chuyên hoá cao hơn nhiều so với hoocmon ở động vật bậc cao

B Được vận chuyên theo mạch gỗ, mạch rây

C Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác

D Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể

3 Những hoocmon thuộc nhóm kích thích sinh trưởng là:

A Auxin, giberelin, etilen

B Auxin, giberelin, axit abxIxic

C Auxin, giberelin, Xitokinin

D Auxin, etilen, axit abxixic

4 Trong cây giberelin (GA) được sinh ra chủ yếu ở:

A Lá, rễ

B Lá già, thân

C Qua, hat

D Hat, ré

5 Người ta str dung auxin tự nhién (AIA) va auxin nhdn tao (ANA, AIB) dé:

A Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cay mô và tế bào thực vật, diệt cỏ

Trang 29

B Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả

không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ

C Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả

có nhiều hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, điệt cỏ

D Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ

6 Đặc điểm nào dưới đây không đúng voi auxin?

A Vận chuyên không cần năng lượng

B Vận chuyển theo mạch rây và mạch gỗ

C Chủ yếu được sinh ra ở đỉnh thân và cành

D Có nhiều trong chồi, hạt dang nay mam

7 Œiberelin có chức năng chính là:

A Kéo dài thân ở cây gỗ

B Ức chế phân chia tế bào

C Đóng mở lỗ khí

D Sinh trưởng chồi bên

§ Vì sao không dùng auxin nhân tạo đối với nông phẩm được sử dụng trực

tiếp làm thức ăn?

A Vì làm giảm năng suất của cây sử dụng lá

B Vì làm giảm năng suất của cây sử dụng củ

C Vì làm giảm năng suất của cây sử dụng thân

D Vì không có enzim phân giải nên được tích luỹ trong nông phẩm sẽ gây độc hại cho người và động vật

9 Ở thực vật, hoocmon có vai trò thúc quả chóng chín là:

Trang 30

11 Hoocmon thực vật nào sau đây liên quan đến sự chín và ngủ của hạt,

đóng khí không:

C GA D Xitokinin

12 Tương quan hoocmon ŒA/AAB trong hạt khô như sau:

A.GA thấp, AAB đạt trị số cực đại

B AAB rất thấp, GA đạt trị số cực đại

C GA và AAB rất thấp

D GA va AAB dat tri số cực đại

13 Twong quan hoocmon GA/AAB trong hat nay mam nhuw sau:

A GA tang nhanh, dat tri số cực đại; AAB giảm mạnh

B AAB tăng nhanh, đạt trị số cực đại; GA giảm mạnh

Œ GA và AAB giảm mạnh

D GA va AAB dat tri số cực đại

14 Dùng hoocmon thực vật nào sau đây để nuôi cấy tế bào và mô thực vật,

kích thích chỗi nách sinh trưởng

A AIA, GA B Etilen, AAB

C Etilen D GA, AAB

17 Chất tổng hợp nhân tạo nào sau đây có vai trò ức chế sinh trưởng nhưng không làm thay đổi đặc tính sinh sản?

A Auxin, giberelin C Clocolinclorit, melein hydratzit

B Xitokinin, etilen D Axit abxixic, etilen

Trang 31

18 Người ta dùng 1g đất đèn (có chứa etilen) đồ vào nón dứa đề:

A Kìm hãm ra hoa B Kích thích ra hoa

C Lam rung 1a D Lam tang nhanh qua trinh chin 6 qua

19 Chất nào sâu đây dùng để diệt cỏ:

A Clocolinclorit, melein hydratzit

B Axit abxixic, etilen

1 Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình:

A Hình thành tế bào, mô, cơ quan mới có cấu tạo và chức năng khác

Trang 32

2 Phát triển của cơ thể động vật là quá trình:

A Hình thành tế bào, mô, cơ quan mới có cấu tạo và chức năng khác

3 Ví dụ nào sau đây không phải là sự sinh trưởng ở động vật:

A Sự tổng hợp và tích lũy các chất làm tế bảo tăng kích thước

B Trứng phân chia tạo nên phôi bao gồm nhiều tế bào giống nhau

C Sự phân bảo làm tăng số lượng tế bào dẫn đến tăng kích thước mô,

cơ quan của cơ thê

D Gà con lớn hơn hợp tử, gà trưởng thành lớn hơn gà con

4 Ví dụ nào sau đây cho biết tốc độ sinh trưởng diễn ra không đều ở các giải đoạn phát triển khác nhau?

A Sinh trưởng tối đa ở tuổi trưởng thành của thạch sùng đài khoảng 10cm, của trăn dài khoảng 10m

B Au trùng lột xác 4 -5 lần, sau mỗi lần lột xác ấu trùng tăng kích

thước đề trở thành con trưởng thành

C Ở người, sinh trưởng nhanh khi thai nhi 4 tháng tuổi và ở tuổi dậy

thì

D Ở người, thân, chân và tay sinh trưởng nhanh hơn đầu

5 Biến thái là sự thay đổi:

A Đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra

B Về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở

từ trứng ra

Trang 33

C Đột ngột về hình thái, cấu tạo của động vật sau khi sinh ra hoặc nở

D Con non giống con trưởng thành

1 Phát triển không qua biến thái có đặc điểm:

A Không phải qua lột xác

B Âu trùng giống con trưởng thành

C Con non khác con trưởng thành

D Phải qua một lần lột xác

8 Phat trién qua biến thái hoàn toàn có đặc điểm:

A Con non gần giống con trưởng thành

B Phải trải qua nhiều lần lột xác

C Con non khác con trưởng thành

D Không qua lột xác

9 Những sinh vật nào sau đây phát triển không qua biến thái:

A Bọ ngựa, Cao cao B Cánh cam, Bọ rùa

C Cá chép, Khi, Thỏ, Chó D Bọ xít, Ong, Châu chấu

10 Những sinh vật nào sau đây phát triển qua biến thái hoàn toàn:

A Cánh cam, Bọ rùa B Cá chép, Khi, Thỏ, Chó

C Bọ ngựa, Cảo cào D Bọ xít, Ong, Châu chấu

11 Những sinh vật nào sau đây phát triển qua biến thái không hoàn toàn:

A Cánh cam, Bọ rùa B Bọ ngựa, Cao cao

C Cá chép, Khi, Thỏ, Chó D Bọ xít, Ong, Châu chấu

12 Hiện tượng không thuộc biến thái là:

A Rắn lột bỏ da

Ngày đăng: 21/09/2014, 23:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.  Loại  đề  theo  trình  độ  khá - Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và phiếu học tập phục vụ cho bài kiểm tra 15 và 45 thuộc chương III. Sinh trưởng và phát triển, Sinh học 11. Ban khoa học Cơ bản
ng 2. Loại đề theo trình độ khá (Trang 19)
Bảng  1.  Loại  đề  theo  trình  độ  trung  bình - Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và phiếu học tập phục vụ cho bài kiểm tra 15 và 45 thuộc chương III. Sinh trưởng và phát triển, Sinh học 11. Ban khoa học Cơ bản
ng 1. Loại đề theo trình độ trung bình (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm