1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những yếu tố liên quan, đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh viêm da tiếp xúc do côn trùng

106 533 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các yếu tố liên quan, đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh viêm da tiếp xúc do côn trùng
Tác giả Nguyễn Viết Hải
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hữu Sáu
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Da liễu
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay không những thường xuyên lànguyên nhân gây dị ứng.Khai thác bệnh sử chi tiết là yếu tố quan trọng để định hướng việc làmxét nghiệm test áp đối với những chất nghi ngờ trước khi

Trang 1

bộ y tếTrờng đại học y hà nội

NGUYễN VIếT HảI

Nghiên cứu các yếu tố liên quan,

ĐặC ĐIểM LÂM SàNG Và kết quả ĐIềU TRị

VIÊM DA TIếP XúC DO côn trùng

Luận văn BáC Sỹ CHUYÊN KHOA ii

hà nội - 2012

bộ y tế Trờng đại học y hà nội

NGUYễN VIếT HảI

Trang 2

Nghiªn cøu c¸c yÕu tè liªn quan,

§ÆC §IÓM L¢M SµNG Vµ kÕt qu¶ §IÒU TRÞ

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến toàn thể các bác sỹ khoa khám bệnh và phòng kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Da liễu Trung ương đã giúp đỡ trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Tôi cũng xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:

- Các Thầy Cô Bộ môn Da liễu Trường Đại học Y Hà Nội Các thầy cô đã nhiệt tình dạy bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

- Đảng uỷ, ban giám đốc cùng các khoa phòng của Bệnh viện Đa khoa Nghệ An, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi công tác, học tập, thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận văn

- Đảng uỷ, ban giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học Trường Đại học

Y Hà Nội, đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

- Những bệnh nhân và người nhà bệnh nhân, đã giúp tôi thực hiện nghiên cứu và cung cấp cho tôi những số liệu vô cùng quý giá để tôi hoàn thành luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2012

Tác giả NGUYỄN VIẾT HẢI

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Nguyễn viết Hải

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

VDTX do côn trùng là một VDTX kích ứng xẩy ra khi con người tiếpxúc trực tiếp với côn trùng và thành phần các chất do côn trùng tiết ra Cácchất hóa học do CT tiết ra như: chất Pederin,Cantharidin và nhiều chất khác

có tác dụng tương tự, gây bệnh cảnh lâm sàng tương đối giống nhau Các loại

CT thường gây VDTX cho người như: kiên khoang, sâu ban miêu, sâu nái, bọxít, sâu dục thân lúa…bệnh cảnh lâm sàng thường xuất hiện đột ngột với triệuchứng nổi ban đỏ, phỏng nước, phù nề sưng mọng, kèm theo cảm giác ngứa,rát bỏng và đau [1],[3]

Côn trùng là lớp động vật đầy kỳ thú,nó phong phú đến kỳ lạ về thànhphần các loài (ước tính có khoảng 6-10 triệu loài) với khoảng gần 2 triệu loài

đã biết, đã phân loại được thì côn trùng chiếm đến 78% số loài của thế giớđộng vật, và đặc biệt số loài côn trùng bị đào thải do quấ trình chọn lọc tựnhiên chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ so với các loài động vật khác Vì vậy côntrùng có số lượng cá thể đông nhất trên hành tinh (ước tính có hơn 200 côntrùng/1người) [5],[7],[8] Vào những mùa mưa,gió côn trùng phát triển rấtnhanh và nhiều loại côn trùng thích sống ở môi trường xung quanh nơi ở vàlàm việc của con người.Vào ban đêm nhiều loại côn trùng thường bay vàonhà hướng theo ánh sáng đèn, nhất là đèn nê ông và tiếp xúc gây bệnh chocon người vì vậy mà bệnh thường xuất hiện vào buổi sáng VDTX do côntrùng có nhiều lúc, nhiều nơi phát triển ràm rộ và có khi gây thành dịch, đã cónhiều báo cáo bệnh ở Hà Nội, TP.HCM…và nhiều địa phương khác

Bệnh tiến triển lành tính,nhẹ,điều trị khỏi nhanh thường chỉ sau 1-2 tuần.Tuy vậy nó gây tâm lý lo lắng cho người bệnh, nhất là những trường hợp táiphát nhiều lần (có người tái phát 2-3 lần trong 1năm hay 1 mùa) [3] Gây ảnh

Trang 7

hưởng đến chất lượng cuộc sống Việc chẩn đoán và điều trị nhiều trường hợpcòn nhiều nhầm lẫn với các bệnh khác như Zona, Herpes - ngay cả những bác

sỹ mà không phải là chuyên khoa Da liễu

Cho đến nay, đã có nhửng báo cáo về tình hinh bệnh tại môt số địaphương Tuy nhiên các nghiên cứu về lâm sàng và điều trị còn hạn chế, vì vậychúng tôi tiến hành nghiên cứu đê tài” Những yếu tố liên quan,đặc điểm lâmsàng và kết quả điều trị bệnh VDTX do côn trùng” với các mục tiêu sau:

1 Xác định một số yếu tố liên quan đến VDTX do côn trùng

2 Mô tả đặc điểm lâm sàng bệnh VDTX do côn trùng

3 Đánh giá kết quả điều trị bệnh VDTX do côn trùng bằng Fucicort và hồ Tetra-Pred

Trang 8

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Viêm da tiếp xúc

1.1.1 Định nghĩa

VDTX là tình trạng da phản ứng khi TX với các chất hoặc vật dụng cókhả năng gây dị ứng Biểu hiện của phản ứng là da bị viêm đỏ chảy nước,sưng nề và ngứa tại chỗ tiếp xúc Phản ứng của da có thể xẩy ra trong lần tiếpxúc đầu tiên, nhưng thông thường chúng xuất hiện sau những lần tiếp xúccách quãng và từ 5 - 7 ngày sau lần tiếp xúc ban đầu

1.1.2 Vài nét lịch sử bệnh viêm da tiếp xúc

Bệnh viêm da tiếp xúc gắn liền với lịch sử ra đời và phát triển ngànhmiễn dịch học Từ cổ xưa, con người đã có một số hiểu biết về MDH, đã biếtứng dụng MD trong việc phòng một số bệnh nhiễm khuẩn, nhưng phải đếncuối thế kỷ XIX MDH mới thật sự phát triển thành một ngành học riêng biệt.Một số bác sĩ chuyên khoa Da liễu đã nghĩ tới việc gây lại ở người các tổnthương chàm bằng các thử nghiệm thăm dò thích hợp

Năm 1840 lần đầu tiên Fuchr đã ghi nhận bản tính "chọn lọc của chứngVDTX dị ứng và khẳng định rằng: ở một số cá thể, da phản ứng với các tácnhân bên ngoài mà bình thường được tiếp nhận ở cá thể khác" Chứng viêm

da được xem như một biểu hiện của sự đặc ứng về thể tạng Khái niệm này là

có cơ sở và đã được chứng minh qua thí nghiệm gây mẫn cảm ở người củaBlock và Steiner - Woerlich với chất chiết xuất Primula [35]

Trang 9

Năm 1896 Jadassohn áp dụng phương pháp nghiên cứu: Thử nghiệmchức năng với thăm dò đặc ứng và báo cáo kinh nghiệm của ông ở Hội nghịGran Theo cách này ông nghiên cứu chàm đặc ứng với thuốc nhất là vớithủy ngân và sau đó vài năm hoàn thành kỹ thuật gọi là "Patch - test" Tầmquan trọng này đã được mọi người xem ông như là người sáng lập ra ngành

đó, các thí nghiệm cấy ghép của Haxthansen đã chứng minh được rằng dị ứng

là do một yếu tố đã tác động tối đa từ bên trong Chứng VDTX dị ứng là do

sự miễn dịch chậm hay miễn dịch qua trung gian tế bào Sự mẫn cảm chỉ cóthể xảy ra nếu như mối liên hệ với hạch bạch huyết còn nguyên vẹn [16, 35]

Sự nhạy cảm tiếp xúc đi kèm với sự thay đổi ở các tế bào cận vỏ bạchhuyết thành các tế bào miễn dịch non, sau đó chúng được biến đổi thành các

tế bào Lympho có liên quan đến miễn dịch, có tác động qua lại với các tế bàoLangerhans và với kháng nguyên ở trên da Tế bào Langerhans và các tế bàođơn nhân dường như đóng một vai trò quan trọng cả về phần cảm ứng và việcgây ra chứng viêm da tiếp xúc dị ứng [35, 49]

Năm 1911 Block cho thấy một mẫn cảm có thể phản ứng với một số chất

có liên quan đến cùng một cấu trúc hóa học, hiện tượng đó được coi là nhạycảm chéo [35] Một số chất gây nhạy cảm, kích thích, phản ứng chỉ khi được

Trang 10

hoạt hóa bởi ánh sáng do Epstein tìm thấy vào năm 1939 Năm 1929Sulzbergerr quan sát thấy rằng sự nhạy cảm da ở chuột lang với Neosalvarsar

bị cản trở nếu như cho tiêm thuốc này vào tim Sau này vào năm 1946 Chasethấy rằng cho uống chất Dinitro Chlorobenzen dẫn tới sự nhạy cảm của biểu

bì diễn ra sau đó với hoạt chất Dinitro Chlorobenzen chứ không phải với chấtkhác Điều này đã chứng minh ở trường hợp với Niken Loại dung nạp miễndịch này được gọi là hiện tượng Sulzbergerr - Chase [35] Hiện tượng đó cũng

có thể được tạo nên bằng cách bôi các chất dị ứng lên niêm mạc miệng Sựdung nạp tạm thời này cũng có thể được tạo nên bằng cách bôi một chất hóahọc có tính chất cảm ứng mạnh hơn ở trên da Các phản ứng dị ứng tiếp xúccùng bị ức chế bởi tia UV [16, 35, 63]

1.1.3 Phân loại viêm da tiếp xúc

Dựa vào cơ chế MD người ta chia VDTX thành 2 loại là VDTX dị ứng

Năm 1970 người ta sử dụng phương pháp buồng Finn - những buồngnày bao gồm các cốc kim loại nhỏ, đặc biệt được gắn với những giải băng đổđầy dị nguyên được nhúng trong dung môi dầu hoặc nước

Năm 1990 ở Mỹ người ta sử dụng phổ biến test thượng bì sử dụng nhanhlớp vải da test - patch Tầm quan trọng của chất đặc hiệu là nguyên nhân của

Trang 11

VDTX dị ứng khác nhau theo tỉ lệ của các chất đó trong môi trường Cácphức hợp thủy ngân ngay khi đó đã là những chất dị ứng rõ ràng nhưng hiếmkhi được sử dụng làm thuốc ngoài da Hiện nay không những thường xuyên lànguyên nhân gây dị ứng.

Khai thác bệnh sử chi tiết là yếu tố quan trọng để định hướng việc làmxét nghiệm test áp đối với những chất nghi ngờ trước khi làm test - patchbệnh sử chỉ ra những nguyên nhân mạnh gây ra VDTX dị ứng và những chất

mà cơ thể phơi nhiễm Vì vậy sau khi làm test - patch thì bệnh sử đã quyếtđịnh rõ ràng về lâm sàng

Về sinh lý bệnh của VDTX dị ứng: người ta thấy các tế bào langerhangs

là những tế bào mang tính chất kháng nguyên trong da Các tế bàolangerhangs tương tác với các tế bào TCD4+ (là tế bào T trợ giúp) sự kíchthích da bởi các cá thể phức hợp miễn dịch và không dị ứng tạo ra sự di cư vàtrưởng thành của các tế bào langerhangs Ngược lại chỉ có các phức hợp dịứng mới gây ra sự di cư của các tế langerhangs CD1a+ CD83+ cùng với sựtrưởng thành một phần ở mức nồng độ không độc tính

Các kháng thể có thể còn đóng góp một vài vị trí quan trọng trongVDTX dị ứng bởi vì nó điều chỉnh các phần tử kết dính phụ, như là phần tử 1kết dính lên tế bào Interleukin 8 có thể là một kháng thể trong VDTX dị ứng

mà không phải trong VDTX kích ứng

Các tế bào langerhangs có thể di cư từ thượng bì tới các hạch cư trú Sựcảm nhận với một hóa chất đòi hỏi phải có con đường, hệ thống bạch huyếtnguyên vẹn

Cảm nhận đầu tiên kéo dài 10 - 14 ngày từ lúc bắt đầu phơi nhiễm vớimột dị nguyên tiếp xúc mạnh như là nhiễm độc dây thường xuân Một sốngười tăng cảm nhận đặc hiệu kéo dài vài năm phơi nhiễm mạn tính nồng độ

Trang 12

thấp ví dụ cảm nhận với cromate trong xi măng có thể phát triển ở nhữngngười VDTX kích ứng mạn tính là Alkaline tự nhiên của xi măng Ngay khimột cơ thể cảm nhận được một hóa chất, VDTX dị ứng xuất hiện trong vàigiờ tới vài ngày sau khi phơi nhiễm.

Tế bào T nhớ CD4+ CCR10+ tồn tại ở trong da sau khi tình trạng VDTX

dị ứng hết Hàng rào Filaggrin bảo vệ những cơ thể nhạy cảm này khỏi bịviêm da teo và có thể cả VDTX dị ứng bằng cách cho sự xâm nhập lớn nhấtcủa Hapten hóa học

1.1.3.2 Viêm da tiếp xúc kích ứng

VDTX kích ứng là một loại đáp ứng không đặc hiệu của da với chất hóahọc, nó giải phóng ra chất gây viêm của tế bào thượng bì, một chất phá hủygây ra chết các tế bào thượng bì ngay lập tức biểu hiện bởi ban đỏ phù bongvảy, loét da và cảm giác rát bỏng

VDTX kích ứng hiện nay còn chưa được nghiên cứu nhiều bằng VDTX

dị ứng Hầu hết các nghiên cứu về VDTX là nghiên cứu về VDTX dị ứng.Điều này phản ánh thực tế rằng với tiền sử là test - patch một sự nhạy cảmriêng là một nguyên nhân có thể của viêm da có thể được nhận ra hầu hết cáctrường hợp của VDTX dị ứng

Chẩn đoán VDTX kích ứng thường dựa vào sự loại trừ các bệnh da khác(đặc biệt là VDTX dị ứng) và dựa trên biểu hiện lâm sàng của viêm da tại vịtrí phơi nhiễm đầy đủ với một sự kích ứng da đã biết Các nghiên cứu cận lâmsàng có thể có giá trị loại bỏ những rối loạn cho việc chẩn đoán phân biệt

Về sinh lý bệnh VDTX kích ứng: là kết quả của một biểu hiện viêm đầy

đủ xuất phát từ những tế bào tiền viêm của các tế bào da (chủ yếu là tế bàokeratin) thường đáp ứng với những dạng lâm sàng khác nhau có thể xảy ra 3

cơ chế bệnh sinh chính là phá hủy hàng rào của da; những thay đổi tế bàothượng bì và giải phóng các phần tử protein miễn dịch

Trang 13

Với nồng độ và thời gian tiếp xúc đầy đủ, nhiều loại chất hóa học có thể

là những yếu tố kích ứng da Những yếu tố kích ứng da thông thường nhất làcác dung môi, chấn thương nhỏ và các kích thích hóa học

1.2 Viêm da tiếp xúc do côn trùng

1.2.1 Một số loại côn trùng thường gây VDTX kích ứng

1.2.1.1 Kiến khoang

Các loài Paederus thuộc bộ côn trùng Coleoptera (tức là họ cánh cứng trong đó "Koleos" = vỏ bọc, "Pteron" = cánh) và thuộc họStaphylinidae (bọcánh cứng cánh ngắn hay còn gọi là "bọ cánh cứng Rove"), phân họPaederinae Bọ cánh cứng Rove là rất phổ biến: chúng thuộc họ bọ cánh cứnglớn nhất ở Bắc Mỹ (khoảng 3100 loài) Chúng cũng có mặt tại Châu Á, ChâuPhi và Nam Mỹ

-Về mặt hình thái học côn trùng thân mình thon dài như hạt thóc chiềudài 1-1,2cm, chiều ngang 2 - 3mm, có đầu màu đen, bụng sau và cánhtrước và ngực màu đỏ Bụng trước xen kẽ màu đen - đỏ - đen tương ứngvới đầu - ngực - cánh trước - bụng trước - bụng sau Loài này có 3 đôi chânchạy rất nhanh, râu dài hình sợi chỉ, có 2 đôi cánh; 2 cánh cứng, ngắn ởtrên; 2 cánh lụa ở dưới, cuối bụng nhọn có 2 đuôi nhỏ còn là những cái cặp.Ban ngày chúng bò, chạy như những con kiến bình thường Khi bất thường

nó tăng kích thước phần bụng lên có cử chỉ đe dọa như một con bọ cạp.Ban đêm chúng thường hướng tới ánh sáng đèn (nhất là đèn huỳnh quang -đèn nê ông) nên chúng thường bay vào nhà

Trang 14

Paederus khá "gầy" đủ để vượt qua khe cửa sổ và cửa ra vào Một khi đãvào trong nhà, chúng có thể hạ cánh trên người, dù đang ngủ hay tỉnh, hoặcđậu trên quần áo, khăn mặt Côn trùng thường vô hại khi tiếp xúc với cơ thểcon người, nếu chúng được để yên Nhưng nếu cố gắng đập, giết, chà xát hoặcnghiền côn trùng, thì có thể làm chúng trở nên nguy hiểm và cơ thể côn trùngnày tiết ra dung dịch có chứa pederin trên da, và lập tức gây bệnh VDTX.

1.2.1.2 Sâu ban miêu

Cantharis Mylabris.

Còn gọi là nguyên thanh, ban manh, ban mao (Trung Quốc), sâu đậu

Trang 15

(Việt Nam), cantharide vésicante (Pháp).

Tên khoa học Lyta vesicatoria Fabr.

Thuộc họ ban miêu eloidae.

Ban là sặc sỡ, manh là sâu, về sau gọi là miêu, ban miêu là con sâu sặc sỡ

A Mô tả con sâu

Tên sâu ban miêu được dùng để chỉ nhiều thư sâu có tính chất gây rộp dagiống nhau, và dều được dùng làm thuốc Sau đây là một số chính:

Sâu Cantharis véicatoria là một thứ sâu nhỏ, có cánh cứng, màu xanh

lục biếc, dài từ 15-20mm, ngang 4-6mm Đầu hình tim cí một rãnh dọc ở giữađầu, râu đen hình sợi, có 11 đôt Giữa đầu và ngực có một chỗ thắt lại Ngựccũng có một rãnh dọc, bụng dài tròn, dưới cánh cứng là hai cánh mềm, trong.Chân gầy, con đực nhỏ hơn con cái, mùi rất hăng, khó chịu, vị không có gìđặc biệt, nhưng da hơi sâu chạm phải (lưỡi, môi) sẽ bị rộp lên

Ở các nước khác (Pháp, Ý, Anh ) sâu này sống trên các cây táo, câybông, cây liễu v.v Việt Nam có thấy nhưng không dùng

Sâu ban miêu ở Việt Nam hay còn gọi là sâu đạu vì sống trên thân cây

đậu cùng loài với sâu ban miêu Trung Quốc

Sâu ban miêu Trung Quốc và một số nước khác thuộc giống Mylabris,

cũng có râu gồm 11 đốt, đốt cuối phùng lớn lên, thân hơi khum màu đen vớicác điểm màu vàng hoặc đỏ nhạt, có khi thân màu hơi vàng với các điểm haydải ngang màu đen

Trang 16

B Phân bố, thu bắt và chế biến

Sâu ban miêu sống hoang dại ở khắp các tỉnh nước ta Vào sáng sớmkhi mặt trời mọc, lúc sâu chưa tỉnh người ta đi bắt hoặc lắc cành lá cho sâungã vào túi vải, hoặc có khi dùng vợt để vợt Ở Việt Nam mùa bắt vào giữatháng năm đến giữa tháng sáu (Khoảng 20-4 đến 15-5 âm lịch) Sau đónhúng cả túi hay vợt vào nước sôi cho sâu chết Có nơi sau khi sâu chết lạimang hơ trên hơi dấm đun sôi rồi mới đem phơi cho khô hoặc sấy trong tủsấy ở nhiệt độ thấp.Sâu ban miêu phải đựng trong lọ kín, để nơi khô ráo, vì

ẩm sẽ làm hỏng sâu

Trong y học cổ truyền, khi dùng còn ngắt bỏ đầu, bổ ruột (Cấu đốt saucùng rồi rút ra, 1-2 lần để giảm bớt độ độc

Việc bảo quản sâu ban miêu rất khó, vì có một số sâu bọ khác hay ăn các

bộ phận mềm của sâu ban miêu Muốn bảo quản thường người ta cho một ítlong não hay thuỷ ngân vào đáy lọ Hoặc ngay sau khi ở lò sấy ra, còn đangnóng cho ngay vào các lọ đã tiệt trùng rồi đậy kín

Thời gian gần đay, do việc sử dụng nhiều loại thuốc trừ sâu hoá học,thêm vào việc sử dụng sâu ban miêu có giảm nên việc thu bắt sâu ban miêuhầu như không được chú ý

Viêm da do ấu trùng bướm (carterpillar dermatitis)

Carterpillar là ấu trùng của bướm hoặc bướm đêm Ấu trùng này có lôngngắn, chính lông đó có thể kích thích da gây viêm da Viêm da do ấu trùngbướm xuất hiện theo mùa trong thời gian ngắn sau khi ấu trùng non xuất hiện

Do tiếp xúc trực tiếp với lông bướm hay lông phát tán trong gió Tuy nhiênphản ứng ngứa của da sau khi tiếp xúc là thứ phát do kích thích cơ học, nhiễmchất giãn mạch hoặc phản ứng tăng mẫn cảm vẫn còn chưa rõ Ấu trùng bướm

Trang 17

đuôi nâu và ấu trùng bướm lông đã được tìm thấy ở nhiều nơi trên thế giới,các nhà khoa học đã phát hiện được trên lông ấu trùng bướm tiết ra một chấtgiống như histamin là căn nguyên chính gây nên ngứa Ấu trùng có thể bòtrực tiếp trên da hoặc gián tiếp do gió thổi đưa lông dính vào quần áo khi mặcvào sẽ bị bệnh.

Thương tổn hay thấy ở vị trí hở như mặt, cổ, tay, chân, đôi khi có viêmkết mạc mắt do đi đường bị ấu trùng bướm bay thẳng vào mắt, hoặc đêm ngủ

Trang 18

có một đường viền lớn màu nâu nhạt với đường viền màu nâu đậm ở phíangoài Ngực có màu xanh lá cây

Trứng hình bầu dục dẹp trong suốt, thường được đẻ thành từng nhóm từ15-20 cái và xếp chồng lên nhau như vảy cá

Sâu có màu vàng xanh, rất giống màu của lá Trên lưng có một hàng gainhô ra màu nâu nhạt và hai bên hông có 2 hàng màu xanh lơ, mỗi hàng cómột đường màu đậm hơn nằm hai bên cạnh Có nhiều chùm lông sắp xếp đềuđặn dọc theo thân sâu, 4 chùm lông ở gần đầu và phía sau đuôi màu đỏ vàngắn Ngoài ra còn có 4 chấm đen ở cuối đuôi Sâu phát triển từ 40-50 ngày.Ban ngày sâu nằm bất động ở mặt dưới lá Sâu rất ngứa khi chạm phải vì cáclông nhọn và dễ gãy trong da, chổ gãy của lông sẽ tiết ra chất độc dị ứng với

da

Nhộng nằm trong kén hình cầu màu nâu, đuờng kính khoảng 10 mm.Thời gian nhộng khoảng 6 tuần Sắp vũ hóa nhộng khoét một vòng hình nấptrên đầu kén để bướm chui ra

Trong vòng đời của sâu nái thì giai đoạn sâu dễ làm viêm nhiễm cho đốitượng khi tiếp xúc với nó, nguyên nhân gây viêm nhiễm được cho là do mộtloại chất độc có thành phần giống chất độc ở sâu mèo, gây dị ứng da, gâyviêm bỏng rộp

1.2.1.4 Sâu đục thân bướm 2 chấm

Tên khoa học: Scirpophaga incertulas Walker

Họ: Pyralidae

Bộ: Lepidoptera

Trang 19

Đặc điểm hình thái:

- Trứng hình đẻ thành ổ hình bầu dục, trên mặt phủ lớp lông màu vàngnhạt, ở giữa nhô lên Mới đẻ trứng có màu trắng, sau chuyển ngà vàng, sắp nởmàu đen

- Sâu non đẫy sức màu trắng sữa, đầu màu nâu vàng Chân bụng ít pháttriển, móc bàn chân bụng có 28 cái xếp thành hình elip

- Nhộng: con cái có chân sau dài hết đốt bụng 5, còn con đực có chânsau dài tới đốt bụng 8 Nhộng mới hóa có màu trắng sữa, sau chuyển màuvàng nhạt

- Con trưởng thành:

+ Ngài đực có đầu ngực và cánh trước màu nâu vàng nhạt hình tam giác;giữa cánh có một chấm đen; từ đỉnh cánh đến mép sau có một vệt xiên màunâu đen, mép ngoài cánh có 9 chấm đen nhỏ; mắt kép, to đen

+ Ngài cái có thân màu trắng vàng hoặc vàng nhạt, cuối bụng có chùmlông màu vàng nhạt, giữa cánh trước có một chấm đen

Trang 20

Đặc điểm sinh học, sinh thái và gây hại:

Vòng đời của sâu đục thân bướm 2 chấm từ 54-66 ngày Nhiệt độ từ 25oC có:

19-+ Thời gian trứng: 8-13 ngày

+ Thời gian sâu non: 36-39 ngày

+ Thời gian nhộng: 12-16 ngày

+ Thời gian ngài vũ hóa đến đẻ trứng: 3 ngày

Ngài của sâu đục thân bướm 2 chấm có tính hướng sáng mạnh, vũ hóa

về đêm và sau đó giao phối ngay trong đêm đó và đêm sau có thể đẻ trứng,ban ngày ẩn nấp, bị khua động thì bay sang cây khác Ngài cái hoạt độngmạnh từ 19-20 h, ngài đực từ 23-1 h sáng Mỗi ngài cái đẻ từ 1-5 ổ trứng (có100-150 quả trứng/ổ) Một năm sâu đục thân bướm 2 chấm phát sinh 6-7 lứa.Điều kiện nhiệt độ ấm nóng và ẩm độ cao thích hợp cho sâu phát sinh gây hại.Sâu non xâm nhập vào bẹ lá vào thân cắt đứt đường vận chuyển dinhdưỡng làm dảnh vô hiệu và bông bạc, ảnh hưởng đến cây lúa và năng suất lúa.Nhộng làm ổ bên trong thân lúa và bướm vũ hóa từ đấy

Sâu đục thân bướm hai chấm thường phát sinh gây hại nặng ở vụ lúaxuân muộn và mùa chính vụ Các tỉnh Miền Nam và Miền Trung gây hại ở tất

cả các vụ lúa, còn các tỉnh Miền Bắc thi những năm mùa đông rét đậm kéodài, vụ mùa khô hạn thì thường phát sinh nặng Sâu phân bố khắp các vùngtrồng lúa trong nước và trên thế giới

Trong vòng đời của sâu đục thân bướm 2 chấm thì giai đoạn ngài dễ làmviêm nhiễm cho đối tượng khi tiếp xúc với nó, nguyên nhân gây viêm nhiễmđược cho là do một loại chất độc có thành phần phấn của cánh ngài, gây dịứng da

Trang 21

Bướm sâu đục thân 2 chấm

1.2.1.5 Sâu đục thân bướm cú mèo

(Tên khoa học: Sesamia inferens Walker)

- Sâu non đẫy sức có đầu màu nâu đậm, mặt bụng và mặt dưới ngực cómàu vàng nhạt, mặt lưng màu tím Móc chân bụng có 17-21 cái xếp thànhmột đường có dạng lông mày về phía trong của bụng

- Nhộng: màu nâu vàng, lưng đậm hơn Mút cánh về phía mặt bụng cómột phần nhỏ tiếp giáp nhau Đốt bùng 2-7 trừ mép sau của đốt đều có chấmlõm hình vòng nâu đen Cuối bụng về phía lưng và phía bụng mỗi bên có haigai lưng màu đen

- Con trưởng thành: ngài có đầu ngực màu vàng tro, bụng màu nâu nhạt.Râu đầu ngài đực ngắn hình răng lược, ngài cái có hình sợi chỉ Cánh trước

Trang 22

tựa hình chữ nhật nâu nhạt, gần mép ngoài cánh màu hơi đậm Chính giữacánh có một vân dọc màu nâu tối Trên dưới đường vân có 2 điểm đen nhỏ,cánh sau màu trắng bạc, mép ngoài cánh hơi nâu nhạt.

Đặc điểm sinh học, sinh thái và gây hại:

Vòng đời của sâu đục thân bướm cú mèo từ 32-46 ngày:

+ Thời gian trứng: 4-6 ngày

+ Thời gian sâu non: 17-29 ngày

+ Thời gian nhộng: 7-12 ngày

+ Thời gian ngài vũ hóa đến đẻ trứng: 4-6 ngày

1.2.2 Các chất hóa học do côn trùng tiết ra gây viêm da tiếp xúc

- Chất pederin do kiến khoang tiết ra

Chất Pederin nằm trong dịch bạch huyết của con côn trùng Chất nàyđược Đuwvic đặt tên và được phát hiện vào năm 1953 Nó độc gấp 12 lần sovới nọc độc của rắn độc ở vùng nhiệt đới, nếu dự côn trùng trong điều kiệnkhô thì vẫn duy trì chất độc này trong vòng 8 năm

Pederin là một phân tử không phải protein phức hợp, độc tố cao Nó ứcchế quá trình tổng hợp protein và ngăn chặn quá trình phân chia tế bào.Pederin (C25H45O9N) là một Amit có 2 vòng tetrahydropyran, và chiếm xấp

xỉ 0,025% trọng lượng côn trùng (đối với P fuscipes)

Cấu trúc Pederin.

- Chất cantharidin do sâu ban miêu tiết ra

Trong sâu ban miêu ngoài các chất phụnhw photphat, axit uric, một dầu

Trang 23

béo màu lục không có itnhs chât gây phồng, có chất cantharidin là hoạt chấtgây phồng da với hàm lượng tới 0,4% (Sâu ban miêu thuộc chi Mylabris cóthể có tới 1,25%) Chất cantharidin C10H12 do Robiquet tìm ra năm 1813, mộtphần ở thể tự do, một phần ở sạng kết hợp với magiê.

Cantharidin không có trong các bộ phận cứng và bộ phận tiêu hoá Chủyếu gặp trong máu trong các bộ phận sinh dục

Catharidin có tinh thể hình phiến không có màu, không mùi, trung tính,rất tan trong nước, tan trong axeton, ête nguội, tinh dầu thông đun sôi, axitãetic nóng và axit focmic Chảy ở 2180C Thăng hoa từ nhiệt độ 1210C Cáccantharidin chứ không cho axit cantharidic

1.2.3 Hình ảnh lâm sàng VDTX do côn trùng

- Bệnh thường xẩy ra nhiều vào tháng 7, 8, 9,10 hàng năm (mùa mưa)

- Bệnh nhân thường là những người làm việc dưới ánh đèn

- Bệnh thường xuất hiện vào buổi sáng (hơn 60%)

- Tổn thương ở đầu mặt cổ và 1/2 thân trên (chiếm 80%)

- Ban đỏ phù nề hình đường thẳng, đường chữ Y hoặc thành đám(100%)

Trang 24

- Mụn nước rộp lên trên nền da đỏ, ở giữa có vùng hơi lõm giống nhưmột vật hình tròn hoặc hình bầy dục ấn vào.

- Cơ năng ngứa rát bỏng

1.2.4.2 Chẩn đoán phân biệt

Chủ yếu phân biệt với bệnh zona

- Là bệnh do vi rút varicella zoster

Trang 25

- Thường có biểu đau nhức trước khi nổi mụn nước

- Mụn nước đứng thành đám, số lượng từ vài chiếc đến vài trăm chiếc,mụn nước căng, chứa dịch trong, đôi khi dịch màu hồng

- Tổn thương thường ở một bên đường trắng giữa cơ thể

- Đau nhức tại chỗ vùng tổn thương Nhiều trường hợp sau khi khỏi bệnhvẫn còn đau một thời gian dài

1.2.5 Điều trị

Điều trị tại chỗ

- Dung dịch làm dịu da, sát khuẩn: dd Jarish, hồ nước, hồ tetra - pred,dung dịch màu: milian, castelani

- Mỡ corticoid, kháng sinh, kém oxyt 10%, mỡ fucicord

Điều trị toàn thân

- Kháng histamin

- Giảm đau, an thần

- Kháng sinh

1.2.6 Phòng bệnh

- Khi có cảm giác rát bỏng, nổi ban đỏ cần phải đến cơ sở Da liễu khám

để được chẩn đoán và điều trị đúng, kịp thời

- Khi ngồi làm việc dưới ánh đèn tránh đập, quệt tránh gây tổn thương

- Đóng các cửa sổ, cửa ra vào phòng làm việc, phòng ngủ vào ban đêm

- Khi tắm rửa chú ý giũ sạch khăn, quần áo

Trang 26

1.3 Một số nghiên cứu bệnh viêm da tiếp xúc do côn trùng ở Việt Nam và thế giới

1.3.1 Một số nghiên cứu ở Việt Nam

- Theo thống kê của Viện Sốt Rét Ký Sinh Trùng Côn Trùng Qui Nhơnqua nhiều nghiên cứu và hình ảnh đặc trưng cho thấy Viêm da tiếp xúc dokiến khoang có đặc tính sau:

100% biểu hiện bằng vết đỏ, nền cộm và nóng rát tại chỗ;

100% biểu hiện bằng vết đỏ, nền cộm và nóng rát tại chỗ;

80% có tổn thương ở đầu,cổ, mặt và nửa trên thân mình;

100% biểu hiện bằng vết đỏ, nền cộm và nóng rát tại chỗ;

60% có xuất hiện tổn thương vào buổi sáng;

100% biểu hiện bằng vết đỏ, nền cộm và nóng rát tại chỗ;

100% biểu hiện bằng vết đỏ, nền cộm và nóng rát tại chỗ;3.82% có sưng và nề hai mi mắt,

100% biểu hiện bằng vết đỏ, nền cộm và nóng rát tại chỗ;Một số trường hợp có hình ảnh đối xứng khớp với nhau

- Kết quả nghiên cứu về VDTXDCT tại viện da liễu trung ương:

Số liệu bệnh nhân viêm da tiếp xúc kích ứng côn trùng năm 1999

Trang 27

Số liệu bệnh nhân viêm da tiếp xúc kích ứng do côn trùng năm 2000 - 2001+ Đến tháng 10/2000, thống kê bệnh nhân viêm da tiếp xúc do côn trùngtách riêng so với viêm da tiếp xúc chung, chúng tôi nhận thấy rằng biểu hiệnviêm da tiếp xúc do côn trùng gặp rải rác cả năm nhưng thấy tăng nhiều vàtháng 7 đến tháng 10 (đây là mùa mưa, khi hậu nóng, ẩm)

+ Các bệnh nhân biểu hiện lâm sàng là vệt đỏ, phù có thể trên có mụnnước mụn mủ, vị trí tổn thương chủ yếu là vùng hở và bệnh nhân phần nànxuất hiện sau khi ngủ dậy Chúng tôi tiến hành bắt côn trùng tại nhà ngườibệnh năm 2000 trong đó chủ yếu gặp côn trùng kiến khoang (Paederus) vàđịnh loại là Paederus fuscippes Vào năm 2001, bệnh nhân đến khám tạiphòng khám Viện Da Liễu có biểu hiện viêm da tiếp xúc do côn trùng đượcnhận dạng côn trùng mẫu, nhiều bệnh nhân nhận thấy có nhiều kiến khoang ởtrong nhà Chúng tôi tiến hành đến nhà một số người bệnh cũng nhận thấyđấy có kiến khoang

+ Tình hình bệnh viêm da tiếp xúc kính ứng do côn trùng tại Viện Daliễu Quốc gia từ 3/2007 đến tháng 9/2009

Trang 28

Số lượng bệnh nhân bị VDTXKU côn trùng từ 3/2007 9/2009

-Tỷ lệ bệnh VDTXKU côn trùng so với tổng số bệnh nhânkhám tại Viện Da liễu Quốc gia từ tháng 3/2007 - 9/2009

Trang 29

- Tháng 5-1960, Nguyễn Sĩ Quốc và cs báo cáo vụ dịch viêm da phỏngnước gồm 31 bệnh nhân được cho là viêm da đồng cỏ nhưng có thể là doviêm da do Paederus

- Từ 1960-1963, Nguyễn Xuân Hiền và cs phát hiện bệnh này ở 5 đơn vịkhác nhau (tỷ lệ mắc bệnh 6,6-13,1%)

- Gần đây các tác giả Trần Hậu Khang,Nguyễn Hữu Sáu…đã có nhiềucông trình nghiên cứu về bệnh VDTX do kiến khoang

1.3.2 Một số nghiên cứu VDTX do côn trùng trên thế giới

- Viêm da do kiến khoang ở Sierra Leone [11]

“ Chúng tôi đã nghiên cứu 50 trường hợp viêm da Paederus Bệnh việntại Koidu Sierra Leone (Tây Phi) tại Liên Hiệp Quốc, trong khoảng thời gian

6 tháng từ ngày 2003 cho Mar 2004 Mục tiêu của nghiên cứu này là để xácđịnh các mẫu lâm sàng của viêm da và phản ứng của nó với steroid tại chỗ, có

và không có thuốc kháng sinh Bệnh nhân có tiền sử tiếp xúc với côn trùngxác định đã được đưa vào nghiên cứu Trong số này, 14 trong các trường hợpnghiêm trọng hơn được điều trị với triamcinolone acetonide uốngprednisolone hoặc trong tổn thương Phần còn lại trong số 36 bệnh nhân đãđược chia thành hai nhóm bằng nhau A và B Bệnh nhân trong nhóm đượcđiều trị với thuốc bôi diflucortolone valerate 0,001% và cetirizinehydrochloride uống, bệnh nhân trong nhóm B được cho ciprofloxacin uốngngoài Trong 50 bệnh nhân nghiên cứu, 43 (86%) là nam giới và 7 (14%) là

nữ Vùng cổ là vùng có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất sau là vùng mặt Thời gianliền tổn thương dao động từ 14 đến 28 ngày và tất cả các tổn thương sau khilành đều có rối loạn sắc tố Thời gian lành tổn thương của bệnh nhân thuộcnhóm B ngắn hơn so với những người trong Nhóm viêm da A Paederus ởSierra Leone là một hình thức tương đối nặng của viêm da này Các phản ứng

Trang 30

tốt hơn với một sự kết hợp của steroid tại chỗ và kháng sinh uống có thể chothấy nhiễm trùng do vi khuẩn đồng thời.”

Kết quả nghiên cứu của Mỹ tại một doanh trai quân đội ở Iraq từ năm

Trang 31

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Tiêu chuẩn lựa chọn và chẩn đoán bệnh da là những bệnh nhân đượcchẩn đoán là VDTX do kiến khoang

- Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh VDTX do côn trùng là: (Theo tài liệu chẩnđoán bệnh viêm da tiếp xúc do kiến khoang của bộ môn Da Liễu Trường Đạihọc Y Hà Nội)

+ Đột ngột xuất hiện

+ Tổn thương là dát đỏ, mụn nước, bọng nước, vết loét

+ Hình thái tổn thương: là vệt thẳng, vệt chữ y, vệt hình tròn, hình đa giác…+ Vị trí tổn thương: Vùng da hở

+ Triệu chứng cơ năng: rát bỏng

+ Đã loại trừ là mắc bệnh VDTX do các hóa chất, do ánh sáng, protein

- Tiêu chuẩn loại trừ: những Bn không hợp tác nghiên cứu

Bn có thai và cho con bú

Trang 32

2.1.2.Mô tả đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị cho bệnh nhân VDTX

do côn trùng.

- Bao gồm những bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị bệnh VDTX docôn trùng bằng Corticoid tai bệnh viện da liễu Trung ương từ tháng 3/2012đến tháng 9/2012

- Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: là những bệnh nhân được chẩn đoánVDTX do côn trùng theo tiêu chuẩn ở phần 2.1.1 và điều trị theo phác đồcorticoid

- Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Bn đã được điều trị của đợt mắc bệnh hiện tại bằng Corticoid, khánghistamin

+ Bn không hợp tác nghiên cứu

+ Những Bn đang có thai và cho con bú

2.1.3 Vật liệu nghiên cứu

- Mỡ Fucicort

- Kháng Histamin: Fexofenadin

- Kháng sinh nhóm Macrolid: Roxythromycine

- Hồ nước

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Khảo sát tình hình và một số yếu tố liên quan đến bệnh VDTX do côn trùng

- Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang

Trang 33

- Phương pháp lấy mẫu: lấy ngẫu nhiên 2/3 số Bn đạt đủ tiêu chuẩn NC

trong từng ngày

Bảng biến số về đặc tính nhân khẩu của bệnh VDTX do côn trùng

< 2020- 60

Trang 34

Biến số Chỉ số Loại biến sốTiền sử bản thân bị dị

ứng

(độc lập)

Tỷ lệ Bn VDTX trong nhóm có tiền sử dị ứng

Danh mục

Tỷ lệ BN VDTX trong nhóm không có tiền sử dị ứng

Tỷ lệ BN VDTX trong số học sinh

bị bệnh daĐịa phương

Danh mục

Trang 35

2.2.2 Mô tả đặc điểm lâm sàng bệnh VDTX do côn trùng tại Bệnh viện

Da liễu Trung ương

Bảng biến số, chỉ số triệu chứng thực thể và cơ năng

Đỏ daMụn nước, bọng nướcHạch

Không rát Rát ít Rát vừa Rát nhiều

Danh mục

Bảng biến số,chỉ số mô tả vị trí và số lượng tổn thương

Trang 36

Biến số Chỉ số Loại biến số

Danh mục

2.2.3 Đánh giá kết quả điều trị bệnh viêm da tiếp xúc do côn trùng tại Bệnh viện Da liễu Trung ương

- Thiết kế nghiên cứu: can thiệp thử nghiệm lâm sàng

- Cách lấy mẫu: lấy ngẫu nhiên 2/3 số lượng Bn đạt đủ tiêu chuẩn

nghiên cứu trong ngày

Bảng biến số, chỉ số kết quả điều trị sau 1 tuần,2 tuần,4 tuần

Trang 37

Kết quả điều trị sau 1 tuần Tỷ lệ khỏi sau 1 tuần Nhị phânKết quả điều trị sau 2 tuần Tỷ lệ khỏi sau 2 tuần Nhị phânKết quả điều trị sau 3 tuần

(Danh mục)

Tỷ lệ các kết quả điều trị

Khỏi Bệnh đỡKhông khỏi

Danh mục

Bảng biến số diễn biến trong quá trình điều trịBiến số Chỉ số Loại biếnThâm da

Sau 1 tuần

Sau 2 tuần

Sau 3 tuần

Tỷ lệ Bn VDTX thâm da sau:

Sau 1 tuần Sau 2 tuần Sau 3 tuầnSốt

Trang 38

Biến số Chỉ số Loại biến Sau 2 tuần

Trang 39

- Các liệu trình điều trị:

+ Bôi mỡ corticoid 2 lần liên tục trong 10 ngày

+ Thời gian theo dõi: đánh giá kết quả lâm sàng sau 5 ngày, 10 ngày và

15 ngày

- Đánh giá kết quả điều trị:

Đánh giá kế quả điều trị dựa vào các tổn thương lâm sàng ; ban đỏ, mụnnước, bỏng nước, tính chất bỏng rát

2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu

2.4 Thu thập, phân tích và sử lý số liệu

- Thu thập số liệu từ bệnh án nghiên cứu vào máy tính trên phần mềmSPSS 16.0

- Phân tích và làm sạch số liệu ngay từ khi nhập số liệu

- Các số liệu định tính được biểu hiện dưới dạng tỷ lệ%

- Các số liệu định lượng được biểu diễn dưới dạng trung bình ± SD

- Kết quả được coi là có ý nghĩa thông kê khi p < 0.05

Trang 40

2.5 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: đề tài tiến hành nghiên cứu tại BV Da liễuTrung ương

- Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ tháng 3/2012 đến tháng 9/2012

2.6 Đạo đức trong nghiên cứu

- Các bệnh nhân được tư vấn và tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Thông tin cá nhân được giữ kín

- Bệnh nhân được theo dõi và điều trị đảm bảo không ảnh hưởng đến vấn

đề sức khỏe và tâm lý

Ngày đăng: 21/09/2014, 21:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Baeck M, Chemelle JA, Rasse C, Terreux R, Goossens A. C(16) -methyl corticosteroids are far less allergenic than the non-methylated molecules. Contact Dermatitis. Jun 2011;64(6):305-312 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contact Dermatitis
14. Blister beetles, species". Institute of Tropical Medicine. Retrieved 30 July 2011. "Among the Staphylinidae, the genus Paederus is known to contain at least 25 species.&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Institute of Tropical Medicine. Retrieved 30July 2011
20. Crissey JT. Bedbugs: An old problem with a new dimension. Int J Dermatol. Jul-Aug 1981;20(6):411-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int JDermatol
27. Fletcher MG, Axtell RC. Susceptibility of the bedbug, Cimex lectularius, to selected insecticides and various treated surfaces. Med Vet Entomol. Jan 1993;7(1):69-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: MedVet Entomol
28. Fluhr JW, Akengin A, Bornkessel A, Fuchs S, Praessler J, Norgauer J, et al. Additive impairment of the barrier function by mechanical irritation, occlusion and sodium lauryl sulphate in vivo. Br J Dermatol.Jul 2005;153(1):125-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Br J Dermatol
30. Fuchs M, Schliemann-Willers S, Heinemann C, Elsner P. Tacrolimus enhances irritation in a 5-day human irritancy in vivo model. Contact Dermatitis. May 2002;46(5):290-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ContactDermatitis
31. Gbakima AA, Terry BC, Kanja F, Kortequee S, Dukuley I, Sahr F.High prevalence of bedbugs Cimex hemipterus and Cimex lectularis in camps for internally displaced persons in Freetown, Sierra Leone: a pilot humanitarian investigation. West Afr J Med. Oct-Dec 2002;21(4):268-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: West Afr J Med
34. Hannuksela M. Protein Contact Dermatitis. In: Frosch PJ, Torkil M, Lepoittevin J-P. Contact Dermatitis. 4th. Berlin: Springer; 2006:345-348 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contact Dermatitis
35. Hansen KS, Petersen HO. Protein contact dermatitis in slaughterhouse workers. Contact Dermatitis. Oct 1989;21(4):221-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contact Dermatitis
38. Heinemann C, Paschold C, Fluhr J, Wigger-Alberti W, Schliemann- Willers S, Farwanah H, et al. Induction of a hardening phenomenon by repeated application of SLS: analysis of lipid changes in the stratum corneum. Acta Derm Venereol. 2005;85(4):290-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acta Derm Venereol
40. Hjorth N, Roed-Petersen J. Occupational protein contact dermatitis in food handlers. Contact Dermatitis. Feb 1976;2(1):28-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contact Dermatitis
41. Huang, Changzheng; Liu, Yeqiang; Yang, Jing; Tian, Jin; Yang, Lingyun; Zhang, Jing; Li, Yanqiu; Li, Jiawen et al. (2009). "An outbreak of 268 cases of Paederus dermatitis in a toy-building factory in central China". International Journal of Dermatology 48 (2): 128– Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anoutbreak of 268 cases of Paederus dermatitis in a toy-building factoryin central China
Tác giả: Huang, Changzheng; Liu, Yeqiang; Yang, Jing; Tian, Jin; Yang, Lingyun; Zhang, Jing; Li, Yanqiu; Li, Jiawen et al
Năm: 2009
43. Iqbal MM. Can we get AIDS from mosquito bites?. J La State Med Soc. Aug 1999;151(8):429-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J La State MedSoc
44. Jacobs JJ, Lehé CL, Hasegawa H, Elliott GR, Das PK. Skin irritants and contact sensitizers induce Langerhans cell migration and maturation at irritant concentration. Exp Dermatol. Jun 2006;15(6):432- 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exp Dermatol
45. Janssens V, Morren M, Dooms-Goossens A, Degreef H. Protein contact dermatitis: myth or reality?. Br J Dermatol. Jan 1995;132(1):1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Br J Dermatol
46. Jones HE, Reinhardt JH, Rinaldi MG. Immunologic susceptibility to chronic dermatophytosis. Arch Dermatol. Aug 1974;110(2):213-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arch Dermatol
48. Katsarou A, Armenaka M, Vosynioti V, Lagogianni E, Kalogeromitros D, Katsambas A. Tacrolimus ointment 0.1% in the treatment of allergic contact eyelid dermatitis. J Eur Acad Dermatol Venereol. Apr 2009;23(4):382-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Eur Acad Dermatol Venereol
49. Kellner, Rupert L. L.; Dettner, Konrat (1996). "Differential efficacy of toxic pederin in deterring potential arthropod predators of Paederus (Coleoptera: Staphylinidae) offspring".Oecologia 107 (3): 293– Sách, tạp chí
Tiêu đề: Differential efficacy oftoxic pederin in deterring potential arthropod predators of Paederus(Coleoptera: Staphylinidae) offspring
Tác giả: Kellner, Rupert L. L.; Dettner, Konrat
Năm: 1996
50. KINNEAR J. Epidemic of bullous erythema on legs due to bed- bugs. Lancet. Jul 10 1948;2(6515):55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet
54. Lakshmi C, Srinivas CR, Anand CV, Mathew AC. Irritancy ranking of 31 cleansers in the Indian market in a 24-h patch test. Int J Cosmet Sci.Aug 2008;30(4):277-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J Cosmet Sci

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.3. Hình ảnh lâm sàng VDTX do côn trùng - Những yếu tố liên quan, đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh viêm da tiếp xúc do côn trùng
1.2.3. Hình ảnh lâm sàng VDTX do côn trùng (Trang 23)
Bảng biến số, chỉ số kết quả điều trị sau 1 tuần,2 tuần,4 tuần - Những yếu tố liên quan, đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh viêm da tiếp xúc do côn trùng
Bảng bi ến số, chỉ số kết quả điều trị sau 1 tuần,2 tuần,4 tuần (Trang 36)
Bảng biến số diễn biến trong quá trình điều trị - Những yếu tố liên quan, đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh viêm da tiếp xúc do côn trùng
Bảng bi ến số diễn biến trong quá trình điều trị (Trang 37)
Bảng biến số, chỉ số đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị sau 1 tuần - Những yếu tố liên quan, đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh viêm da tiếp xúc do côn trùng
Bảng bi ến số, chỉ số đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị sau 1 tuần (Trang 38)
Bảng 3.1. Phân bố theo nhóm tuổi, giới - Những yếu tố liên quan, đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh viêm da tiếp xúc do côn trùng
Bảng 3.1. Phân bố theo nhóm tuổi, giới (Trang 41)
Bảng 3.5. Phân bố bệnh nhân theo tiền sử - Những yếu tố liên quan, đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh viêm da tiếp xúc do côn trùng
Bảng 3.5. Phân bố bệnh nhân theo tiền sử (Trang 44)
Bảng 3.6. Lý do vào viện (n = 80) - Những yếu tố liên quan, đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh viêm da tiếp xúc do côn trùng
Bảng 3.6. Lý do vào viện (n = 80) (Trang 45)
Bảng 3.7. Mô tả triệu chứng thực thể (n = 80) - Những yếu tố liên quan, đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh viêm da tiếp xúc do côn trùng
Bảng 3.7. Mô tả triệu chứng thực thể (n = 80) (Trang 47)
Hình dạng tổn thương n % 95%CI - Những yếu tố liên quan, đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh viêm da tiếp xúc do côn trùng
Hình d ạng tổn thương n % 95%CI (Trang 48)
Bảng 3.9. Hình dạng tổn thương - Những yếu tố liên quan, đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh viêm da tiếp xúc do côn trùng
Bảng 3.9. Hình dạng tổn thương (Trang 48)
Hình dạng đám - Những yếu tố liên quan, đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh viêm da tiếp xúc do côn trùng
Hình d ạng đám (Trang 49)
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của lao động trí óc với mụn mủ - Những yếu tố liên quan, đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh viêm da tiếp xúc do côn trùng
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của lao động trí óc với mụn mủ (Trang 51)
Bảng 3.14. Thuốc điều trị - Những yếu tố liên quan, đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh viêm da tiếp xúc do côn trùng
Bảng 3.14. Thuốc điều trị (Trang 53)
Bảng 3.16. Đánh giá kết quả đợt điều trị - Những yếu tố liên quan, đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh viêm da tiếp xúc do côn trùng
Bảng 3.16. Đánh giá kết quả đợt điều trị (Trang 54)
Bảng 3.17. Thay đổi các triệu chứng - Những yếu tố liên quan, đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh viêm da tiếp xúc do côn trùng
Bảng 3.17. Thay đổi các triệu chứng (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w