1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam chi nhánh Hà Nội

77 607 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở Rộng Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Nam Chi Nhánh Hà Nội
Tác giả Lê Đăng Ánh
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Hữu Tài
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 424 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam chi nhánh Hà Nội

Trang 1

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế Việt Nam, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ (Small

& Medium Enterprise). ngày càng tăng và hiện chiếm hơn 95% tổng số doanhnghiệp Các doanh nghiệp này đóng góp trên 45% vào GDP nước ta, nhưngđang gặp khó khăn về nhiều mặt, trong đó có khó khăn về vốn, nhất là việctiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng

Cùng với sự phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc

tế của Việt Nam, các ngân hàng thương mại nước ta có nhiều điều kiện đểphát triển nhưng phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh ngày càng gaygắt

Vì vậy, hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhiều tiềm năngnhưng đòi hỏi khả năng cạnh tranh mạnh mẽ của các ngân hàng thương mại

Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại cổ phần Phương Namnói chung và chi nhánh Hà Nội nói riêng đã được định hướng tập trung vàokhách hàng là cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ Tuy nhiên, tổng dư nợcho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Phương Nam chinhánh Hà Nội còn khiêm tốn so với tiềm năng của thị trường

Bởi vậy, đề tài “Mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam chi nhánh Hà Nội”

được chọn để nghiên cứu

Nội dung chuyên đề được kết cấu theo 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay doanh nghiệpvừa và nhỏ của NHTM;

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ củangân hàng TMCP Phương Nam chi nhánh Hà Nội;

Trang 2

Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa vànhỏ của ngân hàng TMCP Phương Nam chi nhánh Hà Nội.

Do thời gian nghiên cứu có hạn, trình độ và kiến thức còn hạn chế nênchuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ýkiến đóng góp nhằm giúp em hiểu rõ hơn vấn đề này

Em xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Hữu Tài và các thầy côtrong khoa Ngân hàng - tài chính cùng các cán bộ ở ngân hàng thương mại cổphần phương Nam đã giúp em hoàn thành chuyên đề này

Trang 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VừA Và Nhỏ

có hiệu quả

Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thơng mại bao gồm:

* Huy động vốn

Đây là hoạt động cơ bản và quan trọng nhất của NHTM nó quyết định

sự tồn tại và phát triển cua NH

- Nhận tiền gửi

Cho vay đợc coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các NH dã tìm mọicách để huy động đợc tiền Một trong những nguồn quan trọng là các khoảntiền gửi thanh toán và tiết kiệm của khách hàng NH mở dịch vụ nhận tiền gửi

để bảo quản hộ ngời có tiền với cam kết hoàn trả đúng hạn Trong cuộc cạnhtranh để tìm và dành đợc các khoản tiền gửi các NH đã trả lãi cho tiền gửi nh

là phần thởng cho khách hàng về việc sẵn sàng hy sinh nhu cầu tiêu dùng trớcmắt và cho phép NH sử dụng tạm thời để kinh doanh

- Mua bán ngoại tệ

Một trong những dịch vụ NH đầu tiên đợc thực hiện là trao đổi (mua ,bán) ngoại tê một NH đứng ra mua bán một loại tiền này lấy một loại tiềnkhác và hởng phí dịch vụ

- Phát hành giấy tờ có giá trên thị trờng tài chính

Để huy động đợc một lợng tiền lớn trong thời gian ngắn, các NHTMthực hiện phát hành các loại giấy tờ có giá trên thị trờng với cách này các NH

Trang 4

phải chấp nhận mức lãi suất cao hơn thị trờng để thu hút đợc các nguồn vốnnhàn rỗi trong thời gian ngắn.

* Sử dụng vốn

- Cho vay gồm cho vay thơng mại và cho vay tiêu dùng

+ Cho vay thơng mại

ở thời kỳ đầu, các NH đã chiết khấu thơng phiếu mà thực tế là chovay đối với những ngời bán (ngời bán chuyển các khoản phải thu cho NH đểlấy tiền trớc) Sau đó là chuyển tất cả từ chiết khấu thơng phiếu sang cho vaytrực tiếp đối với các khách hàng (là ngời mua), giúp họ có vốn để mua hàng códữ trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh

+ Cho vay tiêu dùng

Thời gian đầu các NH không chú trọng cho vay đối với cá nhân và hộgia đình vì các khoản cho vay tiêu dùng khả năng rủi ro vỡ nợ tơng đối cao

Đời sống ngày càng đợc nâng cao tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình cũng đợctăng lên đáng kể đã buộc các NH phải hởng tới ngời tiêu dùng nh là mộtkhách hàng tiềm năng

- Tài trợ cho các hoạt động của chính phủ

Do nhu cầu chi tiêu lớn và thờng là cấp bách trong khi thu không đủ,chính phủ các nớc đều muốn tiếp cận với các khoản cho vay của NH

* Các hoạt động khác

Trang 5

- B¶o qu¶n tµi s¶n hé: Ng©n hµng thùc hiÖn viÖc lu gi÷ vµng,c¸c giÊy tê cã gi¸trÞ vµ tµi s¶n kh¸c cho kh¸ch hµng trong kÐt ( v× vËy cßn gäi lµ dÞch vô chothuª kÐt ).

- Cung cÊp tµi kho¶n giao dÞch ,thùc hiÖn thanh to¸n

- Qu¶n lý ng©n quü

- B¶o l¸nh

- Cho thuª thiÕt bÞ trung vµ dµi h¹n

- Cung cÊp dÞch vô uû th¸c vµ t vÊn

- Cung cÊp dich vô m«i giíi vµ t vÊn chøng kho¸n

1.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.

Trang 6

Hiểu một cách khái quát nhất thì cho vay là một quan hệ kinh tế phát sinhgiữa các chủ thể trong nền kinh tế với nhau, trong đó chủ thể này chuyển sangcho chủ thể khác quyền sử dụng một lượng giá trị (có thể dưới hình thức hiệnvật hoăc tiền tệ) trong một thời gian nhất định, sau thời gian này chủ thể đivay phải hoàn lại một lượng giá trị lớn hơn ban đầu bao gồm cả phần dôi dư

mà người ta gọi là lãi cho bên cho vay

Trong nền kinh tế, có rất nhiều chủ thể cho vay, đó có thể là Nhà nước,ngân hàng, các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp hay cá nhân, và với mỗi loạichủ thể có thể phát sinh nhiều loại cho vay khác nhau như cho vay nhà nước,cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng…Nhưng trong đó, hoạt động cho vaycủa ngân hàng là hoạt động có tính chuyên nghiệp nhất, phổ biến nhất, lànghiệp vụ cơ bản nhất đem lại thu nhập chính cho ngân hàng

Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại là giao dịch về vốn (vốn

ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao hàm cả tiền và tài sản) giữa ngân hàngthương mại và các chủ thể khác còn lại trong nền kinh tế Trong đó bên đi vayđược quyền sử dụng vốn của ngân hàng thương mại trong một thời gian nhấtđịnh theo các điều kiện thoả thuận trước giữa hai bên; bên đi vay có tráchnhiệm hoàn trả gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn cho ngân hàng thương mại

Theo như khái niệm trên có thể thấy hoạt động cho vay của NHTM có

ba đặc điểm, cụ thể là:

* Thứ nhất, cho vay là sự cung cấp một lượng giá trị trên cơ sở lòng tin,điều này được hiểu là một người cho vay tin tưởng người đi vay sẽ sử dụngvốn vay có hiệu quả, đúng mục đích và có khả năng trả được cả gốc và lãiđúng hạn cho ngân hàng Chỉ khi ngân hàng tin tưởng vào khách hàng vayvốn thì hoạt động cho vay mới được thực hiện

Trang 7

* Thứ hai, vốn được sử dụng một cách tạm thời nghĩa là có thời hạn.Việc xác định thời hạn dựa vào quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vaytức là thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đốitượng đi vay Sự phù hợp giữa thời hạn vay và chu kỳ sản xuất kinh doanh tạođiều kiện để người vay có thể trả nợ cả gốc và lãi đúng thời hạn cho ngânhàng.

* Thứ ba, cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị nênnguyên tắc là phải hoàn trả cả gốc và lãi, chỉ là chuyển quyền sử dụng chứkhông phải chuyển quyền sở hữu Sở dĩ có nguyên tắc này vì vốn cho vay củangân hàng chủ yếu là vốn huy động của cá nhân, tổ chức có vốn tạm thờinhàn rỗi nên sau một thời gian ngân hàng phải trả cho người gửi, mặt khácngân hàng phải mất chi phí để có được nguồn vốn đó nên ngoài phần vốn gốcngười vay vốn phải trả lãi cho ngân hàng

Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay, ứng với mỗi tiêu thức có thể phânloại ra nhiều loại cho vay

* Căn cứ vào thời hạn cho vay: theo tiêu thức này cho vay phân làm baloại: cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn, cho vay dài hạn

- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn tối đa là một năm,dùng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn.Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tín dụng của NHTM

Trang 8

- Cho vay trung hạn: trước đây theo quy định của ngân hàng Nhà nướcthì thời hạn cho vay trung hạn từ 1 đến 3 năm, đến nay thì thời hạn cho vaytrung hạn là 1 đến 5 năm, sự thay đổi nay một mặt để đáp ứng tốt hơn nhu cầucủa doanh nghiệp, mặt khác tạo ra sự phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp vì đối với một số tài sản nhất định thời hạn sử dụng củachúng tương đối dài nên cần phải có thời gian đủ lớn doanh nghiệp mới có thểhoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng

để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộngkinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô vừa và nhỏ phục vụ đời sống,sản xuất có thời hạn thu hồi vốn nhanh Trong nông nghiệp cho vay trung hạnchủ yếu để đầu tư vào các đối tượng như máy cày, máy bơm nước, xây dựngcác vườn cây công nghiệp

- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn lớn hơn cho vay trunghạn, chủ yếu được sử dụng để đáp ứng nhu cầu dài hạn như: xây mới cáccông trình dân dụng, các công trình công nghiệp (nhà máy, xí nghiệp) hoặcmua sắm các dây chuyền sản xuất, các thiết bị, phương tiện vận tải quy môlớn, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

* Căn cứ vào phương pháp cho vay

- Cho vay trực tiếp: là loại cho vay mà người vay trực tiếp nhận tiềnvay và trực tiếp trả nợ cho ngân hàng

- Cho vay gián tiếp là loại cho vay được thực hiện thông qua người thứ

ba như cho vay qua tổ hội, nhóm sản xuất, cho vay thông qua tổ chức tín dụngkhác dưới hình thức đồng tài trợ

* Căn cứ vào bảo đảm tiền vay: Cho vay đươc chia làm hai loại:

- Cho vay có bảo đảm: là loại tín dụng mà khi cho vay ngân hàng đòihỏi khách hàng phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có sự bảo lãnh của bên

Trang 9

- Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay mà không có tài sản cầm

cố, thế chấp hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba mà dựa trên cơ sở lòng tin,

uy tín của khách hàng Hình thức chủ yếu là tín chấp Tín chấp là cho vaybằng lòng tin, căn cứ vào uy tín của khách hàng thay cho tài sản đảm bảo, ápdụng cho khách hàng truyền thông, có tình hình tài chính vững mạnh, dự ánxin vay có tính khả thi cao

* Căn cứ vào mục đích vay vốn: có các loại cho vay sau:

- Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm vàxây dựng bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực côngnghiệp, thương mại và dịch vụ

- Cho vay công nghiệp và thương mại: là cho vay ngắn hạn để bổ sungvốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực này

- Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuấtnhư phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, máy cày, máy kéo

- Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dụng nhưmua sắm các vận dụng đắt tiền Ngày nay ngân hàng còn cho vay để trang trảicác chi phí thông thường của đời sống

* Căn cứ theo phương thức hoàn trả tiền vay

- Cho vay trả góp: là loại cho vay khách hàng phải hoàn trả vốn gốc vàlãi theo định kỳ

- Cho vay phi trả góp: khoản vay sẽ được trả một lần cả gốc và lãi theothời hạn đã thoả thuận

- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: khoản vay sẽ hoàn trả cho ngân hàngbất cứ lúc nào khách hàng có thu nhập

1.2 Hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại.

1.2.1 Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 10

Doanh nghiệp vừa và nhỏ hiểu theo nghĩa thông thường là những cơ sởsản xuất kinh doanh tương đối nhỏ với quy mô không lớn lắm Tuy nhiên để

có thể nói chính xác thế nào là quy mô nhỏ, không lớn lắm thì có rất nhiều ýkiến khác nhau giữa các nhà kinh tế trong và ngoài nước Nhìn chung để xácđịnh doanh nghiệp vừa và nhỏ người ta thường căn cứ vào các tiêu thức: Tổng

số vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh, giá trị tài sản cố định, số lao độngđược sử dụng thường xuyên, giá trị bằng tiền của sản phẩm, dịch vụ hoặc lợinhuận Trên cơ sở đó mỗi nước có một sự lựa chọn tiêu thức khác nhau đểđưa ra doanh nghiệp vừa và nhỏ

Ngày 23/11/2001 chính phủ đã ban hành nghị định 90/NĐ/-CP/2001 về

“Trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ”.Theo nghị định này thì địnhnghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ được đưa ra như sau:“Doanh nghiệp vừa vànhỏ là cơ së sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo phươngpháp hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trungbình hàng năm không quá 300 người Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội cụthể của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chươngtrình hỗ trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và laođộng hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên”

Bảng 1: Một số tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được áp

dụng ở Việt Nam

(Ngu n s li u: B k ho ch v ồn số liệu: Bộ kế hoạch và đầu tư) ố liệu: Bộ kế hoạch và đầu tư) ệu: Bộ kế hoạch và đầu tư) ộ kế hoạch và đầu tư) ế hoạch và đầu tư) ạch và đầu tư) à đầu tư) đầu tư) ư)u t )

Trang 11

Cơ quan tổ chức đưa ra

Ngân hàng Công Thương

Việt Nam

Vốn cố định dưới

10 tỷ đồng

Dưới 20 tỷ đồng / năm

Dưới 100 người

Dự án VIE/US/95(hỗ trợ

doanh nghiệp vừa và nhỏ

ở Việt Nam của UNIDU)

+Doanh nghiệp nhỏ

+Doanh nghiệp vừa

Vốn đăng ký dưới 0.1 triệu USD

Từ 10 đến 500 người

Trang 12

1.2.2 Hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM.

Trong quy chế cho vay của cỏc tổ chức tớn dụng ban hanh kốm theo quyếtđịnh số 284/2000/QĐ/NHNN ngày 25/8/2000 của Thống đốc ngõn hàng nhànước Việt Nam, cho vay được định nghĩa như sau: “ cho vay là một hỡnhthức cấp tớn dụng, theo đú tổ chức tớn dụng giao cho khỏch hàng một khoảntiền để sử dụng vào mục đớch nhất định trong thời gian nhất định theo sự thỏathuận với nguyờn tắc cú hoàn trả cả gốc lẫn lói”

Ngõn hàng thương mại cho vay đối với cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏthụng qua nhiều phương thức khỏc nhau Trong quy chế cho vay của cỏc tổchức tớn dụng, Ngõn hàng nhà nước quy định cỏc phương thức cho vay màcỏc ngõn hàng thương mại được phộp ỏp dụng như sau:

- Cho vay trực tiếp

+ Cho vay trực tiếp từng lần: là hỡnh thức cho vay phổ biến của ngõnhàng đối với cỏc khỏch hàng khụng cú nhu cầu vay vốn thường xuyờn Cỏcdoanh nghiệp vừa và nhỏ thường cú nhu cầu thời vụ hay mở rộng sản xuấtkinh doanh đặc biệt mới vay ngõn hàng, tức là vốn vay ngõn hàng chỉ thamgia vào một số giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh Mỗi lầnvay khỏch hàng phải làm đơn và trỡnh ngõn hàng phương ỏn sử dụng vốn vay,mỗi mún vay được tỏch biệt ra thành cỏc hồ sơ khỏc nhau

+ Cho vay theo hạn mức tớn dụng: ỏp dụng đối với những khỏch hàng

cú nhu cầu vay vốn thường xuyờn, sản xuất kinh doanh ổn định, cú uy tớntrong quan hệ tớn dụng với ngõn hàng Tổ chức tớn dụng và khỏch hàng xỏcđịnh và thỏa thuận một hạn mức tớn dụng duy trỡ trong thời gian nhất địnhhoặc chu kỳ sản xuất kinh doanh

Trang 13

+ Cho vay theo dự án đầu tư: tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn

để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các

dự án phục vụ đời sống

+ Cho vay trả góp: khi vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng cốđịnh và thỏa thuận số lãi phải trả cộng thêm phần gốc vay rồi chia ra để trả nợthành nhiều kỳ hạn theo thời hạn cho vay Tài sản hình thành từ vốn vay chỉthuộc quyền sở hữu của người vay khi mà người vay trả hết phần gốc và lãi

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: căn cứ vào nhu cầu vayvốn của khách hàng, tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho kháchhàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Trong thời gian hiệulực của hợp đồng, nếu khách hàng không hoặc không sử dụng hết hạn mức tíndụng dự phòng, khách hàng vẫn phải trả phí cam kết

+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: tổchức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong hạnmức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa dịch vụ và rút tiền mặt tại máyrút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: là hình thức cho vay mà tổ chức tíndụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền cótrên tài khoản thanh toán của khách hàng

- Cho vay gián tiếp: Phần lớn cho vay của ngân hàng là cho vay trựctiếp Bên cạnh đó ngân hàng cũng phát triển các hình thức cho vay gián tiếp.Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian Ngân hàng chovay qua các tổ, đội, hội, nhóm như nhóm sản xuất, Hội Nông dân, Hội cựuchiến binh, Hội phụ nữ…

Trang 14

Qua đú ngõn hàng cú thể lựa chọn cỏc phương thức cho vay phự hợpvới từng đối tượng khỏch hàng mà mỡnh phục vụ để đạt hiệu quả cao nhất Vềphớa khỏch hàng, họ cú nhiều cơ hội tiếp cận hơn với nhiều hỡnh thức vayvốn, tạo thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh Hiện nay thỡ đối vớiđối tượng là doanh nghiệp vừa và nhỏ thỡ phương thức cho vay của ngõn hàng

là cho vay từng lần

1.3 Mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM.

1.3.1 Sự cần thiết của việc mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa

và nhỏ của NHTM

- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ bắt đầu hoạt động chỉ cần lợng vốn đầu

t ban đầu ít , khả năng thu hồi vốn nhanh : Còn các doanh nghiệp lớn đI vàohoạt động thì cần phải có một lợng vốn đầu t ban đầu rất lớn, chu kỳ sản xuấtkinh doanh thờng dài , khả năng thu hồi vốn thờng chậm , rủi ro trong đầu tlớn Trong khi đó đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ thì cần lợng vốn ít Ngoài

ra do quy mô vừa , nhỏ nên các doanh nghiệp chỉ đa số là chỉ sản xuất các mặthàng có khả năng thu hồi vốn nhanh, giảm thiểu đợc rủi ro do thời gian sảnxuất ngắn Đây chính là lợi thế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ khi vay vốntại các ngân hàng

- Tổ chức sản xuất , bộ máy quản lý các doanh nghiệp vừa và nhỏ gọnnhẹ , tiết kiệm chi phí : Với số lợng lao động không nhiều , việc tổ chức bộmáy cũng nh cũng nh bộ máy quản lý trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ t-

ơng đối gọn , không có nhiều các khâu trung gian Điều này tăng hiệu quảhoạt động của các doanh nghiệp , những chính sách nhanh chóng đợc phổ biến

đến ngời lao động Vì thế, công tác kiểm tra , giám sát đợc tiến hành một cáchchật chẽ, không phảI qua nhiều khâu trung gian, tiết kiệm đợc chi phí chodoanh nghiệp

- Mối quan hệ giữa ngời quản lý và ngời lao động trong doanh nghiệpvừa và nhỏ tơng đối chạt chẽ: do quy mô của doanh nghiệp vừa và nhỏ làkhông lớn nên trong doanh nghiệp ngời lánh đạo có thể nắm bát dợc trình

độ,chuên môn và đòi sống cũng nh những tâm t nguyện vọng của mọi thành

Trang 15

công nhân và lãnh đạo từ đó, ngời lãnh đạo có thể có những xắp xếp ,bố trícông việc cho phù hợp với chuyên môn và khả năng của tong ngời.

- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có tính năng động cao: Các chủ doanhnghiệp có đủ những khả năng nhất định nh quyền tự chủ, sự đam mê côngviệc, không quản ngại khó khăn, vất vả để thành đạt Nhiều chủ doanh nghiệp

là những ngời can đảm có gan làm giàu điều đó có thể giúp họ phát huy đợctính sáng tạo của bản thân họ dể bơn trảI trong nền kinh tế thị trờng Đã có rấtnhiều ngời từ mọi tầng lớp trong xã hội nh công nhân, nông dân, tri thức, côngchức, phục viên… ra nhập vào hàng ngũ doanh nghiệp vừa và nhỏ và đã có rất ra nhập vào hàng ngũ doanh nghiệp vừa và nhỏ và đã có rấtnhiều ngời thành đạt

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ đổi mới thiết bị, công nghệ và đối tợngkinh doanh: Do vốn đầu t nhỏ, vốn thiết bị không lớn nên khi muốn nâng caochát lợng sản phẩm, hạ gigá thành họ có thể sẵn sàng thay thế công nghệ cũbằng công nghệ mới Với mặt hàng sản xuất kinh doanh, nếu thấy thị trờng cólợi họ sẽ nhanh chóng vào đó, ngợc lại họ sẽ chuyển hớng nếu điều kiện thị tr-ờng bất lợi Đối phó với những biến động đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ cótính thích ứng cao hơn so với các doanh nghiệp lớn

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ có tinh thần tự lực tự cờng cao: Số lợngdoanh nghiệp quá lớn, nhà nớc không thể kiểm soát chặt chẽ đợc hết cũng nhkhông thể quan tâm hay có những tài trợ dễ dàng Do vậy mà bắt buộc cácdoanh nghiệp phảI nâng cao tinh thần tự chủ, đI lên trong cạnh tranh

Qua các đặc điểm thuận lợi mà doanh nghiệp vừa và nhỏ có đợc, chúng

ta thấy đợc sự cần thiết của việc cho vay để các doanh nghiệp phát huy đợcsản xuất nhằm đem lại sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng , nền kinh tếnói chung

1.3.2 Các chỉ tiểu phản ánh mức độ mở rộng hoạt động cho vay doanh

nghiệp vừa và nhỏ của NHTM

Với số lượng ngõn hàng thương mại ngày càng gia tăng, tớnh cạnhtranh ngày cành mạnh mẽ Do đú, đối với mỗi ngõn hàng phải tỡm cho mỡnhmột chiến lược riờng,một hướng đi phự hợp để khẳng định sức mỡnh trong

Trang 16

cạnh tranh Để mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ta có thể

sử dụng một số chỉ tiêu cơ bản sau:

Trang 17

- Mở rộng về quy mô: Quy mô cho vay được thể hiện thông qua một sốchỉ tiêu như là Dư nợ, doanh số cho vay, dư nợ/ số lượng doanh nghiệp vì vậyviệc mở rộng cho vay sẽ được thực hiện thông qua tăng dư nợ cho vay , doanh

số cho vay, dư nợ bình quân đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Cho vay là hoạt động chính của ngân hàng Ngân hàng là người phải trảcác khoản lãi cho các nguồn vốn huy động được Đồng thời cũng thu được lãi

từ các khoản cho vay Việc phân bổ các nguồn vốn huy động và nguồn chovay phải hợp lý để đảm bảo tính hiệu quả Nếu nguồn vốn lớn mà dư nợ thấpthì sẽ bị ứ đọng vốn, nhưng nếu dư nợ quá cao thì có thể làm giảm khả năngthanh toán Vì vậy, việc tăng trưỏng dư nợ phải đi đôi với phát triển nguồnvốn Tốc độ tăng trưởng dư nợ được đo bằng hiệu suất sử dụng vốn:

Tổng dư nợ

Hiệu suất sử dụng vốn =

Tổng nguồn vốn huy động được

Muốn dư nợ tín dụng tăng, ngân hàng thương mại phải có chính sáchtín dụng hợp lý, phải không ngừng củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng,tăng cường kiểm tra kiểm soát để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng

- Mở rộng các phương thức cho vay: Để tăng dư nợ và phát triển bềnvững các ngân hàng thương mại phải không ngừng tăng khả năng thích hợpcủa các dịch vụ ngân hàng với sản phẩm của các doanh nghiệp, đa dạng hoá,

mở rộng các hình thức tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa vànhỏ Muốn thu hút các doanh nghiệp vừa và nhỏ quan hệ tín dụng với mình,các ngân hàng thương mại cần có các chính sách linh hoạt, thủ tục nhanhchóng, hình thức cho vay đa dạng như: cho vay thấu chi, cho vay tín chấp,cho vay có tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay, cho vay chiết khấu, chovay xuất nhập khẩu…

Trang 18

- Mở rộng đối tượng cho vay: Để mở rộng tớn dụng ngõn hàng đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ chỳng ta cần phải mở rộng đối tượng cho vay Cỏcngõn hàng thương mại khụng chỉ cho vay cỏc khỏch hàng truyền thống, màphải tỡm kiếm cỏc khỏch hàng mới Trong giai đoạn hiện nay cỏc doanhnghiệp vừa và nhỏ quốc doanh làm ăn kộm hiệu quả thỡ ngõn hàng thươngmại cần hướng tới cỏc doanh nghiệp ngoài quốc doanh…Mở rộng đối tượngcho vay phải đi đụi với chọn lọc khỏch hàng điều đú sẽ làm cho cỏc ngõnhàng thương mại tăng trưởng bền vững và giỳp cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏcũng như nền kinh tế giải quyết được vẫn đề về vốn.

1.3.3 Các nhân tố tác động đến việc mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiêp vừa và nhỏ của NHTM

Nõng cao chất lượng và hiệu quả cho vay: Hoạt động cho vay của cỏcngõn hàng là một hoạt động chữa nhiều rủi ro, cú rất nhiều nguyờn nhõn gõy

ra rủi ro đú:

Trang 19

- Những nguyên nhân bất khả kháng: Những nguyên nhân bất khảkháng tác động tới người vay, làm họ mất khả năng thanh toán cho ngânhàng Ví dụ: thiên tai, chiến tranh, hoặc những thay đổi tầm vĩ mô( thay đổiChính phủ, chính sách kinh tế, hàng rào thuế quan…) vượt quá tầm kiểm soátcủa người vay lẫn người cho vay.

Những thay đổi này thường xuyên xảy ra, tác động liên tục tới ngườivay, tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho người vay Nhiều người vay, với bảnlĩnh của mình có khả năng dự báo, thích ứng hoặc khắc phục những khó khăn.Trong những trường hợp khác, người vay có thể bị tổn thất song vẫn có khảnăng trả nợ cho ngân hàng đúng hạn, đủ gốc và lãi Tuy nhiên, khi tác độngcủa những nguyên nhân bất khả kháng đối với người vay là nặng nề, khả năngtrả nợ của họ bị suy giảm

- Nguyên nhân thuộc về chủ quan người vay: Trình độ yếu kém củangười vay trong dự đoán các vấn đề kinh doanh, yếu kém trong quản lý, chủđịnh lừa đảo cán bộ ngân hàng, chây ì…là nguyên nhân gây ra rủi ro trongviệc cho vay của ngân hàng Rất nhiều người vay sẵn sàng mạo hiểm với kỳvọng thu được lợi nhuận cao Để đạt được mục đích của mình, họ sẵn sàngtìm mọi thủ đoạn ứng phó với ngân hàng như cung cấp thông tin sai, muachuộc…Nhiều người vay đã không suy nghĩ tính toán kĩ lưỡng hoặc không cókhả năng tính toán kĩ lưỡng những bất trắc có thể xảy ra, không có khả năngthích ứng và khắc phục khó khăn trong kinh doanh Trong trường hợp còn lại,người vay kinh doanh có lãi song vẫn không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn

Họ chây ì với hi vọng có thể quỵt nợ, hoặc sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt

Trang 20

- Nguyên nhân thuộc về ngân hàng: Chất lượng cán bộ kém, không đủtrình độ đánh giá khách hàng hoặc đánh giá không tốt, cố tình làm sai… làmột trong những nguyên nhân của rủi ro tín dụng Mặt khác, sống trong môitrường “ Tiền bạc”, nhiều nhân viên ngân hàng đã không tránh khỏi cám dỗcủa đồng tiền Họ tiếp tay cho khách hàng rút ruột ngân hàng Như vậy, chấtlượng nhân viên ngân hàng bao gồm trình độ và đạo đức nghề nghiệp khôngđảm bảo là nguyên nhân của rủi ro tín dụng Rủi ro trên của các khoản vaybuộc ngân hàng cần có những biện pháp cần thiết giảm thiểu rủi ro nâng caochất lượng và hiệu quả trong những khoản cho vay.

Chỉ tiêu hiệu quả cho vay được xác định như sau:

Lãi từ hoạt động cho vayChỉ số thu nhập từ hoạt động cho vay =

Tổng thu nhập

Thu từ hoạt động cho vay là chỉ tiêu cần thiết để đo lường khả năngsinh lời của hoạt động tín dụng đem lại Mở rộng tín dụng ngân hàng đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ một cách hiệu quả cả về chất lượng và số lượng sẽgóp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng

Trang 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM

CHI NHÁNH HÀ NỘI (SOUTHERN BANK HÀ NỘI)

2.1 Giới thiệu khỏi quỏt về Southernbank Hà Nội

2.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành, phỏt triển và bộ mỏy tổ chức

* Sự ra đời và phát triển của PNB

Được thành lập vào năm 19/05/1993 với vốn điều lệ ban đầu là 10 tỷđồng Đến nay, Southern Bank trở thành một ngõn hàng thương mại cổ phầnphỏt triển mạnh, bền vững và tạo được niềm tin của khỏch hàng: vốn điều lệSouthern Bank là 1.434 tỷ 210 triệu đồng, mạng lưới hoạt động 84 chi nhỏnh,phũng giao dịch và cỏc đơn vị trực thuộc trờn toàn quốc; tổng tài sản đạt hơn18.000 tỷ đồng Theo lộ trỡnh phỏt triển, vốn điều lệ của Southern Bank sẽ là3.000 tỷ đồng Năm đầu, Southern Bank đạt tổng vốn huy động 31,2 tỷđồng; dư nợ 21,6 tỷ đồng; lợi nhuận 258 triệu đồng Với mạng lưới tổ chứchoạt động là 01 Hội sở và 01 chi nhỏnh

Trước những khú khăn của nền kinh tế thị trường cũn non trẻ và sựtỏc động mạnh của cuộc khủng hoảng tài chớnh khu vực (1997), Ngõn hàngNhà nước đó chủ trương tập trung xõy dựng hệ thống ngõn hàng thươngmại vững mạnh Theo chủ trương đú, Hội đồng Quản trị ngõn hàng đó đề ranhững chiến lược tạo tiền đề vững chắc cho sự phỏt triển sau này củaSouthern Bank:

- Phỏt triển năng lực tài chớnh lành mạnh, vững vàng đỏp ứng mọi nhucầu hoạt động kinh doanh và phỏt triển kinh tế

- Xõy dựng bộ mỏy quản lý điều hành cú năng lực chuyờn mụn giỏi,đạo đức tốt và trỏch nhiệm cao Bảo đảm cho mỗi bước đi của SouthernBank luụn đỳng hướng, an toàn và phỏt triển bền vững

Trang 22

- Trải rộng mạng lưới hoạt động tại các vùng kinh tế trọng điểm của cảnước, góp phần tạo động lực tích cực cho phát triển kinh tế - chính trị - xãhội của từng khu vực, đưa Southern Bank trở thành ngân hàng đa phần sởhữu lớn mạnh theo mô hình Ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước

và nhân dân

Theo chiến lược đó, Southern Bank đã tiến hành sáp nhập các ngânhàng và các tổ chức tín dụng trong giai đoạn 1997 – 2003:

1 Sáp nhập Ngân hàng TMCP Đồng Tháp năm 1997

2 Sáp nhập Ngân hàng TMCP Đại Nam năm 1999

3 Năm 2000 mua Qũy Tín Dụng Nhân Dân Định Công Thanh Trì

Hà Nội

4 Năm 2001 sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông Thôn Châu Phú

5 Năm 2003 Sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông Thôn Cái Sắn, CầnThơ

Đến năm 2007 Southern Bank đã có mạng lưới hoạt động là 84 chinhánh, phòng giao dịch và công ty trực thuộc trên toàn quốc; vốn điều lệtăng lên 1.434 tỷ 210 triệu đồng và dự tính là 3000 tỷ đồng

Southern Bank luôn cam kết mang đến giá trị Tín trong chất lượng từngdịch vụ, thủ tục nhanh chóng, lãi suất hấp dẫn với nhiều giá trị cộng thêm,…Cùng với tiêu chí hoạt động của mình – “Tất cả vì sự thịnh vượng của khách

hàng”, Southern Bank mang sứ mệnh đem sự thịnh vượng đến với cộng

đồng, xã hội và đến từng khách hàng

Mục tiêu phát triển của Southern Bank là trở thành tập đoàn tài chính đanăng và là một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu của Việt Nam đượccông nhận trên thị trường tài chính các nước trong khu vực thông qua nỗ lựcnâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, đưa ra nhiều giải pháp và phương

Trang 23

hướng kinh doanh mới và sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên của SouthernBank (nhân lực, cơ sở hạ tầng, tài nguyên bất động sản).

Trong thời gian tới, chiến lược hoạt động của Southern Bank đã đượcxác định như sau:

+ Phát triển thành tập đoàn tài chính đa năng và mạnh mẽ của khu vựcbằng chiến lược phát triển phạm vi hoạt động sang nhiều lĩnh vực tài chínhnhư: chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản,…

+ Tích cực tìm kiếm các đối tác chiến lược trong và ngoài nước để traođổi kinh nghiệm và công nghệ, hoàn thiện các qui trình nội bộ (bao gồm quảntrị doanh nghiệp và quản trị rủi ro), liên kết cùng phát triển vì mục tiêu pháttriển bền vững của ngân hàng nói riêng và của cộng đồng nói chung

+ Tối đa hoá giá trị đầu tư của các cổ đông; giữ vững tốc độ tăng trưởnglợi nhuận và năng lực tài chính lành mạnh

+ Trải rộng hệ thống chi nhánh trên toàn quốc để mở rộng thị phần vềcác dịch vụ tài chính, làm cầu nối đưa hình ảnh ngân hàng đến gần hơn vớikhách hàng

Southern Bank cam kết phục vụ khách hàng theo mục tiêu: “Uy tín,chuyên nghiệp, hài lòng khách hàng

- Thực hiện đúng các quy định, quy trình đã ban hành

- Giỏi chuyên môn, thạo nghiệp vụ

Hài lòng khách hàng

Trang 24

- Đa dạng hóa sản phẩm

- Phục vụ tận tình Luôn luôn mang lại lợi ích cho khách hàng

- Ghi nhận và phản hồi nhanh chóng những ý kiến đóng góp củakhách hàng

Ngân hàng phương Nam cam kết

- Phát huy tiềm năng và sử dụng nguồn lực hiệu quả để cung cấp dịch

vụ thanh toán quốc tế, tín dụng, huy động vốn và các dịch vụ khác củaNgân hàng có chất lượng phù hợp với yêu cầu của khách hàng thôngqua việc áp dụng và cải tiến Hệ thống Quản lý chất lượng

- Tuân thủ thực hiện đúng, đầy đủ theo Luật các Tổ chức tín dụng, cácquy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các thông lệ Quốc tế vàquy định của Ngân hàng Phương Nam

- Làm đúng quy trình ngay từ đầu, liên tục cải tiến chất lượng dịch

vụ, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

- Hoàn thiện và nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn củađội ngũ Cán bộ Công nhân viên, hướng tới ngân hàng hiện đại, chuyênnghiệp

Chính sách này được thiết lập thành văn bản và được phổ biến côngkhai trong Hội sở, Sở Giao Dịch và các Chi nhánh để thực hiện

Tính đến nay, tổng số nhân viên nghiệp vụ của Southern Bank là 1.191người Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%, thường xuyênđược đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của SouthernBank

Nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, Southern Bank đã đầu tưxây dựng trung tâm đào tạo ứng dụng ATC phục vụ công tác đào tạo củangân hàng

Trang 25

Ngân hàng Phương Nam (Southern Bank) đã thiết lập một cơ cấu quảntrị điều hành phù hợp với các tiêu chuẩn về tổ chức và hoạt động của ngânhàng thương mại và các hướng dẫn về các tổ chức và hoạt động của hộiđồng quản trị, ban kiểm soát

* LÞch sö h×nh thµnh v¸ ph¸t triÓn cña NHTMCP Phn¬ng Nam – Chinh¸nh Hµ Néi

Nhằm mục đích mở rộng mạng lưới chi nhánh hoạt động để phục vụkhách hàng, đưa hoạt động ngân hàng đến với địa bàn dân cư, vùng kinh tế,tạo điều kiện tốt nhất để phục vụ các nhu cầu sinh hoạt và phát triển kinh tế,

xã hội, đồng thời phát triển quy mô hoạt động tạo lợi thế cạnh tranh, tăng hiệuquả kinh doanh cho ngân hàng Phương Nam, tháng 11 năm 2001, PNB HN đãđược thành lập và đi vào hoạt động theo Quyết định số 1384/QĐ – NHNN “

về việc cho phép NHTM cổ phần Phương Nam mua lại quỹ tín dụng nhân dân

xã Định Công” và đặt chi nhánh tại Hà Nội Trụ sở chính của chi nhánh đặttại Số 115 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội với tên gọi “NHTM

cổ phần Phương Nam – Chi nhánh cấp I Hà Nội Tại thời điểm thành lập, chinhánh có 01 chi nhánh cấp II và 01 phòng giao dịch trực thuộc (Phòng giaodịch số 1), đến nay chi nhánh đã có 04 chi nhánh cấp II và 02 phòng giao dịchtrực thuộc, cụ thể là:

Theo văn bản số 269/NHNN – QLTD ngày 26/05/2003 của chi nhánhNHNN Thành phố Hà Nội cho phép chuyển trụ sở chi nhánh cấp II ĐịnhCông từ xã Định Công - Huyện Thanh Trì, TP Hà Nội đến số 260 Đường CầuGiấy, Quận Cầu Giấy TP Hà Nội thành lập chi nhánh cấp II Cầu Giấy với têngọi đầy đủ là “Chi nhánh cấp II Cầu Giấy – NHTM cổ phần Phương Nam”.Chi nhánh cấp II Thanh Xuân được thành lập theo văn bản số708/NHNN/ - HAN7 ngày 30/11/2004 của chi nhánh NHNN TP Hà Nội, chi

Trang 26

nhánh có trụ sở đặt tại 109K Đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, TP HàNội

Chi nhánh Long Biên đặt tại 116C Nguyễn Văn Cừ, Quận Long Biên,

TP Hà Nội

Phòng giao dịch số I được thành lập ngày 11/04/2003 theo văn bản số183/NHNN – QLTD của Chi nhánh NHNN TP Hà Nội, phòng giao dịch cótrụ sở đặt tại số 101 nhà A12 phố Tôn Thất Tùng, phường Trung Tự, QuậnĐống Đa, TP Hà Nội

Phòng giao dịch số II được thành lập ngày 28/12/2004 theo văn bản số762/NHNN/ - HAN7 của chi nhánh NHNN TP Hà Nội, phòng giao dịch cótrụ sở đặt tại số 493A Nguyễn Văn Cừ, Gia Lâm, TP Hà Nội

Ngày 26/03/2006 chi nhánh đã chuyển trụ sở chính đến địa điểm mới tại

số 27 Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội, chuyển địa điểm chi nhánh cũtại 115 Trần Hưng Đạo thành Chi nhánh Hoàn Kiếm

Hi n nay Southern Bank H N i có 10 chi nhánh v s giao d ch t i cácệu: Bộ kế hoạch và đầu tư) à đầu tư) ộ kế hoạch và đầu tư) à đầu tư) ở giao dịch tại các ịch tại các ạch và đầu tư)

2 CHI NHÁNH HÀ NỘI

27 Phố Hàng Bài, P Hàng Bài, Q Hoàn Kiếm

ĐT: (04) 936 5201 Fax: (04) 936 5200

3 CHI NHÁNH CẦU GIẤY

260 Cầu Giấy, P Quan Hoa, Q Cầu Giấy

ĐT: (04) 767 0148 Fax: (04) 767 0150 4

CHI NHÁNH THANH XUÂN

129K Nguyễn Trãi, P Thượng Đình, Q Thanh

Xuân

ĐT: (04) 557 1955 Fax: (04) 558 1528

5 CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

4 Tôn Thất Tùng, P Trung Tự, Q Đống Đa

ĐT: (04) 574 5983 Fax: (04) 574 5982

6 PHÒNG GIAO DỊCH SỐ 1 ĐT: (04) 513 1161

Trang 27

8 PHÒNG GIAO DỊCH HOÀN KIẾM

37 Lê Duẩn, P Cửa Nam Q Hoàn Kiếm

ĐT: (04) 942 4175 Fax: (04) 942 2421

9 PHÒNG GIAO DỊCH THĂNG LONG

129K Nguyễn Trãi, Thanh Xuân

ĐT: (04) 9233273 Fax: (04) 9233274

10 PHÒNG GIAO DỊCH HÀ THÀNH

54 Phố Hàng Bồ, P Hàng Bồ, Q Hoàn Kiếm

ĐT: (04) 923 3335 Fax: (04) 923 3336

Tại thị trường Hà Nội, Southern Bank là ngân hàng thứ 2 đầu tư xâydựng và đưa vào hoạt động Sở Giao dịch 2 Đây là một trong những điểmnhấn chiến lược để Southern Bank khai thác hiệu quả hơn thị trường tàichính Hà Nội và phía Bắc, góp phần tích cực vào sự phát triển của SouthernBank nói riêng và thị trường tài chính Hà Nội nói chung

Bé m¸y tæ chøc cña NH Ph¬ng Nam – Hµ Néi

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng:

- Phòng nguồn vốn

Xây dựng và thực hiện kế hoạch, phương án huy động vốn của chinhánh và các đơn vị trực thuộc

Theo dõi, quản lý trực tiếp cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh:

+ Xây dựng kế hoạch tăng trưởng nguồn vốn hàng năm, hàng quý;xác định cơ cấu tài sản, nguồn vốn cân đối theo kỳ hạn, phù hợp vớiđặc thù của chi nhánh;

+ Quản lý các khoản vay, điều hành các tài khoản tiền gửi;

+ Thực hiện dự trữ bắt buộc;

+ Tham gia hội đồng tín dụng Theo dõi việc thu nợ trung, dài hạn;

Trang 28

+ Tham mưu giải quyết vướng mắc trong quá trình giải ngân;

- Phòng kinh doanh

Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh, chính sách khách hàngcủa chi nhánh và các đơn vị trực thuộc Xây dựng chương trình nghiên cứu thịtrường, tình hình kinh tế - xã hội

Quản lý và thực hiện nghiệp vụ tín dụng (chủ yếu là cho vay) theo đúngquy định của pháp luật và của NH Phương Nam: thẩm định, trình lãnh đạoduyệt, phát tiền vay, theo dõi việc sử dụng vốn vay, trực tiếp đôn đốc việc thu

nợ, thu lãi và đánh giá kết quả cho vay, đề xuất các biện pháp xử lý nợ quáhạn

Tham gia hội đồng tín dụng của chi nhánh

Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tín dụng đầy đủ, cẩn thận; kết hợp với bộ phận

kế toán, bộ phận kho quỹ quản lý, bảo quản tài sản và hồ sơ tài sản cầm cố,thế chấp

Thực hiện công tác thông tin tín dụng, báo cáo thống kê theo quy địnhcủa NHNN và NH Phương Nam

- Phòng thanh toán quốc tế:

Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ của chinhánh và đơn vị trực thuộc theo đúng quy định của pháp luật và NH PhươngNam Nghiên cứu, đề xuất với giám đốc những cải tiến về quy trình, phương

án phát triển hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ

Phối hợp chặt chẽ với các phòng nghiệp vụ của chi nhánh và hội sở đểthực hiện tốt nhiệm vụ được giao

Trang 29

Thực hiện công tác báo cáo thống kê, lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài sản kịpthời, đầy đủ và an toàn theo quy định.

- Phòng kế toán

Tổ chức và chỉ đạo thực hiện việc hạch toán kế toán của chi nhánh vàcác đơn vị trực thuộc chính xác, đầy đủ và kịp thời theo chế độ quy định: ghinhận các phát sinh hàng ngày vào các tài khoản của khách hàng, các báo cáohàng ngày, tháng, quý, năm; tổ chức lưu chuyển và bảo quản chứng từ kếtoán

Cung cấp cho ban lãnh đạo, các phòng ban các báo cáo về doanh số chovay, tình hình thu nợ, thông tin về khách hàng, ngân quỹ, tình hình giao dịchvới các NH thương mại khác theo định kỳ và bất thường để kịp thời xử lý.Lập kế hoạch và theo dõi việc thu chi tài chính, chấp hành chế độ báocáo thống kê, quyết toán tài chính với hội sở, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vớingân sách nhà nước

Tuyệt đối chấp hành quy chế bảo mật cho khách hàng

Đề xuất những biện pháp cải tiến nghiệp vụ kế toán

Thực hiện các dịch vụ mở và quản lý tài khoản khách hàng, thực hiệnnghiệp vụ thanh toán, chuyển tiền…

Trang 30

Xây dựng chương trình hàng tháng, quý của chi nhánh và thường xuyênđôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc chi nhánh phê duyệt.

Tư vấn pháp chế về giao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấpdân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên

và tài sản của chi nhánh

Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính,văn thư, lễ tân, phương tiện vận tải, bảo vệ, y tế của chi nhánh

Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản cố định, mua sắmcông cụ lao động cho chi nhánh

Xây dựng quy định lề lối làm việc trong chi nhánh và các đơn vị trực thuộc

Đề xuất mở rộng mạng lưới kinh doanh trên địa bàn

Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương trong chi nhánh

và đến các đơn vị trực thuộc theo quy chế của NH Phương Nam

Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đicông tác, học tập Đề xuất việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luậtcán bộ, nhân viên Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên Thực hiệncông tác thi đua, khen thưởng của chi nhánh

- Phòng công nghệ thông tin: thực hiện các yêu cầu về công nghệ thôngtin của chi nhánh

Thiết lập hệ thống mạng nội bộ và mạng Internet cho chi nhánh và cácđơn vị trực thuộc

Phụ trách việc bảo trì, sữa chữa hệ thống máy tính và mạng nội bộ củachi nhánh và các đơn vị trực thuộc

Trang 31

Tư vấn và hướng dẫn cho các phòng ban khác về công nghệ thông tin

và cách thức sử dụng hệ thống thông tin của NH

2.1.2 C¸c hoạt động cơ bản

* Hoạt động huy động vốn:

Huy động tiền gửi của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước bằngđồng Việt Nam, ngoại tệ

Nhận vốn điều hoà từ hội sở NH Phương Nam

Huy động bằng vàng, phát hành kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi… khi đượcNHNN cho phép, tổng giám đốc và thường trực hội đồng quản trị chuẩn y.Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác; nhận vốn tài trợ, uỷ thác của các

tổ chức tài chính trong và ngoài nước khi được tổng giám đốc và thường trựchội đồng quản trị chuẩn y

Tình hình huy động vốn:

Huy động vốn là khâu quan trọng nhằm duy trì sự hoạt động và pháttriển của NH Vì thế, những năm qua, NH Phương Nam - Hà Nội rất chútrọng phát triển hoạt động này và đã thu được kết quả khả quan

Nguồn vốn huy động được chủ yếu là tiền gửi và tiết kiệm có kỳ hạn,chiếm từ 47,66% đến 63,61% (tỷ lệ này tăng dần qua các năm) tổng số vốnhuy động được Có được nguồn ổn định đó là do đơn vị có mạng lưới phânphối đặt tại các địa điểm đông dân, thuận tiện cho việc giao dịch; thu nhậpcủa người dân Hà Nội ngày càng cao; LS huy động của chi nhánh có tínhcạnh tranh so với các NH trên địa bàn

Trang 32

Tiền gửi của các TCTD khác cũng chiếm tỷ trọng cao Đó là nhờ sự hỗtrợ của hội sở, chi nhánh đã xây dựng được các mối quan hệ với các NHbạn Tuy nhiên, tỷ trọng tiền gửi của các TCTD khác có xu hướng giảm theothời gian Nguồn huy động được từ phía dân cư có xu hướng tăng và ổn địnhhơn, đây cũng là chính sách của chi nhánh trong hoạt động huy động vốn.Trong những năm qua, chi nhánh đã tăng cường huy động nguồn vốn LSthấp (tiền gửi thanh toán, ký quỹ L/C, tiết kiệm không kỳ hạn) góp phần hạchi phí huy động, tuy nhiên do chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nên không có tác độnglớn.

Nguồn vốn huy động được bằng ngoại tệ không ngừng tăng với tốc độcao qua các năm Kết quả đó là do kinh tế trong nước ngày càng phát triển, tỷgiá ổn định tạo tâm lý an toàn cho KH khi gửi tiền bằng USD

Để có được kết quả trên, cùng với ban lãnh đạo và sự phối hợp chặt chẽvới các phòng ban khác, cán bộ nhân viên phòng nguồn vốn đã có nhữngchính sách về LS huy động, loại hình huy động phù hợp trong từng thời kỳ;song song với việc ngày càng hoàn thiện phong cách phục vụ lịch sự, chu đáo

và đúng quy trình, cũng như việc áp dụng công nghệ hiện đại vào giao dịch

* Hoạt động cho vay

Cho vay ngắn, trung và dài hạn; cho vay theo hạn mức thấu chi bằngđồng Việt Nam đối với các thành phần kinh tế, cán bộ công nhân viên, sinhviên, dân cư …

Tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay bằng ngoại tệ theo quy định của NHNN

và NH Phương Nam

Nhận cho vay uỷ thác, đồng tài trợ khi được tổng giám đốc cho phép

Trang 33

Tình hình cho vay

Cho vay là hoạt động mang lại thu nhập lớn nhất cho NH Trong thờigian qua, NH Phương Nam – Hà Nội đã có nhiều biện pháp nhằm mở rộngquy mô gắn liền với nâng cao chất lượng cho vay Những nỗ lực đó đã manglại hiệu quả thực tế cho chi nhánh, được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2 Tình hình cho vay của NH Phương Nam - Hà Nội

Đơn vị tính: tỷ đ ngồn số liệu: Bộ kế hoạch và đầu tư)

Nguồn : phòng hành chính - tổ chức NH TMCP Phương Nam chi nhánh Hà nội

Như được thấy ở bảng trên, doanh số cho vay của chi nhánh tăngkhoảng 5% từ 400 tỷ đồng năm 2006 lên đến 420 tỷ đồng năm 2007 Tuy vậy,

tỷ trọng cho vay ngắn hạn, tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng doanh

số cho vay qua các năm ổn định tương ứng ở khoảng 7,13% và 1,16% Doanh

số cho vay ngắn hạn lớn hơn cho vay trung và dài hạn khoảng 4 lần Chinhánh đã cho vay ngắn hạn các DN sản xuất kinh doanh có hiệu quả, hỗ trợ

Trang 34

cho các DN đó về vốn để sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho người laođộng, sản xuất ra các sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường như: các sảnphẩm về sắt thép, linh kiện máy tính, điều hoà nhiệt độ, các sản phẩm về điện,nước giải khát… Nợ quá hạn ở mức thấp Như vậy, chi nhánh đã đạt đượchiệu quả cho vay cao trong những năm qua

Để đạt được điều đó, đơn vị đã từng bước mở rộng cho vay với tất cảcác thành phần nếu họ đáp ứng được các điều kiện vay vốn Ngoài việc chovay các dự án lớn (dự án xây dựng khu đô thị mới), chi nhánh cũng mở rộngcho vay xuất nhập khẩu, cho vay du học, cho vay tiêu dùng, cho vay trả gópcán bộ công nhân viên NH khuyến khích các DN ngoài quốc doanh có tiềmnăng chủ động vay vốn để đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệhiện đại nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất Mặc khác, về phía KH, cơ hội kinhdoanh hiệu quả ngày càng nhiều, nhu cầu về vốn ngày càng lớn

* Hoạt động thanh toán

Thực hiện dịch vụ thanh toán trong hệ thống, ngoài hệ thống, thanh toántrong nước và thanh toán quốc tế

Thanh toán tiền lương, tiền điện thoại, tiền điện, tiền nước, thuế…

Tình hình thanh toán quốc tế:

NH Phương Nam – Hà Nội là một trong những chi nhánh có hoạt động thanhtoán quốc tế mạnh Chi nhánh đã đáp ứng được đầy đủ và kịp thời nhu cầu vềthanh toán xuất nhập khẩu của khách hàng

Công tác thanh toán xuất khẩu tuy chưa là thế mạnh của đơn vị nhưngcông tác thanh toán quốc tế của chi nhánh luôn có chất lượng tốt với doanh sốthanh toán qua L/C nhập khẩu lớn và tăng với tốc độ cao

Trang 35

Được trang bị máy móc thiết bị hiện đại, đơn vị cũng thực hiện các dịch

vụ chuyển tiền trong nước và quốc tế với doanh số mỗi năm hàng trăm tỷđồng

* Hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Đây không phải là hoạt động chính của chi nhánh, tuy nhiên hoạt động nàycũng có sự tăng trưởng qua các năm: lượng ngoại tệ mua bán tăng qua cácnăm,năm sau cao hơn năm trước

* Kết quả kinh doanh

Trên địa bàn Hà Nội có rất nhiều NH hoạt động nên KH có rất nhiều sựlựa chọn Tuy vậy, đây là địa bàn tập trung đông dân cư và là trung tâm côngnghiệp, dịch vụ nên chi nhánh đã sớm tạo lập được nhiều mối quan hệ giaodịch với KH là các DN và cá nhân trên địa bàn Mặc dù được thành lập khônglâu nhưng đơn vị đã đạt được những thành tựu đáng kể trong hệ thống NHPhương Nam

Trang 36

Bảng 3 Kết quả kinh doanh của NH Phương Nam – Hà Nội

Đơn vị tính: tỷ đ ngồn số liệu: Bộ kế hoạch và đầu tư)

Nguồn: phòng hành chính - tổ chức NH TMCP Phương Nam chi nhánh Hà Nội

Lợi nhuận của chi nhánh từ năm 2005 đến 2006 tăng khá nhanh từ 3 tỷđồng tăng lên 20 tỷ đồng năm 2006 nhưng lại giảm mạnh từ 20 tỷ đồng xuốngcòn 3 tỷ đồng vao năm 2007 Cũng như hầu hết các NH khác, thu nhập chủyếu của chi nhánh là từ lãi tiền cho vay, và chi phí lớn nhất là chi phí trả lãitiền gửi

Có thể nói NH Phương Nam – Hà Nội là một chi nhánh có sự tiến bộvượt bậc cả về quy mô hoạt động và chất lượng dịch vụ, doanh thu và lợinhuận Đạt được thành tựu này là nhờ công sức phấn đấu nỗ lực của toàn thểcán bộ nhân viên NH, sự lãnh đạo chặt chẽ của hội sở NH TMCP PhươngNam, NHNN thành phố Hà Nội

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Southern Bank - Hà Nội

Ngày đăng: 25/03/2013, 17:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong xu thế hội nhập (PGS. TS. Nguyễn Thị Quý) Khác
2. Quản trị Ngân hàng Thương mại (Peter Rose) Khác
3. Giáo trình Ngân hàng Thương mại (PGS. TS Phan Thị Thu Hà, TS. Nguyễn Thị Thu Thảo) Khác
4. Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính (Federic S.Mishkin) Khác
5. Cẩm nang chăm sóc khách hàng (Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Nam) Khác
8. Thời báo Kinh tế Việt Nam.9. Websites Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Tình hình cho vay của NH Phương Nam - Hà Nội - Mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam chi nhánh Hà Nội
Bảng 2. Tình hình cho vay của NH Phương Nam - Hà Nội (Trang 34)
Bảng 3. Kết quả kinh doanh của NH Phương Nam – Hà Nội - Mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam chi nhánh Hà Nội
Bảng 3. Kết quả kinh doanh của NH Phương Nam – Hà Nội (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w