342 Hoàn thiện kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính ACCAGroup
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, dịch vụ kiểm toán là một trongnhững dịch vụ có tính chuyên nghiệp cao và có ý nghĩa quan trọng trongviệc tạo lập một môi trường kinh doanh minh bạch và hiệu quả Tác dụngcủa loại hình dịch vụ kiểm toán đối với nền kinh tế có thể thấy rõ nhất đólà: tạo ra niềm tin cho những người quan tâm đến đối tượng kiểm toán,củng cố nền nếp tài chính, kế toán và các hoạt động được kiểm toán đồngthời góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý
Trên thực tế, chúng ta thường nhắc đến “ba loại” kiểm toán được phânloại theo hệ thống bộ máy tổ chức đó là: kiểm toán nhà nước, kiểm toánđộc lập, kiểm toán nội bộ Nhưng khi đề cập đến dịch vụ kiểm toán cónghĩa là đề cập đến loại hình kiểm toán độc lập Sau nghị định105/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2004 về kiểm toán độc lập thì loạihình kiểm toán này xuất hiện “nở rộ” trên thị trường kiểm toán ở Việt Nam.Bây giờ, thị trường kiểm toán độc lập không còn chỉ là “sân chơi” cho cácdoanh nghiệp nước ngoài (Big Four) mà đã xuất hiện hơn 100 Công tykiểm toán độc lập Việt Nam hoạt động Công ty kiểm toán và tư vấn tàichính ACCAGroup ra đời năm 2001 đang cùng các Công ty kiểm toántrong nước khác nỗ lực để đạt được một vị thế ngày càng cao về cung cấpdịch vụ kiểm toán và các dịch vụ tư vấn tài chính
Là một sinh viên chuyên ngành kiểm toán của trường Đại học Kinh TếQuốc Dân, trong quá trình thực tập tại Công ty ACCAGroup, được sự giúp
đỡ của Ban giám đốc Công ty và giáo viên hướng dẫn trực tiếp TS Nguyễn Phương Hoa, em đã quan tâm và tìm hiểu về qui trình tiến hành
kiểm toán của Công ty Trong quá trình tìm hiểu, em nhận thức được rằngkiểm toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một nội dung quantrọng và trong đó kiểm toán chỉ tiêu doanh thu là một phần hành kiểm toánrất nhạy cảm và có ảnh hưởng lớn đến Báo cáo tài chính của đơn vị Xuất
Trang 2phát từ lý luận và thực tiễn tại Công ty ACCAGroup và từ nhận thức vềnghề nghiệp cũng như những kiến thức được trang bị ở nhà trường, em đã
chọn đề tài cho chuyên đề thực tập là: “Hoàn thiện kiểm toán doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính ACCAGroup” Mục tiêu chính của chuyên đề này là kết hợp giữa lý
luận và thực tiễn về hoạt động kiểm toán doanh thu, lấy thực tiễn phức tạpcủa hoạt động kiểm toán để minh họa những lý luận trừu tượng, đồng thờiđưa ra những giải pháp đóng góp nhằm hoàn thiện hoạt động này ở Công tyACCAGroup
Chuyên đề của em ngoài Lời mở đầu và Kết luận bao gồm 3 phần:
Chương 1: Lý luận chung về kiểm toán doanh thu trong kiểm toán
Báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng về kiểm toán doanh thu trong kiểm toán Báo
cáo tài chính tại Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính ACCAGroup
Chương 3: Nhận xét chung và một số ý kiến góp phần hoàn thiện qui
trình kiểm toán doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công tykiểm toán và tư vấn tài chính ACCAGroup thực hiện
Để có thể hoàn thành chuyên đề này em đã nhận được sự giúp đỡ tậntình của toàn thể nhân viên và kiểm toán viên Công ty ACCAGroup, đặcbiệt là sự xem xét của Kiểm toán viên Trần Văn Dũng, sự chỉ bảo giúp đỡcủa Kiểm toán viên Vũ Thị Bội Lan Hơn thế nữa là sự hướng dẫn chỉ bảo
tận tình của cô giáo hướng dẫn trực tiếp TS Nguyễn Phương Hoa.
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 3CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN
DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
HẠCH TOÁN DOANH THU
1 Khái niệm về doanh thu
Doanh thu là một chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh Trong khi Bảng cân đối kế toán do doanh nghiệp lập ra cho biết vềtình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm, Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh lại cho biết về kết quả hoạt động của cả niên độ, từ
đó giúp người sử dụng đánh giá khả năng tạo ra lợi nhuận của doanhnghiệp Do vậy kiểm toán mục doanh thu là một nội dung quan trọng trongkhi kiểm toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kiểm toán Báocáo tài chính
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14- Doanh thu và thu nhập khác định nghĩa:
Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đượctrong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu gồm có doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ
và doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thuđược, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thunhư bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cảcác khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ
kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhậnban đầu do các nguyên nhân: doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại, và doanh nghiệp
Trang 4phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăngtheo phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kì kế toán Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng bao gồm cả doanh thu nội bộ, là trịgiá của khối lượng hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ lao vụ cung cấp giữa cácđơn vị thành viên trong cùng Công ty hay Tổng Công ty trong kỳ.
- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiềnlãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và các hoạt động tàichính khác được coi là hoạt động trong kì, không phân biệt các khoảndoanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền
- Thu nhập khác: là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từnhững hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu Ví dụ như thu nhập
từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; thu tiền được phạt do khách hàng
vi phạm hợp đồng; thu tiền từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ…
2 Các tài khoản sử dụng khi hạch toán doanh thu
Để hạch toán quá trình tiêu thụ sản phẩm theo các phương thức khácnhau kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:
- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng
Tài khoản này được dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàngthực tế của doanh nghiệp trong kì và các khoản giảm doanh thu
Tài khoản 511 cuối kì không có số dư và được chi tiết thành 4 tàikhoản cấp 2:
+ TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá+ TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm+ TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ+ TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ
Trang 5Tài khoản 512 không có số dư cuối kì, được chi tiết thành 3 tàikhoản cấp 2:
+ TK 5121 - Doanh thu bán hàng hoá+ TK 5122 - Doanh thu bán các thành phẩm+ TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- Tài khoản 521 : Chiết khấu thương mại
- Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán
- Tài khoản 711: Thu nhập khác
3 Chu trình ghi nhận doanh thu
Doanh thu là kết quả của quá trình tiêu thụ hàng hoá dịch vụ củadoanh nghiệp Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh
Quá trình tiêu thụ bắt đầu bằng một đơn đặt hàng của khách hàng vàkết thúc bằng sự trao đổi hàng hoá thành khoản phải thu hoặc thành tiền.Chu trình này có thể tóm tắt như sau:
Khi người mua có nhu cầu mua hàng thông qua các đơn đặt hàng,hợp đồng về mua bán hàng hoá dịch vụ thì doanh nghiệp xem xét khảnăng bán hàng của mình Nếu có đủ hàng hoá xuất bán thì doanh nghiệpđưa ra quyết định bán hàng bằng cách lập phiếu xuất kho hoặc hoá đơn bánhàng Thông qua thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng mua bán hànghoá, phương thức thanh toán có thể là thanh toán ngay hoặc trả chậm Saukhi xét duyệt về phương thức thanh toán, hàng hoá được vận chuyển đếnngười mua cùng với hoá đơn bán hàng và chứng từ vận chuyển Căn cứ vàohoá đơn bán hàng, kế toán ghi sổ Nhật ký hàng bán và theo dõi các khoảnphải thu Lúc này, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã được ghinhận Trường hợp phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như hàng bán bị
Trang 6trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại thì kế toán cập nhật ghivào Nhật ký bán hàng các khoản giảm trừ doanh thu
Công tác hạch toán tiêu thụ tuỳ thuộc vào chính sách từng doanhnghiệp, mỗi doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phương thức khácnhau như: tiêu thụ trực tiếp, tiêu thụ qua đại lý, bán hàng trả góp, Tuynhiên, có thể khái quát quá trình tiêu thụ hàng hoá và cung cấp dịch vụ qua
sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán doanh thu
4 Một số qui định khi hạch toán doanh thu
Khi thực hiện hạch toán doanh thu, doanh nghiệp phải tuân thủ chỉghi nhận doanh thu trong kì kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều kiệnghi nhận doanh thu và các qui định của chế độ kế toán hiện hành Doanhthu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng
thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính Quy định về ghi nhận doanh thu được qui định tại điểm 10, 16, 24 của Chuẩn mực Doanh
TK333
TK33311
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 7thu và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày31/12/2001của Bộ tài chính) như sau:
Điểm 10: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn
tất cả năm (5) điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liềnvới quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nhưngười sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Điểm 16: Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi
nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy.Trong trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kì thìdoanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoànthành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịchcung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảngcân đối kế toán
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoànthành cung cấp dịch vụ đó
Điểm 24: Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và
lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thoả mãn đồngthời hai (2) điều kiện sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Trang 8Khi không thoả mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu như nêu trênthì không được hạch toán vào tài khoản doanh thu.
Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệttheo từng loại doanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ,doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia Trongtừng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng khoản doanh thu như doanhthu bán hàng có thể được chi tiết thành doanh thu bán sản phẩm, hànghoá…nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinhdoanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáokết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nếu trong kì kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại thì phải hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanhthu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thuthuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán
Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ
kế toán được kết chuyển vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh Các tàikhoản thuộc loại tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ
II ĐẶC ĐIỂM CỦA KIỂM TOÁN DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH.
1 Vai trò của kiểm toán doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính doanh nghiệp, Báocáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một báo cáo quan trọng phảnánh tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Thông tin trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là cơ sở tincậy cho việc đề ra các quyết định quản lý, đầu tư và điều hành hoạt độngsản xuất kinh doanh Trong Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, yếu tố doanh thu và những chi phí hợp lý, hợp lệ là những yếu tố
Trang 9được quan tâm nhất Do vậy, việc kiểm toán doanh thu là rất quan trọng vìnhững lý do sau:
Thứ nhất, các chỉ tiêu về doanh thu có liên quan chặt chẽ tới nhiều
chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, cáckhoản phải thu, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, lợi nhuận chưa phânphối… Do đó việc kiểm toán doanh thu là một trong những phần hànhquan trọng và chiếm tỷ trọng công việc lớn Và do mối quan hệ chặt chẽcủa doanh thu tới các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán nên khi tiến hànhkiểm toán về doanh thu đã có thể bao quát các rủi ro, sai sót và gian lận cóthể có của các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán
Thứ hai, doanh thu là chỉ tiêu rất nhạy cảm vì nó trực tiếp phản ánh
kết quả tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và liênquan chặt chẽ đến chỉ tiêu lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được và chỉ tiêuthuế thu nhập, và cả nghĩa vụ khác của doanh nghiệp đối với Nhà nước Dovậy thông qua việc kiểm tra, phân tích, so sánh ta có thể phát hiện và sửachữa những sai sót, gian lận liên quan đến chỉ tiêu này
2 Yêu cầu của việc kiểm toán doanh thu
Khi tiến hành kiểm toán doanh thu, phải đạt được các mục tiêu kiểmtoán là:
Thứ nhất, thu thập bằng chứng chứng minh việc hạch toán doanh
thu và hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp phải đảm bảo cho việc
hạch toán doanh thu là trung thực, hợp lý, và đúng quy định của Nhà nước.
Thứ hai, thu thập đủ bằng chứng chứng minh mọi nghiệp vụ phát
sinh về doanh thu đã hạch toán phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán.
Thứ ba, thu thập đủ bằng chứng chứng minh mọi nghiệp vụ phát
sinh về doanh thu là có thực.
Thứ tư, thu thập đủ bằng chứng chứng minh mọi nghiệp vụ phát sinh
về doanh thu đã hạch toán và phân loại chính xác và đã được tính toán đúng đắn.
Trang 103 Những rủi ro thường gặp trong việc kiểm toán doanh thu
Trong quá trình kiểm toán doanh thu, kiểm toán viên thường gặpnhững rủi ro sau:
Thứ nhất, doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn
doanh thu thực tế Mục đích của việc này là nhằm làm đẹp Báo cáo tàichính của doanh nghiệp để vay tiền Ngân hàng hoặc kêu gọi vốn đầu tư,hoặc đối với các doanh nghiệp Nhà nước thì nhằm mục đích hưởng tiềnthưởng từ việc thực hiện vượt mức doanh thu kế hoạch Trường hợp nàybiểu hiện cụ thể là doanh nghiệp đã hạch toán vào doanh thu những khoảnthu chưa đủ các yếu tố xác định là doanh thu như qui định hoặc số doanhthu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn so với doanh thu trêncác chứng từ kế toán
o Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai đã làm tăng doanh thu sovới số liệu trên chứng từ kế toán
Thứ hai, doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn
so với doanh thu thực tế Mục đích của việc này là nhằm khai giảm lãi, từ
đó giảm thuế phải nộp Ngân sách Các doanh nghiệp tư nhân và doanhnghiệp đầu tư nước ngoài thường hay sử dụng cách thức này Trường hợpnày được biểu hiện cụ thể là doanh nghiệp chưa hạch toán vào doanh thucác khoản thu đã đủ điều kiện để xác định là doanh thu như qui định hoặc
số doanh thu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn so vớidoanh thu trên các chứng từ kế toán
Trang 11Ví dụ:
o Doanh nghiệp đã làm thủ tục bán hàng và cung cấp dịch vụcho khách hàng, khách hàng đã trả tiền hoặc đã thực hiện các thủ tụcchấp nhận thanh toán nhưng đơn vị chưa hạch toán hoặc đã hạchtoán nhầm vào các tài khoản khác (không hạch toán vào doanh thubán hàng)
o Các khoản thu nhập về hoạt động tài chính và thu nhập bấtthường đã thu được nhưng đơn vị chưa hạch toán hoặc đã hạch toánvào các tài khoản khác (không hạch toán vào doanh thu hoạt động tàichính và thu nhập bất thường)
o Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai đã làm giảm doanh thu sovới số liệu phản ánh trên chứng từ kế toán
Ngoài ra, doanh thu của doanh nghiệp luôn luôn đi kèm với chỉ tiêu
thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp Chính vì vậy mà còn rất nhiều trườnghợp gian lận và sai sót khác xảy ra nhằm mục đích trốn lậu thuế Ví dụ nhưgian lận trong việc hạch toán thuế suất thuế giá trị gia tăng: hạch toánchuyển những mặt hàng có thuế suất cao thành mặt hàng có thuế suất thấp
Việc hạch toán doanh thu như trên có nhiều nguyên nhân, nhưngnguyên nhân chủ yếu là do nhân viên kế toán chưa hiểu biết đầy đủ quiđịnh về doanh thu hoặc do trình độ của nhân viên kế toán yếu, hoặc vì một
lý do nào đó mà nhân viên kế toán hạch toán doanh thu không đúng quiđịnh
4 Các căn cứ để kiểm toán doanh thu
Để kiểm toán doanh thu của một doanh nghiệp, các kiểm toán viênphải dựa vào các tài liệu, chứng từ và các sổ kế toán chủ yếu sau đây:
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Bảng cân đối phát sinh tài khoản
- Hợp đồng đã ký về bán hàng, cung cấp dịch vụ
- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho
Trang 12- Bản quyết toán, biên bản thanh lý hợp đồng bán hàng, hợp đồngcung cấp dịch vụ
- Phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng
- Sổ chi tiết doanh thu bán hàng
- Sổ chi tiết doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
- Sổ chi tiết các khoản phải thu khách hàng
- Các chứng từ, hợp đồng vận chuyển hàng hoá…
5 Nội dung và trình tự kiểm toán doanh thu
5.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Trình tự chung trong giai đoạn lập kế hoạch bao gồm sáu bước như sau:
Sơ đồ 2: Các bước lập kế hoạch kiểm toán
5.1.1 Chuẩn bị cho lập kế hoạch kiểm toán
Bước chuẩn bị cho lập kế hoạch kiểm toán bắt đầu khi kiểm toánviên và Công ty kiểm toán thu nhận một khách hàng Khi tiếp nhận một
Chuẩn bị cho lập kế hoạch kiểm toán
Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng và thực hiện các thủ tục phân tíchĐánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh
giá rủi ro kiểm soátLập kế hoạch kiểm toán toàn diện và chương
trình kiểm toán
Trang 13khách hàng, kiểm toán viên cần dựa trên nhiều yếu tố trong đó cần phảiquan tâm tới việc khi quyết định kiểm toán thì ảnh hưởng tới uy tín và hình
ảnh Công ty kiểm toán như thế nào Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam
số 220 - Kiểm tra chất lượng hoạt động kiểm toán thì trong quá trình duy
trì khách hàng hiện có và đánh giá khách hàng tiềm năng, Công ty kiểmtoán phải cân nhắc đến tính độc lập, năng lực phục vụ khách hàng củaCông ty kiểm toán và tính chính trực của ban quản lý của Công ty kháchhàng để quyết định có thu nhận khách hàng hay không Khi đã xác địnhđược khách hàng, kiểm toán viên và Công ty kiểm toán sẽ tiến hành nhữngcông việc sau:
- Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: để quyết định khả năngnày, kiểm toán viên phải tiến hành các công việc sau:
+ Xem xét hệ thống các chính sách, thủ tục kiểm soát chất lượngdịch vụ kiểm toán
+ Xem xét tính liêm chính của Ban giám đốc Vì đây là nhân tố rủi
ro ban đầu của việc báo cáo gian lận các thông tin tài chính Nếu như Bangiám đốc thiếu liêm chính, kiểm toán viên không thể dựa vào bất kì bảngiải trình nào của Ban giám đốc cũng như không thể dựa vào các sổ sách kếtoán Thêm vào đó, Ban giám đốc là chủ thể có trách nhiệm chính trongviệc tạo ra một môi trường kiểm soát vững mạnh Những nghi ngại về tínhliêm chính của Ban giám đốc có thể nghiêm trọng đến nỗi kiểm toán viênkết luận rằng cuộc kiểm toán không thể thực hiện được
+ Liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm để tìm kiếm thêm thông tin
và tìm hiểu lý do vì sao kiểm toán viên đó không tiếp tục với khách hàngcủa họ
- Nhận diện lý do kiểm toán của Công ty khách hàng Thực chất củaviệc nhận diện các lý do kiểm toán của Công ty khách hàng là việc xácđịnh người sử dụng Báo cáo tài chính và mục đích sử dụng của họ Kỹthuật mà các kiểm toán viên sử dụng chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm của
Trang 14kiểm toán viên và một phần thu được do phỏng vấn Ban giám đốc Đặc biệtđối với các khách hàng mới thì đây là bước vô cùng quan trọng.
- Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán Dựa trên cơ sở công việc,khối lượng công việc, trình độ chuyên môn của kiểm toán viên… mà Công
ty kiểm toán lựa chọn và sắp xếp nhóm kiểm toán viên làm việc để tạođược chất lượng tốt và tiết kiệm chi phí kiểm toán
- Sau các bước trên, nếu đánh giá khả năng khách hàng có thể chấpnhận được thì Công ty kiểm toán tiến hành lập và kí kết hợp đồng kiểmtoán
5.1.2 Thu thập thông tin cơ sở
Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên bắt đầu lập kế
hoạch kiểm toán tổng quát Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số Lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên thu thập hiểu biết về ngành nghề,
300-công việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán, kiểmsoát nội bộ và các bên liên quan để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểmtoán
- Nội dung cần tìm hiểu: là những kiến thức, thông tin chung về nềnkinh tế, thực trạng nền kinh tế và những chính sách của Chính phủ; đồngthời tìm hiểu về môi trường, lĩnh vực hoạt động của khách hàng và nhữngthông tin về yếu tố nội tại trong doanh nghiệp như đặc điểm về sở hữu,quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ…
- Phương pháp để tìm hiểu: là trao đổi với kiểm toán tiền nhiệm hoặckiểm toán viên kiểm toán trong cùng lĩnh vực; xem xét lại kết quả của cuộckiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung; quan sát, tham quan nhà xưởng;nhận diện các bên liên quan; sử dụng ý kiến chuyên gia
5.1.3 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Mục đích là giúp cho kiểm toán viên nắm bắt được các quy trìnhmang tính pháp lý có ảnh hưởng đến các mặt hoạt động kinh doanh củakhách hàng
Trang 15Nội dung cần thu thập bao gồm: giấy phép thành lập, điều lệ Côngty; các Báo cáo tài chính, Báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra củanăm hiện hành hay trong vài năm trước; Biên bản các cuộc họp cổ đông,Hội đồng quản trị và Ban giám đốc; các hợp đồng và cam kết quan trọng.
Kỹ thuật thu thập là tiếp xúc và phỏng vấn Ban giám đốc của kháchhàng hoặc tiến hành điều tra và phân tích sơ bộ…
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 520- Quy trình phân tích: Kiểm toán
viên phải áp dụng qui trình phân tích trong Lập kế hoạch kiểm toán để tìmhiểu tình hình kinh doanh của khách hàng và xác định những vùng có thể
có rủi ro Qui trình phân tích giúp kiểm toán viên xác định nội dung, lịchtrình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán khác Qui trình phân tích ápdụng trong quá trình Lập kế hoạch kiểm toán được dựa trên các thông tintài chính và thông tin phi tài chính (Ví dụ: mối quan hệ giữa doanh thu với
số lượng hàng bán hoặc số lượng sản phẩm sản xuất với công suất máymóc, thiết bị…)
5.1.5 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200- Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán Báo cáo tài chính: Tính trọng yếu là thuật
ngữ dùng thể hiện tính quan trọng của một thông tin, một số liệu trong Báocáo tài chính Một thông tin được xem là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếuthông tin đó hoặc thiếu chính xác thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết
Trang 16định của người sử dụng Báo cáo tài chính Mức độ trọng yếu phụ thuộc vàotầm quan trọng của thông tin và được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.
Trong lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải xác định mứctrọng yếu có thể chấp nhận được tức là mức sai lệch về số tiền tối đa có thểchấp nhận được Đây là cơ sở để kiểm toán viên vận dụng các thủ tục kiểmtoán thích hợp để phát hiện các sai sót trọng yếu
Phương pháp xác lập mức trọng yếu gồm hai bước Bước 1: xác lập
mức trọng yếu tổng thể của Báo cáo tài chính Đây là mức ước lượng banđầu về tính trọng yếu và là số lượng lớn nhất mà kiểm toán viên tin rằng ởmức đó các Báo cáo tài chính có thể bị sai sót nhưng vẫn chưa ảnh hưởng
đến các quyết định của người sử dụng Báo cáo tài chính Bước 2: phân bổ
ước lượng tổng thể cho từng bộ phận, từng khoản mục Mục đích là giúpcho kiểm toán viên xác định được số lượng bằng chứng kiểm toán cần thuthập đối với từng khoản mục ở mức chi phí thấp nhất có thể mà vẫn đảmbảo rằng tổng hợp sai sót trên Báo cáo tài chính không vượt quá mức ướclượng ban đầu về tính trọng yếu
Đối với khoản mục doanh thu, tính trọng yếu đối với khoản mục nàychính là sai số về số tiền mà có thể chấp nhận được Từ đó kiểm toán viênxác định số lượng bằng chứng kiểm toán thích hợp cần thu thập cho khoảnmục này
Các bước thực hiện ước lượng về mức trọng yếu ban đầu cho khoảnmục doanh thu có thể tóm tắt theo sơ đồ sau (trang bên):
Trang 17Bảng 1: Ước lượng mức trọng yếu ban đầu cho khoản mục doanh thu
Bước 1 Ước lượng sơ bộ về tính trọng yếu Giai đoạn lập kế
hoạch phạm vicác khảo sát
Bước 2 Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu
cho khoản mục doanh thuBước 3 Ước tính tổng số sai của khoản mục doanh thu
Giai đoạn đánhgiá các kết quả
Bước 4 Ước tính sai số kết hợp
Bước 5
So sánh sai số tổng hợp ước tính với ướclượng ban đầu hoặc xem xét lại ước lượng ban
đầu về tính trọng yếu đối với doanh thu
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400- Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ: khi xác định phương pháp tiếp cận kiểm toán, kiểm toán
viên phải quan tâm đến những đánh giá ban đầu về rủi ro tiềm tàng, rủi rokiểm soát để xác định mức độ rủi ro phát hiện có thể chấp nhận được cho
cơ sở dẫn liệu của Báo cáo tài chính và xác định nội dung, lịch trình, phạm
vi của các thủ tục cơ bản cho cơ sở dẫn liệu đó Kiểm toán viên phải sửdụng khả năng xét đoán chuyên môn của mình để đánh giá rủi ro kiểm toán
và xác định các thủ tục kiểm toán nhằm giảm các rủi ro kiểm toán xuốngthấp tới mức có thể chấp nhận được
- Rủi ro kiểm toán (AR): là rủi ro do kiểm toán viên và Công ty kiểm
toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã đượckiểm toán còn có những sai sót trọng yếu
Rủi ro kiểm toán (AR) được tính toán theo mô hình sau:
Trong đó:
- Rủi ro tiềm tàng (IR) hay rủi ro cố hữu là rủi ro tiềm ẩn vốn có do
khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính chứađựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không
có hệ thống kiểm soát nội bộ
- Rủi ro kiểm soát (CR): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng
nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc
AR = IR*CR*DR
Trang 18tính gộp mà hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngănngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời.
- Rủi ro phát hiện (DR): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng
nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặctính gộp mà trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên và Công ty kiểmtoán không phát hiện được
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400- Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ thì mối liên hệ giữa các loại rủi ro như sau:
Bảng 2: Mối liên hệ giữa các loại rủi ro
Đánh giá của kiểm toán viên về
rủi ro kiểm soát
Trung bình Thấp Trung bình Cao
Ghi chú: Vùng tô đậm thể hiện rủi ro phát hiện DR
Qua việc tìm hiểu, đánh giá về môi trường kinh doanh và hệ thốngkiểm soát nội bộ, kiểm toán viên đưa ra ước lượng ban đầu về rủi ro tiềmtàng và rủi ro kiểm soát, tìm được rủi ro phát hiện hợp lý, cho phép kiểmtoán viên thiết kế các phương pháp và thủ tục kiểm toán cần thiết, nhằm thuthập bằng chứng đầy đủ và hiệu lực Như vậy xác định được mức rủi rophát hiện đúng đắn là điều quan trọng và quan trọng nhất khi xét đến rủi rokiểm toán trong một cuộc kiểm toán
5.1.6 Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400- Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ: kiểm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán
và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toántổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả Việc xác định
Trang 19rủi ro kiểm soát được thực hiện khi kiểm toán viên hiểu rõ về cơ cấu kiểmsoát nội bộ của Công ty khách hàng Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ củaCông ty khách hàng được thiết kế và hoạt động có hiệu quả thì việc sửdụng kết quả của hệ thống này sẽ tiết kiệm được thời gian kiểm toán, chiphí kiểm toán và nâng cao hiệu quả của công tác kiểm toán Các công việc
mà kiểm toán viên phải làm bao gồm:
- Nhận diện các mục tiêu kiểm soát
- Nhận diện và đánh giá nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ
- Đánh giá rủi ro kiểm soát
5.1.7 Thiết kế chương trình kiểm toán
Sau khi tiến hành xong hết các bước trên, thì bước cuối cùng của giaiđoạn lập kế hoạch kiểm toán này là thiết kế chương trình kiểm toán Đây lànhững dự kiến về các công việc kiểm toán bao gồm thủ tục kiểm toán cầnthực hiện, thời gian hoàn thành các thủ tục, sự phân công lao động
5.2 Thực hiện kiểm toán doanh thu
5.2.1 Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ và thực hiện thủ tục kiểm soát
- Xem xét các qui định của Nhà nước và của doanh nghiệp về bánhàng và cung cấp dịch vụ, về doanh thu và ghi nhận doanh thu
- Kiểm tra tính tuân thủ các qui định của Nhà nước và của doanh nghiệp
về bán hàng và cung cấp dịch vụ, về doanh thu và ghi nhận doanh thu
- Trong việc soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên phảiđặc biệt chú ý đến việc soát xét các qui định, việc hướng dẫn chỉ đạo, phảikiểm tra việc thực hiện các qui định và các thủ tục kiểm soát nội bộ đối vớicác nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ từ khâu nghiên cứu yêu cầucủa khách hàng, khả năng cung cấp của doanh nghiệp, nội dung hợp đồngmua bán hàng hoá được ký kết, phương thức giao hàng, phương thức thanhtoán Kiểm toán viên có thể tiến hành kiểm tra mẫu (có thể chọn mẫu ngẫunhiên) để đánh giá đúng thực trạng tình hình tuân thủ các thủ tục kiểm soátnội bộ đối với nghiệp vụ bán hàng- thu tiền
Trang 205.2.2 Thực hiện phân tích doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Mục đích của việc thực hiện thủ tục phân tích đối với doanh thu bán hàng
là nhằm kiểm tra tính hợp lý và chính xác của kết quả thực hiện doanh thu bánhàng theo thời gian, theo từng bộ phận và theo từng lĩnh vực kinh doanh củadoanh nghiệp Qua các thủ tục phân tích, kiểm toán viên có thể phát hiện đượcnhững chênh lệch, những biến động bất thường xảy ra liên quan đến doanh thu
Cụ thể có thể tiến hành một số thủ tục phân tích dưới đây :
- Lập bảng phân tích doanh thu theo từng tháng, từng quí, từng đơn
vị trực thuộc, từng cửa hàng… và xem xét các nghiệp vụ bất thường
- So sánh giữa doanh thu kế hoạch và doanh thu thực hiện, so sánhdoanh thu giữa các niên độ liền nhau, các biến động bất thường cần đượcgiải thích nguyên nhân
- So sánh tỷ lệ lãi gộp của từng mặt hàng chủ yếu qua các năm, các
kì kế toán khác nhau để xem xét những biến động bất thường nếu có
- So sánh tỷ lệ các khoản giảm trừ doanh thu như hàng bán bị trả lại,giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại…
Qua các thủ tục phân tích trên, kiểm toán viên có thể phát hiện vàgiải trình các thay đổi quan trọng của việc thực hiện chỉ tiêu doanh thu bánhàng, lãi gộp và thuế thu nhập phải nộp Các thay đổi đó có thể là do nhiềunguyên nhân khác nhau, đó có thể là những biến động tất yếu theo mùa và
do đó không thể có giá trị bất biến hàng tháng
Bằng chứng thu nhận được từ thủ tục phân tích đánh giá được những
sự kiện phát hiện qua kiểm toán không chỉ bao gồm các sai sót trong tàikhoản mà cả những quan sát hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống thông tin
và những vấn đề khác Thông thường, bằng chứng thu được từ thủ tụcphân tích là kết quả của cả quá trình chi tiết hoá ước tính và cả quá trìnhtìm hiểu tình hình kinh doanh của khách hàng
5.2.3 Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết doanh thu
Trang 21- Thực hiện thủ tục kiểm tra việc hoá đơn bán hàng có được lập, ghichép đầy đủ, chính xác các yếu tố cần thiết, luân chuyển và sử dụng đúngvới các qui định của Nhà nước và doanh nghiệp không Thông thường nộidung kiểm tra gồm :
+ Đối chiếu với bảng giá xét duyệt với hợp đồng để xác định đơn giábán ghi trên hoá đơn
+ Đối chiếu với lệnh bán hàng, đơn đặt hàng để xác định chủng loại,
số lượng hàng bán ghi trên hoá đơn
+ Đối chiếu tỷ suất thuế qui định cho nhóm hàng, mặt hàng để xácđịnh suất thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn
+ Kiểm tra việc tính toán xác định giá bán, giá thanh toán ghi trênhoá đơn giá trị gia tăng VAS 14 qui định : “doanh thu được xác định theogiá trị hợp lý của các khoản đã thu hay sẽ thu được’’
Trường hợp giá bán được xác định và thanh toán bằng ngoại tệ, cầnkiểm tra việc qui đổi ra tiền Việt Nam tại thời điểm bán hàng có đúng vớiqui định tỷ giá tại thời điểm phát sinh hay không
- Thực hiện các thủ tục kiểm tra việc ghi sổ kế toán Thủ tục nàynhằm đảm bảo việc hạch toán đầy đủ các nghiệp vụ bán hàng, cung cấpdịch vụ đã phát sinh và hoàn thành đều đã được ghi sổ và mọi nghiệp vụghi sổ đều là chính xác và có thực Việc kiểm tra thường xuất phát từ cácchứng từ bán hàng để đối chiếu xem xét việc có ghi chép đầy đủ các chứng
từ này vào sổ Nhật kí bán hàng không và ngược lại Ngoài ra kiểm toánviên đối chiếu với các giấy tờ liên quan như: hợp đồng kinh tế, chứng từxuất kho hàng hoá…
- Kiểm tra chi tiết các khoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trảlại Khi có phát sinh nghiệp vụ này thì phải kiểm tra từng nghiệp vụ phátsinh, đối chiếu với việc thanh toán để đảm bảo sự phù hợp giữa doanh sốtiêu thụ với thu tiền bán hàng Đối với khoản hàng bán bị trả lại và giảmgiá hàng bán, kiểm toán viên cần xem xét các qui định và thủ tục về bán
Trang 22hàng, sau đó kiểm tra việc thực hiện các qui định, thủ tục đó Cuối cùngphải kiểm tra nội dung các trường hợp hàng bán bị trả lại, giảm giá hàngbán có đảm bảo đầy đủ các chứng từ và tài liệu chứng minh cho các nghiệp
vụ đó phát sinh không
- Kiểm tra việc khoá sổ bán hàng (Cutoff Test)
Việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng phải đảm bảo đúng niên độqui định của chế độ kế toán mới đảm bảo phản ánh đúng doanh thu Việcghi chép không đúng niên độ sẽ dẫn đến những sai lệch trong doanh thu, lợinhuận Do đó cần kiểm toán các nghiệp vụ gần thời điểm cuối niên độ vàđầu niên độ để phát hiện các nghiệp vụ bán hàng của niên độ này hạch toánnhầm vào niên độ sau và ngược lại Việc kiểm tra này có thể tiến hành trênmột số mẫu chọn các hoá đơn bán hàng cuối niên độ được kiểm toán vàmột số các hoá đơn bán hàng đầu niên độ kế toán sau
- Kiểm tra việc phân loại doanh thu bán hàng Mục đích của thửnghiệm này là tránh việc phân loại doanh thu không đúng dẫn đến việc cungcấp thông tin cho quản lý và cho việc tính thuế, tính lợi tức Cụ thể là :
+ Phân biệt rõ doanh thu bán hàng nội bộ đơn vị với doanh thu bánhàng ra ngoài
+ Phân biệt doanh thu thu tiền ngay và doanh thu thanh toán sau+ Phân biệt doanh thu bán hàng với doanh thu hoạt động tài chính vàthu nhập khác
+ Phân biệt giữa doanh thu bán hàng của đơn vị với doanh thu bánhàng đơn vị khác gửi bán
+ Phân biệt doanh thu của các mặt hàng, nhóm hàng chịu những mứcthuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau…
Các thủ tục cơ bản và mục tiêu kiểm toán của từng thủ tục đối vớidoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được trình bày tóm tắt trong bảngsau:
Bảng 3: Thủ tục và mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục doanh thu
Trang 23Loại Thủ tục kiểm toán Mục tiêu kiểm toánThủ tục
- Kiểm tra sự phân loại doanh thu
- Kiểm tra việc khoá sổ đối vớinghiệp vụ bán hàng và cung cấpdịch vụ
Hiện hữu
Đầy đủChính xác cơ họcTrình bày, Phân loạiHiện hữu, Đầy đủ
5.2.4 Kiểm toán doanh thu hoạt động tài chính
Mục đích của việc kiểm tra các khoản doanh thu hoạt động tài chính
là nhằm xem xét các nghiệp vụ này có thực sự làm phát sinh doanh thu tàichính đúng như số liệu hạch toán hay không Để kiểm toán doanh thu hoạtđộng tài chính, kiểm toán viên thường sử dụng các thủ tục kiểm toán sau:
- Xác định các loại hoạt động tài chính của đơn vị trong kỳ có khảnăng mang lại doanh thu Thông tin này được thu thập trong quá trình tìmhiểu khách hàng
- Theo qui định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, các khoản
tiền lãi và tiền bản quyền được ghi vào từng thời kì phát sinh, trong khi cổtức và lợi nhuận được chia chỉ được ghi nhận khi đơn vị được quyền nhậnchúng Do đó đối với mỗi hoạt động tài chính, trước hết kiểm toán viênkiểm tra về thời điểm ghi nhận doanh thu xem có phù hợp với chuẩn mực
và chế độ kế toán hiện hành hay không Thủ tục này nhằm đáp ứng mụctiêu phát sinh và đầy đủ của doanh thu
- Đối với mỗi nghiệp vụ phát sinh mà doanh thu đã được xác định,kiểm toán viên tiến hành kiểm tra số tiền đã được hạch toán Thủ tục nàythoả mãn mục tiêu đánh giá doanh thu
Trang 24- Đối với các khoản doanh thu có tính chất định kì (tiền cho thuê tàisản, lãi vay…) kiểm toán viên cần lập Bảng kê doanh thu từng tháng đểphát hiện những khoản chưa được ghi chép Thủ tục kiểm toán này nhằmxác minh về mục tiêu đầy đủ của doanh thu hoạt động tài chính.
5.2.5 Kiểm toán thu nhập khác
Mục đích của kiểm tra các khoản thu nhập bất thường là nhằm xemcác nghiệp vụ này có thực sự làm phát sinh thu nhập bất thường và đúngvới số hạch toán hay không
- Khi kiểm tra các khoản thu nhập khác đã được ghi nhận, kiểm toánviên cần chú ý những vấn đề sau đây:
+ Xem xét các khoản thu nhập đã đủ điều kiện ghi nhận hay chưa.Thủ tục này liên quan đến mục tiêu hiện hữu của nghiệp vụ
+ Giá trị của khoản thu nhập có được xác định đúng đắn hay không.Thủ tục này nhằm phục vụ cho mục tiêu đánh giá thu nhập
- Tìm kiếm các khoản thu nhập khác không được ghi chép, kiểm toánviên có thể sử dụng những thủ tục sau:
+ Xem xét các nghiệp vụ ghi giảm chi phí trong kì Nhiều đơn vịthay vì hạch toán vào thu nhập khác thì lại hạch toán giảm chi phí trong kì.Sai sót này tuy không ảnh hưởng lớn đến kết quả của đơn vị nhưng lại gâybiến động đối với từng loại lãi, lỗ
+ Xem xét các nghiệp vụ thu tiền bất thường hoặc có nội dung không
rõ ràng Những khoản này có thể là các khoản thu nhập khác nhưng đơn vịlại vô tình hay cố ý ghi vào một nội dung không phải là thu nhập khác
+ Xem xét các khoản phải trả khác trong kì Để chiếm đoạt tiền,nhân viên của đơn vị thay vì ghi vào thu nhập khác lại ghi sang khoản phảitrả khác
5.3 Kết thúc kiểm toán
Để kết thúc kiểm toán, cần đưa ra kết luận kiểm toán và lập báo cáohoặc biên bản kiểm toán Để có thể đưa ra kết luận kiểm toán và lập báo
Trang 25cáo kiểm toán, kiểm toán viên phải tiến hành hàng loạt những công việc cụthể như: xem xét các khoản nợ ngoài dự kiến; xem xét các sự kiện xảy rasau ngày khoá sổ kế toán; xem xét giả thuyết về tính hoạt động liên tụctrong tương lai của khách hàng; thu thập thư giải trình của Ban giám đốcCông ty khách hàng; tổng hợp kết quả kiểm toán và lập Báo cáo kiểm toán.
- Xem xét các khoản công nợ ngoài dự kiến: là các khoản công nợ,nghĩa vụ ngoài dự kiến, các khoản bồi thường nhưng đến thời điểm khoá sổvẫn chưa kết luận được là có thể xảy ra hay không Trong trường hợp này,kiểm toán viên phải trao đổi với nhà quản lý về khả năng các khoản nợngoài dự kiến; xem xét tài liệu, biên bản họp Hội đồng quản trị, họp Bangiám đốc; liên lạc với luật sư, tư vấn pháp luật của khách hàng… Trongtrường hợp các khoản công nợ ngoài dự kiến được đánh giá là trọng yếu thìphải trình bày trên Báo cáo tài chính
- Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ: các thủ tụckiểm toán thường sử dụng là kiểm tra các nghiệp vụ quanh thời điểm khoásổ; xem xét biên bản họp Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, hội đồng cổđông; so sánh Báo cáo tài chính giữa các niên độ… Các sự kiện này có thểcho thấy cần phải thực hiện bút toán điều chỉnh như trường hợp đối tácmua bán của Công ty khách hàng bị phá sản, dẫn đến tăng dự phòng phảithu khó đòi Nhưng cũng có thể các sự kiện chỉ cần công bố trên thuyếtminh Báo cáo tài chính như Công ty khách hàng sắp phát hành cổ phiếu,trái phiếu…
- Xem xét về giả định hoạt động liên tục: theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 570- Hoạt động liên tục thì một đơn vị được coi là hoạt động
liên tục trong một tương lai gần có thể dự đoán được (ít nhất là một năm kể
từ ngày kết thúc niên độ kế toán) khi không có ý định hoặc yêu cầu phảigiải thể, ngừng hoạt động hoặc thu hẹp đáng kể qui mô hoạt động, tìm kiếm
sự bảo hộ từ các chủ nợ theo pháp luật và các qui định hiện hành Do vậy
để xem xét về giả định hoạt động liên tục, kiểm toán viên cần xem xét các
Trang 26dấu hiệu ảnh hưởng như: khách hàng bị lỗ trong thời gian dài và không cókhả năng thanh toán nợ đáo hạn; liên quan đến những vụ kiện có thể có ảnhhưởng trọng yếu; chính sách, luật pháp của Nhà nước tạo bất lợi cho hoạtđộng của Công ty khách hàng…
- Đánh giá kết quả và lập báo cáo kiểm toán: công việc cuối cùng đểkết thúc cuộc kiểm toán là kiểm toán viên soát xét giấy tờ làm việc củanhóm kiểm toán, căn cứ vào các bằng chứng thu thập được và các phát hiệntrong quá trình kiểm toán để tiến hành lập và phát hành Báo cáo kiểm toán.Báo cáo kiểm toán là sản phẩm cuối cùng của cuộc kiểm toán và có vai tròhết sức quan trọng nhằm bày tỏ ý kiến của kiểm toán viên về Báo cáo tàichính, đồng thời kiến nghị giúp cho khách hàng có cơ sở đưa ra các quyếtđịnh đúng đắn trong điều hành quản lý doanh nghiệp
6 Một số điểm cần chú ý khi kiểm toán doanh thu
Trong khi kiểm toán về doanh thu, kiểm toán viên cần lưu ý một sốvấn đề sau:
- Doanh nghiệp dùng kỹ thuật ghi chép để phản ánh sai nghiệp vụphát sinh trên chứng từ để trốn lậu thuế hoặc tham nhũng
Ví dụ như: trên hoá đơn đỏ giao cho khách hàng, giá trị ghi trên hoá đơn là 500.000.000VNĐ nhưng trong hoá đơn lưu tại doanh nghiệp để ghi
sổ kế toán và hạch toán thì giá trị là 50.000.000VNĐ Như vậy bằng kỹ thuật phản ánh sai lệch số trên biên lai thanh toán, hoặc hoá đơn giao cho khách hàng với hoá đơn bán hàng lưu tại doanh nghiệp cùng một số sêri thì doanh thu đã bị phản ánh sai lệch là 500.000.000–50.000.000 = 450.000.000VNĐ Và như vậy thuế phải nộp cho Nhà nước đã giảm đi tương ứng với doanh thu thâm hụt là: %thuế suất x 450.000.000VNĐ.
- Bên cạnh đó, để trốn lậu thuế, doanh nghiệp có thể hạch toánnhững mặt hàng chịu thuế suất cao vào nhóm mặt hàng chịu thuế suất thấp
Trang 27- Trong trường hợp doanh nghiệp có phát sinh các trường hợp phảighi nhận doanh thu như: dùng sản phẩm trả lương cho công nhân viên,hàng đổi hàng hoặc chi cho các quỹ nhưng doanh nghiệp lại không tiếnhành hạch toán tăng doanh thu Như vậy doanh thu của đơn vị đã bị phảnánh thấp hơn thực tế và thuế phải nộp giảm.
- Để ghi giảm doanh thu, doanh nghiệp có thể hạch toán nhữngdoanh thu trong trường hợp bán hàng thu ngoại tệ theo tỷ giá thấp hơn tỷgiá so với thực tế
- Một lưu ý nữa là khi hạch toán doanh thu, doanh nghiệp có thể bỏsót những nghiệp vụ phát sinh vào thời điểm cuối năm tài chính, không ghinhận ngay trong năm mà để hạch toán vào năm sau
Trên đây là một số trường hợp mà doanh nghiệp thường sử dụng đểhạch toán giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nhằm trốn thuế.Hơn thế nữa, khi kiểm toán doanh thu, kiểm toán viên cũng cần phải lưu ýđến doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
Đối với doanh thu hoạt động tài chính, kiểm toán viên cần chú ý
mục tiêu tính giá, phân loại và trình bày Đối với hoạt động kinh doanhchứng khoán và kinh doanh bất động sản, chỉ ghi nhận doanh thu tăng khibán chứng khoán hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng bất động sản, tuynhiên một số doanh nghiệp đã tự đánh giá, so sánh giá trị tài sản hiện tạivới giá gốc để hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính
Đối với thu nhập khác, đặc điểm chung là tính đa dạng, không
thường xuyên và khó dự đoán được Vì vậy nhiều doanh nghiệp khôngphản ánh các thu nhập này khi nghiệp vụ phát sinh, mà chỉ ghi nhận khithực thu tiền Nếu nghiệp vụ này có qui mô lớn thì sẽ gây nên ảnh hưởngmang tính trọng yếu
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH
ACCAGROUP
CHÍNH ACCAGROUP
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
ACCAGroup là Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính chuyênnghiệp, có đội ngũ nhân viên và cộng tác viên thành thạo và chuyên sâutrong nhiều lĩnh vực kinh doanh, có khả năng cung cấp những giải pháptoàn diện cho khách hàng Công ty ACCAGroup được thành lập từ năm
2001, tiền thân là Công ty ACC, hiện nay:
- Tên Công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
- Tên giao dịch: Auditing, Financial Consulting Company& Associate
- Tên viết tắt: ACCAGroup, LTD
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 14/14, phố Yên Lạc, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Điện thoại: (84 4) 6364166 – Fax: (84 4) 6364169
- Email: accagroup@vnn.vn – Website: www accagroup.com.vn
Hiện tại Ban giám đốc của Công ty gồm 4 người:
+ Ông Trần Văn Dũng – CPA, MBA, LLB
+ Bà Vũ Thị Bội Lan – CPA
+ Ông Trần Văn Thức – CPA
+ Ông Chu Quang Tùng – CPA
Cơ cấu vốn góp hiện tại của các thành viên Ban giám đốc theo tỷ lệ sau:
Thành viên Ban giám đốc Vốn góp
Ông Trần Văn Dũng
Bà Vũ Thị Bội LanÔng Trần Văn ThứcÔng Chu Quang Tùng
50%
20%
15%
15%
Trang 29Do yêu cầu hoạt động, trong quá trình hoạt động của mình, Công ty
đã trải qua 4 lần thay đổi:
+ Lần 1: Thay đổi về trụ sở Công ty Theo quyết định số 86/TB ngày
19 tháng 3 năm 2002 Công ty chuyển về số 105, phố Nghi Tàm,phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, Hà Nội
+ Lần 2: Thay đổi về số thành viên góp vốn Theo quyết định số 216/
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyếnchức năng, việc tổ chức này nhằm thống nhất mệnh lệnh, tránh sự rối loạn,gắn trách nhiệm với từng đối tượng cụ thể và đạt được hiệu quả cao nhất.Tuy nhiên số lượng nhân viên ít, tổng số nhân viên khoảng 20 người nên tổchức bộ máy của Công ty khá đơn giản, được thể hiện theo sơ đồ sau (trangbên) với cơ cấu chức năng là:
+ Phòng hành chính tổng hợp chịu trách nhiệm về quản lý nhân sự,công tác kế toán và các vấn đề mang tính chất hành chính tổng hợp.+ Phòng kiểm toán Báo cáo tài chính: Thực hiện việc cung cấp dịch
vụ kiểm toán Báo cáo tài chính, kế toán và thuế
+ Phòng kiểm toán đầu tư: Thực hiện kiểm toán các dự án xây dựng
cơ bản và các dự án đầu tư được tài trợ bởi các tổ chức quốc tế như:
WB, ADB…
Tuy số nhân viên của Công ty ít song mỗi thành viên từ nhân viên,trợ lý kiểm toán đến các kiểm toán viên cao cấp và ban lãnh đạo của Công
Trang 30ty đều có ý thức nỗ lực hết mình trong mọi công việc để khẳng định vị trícủa Công ty trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kế toán và kiểm toán, đồngthời xây dựng Công ty ngày càng lớn mạnh, là doanh nghiệp mang một dấu
ấn riêng và đạt được niềm tin của mọi khách hàng
Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Công ty ACCA
3 Tổ chức công tác kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty ACCAGroup
3.1 Khái quát qui trình kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty ACCAGroup
Trong rất nhiều loại hình dịch vụ mà ACCAGroup cung cấp thì loạihình dịch vụ kiểm toán chiếm tỷ trọng lớn nhất Ngoài hệ thống chuẩn mực
về kế toán, kiểm toán, Công ty còn có những qui định cụ thể về mẫu hồ sơ,mẫu báo cáo, mẫu hợp đồng kiểm toán, các kí hiệu trong hồ sơ kiểm toán
và những chương trình kiểm toán chi tiết cho từng khoản mục được tiếnhành kiểm toán Phương pháp tiếp cận kiểm toán của Công ty ACCAGroupđược tóm tắt trong sơ đồ (mô hình trang sau), có thể đáp ứng được nhữngyêu cầu khắt khe của khách hàng về tính chính xác và sự giải trình Báo cáo
Giám đốc
Kiểm toán viên cao cấp
Phòng kiểm toán Báo cáo tài chính
Phòng hành chính
tổng hợp
Phòng kiểm toán đầu tư
Kỹ sư chính
Trang 31tài chính Quy trình kiểm toán của ACCAGroup rất bài bản, đã gắn lýthuyết vào thực tiễn rất thành công, biến lý thuyết thành thực tiễn Tuynhiên, do quy mô Công ty không lớn và mới thay đổi nên tuỳ theo từng đốitượng khách hàng và để cân đối, tiết kiệm thời gian và chi phí kiểm toán thìCông ty sẽ có cách tiếp cận thích hợp thông qua việc đánh giá trọng yếu vàrủi ro.
Quy trình kiểm toán của ACCAGroup được lập cho mỗi phần hành,mỗi khoản mục, nội dung cụ thể Ví dụ như từng khoản mục, phần hànhđều có chương trình riêng như: Chương trình kiểm toán hàng tồn kho,chương trình kiểm toán doanh thu, chương trình kiểm toán tài sản cốđịnh… Mỗi chương trình được chi tiết hoá theo nội dung là: Tài liệu yêucầu khách hàng chuẩn bị, mục tiêu kiểm toán, đánh giá hệ thống kiểm soátnội bộ, thủ tục phân tích (nếu có), và các thử nghiệm cơ bản Đây là cácgiấy tờ định hướng công việc cho kiểm toán viên khi tiến hành kiểm toánmột khoản mục hay phần hành bất kì nào
Cuộc kiểm toán được ACCAGroup tiến hành với phương pháp kiểmtoán khoa học để có thể giúp khách hàng giảm thiểu chi phí bằng cách tối
đa hoá hiệu quả và tăng cường tính hiệu năng trong công tác kế toán
Trang 32Sơ đồ 4: Phương pháp tiếp cận kiểm toán
Thực hiện
các công việc
trước kiểm toán
Đánh giá, kiểm soát, xử lý rủi ro của kiểm toán
Lựa chọn nhóm kiểm toán Thiết lập các điều khoản của hợp đồng kiểm toán
Lập kế hoạch
kiểm toán
Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng
Tìm hiểu môi trờng kiểm soát Tìm hiểu chu trình kế toán Thực hiện các bước phân tích tổng quát Xây dựng kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng
Đánh giá và quản
lý rủi ro
Quản lý cuộc kiểm toán
Đánh giá rủi ro tiềm tàng trong các tài khoản
Rủi ro chi tiết xác định được không xác định đượcRủi ro chi tiếtTin cậy vào hệ thống
Tổng hợp và liên kết với kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm tra chi tiết và đánh giá kết quả
Tiến hành thủ tục phân tích Soát xét các sự kiện xảy ra sau ngày lập báo cáo
Đánh giá chất lượng và kết quả cuộc kiểm toán
Lập báo cáo kiểm toán Lập bảng tổng hợp kết quả kiểm toán Thu thập thư giải trình của BGĐ khách hàng
Soát xét, kiểm soát giấy tờ làm việc
Kết luận và báo cáo
Các hoạt động sau
kiểm toán
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát và đánh giá kết quả
Trang 333.2 Hồ sơ kiểm toán tại Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACCAGroup
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 230- Hồ sơ kiểm toán: kiểm
toán viên phải thu thập và lưu trong hồ sơ kiểm toán mọi tài liệu, thông tincần thiết liên quan đến cuộc kiểm toán đủ để làm cơ sở cho việc hìnhthànhý kiến kiểm toán của mình và chứng minh rằng cuộc kiểm toán đãđược thực hiện theo đúng các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (hoặcChuẩn mực Kiểm toán Quốc tế được chấp nhận)
Giấy tờ làm việc và hồ sơ kiểm toán của ACCAGroup được lập theomẫu biểu và quy trình kiểm toán do Công ty quy định Hồ sơ kiểm toán làphương tiện quan trọng để ghi lại các hoạt động bao gồm các thủ tục kiểmtoán đá tiến hành, thông tin tìm hiểu về khách hàng, các phát hiện và kếtluận của kiểm toán viên về tình hình hoạt động tài chính của khách hàng
Hệ thống hồ sơ kiểm toán của ACCAGroup bao gồm:
3.2.1 Phần báo cáo tổng hợp
- Bản dự thảo bộ báo cáo kiểm toán sẽ được gửi cho khách hàng
- Báo cáo tài chính tổng hợp: trình bày số liệu của khách hàng, số liệucủa kiểm toán, số chênh lệch
- Bảng tổng hợp các bút toán đề nghị điều chỉnh đã được khách hàngchấp nhận
- Bảng phân tích đánh giá rủi ro (do nhóm trưởng thực hiện trước khixuống làm việc tại khách hàng)
- Bản kế hoạch kiểm toán (do nhóm trưởng thực hiện trước khi xuốnglàm việc tại khách hàng)
3.2.2 Phần giấy tờ làm việc
- Chương trình kiểm toán (cụ thể cho từng khoản mục, từng phầnhành Ví dụ như: hàng tồn kho, doanh thu, giá vốn hàng bán, phải thukhách hàng…)
- Bảng tóm tắt công việc (theo hướng dẫn ngày 01 tháng 04 năm 2003)
Trang 34- Tờ Notes of accounts (Nêu đặc điểm hạch toán của tài khoản).
- Tờ bút toán điều chỉnh (PAJE)
- Tờ Review Notes
- Giấy tờ làm việc (khổ A4 hoặc A3 đã in sẵn)
Các chủ nhiệm kiểm toán sẽ soát xét giấy tờ làm việc của kiểm toánviên, phát hiện các điểm yếu, các sai sót, những điểm chưa hoàn thiện đểsửa đổi và hoàn thiện cho kiểm toán viên tiếp tục thu thập bằng chứng kiểmtoán để đưa ra các kết luận xác đáng hơn và rút kinh nghiệm trong nhữnglần kiểm toán sau Sau đó các giấy tờ làm việc này được lưu giữ tại Công ty
và phục vụ mục đích phát hành báo cáo kiểm toán
3.3 Tổ chức soát xét và kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán
Để theo dõi và kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán, ACCAGroup sửdụng tiến trình soát xét chất lượng hồ sơ kiểm toán
3.3.1 Mục đích
- Để các cấp quản lý nắm được tiến trình theo dõi công việc hoànthành của các cấp dưới quyền
- Đảm bảo chất lượng hồ sơ kiểm toán theo đúng quy định của Công ty
- Giúp cho các cấp quản lý nắm được những vấn đề phát sinh mangtính trọng yếu ở khách hàng để hỗ trợ cho nhóm kiểm toán trong việc giảiquyết và tư vấn cho khách hàng
Trang 35+ Ký xác nhận ngày hoàn tất hồ sơ để chuyển giao cho cấp cao hơn.+ Hoàn chỉnh báo cáo dự thảo và gửi cho khách hàng, nhận ý kiếnphản hồi từ phía khách hàng và phát hành báo cáo chính thức.
+ Chịu trách nhiệm soát xét cuối cùng và sửa chữa trên các bản thảo
dự định sẽ pháp hành và kí xác nhận ngày bàn giao lại cho các cấp dướitrực tiếp
+ Trong những trường hợp nhất định có thể uỷ quyền cho phó Giámđốc phụ trách kiểm toán thực hiện công việc nêu trên
II KIỂM TOÁN DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH ACCAGROUP
Quy trình thực hiện kiểm toán tại Công ty có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Quy trình thực hiện kiểm toán
Tiếp cận khách hàng
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Trang 36Kiểm toán doanh thu trong Báo cáo tài chính đóng một vai trò quantrọng trong kiểm toán Báo cáo tài chính, vì vậy khi kiểm toán doanh thu,kiểm toán viên cũng thực hiện theo qui trình trên.
Để tìm hiểu kĩ hơn về qui trình kiểm toán doanh thu của Công tyACCAGroup, trong chuyên đề tốt nghiệp của mình, em chọn 2 khách hàng
để phân tích Đó là Công ty ABC - một Công ty cổ phần thương mại vàdịch vụ, còn Công ty XYZ – là một Công ty trách nhiệm hữu hạn 100%vốn nước ngoài chuyên sản xuất kinh doanh Việc kiểm toán doanh thu của
2 khách hàng này cũng dựa trên qui trình nêu trên
1 Tiếp cận khách hàng
Để đảm bảo chất lượng cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn tàichính cũng như thu hút thêm nhiều khách hàng thì Công ty ACCAGroupluôn chủ động tìm đến khách hàng Công ty ACCAGroup luôn gửi các thưchào hàng đến các khách hàng mà Công ty dự kiến sẽ cung cấp dịch vụ,đặc biệt là những khách hàng mới Thông qua thư chào hàng, Công ty giớithiệu về uy tín và chất lượng các loại dịch vụ mà Công ty cung cấp chokhách hàng, nếu khách hàng chấp nhận thì ACCAGroup sẽ phát hành thưmời kiểm toán Sau khi nhận được thư mời kiểm toán, ACCAGroup tiếnhành gặp gỡ trao đổi với Ban giám đốc của khách hàng và đi đến kí kếtHợp đồng kiểm toán
Khi kí kết Hợp đồng kiểm toán với khách hàng thì Công ty
ACCAGroup đã tuân thủ đúng qui định trong Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam 210- Hợp đồng kiểm toán
Hợp đồng kiểm toán giữa Công ty ACCAGroup và khách hàngthường bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Nội dung dịch vụ
- Luật định và chuẩn mực
- Trách nhiệm của các bên (Công ty ACCAGroup và Công ty kháchhàng ABC hoặc XYZ)
Trang 37- Phí kiểm toán và phương thức thanh toán
Sau khi kí kết Hợp đồng kiểm toán, Công ty ACCAGroup yêu cầuCông ty khách hàng (Công ty ABC, Công ty XYZ) cung cấp các tài liệuban đầu như: Báo cáo kiểm toán năm trước (nếu có), các Báo cáo tài chínhnhư Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh,Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh Báo cáo tài chính của năm kiểmtoán
Sau khi nhận được tài liệu cung cấp, ACCAGroup tiến hành lập kếhoạch kiểm toán
2 Xây dựng kế hoạch kiểm toán
Xây dựng kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc
kiểm toán, việc lập kế hoạch kiểm toán đã được qui địng rõ trong Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300- Lập kế hoạch kiểm toán Nhận thức được
tầm quan trọng của việc lập kế hoạch kiểm toán liên quan đến hiệu quả,chất lượng, thời gian và chi phí nên giai đoạn này ACCAGroup đã dựa vàonhững qui định của chuẩn mực và kết hợp với kinh nghiệm làm việc củakiểm toán viên để tiến hành xây dựng kế hoạch kiểm toán phù hợp và cóhiệu quả
2.1 Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng
Để thu thập thông tin về tình hình kinh doanh của khách hàng, các
kiểm toán viên đã căn cứ theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số Hiểu biết về tình hình kinh doanh, và kết hợp với quan sát hoạt động kinh
310-doanh của khách hàng, đồng thời phỏng vấn Ban giám đốc và thu thập cáctài liệu như: Giấy phép thành lập và hoạt động, Điều lệ Công ty, các Biênbản họp hội đồng quản trị, các văn bản luật và các chính sách chế độ củaNhà nước có liên quan Đây là những thông tin ban đầu giúp kiểm toánviên đánh giá rủi ro tiềm tàng trong giai đoạn lập kế hoach kiểm toán Hiệntại Công ty ACCAGroup
Trang 38Đối với khách hàng là Công ty cổ phần ABC, qua tìm hiểu kiểm
toán viên đã có những thông tin sau:
Công ty ABC là một Công ty cổ phần, là một pháp nhân, thực hiệnchế dộ hạch toán kinh tế độc lập nhưng vẫn được coi là một đơn vị thànhviên của Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam Công ty được thành lập theoquyết định số 1364/2000/QĐ/BTM của Bộ trưởng Bộ thương mại
Cơ cấu vốn điều lệ: 7,5 tỷ đồng Việt Nam
Trong đó:
- Tỷ lệ cổ phần Nhà nước
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động
trong doanh nghiệp
- Tỷ lệ cổ phần bán cho đối tượng ngoài
doanh nghiệp
30% vốn điều lệ 59% vốn điều lệ 11% vốn điều lệ
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty theo “Giấy chứng nhậnđăng kí kinh doanh của Công ty cổ phần lần thứ năm” của Công ty thìngành, nghề kinh doanh của Công ty là: vận tải xăng dầu; vận tải hàng hoáđường bộ, đường thuỷ; mua, bán xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu, vật tư,thiết bị chuyên dùng, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng ; kinh doanhkhách sạn, chế biến thức ăn gia súc (bột cá) ; lắp ráp, bảo dưỡng, bảo trìthiết bị máy móc
Trang 39Sơ đồ 6: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ABC
Công ty ABC mới chuyển sang cổ phần hóa chưa lâu (từ năm 2000)nên việc kêu gọi vốn đầu tư chưa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh.Hầu hết vốn của Công ty theo kiểm toán viên nhận thấy là do cầm cố tàisản và đi vay tín dụng ngân hàng Rủi ro tiềm tàng về khả năng vốn hoạtđộng được đánh giá là cao Mặt khác, Công ty ABC hoạt động trong lĩnhvực kinh doanh thương mại với mặt hàng chốt yếu là xăng dầu và các sảnphẩm hóa dầu Đây là mặt hàng mà giá cả và số lượng đầu vào trong vàinăm gần đây có xu hướng không ổn định và tăng cao Do vậy mà kế hoạch
về tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính có thể không thựchiện được Bên cạnh đó, giá cả mà Công ty cung cấp cũng bị cạnh tranh bởiTổng Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh- là Tổng Công ty lớn mạnh kinh doanhcùng mặt hàng và có địa bàn hoạt động trùng khớp với Công ty ABC Đây
là các rủi ro tiềm tàng mà kiểm toán viên ACCAGroup nhận thấy Công tyABC đang phải đối mặt
Đối với khách hàng là Công ty TNHH XYZ, qua tìm hiểu, kiểm
toán viên đã có được những thông tin sau đây:
Công ty XYZ là Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 100% vốnnước ngoài (Đài Loan) được thành lập tại Việt Nam theo Giấy phép đầu tư
số 55/GP-KCN-HN do Ban quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Hà
Phòng
tổ chức
Phòng
kỹ thuật
Trang 40Nội cấp ngày 21 tháng 11 năm 2003 Thời hạn của Giấy phép đầu tư là 30năm kể từ ngày cấp Giấy phép đầu tư Vốn đầu tư và vốn pháp định củaCông ty XYZ theo Giấy phép này lần lượt là: 1.000.000 USD và 300.000USD Sau đó theo Giấy phép đầu tư số 55/GPĐC1-KCN-HN về việc điềuchỉnh Giấy phép đầu tư số 55/GP-KCN-HN thì Vốn đầu tư và Vốn phápđịnh của Công ty được điều chỉnh lần lượt là 6.110.180 USD và 1.833.054USD.
Theo Giấy phép đầu tư, Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vựcsản xuất và gia công các loại phụ tùng và linh kiện cho xe máy và ô tô
Sơ đồ 7: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty XYZ
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty đến ngày 31/12/2005 làhơn 60 người Trong đó có 8 nhân viên văn phòng gồm 1 Phó tổng giámđốc người Đài Loan và 7 nhân viên khác
Đối với Công ty XYZ, ACCAGroup trực tiếp trao đổi với Ban giámđốc để tìm hiểu quan điểm của họ về rủi ro gặp phải Qua trao đổi và xemxét thực tế, kiểm toán viên đánh giá Công ty XYZ có thể gặp phải các rủi
ro như: không đủ vốn phục vụ cho việc đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhucầu thị trường; Công ty XYZ là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài nênmọi sự thay đổi về chính sách đầu tư nước ngoài do Nhà nước ban hànhđều có ảnh hưởng trực tiếp đến Công ty; mặt khác nguồn khách hàng củaCông ty không nhiều, hầu hết là các Công ty lắp ráp và sản xuất xe máy ở
Ban giám đốc
Văn phòng tổng hợp
Nhà xưởng sản xuất