1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án công trình đầu mối hồ chứa nước IA KO, huyện chư sê, tỉnh gia lai

29 530 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 4,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí công trình: Công trình đầu mối hồ chứa nước IA-KO được xây dựng trên suối IA-Giác thuộc đất xã IA-KO, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai, cách thị xã Plâycu về phía Tây Nam khoảng 50 km..

Trang 1

+ĐÒ ÁN MÔN HỌC THỊ CÔNG

THI CONG DAP DAT DAM NEN

I GIOI THIEU VE CONG TRINH

1.1 Vị trí và nhiệm vụ công trình

1.1.1 Vị trí công trình:

Công trình đầu mối hồ chứa nước IA-KO được xây dựng trên suối IA-Giác thuộc đất xã IA-KO, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai, cách thị xã Plâycu về phía Tây Nam khoảng 50 km Khu hưởng lợi có diện tích đất tự nhiên là 1200ha, nằm về phía bắc xã IA-KO trai đài từ 13°34?25” -1331”50” vĩ độ Bắc và từ 10725855” — 10802°15” kinh

độ đông

Khu tưới giới hạn bởi :

- Phía Bắc giáp suối Ua-Giác

- Phía Nam giáp suối Ua -Lô

- Phía Đông giáp suối Ua — KO

- Phía Tây giáp chân núi Chu Sé

Nhìn chung vùng trồng cây cà phê có địa hình dạng tương đối bằng phẳng, lượn sóng nhẹ thấp về hai phía Đông và Tây Cao độ trung bình là 460m, nơi cao nhất có cao trình 505m (khu tưới I), nơi thấp nhất có cao trình 404m (khu tưới II), độ dốc

trung bình của vùng từ g0— 10°, điều kiện khai thác thuận lợi cho cơ giới hóa

1.1.2 Nhiệm vụ công trình:

Công trình thuỷ lợi IA-KO được xây dựng trên suối IA-Gláe thuộc xã IA-KO,

huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai, cách thị xã Plây cu về phía Tây Nam khoảng 50 km Công

trình thuỷ lợi IA- KO có các nhiệm vụ chính sau:

+ Công trình có nhiệm vụ cung cấp nươc tưới cho 800 ha cà phê

+ Tận dụng diện tích mặt hồ tương đối rộng đề nuôi trồng thuỷ sản

+ Cải thiện điều kiện khí hậu khắc nghiệt của khu vực xây dựng công trình và

các khu dân cư lân cận

1.2 Kết cấu công trình thuy công

1.2.1 Dung tích hồ chứa:

Ứng với cao trình mực nước hồ có các dung tích sau:

1.2.2 Đập đất:

Đập dat được xây dựng tại tuyến I, tai dau khu tưới I (da trồng cà phê) Đây là đập đồng chất đắp bằng đất được lấy từ các bãi vật liệu: bãi I(thượng lưu bờ phải), bãi

II (thượng lưu bờ phải), bãi III( hạ lưu bờ phái)

Mái thượng lưu được lót lớp đá hộc day 20cm tiép theo là lớp đệm đá dăm và cát mỗi lớp có bề dày 10cm có cấu tạo như một tầng lọc ngược

Trang 2

Mái hạ lưu làm các rãnh tiêu nước bằng đá xây dọc theo mái đập ở cao trình cơ

457m Nước mưa sẽ theo các rãnh chảy về chân đập Phần mái trên cơ và dưới cơ (ngoài phạm vi lót đá ) làm các rãnh xiên chứa cát sỏi, rãnh chân mái chia thành các ô vuông có kích thước 4x4 mì, trog cac 6 trong cỏ

Dinh đập được rái một lớp cấp phối, lớp trên rải dam sỏi dày 10cm, lớp dưới là cat day Sem

Pham vi long suối từ cao trình 452m đến chân đập hạ lưu có thiết bị thoát nước

kiểu lăng trụ Phạm vi hai bên bờ dùng thiết bị thoát nước kiểu áp mái từ cao trình

Vị trí cống được bố trí ở bờ trái dưới đập chính

Dựa vào kết quả tính toán bôi lắng lòng hồ theo tudi thọ công trình xác định được MNC = 455,5m và chọn cao trình đấy cống là 454,4m

Hình thức cống : chọn hình thức cống hộp được làm bằng BTCT M200, có tháp

van đặt ở mái thượng lưu

Các kích thước của cống như sau:

Trang 3

Tran xa lũ bó trí ở phan vai phải đập chính

Hình thức tràn đỉnh rộng không có van, nồi tiếp với hạ lưu bằng đốc nước và tiêu năng bằng bề tiêu năng

Trên tràn bố trí cầu dân dụng để tiện quản lý, vận hành và sửa chữa khi cần thiết Các thông số cơ bản của tràn xá lũ:

2 | Bê rộng tran(ké ca tru bin) m 30,8

Các kích thước cơ bản của cầu qua tràn và dốc nước:

1.2.6 Kênh và công trình trên kênh:

Kênh chính sau đoạn cống lấy nước đi qua vùng đồi và đầm, đỉnh bờ kênh rộng 2m, cao 1,5m, đáy kênh trùng với đáy cống lây nước, rộng bằng bề rộng cống, có độ

1.2.8 Thời gian thi công:

Công trình được xây dựng trong 3 năm kề từ ngày khởi công

1.3 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình

1.3.1 Điều kiện địa hình:

Công trình đầu mối hồ chứa nước IA-KO được xây dựng trên suối IA-Glée thuộc đất xã IA-KO, huyện Chư Sê, tinh Gia Lai, cách thị xã Plâycu về phía Tây Nam

khoảng 50 km Khu hưởng lợi có diện tích đất tự nhiên là 1200ha, nằm về phía bắc xã

IA-KO trải dài từ 133425” -1331°50” vĩ độ Bắc và từ 1075855” — 10802°15” kinh

độ Đông

Khu tưới giới hạn bởi :

- Phía Bắc giáp suối Ua-Giác

- Phía Nam giáp suối Ua -Lô

Trang 4

- Phía Đông giáp sudi Ua — K6

- Phía Tây giáp chân nti Chu Sé

Nhìn chung vùng trồng cây cà phê có địa hình dạng tương đối bằng phăng, lượn sóng nhẹ thấp về hai phía Đông và Tây Cao độ trung bình là 460m, nơi cao nhất có cao trình 505m (khu tưới I), nơi thấp nhất có cao trình 404m (khu tưới II), độ dốc trung bình của vùng từ 8°— 10”, điều kiện khai thác thuận lợi cho cơ giới hóa

Trung tâm Khoa học & triển khai KTTL đã tiến hành đo đạc các tài liệu sau:

- Bình đồ lòng tỷ lệ 1/2000

- Bình đồ khu đầu mối tỷ lệ 1/500

- Bình đồ khu tưới (đập, cống & tàn ) tỷ lệ 1/ 500

- Trắc dọc các tuyến

1.3.2 Điêu kiện địa chất:

Qua xem xét lại thực địa, phân tích một số mẫu đất xét về nguyên nhân thành tạo,

địa chất vuùng được phân ra thành các lớp theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:

- Lớp I :bùn sét hữu cơ, màu xám đen , xám xanh Trạng thái dẻo chảy, đất yếu,

nguồn góc aluvi Bề dày lớp này khoảng hơn 1m phân bó đọc lòng suối

- Lớp 2: á sét màu nâu nhạt, tạng thái bở lẫn rễ cây đang phân hủy, kết câu xốp,

bề dày từ 0,5 -1,5m Diện tích phân bố hẹp ở vai đập

- Lớp 3: đất sét màu nâu sẫm, trạng thái nử cứng, đất sượng đồi đồng nhất, bề day từ 4,5 -óm Diện phân bố rộng ở vai đập

- Lớp 4: đây là sản phẩm phong hóa gần hoàn toàn của đá Riolit thành sét có lẫn dăm mềm, phần còn lại vẫn giữ ffược kiến trúc lỗ rỗng của đá, đất hạt

1.3.3 Đặc điểm khí hậu:

Địa bàn dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, trong năm

có 2 mùa, nhiệt độ trung bình năm là 21,8° C; nhiệt độ cao vào các tháng 4,5,6 Nhiệt

độ cao nhất đo được vào tháng 4 là 36°C Nhiệt độ thấp nhất đo được vào các tháng 12

và tháng 1, nhiệt độ thấp nhất đo được là 5,7C

Mùa mưa tại vùng xây dựng công trình bắt đầu từ rất sớm, kéo dài từ tháng 5 tới tháng 10 Độ âm không khí tương đối cao, nhất là vào các tháng mùa mưa, dao động

từ 80-90%

Lượng mưa trung bình nhiều năm là khoảng 1664mm, lượng mưa mùa mưa chiếm tới 90% lượng mưa cả năm.Mù khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, lượng mưa mùa khô chỉ chiếm 10% lượng mưa cả năm Trung bình một năm có 154 ngày mưa, trong đó có 40 ngày dông

Trung bình một năm có 2377 giờ nắng, nắng nhiều nhất vào các tháng mùa khô,

từ tháng 12 đến tháng 4 Trung bình một tháng có trên 230 giờ nắng

Lượng bốc hơi bình quân nhiều năm tại Plây cu là 914mm (đo bằng ống Piche) Lượng bốc hơi lớn nhất vào các tháng 2 đến tháng 5 là các tháng mưa ít, nhỏ nhất là vào tháng I1 lạnh ẩm Lượng mưa lớn nhất vào tháng 3, tháng 4 khi nhiệt độ không khí bắt đầu tăng, các tháng mùa mưa lượng bốc hơi giảm, lượng bốc hơi nhỏ nhất vào các tháng mù đông

Tốc độ gió trung binh năm là 3m⁄s, tốc độ cao nhất cô thé dat đến 28m/s Hướng gió thịnh hành về mùa khô là Đông Bắc, hướng gió về mùa mưa là Tây nam

Trang 5

333 dn min hoc thi cing Lie dat QUAD: Tain Van Todi

2 Các đặc trưng khí trợng khu vực

- Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ trung bình nhiunăm :23,2°C

- Độ âm tương đối

Trung bình nhiều năm : 84%

- Lượng mưa theo bình quân nhiều năm :É= I772mm

- Lượng mưa theo tần suất P = 50 % : É= 1736,6mm

- Lượng mưa theo tần suất P = 75 % :É= I470,8mm

- Lượng mưa theo tần suất P = 80 % :É= I417,6mm

4 Tình hình sông suỗi trong khu vực

Vùng Phú Cường có các suối nội địa như: suối Nhạ, suối Bằng, suối Quốc, suối

Mon Các suối này có độ dốc lớn bắt nguồn từ dốc núi tạo nên lũ tập trung nhanh gây tình trạng úng ngập khu sản xuất, phá hoại hoa màu và xói mòn đất canh tác Các suối này chạy theo hướng từ Đông sang Tây đều đồ ra sông Đà Do độ dốc lớn và rừng đầu nguồn bị phá hoại đo khai thác không hợp lý, vì vậy mùa mưa sinh lũ lớn, mùa khô dòng chảy kiệt nhỏ

Ngoài các sông suối nội địa trên, khu Phú Cường còn chịu ảnh hưởng của sông

Lưu lượng dòng chảy ứng với

tần suất 10 % của các tháng mùa khô như sau:

Trang 6

Quan hệ dung tích hô và cao trình mực nước ngâm như sau:

- Mỏ A nằm phía vị trí đập tràn, cách tuyến đập 400m, gồm chủ yếu là lớp đất sét

và có lớp á sét từ trung đến nặng có lẫn dăm sạn xen kẹp, lớp này có lúc ở dưới, ở giữa

và ở trên lớp đất sét Bề dày khai thác tương đối đồng đều 2:2,5m Trữ lượng 134.10°mỶ

- Mỏ B nằm ở thượng lưu tuyến đập, tại cao trình 21m, cách tuyến đập 500m gồm các loại đất: á sét, sét, bề day trung bình 2,8m Trữ lượng 115.10 °mẺ

- Mỏ D nằm ở sau vai trái tuyến đập Mỏ này chủ yếu là đất sét, bề dày trung

bình 2,5m cách tuyến đập 800m, trữ lượng 123 10°mẺ

Trang 7

- Mỏ E nằm phía thượng lưu tuyến đập, cách tuyến đập khoáng 1500m, bề dày khoáng 2,4m, gồm đất sét, á sét

Bốn mỏ đất gồm hai loại nguồn gốc chính là Eluvi và Deluvi Đất ở bốn mỏ này đều dùng để đắp đập được

1.5 Giao thông vận tải

Công trình nằm ở huyện Kỳ Sơn cách quốc lộ 6 khoảng 12km Đường đến công trình chủ yếu sử dụng bờ đê sông Đà Đoạn từ xóm Tân Lập đến quốc lộ 6, đoạn này chủ động để cho xe máy qua lại chở vật liệu vào thi công Đoạn qua Ngòi Mai cần làm ngầm tạm cho xe máy vào thi công

Tất cả các con đường trên công trường là đường cấp 3, chiều rộng đường 6 m, lợi dụng đường đồng mức và đường mòn cũ, kết hợp mở rộng thêm cho đạt yêu cầu đi

lại

1.6 Điều kiện dân sinh kinh tế

Dân sống trong vùng xây dựng công trình gồm dân tộc Kinh và Mường, trong

đó dân tộc Mường chiếm 80 % Nghề chính là làm ruộng và đi rừng, điều kiện sinh hoạt thấp kém

1.7 Khá năng cung cấp điện nước

Gần khu vực xây dựng có nước suối Bằng và hồ Đầm Bài, có đủ chất lượng và

số lượng theo yêu cầu, nên sử dụng nguồn nước này đề cung cấp nước cho xây dựng

và thi công

1 8 Điều kiện thi công

+ Khởi công ngày 01/10/2006

+ Công trình đầu mối thủy lợi do Công ty Dịch vụ và Hợp tác Nước ngoài thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đảm nhận thi công

+ Vật tư thiết bị cung cấp đến chân công trình theo đúng tiến độ

+ Máy móc đảm bảo cho việc thi công

+ Nhà thầu có khả năng tự huy động vốn đáp ứng nhu cầu thi công

+ Thời gian thi công 2-3 năm

Chương 2 Công tác dân dòng thi công

Trang 8

2.1 Mục đích ,ý nghĩa ,nhiệm vụ và các nhân tố ảnh hưởng tới dẫn dòng thi công 2.1.1.Mục đích ý nghĩa :

+Công trình thuỷ lợi xây dựng trên các lòng sông suối kênh rạch nên trong quá trình thi công không tránh khỏi những ảnh hưởng bất lợi của dòng nước mặt ,nước ngầm

„nước mưa .;Khối lượng công trình thường lớn điều kiện thi công ,địa hình ,địa chất thường không thuận lợi :trong quá trình thi công một mặt phảI đảm bảo hố móng được khô ráo ,một mat phal dam bảo các yêu cầu đùng nước hạ lưu tới mức tối đa

Do vậy khi thi công công trình thuỷ lợi phải tiến hành dẫn dòng thi công để dẫn nước từ thượng lưu về hạ lưu ,đảm bảo cho hố móng được khô ráo mà vẫn đảm bảo được yêu cầu lợi dụng dòng nước trong quá trình thi công

+Biện pháp dẫn dòng ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch và tiến dộ thi công của toàn bộ công trình ,ảnh hưởng đến hình thức kết cấu ,chọn và bố trí công trình thuỷ lợi đầu mối ,chọn phương pháp thi công và bố trí công trường và ảnh hưởng đến giá thành công trình

2.1.2.Nhiêm vụ :

Công tác dẫn dòng thi công có nhiệm vụ sau :

+Đắp đê quai bao quanh hố móng ,bơm cạn nước và tiến hành và tiến hành công tác nạo vét ,xử lý nền và xây móng công trình

+dẫn nước sông từ thượng lưu về hạ lưu qua các công trình dẫn dòng đã được xây dựng xong trước khi ngăn dòng

2.1.3.các nhân tố ảnh hưởng tới dẫn dòng thi công

a ,Điều kiện thuỷ văn :

Người ta dựa vào điều kiện thuỷ văn của dòng sông để chọn phương án dẫn dòng ;vì rằng lưu lượng ,lưu tốc ,mực nước lớn hay nhỏ,biến đổi nhiều hay ít ,mùa lũ hay mùa khô dài hay ngắn đều trực tiếp ảnh hưởng đến việc chọn phương án dẫn dòng

b Điều kiện địa hình

cấu tạo địa hình của lòng sông và hai bờ tại khu vực công trình đầu mối thuỷ lợi có ảnh hưởng trực tiếp đến việc bố trí các công trình ngăn nước và dẫn dòng thi công

c.Điều kiên địa chất và địa chất thuỷ văn

Điều kiện địa chất ảnh hưởng đến mức độ thu hẹp của lòng sông ,kết cấu công trình dẫn nước ,hình thức cấu tạo và phương pháp thi công đê quai

đ Điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy

Trong thời gian thi công vẫn phảI đảm bảo yêu cầu lợi dụng tổng hợp dòng chảy tới mức cao nhất như tưới ruộng ,phát điện ,vận tảI thuỷ nuôi cá ,nước cho sinh hoạt và công nghiệp

e.Cấu tạo và sự bố trí công trinh thuỷ lợi

Giữa công trình thuỷ lợi đầu mối và phương án dẫn dòng thi công có mối liên hệ trực tiếp với nhau Khi thiết kế công trình thuỷ lợi đầu tiên phả[ chọn phương án dẫn dòng Ngược lại khi thiết kế tổ chức thi công phải thấy rõ „nắm chắc đặc điểm cấu tạo và sự

bố trí công trình để có kế hoạch khai thác và lợi dụng chúng vào việc dẫn dòng Chỉ có như vậy thì bản thiết kế mới có khả năng hiện thực và có giá trị cao về kinh tế

f.Điều kiên và khả năng thi công

Trang 9

Bao gồm : thời gian thi công ,khả năng cung cấp thiết bị ,nhân lực ,vật liệu.trình độ tổ chức và quản lý thi công

Tóm lại ,có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn phương án dẫn dòng Do đó khi thiết kế dẫn dòng cần phal diéu tra cu thé „nghiên cứu kỹ càng và phân tích toàn diện đẻ chọn phương án dẫn dòng hợp lý ,có lợi cả về kinh tế và ký thuật

2.2.Nêu phương án dẫn dòng và chọn phương án dẫn dòng thi công

2.2.1.Xác định lưu lương thiết kế dẫn dòng thi công

2.2.1.1.chon tần suất dẫn dòng thiết kế

Chọn theo TCVN: Bảng 4.6 trang 16 TCVN 285-2002 theo cấp công trình Với công trình cấp IV thì tân suất dẫn dòng thiết kế là 10%

2.2.1.2.Chon thời đoan dẫn dòng thiết kế

+Thời gian thi công : 2 năm

+Đặc điểm thuỷ văn: Thời gian thi công lớn hơn 1 mùa khô

2.2.1.3.Chon lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công

-Vì thời gian thi công lớn hơn 1 mùa khô nên lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công là lưu lượng lớn nhất trong năm ứng với tân suất dẫn dòng thiết kế

Vậy ta chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công mùa khô là 5,3 mỶ/s.Lưu lượng thiết

Mùa kiệt 5,3 -Dan dòng qua lòng -Đào kênh dẫn của cống lây

-Thi công một phần đập chính

bờ phal đến cao trình 457 m

- Mở móng tràn

Mùa lũ 275 -Dẫn dòng qua lòng -Tiếp tục thi công phần đập

sông thu hẹp chính bừ phải đến cao trình

Mùa kiệt 5.3 -Dẫn dòng qua cống _-Ngăn dòng

ngầm -Thi công đập phần lòng sông

I 30/5

Mùa lũ 275 -Dẫn dòng qua tran -hoàn thiện đập chính

xả lũ 1/6-

30/10

Trang 10

2.4.Tính toán thuỷ lực dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp

2.4.1 Muc đích

-Xác định quan hệ Q~Z„ khi dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp

-Xác định cao trình đỉnh đập chống lũ cuối mùa khô

-Kiểm tra điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy

2.4.2.Nôi dung tính toán

Trang 11

- Căn cứ vào lưu lượng dẫn dòng vé mia li va quan hé Q~Z,, ta x4c dinh được

Zu=450,88 m

-Giả thiết AZ*=0,14m = >Z,=Z,,+AZ* =450,88+ 0,14=451,02(m)

Do dién tich trén mat cat ngang dugc :

+Diện tích ướt của lòng sông œ¡= 449,4(m”)

+ Diện tích ướt của hố móng œ;=262(m?)

Tính lại AZ“=_f2_-2 với w=_ „P75 54 anys) 2p°g 2g (@,—@,) 0,95.(449,4— 262)

= đục „275 =0,61(mỶ/s) @, 4494 gre 154 0,61"

2.0,85°.9,81 2.981 Vay AZ" ~ AZ* ,diéu gia str 1a ding

-Xác định mực nước sông thượng lưu về mùa khô và mùa lũ :

(ỗ là độ vượt cao đảm bảo an toàn )

-Kiểm tra khả năng xói nền :

Đất nên đáy sông là bùn á sét đến bùn sét chứa nhiều hữu cơ ở trạng thái chảy dẻo kém chặt [V],„„„=0,5(m/s) ; vậy V.>[V, ]¿„„¿„ vậy lòng sông bị xói

-Kiểm tra khả năng xói đầu đập [V]¿,4;„=2,5(m/s)>V, nên đầu đập cũng bị xói ,vì vậy phải gia cố lòng sông và đầu đập

-Biện pháp gia cố :vì lớp bùn đáy sông là đất yếu sẽ phải bóc bỏ khi thi công đập nên ta tiến hành bóc bỏ nó để mở rộng lòng sông,tăng tiết diện ,tức là giảm nhỏ V,.Mặt khác đất lòng sông mới cũng có khả năng chống xói tốt hơn ta bóc bỏ lớp bùn sét đi khoảng

1m

2.5.Tính toán thuỷ lực dẫn dòng qua cống ngầm

Khi thi công vào mùa kiệt năm thứ 2 thì tiến hành dẫn dòng qua cống ngầm ,đây là cống lấy nước lâu dài ,vì sau cống chưa có sẵn kênh lấy nước do vậy ta tiến hành làm 1 kênh tạm dẫn nước từ cống về hạ lưu

Chọn kích thước của kênh như sau :

+Cao trình đầu kênh bằng cao trình đáy cống ngầm H„,=454,21 m

Trang 12

+Bé rong đáy kênh B=1,5 m

+Hệ số mái m=l,5

+Độ dốc của kênh ¡=0,001

tchiéu dai kénh Lyey,=146 m

- Cèng ngỆm ®-?c x©y dùng phÝa bê tr,¡ d-íi ch©n ®Ẽp chÝnh cã c,c thang sé kii

thuEt sau:

Cèng ngCm ca d'ng hép lum b»ng b* tang cét thDp vii d'ng mt c%4t hxnh ch+

nhEt bxh= 0,9x1,2 (m)

Cao trxnh ®,y céa vio: +454,4 m

Cao trxnh ®,y céa ra: +454,21 m

ChiÒu dụi cña cèng ngCm: L = 65 m

§é dèc ® y cèng: i = 0,003

§é nh,m lồng céng: n = 0,017

2.5.1.Muc dich của tính toán thuỷ lực dẫn dòng

-Lợi dụng công trình lâu dài dể dẫn dòng

-Xác định mực nước trước cống để xác định cao trình đỉnh đê quai thượng lưu

-Kiểm tra sự an toàn của cống khi dẫn dòng

2.5.2.Nôi dung tính toán

Sơ đồ

Ta chỉ cần tính toán thuỷ lực qua cống ngầm ứng với cấp lưu lượng thiết kế dẫn dòng từ

đó xác định cao trình đỉnh đê quai thiết kế Tuy nhiên lưu lượng thiết kế là lưu lượng

lớn nhất trong thời đoạn dẫn dòng ,do vậy có thể chưa cần đắp đê quai ngay đến cao

trình thiết kế ,ta cần tính với các cấp lưu lượng khác nhau để xác định cao trình mực

nước thượng lưu tương ứng vẽ quan hệ Q~Z.Từ đó xác định cao trình đê quai cần đắp

trong các thời đoạn khác nhau dựa vào lưu lượng trong thời gian đó Ở đây do thời gian

hạn chế chỉ tính với cấp lưu lượng thiết kế

~-Trình tự tính toán :

Giả thiết Q=5,3(mỶ/§) :

Trang 13

Dùng phương pháp cộng trực tiếp xác định được độ sâu nước đầu kênh sau cống hạ,

-Từ các số liệu trên ta có bảng tính đường mựt nước trong kênh như sau:

Trang 14

Tir két qua tinh ta c6: h, =hy, =1,146m

Giả thiết trạng thái chảy qua cống là chảy có áp Áp dụng công thức tinh thủy lực qua vòi hoặc ống ngắn:

-Vi h,=1,146m>d/2=0,6m nên ta có công thức tính lưu lượng qua cống

Bo qua V, thi H=H,=2,953 m;Vi H=2,953>1,4d=1,68 m nén theo Hứa Anh Đào thì

trạng thái chảy của cống là chảy có áp Vậy điều giả sử là đúng

2.5.3.Ứng dụng kết quả tính toán

-Xác định cao trình đắp đập : Z¿a= Zạ +ổ

Z4 =Z¿ +H=22,54+2,953=25,493(m) ;5=0,6 m

Vay Zaq=25,493+0,6=26.093 ~26,1 m

-Xác định cao trình đê quai thượng lưu Z4„= Z, +5=25,493+0,5=26 m

-Kiém tra kha nang xói nên V„„=l,758 m/s >[V],= k.Q°! =0,57.2,5° = 0,625(m/s).Vay kênh bị xói phải tiến hành gia cố lòng kênh

-Biện pháp bảo vệ: Vì kênh ko dài lắm nên ta bảo vệ chống xói bằng cách rảI đá

2.7.Tính toán thuỷ lực dẫn dòng qua tràn tạm

Tràn tạm dùng để dẫn dòng vào mùa lũ năm thứ 2 Mục đích tính toán thuỷ lực dẫn dòng nhằm :

-1)?=0,5

Ngày đăng: 21/09/2014, 21:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  cống  :  chọn  hình  thức  cống  hộp  được  làm  bằng  BTCT  M200,  có  tháp - Đồ án công trình đầu mối hồ chứa nước IA KO, huyện chư sê, tỉnh gia lai
nh thức cống : chọn hình thức cống hộp được làm bằng BTCT M200, có tháp (Trang 2)
Hình  thức  tràn  đỉnh  rộng  không  có  van,  nồi  tiếp  với  hạ  lưu  bằng  đốc  nước  và  tiêu  năng  bằng  bề  tiêu  năng - Đồ án công trình đầu mối hồ chứa nước IA KO, huyện chư sê, tỉnh gia lai
nh thức tràn đỉnh rộng không có van, nồi tiếp với hạ lưu bằng đốc nước và tiêu năng bằng bề tiêu năng (Trang 3)
Hình  2  :Mặt  cắt  dọc  sông - Đồ án công trình đầu mối hồ chứa nước IA KO, huyện chư sê, tỉnh gia lai
nh 2 :Mặt cắt dọc sông (Trang 10)
BẢNG  TÍNH  CƯỜNG  ĐỘ  ĐẮP  ĐẬP  GIAI  DOAN  I - Đồ án công trình đầu mối hồ chứa nước IA KO, huyện chư sê, tỉnh gia lai
BẢNG TÍNH CƯỜNG ĐỘ ĐẮP ĐẬP GIAI DOAN I (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w