Với những lý do đó, tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Xây dựng giáo án giảng dạy các bài thực hành trong chương trình sinh học lóp 10 THPT theo hướng lấy học sinh làm trung tám” Tôi mong r
Trang 1là ở trường phổ thông còn thiếu trang thiết bị, thiếu phòng thực hành, thiếu dụng cụ thí nghiệm nên chưa có điều kiện tiến hành đầy đủ các bài thực hành
Do đó việc giảng dạy các bài thực hành còn gặp nhiều khó khăn Vì vậy các bài thực hành phần nhiều không được tiến hành hoặc chỉ được giáo viên giới thiệu sơ qua nội dung thực hành nhưng chỉ là sự tái hiện, lặp lại cách làm của giáo viên, chưa hiểu rõ ý nghĩa thực sự của các bài thực hành Do đó phần lớn học sinh còn lúng túng khi phải tự mình tiến hành các thí nghiệm Một số kỹ năng đơn giản học sinh cũng không được rèn luyện, có học lý thuyết nhưng không biết cách vận dụng vào thực tiễn
Hiện nay xu hướng của lý luận dạy học là cải tiến PPDH Phương pháp dạy học có chủ thể của nó là nhà khoa học, được sử dụng để tìm ra chân lý khoa học khách quan Vì vậy, sự cải tiến phương pháp hướng tới mục đích làm cho học sinh có vai trò gần với nhà khoa học với người làm ra sản phẩm của hoạt động nhận thức Do đó nhà trường mới có thể hình thành cho học sinh những kỹ năng chung nhất khái quát nhất của hành động trí tuệ và hành động vật chất Song song với việc hình thành các kỹ năng cụ thể giúp cho học
Trang 2sinh thích ứng được với mọi tình huống đa dạng mà họ gặp trong cuộc sống cũng như trong nghề nghiệp Một trong những yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục đó là: Phải coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo điều kiện cho người học phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực hành ứng dụng Với những lý do đó, tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Xây dựng giáo án giảng dạy các bài thực hành trong chương trình sinh học lóp 10 THPT theo hướng lấy học sinh làm trung tám”
Tôi mong rằng đề tài nghiên cứu của mình sẽ giúp cho giáo viên, các bạn sinh viên, giáo viên mới ra trường tham khảo nhằm nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy
Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô và các bạn sinh viên
2 Mục đích của đề tài
Xây dựng giáo án giảng dậy thực hành trong chương trình sinh học 10 ban cơ bản THPT, với mục đích lấy học sinh làm trung tâm, giúp học sinh vừa nắm vững kiến thức lý thuyết vừa hình thành và rèn luyện các kỹ năng thực
hành cơ bản như: Sử dụng kính, cách quan sát, cách làm tiêu bản , bước đầu
làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học
Hỗ trợ cho giáo viên và sinh viên trong giảng dạy các bài thực hành sinh học
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Xây dựng được một giáo án để giảng dạy bài thực hành SH nói chung và
SH lớp 10 nói riêng, với mục đích lấy học sinh làm trung tâm
Hình thành và bồi dưỡng cho học sinh một số kỹ năng làm thực hành cơ bản nhất, bước đầu giúp học sinh làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học
4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Sự thành công của đề tài đã có những đóng góp sau đây:
Trang 3
Hệ thống hoá cơ sở lý luận của việc xây dựng giáo án giảng dạy các bài thực hành SH THPT nói chung và các bài thực hành trong chương trình SH lớp 10 ban cơ bản nói riêng
Đưa ra được cấu trúc của một giáo án giảng dạy bài thực hành
Xây dựng giáo án giảng dạy các bài thực hành trong chương trình sinh học lớp 10 ban cơ bản - THPT theo hướng lấy học sinh làm trung tâm
Trang 4
Chuong 1
TONG QUAN CAC VAN DE NGHIEN CUU
1.1 Tu hoc va mot sé bién phap béi duéng tu hoc cho hoc sinh
1.1.1 Khai niém tu hoc
Tự học là mình tự động não, suy nghĩ sử dụng các năng lực trí tuệ ( quan sát, tổng hợp, phân tích, so sánh, ) và có khi cả cơ bắp ( khi sử dụng công cụ thực hành) cùng các phẩm chất của mình, động cơ, tình cảm, , để chiếm lĩnh việc hiểu biết nào đó của nhân loại thành sở hữu của mình Để tự học người học phải huy động hết mọi nguồn lực có trong tay và trong tầm tay (nội lực) trước khi sử dụng sự hỗ trợ của người khác (ngoại lực)
Dựa vào mối quan hệ giữa tự học và dạy học có thể phân thành 4 loại:
- Tự học mò mẫm: Không có thầy- Thầy ở đây là người giáo viên cụ
thể
- Tự học có sự hướng dẫn từ xa của thầy
- Tự học trong hoạt động dạy học
- Tự học không cần thầy hướng dẫn
1.1.2 Vai trò tự học
- Giúp cho người học chủ động nắm được kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo
- Rèn luyện thói quen, phương pháp tự học suốt đời
- Hình thành niềm tin khoa học, rèn luyện ý trí đức tính kiên trì, óc phê phán, bồi dưỡng hứng thú học tập, lòng say mê nghiên cứu khoa học
- Tự học hình thành nên những con người năng động sáng tạo
- Tự học là yêu cầu cấp thiết của xã hội đối với mỗi con người trong giai đoạn bùng nổ thông tin khoa học như hiện nay
Trang 5
Có thể nói, tự học có vai trò hết sức quan trọng đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo nói chung, đối với nhân cách của mỗi con người nói riêng Vì
lẽ đó tự học đã được xác định là mục tiêu giáo dục, đào tạo cơ bản trong nhà
trường ở tất cả các bậc học: “ Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy
tính tích cực tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm
của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học cho học sinh” (Điều 24, luật giáo dục về yêu cầu nội dung phương pháp giáo dục phổ thông) 1.1.3 Chu trình dạy học
Ở đây, để tài mà tôi quan tâm, nghiên cứu chính là kiểu tự học trong hoạt động dạy học
Theo G§, TS Nguễn Cảnh Toàn, chu trình dạy học tự học bao gồm: Chu trình tự học của trò dưới tác động của chu trình dạy của thầy nhằm biến đổi ý thức trong kho tàng văn hoá khoa học của nhân loại thành học vấn của riêng người học
- Tự học nghiên cứu
- Tự thể hiện
- Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Tương ứng với chu trình tự học, chu trình dạy học cũng gồm 3 công đoạn:
- Hướng dẫn
- Tổ chức
- Trọng tài cố vấn kiểm tra
1.1.4 Một số biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh
- Kích thích nhu cầu tự học của học sinh
- Đặt học sinh vào chủ thể của quá trình nhận thức
- Bằng những câu hỏi, bài tập (có định hướng) hướng dẫn học sinh rự
Trang 6
tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng giải quyết vấn đề
- Tổ chức thảo luận nhóm về kết quả nghiên cứu, đánh giá của cá nhân 1.2 Cơ sở lý luận của phương pháp dạy học lấy hoc sinh lam trung tâm Quá trình dạy học được hình thành từ hoạt động qua lại giữa thầy và trò nên PPDH phản ánh mối quan hệ qua lại giữa dạy (hoạt động của thầy) và học (hoạt động của trò) chúng là hai hoạt động khác nhau về đối tượng nhưng chung nhau về mục đích, tác động qua lại và cùng tồn tại như hai mặt của một đồng xu Mặt khác, cùng với sự bùng nổ thông tin và tri thức khoa học hiện nay, lượng kiến thức mà học sinh cần lĩnh hội là rất lớn, các vấn đề học sinh cần tự lực để giải quyết càng nhiều, do đó, phương pháp dạy học cũng cần phải thay đổi, cần lựa chọn xem trong hai hoạt động: Hoạt động của giáo viên hay hoạt động của học sinh làm trung tâm trong quá trình dạy học
Qua nghiên cứu của các nhà khoa học, để phù hợp với sự bùng nổ thông
tin khoa học như hiện nay và sự phát triển ngày càng cao các năng lực tự học, tính tích cực sáng tạo của học sinh thì việc đổi mới phương pháp dạy học với mục đích lấy học sinh làm trung tâm là một vấn đề tất yếu
“Dạy học lấy học sinh làm trung tâm (Pupil centrd) ở đây là toàn bộ quá trình day học đều hướng vào nhu cầu, khả năng hứng thú của học sinh Mục đích là nhằm phát triển ở học sinh năng lực độc lập học tập (tự học) và giải quyết các vấn đề, giúp học sinh nhận biết các vấn đề, lập giả thuyết, chứng
minh vấn đề và rút ra kết luận” [1-trang51]
Qua đó, ta thấy rằng dạy học lấy học sinh làm trung tâm coi trọng lợi ích
và nhu cầu cơ bản của học sinh, là sự phát triển nhân cách, đánh thức năng lực tiểm tàng trong bản thân mỗi học sinh Dạy học lấy học sinh làm trung tâm không những không hạ thấp vai trò của giáo viên mà trái lại đòi hỏi giáo viên phải có trình độ cao hơn nhiều về phẩm chất và năng lực chuyên môn
Trang 7
Giáo viên với vai trò người cố vấn tổ chức cho các em tham gia vào hoạt động phát hiện ra tri thức mới
1.3 Tính tích cực của học sinh
Tính tích cực là bản chất vốn có của con người Khác với động vật con người không chỉ sử dụng những cái có sắn mà còn biết biến cái tự nhiên, xã hội tạo ra của cải vật chất và tạo ra một nền văn hoá Mục tiêu chính của giáo dục là hình thành và phát triển tính cực xã hội Tính tích cực vừa là kết quả,
vừa là điều kiện của sự phát triển nhân cách
Theo giáo sư Trần Bá Hoành - 1995, “Tính tích cực nhận thức là trạng
thái hoạt động của học sinh đặc trưng ở khát vọng học tập, có sự cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức ”
Theo G.I Sukuina - 1979, những dấu hiệu biểu hiện tính tích cực là:
- Học sinh khao khát, tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích được phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề giáo viên đưa ra
- Học sinh hay thắc mắc đòi hỏi được giải thích cặn kẽ những vấn đề
mà SGK, giáo viên hay bạn trình bày chưa rõ
- Học sinh chủ động vận dụng linh hoạt kiến thức và kỹ năng đã có để nhận thức vấn đề mới
- Học sinh mong muốn được đóng góp với thầy, với bạn những thông tin mới ngoài phạm vi bài học
1.4 Phân tích đánh giá các công trình của các tác giả có liên quan
Trong cuốn “Bài tập thực hành giáo dục học” của tác giả Nguyễn Đình Chỉnh đã viết “Bài tập thực hành giáo dục học được biên soạn tương ứng với từng phân của chương trình giáo dục học, giúp học sinh ôn tập củng cố, đào sâu kiến thức ”
Trang 8
Khi xây dựng các bài thực hành trong cuốn LLDHSH Tác giả Đinh Quang Báo và Nguyễn Đức Thành khẳng định, mục đích của bài thực hành này là “Cửng cố phần lý thuyết đã được học ở từng chương, từng phần, rèn luyện các kỹ năng vận dụng lý thuyết để giúp việc học tập có hiệu quả trong các bài, các chương”
Đặc biệt ở phần phân loại bài học (Dựa vào mục đích của lý luận dạy học) của tác giả Nguyễn Ngọc Quang bài thực hành xếp vào kiểu bài học thứ
2 (kiểu bài củng cố kiến thức), kiểu bài số 3(kiểu bài vận dụng phức hợp kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo)
Đây là một đề tài còn rất mới, không hoặc còn rất ít người quan tâm đến việc xây dựng giáo án để giảng dạy các bài thực hành sinh học Đồng thời
để đảm bảo một cách đồng nhất từ lý thuyết đến bài tập vận dụng và cuối cùng là việc giảng dạy bài TH với mục đích lấy học sinh làm trung tâm mà tôi
đã mạnh dan lựa chọn đề tài này
Qua một số quan điểm của các công trình có liên quan đến đề tài, tôi cho rằng bài thực hành là một kiểu bài lên lớp với mục đích là giúp người học
ôn tập, củng cố, đào sâu kiến thức lý thuyết, hình thành và rèn luyện các kỹ năng, hoặc kiểm tra đánh giá trình độ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo để kịp thời uốn nắn, sửa chữa kiến thức, kỹ năng của người học
Trang 9
Chuong 2
DOI TUONG VA PHAM VI NGHIEN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Các bài thực hành trong SGK ban cơ bản SH 10 THPT
- Xây dựng giáo án giảng dạy các bài thực hành trong chương trình sinh hoc 10 ban co ban THPT
- Phương pháp để xây dựng một kiểu giáo án giảng dạy
- Phân tích cấu trúc bài thực hành
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến việc hướng dẫn giảng dạy các bài thực hành sinh học: LLDH phần đại cương: Tâm lý học giáo dục; SH lớp 10 ban cơ bản, Sách sinh học 10 nâng cao; Sách giáo viên
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm: Các luận văn tốt nghiệp của các sinh viên khoá trước,
luận văn thạc sĩ
2.2.2 Phương pháp thực nghiệm
- Dự giờ giảng ở trường phổ thông
- Trao đổi ý kiến với giáo viên
- Trực tiếp giảng dạy bài thực hành
2.2.3 Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến nhận xét, góp ý của giáo viên có kinh nghiệm và quan tâm tới việc soạn giáo án giảng dạy các bài thực hành sinh học với mục đích lấy học sinh làm trung tâm bằng phiếu nhận xét khoá luận
Trang 10
2.3 Phạm vi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận của việc giảng dạy bài thực hành
- Cấu trúc chung của bài thực hành
- Giảng dạy bài thực hành trên lớp trong quá trình thực tập
- Xây dựnng giáo án bài thực hành
- Kết quả, thảo luận, đánh giá bài thực hành
Trang 11Chuong 3 KET QUA NGHIEN CUU VA THAO LUẬN
3.1 Cơ sở lý thuyết để xây dựng giáo án giảng dạy THSH lớp 10
ban cơ bản
3.1.1 Vai trò của phương pháp thực hành
Thực hành là học sinh tự mình tiến hành quan sát, tiến hành các thí nghiệm, tập triển khai các quy trình kỹ thuật, chăn nuôi, trồng trọt
Thực hành là một phương pháp đặc trưng trong dạy học sinh học và KTNN phương pháp TH có tác dụng giáo dục, rèn luyện học sinh một cách toàn diện, đáp ứng được nhiệm vụ trí dục - đức dục tốt nhất vì:
- Qua TH, HS có điều kiện tự mình hiểu mối quan hệ giữa cấu trúc với chức năng, giữa bản chất và hiện tượng, giữa nguyên nhân và kết quả Do
đó, các em nắm vững tri thức và thiết lập được lòng tin tự giác, sâu sắc hơn
- TH có liên quan tới nhiều giác quan, do đó bắt buộc HS phải suy nghĩ, tìm tòi nhiều hơn nên tư duy sáng tạo có điều kiện phát triển hơn
- TH là phương pháp có ưu thế lớn nhất để rèn luyện cá kỹ năng, kỹ
xảo, ứng dụng tri thức vào đời sống thực tiễn
- TH là nơi tập dượt cho học sinh các phương pháp nghiên cứu sinh
học, nông học
3.1.2 Các loại công tác thực hành
Tuỳ theo đối tượng thực hành, công tác thực hành có thể phân ra làm 4 loại:
1.Thuc hanh quan sát, sưu tầm mẫu vật
2.Thực hành quan sát trên tiêu bản hiển vi
II
Trang 121.Công tác thực hành là nguồn thông tin dạy học
2.Công tác thực hành để củng cố, minh họa kiến thức đã lĩnh hội từ các nguồn thông tin khác như lời của thầy giáo, đọc sách, tài liệu tham khảo
Tuỳ theo nơi thực hành, có thể tiến hành trên lớp, trong phòng thí nghiệm, trên đồng ruộng
xã sinh vật,
Thực hành quan sát có thể tổ chức trên lớp, trong phòng bộ môn, phòng thí nhgiệm, góc sinh giới, vườn trường
* Các bước thực hành quan sát
- Xác định rõ mục đích yêu cầu, nhiệm vụ quan sát của học sinh
- Giáo viên hướng dẫn tổ chức quan sát
Trang 133.1.3.2 Phương pháp THQS - tìm tòi bộ phận
Phương pháp THQS - tìm tòi bộ phận là phương pháp gia công tác tư liệu quan sát được bằng các thao tác tư duy lôgic, phân tích- tổng hợp- so sánh tìm ra mối quan hệ nguyên nhân kết quả, khái quát hoá, rút ra kết luận
có giá trị Giải quyết được từng phần của một chủ thể lớn để lĩnh hội tri thức mới
Các bước tiến hành quan sát cũng giống như ở phương pháp THQS- thông báo tái hiện Các chủ thể quan sát nói chung giống nhau, tuy nhiên khi nghiên cứu những vấn đề về đặc điểm thích nghỉ sinh thái của động vật, thực vật; so sánh cấu tạo, chức năng của các cơ quan, cơ thể khi tổ chức THQS theo lôgic tìm tòi bộ phận cho hiệu qủa dạy học cao hơn
3.1.4 Phương pháp thực hành thí nghiệm
3.1.4.1 Vai trò của phương pháp thực hành thí nghiệm
Thí nghiệm là phương pháp nghiên cứu đối tượng và hiện tượng trong những điều kiện nhân tạo Thí nghiệm là phương pháp cơ bản trong nghiên
cứu sinh học
3.1.4.2 Yêu cầu của phương pháp
- Điều kiện quan trọng nhất khi học sinh thực hành thí nghiệm là các em phải ý thức được mục đích thí nghiệm, hiểu rõ các điều kiện thí nghiệm
- Việc quan sát diễn biến bên trong quá trình thí nghiệm do học sinh tự lực thực hiện GV chỉ điều chỉnh làm chính xác sự tiếp thu của học sinh
- Giai đoạn cuối cùng của thực hành thí nghiệm, là học sinh phải vạch ra được các bản chất của các sự kiện quan sát từ thí nghiệm thông qua việc thiết lập mối quan hệ nhân quả giữa các hiện tượng
- Thí nghiệm được tiến hành khi nghiên cứu các quá trình sinh lý, ảnh hưởng của các nhân tố sinh lên cơ thể, vì vậy nó có thể thực hiện trong khoảng thời gian dài, ngắn tuỳ thuộc vào tính chất, diễn biến của từng quá trình Có thí nghiệm được tiến hành trong một tiết học, còn phần lớn thí
13
Trang 14nghiệm dài ngày phải tiến hành ngoài giờ học ở phòng thí nghiệm, ở nhà, góc
sinh giới,
- Đối với các thí nghiệm dài ngày, GV phải có kinh nghiệm tính toán thời gian từ lúc bắt đầu cho đến lúc thí nghiệm có kết quả sao cho khi giảng bài có liên quan đến thí nghiệm thì có thể biểu diễn hoặc thông báo kết quả thí nghiệm
- Đặt thí nghiệm là khâu quan trọng của thực hành thí nghiệm Cần tổ chức sao cho học sinh trực tiếp tác động vào các đối tượng nghiên cứu, chủ động thay đổi các điều kiện thí nghiệm, lắp giáp các dụng cụ thí nghiệm Tổ chức thực hành như vậy at có tác dụng lớn về mặt trí dục đặc biệt có tác dụng giáo dục KTTH
3.1.4.3 Các phương pháp thực hành thí nghiệm
- Phương pháp THTN - Thông báo tái hiện
- Phương pháp THTN — Tìm tòi bộ phận
- Phương pháp TH giải bài toán sinh học
3.2 Kỹ thuật dạy học các bài trong chương trình SGK sinh học 10 ban
cơ bản - THPT
3.2.1 Cấu trúc chung của chương trình sinh học lớp 10 ban cơ bản
Gồm có 3 phần: (Phần 1 giới thiệu chung về thế giới sống: phần 2 là sinh
học tế bào và phần 3 sinh học vi sinh vật)
Phần 1: Giới thiệu chung về thế giới sống
Bài 1 Các cấp độ tổ chức của thế giới sống
Bài 2 Các giới sinh vật
Phần 2: Sinh học tế bào
Chương 1 Thành phần hoá học của tế bào
Bài 3 Các nguyên tố hoá học và nước
Bai 4 Cacbonhidrat va lipit
Bài 5 Prôtê¡n
14
Trang 15Bai 6 Axit nucleic
Chương II Cấu trúc của tế bào
Bài 7 Tế bào nhân sơ
Bài 8 Tế bào nhân thực
Bài 9 Tế bào nhân thực (tiếp theo)
Bài 10 Tế bào nhân thực (tiếp theo)
Bai11 Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Bài 12 Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
Chương III Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào
Bài 13 Khái quát về năng lượng và chuyển hoá vật chất
Bài 14 Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất
Bài 15 Thực hành: Một số thí nghiệm về enzim
Bài 16 Hô hấp tế bào
Bài L7 Quang hợp
Chương IV Phân bào
Bài 18 Chu kỳ tế bào và quá trình nguyên phân
Bài 19 Giảm phân
Bài 20 Thực hành: Quan sát các kỳ của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành
Bài 21 Ôn tập phần sinh học tế bào
Phần 3 Sinh học vi sinh vật
Chương I Chuyển hoá vát chất và năng lượng ở vi sinh vật
Bài 22 Dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật Bài 23 Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
Bài 24 Thực hành: Lên men êtylic và Lactic
Chương II Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vái
Bài 25 Sinh trưởng của vi sinh vật
15
Trang 16Bai 26 Sinh san cua vi sinh vat
Bài 27 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật
Bài 28 Thực hành: Quan sát một số vi sinh vật
Chương III Virut và bệnh truyền nhiễm
Bài 29 Cấu trúc các loại virut
Bài 30 Sự nhân lên của virut trong tế bào
Bài 31 Virut gây bệnh, ứng dụng của virut trong thực tiễn
Bài 32 Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
Bài 33 Ôn tập phần sinh học vi sinh vật
3.2.2 Cấu trúc của một bài thực hành
* Chuẩn bị của giáo viên
* Chuẩn bị của học sinh
3.2.2.3 Nội dung và tiến trình thực hiện
3.2.2.4.1 Hướng dẫn của giáo viên
Giáo viên tổ chức, hướng dẫn các em làm thí nghiệm
16
Trang 173.2.2.4.2 Hoạt dong can lam cua hoc sinh
Các côngviệc mà học sinh cần tiến hành trong một bài thực hành 3.2.2.4.3 Thảo luận
Giáo viên chuẩn bị hệ thống câu hỏi để thảo luận
3.2.2.4.4 Tổng kết
Tổng kết đánh giá bài thực hành
3.2.2.5 Bài tập về nhà
- Yêu cầu học sinh viết bài tường trình thực hành
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
3.2.3 Kỹ thuật giảng dạy bài thực hành trong SGK sinh học 10 ban cơ bản THPT
A KỸ THUẬT DẠY BÀI SỐ 12 THỰC HÀNH CHƯƠNG II
A.1 Vị trí của bài thực hành
Bài thực hành chương II đặt ở cuối chương, sau khi HS đã học xong về thành phần hoá học của tế bào (chương I) và cấu trúc tế bào (chương II) Đây
là bài thực hành nhằm củng cố, hoàn thiện và khắc sâu kiến thức cũ Bài thực hành giúp các em cụ thể hoá kiến thức lý thuyết để giải thích và giải quyết những vấn đề gặp phải trong thực tiễn cuộc sống, đồng thời rèn luyện và phát triển một số kỹ năng thực hành
Bài thực hành được tiến hành theo nhóm và làm tại lớp Tuỳ theo số lượng kính hiển vi mà chia số lượng thành viên của mỗi nhóm
A.2 Phân tích nội dung bài thực hành
Đây là bài thực hành rất mới mẻ đối với học sinh, tuy kiến thức các em
đã được hoc từ lớp dưới nhưng đồi hỏi một trình độ và khả năng nhận thức tương đối cao thì mới có thể giải quyết được vấn đề
Bài thực hành chương II gồm 2 nội dung
17
Trang 18Quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây Thí nghiệm phản co nguyên sinh và việc điều khiển sự đóng mở khí khổng
A.3 Một kiểu giáo án giảng dạy bài thực hành
BÀI THỰC HÀNH: THÍ NGHỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH
A.3.1 Mục đích yêu cầu
A.3.1.1 Kiến thức
- Biết cách điều khiển sự đóng mở của các tế bào khí khổng thông qua
điều khiển mức độ thẩm thấu ra vào tế bào
- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau
- Tự mình thực hiện thí nghiệm theo quy trình đã cho trong SGK
- Phát triển kỹ năng tư duy lôgíc như: phân tích, tổng hợp, khái quát hoá
và trừu tượng hoá
A.3.1.3 Giáo dục
- Giáo dục cho học sinh quan điểm duy vật biện chứng dựa trên sự hiểu
biết về sự co và phản co của tế bào
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn và lòng say mê nghiên cứu khoa học A.3.2 Phương tiện, phương pháp
Trang 19A.3.2.2 Phuong tién
* Chudn bi cua gido vién
- Xác định mục đích yêu cầu của bài thực hành
- Xây dung nội dung bài thực hành
- Giáo viên làm trước những thí nghiệm ở nhà và có những tiêu bản mẫu
để cho học sinh quan sát
- Xây dựng hệ thống câu hỏi để thảo luận
* Chuẩn bị của học sinh
Đọc trước nội dung bài thực hành ở nhà từ đó xác định mục đích yêu cầu và cách làm thí nghiệm
A.3.3 Tiến trình bài thực hành
A.3.3.1 Tổ chức
A.3.3.2 Kiểm tra
Thế nào là vận chuyển chủ động và vận chuyển tích cực? Căn cứ vào sự chênh lệch nồng độ trong và ngoài tế bào người ta chia làm mấy loại môi trường?
A.3.3.3 Bài mới
* ĐVĐ: Chúng ta đã học xong về phần cấu trúc tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực Đã biết được các cách vận chuyển các chất qua màng tế bào theo những phương thức khac nhau, có phương thức cần có sự tiêu tốn năng lượng,
có phương thức không cần tiêu tốn năng lượng Để hiểu rõ hơn vấn đề này
hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu bằng thực nghiệm qua bài thực hành
BÀI THỰC HÀNH CHƯƠNG II
Hoạt động của GV + HS Nội dung ghi bang
Hỏi: Em hãy xác định mục đích | I Mục đích yêu cầu
Trang 20Hỏi: Tại sao người ta lại sử dụng
lá thài lài tía?
- Biết cách điều khiển sự đóng mở khí
khổng qua việc điểu khiển mức độ
thẩm thấu ra vào tế bào
- Quan sát và vẽ được hình dạng ở các
giai đoạn co nguyên sinh khác nhau
- Tự mình thực hiện được thí nghiệm
theo quy trình đã cho trong SGK
II Dụng cụ, hoá chất và mẫu vật
1 Dụng cụ, hoá chất
- Kính hiển vi
- Dao lam, phiến kính và lá kính
- Ong nho giot
- Nước cất, dung dịch muối (hoặc đường) loãng
1 Quan sát hiện tượng co va phan co
nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây
- Kiểm tra mẫu vật: lá thài lài tía tươi, được để trong các cốc nước
20
Trang 21GV: Lưu ý học sinh khi dùng
dung dịch muối loãng hoặc đường
mà có nồng độ cao sẽ dẫn đến
- Dùng dao lam tách lớp biểu bì của lá
cây thài lài tía sau đó đặt lên phiến kính trên đó đã nhỏ sẵn một giọt nước cất Đặt một lá kính lên mẫu vật, dùng giấy thấm hút bớt nước còn dư ở phía ngoài
- Đặt phiến kính lên bàn kính hiển vi sau đó chỉnh vùng có mẫu vật vào chính giữa hiển vi trường rồi quay vật kính x10 để quan sát vùng có mẫu vật
- Chọn vùng có lớp tế bào mỏng nhất
để quan sát các tế bào biểu bì của lá, sau đó chuyển sang vật kính x40 quan sát cho rõ hơn
- Vẽ được tế bào biểu bì và cấu tạo của khí khổng quan sát được dưới kính hiển vi
* Quan sát hiện tượng co nguyên sinh
- Lấy tiêu bản đã quan sát ra khỏi kính hiển vi và dùng ống nhỏ giọt nhỏ một giọt dung dịch muối loãng vào rìa của
lá kính, sau đó dùng mảnh giấy thấm nhỏ đặt ở phía bên kia của lá kính
21
Trang 22hiện tượng co nguyên sinh quá
bì kể từ khi nhỏ dung dịch muối loãng
Để thấy quá trình co nguên sinh diễn
ra như thế nào
- Vẽ các tế bào đang bị co nguyên sinh chất quan sát được dưới kính hiển vi vào trong vở
2 Thí nghiệm phản co nguên sinh và
việc điều khiển sự đóng mở khí
khổng
- Sau khi quan sát hiện tượng co
nguyên sinh ở tế bào biểu bì Ta tiến
hành nhỏ một giọt nước cất vào rìa của
lá kính giống như ta nhỏ dung dịch muối loãng trong thí nghiệm co nguyên sinh
- Tiến hành quan sát trên kính hiển vi
để thấy hiện tượng
- Vẽ các tế bào quan sát được vào vở
A.3.4 Củng cố
A3.4.1 Hướng dẫn của giáo viên
- GV Hướng dẫn học sinh các thao tác sử dụng kính hiển vi
- Giáo viên làm mẫu để học sinh quan sát
- Cần lưu ý cho học sinh:Tách lớp biểu bì càng mỏng càng tốt, tách xong đưa ngay vào trong nước Quan sát phải kỹ lưỡng, tỉ mỉ
- Quan sát từ độ bội giác nhỏ đến độ bội giác lớn
- Chia lớp thành các nhóm (mỗi tổ từ 2- 3 nhóm)
- Hướng dẫn theo dõi các nhóm làm thực hành
22
Trang 23- Phan phat dung cụ mẫu vật
A.3.4.2 Hoạt động của học sinh
- Tiến hành làm thí nghiệm tại lớp
- Ghi chép kết quả thí nghiệm quan sát được
A3.4.3 Thảo luận
Đây là bài thực hành làm tại lớp Nội dung đã được học sinh nghiên cứu trước Do đó khi tiến hành thảo luận GV đa ra hệ thống câu hỏi cho HS thảo luận, nhằm mục đích củng cố khắc sâu kiến thức cũ và vận dụng kiến thức đó
để hoàn thành bài thực hành cũng như các vấn đề gặp phải trong cuộc sống
*Hệ thống câu hỏi cho HS thảo luận
1 Tại sao ta dùng lá thài lài tía? Dùng các loại lá khác như (Nhãn, vải, chè ) có được không?
2 Em hãy cho biết cách quan sát quan tiêu bản bằng kính hiển vi quang học?
3 Tại sao khi quan sát ta nên quan sát từ độ bội giác nhỏ đến độ bội giác lớn?
4 Khi cho tế bào biểu bì vào trong nước quan sát thì lúc này khí khổng đóng hay mở? Tại sao?
5 Hiện tượng co nguyên sinh xảy ra là nhờ hiện tượng nào? Ứng dụng của hiện tượng này?
6 Môi trường khi cho nước muối vào là loại môi trường gì so với tế bào? Quá trình vận chuyển này là chủ động hay tích cực?
7 Khi co nguyên sinh tế bào khí khổng ở trạng thái đóng hay mở? Tại sao?
8 Khi cho nước vào lá kính để thay cho dung dịch muối loãng nhằm mục đích gì? Tại sao tế bào lại có hiện tượng phản co nguyên sinh?
0, Tại sao khi mà nhiều nước thì cây lại bị chết úng? Khi khô quá cây lại bị héo?
GV: Tuỳ từng bài mà hệ thống câu hỏi có thể đa ra trong quá trình dạy hay là nhằm mục đích củng cố
23
Trang 24HS:
-Thảo luận theo nhóm
- Đại diện đứng lên trả lời câu hỏi
A.3.4.4 Tổng kết
- GV tổng kết nhận xét chung, tuyên dương các nhóm đạt kết quả tốt
- Nhận xét về ý thức tổ chức kỷ luật, trật tự của học sinh
A.3.5 Bài tập về nhà
- Viết bài tường trình thực hành
- Vận dụng
B KỸ THUẬT GIẢNG DẠY BÀI 15
THUC HANH CHUONG III B.1 Vi tri cua bai thuc hanh chuong III
Chương III gồm có các bài sau:
Bài 13 Khái quát về năng lượng và chuyển hoá vật chất
Bài 14 Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất
Bài 15 Thực hành: Một số thí nghiệm về enzim
Bài 16 Hô hấp tế bào
Bài 17 Quang hợp
Bài thực hành nằm ở phần giữa của chương, giải quyết vấn để về enzim trong chương này Giúp học sinh nhận thức rõ hơn về một trong những vai trò của enzim là xúc tác Đây là một kiến thức tương đối mới, học sinh khó liên tưởng, tiếp thu nhiều chỗ còn mơ hồ Nên bài thực hành giúp các em củng cố khắc sâu kiến thức đã học
B.2 Phân tích nội dung bài thực hành
- Bài thực hành về enzim được tiến hành tại lớp Quá trình thực hành có
24
Trang 25nhiều thao tác và sự huy động những kiến thức cũ của học sinh, do đó cần tiến hành phân lớp ra thành các nhóm để dễ ràng hơn trong khi tiến hành
- Enzim và sự xúc tác của nó bao gồm một loạt các hệ thống kiến thức
có liên quan Đây là kiến thức tương đối mới và khó Khi học các em hay gặp
tình trạng khó hiểu hay hiểu bài một cách lơ mơ Nên bài thực hành có một ý
nghĩa rất lớn là làm cho các em hiểu hơn vấn đề, giải quyết cho các em những khúc mắc mà các em gặp phải, đồng thời nó còn có tác dụng củng cố và khắc sâu kiến thức cũ, mang tính chất chuyên khoa
Bài thực hành chương III gồm 2 nội dung
- Thí nghiệm với enzim catalaza
- Thí nghiệm sử dụng enzim trong quả dứa tươi để tách chiết ADN
B.3 Một kiểu giáo án giảng dạy bài thực hành
BÀI 15 THỰC HÀNH: MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM
B.3.1 Mục đích yêu câu
B.3.1.1 Kiến thức
- Nhận biết được vai trò to lớn của enzim trong sự xúc tác cho các phản ứng sinh học trong cơ thể
- Biết cách bố trí thí nghiệm và tự đánh giá được mức độ ảnh hưởng
nhiệt độ môi trường lên hoạt tính của enzim catalaza
- Tiến hành tách triết được ADN ra khỏi tế bào bằng các chất và dụng cụ đơn giản theo quy trình đã cho
- Khắc sâu những kiến thức về enzim dựa trên quy trình tiến hành thí nghiệm
B.3.1.2 Kỹ năng
- Rèn luyện cho học sinh một số thao tác thực hành thí nghiệm như: cách
bố trí, lắp đặt thí nghiệm, cáchtạo dịch chiết,
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, trìu tượng hoá,
25
Trang 26- Tự tiến hành thí nghiệm theo quy trình đã cho trong SGK
B.3.1.3 Giáo dục
- Giáo dục cho học sinh quan điểm duy vật biện chứng
- Giáo dục lòng say mê nghiên cứu khoa học, rèn luyện cho các em tính chính xác, cẩn thận và kiên trì
B.3.2 Phương tiện và phương pháp
- Xác định nội dung bài thực hành
- Chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật thí nghiệm: Dao, ống nhỏ giọt, dunh dịch HO; nước đá, khoai tây sống và khoai tây chín Dứa tươi, gan gà tươi hoặc gan lợn, ống nghiệm, pipet, cốc thuỷ tinh, máy xay sinh tố hay chày cối xứ,
thot, phéu, lưới lọc, ống đong, que tre, cồn etanol 70- 90”, nước lọc lạnh hoặc
nước cất lạnh, chất tẩy rửa
* Chuẩn bị của học sinh:
Trang 27- Tiến hành tách triết được ADN ra khỏi
tế bào bằng các hoá chất và dụng cụ đơn giản theo quy trình đã cho
II Dụng cụ, mẫu vật
1 Dụng cụ
- Dao, thớt, phễu
- Ong nghiệm, pipet, cốc thuỷ tinh
- Máy xay sinh tố hoặc chày cối xứ
- Màn hoặc lưới lọc, ống đong
- Que tre
- Cồn etanol 70-90”, nước lọc lạnh, nước
cất lạnh, chất tẩy rửa, dung dịch H;O;
27