337 Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Trang 1Lời mở đầu
Báo cáo tài chính luôn là vấn đề quan tâm của đông đảo mọi ngời; Từnhững nhà đầu t, chủ doanh nghiệp, nhà nớc, ngòi lao động, khách hàng, nhàcung cấp cũng nh các đối thủ cạnh tranh với doanh nghiệp trên thơng trờng.Thông tin tài chính là một trong những cơ sở để ngời sử dụng đa ra các quyết
định của mình Tuy nhiên không phải ai cũng có những hiểu biết cần thiết để
đánh giá sự đúng đắn của các thông tin tài chính và phân tích chúng Để đảmbảo cho những thông tin tài chính đợc trình bày một cách trung thực và hợp lýtrên Baó cáo tài chính thì cần có một tổ chức độc lập đứng ra kiểm tra, đây là lý
do quyết định sự ra đời của kiểm toán trên thế giới và ở Việt Nam Thông quahoạt động kiểm toán, các doanh nghiệp có thể thấy đợc những yếu kém của củamình trong công tác kế toán cũng nh cách điều hành quản lý để từ đó nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó hoạt động kiểmtoán còn làm lành mạnh hoá nền kinh tế quốc dân đồng thời giúp các cơ quanchức năng xác định đúng trách nhiệm của mình với nhà nớc và đa ra chính sáchhợp lý nhằm khuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp
Kiểm toán độc lập Việt Nam với hơn mời năm hình thành đã và đang pháttriển không ngừng, có một vai trò rất lớn trong nền kinh tế nhiêu thành phần
định hớng xã hội chủ nghĩa của chúng ta hiện nay Hiện nay trên thị trờng ViệtNam đã có hơn 80 công ty kiểm toán ra đời và phát triển với rất nhiều hình thức
sở hữu khác nhau từ công ty cổ phần đến các công ty hợp danh, các công ty tráchnhiệm hữu hạn… nhằm đa dạng hoá sự lựa chọn của khách hàng nhằm đa dạng hoá sự lựa chọn của khách hàng
Trong các chỉ tiêu tài chính, thì doanh thu đợc coi là một chỉ tiêu đặc biệtquan trọng luôn ảnh hởng trọng yếu đến Báo cáo kết quả kinh doanh và ảnh h-ởng trực tiếp đến các chỉ tiêu về thuế cũng nh lợi nhuận cha phân phối cuả doanhnghiệp Vì vậy, khi tiến hành kiểm toán khoản mục doanh thu kiểm toán viêncần phải đặc biệt quan tâm đến việc phản ánh trung thực và hợp lý chỉ tiêu nàytrên Báo cáo kết quả kinh doanh, từ đó tạo niền tin cho ngời sử dụng về khả năngsinh lời của doanh nghiệp
Do tầm quan trọng của việc kiểm toán doanh thu, trong thời gian thực tậptại công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam, đợc sụ hớng dẫn tận tình của côgiáo Ths Bùi Thị Minh Hải và các anh chị ở phòng nghiệp vụ I em đã lựa chọn
đề tài: “ Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện”
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn đợc trình bày làm ba phần:
Trang 2Phần I: Lý luận chungy về kiểm toán doanh thu trong Kiểm toán
Báo cáo tài chính.
Phần II: Thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu trong Kiểm
toán Báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện.
Phần III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kiểm
toán khoản mục doanh thu do Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện.
Do có sự hạn chế về mặt thời gian và kiến thức nên báo cáo còn có nhữngkhuyến khuyết, em rất mong nhận đợc sự đóng góp của thầy cô và các anh chi
để hoàn thiện bài viết của mình
Phần I: Lý luận chung về kiểm toán doanh thu
trong kiểm toán Báo cáo tài chính
I Khái quát về kiểm toán Báo cáo tài chính.
1 Tổng quát về báo cáo tài chính
1.1 Khái niệm về kiểm toán Báo cáo tài chính.
Hoạt động tài chính gắn liền với mọi hoạt động không phân biệt mục tiêu(kinh doanh hay sự nghiệp công cộng) không phân biệt lĩnh vực (sản xuất haydịch vụ) không phân biệt hình thức sở hữu (công cộng hay t nhân)… nhằm đa dạng hoá sự lựa chọn của khách hàng Trong khi
đó kế toán tài chính là sự phản ánh hoạt động tài chính: Đó là hệ thống thông tin
và kiểm tra về tình hình tài sản bằng hệ thống các phơng pháp khoa học nhchứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá và tổng hợp cân đối Khi nền kinh tế chaphát triển các quan hệ kế toán phát sinh ít, hệ thống kế toán với hai chức năng cơ
Trang 3bản của mình đã đáp ứng đợc nhu cầu đặt ra là ghi chép và kiểm tra, nhng từ khinên kinh tế phát triển số lợng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, có sự táchbạch giữa ngời quản lý và ngời sở hữu tài sản của doanh nghiệp thì hệ thống kếtoán với đặc tính cố hữu là kiểm tra kế toán không còn đủ hiệu quả các sai sót kếtoán nhiều hơn gian lận kết toán cúng trở lên phổ biến hơn Một yêu cầu đặt ra làcần phải có một cơ quan độc lập để giám sát hoạt động tài chính ở các doanhnghiệp cũng nh các đơn vị hành chính sự nghiệp nhằm đảm bảo sự đúng đắn củacác thông tin tài chính mà kế toán cung cấp, Nh vậy Kiểm toán ra đời do nhucầu của quản lý và phục vụ cho nhu cầu quản lý nó không phải là hoạt động vịthân và tự thân.
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về Kiểm toán: theo quan điểm của Anh,
Mỹ, Pháp, tuy nhiên theo quan điểm đợc chấp nhận rộng rãi hiện nay, thì Kiểmtoán đợc định nghĩa là: ”Kiểm toán là một quá trình, trong đó một ngời độc lập
có đầy đủ năng lực nghiệp vụ tập hợp, đánh giá những thông tin có thể lợng hoá
đợc liên quan đến một thực thể kinh tế riêng biệt, nhằm mục đích xác định vàbáo cáo mức độ phù hợp giữa thông tin có thể lợng hoá đợc với những tiêu chuẩn
đã đợc thiết lập”
Kiểm toán đợc chia theo nhiều cách phụ thuộc vào đối tợng kiểm toán, trong
đó kiểm toán tài chính là hoạt động đặc trung nhất trong lĩnh vực kiểm toán do
đối tợng nó quy định Nh vậy kiểm toán Báo cáo tài chính là hoạt động kiểmtoán có đối tợng trực tiếp là các Báo cáo tài chính
1.2 Chức năng của kiểm toán Báo cáo tài chính
Cũng giống nh kiểm toán nói chung, chức năng của kiểm toán tài chính làviệc xác minh và bày tỏ ý kiến về đối tợng đợc kiểm toán, mà cụ thể ở đây là cácBáo cáo tài chính
Phơng pháp kiểm toán đợc sử dụng là: kiểm toán chứng từ và ngoài chứng từ,tuy nhiên cách thức kết hợp 2 phơng pháp trên có những nét đặc thù do đặc điểm
về đối tợng, chức năng quy định Đối với kiểm toán Báo cáo tài chính do đối ợng là các bảng khai tài chính, vì thế khi kiểm toán sử dụng kết hợp cả hai phơngphát kiểm toán chứng từ và ngoài chứng từ , song phơng pháp kiểm toán chứng
t-từ sẽ đợc chý trọng hơn
2 Đối tợng và phơng pháp kiểm toán Báo cáo tài chính.
Theo chuẩn mực kiểm toán số 200: “Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo
đ-ợc lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đđ-ợc chấp nhận) phản
ánh các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu của đơn vị” Báo cáo tài chính baogồm các đối tợng chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo
Trang 4cáo lu chuyển tiền tệ, thuyết minh Báo cáo tài chính Để đảm bảo hiệu quả chocông việc kiểm toán viên cần phải nắm đợc những đặc trng có bản nhất của Báocáo tài chính.
Báo cáo tài chính là những bảng tổng hợp có đặc điểm chung là:
Mang tính thời điểm: do đợc lập ở một thời điểm cụ thể vì vậy số liệutrên Báo cáo tài chính chỉ có giá trị pháp lý ở thời điểm lập
Các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính có quan hệ mật thiết với nhau chỉtiêu này liên quan mật thiết đến chỉ tiêu kia
Từ những đặc điểm trên có thể nhận thấy khi thực hiện chức năng xácminh và bày tỏ ý kiến thì kiểm toán Báo cáo tài chính không thể tách rời các tliệu kế toán, các hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý của đơn vị nhằm xác
định sự tin cậy của số d tài khoản, xác minh đợc các mối quan hệ trên Báo cáotài chính để xem xét tính hợp lý chung đồng thời thấy đợc những nét đặc thù củacác quan hệ, điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành hai phơngpháp tiếp cận Báo cáo tài chính
2.1 Phân chia theo khoản mục:
Là cách phân chia máy móc từng khoản mục hoặc nhóm các khoản mụctheo thứ tự trong các Báo cáo vào một phần hành Cách phân chia này đơn giảnsong không hiệu quả do tách biệt những khoản mục ở vị trí khác nhau nhng cóquan hệ chặt chẽ với nhau, điều này dẫn đến hạn chế cái nhìn tổng quát củakiểm toán viên về sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các quan hệ đối ứng
2.2 Phân chia theo chu trình: u, nhợc điểm
Đây là cách phân chia dựa vào mối quan hệ chặt chẽ lẫn nhau giữa cáckhoản mục, các quá trình cấu thành ,các yếu tố trong một chu trình hoạt động tàichính Cách phân chia này hiệu quả hơn do xuất phát từ mối quan hệ vốn có củacác nghiệp vụ , tuy nhiên để thực hiện đợc phơng pháp này đòi hỏi trình độ củaKiểm toán viên cao và phải xây dựng đợc phần mềm chuyên dụng Theo cáchnày Báo cáo tài chính đợc phân thành sáu phần hành cơ bản:
Chu trình bán hàng - thu tiền
Chu trình tiền mặt
Chu trình mua hàng - thanh toán
Chu trình tiền lơng - nhân viên
Chu trình hàng tồn kho
Chu trình huy động và hoàn trả
Trang 5II Những đặc điểm cơ bản của doanh thu ảnh hởng đến vấn
đề kiểm toán Báo cáo tài chính
1 Doanh thu và phơng pháp ghi nhận doanh thu
1.1 Khái niệm về doanh thu
Hệ thống tài chính kế toán trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều các mốiquan hệ đan xen tác động lẫn nhau, hoạt động này sẽ bổ trợ hoạt động kia tạotiền đề cho hoạt động kia phát triển, các hoạt động này nối tiếp nhau tạo thànhmột vòng tuần hoàn khép kín
Bán hàng và ghi nhận doanh thu có thể coi là khâu cuối cùng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động nay sẽ đem lại thu nhập chodoanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp quyết định có nên đầu t tái mở rộngsản xuất hay không Quá trình này bắt đầu bằng một đơn đặt hàng và kết thúcbằng sự chuyển đổi sản phẩm hàng hoá thành một khoản phải thu và cuối cùngthành tiền
Theo quan niệm của Mác: Doanh thu là kết quả của quá trình tiêu thụ, đó làquá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá Qua tiêuthụ, sản phẩm chuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ và kết thúc mộtvòng chu chuyển vốn”
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 14: “ Doanh thu là tổng giá trịcác lợi ích kinh tế thu đợc trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuấtkinh doanh thông thòng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Nh vậy theo cả hai quan niệm trên thì doanh thu là một chỉ tiêu để phản ánhkết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Phân loại doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14, Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồmhai bộ phận là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (bao gồm cả doanh thunội bộ) và doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kế toán phátsinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu Bao gồm tài khoản 511 và 512
511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài theo chuẩn mực
kế toán số 14 tgù đây là toàn bộ số tiền thu đợc, hoặc sẽ thu đợc từ các giao dịch
và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụcho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài nếu có
Trang 6512: Doanh thu tiêu thụ nội bộ là doanh thu số lợng hàng hoá lao vụ sảnphẩm tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp.
Doanh thu hoạt động tài chính
515: Dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợinhuận đợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp Baogồm các khoản cụ thể sau:
Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm trả góp lãi đầu ttrái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán đợc hởng do mua hàng hoá dịch vụ,lãi cho thuê tài chính
Thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản, cho ngời khác sử dụng tài sản(bằng sáng chế, nhãn hiệu thơng mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính… nhằm đa dạng hoá sự lựa chọn của khách hàng.)
Cổ tức, lợi nhuận đợc chia
Thu nhập từ hoạt động đầu t mua bán chứng khoán ngắn hạn dài hạn.Thu nhập về chuyển nhợng cho thuê cơ sở hạ tầng
Thu nhập về các hoạt động đầu t khác
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
Chênh lệch lãi chuyển nhợng vốn
Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản hàng bán bị trả lại (531): Theo dõi số lợng hàng hoá lao vụ đãxác định tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân thuộc về phíadoanh nghiệp: nh chất lợng quy cách không đảm bảo, thời gian giao hàngchậm… nhằm đa dạng hoá sự lựa chọn của khách hàng khách hàng từ chối nhận hàng
Các khoản giảm giá hàng bán (532): Theo dõi lợng hàng hoá kém phẩmchất không đúng yêu cầu của hợp đồng nhng khách hàng vẫn chất nhận mua và
để nghị doanh nghiệp giảm giá hàng bán
Các khoản chiết khấu thơng mại: là khoản doanh nghiệp giảm giá niêmyết cho khách hàng do đã mua với số khối lọng lớn, số tiền đợc chiết khấu phải
đợc ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc trên cam kết mua hàng
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo ph
-ơng pháp trực tiếp là những khoản đợc ghi nhận giảm trừ doanh thu
1.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu là chỉ tiêu phản ánh kết quả của doanh nghiệp nói chung và củaquá trình tiêu thụ hàng hoá dịch vụ nói riêng, do tầm quan trọng của chỉ tiêu nàytrên báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh sự ảnh hởng của nó
đến các chỉ tiêu khấc tồn tại trên bảng cân đối kế toán, việc ghi nhận doanh thuphải tuân theo một số quy định sau:
Trang 7Theo chuẩn mực kế toán số 14 về doanh thu và thu nhập khác thì
Doanh thu bán hàng chỉ đợc ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 5 tiêu chuẩn :
Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu tài sản cho ngời mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữuhoặc quyền kiểm soát hàng hoá
Doanh thu đợc xác định một cách tơng đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch
Xác định đợc các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ thì doanh thu đợc ghi nhận khi thỏa mãn
4 điều kiện:
Doanh thu đợc xác định một cách tơng đối chắc chắn
Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Xác định đợc phần công việc đã hoàn thành bàn giao vào ngày lập Bảngcân đối kế toán
Xác định đợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhcung cấp dịch vụ đó
Đối với doanh thu thu đợc từ hoạt động tài chính (515) đợc ghi nhận khi:
- Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
- Doanh thu đợc xác định một cách tơng đối chắc chắn
Khi một hàng hoá dịch vụ đợc trao đổi để lấy một hang hoá dịch vụ tơng tự
về bản chất và giá trị giao dịch này không đợc ghi nhận doanh thu
Chu trình ghi nhận doanh thu có thể đợc tóm tắt nh sau: Khi ngời muahàng gửi phiếu yêu cầu mua, đơn đặt hàng đến thì doanh nghiệp sẽ xem xétkhả năng chấp nhận bán hàng thông qua phiếu tiêu thụ và lập hoá đơn bánhàng Sau khi quyết định bán hàng doanh nghiệp tiến hành xét duyệt bán chịumột phần hay toàn bộ lô hàng Quyết định này có thể đồng thời thể hiện trênhợp đồng kinh tế nh một điều kiện đợc thoả thuận trong quan hệ mua bán hợp
đồng, xét duyệt bán chịu là một công việc quan trọng, xét duyệt tốt sẽ vẫn
đảm bảo tình hình thanh toán của doanh nghiệp đồng thời vẫn thu hút đợckhách hàng, doanh nghiệp sẽ tiến hành chuyển giao hàng và viết vận đơn khigiao nhận hàng, đây là điều kiện ghi nhận sổ bán hàng, trong một só trờnghợp thì hoá đơn đợc phát hành cùng với vận đơn Căn cứ trên hoá đơn bánhàng thì kế toán ghi nhận vào Nhật ký bán hàng và theo dõi các khoản phảithu, lúc này doanh thu đã đợc ghi nhận Trong trờng hợp xuất hiện các khoảngiảm trừ doanh thu, tuỳ thuộc vào nguyên nhân kế toán phải tiến hành ghi
Trang 8vào nhật ký hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, hay chiết khấu cho kháchhàng, những khoản này đợc kế toán tiêu thụ hạch toán vào các tài khoản giảmtrừ tơng ứng.
1.4 Nguyên tắc hạch toán doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14 về doanh thu và thu nhập khác, doanh thu làtổng lợi ích kinh tế thu đợc hoặc sẽ thu đợc vì vậy doanh thu không bao gồm cáckhoản thu hộ bên thứ 3 Doanh thu đợc xác định là giá hợp lý của cá khoản đãthu hoặc sẽ thu đợc, giá trị này đợc hiểu là giá đợc chấp nhận thanh toán mộtcách tự nguyên giữa các bên có đầy đủ những hiểu biết về trao đổi ngang giá Do
đó kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đợc thực hiện theo nguyêntắc sau:
Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thìdoanh thu là giá bán không thuế GTGT, và hoá đơn sử dụng là hoá đơn GTGTNếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thìdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu có thuế GTGT và doanhnghiệp sử dụng hoá đơn bán hàng
Đối với hàng hoá thuộc diện tiêu thụ đặc biệt hoặc xuất khẩu thì doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
Đối với hàng hoá nhận ký gửi đại lý bán theo đúng giá hợp đồng thì doanhthu là phần hoa hồng đợc hởng
Đối với hàng bán theo phơng thức trả chậm thì doanh thu bán hàng theo giátrả ngay và phần lãi trả chậm đợc cho vào doanh thu tài chính
Trong kỳ đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền nhng cuối kỳ vẫn cha giaohàng thì không đợc coi là tiêu thụ trong kỳ mà hạch toán vào bên có của tàikhoản 131 phần khách hàng ứng trớc
Đối với doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu củanhà nớc đợc trợ cấp trợ giá thì theo quy định doanh thu trợ cấp trợ giá là số tiền
đợc nhà nớc chính thức thông báo
Đối với các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinhtrong kỳ đợc hạch toán riêng trên tài khoản 531,532,521 Các khoản này sẽ đợctính vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làn căn cứ xác
định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.1: Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
TK911 TK 511 TK111,112,131 Hoa hồng đợc hởng
Trang 9TK331 TK521,531,532 Phải trả Toàn bộ tiền
Doanh thu bán hàng trả ngay trả chậm
2 Kiểm toán doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
2.1 Vai trò kiểm toán doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Kiểm toán Báo cáo tài chính là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về tínhtrung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính, bao gồm 4 Báo cáo tài chính bắt buộclà: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết qua kinh doanh, Báo cáo lu chuyển tiền tệ,
và Thuyết minh Báo cáo tài chính, trong đó Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảngcân đối kế toán có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau, chỉ tiêu trên báo cáo này
sẽ ảnh hởng trực tiếp đến các chỉ tiêu trên báo cáo kia, chính vì vậy trong quátrình kiểm toán kiểm toán viên cần hết sức lu ý đến các mối quan hệ này cũng
nh sự tác động qua lại giữa chúng để cuộc kiểm toán diễn ra hiệu quả và đáng tincậy
Kiểm toán doanh thu đóng một vai trò rất quan trọng trong kiểm toán Báocáo tài chính vì:
Doanh thu có liên quan đến chu kỳ bán hàng thu tiền, vì vậy liên quan đếnmột số các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kếtoán Cụ thể doanh thu sẽ liên quan đến chỉ tiều về tiền mặt, tiền gửi ngânhàng, các khoản phải thu của doanh nghiệp, doanh thu thuần sẽ ảnh hởng
đến chỉ tiêu lợi nhuận cha phân phối trên Báo cáo kết quả kinh doanh vìvậy ảnh hởng đễn chỉ tiêu về thuế và các nghĩa vụ đối với nhà nớc trênBảng cân đối kế toán
Doanh thu thờng gắn với các chỉ tiêu tiền măt, tiền gửi, HTK là yếu tố linhhoạt nhất, dễ biến động nhất nên khả năng xảy gian lận là lớn nhất Do đókhi kiểm tra chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán có thể phát hiện ra sai sótgian lận về doanh thu và ngợc lại thông qua việc kiểm tra doanh thu có thể
Trang 10phát hiện ra những sai sót, gian lận trong quá trình hạch toán các chỉ tiêutrên Bảng cân đối kế toán.
Là yếu tố xác định lợi nhuận và nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nớc nên khảnăng xảy ra gian lận là cao Trong trờng hợp doanh nghiệp muốn có tìnhhình tài chính tốt đẹp phục vụ cho hoạt động thu hút đầu t hoặc vay vốnthì chỉ tiêu này thờng có xu hớng gian lận là ghi tăng, trong khi đó khidoanh nghiệp muốn trốn thuế thì xu hớng gian lận sẽ là ngợc lại
2.2 Mục tiêu kiểm toán doanh thu
Kiểm toán Báo cáo tài chính là hoạt động có ý thức của con ngời, cũng giống
nh các loại hình kiểm toán khác, mục tiêu của kiểm toán tài chính là xác minh vàbày tỏ ý kiến về đối tợng đợc kiểm toán, theo chuẩn mực kiểm toán số 200: ‘Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính là giúp cho KTV và công ty kiểm toán
đa ra ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có đợc lập trên cơ sở chuẩn mực vàchế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận) có tuân thủ pháp luật liên quan
và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu không’
Kiểm toán tài chính bao gồm hai hệ thống mục tiêu là:
Mục tiêu kiểm toán chung: xem xét tính trung thực và hợp lý của số d tàikhoản
Mục tiêu kiểm toán đặc thù: Tuỳ thuộc vào các khoản mục khác nhau,cũng nh yêu cầu kiểm toán khác nhau hệ thống mục tiêu này sẽ khácnhau
Đối với việc kiểm toán doanh thu thì hệ thống mục tiêu kiểm toán sẽ đợc thểhiện cụ thể thông qua bảng sau:
Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán doanh thu
Mục tiêu kiểm toán chung Mục tiêu kiểm toán doanh thu
Mục tiêu hợp lý chung Các khoản doanh thu đợc ghi nhận là
chính xác, việc ghi nhận doanh thu là
có căn cứ hợp lýMục tiêu hiện hữu Doanh thu đợc ghi nhận thực thế có
phát sinh đã đợc khách hàng thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán
Mục tiêu trọn vẹn Mọi nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận
doanh thu đã đợc ghi sổ đầy đủ không
bị bỏ sót khi đủ điều kiện ghi nhậnMục tiêu quyền và nghĩa vụ Hàng bán thuộc sở hữu của doanh
nghiệp và các khoản doanh thu đợc ghinhận tơng ứng với số hàng hoá đã bántrong kỳ thuộc sở hữu của doanh
Trang 11nghiệpMục tiêu chính xác số học Các khoản doanh thu và giảm trừ
doanh thu đợc tính toán chính xác dựatrên số lợng và đơn giá cụ thể của từngnghiệp vụ bán
Mục tiêu phân loại và trình bày Các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu đợc
ghi nhận đúng vào các tài khoản Cáckhoản doanh thu đợc ghi nhận trên Báocáo tài chính là phù hợp với chuẩn mực
3 Quy trình kiểm toán doanh thu
Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của toàn bộ cuộc kiểmtoán, cũng nh thu thập bàng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứcho kết luận của Kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý cảu số liệu trên Báocáo tài chính, cuộc kiểm toán thờng đợc tiến hành theo quy trình chung gồm 3giai đoạn là: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán.Trong quá trình kiểm toán khoản mục doanh thu thì quy trình này cũng đợc thựchiện tơng tự
3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán có vaitrò quan trọng chi phối tới chất lợng và hiệu quả chung cảu toàn bộ cuộc kiểmtoán
ý nghĩa của lập kế hoạch kiểm toán đợc thể hiện thông qua các điểm sau:
Giúp kiểm toán viên thu thập đợc những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và
có giá trị làm cơ sở đa ra ý kiến xác đáng làm giảm trách nhiệm pháp lýcủa KTV
Giúp các kiểm toán viên phối hợp với nhau có hiệu quả với nhau cũng nhvới các bộ phận có liên quan của khách hàng và với chuyên gia bên ngoài
Là căn cứ giúp KTV và công ty kiểm toán tránh đợc những bất đồng vớikhách hàng
Là căn cứ để kiểm soát và đánh giá chất lợng công việc đã và đang đợcthực hiện
Các loại hình kế hoạch kiểm toán, theo chuẩn mực kiểm toán số 300:
Kế hoạch kiểm toán phải đợc lập cho mọi cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểmtoán phải đợc lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết mọi khíacạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, phát hiện gian lận rủi ro và những vấn đềtiềm ẩn, đảm bảo cho cuộc kiểm toán hoàn thành đúng thời hạn
Kế hoạch kiểm toán bao gồm:
Trang 12Kế hoạch kiểm toán chiến lợc: là định hớng cơ bản, nội dung trọng tâm và
phơng pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trênhiểu biết tình hình hoạt động và môi trờng kinh doanh của đơn vị đợc kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán tổng thể: Là việc cụ thể hoá kế hoạch chiến lợc và
ph-ơng pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến của các thủtục kiểm toán Mục tiêu của việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là để có thểthực hiện công việc kiểm toán có hiệu quả và theo đúng thời gian dự kiến
Chơng trình kiểm toán: Là toàn bộ những chỉ dẫn cho kiểm toán viên và trợ
lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phơng tiện ghi chép theodõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán Chơng trình kiểm toán chỉ dẫn mụctiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tụckiểm toán cụ thể và thời gian ớc tính cần thiết cho từng phần hành
Các bớc lập kế hoạch kiểm toán đợc cụ thể hoá bằng sơ đồ nh sau:
3.1.1 Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Quá trình kiểm toán đợc bắt đầu bằng việc KTV và công ty kiểm toán cónhững liên lạc với khách hàng kiểm toán
Tiếp nhận khách hàng: là một trong những điều kiện đảm bảo sự tồn tại và đi
lên của một công ty kiểm toán, đây chính là việc duy trì và phát triển mộtkhách hàng Có hai dạng khách hàng:
Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
và thiết kế ch ơng trình kiểm toán
Trang 13 Khách hàng truyền thống: tìm hiểu bổ xung những thông tin cần thiết mớiphát sinh về khách hàng.
Khách hàng mới: Thông qua quan hệ hoặc giới thiệu năng lực đến kháchhàng, cần tìm hiểu những vấn đề về: lý do thay đổi KTV, lý do kiểm toáncần đặc biệt chú ý đến việc kiểm toán để định giá tài sản liên quan đến các
vụ kiện của khách hàng, xem xét bộ máy quản lý của ban giám đốc cũng
nh tính liêm chính của họ thông qua phỏng vấn sơ bộ, những rủi ro màkhách hàng có thể gặp phải trong quá trình hoạt động
Lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên
Là những ngời có đầy đủ năng lực chuyên môn đồng thời có đầy đủ hiểu biết
về lĩnh vc hoạt động của khách hàng
Đối với những khách hàng cũ cần tránh việc thay đổi trởng nhóm kiểm toán
do họ đã có những hiểu biết nhất định về khách hàng
Ký kết hợp đồng kiểm toán.
Đây là sự thoả thuận của khách hàng và công ty kiểm toán về lĩnh vực kiểmtoán cũng nh những điều kiện liên quan nh về thời gian nhân sự, trách nhiệm củacác bên, giá phí kiểm toán… nhằm đa dạng hoá sự lựa chọn của khách hàng
Theo VSA số 210 cũng quy định ký kết hợp đồng kiểm toán phải tuân thủpháp lệnh hợp đồng kiểm toán ban hành ngày 25/09/1989 và nghị định số17/HĐBT (nay là Chính phủ) ban hành 16/01/1990 quy định chi tiết về việc thihành Pháp lệnh hợp đồng kinh tế
3.1.2 Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 310 (VSA 310): ” Để thực hiện kiểmtoán BCTC, KTV phải có hiểu biết cần thiết đầy đủ về tinh hình kinh doanhnhằm đánh giá đầy đủ và phân tích đợc các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt
động kiểm toán của đơn vị đợc kiểm toán mà theo KTV có ảnh hởng trọng yếu
đến BCTC, đến việc kiểm tra của kiểm toán hoặc đến báo cáo kiểm toán”, việctìm hiểu bao gồm các thông tin sau:
Tìm hiểu về ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng: Xem xét
đăc trng, đặc thù về ngành nghề đó ảnh hởng đến việc tổ chức hạch toán kếtoán, cũng nh nguyên tắc kế toán đặc thù áp dụng cho ngành nghề kinh doanh
đó Thông tin này đợc thu thập thông qua việc hỏi các kiểm toán viên tiềnnhiệm, trực tiếp phỏng vấn BGĐ khách hàng, xem xét hoạt động của các đơn
vị cùng loại
Trang 14 Xem xét kết quả cuộc kiểm toán năm trớc và hồ sơ kiểm toán chung: mục đích
là để tìm kiếm những thông tin chung về khách hàng những điểm yếu cũng
nh là những điểm cần lu ý của mà kiểm toán viên tiền nhiệm đã chỉ ra
Bên cạnh đó KTV có thể tiến hành tham quan nhà xởng: để có những nhận
định ban đầu về tình hình kinh doanh thực tế của khách hàng, xem xét cácbên có liên quan nh các bộ phận trực thuộc hoặc các tổ chức hay cá nhân có
ảnh hởng đáng kể tới các chính sách kinh doanh của khách hàng, từ đó dựkiến khả năng phải thuê thêm chuyên gia bên ngoài do kiểm toán viên không
đủ chuyên môn về lĩnh vực đó
3.1.3 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng.
Việc thu thập những thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng giúpcho KTV nắm bắt đợc các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hởng đến hoạt
động kinh doanh của khách thể kiểm toán, bao gồm:
Các giấy tờ có liên quan đến nghĩa vụ pháp lý của khách hàng nh: Giấyphép thành lập và điều lệ công ty, các Báo cáo tài chính, báo cáo kiểmtoán, thanh tra trong một vài năm qua, biên bản các cuộc họp cổ đông,BGĐ, các hợp đồng hay cam kết quan trọng của khách hàng trong năm
Xem xét hệ thống luật pháp, những quy định có liên quan đến ngành nghềkinh doanh của khách hàng từ đó xem xét những hành vi vi phạm phápluật.( theo chuẩn mực số 250 về xem xét tính tuân thủ pháp luật và cácquy định trong kiểm toán Báo cáo tài chính)
3.1.4 Thực hiện thủ tục phân tích
Theo chuẩn mực kiểm toán số 520 “ Quy trình phân tích”
“Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán kiểm toán viện phải áp dụng quytrình phân tích để tìm hiểu tình hình kinh doanh của đơn vị và xác định nhữngvùng có thể có rủi ro”, cụ thể là:
Thu thập những hiểu biết về nội dung các BCTC và những biến đổi quantrọng về kế toán cũng nh hoạt động kinh doanh của khách hàng vừa mới diễn ra
kể từ lần kiểm toán trớc
Tăng cờng sự hiểu biết của kiểm toán viên về hoạt động kinh doanh củakhách hàng và giúp kiểm toán viên xác định các vấn đề nghi vấn
Đánh giá sự hiện diện của các sai số có thể có trên BCTC
Thông qua việc thực hiện thủ tục phân tích giúp KTV và công ty kiểm toánxác định đợc nội dung cơ bản của cuộc kiểm toán BCTC, mức độ phạm vi và thờigian áp dụng các thủ tục phân tích, bao gồm hai loại phận tích chủ yếu là:
Trang 15 Phân tích ngang (hay còn gọi là phân tích xu hớng):Là việc phân tíchthông qua việc so sánh các trị số của cùng một chỉ tiêu trên BCTC:
So sánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm nay so vớicùng kỳ năm trớc, so sánh doanh thu của đầu năm với cuối năm đểxem xét xu hớng biến động tăng hay giảm
So sánh tỷ lệ doanh thu hàng bán bị trả lại, doanh thu giảm giá hàngbán trên tổng doanh thu của năm nay so với năm trớc của các thángtrong cùng một năm để tìm nguyên nhân biến động
So sánh doanh thu theo kế hoạch và doanh thu theo thực tế
So sánh doanh thu tổng hợp với doanh thu của các bộ phận cấu thành
So sánh doanh thu của doanh nghiệp với doanh thu của các đơn vị cùngngành trong cùng thời điểm
Phân tích dọc (hay phân tích tỷ suất) Là việc phân tích dựa trên cơ sở sosánh tỷ suất tơng quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác trên BCTC.Phân tích tỷ suất giúp so sánh tính hợp lý về tình hình TC của một công tynào đó với mọt công ty khác trong cùng một ngành Chẳng hạn xem xét tỷsuất lợi nhuận trên doanh thu, doanh thu bán hàng trên tổng doanh thu củakhách hàng tại thời điểm kiểm toán sau so sánh với tỷ suất này của cảngành… nhằm đa dạng hoá sự lựa chọn của khách hàng.kết hợp giữa việc phân tích tỷ suất và phân tích xu hớng để đa ranhững nhận xét khái quát nhất về tình hình hoạt động kinh doanh củakhách hàng
3.1.5 Đánh giá trọng yếu và rủi ro
Theo VSA số 200 “ trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quantrọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong Báo cáo tài chính, thông tin
đợc coi là trọng yếu nếu thiếu thông tin đó hay thiếu chính xác của thông tin đó
sẽ ảnh hởng đến các quyết định của ngời sử dụng Báo cáo tài chính Mức trọngyếu phụ thuộc vào tầm quan trọng của các thông tin hay của các sai sót đợc đáygiá trong hoàn cảnh cụ thể”
Đánh giá mức trọng yếu để xác định mức độ sai sót có thể chấp nhận đợc củaBáo cáo tài chính
Ước lợng mức trọng yếu: là lợng tối đa mà KTV tin rằng ở mức đó cácBáo cáo tài chính có thể bị sai lệch nhng cha ảnh hởng đến quyết định củangời sủ dụng, mức ớc lợng này sẽ phụ thuộc vào xét đoán nghề nghiệp củakiểm toán viên và cũng sẽ ảnh hởng đến số lợng các bằng chứng.Việc xâydựng các ớc lợng ban đầu cần chú ý tới các đặc điểm:
Trang 16 Yếu tố định lợng: Quy mô các khoản mục càng lớn thì càng trọng yếu,tuy nhiên mức độ trọng yếu này còn tuy thuộc vào vị trs của từngkhoản mục, trong đó thì thông tin về thu nhập trớc thuế thờng đợc xem
là thông tin quan trọng nhất vì ảnh hởng đến nhiều ngời sủ dụng, điềunày dẫn đến khoản mục doanh thu trên báo cáo kết quả kinh doanhcũng đặc biệt quan trọng
Yếu tố định lợng: Bản chất của sai sót, một hành vi gian lận luôn trọngyếu hơn hành vi sai sót, sai phạm có tính lặp và dây chuyền thì luôntrọng yếu, sai phạm ảnh hởng đến thu nhập cũng luôn trọng yếu
Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục: đây là sai số có thể chấp nhậ đợccủa từng khoản mục, thông qua việc phân bổ mức trọng yếu kiểm toán viên
sẽ dự đoán đợc số lợng bằng chứng cần thu thập tơng đơng Việc phân bổ chủyếu dựa vào: kinh nghiệm kiểm toán, bản chất các khoản mục, rủi ro tiềmtàng và rủi ro kiểm soát liên quan đến từng khoản mục
Đánh giá rủi ro: Theo VSA số 400 Rủi ro kiểm toán (audit risk: AR) là “ Rủi ro
do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đa ra ý kiến nhận xét không thích hợpkhi Báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán vẫn còn những sai sót trọng yếu Rủi rokiểm toán bao gồm ba bộ phận là rủi ro kiểm soát (DR), rủi ro tiềm tàng(IR), vàrủi ro pháp hiện(DR)
CR(control risk): là những sai sót trọng yếu còn tồn tại trong khoản mụcdoanh thu mà hệ thống kiểm toán nội bộ không phát hiện đợc
DR(derection risk): là sai sót trọng yếu đối với doanh thu mà kTV đãkhông phát hiện ra khi thực hiện kiểm toán
Trang 17Bảng 1.2: Đánh giá rủi ro kỉêm toán
Trờng
hợp
Rủi ro kiểm toán
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro phát hiện
Bằng chứng cần thu thập
3.1.6 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 40 (VSA 400): “Đánh giá rủi ro
và kiểm soát nội bộ” trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải tiếnhành xem xét hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ, tìm hiểu hệ thống nàyphải dựa vào:
Khả năng và hiểu biết của kiểm toán viên về lĩnh vực kinh doanh của đơn
Quan sát các hoạt động và nghiệp vụ của đơn vị
Đối với môi trờng kiểm soát: (bao gồm những chính sách trong và ngoài đơn
vị đợc áp dụng để tăng cờng hiệu quả hoạt động)
Xem xét các quy định của nhà nớc và của doanh nghiệp về bán hàng vàcung cấp dịch vụ, về doanh thu và ghi nhận doanh thu
Chức năng nhiệm vụ của hội đồng quản trị của BGĐ và các phòng ban
T duy quản lý, phong cách điều hành
Cơ cấu tổ chức quyền hạn và trách nhiệm của các bộ phận trong cơ cấu
đó
Các nhân tố chủ yếu để KTV đánh giá hệ thống kế toán
Nguồn gốc của các khoản doanh thu: doanh thu từ bán hàngvà cung cấpdịch vụ hay doanh thu từ hoạt động đầu t… nhằm đa dạng hoá sự lựa chọn của khách hàng
Tổ chức bộ máy của khách hàng có phù hợp với ngành nghề kinh doanhkhông, phù hợp với đặc trng và nguyên tắc riêng của ngành không
Tổ chức công tác kế toán đối với việc hạch toán doanh thu: các điều kiện
để tiến hành ghi nhận doanh thu có đợc tôn trọng và áp dụng không, cáckhoản ghi nhận doanh thu có đợc ghi nhận phù hợp với chính sách giá bán
Trang 18của doanh nghiệp không, các khoản doanh thu có đợc hạch toán đúng vàocác tài khoản chi tiết không.
Các thủ tục kiểm soát:
Thủ tục kiểm toán trong doanh thu là các chính sách và thủ tục về bán hàng
và ghi nhận doanh thu mà BGĐ đã thiết lập và thực hiện nhằm đạt đợc các mụctiêu cụ thể , thủ tục này đợc thiết lập dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản là : phân côngphân nhiệm, bất kiêm nhiệm va uỷ quyền phê chuẩn Cụ thể đối với việc bánhàng và ghi nhận doanh thu: bắt đầu bằngviệc tiếp nhận đơn đặt hàng sau đó phêchuẩn bán (là ngời có đủ thẩm quyền thờng là thành viên BGĐ) sau đó chuyểnhàng và ghi hoá đơn, doanh thu chỉ đợc ghi nhận khi ngời mua chấp nhận thanhtoán, các công việc này sẽ phải đợc thực hiện bởi các bộ phận độc lập để đảmbảo quá trình phân công phân nhiệm
Bộ phận kiểm toán nội bộ:
Là bộ phận độc lập đợc thiết lập trong đơn vị tiến hành công việc kiểm tra
đánh giá các hoạt động phục vụ cho yêu cầu quản trị nội bộ doanh nghiệp Hệthống kiểm soát nội bộ hoạt động nhằm hớng tới các mục tiêu kiểm tra sự hoạt
động của kế toán, nhằm đảm bảo cho các hoạt động ghi nhận doanh thu đợc kịpthời chính xác đầy đủ đúng thời điểm phát sinh nghiệp vụ
3.1.7 Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và thiết kế chơng trình kiểm toán
Sau khi đã có đợc những hiểu biết sơ bộ về khách hàng, KTV và công ty kiểmtoán sẽ tiến hành lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và thiết kế chơng trình kiểmtoán.Đây là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toán bao gồm thủ tụckiểm toán cần thực hiện hoàn thành các thủ tục và sự phân công phân lao độnggiữa các kiểm toán viên cũng nh là dự kiến về t liệu, các thông tin cần thu thập
sử dụng
Chơng trình kiểm toán bao gồm các trắc nghiệm công việc trắc nghiệm phântích và trắc nghiệm trực tiếp số d, chơng trình kiểm toán đợc thiết kế thích hợp sẽ
đem lại nhiều lợi ích nh:
Sắp xếp một cách có kế hoạch các công việc và nhân lực đảm bảo sự phốihợp giữa các KTV
Giúp chủ nhiệm kiểm toán quản lý giám sát cuộc kiểm toán thông quaviệc xác định các bớc công việc cần thực hiện
Là bằng chứng chứng minh các thủ tục kiểm toán đã đợc thực hiện, KTV
sẽ ký tắt lên chơng trình kiểm toán đã hoàn thành
Trang 193.2 Thực hiện kiểm toán đối với khoản mục doanh thu
Là việc sử dụng kết hợp nhiều phơng pháp kỹ thuật thích hợp với từng đối ợng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán Đây là quá trình triểnkhai một cách chủ động và tích cực các kế hoạch chơng trình kiểm toán nhằm đa
t-ra ý kiến xác thực về mức độ trung thực và hợp lý các báo cáo kiểm toán trên cơ
sở những bằng chứng đã thu thập đợc
3.2.1 Thử nghiệm kiểm soát liên quan đến khoản mục doanh thu
Theo VSA số 500: “ Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu thập bằngchứng về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành có hiệu quả của hệ thống kế toán và
hệ thống kiểm soát nội bộ” tức là tìm bằng chứng để chứng minh cho hệ thốngkiểm soát nội bộ là thích hợp để ngăn ngừa phát hiện và sửa chữa những sai sóttrọng yếu Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp có một vai trò
và ý nghĩa quan trọng có thể giảm thiểu số lợng các trắc nghiệm phân tích vàtrực tiếp số d trong tơng lai, từ đó giảm bớt chi phí kiểm toán, vì vậy khi tiếnhành thử nghiệm kiểm soát cần xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ ở khía cạnh:
sự đồng bộ của hệ thống chứng từ, sự đánh số theo dõi đầy đủ, phân tách nhiệm
vụ trong công tác kế toán, phê duyệt các nghiệp vụ bán hàng mà cụ thể là:
Sự đồng bộ của hệ thống sổ sách: xem xét doanh nghiệp có thiết kế một hệ
thống kế toán hiệu quả với đầy đủ chứng từ sổ sách theo dõi các nghiệp vụkhông, so sánh chơng trình thiết kế đã đợc thiết lập với việc hạch toán thực tiễntại đơn vị , đối với doanh thu cần xem xét có theo sổ chi tiết, sổ cái doanh thukhông, doanh thu có đợc theo dõi theo từng loại dịch vụ cung cấp… nhằm đa dạng hoá sự lựa chọn của khách hàng
Các chứng từ có đợc đánh số từ trớc không: Công việc này đảm bảo giảm
thiểu khả năng xảy ra việc bỏ sót, giấu diếm hoặc ghi trùng các khoản doanh thu,các khoản ghi sổ hàng bán, KTV sẽ chọn ra một dãy liên tục các hoá đơn đốichiếu chúng với sổ nhật ký tiêu thụ, sổ chi tiết để kiểm tra việc đánh số các hoá
đơn và phát hiện trờng hợp bỏ sót, ghi trùng
Xem xét việc doanh nghiệp có lập bảng cân đối thanh toán tiền hàng và gửi
cho khách hàng có số phát sinh lớn hay không Công việc này sẽ giúp tăng cờng
sự hữu hiệu trong việc xác nhận quan hệ mua bán và ghi nhận doanh thu KTVkiểm tra xem có tồn tại bảng cân đối thanh toán tiền hàng không
Xét duyệt nghiệp vụ bán hàng: (phần liên quan đến doanh thu) Xem xét ngời
phê duyệt nghiệp vụ bán hàng có đủ thẩm quyền không, chính sách bán chịu cóhợp lý không, giá bán có phù hợp với giá chung của toàn doanh nghiệp không,
điều này sẽ quyết định đến giá trị ghi sổ của các khoản doanh thu KTV tiếnhành xem xét các thủ tục và các chính sách xét duyệt bán hàng và xét duyệt giá
Trang 20bán.Đối với các đơn đặt hàng, các hợp đồng kinh tế có giá trị lớn thủ tục kiểmsoát này thờng tập trung vào các chú ý sau:
Việc bán chịu phải đợc phê duyệt thận trọng trớc khi bán hàng
Hàng hoá chỉ đợc vận chuyển sau khi duyệt với đầy chứng từ (tài khoản, condấu, chứ ký hợp pháp của bên mua)
Giá bán phải đợc phê duyệt, bao gồm cả cớc phí vận chuyển hạ giá, chiếtkhấu thơng mại và điều kiện thanh toán
Thủ tục xét duyệt tơng ứng theo các điểm then chốt nêu trên
Phân cách nhiệm vụ đầy đủ trong việc hạch toán kế toán: Ngăn ngừa những
gian lận và sai sót kế toán nói chung và ghi nhận doanh thu nói riêng KTV kiểmtra việc tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị và xem xét việc ghi chép thực tế cóphù hợp không
Tính độc lập của ngời kiểm tra, kiểm soát: sự độc lập của nhân viên kiểm
toán nội bộ có ý nghĩa quan trọng đảm bảo cho những công việc kiểm soát đợcthực hiện một cách khách quan và hiệu quả KTV sẽ kiểm tra các dầu hiệu kiểmsoát mà kiểm toán nội bộ đã lu lại: nh là ký tắt, dấu hiệu quy ớc đã kiểm tra,kiểm tra các báo cáo của kiểm toán viên nội bộ
Cụ thể kiểm soát nội bộ và thử nghiệm kiểm soát đợc thực hiện nh sau:
3.2.2 Thực hiện thử tục phân tích đối với khoản mục doanh thu
Theo VSA 520 Quy trình phân tích:”Trong quá trình kiểm toán, nhằm giảm bớt rủi ro liên quan đến cơ sở dữ liệu của BCTC, KTV phải thực hiện quy trình phân tích hoặc kiểm tra chi tiết hoặc kết hợp cả hai nhằm xác định thủ tục kiểm toán thích hợp cho một mục tiêu kiểm toán cụ thể, KTV phải xét đoán hiệu quả của từng thủ tuc kiểm toán” thủ tục phân tích áp dụng đối với khoản mục
doanh thu trong giai đoạn thực hiện kiểm toán là so sánh, đối chiếu, đánh giámối quan hệ để xác định tính hợp lý trên số d tài khoản, bao gồm các mối quan
hệ giữa thông tin tài chính với nhau và giữa những thông tin tài chính với thôngtin phi tài chính Kỹ thuật phân tích gồm 3 nội dung sau: dự đoán, so sánh, đánhgiá
Dự đoán là việc sự đoán về số d tài khoản, giá trị, tỷ suất, hoặc xu thế biến
động
So sánh: là việc sử dụng các phơng pháp chuyên môn và các phơng pháp kỹthuật khác để phân tích và kết luận chênh lệch khi so sánh, bao gồm các dạngsau:
Kiểm tra tính hợp lý: So sánh giữa số thực tế với số kế hoạch, từ kết quả sosánh điều tra các sai khác lớn hơn thực tế với khách hàng sẽ giúp KTV
Trang 21phát hiện sai sót So sánh doanh thu theo kế hoạch với doanh thu thực tế
đạt đợc, so sánh doanh thu của đơn vị với doanh thu trung bình của các
đơn vị cùng ngành trong cùng một thời điểm để thấy đợc hiệu quả củaviệc bán hàng Tính toán lại doanh thu của đơn vị khách hàng có phù hợpchính sách giá bán không
Phân tích xu hớng: phân tích những thay đổi theo thời gian của số d tàikhoản so sánh các thông tin của kỳ này so với kỳ trớc Đối với khoản mụcdoanh thu lập bảng doanh thu chi tiết cho từng mặt hàng bán, theo từngtháng cho từng địa điểm bán trong mối quan hệ với giá vốn hàng bán đểthấy đợc xu thế biến động của doanh thu So sánh doanh thu của kỳ này sovới kỳ trớc Với doanh thu hoạt động tài chính so sánh doanh thu hoạt
động tài chính giữa kỳ này so với kỳ khác, lập bảng phân tích quan hệ đốiứng tài khoản và nhận dạng các quan hệ đối ứng bất thờng hoặc nội dungkhông rõ ràng để điều tra nguyên nhân, phân loại doanh thu hoạt động tàichính theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tiến hành so sánh với tổngdoanh thu tài chính, lập bảng ghi chép các khoản thu từ hoạt dộng tàichính có tình chất định kỳ… nhằm đa dạng hoá sự lựa chọn của khách hàng
Phân tích dọc ( phân tích tỷ suất): tỷ lệ giữa số d tài khoản với các bộphận cấu thành số d tài khoản, phân tích tính hợp lý về tình hình tài chínhcủa một công ty với công ty khác trong cùng ngành Xem xét các tỷ suất
có liên quan đến doanh thu bao gồm: doanh thu từng loại hàng hoá dịch
vụ trên tổng doanh thu, doanh thu trên giá vốn hàng bán, lợi nhuận trớcthuế trên doanh thu… nhằm đa dạng hoá sự lựa chọn của khách hàng.Khi tiến hành phân tích về doanh thu cần đặc biệtchú ý đễn một số chỉ tiêu sau:
Tỷ suất lợi nhuân = lợi nhuận gộp/ doanh thu bán hàng
Tỷ suất này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản tỷ suất này càng cao thìkhả năng kinh doanh của doanh nghiệp đợc đánh giá càng tốt Kiểm toánviên có thể so sánh tỷ suất này qua các năm hoặc với cá doanh nghiệpkhác trong cùng ngành nghề kinh doanh
Tỷ suất hiệu quả kinh doanh = lợi nhuận trớc thuế/ doanh thu bán hàng
Tỷ suất hiệu quả cao hay thấp tuỳ thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh,từng đơn vị trong ngành Cùng với tỷ suất lợi nhuận gộp, KTV có thể đánhgiá mức lợi nhuận của doanh nghiệp qua các năm
Tỷ trọng phải thu/ doanh thu, hàng tồn kho/ doanh thu Thông qua các thủtục phân tích có thể phát hiện và giải trình các phơng hớng quan trọng của
Trang 22việc thực hiện chỉ tiêu doanh thu bán hàng, lợi túc bán hàng, thuế phảinộp.
Nếu chênh lệch cao hơn nhiều so với mức đợc chấp nhận theo kế hoạch,KTV không thu đợc bằng chứng nh dự tính điều tra để tìm nguyên nhânchênh lệch xem xét ảnh hởng của nó tới hoạt động của đơn vị đợc kiểmtoán
Nếu chênh lệch thấp hơn đáng kể so với kế hoạch, KTV kết luận rằng mụctiêu kiểm toán đã đạt đợc
Nếu chênh lệch nói trên xấp xỉ độ chệnh lệch so với kế hoạch, KTV sẽ sửdụng đánh giá của mình để xem xét việc có tiến hành các công việc nh:chấp nhận chênh lệch kiểm toán đồng thời chuyển nó vào bảng tóm tắtchênh lệch kiểm toán cha đợc điều chỉnh hay tiếp tục hoàn thiện dự án củamình đa vào nhiều biến hơn và đa ra ít số chênh lệch đạt đợc đến mức đó
3.2.3 Thực hiện kiểm tra chi tiết với doanh thu
Sau khi có đợc những hiểu biết sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ với doanhthu, cũng nh là những phân tích sơ bộ về sự biến động của doanh thu, kiểm toánviên và công ty kiểm toán sẽ tiến hành kiểm tra chi tiết:
Kiểm tra việc lập, luân chuyển sử dụng hoá đơn bán hàng xem chúng có đợc
lập ghi chép đầy đủ, chính xác các yếu tố cần thiết, luân chuyển và sử dụngtheo quy định không: (thủ tục)
Đối chiếu bảng giá đợc duyệt với hợp đồng để xác định đơn giá bánghi trên hoá đơn
Đối chiếu với lệnh bán đơn hàng để xác định chủng loại, số lợng hàngbán ghi trên hoá đơn
Đối chiếu tỷ suất thuế quy định cho tng mặt hàng với số thuế giá trị giatăng ghi trên hoá đơn
Kiểm tra việc xác định giá bán, giá thanh toán ghi trên hoá đơn GTGT,nếu hạch toán bằng ngoại tệ cần xác định xem việc hạch toán ngoại tệ
có phù hợp với thời điểm phát sinh không
Thực hiện kiểm tra việc ghi sổ:
Nhằm đảm bảo hạch toán các nghiệp vụ bán hàng cung cấp đã phát sinh
và hoàn thành đều đã đợc ghi sổ chính xác đầy đủ:
Từ chứng từ bán đối chiếu với sổ nhật ký bán hàng hoặc từ nhật ký bánhàng chọn một số các nghiệp vụ xem xét có đầy đủ chứng từ làm căn cứ ghi vào
sổ không
Trang 23Có thể đối chiếu chứng từ , nhật ký bán hàng với các tài liệu khác có liênquan nh hợp đồng kinh tế, sổ theo dõi thanh toán, chứng từ xuất kho… nhằm đa dạng hoá sự lựa chọn của khách hàng.
Kiểm tra chi tiết các khoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
Kiểm tra các nghiệp vụ về giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại để xemxét các khoản hạch toán giảm trừ doanh thu có chính xác không
Xem xét các quy định về bán hàng và quản lý hàng bán so sánh với việcthực hiện chúng trong thực tế, kiểm tra nội dung trờng hợp giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại phải có đủ các chứng từ và các t liệu cần thiết ghi rõ lý do trảlại
Kiểm tra việc khoá sổ hàng bán
Các nghiệp vụ bán hàng phải đảm bảo đúng niên độ kế toán, cần kiểm tracác nghiệp vụ bán trớc và sau ngày khoá sổ
Kiểm tra việc phân loại doanh thu bán hàng
Cần phải phân biệt rõ giữa doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bánhàng nội bộ, phân biệt doanh thu bán hàng thu tiền ngay và doanh thu bán hàngcha đợc thanh toán, doanh thu bán hàng với doanh thu hoạt động tài chính và thunhập bất thờng, doanh thu gia công với doanh thu do đơn vị sản xuất để bán,doanh thu giữa các nhóm hàng có tỷ lệ thuế suất khác nhau
Thực hiện thủ tục phân tích doanh thu để kiểm tra tính hợp lý chung:
So sánh doanh thu kế hoạch với doanh thu thực hiện, so sánh doanh thugiữa các thời kỳ, lập bảng phân tích doanh thu theo tháng quý năm
So sánh tỷ lệ lãi gộp bán hàng của những mặt hàng chủ yếu… nhằm đa dạng hoá sự lựa chọn của khách hàng
Ta có bảng tổng hợp các thử nghiêm đợc chi tiết theo bảng sau:
Bảng 1.2: Các loại thử nghiệm với khoản mục doanh thu
Mục tiêu kiểm toán
doanh thu
Thủ nghiệm kiểm
soát Với khoản mục doanh thu
Thử nghiệm cơ bản Với khoản mục doanh thu
Doanh thu đợc ghi sổ
tiền ứng trớc của ngời
Chọn một dãy liên tụccác hoá đơn bán hàng
Đối chiếu khoản bánhàng đã ghi sổ với cáchoá đơn để xem cóphù hợp không
Xem xét các nghiệp vụ phátsinh có doanh thu lớn ghi trên
sổ nhật ký bán hàng xem cóvận đơn , chứng từ vận chuyển
đi kèm không
Trờng hợp ghi ngờ có sự giảmạo giấy vận chuyển cần kếthợp với kiểm tra cân đối hàngtồn kho
Trang 24mua đã ghi nhận
doanh thu
Trờng hợp nghi ngờ kháchhàng không có thật kết hợp vớikiểm tra 131
đối chiếu với lệnh bánhàng, hoá đơn vânchuyển cho phép bánchịu trên các hoá đơn,xem xét quyền hạncủa ngời phê duyệt
Liên quan đến các chính sách
về phê duyệt giá bán và phêduyệt bán chịu Kiểm toánviên tiến hàng so sánh giá báncho từng hợp đồng và giáchung của đơn vị, kiểm tra quy
định về phê duyệt
Doanh thu ghi sổ đầy
đủ Các khoản doanh
thu đợc ghi sổ đầy đủ
tránh việc ghi giảm để
trốn thuế
Chọn một dãy liên tụccác hoá đơn và đốichiều chúng với sổnhật ký bán hàng
Đối chiếu từ các vận đơnchứng từ vận chuyển lên hoá
đơn bán hàng và đối chiếu vớinhật ký bán hàng, ngoài ra cầnkiểm tra tài khoản 338 để pháthiện các khoản doanh thu đợctreo trên tài khoản này
Tính toán lại các thông tin trên
sổ kế toán để kiểm tra tínhchính xác, chọn ra một số hoá
đơn so sánh giá trên hoá đơnvới giá đợc phê chuẩn
Kiểm tra lại các mặt hàng bán
đặc biệt là các mặt hàng cótính chất tơng tự nhau để tránhviệc hạch toán nhầm lẫn
Kiểm tra các quan hệ đối ứngtài khoản tránh nhầm lẫn
Doanh thu đợc ghi sổ
Kiểm tra các nghiệp
vụ phát sinh trớc sau
Đối chiếu ngày ghi trên hoá
đơn với ngày ghi trên nhật kýbán hàng và sổ quỹ nhữngchênh lệch lớn về thời gian cókhả năng chứa đựng những saisót
Trang 25ngày khoá sổ
Bảng 1.3: Tổng hợp các mục tiêu các qúa trình kiểm soát nội bộ và các loại
trắc nghiêm với nghiệp vụ bán hàng Mục tiêu kiểm
soát nội bộ
Công việc kiểm soát nội bộ chủ yếu
Thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm cơ bản
Doanh thu đợc
ghi sổ là có thực
Quá trình vào sổdoanh thu đợc chứngminh bằng cácchứng từ vậnchuyển
Các hoá đơn, chứng
từ đợc đánh số vàtheo dõi
Xem xét các hóa
đơn bán hàngtrong quan hệ vớivận đơn đặt hàng
và vận đơn
Kiểm tra tính liêntục của hoá đơnbán hàng
Xem xét sổ cái sổnhật ký, sổ chi tiếttài khoản 131
đối chiếu các búttoán trên cơ sởnhật ký bánhàngvà chứng từvận chuyển
đối chiếu hoá đơnvới chứng từ phêduyệt phơng thứcbán
các mục tiêu thu
đợc phê chuẩn
và cho phép một
cách đúng đắn
Sự phê duyệt tậptrung vào:
Phơng thức bán vàgiao hàng
Giá bán, phơng thứcthanh toán, cớc phívận chuyển
Xem xét cácchứng từ và sự phêduyệt các vấn đềtrọng điểm có đầy
đủ và đứng đắn
So sánh giá bántrên hoá đơn vớibiểu giá hiện hànhtại đơn vị
đối chiếu cácchứng từ phêchuẩn với các quy
định tại đơn vịCác khoản thu
đều đợc ghi sổ
đầy đủ
Các chứng từ vậnchuyển đều đợc
đánh sổ và ghi chépCác hoá đơn đều đợc
đánh số trớc và ghichép
Kiểm tra tính liêntục của vận đơnKiểm tra tính liêntục của các hoá
đơn bán hàng
đối chiếu cácchứng từ vậnchuyển với cáchoá đơn bán hàng
và các bút toán ghi
sổ kế toánDoanh thu đã đ-
ợc tính toán
đúng và ghi sổ
đúng đắn
Kiểm soát tính độclập của quá trình lậphoá dơn và ghi nhậndaonh thu bán hàng
Xem xét sự viphạm quy chếkiểm soát nội bộtrên các chứng từnghi vấn
Tính lại số liệutrên hoá đơn
Đối chiếu bút toántrên chứng từ với
sổ sách
Đối chiếu các
Trang 26thông tin trên hoá
đơn với các chứng
từ vận chuyển,
đơn đặt hàngDoanh thu đợc
ghi sổ đúng kỳ
Các thr tục ghi sổdoanh thu đặc biệt lànghiệp vụ trớc vàsau ngày khoá sổ kếtoán
Kiểm tra nội bộ
Xem xét cácchứng từ cha túnhtiền và cha vào sổ,doanh thu ghinhận trớc vàdoanh thu bánchịu
Kiểm tra sự viphạm quy chếkiểm soát nội bộ
So sánh ngày cácnghiệp vụ tiêu thụ
đã ghi sổ với ngàygiao hàng, ngàyvận chuyển
Kiểm tra nghiệp
vụ phát sinh gầnngày kết thúc nien
Kiểm tra hệ thốngkiểm soát nội bộ
Quan sát dối chiếucác nghiệp vụKiểm tra sự viphạm quy chếkiểm soát nội bộ
Cộng lại số nhật
ký theo dõi quátrình ghi sổTK131,511
3.3 Kết thúc kiểm toán.
Khâu cuối cùng của quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính là công việc lậpbáo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính, tuy nhiên trớc khi đa ra báo cáo kiểmtoán về Báo cáo tài chính KTV cần xem xét đến một số vấn đề sau:
3.3.1 Các sự kiện xảy ra sau ngày khoá sổ kế toán có thể ảnh hởng đến BCKT
Kiểm toán tài chính là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về tình hìnhtài chính cua một doanh nghiệp, nhằm cung cấp cho những ngời quan tâm nhữngthông tin đáng tin cậy, giúp họ đa ra những quyết định đúng đắn giảm thiểu tối
đa những rui ro có thể gặp phải do quyết định sai lầm đa ra, vì vậy khi kiểm toánbáo cáo tài chính kiểm toán viên cũng đặc biệt chú ý đến những sụ kiện xảy rasau ngày khoá sổ kế toán, nhng dự kiến có ảnh hởng trực tiếp đến tình hình tàichính của khách hàng trong năm nay Việc xem xét các sự kiện này cũng là nhân
tố giúp bảo vệ uy tín của Công ty Kiểm toán
Xem xét các khoản công nợ ngoài dự kiến: Là nghĩa vụ của khách hàng đối
với những khoản công nợ ngoài dự kiến, các khoản bồi thờng nhng đếnngày khoá sổ vẫn cha thể kết luận là có thể xảy ra hay không Đối vớinhững trờng hợp này, kiểm toán viên nên tiến hành trao đổi với ban giám
Trang 27đốc về khả năng phát sinh các khoản nợ ngoài dự kiến, xem xét các biênbản họp của HĐQT, Ban Giám đốc, cũng nh đánh giá mức trọng yéu vàrủi ro đối với các khoản này, nếu khoản công nợ đó đợc xác định là rrọngyếu cần phải đợc thể hiện trên Báo cáo kiểm toán, ngợc lại thì có thể bỏqua.
Xem xét những sự kiện xảy ra sau ngày khoá sổ kế toán: Đối với những sự
kiện có ảnh hởng trực tiếp đến BCTC mà xét thấy cần phải điều chỉnh trênBCKT do ảnh hởng trọng yếu thì kiểm toán viên phải điều chỉnh trênBCKT, ngợc lại với những ảnh hởng trực tiếp nhng không đáng kế kiểmtoán viên có thể đa vào th quản lý
Xem xét khả năng hoạt động liên tục:Đây là cơ sở để đảm bảo cho báo cáo
tài chính đợc lập cua doanh nghiệp là phù hợp Kiểm toán viên cần xét khảnăng doanh nghiệp bị lỗ liên tục trong thời gian dài và không có khả năngthanh toán các khoản nợ đáo hạn, Liên quan các vụ kiện có thể gây ra ảnhhởng trọng yếu, các chính sách của nhà nớc có tạo bất lợi gì cho doanhnghiệp không?
Đánh giá kết quả: Cần đánh giá tổng quát về kết quả thu đợc trớc khi lập
Báo cáo kiểm toán
3.3.2 Lập báo cáo kiểm toán và th quản lý
Báo cáo kiểm toán là loại báo cao do Kiểm toán viên lập và công bố đểnêu rõ ý kiến chính thức của mình về BCTC đã đợc kiểm toán (chuẩn mực số700) Kiểm toán viên có thể lựa chọn một trong số 4 dạng ý kiến sau để đa vàoBáo cáo Kiểm toán
ý kiến chấp nhận toàn phần: “ Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài
chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính của Công ty X tại ngày 31/12/X cũng nh kết quả kinh doanh và các luồng lu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/X, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp luật
có liên quan ” ý kiến loại này còn đợc sử dụng trong trờng hợp Báo cáo tài chính
đã đợc kiểm toán có những sai sót nhng dơn vị đã điều chỉnh theo ý kiến củaKiểm toán viên, Báo cáo sau điều chỉnh đợc Kiểm toán viên chấp nhận, ý kiếnnày cũng có thể đợc sử dụng trong một đoạn nhận xét nhằm làm sáng rõ thêmmột vài yếu tố có ảnh hởng đến Báo cáo tài chính nhng không ảnh hởng đến ýkiến KTV
ý kiến chấp nhận từng phần: “ Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài
chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình
Trang 28hình tài chính của Công ty X tại ngày 31/12/X cũng nh kết quả kinh doanh và các luồng lu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/X, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp luật
có liên quan, tuỳ thuộc vào: …” ý kiến dạng này đợc đa ra khi Kiểm toán viên
cho rằng BCTC chỉ phản ánh trung thực và hợp lý nếu không bị ảnh hởng bởiyếu tố ngoại trừ hoặc tuỳ thuộc mà KTV nêu ra trong BCKT, trởng hợp có yếu tốngoại trừ khi kiểm toán viên bị giới hạn về phạm vi kiểm toán hoặc bất đồng vớingời quản lý về phơng pháp kế toán, trờng hợp có yếu tố tuỳ thuộc khi có cácyếu tố không chắc chắn có thể xảy ra tuỳ thuộc vào sự kiện xảy ra trong tơng lai
ý kiến không chấp nhận: “Theo ý kiến của chúng tôi vì ảnh hởng trọng
yếu của những vấn đề nêu trên, Báo cáo tài chính phản ánh không trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu ” Trờng hợp này xảy ra khi có sự bất đồng
nghiêm trọng giữa nhà quản lý với Kiểm toán viên về việc lựa chọn và áp dụngcác chuẩn mực và chế độ kế toán hoặc sự không phù hợp của thông tin ghi trênBCTC hoặc thuyết minh BCTC, ý kiến dạng này cũng đợc đa ra khi có sự giớihạn về phạm vi kiểm toán liên quan đến phần lớn các khoản mục
ý kiến từ chối: “Theo ý kiến của chúng tôi, vì những lý do nêu trên, chúng
tôi không thể đa ra ý kiến về Báo cáo tài chính…”.Kiểm toán viên đa ra ý kiến
dạng này khi hậu quả của việc giới hạn thông tin là nghiệm trọng hoặc thiếukhối lợng lớn thông tin liên quan tới các khoản mục đến mức mà KTV không thểthu thập đợc đầy đủ các bằng chứng cân thiết để đa ra ý kiến Việc đa ra ý kiếnloại này mang tính khách quan và phụ thuộc vào tính trọng yếu
Trong trờng hợp khách hàng có nhu cầu, KTV và công ty kiểm toán sẽtiến hành lập th quản lý để đa ra những nhận xét về tình hình tài chính cũng nhviệc hạch toán kế toán tại doanh nghiệp, từ những gợi ý nói trên khách hàng sẽtiến hành hoàn thiện hệ thống kê toán của mình
Trang 29Phần II Thực trạng kiểm toán doanh thu trong
kiểm toán tài chính ở VAE
I khái quát chung về công ty kiểm toán và định giá Việt Nam (VAE)
1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.1 Quá trình phát triển
Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam(có tên giao dịch là VietNam Auditing and evaluation join stock company, tên viết tắt là VAE) đợc thànhlập ngày 21/12/2001 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103000692
do Sở Kế hoạch Đầu t thành phố Hà Nội cấp với số vốn điều lệ là 1 tỷ đồng cótrụ sở chính tại: Số 54- Đờng Giang Văn Minh- Ba Đình-Hà Nội, do ông Nguyễn
Đình Thới làm chủ tịch hội đồng quản trị
Công ty Kiểm toán và định giá Việt Nam chuyên cung cấp các dịch vụ về kếtoán, kiểm toán độc lập, các dịch vụ t vấn đầu t cũng nh định giá tài sản, t vấn tàichính, thuế, chứng khoán bảo hiểm… nhằm đa dạng hoá sự lựa chọn của khách hàng tại Việt Nam Đặc biệt, Công ty là Cơquan đầu tiên thông qua công tác kiểm toán sẽ giúp khách hàng thiết lập mộtquy trình kiểm soát nội bộ hợp lý và hiệu quả
Trải qua bốn năm hình thành công ty đã tiến hành thay đổi kinh doanh 4lần với mục đích làm thay đổi cơ cấu vốn, tăng cờng vốn đầu lệ và bổ sung thêmngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Tại lần thay đổi Giấy phép kinhdoanh gần đây nhất (lần thứ 5) thì số vốn điều lệ của công ty là 2 tỷ đồng và do
ông Phạm Ngọc Toản làm Chủ tịch Hội đồng quản trị Trong những năm quaCông ty đã không ngừng phát triển về mọi mặt cụ thể là:
1.1.1 Địa bàn hoạt động của công ty
Địa bàn hoạt động của công ty tơng đối rộng trải dài từ Bắc vào Nam, Ngoàitrụ sở chính ở Hà Nội công ty còn mở thêm các văn phòng đại diện tại các tỉnh
Hà Giang, Sơn La, TP Hồ Chí Minh đây là những địa bàn trọng điểm số lợngkhách hàng tơng đối lớn, đặc biệt là với hai tỉnh phía bắc hiện nay số lợng đầu t
từ ngân sách nhà nớc cho hai tỉnh ngày càng tăng, thu hút khách hàng ở hai tỉnhnày có một tiềm năng lớn do sự cạnh tranh không quá gay gắt Trong năm 2006công ty cũng có kế hoạch mở thêm 2 văn phòng đại diện một ở Vinh và một ở
Hà Nội để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trờng
1.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Trang 30Về cơ sở vật chất kỹ thuật: Chỉ trong một thời gian ngắn sau khi thành lậpcông ty đã tiến hành trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật tơng đối đầy đủ và hiện đại,
từ chỗ phải đi thuê trụ sở làm việc tại Đội Cấn(năm 2001) tại đờng Giang VănMinh (năm 20022004) đến cuối năm 2004 công ty đã có trụ sở làm việc củamình tại tầng 11 toà nhà Sông Đà số 165 Quan Hoa – Cầu Giấy – Hà nội
Về máy móc thiết bị phục vụ cho công tác kiểm toán: đợc trang bị tơng
đối đầy đủ các máy vi tính, các máy tính xách tay đồng bộ giúp kiểm toán viênthu ngắn đợc thời gian tiến hành nâng cao đợc hiệu quả kiểm toán
1.1.3 Đối tợng khách hàng của công ty
Đối tợng khách hàng của công ty rất đa dạng, đợc phân chia theo từng loạihình dịch vụ:
Kiểm toán tài chính: gồm các doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài (doanh nghiệp liên doanh và doanh ngiệp 100% vốn nuớcngoài), các doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp 1999, hợp tác xãhoạt động theo luật hợp tác xã
Kiểm toán dự án: các dự án do chính phủ hoặc do các tổ chức quốc
tế tài trợ, dự án xoá đói giảm nghèo
Kiểm toán các công trình xây dựng cơ bản: các công trình xây dựnghoàn thành của các doanh nghiệp, của các bộ ban ngành, của ban cơ yếu chínhphủ… nhằm đa dạng hoá sự lựa chọn của khách hàng
1.1.4 Mục tiêu phát triển
Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam đợc thành lập nhằm
đảm bảo các mục tiêu sau:
Không ngừng nâng cao lợi ích hợp pháp của cổ đông: là một công ty cổphần mục tiêu này đợc xem là một trong những mục tiêu cơ bản cho sự hìnhthành và phát triển công ty
Tăng cờng tích luỹ phát triển ngành nghề kinh doanh, dịch vụ: trong điềukiên cạnh tranh ngày càng nhiều nh hiện nay thì việc mở rộng nganh nghề kinhdoanh và đảm bảo chất lợng của các dịch vụ cung cấp là một trong những nhân
tố cần đợc quan tâm hàng đầu
Góp phần làm trong sạch nền tài chính quốc gia: đầy là một trong nhữngmục tiêu mang tầm vĩ mô nhiều hơn, công ty với những dịch vụ cung cấp củamình sẽ giúp cho Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trở lên trong sạch là mộtcông cụ đắc lực để nhà nớc quản lý nền kinh tế, dựa vào kết quả thực hiện nhà n-
ớc đa ra những chính sách phù hợp
Trang 311.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Chức năng nhiệm vụ của công ty đã đợc xác định rất rõ trong giấy phép
đăng ký kinh doanh của công ty Cụ thể công ty Kiểm toán và Định giá ViệtNam chuyên cung cấp các dịch vụ chuyên ngành lĩnh vực kế toán, tài chính,kiểm toán, đánh giá tài sản, t vấn tài chính, thuế, đầu t, báo cáo quyết toán vốn
đầu t, bên cạnh đó thì công ty cũng là cơ quan đầu tiên thông qua công tác kếtoán giúp khách hàng thiết lập một hệ thống qui trình kiểm soát nội bộ hợp lýtrên cơ sở, công ty sẽ thờng xuyên cập nhật những thông tin giúp khách hàngthực hiện kịp thời chính xác các văn bản qui phạm pháp luật của Nhà nớc Bảydịch vụ chính của công ty đăng ký theo giấy phép kinh doanh là:
Dịch vụ kiểm toán, kế toán t vấn thuế
Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản
Dịch vụ kiểm toán dự án
Dịch vụ định giá tài sản, định giá tài sản vốn góp kinh doanh
Dịch vụ t vấn kinh doanh
Dịch vụ t vấn đầu t
Dịch vụ chuyển đổi Báo cáo tài chính theo chuẩn mực quốc tế (phục vụcho việc hợp nhất báo cáo với công ty mẹ)
2 Đặc điển quản lý công ty
2.1 Đội ngũ nhân viên
Công ty có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và năng lực đợc đào tạochuyên nghiệp tại các trờng đại học trong và ngoài nớc, từng làm việc và giữnhững chức vụ quan trọng tại các công ty kiểm toán uy tín ở Việt Nam (nhVACO) Hiện tại công ty có khoảng 100 nhân viên đợc đào tạo cơ bản trong cáclĩnh vực: t vấn kiểm toán BCTC, kiểm toán quyết toán vốn đầu t xây dựng cơbản, kiểm toán và định giá tài sản, vốn góp liên doanh, cổ phần hóa, thuế và đầu
t Trong năm 2005 công ty đã đăng ký hành nghề cho 10 kiểm toán viên trongtổng số 100 nhân viên của công ty, trong các năm tới số lợng nhân viên có chứngchỉ kiểm toán viên hành nghề sẽ tăng lên đáng kể do những nhân viên đủ điềukiện sẽ đợc công ty tạo điều kiện thi chứng chỉ CPA
2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động tại công ty
Công ty có khách hàng rộng phân bố trên địa bàn cả nớc, nên ngoài trụ sởchính ở Hà Nội thì công ty còn mở thêm các văn phòng đại diện ở các tỉnh, tuynhiên khi có hợp đồng thì nhân viên đều đợc điều động từ trụ sở chính vì thế màdoanh thu cũng nh chi phí đợc theo dõi và tập hợp tập trung Mô hình tổ chứccủa công ty có thể khái quát nh sau:
Trang 32KÕ
T vÊn
QT vèn §T
KT
BC-TC
Trang 33Hội đồng quản trị (HĐQT): Bao gồm 3 thành viên đứng đầu là Chủ tịch
hội đồng quản trị và hai Phó Chủ tịch, có nhiệm vụ quyết định chiến luợc pháttriển của Công ty, kiến nghị loại cổ phần và số cổ phần của từng loại đợc quyềnchào bán, quyết định phơng án đầu t, giải pháp phát triển thị trờng, mua sắmtrang thiết bị mới, tiếp thị quảng cáo, ứng dụng công nghệ thông qua các hoạt
động mua bán, cho vay và hoạt động khác có giá trị từ 10 đến 60% tổng giá trịtài sản đợc ghi sổ trong kỳ hạch toán của doanh nghiệp
Tổng Giám đốc (Hiện tại ở công ty VAE Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc): Là ngời điều hành mọi hoạt động hàng ngày của Công ty và
chịu trách nhiệm trớc HĐQT về việc thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ đợcgiao
Phó Tổng Giám đốc: Là ngời giúp việc cho Tổng Giám đốc có nhiệm vụ
thực thi các quyết định của Tổng Giám đốc, đồng thời tiến hành tham mu choGiám đốc xây dựng những chính sách trong Công ty, trực tiếp tiến hành điều
hành các phòng nghiệp vụ của Công ty.
Các văn phòng đại diện: Chịu trách nhiệm tìm hiểu thị trờng tại các tỉnh
đặt văn phòng đại diện, trực tiếp xúc tiến và tiếp cân với khách hàng tại khu vựcnày để tiến hành chào hàng, giới thiệu năng lực của Công ty tới những đơn vị cónhu cầu
Các phòng nghiệp vụ (phòng NV1, phòng NV2, phòng NV3): Có chức
năng tìm hiểu khách hàng trực tiếp thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ đã
đợc ký kết bao gồm: dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính, dịch vụ kiểm toán vốn
đầu t xây dựng cơ bản, dịch vụ t vấn
Phòng hành chính tổng hợp: Bao gồm hai bộ phận là bộ phận kế toán và
bộ phận hành chính nh lễ tân, lái xe Bộ phận kế toán có nhiệm vụ hạch toán cácnghiệp vụ phát sinh trong kỳ của Công ty đặc điểm bộ máy kế toán là tơng đối
đơn giản, phù hợp với đặc điểm của loại hình doanh nghiệp là chỉ cung cấp dịch
vụ đơn thuần Bộ máy kế toán bao gồm một kế toán trởng, một kế toán tổng hợpmột kế toán thanh toán và một kế toán quỹ Bộ phận hành chính đảm bảo chohoạt động giao dịch của công ty hiệu quả hơn
Ngoài ra công ty còn có hội động khoa học: Bộ phận này tuy không tham
gia trực tiếp vào quá trình kinh doanh của Công ty nhng giữ một vai trò hết sứcquan trọng, tham mu cho HĐQT và BGĐ Công ty trong việc lựa chọn và đa ranhững quyết định kinh doanh, bên cạnh đó hội đồng khoa học còn tham gia vàoviệc cải tiến quy trình công nghệ hoạt động của Công ty, tiến hành xây dựng và
Trang 34đào tạo đội ngũ nhân KTV đủ về số lợng đảm bảo về chất lợng cho ông ty thôngqua các hình thức là các buổi thảo luận.
Bên cạnh đó công ty luôn duy trì cho mình một số lợng cộng tác viên để
đảm bảo cho hoạt động của mình diễn ra liên tục thờng xuyên, đặc biệt là tronggiai đoạn mùa vụ đối với các hợp đồng liên quan đến định giá tài sản
3 Quy trình kiểm toán tại Công ty Cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam
Quy trình kiểm toán chung bao gồm các bớc là: Chuẩn bị kiểm toán, thựchiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán, tại Công ty Kiểm toán và Định giá ViệtNam quy trình này đợc thực hiện bao gồm các bớc cụ thể sau:
Công tác chuẩn bị kiểm toán
Thu thập thông tin chung
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán và tổng hợp tài liệu lập báo cáo
Soát xét báo cáo kiểm toán
Phát hành báo cáo chính thức
Các công việc sau khi phát hành báo cáo
Trong quá trình thực hiện thì từng bớc của quy trình đợc thể hiện cụ thể nh sau:
3.1 Công tác chuẩn bị kiểm toán
Tại Công ty VAE bắt đầu bằng việc tiếp nhận khách hàng, công ty đã sửdụng rất nhiều phơng pháp khác nhau để thu hút khách hàng: Công ty cung cấpdịch vụ cho tất cả các khách hàng với các hình thức sở hữu khác nhau từ nhữngdoanh nghiệp nhà nớc đến doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài các hợp tác xã
và dự án sử dụng vốn ODA Phát triển khách hàng thông qua việc giới thiệu hồsơ năng lực của công ty đến cho khách hàng, thông qua các mối quan hệ xem xétkhách hàng đang cần dịch vụ nào doanh nghiệp có khả năng đáp ứng hay không,
có thể tiến hành t vấn cho khách hàng sử dụng loại dịch vụ thích hợp nhất tronghoàn cảnh của khách hàng Sau khi đã đợc khách hàng chấp nhận hai bên tiếnhành họp bàn về những dịch vụ đợc cung cấp, hai bên sẽ tiến hành ký kết hơp
đồng và Công ty sẽ tiến hành chỉ định nhóm Kiểm toán
3.2 Thu thập thông tin
Sau khi ký kết hợp đồng, kiểm toán viên của Công ty sẽ tiến hành tìm hiểucác thông tin khái quát về khách hàng, những thông tin này sẽ đợc lu trong cácgiấy tờ làm việc của KTV, bao gồm:
3.2.1 Những điểm chính cần nắm bắt về khách hàng (thể hiện trên giấy tờ làm việc số A100)
Trang 35Đặc điểm mang tính lịch sử của khách hàng nh công ty đợc thành lập theoquyết định nào, do đâu cấp, số lợng các thành viên góp vốn và số vốn góp.
Thông tin về cơ cấu tổ chức của khách hàng: Bao gồm tên doanh nghiệp,
địa chỉ trụ sở chính, các thành viên BGĐ, Kế toán trởng, các đơn vị thành viên.Những thông tin liên quan đến chức năng nhiệm vụ của khách hàng theo đăng kýkinh doanh và trên thực tế, số lợng và trình độ cán bộ công nhân viên
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng: Thu thập cácthông tin liên quan đến loại hình kinh doanh của doanh nghiệp, các sản phẩnchính nhà cung cấp chính các khách hàng chính cũng nh là đối thủ canh tranh
trên thị trờng.
3.2.2 Tóm tắt cuộc họp với khách hàng trớc khi kiểm toán ( Thể hiện trên giấy
tờ làm việc số A200)
Hai bên cử đại diện tham gia cuộc họp với nội dung là để xác định nhữngyêu cầu cụ thể của khách hàng, từ đó đại diện VAE sẽ đa ra ý kiến của mình đểhai bên đi đến thống nhất và ghi chép vào kết luận cuộc họp
3.2.3 Đánh giá rủi ro và trọng yếu (thể hiện trên giấy tờ làm việc số A300)
1 Xem xét các sai sót tiềm tàng liên quan đến ngành nghề kinh doanh củakhách hàng có thể ảnh hởng đến Báo cáo tài chính
Xem xét các giải pháp mà doanh nghiệp áp dụng để hạn chế các rủi rotiềm tàng trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp: hệ thống các chính sáchnhằm giảm bởt những rủi ro trong kinh doanh Từ đó kiểm toán viên đánh giámức độ rủi ro kiểm soát của khách hàng ở mức cao thấp hay trung bình
Các khoản mục có quy phát sinh và số d lớn sẽ đợc KTV tiến hành xemxét và lu ý trên giấy làm việc
3.2.4.Thực hiện thủ tục phân tích (thể hiện trên giấy tờ làm việc số A400, A500)
Xem xét số liệu BCTC mới nhất của khách hàng một cách sơ bộ để đảmbảo: phù hợp với những hiểu biết ban đầu của KTV không, có sự thay đổi nàoliên quan đến chính sách kế toán không, xem xét các nguyên tắc kế toán có đợctuân thủ không
Sau đó tiến hành phân tích một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hìnhhoạt động của doanh nghiệp để xem xét các chỉ tiêu đợc phản ánh trên Báo cáotài chính có xu hớng biến động phù hợp với những nhận định ban đầu của nhómkiểm toán không, xem xét các chỉ tiêu về cơ cấu vốn, cơ cấu tài sản tỷ suất sinhlợi để đánh giá khái quát về tình hình hoạt động trong năm của khách hàng Xemxét các chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu chi tiết trên báo cáo, quan hệ giữa chúngtrên Báo cáo tài chính
Trang 363.3 Kế hoạch kiểm toán
Sau khi thu thập đầy đủ các hiểu biết cơ bản về khách hàng nhóm kiểmtoán sẽ tiến hành lập kế hoạch kiểm toán, trong đó xác định những vấn đề sau:
Những vấn đề về kỹ thuật nh: thông tin chung về khách hàng (A100) đánh
giá trọng yếu, rủi ro và đa ra kết luận về trọng yếu và rủi ro (A300), xem xét việc
sử dụng ý kiến của các chuyên gia, xem xét những vấn đề liên quan đến giả thiếthoạt động liên tục ( A700)
Những vấn đề về hậu cần nh: số ngời tham gia kiểm toán, thời gian kiểm
toán
3.4 Thực hiện kiểm toán và lập báo cáo sơ bộ
Dựa vào kế hoạch kiểm toán đợc xây dựng cho từng khách hàng kết hợpvới chơng trình kiểm toán cho từng khoản mục đã đợc công ty xây dựng thànhquy trình chung để tiến hành áp dụng cho từng khách hàng Thông qua các bớc,các nhân viên kiểm toán kiểm toán các khoản mục theo quy trình đã đợc xâydựng, mỗi nhân viên sẽ thực hiện phần hành mà mình đợc phân công, nhữngcông việc này tuỳ thuộc vào khả năng của từng ngời mà trởng nhóm giao nhiệmvu
Ngời thực hiện phải ghi chép các công việc mình đã thực hiện trên cácgiấy tờ làm việc (WP) và các chứng cứ có liên quan
Chủ nhiệm kiểm toán tiến hành tập hợp các giấy tờ làm việc của các nhânviên làm cơ sở để đa ra báo cáo kiểm toán Trởng nhóm chịu trách nhiệm về nộidung, về tính pháp lý của BCKT
3.5 Soát xét báo cáo kiểm toán
Sau khi lập báo cáo sơ bộ, báo cáo này sé đợc soát xét bởi trởng phòngkiểm toán, PGĐ phụ trách nghiệp vụ trớc khi chuyển lên cho Tổng Giám đốc kýduyệt phát hành
Công việc soát xét đợc thể hiện trên giấy tờ làm việc nh sau:
A800: Soát xét báo cáo kiểm toán
A810: Soát xét việc trình bày BCKT
A830: Soát xét nội dung BCKT
A840: Soát xét hồ sơ kiểm toán
Trang 37công ty cung cấp đồng thời giảm thiểu tối đa những rủi ro mà công ty có thể gặpphải.
3.7 Các công việc sau khi phát hành báo cáo kiểm toán tài chính
Tiến hành đánh giá tổng quát dịch vụ cung cấp cho khách hàng: những u
điểm và những vấn đề còn tồn tại, những điểm cần lu ý cho năm kiểm toán tiếptheo, sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ mà công ty cung cấp, từ đó xem xétcác điều kiện để công ty có thể tiếp tục cung cấp dịch vụ cho khách hàng trongnhững năm tiếp theo (giấy tờ làm việc số A880 và A900)
II Thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu tại Công
ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam
Quá trình kiểm toán của VAE bao gồm nhiều công đoạn cụ thể chi tiết tuynhiên liên quan đến việc kiểm toán khoản mục doanh thu có thể đợc tổng quát
nh sau
1 Công tác chuẩn bị kiểm toán
1.1 Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán.
Sau khi nhận đợc th mời kiểm toán, Công ty sẽ tìm hiểu những thông tin sơ
bộ về khách hàng và xem xét khả năng chấp nhận kiểm toán qua việc đánh giásơ bộ rủi ro của khách hàng, Công ty sẽ từ chối trong trờng hợp:
Khách hàng thực hiện không đúng Luật kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộcủa doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả
Dịch vụ khách hàng yêu cầu vợt quá khả năng của Công ty
Với công ty Gold là đơn vị doanh nghiệp mới tiến hành kiểm toán lần đầu lựachọn những kiểm toán viên có hiểu biết về lĩnh vực đó
Với công ty Sun là khách hàng truyền thống của VAE thì trong đội ngũ kiểmtoán viên có thành viên đã từng tiến hành kiểm toán từ lần trớc
1.2 Lựa chọn đội ngũ nhân viên
Để đảm bảo tính độc lập của Kiểm toán viên khi tiến hành kiểm toán, VAE
đa ra một bảng câu hỏi về tính độc lập của Kiểm toán viên:
- Kiểm toán viên có góp vốn vào Công ty Kiểm toán không?
- Kiểm toán viên có nằm trong Đại Hội cổ đông hay Hội Đông quản trị củakhách hàng không?
- Kiểm toán viên có cung cấp các dịch vụ khác cho khách hàng không?
- Kiểm toán viên có quan hệ họ hàng với ngời lãnh đạo Công ty khách hàngkhông?
Trang 38Sau khi xem xét câu trả lời của các câu hỏi trên, Công ty tiến hành lựa chọn
đội ngũ Kiểm toán viên
Công ty Gold chuyên sản xuất các sản phẩm bánh từ nguyên liệu chính là gạo
và bột mỳ, nhóm kiểm toán viên bao gồm:
Phạm Ngọc Toản : Soát xét báo cáo (kiểm toán viên quốc gia)Trần Quốc Tuấn : Soát xét báo cáo (kiểm toán viên quốc gia)Phạm Hùng Sơn : Soát xét báo cáo (kiểm toán viên quốc gia)Nguyễn Thuỳ Linh : Trởng nhóm (kiểm toán viên quốc gia)Dơng Thuỳ Anh : Kiểm toán viên
Nguyễn Xuân Tùng : Kiểm toán viên
Đối với công ty Sun là doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài chuyên sảnxuất và gia công hàng may mặc xuất khẩu đi Hàn Quốc là khách hàng truyềnthống của VAE, đã đợc kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2004 bởi trởng nhóm:kiểm toán viên quốc gia Nguyễn Thuỳ Linh sang năm 2005 sẽ do bà : NguyễnThuỳ Linh làm trởng nhóm:
Ngời soát xét: Phạm Ngọc Toản, Trần Quốc TuấnKiểm toán viên: Nguyễn Quang Huy, Phạm Thị Chung, Nguyễn
Đức Minh
1.3 Lập và thoả thuận hợp đồng kinh tế.
Đại diện Ban giám đốc VAE và khách hàng sẽ gặp gỡ để đi đến nhất trínhững nội dung trong hợp đồng, hợp đồng này sẽ đợc các bên ký trực tiếp hoặcVAE sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng và gửi qua Fax cho khách hang ký kết.Hợp đồng kiểm toán thể hiện cụ thể theo mẫu sau: (trích hợp đồng)
Hợp đồng này đợc lập cho từng khách hàng và từng cuộc kiểm toán riêng
đối với công ty Gold đợc chi tiết nh sau:
- Căn cứ vào nghị định số 105/2004/NĐ-Cp ngày 30/4/2004 của Chính phủ về kiểm
toán độc lập
Trang 39- Căn cứ vào Chuẩn mực kiểm troán Việt Nam số 210 về Hợp đồng kiểm toán
- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên
Chúng tôi gồm
Bên A : Công tyTNHH Gold Việt Nam
Đại diện là : Ni Chen Mei King
Chức vụ : Tổng giám đốc
Điện thoại : 84- 0320 753 579
Fax : 84-0320 753 553
Địa chỉ : Nam Sách- Hải Dơng
Tài khoản : 0011000316886 Ngân Hàng Ngoại Thong Việt Nam
Mã số thuế : 0101141410
Bên B : Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam
Đại diện : Mr Trần Quốc Tuấn
Chức vụ : Phó Giám Đốc
Điện thoại : 04 2 670 491
FAX : 04 2 670 494
Địa chỉ : Tầng 11 Toà nhà Sông Đà, Số 165 Cầu Giấy – Cầu Giấy _ HN
Tài khoản : 10 201 000000 8396 – Chi nhánh Ngân hàng Công thơng khu Ba Đình Mã số thuế : 0101202228
Sau khi thoả thuận hai bên dẫ nhất trí Hợp đòng này bao gồm những điều sau:
Điều 1: Nội dung dịch vụ
Bên B nhất trí cung cấp cho bên A dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2005.
Điều 2: Luật định và chuẩn mực tuân theo
Điều 3: Trách nhiệm và quyền hạn mỗi bên
Điều 4: Báo cáo kiểm toán
Điều 5: Phí dịch vụ và phơng thức thanh toán
Điều 6: Cam kết thực hiện và thời hạn hoàn thành
Điều 7: Hiệu lực và thời hạn hợp đồng
Đại diện bên B
Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam
Đại diện bên A Công ty GOLD Việt Nam
2 Lập kế hoạch kiểm toán
Sau khi hợp đồng đợc ký kết trởng nhóm Kiểm toán sẽ yêu cầu bộ phận kếtoán của công ty chuẩn bị các tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác kiểm toán.Tài liệu bao gồm:
Với Công ty Gold (tơng tự cho công ty Sun)
Trang 401 Tài liệu chung
2 Đối với khoản
mục doanh thu
Tài liệu
Giấy phép đầu t, giấy phép đầu t có điều chỉnh( nếu có).Các biên bản họp Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc.Bảng cân đối số phát, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo luchuyển tiền tệ, Thuyết minh Báo cáo tài chính sinh từ ngày01/01/2005 đến 31/12/2005
* Với công ty Gold Việt Nam
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH GOLD Việt Nam (gọi tắt là
‘Công ty’) là Công ty có 100% vốn nớc ngoài do Công ty Nuti co., LTD trụ sở
đặt tại 3F., No 29 Yenping road, SEC.2, Taipei, Đài Loan thành lập
Công ty TNHH Gold Việt Nam có tên giao dịch là Gold <VN> Co, LTD đợcthành lập tại Việt Nam theo giấy phép đầu t số 1265/ GĐ ngày 12/06/1995, Giấyphép điều chỉnh số 1265/ GPĐC ngày 26/11/1998, Giấy phép điều chỉnh số1265/ GPĐC2 ngày 4/4/2001 do Uỷ ban Nhà nớc về HT& ĐT nay là Bộ Kếhoạch và Đầu t cấp Theo giấy phép điều chỉnh lần 2 ngày 04/04/2001 thì :
Tổng số vốn đầu t đăng ký của Công ty là 14.200.000 USD (mời bốn triệuhai trăm ngàn đô la Mỹ)
Vốn theo pháp định của Công ty là: 10.000.000 USD (mời triệu dôla Mỹ)Công ty có trụ sở và nhà xởng đặt tại xã ái Quốc – huyện Nam Sách –tỉnh Hải Dơng
Cơ cấu tổ chức bộ máy: Công ty Gold Việt Nam có cơ cấu tổ chức bộ máy bao gồm Hội
đồng Quản trị và Ban Giám đốc, cụ thể nh sau :
Cơ cấu
Hội đồng quản trị
Mr Kao Teng Chau
Mr Kao Chih Ming
Chức vụ
Chủ tịchPhó chủ tịch
Quốc tịch
Đài Loan
Đài Loan