1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

335 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty hợp danh kiểm toán Việt Nam

76 452 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty hợp danh kiểm toán Việt Nam thực hiện
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Hà
Người hướng dẫn TS. Chu Thành
Trường học Công ty hợp danh kiểm toán Việt Nam
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 506 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

335 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty hợp danh kiểm toán Việt Nam

Trang 1

§Ò tµi:

Hoµn thiÖn chu tr×nh kiÓm to¸n tiÒn

l-¬ng viªn trong kiÓm to¸n BCTC do c«ng

ty Hîp danh kiÓm to¸n ViÖt Nam thùc

Trang 2

Mở đầu

Những năm gần đây thích ứng với nhu cầu phát triển của nền kinh tế,kiểm toán đã trở thành hoạt động không thể thiếu đợc trong mỗi doanhnghiệp Kiểm toán đã góp phần hớng dẫn nghiệp vụ, nâng cao hiệu quả hoạt

động kinh doanh và năng lực quản lí cho mỗi doanh nghiệp Bên cạnh đó,kiểm toán còn tạo niềm tin cho những ngời quan tâm đến thực trạng tàichính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tiền lơng là khoản mục chi phí khá quan trọng và khá lớn trong mỗidoanh nghiệp vì nó có ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích của ngời lao động cũng

nh ảnh hởng tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

đó Do đó, việc xây dựng một chính sách tiền lơng hợp lí, kết hợp hài hoàgiữa lợi ích của mỗi cá nhân và lợi ích của doanh nghiệp sao cho hiệu quả

và tiết kiệm nhất là mong muốn của mỗi doanh nghiệp hiện nay

Chính bởi tầm quan trọng của chi phí tiền lơng trong mỗi doanhnghiệp nên trong thời gian thực tập tại công ty Hợp danh kiểm toán Việt

Nam em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “ Hoàn thiện qui trình kiểm toán chu

trình tiền lơng và nhân viên trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công

ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam thực hiện”.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài phần Mở đầu và kết luận gồm 3phần chính nh sau:

Ch

ơng III : Phơng hớng và giải pháp hoàn thiện chu trình kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên do công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam thực hiện.

Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên đề tài của em không tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong đợc sự chỉ bảo và hớng dẫn tận tình củathầy cô và các anh chị kiểm toán viên trong công ty Hợp danh kiểm toánViệt Nam để em có thể hoàn thiện tốt hơn chuyên đề của mình

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Chu Thành cùng với Bangiám đốc và các anh chị kiểm toán viên trong công ty Hợp danh kiểm toánViệt Nam đã quan tâm, hớng dẫn em trong suốt thời gian thực tập

Trang 3

Hµ Néi, ngµy 20 th¸ng 4 n¨m 2006

Sinh viªn

NguyÔn ThÞ Ngäc Hµ

Trang 4

B¶ng qui íc ch÷ viÕt t¾t

CPA VIET NAM VIET NAM C«ng ty hîp danh kiÓm to¸n ViÖt Nam

Trang 5

Danh mục sơ đồ, bảng biểu

Sơ đồ 1.1: Qui trình hạch toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ 16

Sơ đồ 1.2 Qui trình hạch toán tiền lơng 17

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty CPA VIETNAM 38

Bảng 2.1 Tình hình hoạt động của công ty trong hai năm 2004 - 2005 34

Bảng 2.2 Chơng trình kiểm toán chi phí lơng, phải trả công nhân viên .47

Bảng 2.3 Bảng so sánh tỉ lệ quĩ lơng so với doanh thu giữa các năm tại công ty ABC 53

Bảng 2.4 Bảng phân tích tình hình biến động nhân sự tại công ty ABC .53

Bảng 2.5 Bảng phân tích chi phí tiền lơng tại công ty XYZ 54

Bảng 2.6 Kiểm tra số nhân viên trong danh sách trả lơng của công ty ABC 56

Bảng2.7 Kiểm tra nhân viên đã nghỉ hu hoặc hết hợp đồng lao động 57

Bảng 2.8 Bảng kiểm tra chi phí tiền lơng phải trả cho cán bộ CNV 58

Bảng 2.9 Bảng phân bổ tiền lơng của các tháng tại công ty ABC 58

Bảng 2.10 Bảng kiểm tra việc phân bổ lơng cho cán bộ CNV tại ABC 59

Bảng 2.11 Bảng chi phí tiền lơng phát sinh trong kì 59

Bảng 2.12 Bảng phân bổ tiền lơng vào chi phí 60

Bảng 2.12 Bảng trích nộp BHXH, BHYT 61

Bảng 2.14 Bảng ớc tính các khoản trích theo lơng tại công ty XYZ 62

Bảng 2.15 Kiểm tra việc thanh toán trích nộp BHXH 62

Bảng 2.16 Bảng tính lại thuế TNCN cho cán bộ công nhân viên có thu nhập cao 63

Bảng 2.17 Bảng kiểm tra việc thanh toán lơng 64

Bảng 2.18 Bảng kiểm tra thanh toán lơng cho cán bộ CNV 65

Bảng 3.1.Xác định qui mô trọng yếu tại đơn vị khách hàng 78

Trang 6

Chơng I Lí luận chung về kiểm toán chu trình tiền lơng – nhân viên nhân viên trong kiểm toán BCTC

1.1 Khái quát chung về kiểm toán báo cáo tài chính

1.1.1 Khái niệm về kiểm toán báo cáo tài chính

Kiểm toán báo cáo tài chính là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến vềtính trung thực và hợp lí của báo cáo tài chính cũng nh xem xét các báo cáotài chính có đợc lập theo các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán đợc chấpnhận rộng rãi hay không?

Từ đó ta thấy đối tợng của kiểm toán BCTC là các Bảng khai tài chính,bên cạnh đó còn bao gồm các bảng khai có tính pháp lí khác nh: Bảng khaitài sản cá nhân, bảng khai tài sản doanh nghiệp,…

Đây chính là các bảng tổng hợp chứa đựng những thông tin đợc lập ratại một thời điểm cụ thể trên cơ sở những tài liệu kế toán tổng hợp và chitiết dựa theo những qui tắc cụ thể xác định Do đó mỗi thông tin chứa đựngtrong mỗi bảng khai tài chính trên một khoản mục cụ thể đều mang nhiềumối quan hệ kinh tế, pháp lí khác nhau

Từ khái niệm về kiểm toán BCTC có thể thấy chức năng quan trọngcủa kiểm toán BCTC là xác minh và bày tỏ ý kiến

Chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến trong kiểm toán BCTC hớng tớiviệc công khai tài chính giữa các bên có lợi ích khác nhau và từ đó thu thậpbằng chứng đầy đủ, tin cậy để có thể đa ra ý kiến về thực trạng hoạt độngcủa doanh nghiệp

Do kiểm toán BCTC có những đặc thù riêng nên hệ thống phơng phápkiểm toán BCTC gồm có hai phơng pháp: Phơng pháp kiểm toán chứng từ

và phơng pháp kiểm toán ngoài chứng từ

Trang 7

1.1.2.Mục tiêu trong kiểm toán báo cáo tài chính

Mục tiêu tổng quát của kiểm toán báo cáo tài chính là thu thập bằngchứng kiểm toán để đa ra kết luận về tính trung thực và hợp lý của cácthông tin đợc trình bày trên bảng khai tài chính

Mục tiêu tiêu chung của kiểm toán tài chính là giúp cho kiểm toánviên và công ty kiểm toán đa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có

đợc lập trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, có tuân thủpháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chínhtrên các khía cạnh trọng yếu hay không? Có đợc hệ thống mục tiêu hợp lý

sẽ giúp cho kiểm toán viên thực hiện có hiệu quả và đúng hoạt động kiểmtoán

Theo đó ta thấy mục tiêu xác minh tính trung thực và hợp lí và hợppháp của BCTC cần phải hớng tới là:

Tính có thực của các thông tin đợc phản ánh trên BCTC với ý nghĩacác thông tin phản ánh tài sản hay nguồn vốn hay các nghiệp vụ phát sinhphải thực tế xảy ra

Tính trọn vẹn là việc phản ánh các thông tin trên BCTC không đợc bỏ sót.Tính đúng đắn của việc tính giá với ý nghĩa giá trị của tài sản cũng nhgiá phí phải đợc tính theo phơng pháp kế toán

Tính chính xác về cơ học trong các phép tính số học cộng dồn cũng

nh khi chuyển sổ

Tính đúng đắn trong việc phân loại và trình bày phản ánh việc phânloại tài sản hay nguồn vốn phải đợc thực hiện đúng, tuân thủ theo nhữngchuẩn mực, những qui định đã ban hành

Tính quyền và nghĩa vụ phản ánh quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp

đối với mỗi tài sản hay khoản nợ trên BCTC

1.1.3 Qui trình kiểm toán báo cáo tài chính

Lập kế hoạch kiểm toán:

Lập kế hoạch kiểm toán là bớc đầu tiên trong một cuộc kiểm toán, nó

có ảnh hởng đến chất lợng cuộc kiểm toán, là yếu tố quyết định đến sựthành công của cuộc kiểm toán

Một kế hoạch kiểm toán phù hợp sẽ giúp cho kiểm toán viên thu thập

đợc bằng chứng kiểm toán đầy đủ, có giá trị, làm giảm rủi ro kiểm toán

Đồng thời lập kế hoạch kiểm toán sẽ giúp cho các kiểm toán viên có thểphối hợp với nhau một cách hiệu quả, làm tăng khả năng phát hiện sai sót.Trình tự lập kế hoạch kiểm toán bao gồm các bớc sau:

Chuẩn bị cho lập kế hoạch kiểm toán tổng quát

Trang 8

Thu thập thông tin cơ sở

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Thực hiện các thủ tục phân tích

Đánh giá trọng yếu và rủi ro

Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát

Thực hiện kiểm toán: Là quá trình thực hiện các trắc nghiệm đã đợc

thiết kế bao gồm các yếu tố: Thủ tục, qui mô mẫu chọn, các phần tử đợcchọn kiểm tra,… của từng loại trắc nghiệm cụ thể

Đây thực chất là quá trình mà kiểm toán viên sử dụng các phơng phápthích hợp để thu thập bằng chứng kiểm toán Trong quá trình thực hiệnkiểm toán, kiểm toán viên tiến hành thực hiện các thủ tục sau:

Thử nghiệm kiểm soát: Thử nghiệm này đợc áp dụng để kiểm tra tính

hiện hữu của hệ thống kiểm soát, các thử nghiệm kiểm soát đợc thiết kế tạicông ty khách hàng Các thử nghiệm này đợc thực hiện để thu thập đợcbằng chứng kiểm toán về sự thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soátnội bộ

Thủ tục phân tích: Thủ tục này đợc áp dụng trong tất cả các giai đoạn

khác nhau của quá trình kiểm toán Trong quá trình thực hiện thủ tục phântích, kiểm toán viên thờng thực hiện các bớc cơ bản sau:

Tiến hành phát triển mô hình phân tích

Xem xét tính độc lập và mức độ tin cậy của các dữ liệu tài chính

ớc tính các giá trị của chỉ tiêu cần phân tích và so sánh với giá trịcủa chỉ tiêu ấy với sổ sách

Phân tích nguyên nhân chênh lệch

Xem xét những phát hiện qua kiểm toán

Thủ tục kiểm tra chi tiết: Đây là việc áp dụng các biện pháp cụ thể để

kiểm toán từng khoản mục hoặc nghiệp vụ tạo nên số d của các khoản mục,của các nghiệp vụ liên quan

Kiểm tra chi tiết là sự kết hợp giữa hai loại trắc nghiệm đó là: Trắcnghiệm công việc và trắc nghiệm trực tiếp số d

Khi tiến hành kiểm tra chi tiết, kiểm toán viên thực hiện theo trình tựsau:

Lập kế hoạch kiểm tra chi tiết

Chọn các khoản mục để kiểm tra chi tiết

Lựa chọn các khoản mục chính

Thực hiện các biện pháp kiểm toán trên các khoản mục đợc chọn

Đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết

Xử lý các khoản chênh lệch

Trang 9

Kết thúc kiểm toán: Trong giai đoạn này, kiểm toán viên cần phải chú

ý xem xét các vấn đề sau:

Xem xét các khoản công nợ ngoài dự kiến: Những khoản nợ ngoài dựkiến có thể là các nghĩa vụ, các công nợ ngoài dự kiến, các khoản bồi thờngnhng đến thời điểm khoá sổ vẫn cha thể kết luận là có chắc chắn xảy ra haykhông? Đó cũng có thể là các khoản nợ liên quan đến vụ kiện, các khoảntranh chấp về thuế

Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ: Đối với sự kiện

có ảnh hởng trực tiếp đến báo cáo tài chính thì tách ra làm hai loại:

 Các sự kiện phải điều chỉnh: Kết quả các vụ kiện để tăng khoản

nợ ngoài dự kiến, các khoản tài sản không sử dụng đợc và nhợng bán saungày khoá sổ

 Các nghiệp vụ ảnh hởng trực tiếp nhng chỉ cần công bố trênthuyết minh báo cáo tài chính: Phát hành trái phiếu hay cổ phiếu hay sựbiến đổi giá trị của tài sản

Xem xét về hoạt động giả định liên tục

Đánh giá kết quả : Trớc khi lập báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên phải

đánh giá tổng quát về kết quả thu thập đợc

Sau đó kiểm toán viên sẽ tiến hành đa ra các báo cáo kiểm toán trên cơ

sở đánh giá kết quả đạt đợc

1.2 Tiền lơng với vấn đề kiểm toán

1.2.1.Bản chất và ý nghĩa của tiền lơng và các khoản trích theo lơng:

1.2.1.1.Bản chất của tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Theo Mác, Anghen: “ Sản xuất vật chất là cơ sở cho sự phát triển củaxã hội loài ngời Muốn tồn tại con ngời phải có thức ăn, nhà ở, phơng tiện

đi lại và các thứ cần thiết phục vụ cho cuộc sống Muốn thế con ngời phảitạo ra chúng, tức là phải sản xuất.”

Nh vậy, quá trình sản xuất là sự kết hợp giữa các yếu tố: Lao động, đốitợng lao động, t liệu lao động Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình táisản xuất, trớc hết cần đảm bảo tái sản xuất sức lao động, nghĩa là cần phải

có thù lao lao động Tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền của hao phí sứclao động sống mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động theo số lợng,chất lợng và thời gian lao động mà họ cống hiến cho doanh nghiệp

1.2.1.2 ý nghĩa của tiền lơng

Tiền lơng là một trong những khoản mục trọng quan trọng không chỉ

đối với ngời lao động và với toàn doanh nghiệp

Trang 10

Đối với ngời lao động: Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngờilao động Ngời lao động bỏ sức lao động để tham gia hoạt động sản xuấtkinh doanh tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Vì thế các doanh nghiệpdùng các chính sách về tiền lơng để khuyến khích tăng năng suất lao động,làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Đối với doanh nghiệp: Tiền lơng phải trả cho ngời lao động là mộttrong những khoản mục chi phí sản xuất, là yếu tố tạo thành giá trị sảnphẩm Tiền lơng có ảnh hởng lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp trong kì

Đối với xã hội: Tiền lơng là công cụ của chính sách phân phối và táiphân phối thu nhập

Ngoài ra, đi kèm với tiền lơng là các khoản trích theo lơng: BHXH,BHYT, KPCĐ

Bảo hiểm xã hội: Trích 20% tổng quĩ lơng cơ bản Trong đó doanhnghiệp chịu 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì, còn ngời lao

động chịu 5% trừ vào thu nhập hàng tháng

Doanh nghiệp nộp 20% này cho cơ quan bảo hiểm cấp trên Quĩ này

đùng để trợ giúp cho ngời tham gia đóng bảo hiểm xã hội khi họ ốm đauhoặc nghỉ h,…

Bảo hiểm y tế: Trích 3% tổng quĩ lơng cơ bản Trong đó doanh nghiệpchịu 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn lại ngời lao động chịu1% trừ vào thu nhập

Kinh phí công đoàn: Trích 2% tổng quĩ lơng cơ bản, tính vào chi phísản xuất của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải nộp 1% cho cơ quan cấptrên, còn 1% để lại chi tiêu cho hoạt động công đoàn cấp cơ sở

1.2.2.Các hình thức trả lơng:

Hình thức trả l ơng theo thời gian : Là thực hiện việc trả lơng cho ngời

lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạonghiệp vụ, chuyên môn của ngời lao động Tuỳ theo tính chất lao động khácnhau mà mỗi ngành nghề cụ thể có thang lơng riêng

Đơn vị để tính lơng theo thời gian là: Lơng tháng, lơng ngày, lơng giờ.Lơng tháng thờng đợc áp dụng cho lơng nhân viên làm công tác quản

lí, các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất.Lơng ngày là lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày và sốngày lao động thực tế trong tháng

Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ

Trang 11

Lơng ngày thờng đợc áp dụng để trả cho lao động trực tiếp hởng lơngthời gian, tính trả lơng cho ngời lao động trong những ngày hội họp, học tậphoặc làm nghĩa vụ quân sự, làm căn cứ tính trợ cấp BHXH.

Lơng giờ đợc áp dụng để trả lơng cho ngời lao động trực tiếp trong thờigian làm việc không hởng lơng theo sản phẩm

Hình thức trả l ơng theo sản phẩm: Đó là việc thực hiện trả lơng theo

số lợng và chất lợng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành Đây là hìnhthức tiền lơng phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặtnăng suất lao động với thù lao lao động, có tác dụng khuyến khích ngời lao

động tăng năng suất lao động

Hình thức trả lơng theo sản phẩm bao gồm có:

Hình thức tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: Với hình

thức này tiền lơng phải trả cho ngời lao động đợc tính trực tiếp theo số lợngsản phẩm hoàn thành đúng qui cách, phẩm chất và đơn giá tiền lơng sảnphẩm đã qui định, không chịu bất cứ sự hạn chế nào Đây là cách thức trả l-

ơng phổ biến của các doanh nghiệp

Hình thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: Thờng đợc áp dụng để

trả lơng cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất nh : Lao động làmnhiệm vụ vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dỡng máy móc thiết bị,…Tuy lao động của họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhng lại ảnh hởnggián tiếp đến năng suất của lao động trực tiếp

Hình thức tiền lơng theo sản phẩm có thởng, có phạt: Theo hình thức

này, ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp, ngời lao động còn đợc thởngtrong sản xuất nếu nh họ tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật t Đồng thờivới việc khen thởng, trong trờng hợp ngời lao động làm hỏng sản phẩm,lãng phí vật t,…thì sẽ phải chịu phạt trừ vào thu nhập

Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức này, ngoài

tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền thởng đợc tính trêncơ sở tăng đơn giá tiền lơng ở các mức năng suất cao Hình thức này có tácdụng kích thích ngời lao động duy trì cờng độ lao động ở mức tối đa Tuynhiên theo hình thức này lại làm cho tăng khoản mục chi phí nhân côngtrong giá thành sản phẩm nên chỉ đợc sử dụng trong một số trờng hợp cầnthiết nh: Hoàn thành đơn đặt hàng trong thời gian ngắn,…

Hình thức khoán khối l ợng hoặc khoán từng việc: Hình thức này áp

dụng cho những công việc lao động đơn giản, có tính chất nh: Bốc dỡnguyên vật liệu, hàng hoá, sửa chữa nhà cửa,…

Hình thức khoán quĩ lơng: Hình thức này là dạng đặc biệt của tiền lơngsản phẩm, đợc sử dụng để trả lơng cho những ngời làm việc tại các phòng

Trang 12

ban của doanh nghiệp Theo hình thức này, căn cứ vào khối lợng công việctại các phòng ban, doanh nghiệp tiến hành khoán quĩ lơng Quĩ lơng thực tếcủa từng phòng ban phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc đợc giao.

1.2.3.Chức năng của chu trình tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Chu trình tiền lơng và nhân viên bắt đầu bằng việc tuyển dụng và thuêmớn nhân viên và kết thúc bằng việc thanh toán tiền lơng cho ngời lao

động

Chức năng tuyển dụng và thuê mớn nhân viên: Công việc này do bộ

phận nhân sự thực hiện Tất cả các trờng hợp tuyển dụng và thuê mớn đều

đợc ghi chép trên một bản báo cáo do ban quản lí phê duyệt, trong đó cónêu rõ vị trí công việc, trách nhiệm công việc, mức lơng khởi điểm,…

Bản báo cáo này đợc lu trữ ở phòng nhân sự để vào sổ nhân sự và lu trữ

ở phòng kế toán để làm cơ sở tính lơng và các khoản trích theo lơng

Chức năng phê duyệt thay đổi mức lơng, bậc lơng, thởng và các khoản phúc lợi

Khi cán bộ công nhân viên hay ngời lao động đợc thăng chức hay tăngbậc tay nghề thì đều có sự thay đổi về mức lơng Tất cả sự thay đổi này đều

đợc phê duyệt bởi bộ phận nhân sự và những ngời có thẩm quyền trớc khighi vào sổ nhân sự

Chức năng theo dõi và tính toán thời gian lao động, khối lợng công việc, sản phẩm hoàn thành:

Phải tiến hành theo dõi, ghi chép và phản ánh kịp thời chính xác ngàycông, giờ công làm việc thực tế, số lợng sản phẩm hoàn thành thông quacác chứng từ nh: Bảng tính công, hợp đồng giao khoán,…

Chức năng tính lơng và lập bảng lơng: Căn cứ vào các chứng từ,

theo dõi thời gian lao động, khối lợng sản phẩm hoàn thành, kế toán tiền

l-ơng kiểm tra tính hợp lí và hợp pháp của các chứng từ, tiến hành tính ll-ơng

và các khoản trích theo lơng

Chức năng ghi chép sổ kế toán: Trên cơ sở các bảng thanh toán lơng,

thởng và các chứng từ gốc kèm theo, kế toán tiến hành ghi sổ nhật kí tiền

l-ơng, viết các phiếu chi kèm theo bảng thanh toán lơng và chuyển cho thủquĩ sau khi đã đợc phê duyệt

Thanh toán tiền luơng và bảo đảm những khoản lơng cha thanh toán:

Khi nhận đợc các phiếu chi lơng, thủ quĩ phải tiến hành kiểm tra, đốichiếu tên và số tiền trên phiếu chi với danh sách trên Bảng thanh toán lơng,thởng Sau đó thủ quĩ tiến hành phát lơng và yêu cầu ngời nhận lơng kí

Trang 13

nhận vào phiếu chi Đối với những phiếu chi cha đợc thanh toán thì đợc cấtgiữ cẩn thận và phải đảm bảo ghi chép đầy đủ để tránh nhầm lẫn.

1.2.4 Công tác tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo

l-ơng

Việc tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng đợc thểhiện qua hai sơ đồ sau:

Trang 14

Sơ đồ 1.1: Qui trình hạch toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ

Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị

Khấu trừ BHXH, BHYT vào vào thu nhập của CNV

KPCĐ v ợt chi, đề nghị

cấp bù

Trang 15

Sơ đồ 1.2 Qui trình hạch toán tiền lơng

1.3 Kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.3.1.Vai trò của kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính

Tiền lơng là một trong những khoản chi phí lớn ở hầu hết các doanhnghiệp và có ảnh hởng quan trọng tới kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đó Vì thế, các nhà quản lí luôn luôn phải cân nhắc

đến vấn đề: Tiền lơng vừa phải đảm bảo cho ngời lao động trang trải cuộcsống, đồng thời phù hợp với chi phí sản xuất và kết quả kinh doanh trongkì

Chi phí tiền lơng đợc xem là khoản mục trọng yếu trên báo cáo tàichính vì nếu phân loại và phân bổ sai sẽ có thể dẫn đến sai sót trọng yếu vềgiá trị sản phẩm dở dang, giá thành sản phẩm và giá trị hàng tồn kho trongdoanh nghiệp Từ đó gây ảnh hởng đến lợi nhuận trong kì

Thanh toán các khoản còn

phải trả cho CNV

Tiền l ơng th ởng trong quĩ l ong

Tiền l ơng th ởng ngoài quĩ l ơng phải trả cho CNV

BHXH phải trả cho CNV

L ơng phép phải trả CNV

Trích tr ớc

l ơng phép

Trang 16

1.3.2.Các sai phạm tiềm tàng trong chu trình tiền lơng và nhân viên

Chi phí tiền lơng khống: Chi phí tiền lơng đã ghi sổ song trên thực tế

lại không phát sinh, hay chi phí lơng phát sinh ở kì sau nhng lại đợc hạchtoán vào kì này

Tính ra tiền lơng và các khoản trích theo lơng không chính xác: Do

tính sai hoặc cộng nhầm hay hạch toán sai

Tiền lơng thanh toán cao hơn so với thực tế: Ghi sổ thanh toán nhng

thực tế cha chi lơng

1.3.3.Mục tiêu của kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên

Mục tiêu chung: Kiểm toán viên phải thu thập đợc các bằng chứng để

khẳng định tính trung thực và hợp lý của các nghiệp vụ về tiền lơng và nhânviên, tất cả các thông tin trọng yếu có liên quan tới chu trình đều đợc trìnhbày phù hợp với các nguyên tắc kế toán, chế độ tài chính hiện hành

Mục tiêu về sự hiện hữu và có thực:

Điều đó có nghĩa rằng tất cả các nghiệp vụ về tiền lơng đã đợc ghichép trên thực tế phải xảy ra và các khoản chi phí tiền lơng và khoản tiền l-

ơng cha thanh toán phải thực sự tồn tại

Mục tiêu trọn vẹn: Mục tiêu trọn vẹn đối với các nghiệp vụ tiền lơng

đảm bảo rằng tất cả các nghiệp vụ tiền lơng đã xảy ra đều đợc ghi chép đầy

đủ

Mục tiêu về quyền và nghĩa vụ: Các khoản lơng phải trả đều phản ánh

đúng nghĩa vụ của đơn vị đối với ngời lao động

Mục tiêu đo lờng và tính giá: Mục tiêu đo lờng và tính giá đối với các

nghiệp vụ tiền lơng và các số d có liên quan nghĩa là những giá trị đã ghichép về các nghiệp vụ tiền lơng hợp lệ là đúng Tất cả các sai phạm về sự

đo lờng và tính giá trong các nghiệp vụ tiền lơng đều dẫn tới hoặc làm tănghoặc làm giảm hơn so với thực tế số chi phí tiền lơng phải thanh toán chongời lao động

Mục tiêu phân loại và trình bày: Mục tiêu này có nghĩa là tất cả các

khoản chi phí tiền lơng và các khoản phải thanh toán cho công nhân viên

đều đợc trình bày vào các tài khoản hợp lý Nếu phân loại và trình bày sai

sẽ dẫn tới ảnh hởng tới giá trị hàng tồn kho và những khoản mục khác cóliên quan

1.3.4 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong chu trình tiền lơng và nhân viên

Các loại hình kiểm soát nội bộ trong chu trình tiền lơng và nhân viên

đợc thiết lập nhằm thực hiện các chức năng của chu trình Mỗi loại hình

Trang 17

kiểm soát sẽ gắn liền với các mục tiêu kiểm soát cụ thể nhằm phát hiện vàngăn chặn những sai sót có thể xảy ra.

Nghiệp vụ phê duyệt: Để có thể tuyển chọn đợc đúng ngời, phù hợp

với từng công việc thì Ban lãnh đạo phải đa ra các tiêu chuẩn tuyển dụng rõràng Nếu không thì có thể mất chi phí tuyển dụng lớn mà không chọn đợcngời phù hợp hoặc tuyển dụng phải lao động kém phẩm chất, năng lực

Để kiểm soát đối với việc phê chuẩn công tác tuyển dụng, Ban lãnh

đạo phải thiết lập một chính sách tuyển dụng rõ ràng bằng văn bản, phảiduy trì một hệ thống sổ nhân sự đợc cập nhật liên tục Bên cạnh đó cũngcần phải thiết lập các thủ tục rà soát và thủ tục phê duyệt đối với các mức l -

ơng, thởng, các khoản trích theo lơng Tất cả mọi sự điều chỉnh về mức

l-ơng do thăng chức hoặc thuyên chuyển đều phải đợc thông qua các cấp cóthẩm quyền

Ghi sổ sách kế toán về tiền lơng: Tất cả các khoản phải thanh toán cho

công nhân viên cần phải đợc ghi chép một cách chính xác, đúng kì và phải

đợc phân loại hợp lí Nếu không có thể dẫn tới việc tính sai lơng, các khoảnkhấu trừ khác

Để có thể kiểm soát đợc việc ghi chép này, Ban giám đốc cần phảithiết lập ra một sơ đồ tài khoản hạch toán và các thủ tục phân bổ chi phínhân công Đồng thời cũng phải thống nhất một cách hợp lí giữa hệ thốngcác bảng tính lơng, bảng tổng hợp chi phí lơng, sổ nhật kí tiền lơng và sổcái

Thực chi: Để có thể kiểm soát đợc các khoản chi không có thật thì

trong việc chi trả lơng cần chú ý chỉ thanh toán dựa trên các khoản nợ đãghi nhận Các phiếu chi hoặc séc chi lơng phải thể hiện rõ ràng đó là chicho các công việc, sản phẩm hoàn thành Tất cả các cá nhân khi nhận lơng

đều phải kí nhận

Tiếp cận hệ thống sổ sách: Để kiểm soát đối với các khoản chi không

đúng và những chi phí nhân công không đợc thông qua thì Ban quản lí cầnphải đa ra các chính sách nhằm hạn chế việc tiếp cận hệ thống sổ sách củanhững ngời có thẩm quyền

Phân chia trách nhiệm: Để đảm bảo một cách thỏa đáng về việc phân

chia trách nhiệm, bộ phận nhân sự cần phải có sự tách rời với bộ phận tínhtoán lơng, thởng, lập bảng lơng,…Nếu không chức năng phê duyệt của bộphận nhân sự sẽ phối hợp với chức năng thanh toán lơng và có thể làm tăngmức lơng phải trả hoặc tạo ra nhân viên khống

Trang 18

1.4 Qui trình kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên

1.4.1.Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của cuộc kiểm toán có ýnghĩa vô cùng quan trọng trong kiểm toán BCTC nhằm đảm bảo tính hiệuquả, tính kinh tế và tính hiệu lực cũng nh việc thu thập đợc bằng chứngkiểm toán đủ về số lợng và chất lợng

Lập kế hoạch kiểm toán có ý nghĩa quan trọng trong một cuộc kiểmtoán:

 Lập kế hoạch kiểm toán ảnh hởng quyết định tới chất lợng cuộckiểm toán, là yếu tố quyết định sự thành công cuộc kiểm toán

 Kế hoạch kiểm toán phù hợp giúp cho kiểm toán viên thu thập đợcbằng chứng đầy đủ, có giá trị nhằm làm rủi ro hoạt động kiểm toán

 Giúp cho kiểm toán viên phối hợp có hiệu quả với các bộ phận kháclàm tăng khả năng phát hiện sai phạm, giảm chi phí kiểm toán

 Một kế hoạch kiểm toán phù hợp là cơ sở cho kiểm toán viên vàcông ty kiểm toán kiểm soát về chất lợng kiểm toán nhằm nâng cao uy tíncủa công ty kiểm toán

 Kế hoạch kiểm toán là cơ sở để giải quyết những bất đồng, tranhchấp xảy ra với khách hàng

Khi thực hiện lập kế hoạch kiểm toán kiểm toán viên thực hiện cáccông việc sau:

Thu thập thông tin cơ sở: Sau khi kí kết hợp đồng kiểm toán kiểm toán

viên tiến hành thu thập thông tin cơ sở về khách hàng Trong giai đoạn nàykiểm toán viên thực hiện tìm hiểu các nội dung sau:

Tìm hiểu về môi trờng và lĩnh vực hoạt động của đơn vị khách hàngTìm hiểu về các yếu tố nội tại trong đơn vị khách hàng nh: Đặc điểm

về sở hữu, quản lí, khả năng tài chính của đơn vị, HTKSNB, hệ thống kếtoán,

Xem xét kết quả cuộc kiểm toán trớc, tham quan nhà xởng, nhận diệncác bên hữu quan

Đặc biệt trong kiểm toán chu trình tiền lơng, nhân viên kiểm toán viên

sẽ tiến hành tìm hiểu và thu thập các chính sách, qui chế trả lơng của đơn

vị Đồng thời kiểm toán viên cũng thu thập Bảng thanh toán lơng, biên bảnnộp BHXH, BHYT các quí để đối chiếu và kiểm tra sau này

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lí của khách hàng: Thu thập

thông tin về nghĩa vụ pháp lí của khách hàng trong kiểm toán chu trình tiềnlơng, nhân viên sẽ giúp kiểm toán viên nắm bắt đợc quá trình mang tính

Trang 19

chất pháp lí có ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng Đồngthời cũng giúp kiểm toán viên xem xét đợc sự biến động về tình hình nhân

sự, xem xét sự tranh chấp giữa cán bộ công nhân viên trong công ty với Bangiám đốc công ty

Các thông tin về nghĩa vụ pháp lí mà kiểm toán viên cần phải thu thập

đó là:

 Bản đăng kí quĩ lơng với cơ quan cấp trên

 Thu thập các hợp đồng lao động

 Thu thập các bảng thanh toán lơng của các tháng

 Biên bản họp Hội đồng quản trị về việc tăng lơng hay kí kết hợp

đồng lao động mới

 Biên bản nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế TNCN,

Thực hiện thủ tục phân tích: Sau khi thực hiện thu thập thông tin cơ sở

kiểm toán viên tiến hành thủ tục phân tích các thông tin cơ sở giúp chokiểm toán viên thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp để thu thập đợc bằngchứng kiểm toán có giá trị và có hiệu lực Việc thực hiện thủ tục phân tíchtrong giai đoạn này giúp cho kiểm toán viên đánh giá sơ bộ về tình hìnhbiến động quĩ lơng, tình hình biến động nhân sự của đơn vị khách hàngMức độ áp dụng thủ tục phân tích tuỳ thuộc vào qui mô, tính phức tạp

và tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đối với chu trình tiềnlơng việc thực hiện thủ tục phân tích bao gồm:

 So sánh tổng chi phí tiền lơng giữa các kì để xem xét các biến độngbất thờng

 So sánh mức lơng bình quân giữa các kì

 So sánh tỉ lệ chi phí tiền lơng trên tổng doanh thu giữa năm nay vớinăm trớc

 So sánh tỉ lệ chi phí tiền lơng trên giá thành sản phẩm

Đánh giá trọng yếu và rủi ro: Trong giai đoạn này kiểm toán viên

đánh giá mức độ trọng yếu có thể chấp nhận đợc cho khoản mục tiền lơng

và các khoản trích theo lơng Trớc tiên kiểm toán viên cần phải đánh giámức trọng yếu cho toàn bộ BCTC và sau đó phân bổ mức trọng yếu chotừng khoản mục trên BCTC

Việc xác định mức trọng yếu cho khoản mục tiền lơng và các khoảntrích theo lơng có ý nghĩa quan trọng trong việc đa ra ý kiến cuối cùng củakiểm toán viên về tính trung trung thực và hợp lí của khoản mục tiền lơngtrên BCTC

Việc đánh giá và phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục tiền lơng vàcác khoản trích theo lơng trên BCTC phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nh:

Trang 20

 Tổng chi phí tiền lơng phát sinh trong kì

 Tổng doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì

 Tỉ trọng giữa chi phí tiền lơng trên doanh thu

 Tỉ trọng tiền lơng trên thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

 Sự xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên

Mục đích của việc phân bổ này là để giúp cho kiểm toán viên xác định

đợc số lợng bằng chứng kiểm toán thích hợp phải thu thập đối với từngkhoản mục ở mức chi phí thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo rằng tổng hợpcác sai sót trên Báo cáo tài chính không vợt quá mức ớc lợng ban đầu vềtính trọng yếu

Mức trọng yếu ban đầu của khoản mục tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng có thể xác định dựa vào qui mô và tỉ trọng của khoản mục tiền l-

ơng so với chi phí sản xuất, doanh thu trong kì Thông thờng mức trọng yếuphân bổ cho khoản mục tiền lơng và các khoản trích theo lơng đợc xác địnhtrên cả mặt định lợng và định tính, tổng thể thờng đợc chọn để xác địnhmức trọng yếu cho khoản mục này là doanh thu hoặc giá vốn

Sau khi tiến hành ớc lợng và phân bổ mức trọng yếu cho từng khoảnmục trên Báo cáo tài chính kiểm toán viên sẽ tiến hành đánh giá rủi ro kiểmsoát

Đánh giá rủi ro kiểm toán: Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà kiểm toán

viên đa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã đợc kiểm toán vẫncòn có sai phạm trọng yếu Trong quá trình kiểm toán việc chọn mẫu kiểmtoán còn gặp nhiều giới hạn nên kiểm toán viên không thể phát hiện ra hếttất cả các sai sót trọng yếu trên BCTC Do đó, rủi ro kiểm toán luôn luôntồn tại ngay cả khi kiểm toán viên tuân thủ đúng theo các chuẩn mực kiểmtoán, kế toán

Trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Nếumức độ trọng yếu có thể chấp nhận đợc tăng lên thì rủi ro kiểm toán càngthấp và ngợc lại Nếu kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm toán cao thì số l-ợng bằng chứng cần thu thập cũng tăng lên

Trong kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên, khi rủi ro kiểm toán

đợc đánh giá là cao, kiểm toán viên cần phải thu thập bằng chứng, đánh giá

và phân bổ mức trọng yếu một cách thận trọng cho khoản mục tiền lơng vàcác khoản trích theo lơng bởi đây là khoản mục có ý nghĩa và phát sinh lớntrên BCTC

Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát: Tìm

hiểu HTKSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát là một phần hết sức quan trọngtrong mỗi cuộc kiểm toán

Trang 21

Kiểm toán viên có sự hiểu biết về HTKSNB của khách hàng sẽ giúpcho việc lập kế hoạch và thiết kế chơng trình kiểm toán có hiệu quả Mức

độ rủi ro kiểm soát sẽ ảnh hởng tới quyết định, nội dung, phạm vi của cácthủ tục kiểm toán đợc thiết kế trong chơng trình kiểm toán

Nếu rủi ro kiểm soát đợc đánh giá là cao thì kiểm toán viên sẽ tăng ờng thực hiện các thử nghiệm cơ bản và ngợc lại nếu rủi ro kiểm soát đợc

c-đánh giá là cao, HTKSNB của khách hàng đợc c-đánh giá là đáng tin cậy thìkiểm toán viên sẽ dựa vào HTKSNB để giảm thiểu các thử nghiệm cơ bảnnhằm làm giảm thời gian và chi phí kiểm toán

Trong quá trình kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên việc tìmhiểu và đánh giá HTKSNB có ý nghĩa rất quan trọng Khi tiến hành tìmhiểu về HTKSNB của khách hàng kiểm toán viên cần thu thập đợc cácthông tin:

 Số lợng cán bộ công nhân viên và tình hình biến động nhân sựtrong năm

 Tìm hiểu về qui chế tuyển dụng nhân sự, kí kết hợp đồng lao động

 Tìm hiểu qui trình tính và trả lơng cho cán bộ công nhân viên

 Kiểm tra xem xét sự phân công, phân nhiệm công việc trong đơn

1.4.2 Thực hiện kiểm toán

Đây thực chất là quá trình kiểm toán viên sử dụng các thử nghiệmthích hợp để thu thập bằng chứng kiểm toán để có thể giúp các kiểm toánviên đa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lí của các Báo cáo tài chính Cácthử nghiệm mà kiểm toán viên thực hiện gồm có: Thử nghiệm kiểm soát vàthử nghiệm cơ bản

Trong kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên, các thủ tục này đợcthực hiện nh sau:

 Thử nghiệm kiểm soát:

Thử nghiệm này đợc thực hiện khi kiểm toán viên tìm hiểu thấy hệthống KSNB của đơn vị khách hàng hoạt động có hiệu quả và hiệu lực Thử

Trang 22

nghiệm này đợc thực hiện nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về sựthiết kế và hoạt động của hệ thống KSNB.

 Tìm hiểu tổng quan chu trình tiền lơng và nhân viên:

Bảng tính lơng chính là điểm xuất phát của kiểm toán viên trong việctìm hiểu tổng quan chu trình tiền lơng và nhân viên vì nó là cơ sở để thanhtoán tiền lơng, ghi chép sổ sách kế toán và phân bổ chi phí tiền lơng

Kiểm toán viên tiến hành kiểm tra tính chính xác về số học trên bảngtính lơng, bảng phân bổ tiền lơng và đối chiếu với nhật kí tiền lơng, sổ cái Thông qua việc chọn mẫu ngẫu nhiên trong danh sách nhân viên trênbảng tính lơng, kiểm toán viên sẽ tiến hành đối chiếu với hồ sơ nhân sự

đồng thời so sánh mức lơng, bậc lơng, các khoản khấu trừ trên sổ nhân sựvới số liệu trên bảng tính lơng Kiểm toán viên kiểm tra sự khớp đúng cácmức lơng, bậc lơng và các khoản khấu trừ trên các sổ nhân sự với các thôngtin trên bảng tính lơng

Tính chính xác của các khoản lơng và việc phân bổ một cách hợp lí làmột điều vô cùng quan trọng bởi vì tiền lơng là một khoản chi phí lớn trongdoanh nghiệp, nếu sai phạm sẽ dẫn tới sai sót các khoản mục khác trên Báocáo tài chính nh: Sản phẩm dở dang, thành phẩm, phải trả công nhân viên,

 Tìm hiểu tổng quan về lơng khống:

Một trong những sai phạm trong chu trình tiền lơng nhân viên đó làtiền lơng khống Lơng khống có thể là số lợng nhân viên khống, thời gianlao động khống

 Tìm hiểu tổng quan số lợng nhân viên khống: Kiểm toán viên thực

hiện một số các thủ tục sau:

Kiểm toán viên so sánh tên của nhân viên trên phiếu chi, bảng thanhtoán lơng với bảng chấm công, bảng kê khai sản phẩm hoàn thành, đốichiếu chữ kí của ngời lĩnh tiền với chữ kí trên hồ sơ nhân viên

Đồng thời chọn lựa ra một số hồ sơ nhân viên nhằm phát hiện số nhânviên đã thôi việc, kết thúc hợp đồng và xem xét khoản thanh toán mãn hạnhợp đồng có phù hợp với chính sách của công ty hay không?

Kiểm toán viên sẽ tiến hành kiểm tra việc thanh toán tiền lơng côngnhân viên để đảm bảo rằng không trả lơng cho số công nhân viên đã thôiviệc bằng cách đối chiếu thời điểm thôi việc với bảng thanh toán lơng,chứng từ có liên quan

Kèm theo đó sẽ tiến hành trả lơng đột xuất để phát hiện ra số côngnhân viên đã nghỉ việc nhng vẫn đợc trả lơng

 Tìm hiểu số giờ, khối lợng công việc sản phẩm hoàn thành khống:

Trang 23

Kiểm toán viên thực hiện việc tiếp cận với quản lí phân xởng để theodõi việc chấm công và phỏng vấn nhân viên về việc kiểm soát giờ giấc quản

 Tìm hiểu các khoản trích trên tiền lơng:

Các khoản trich theo lơng gồm có: BHXH, BHYT, KPCĐ,…Thông thờng kiểm toán viên sẽ tiến hành thực hiện các thủ tục sau:

-Xác định tính chính xác của quĩ lơng làm cơ sở cho việc tính toán cáckhoản trích trên tiền lơng

So sánh chi tiết thông tin trên bảng kê các khoản trích trên tiền lơngvới các khoản phải nộp

So sánh các khoản đã thanh toán với các bảng kê khai để xác định xemdoanh nghiệp kê khai có đúng không? Thủ tục quyết toán các khoản đógiữa doanh nghiệp với các cơ quan có liên quan có đúng không?

 Thủ tục phân tích:

Mục đích của việc thực hiện thủ tục này là xem xét những biến độngbất thờng về các khoản mục, con số trên Báo cáo tài chính Khi thực hiệnthủ tục này kiểm toán viên tiến hành hai thủ tục: Phân tích xu hớng, phântích tỉ suất

 Phân tích xu hớng: Kiểm toán viên tiến hành so sánh số liệu của

các tài khoản chi phí về tiền lơng với các niên độ kế toán trớc hoặc so sánh

số d của các tài khoản giữa các kì Việc so sánh này nhằm phát hiện nhữngbiến động bất thờng qua đó thu thập những bằng chứng có thể có hoặc xác

định phạm vi kiểm tra chi tiết đối với các tài khoản chi phí tiền lơng có biến

Trang 24

 Phân tích tỉ suất: Đây là cách thức so sánh tỷ lệ chi phí tiền lơng

trong giá thành sản xuất hoặc doanh thu giữa kì này với kì trớc hay với cácchỉ tiêu tơng ứng của kế hoạch, của các đơn vị trong cùng ngành,…

Đồng thời kiểm toán viên tiến hành so sánh tỷ lệ chi phí tiền lơngtrong chi phí bán hàng và chi phí quản li doanh nghiệp, với tổng chi phíkinh doanh hoặc doanh thu bán hàng kì này so với kì trớc

Việc so sánh này nhằm khẳng định tính hợp lí về cơ cấu chi phí giữacác kì kế toán

Tuy nhiên khi tiến hành so sánh đối chiếu tỉ lệ này kiểm toán viêncũng phải tính đến diều kiện thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

 Thủ tục kiểm tra chi tiết:

Đây là việc áp dụng các loại trắc nghiệm: Trắc nghiệm công viêc, trắcnghiệm trực tiếp số d để kiểm tra từng khoản mục và các nghiệp vụ tạo nên

số d trên khoản mục này

Mục tiêu của thủ tục này nhằm kiểm tra xem các khoản tính dồn vềtiền luơng và các khoản trích theo lơng có đợc đánh giá đúng hay không?Các nghiệp vụ trong chu trình này có đợc ghi sổ đúng kì hay không?

Khi tiến hành kiểm tra chi tiết các tài khoản trong chu trình tiền lơngnhân viên, qui trình nh sau:

Tài khoản 334: Đợc kiểm tra thông qua số d tiền lơng, tiền thởng và

các khoản phải thanh toán khác cho công nhân viên

Số d tài khoản 334 thực chất là các khoản lơng phát sinh khi ngời lao

động cha nhận cho đến thời điểm cuối kì Doanh nghiệp có thể tính và trả

l-ơng cho cán bộ công nhân viên tùy thuộc vào chính sách của mỗi doanhnghiệp, tuy nhiên các chính sách đó phải đợc thực hiện một cách nhất quán

từ năm này sang năm khác Nếu có sự thay đổi nào đó thì phải có sự giảitrình trên các Báo cáo tài chính

Do đó, khi tiến hành kiểm tra tài khoản 334, kiểm toán viên cần có sựhiểu biết và nắm vững về chính sách, chế độ thanh toán lơng của doanhnghiệp và xem xét việc áp dụng các chính sách này có nhất quán haykhông? Đồng thời kiểm toán viên cũng phải quan tâm đến thời hạn tính và

độ tin cậy của số d trên tài khoản 334 thông qua việc chọn mẫu, tính toánlại chi phí tiền lơng và các khoản phải trả để phát hiện sai sót có thể xảy rakhi đơn vị trích quĩ lơng không đúng

Số d tiền lơng, thởng cuối kì ở mỗi doanh nghiệp là một khoản mụctrọng yếu, nếu không đợc ghi chép kịp thời, chính xác sẽ gây ảnh hởng lớn

đến Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đó

Trang 25

Tài khoản 338: Đây là các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ,…mà ngờilao động đợc hởng Để kiểm tra số d các khoản này, kiểm toán viên tiếnhành so sánh số d của các tài khoản đó đối với số liệu trên bảng tính, tríchBHXH, BHYT, KPCĐ với số liệu trên các bảng kê khai các khoản phải nộp

về BHXH và KPCĐ cho cấp trên, đồng thời đối chiếu với các khoản chibằng tiền mặt đã phát sinh trên những chứng từ chi tiền mặt Ngoài ra kiểmtoán viên cần kiểm tra thời hạn tính và trích các khoản trên tiền lơng và thờihạn thanh quyết toán các khoản đó

Các tài khoản chi phí liên quan đến tiền lơng: Các tài khoản chi phí

liên quan đến tiền lơng gồm có: Tk622, Tk627, Tk641, Tk642

Kiểm toán viên tiến hành so sánh chi phí tiền lơng giữa kì này với kìtrớc nhằm phát hiện ra những biến động bất thờng, trong đó kiểm toán viêncần chú ý đến tính chính xác trong việc phân bổ chi phí tiền lơng cho các

đối tợng chịu chi phí Kiểm toán viên cần kiểm tra tổng số giờ làm ca, làmthêm có phù hợp với thực tế không thông qua việc kiểm tra các bảng kê cóxác nhận của ngời có trách nhiệm

1.4.2 Kết thúc kiểm toán

Sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản,kiểm toán viên tiến hành tổng hợp kết quả kiểm toán và lập Báo cáo kiểmtoán

Trớc khi tiến hành lập Báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên cần phảixem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 560 qui định " Các sự kiệnphát sinh sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC liên quan đến trách nhiệm củakiểm toán viên và công ty kiểm toán gồm các giai đoạn sau:

 Các sự kiện phát sinh đến ngày kí Báo cáo kiểm toán

 Các sự kiện đợc phát hiện sau ngày kí Báo cáo kiểm toán nhng

tr-ớc ngày công bố Báo cáo tài chính

 Các sự kiện đợc phát hiện sau ngày công bố Báo cáo tài chính

 Các sự kiện phát sinh đến ngày kí Báo cáo kiểm toán

Kiểm toán viên cần phải thu thập đợc bằng chứng kiểm toán thích hợp

để xác định tất cả các sự kiện phát sinh đến ngày kí Báo cáo kiểm toán cóthể gây ảnh hởng đến Báo cáo tài chính và phải yêu cầu đơn vị điêu chỉnhhoặc Thuyết minh Báo cáo tài chính

Đối với chu trình tiền lơng và nhân viên, kiểm toán viên tiến hành điềutra, phỏng vấn và thực hiện thử nghiệm kiểm soát các sự kiện sau:

Trang 26

Các biến động nhân sự cấp cao do mâu thuẫn, bất đồng nội bộ hoặccác biến động về nhân sự chủ chốt có thể gây ảnh hởng tới tính liên tục củahoạt động sản xuất

Các thay đổi về chính sách, qui chế, hình thức tính và trả lơng từ phíaHội đồng quản trị hoặc Ban giám đốc công ty

Các tranh chấp về hợp đồng lao động

Các sự kiện tranh chấp phát sinh từ việc thực hiện chính sách BHXH,BHYT,…với các cơ quan quản lý

Sau khi xem xét cá sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán, kiểmtoán viên tiến hành đánh giá lại tất cả các bớc đã thực hiện đối với toàn bộcuộc kiểm toán Việc kiểm tra này nhằm đảm bảo các công việc do kiểmtoán viên thực hiện là đầy đủ và phù hợp với chơng trình kiểm toán đã đợcthiết kế

Để thực hiện việc soát xét này kiểm toán viên thực hiện một số côngviệc sau:

Phân tích đánh giá tính hợp lí của số liệu sau kiểm toán

Soát xét hồ sơ kiểm toán và giấy tờ làm việc của kiểm toán viên

Tập hợp các bút toán điều chỉnh, phân loại, trao đổi với Ban giám đốc

Đánh giá tính đầy đủ của các thủ tục kiểm toán, các bằng chứng kiểm toán.Sau khi thực hiện việc đánh giá, soát xét kết quả kiểm toán, kiểm toánviên sẽ đa ra ý kiến về Báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán Tùy thuộc vàokết quả cụ thể của cuộc kiểm toán mà kiểm toán viên có thể đa ra các ýkiến nh sau:

ý kiến chấp nhận toàn phần: ý kiến chấp nhận toàn phần đợc kiểm

toán viên đa ra trong trờng hợp kiểm toán viên cho rằng Báo cáo tài chính

đợc kiểm toán phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếutình hình tài chính của đơn vị đợc kiểm toán theo chuẩn mực và chế độ kếtoán Việt Nam đợc chấp nhận

ý kiến chấp nhận từng phần: ý kiến này đợc đa ra trong trờng hợp

kiểm toán viên cho rằng Báo cáo tài chính chỉ phản ánh trung thực và hợp lítrên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính chính của đơn vị nếu không

bị ảnh hởng vởi yếu tố thùy thuộc mà kiểm toán viên đã nêu rõ trong Báocáo kiểm toán

ý kiến từ chối: ý kiến này đợc đa ra trong trờng hợp hậu quả của việc

giới hạn phạm vi kiểm toán là quan trọng hoặc thiếu thông tin liên quan đếnmột số lợng lớn các khoản mục tới mức mà kiểm toán viên không thể thuthập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán để có thể đa ra ý kiến về Báo cáo tàichính

ý kiến không chấp nhận: ý kiến không chấp nhận đợc đa ra trong

tr-ờng hợp có sự không thống nhất với Ban giám đốc về một số vấn đề mà

Trang 27

kiểm toán viên cho là quan trọng hoặc liên quan đến một số lợng cáckhoản mục mà kiểm toán viên không thể thu thập đợc bằng chứng kiểmtoán để đa ra ý kiến.

Trang 28

Chơng II.Thực trạng kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công

ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam thực hiện

2.1 Khái quát chung về công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam

2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam

CPA VIETNAM có tên là Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam(Viet Nam Auditing Partenship Company) Trụ sở chính của công ty là tạiphòng 1005 - Tầng 10 - Tòa nhà 18T2 - Khu đô thị Trung Hòa - NhânChính - Thanh Xuân - Hà Nội

Công ty có văn phòng đại diện ở phía Nam tại 522G/C12, Nguyễn TriPhơng, Phờng 12, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh

CPA VIETNAM đợc thành lập và hoạt động kiểm toán tại Việt Namtheo Nghị định 105/NĐ-CP ngày 30/4/2004 của Chính phủ về kiểm toán

độc lập đồng thời trên cơ sở giấy chứng nhận dăng kí kinh doanh số

010500002 do Sở kế hoạch và Đầu t Thành phố Hà Nội cấp ngày23/06/2004 CPA VIETNAM hoạt động theo điều lệ công ty đợc Hội đồngthành viên phê duyệt ngày 1/6/2004 theo Luật doanh nghiệp số13/1999/QĐ ngày 10/6/1999

Tuy là công ty mới thành lập nhng CPA VIETNAM đã có đợc vị tríquan trọng trên thị trờng kiểm toán Việt Nam Cùng với phơng châm hoạt

động " Luôn đi cùng sự phát triển của doanh nghiệp" CPA VIETNAM luôncập nhật những thay đổi trong qui chế về tài chính, kế toán, thuế và kiểmtoán để có thể t vấn, đa ra kế họach tài chính giúp cho doanh nghiệp hoạt

động đạt kết quả cao nhất

Với sự am hiểu về môi trờng kinh doanh, pháp luật Việt Nam kết hợpvới việc áp dụng các công nghệ, các phơng pháp tiếp cận và phơng phápluận mới nhất của Việt Nam và của thế giới khi cung cấp dịch vụ cho kháchhàng để đảm bảo rằng các dịch vụ đó đạt chất lợng tốt nhất

CPA VIETNAM hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực

và bảo vệ quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng nh của chính bảnthân mình trên cơ sở tuân thủ pháp luật, các nguyên tắc chỉ đạo của Chuẩnmực kiểm toán Việt Nam và các Chuẩn mực kiểm toán quốc tế phù hợp vớipháp luật và qui định của Chính phủ Việt Nam

Trang 29

Đặc biệt CPA VIETNAM có một đội ngũ nhân viên năng động, sángtạo và có trình độ Đây chính là một trong số các yếu tố quan trọng nhất đ a

đến sự thành công của CPA VIETNAM Các nhân viên của công ty đợc đàotạo và có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực kiểm toán, tài chính, kếtoán, kế toán và quản trị doanh nghiệp Phần lớn các nhân viên trong công

ty đều đã từng làm tại các công ty lớn nh: VACO, AASC, Bên cạnh đó,

đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp của CPA VIETNAM đợc tham dự cácchơng trình đào tạo chuyên môn liên tục do Bộ Tài Chính, các tổ chức quốc

tế và Trung tâm đào tạo CPA VIETNAM của công ty tổ chức, tham gia cácchơng trình đào tạo có hệ thống về cả chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ thuậtkhả năng quản lý nên có đầy đủ trình độ, hội tụ đầy đủ những phẩm chất

đạo đức, nghề nghiệp để cung cấp dịch vụ chuyên nghành với lợi ích caonhất, đáp ứng sự mong đợi của khách hàng Các kiểm toán viên của công ty

đã tham gia kiểm toán nhiều khách hàng bao gồm nhiều loại hình doanhnghiệp khác nhau nh: Tổng công ty Bu chính viễn thông Việt Nam, Tổngcông ty Hàng không Việt Nam, Tổng công ty Than Việt Nam,…Hơn thế,công ty còn nhận đợc sự giúp đỡ của các chuyên gia nớc ngoài, các Giáo s,Phó Giáo s, Tiến sĩ, Thạc sĩ các trờng đại học với trình độ tiên tiến mangtầm quốc tế

Với sự năng động cùng sự đa dạng của các loại hình dịch vụ, từ lúcthành lập cho đến nay doanh thu cùng với sự uy tín của công ty khôngngừng tăng lên và mở rộng hơn Điều này thể hiện rõ ràng ở việc doanh thu

và số lợng khách hàng của CPA VIETNAM ngày càng tăng nhanh

2.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của CPA VIETNAM từ khi thành lập cho đến nay.

Tuy mới thành lập đợc hơn một năm, nhng CPA VIETNAM đã cómạng lới khách hàng khá lớn cùng với sự đa dạng của các loại hình dịch vụcung cấp cho khách hàng Tổng số vốn điều lệ của công ty hiện tại là 2,25 tỉ

đồng với sự góp vốn của thành viên hợp danh Nguồn vốn chủ yếu là sự

đóng góp bằng tài sản riêng của mỗi cá nhân

Năm 2004, doanh thu cung cấp dịch vụ của công ty là 1tỉ và sang đến năm 2005 thì đã tăng lên đến 6tỉ Điều này chứng tỏ uy tín của công ty ngày càng đợc nâng cao, số lợng khách hàng ngày càng tăng, tỉ lệ doanh thu các dịch vụ cung cấp cũng tăng lên đáng kể Tuy nhiên do thời gian hoạt động cha lâu và mục tiêu ban đầu của công ty là tạo uy tín đối với khách hàng nên so với các công ty khác doanh thu của công ty cha đợc cao.Bảng 2.1 Tình hình hoạt động của công ty trong hai năm 2004 - 2005

Trang 30

Năm Số nhânviên Doanhthu

Doanhthu/

nhânviên

Lợinhuận

Nộpngânsách

Sốkháchhàng

Bên cạnh đó doanh thu của từng loại dịch vụ cũng tăng lên đáng kểnhất là trong lĩnh vực kiểm toán báo cáo tài chính Trong những năm tớimục tiêu của công ty là tăng doanh thu trong lĩnh vực đào tạo đồng thờikhông làm giảm doanh thu của các loại hình dịch vụ khách

2.1.3.Các lĩnh vực hoạt động của công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam

CPA VIETNAM cung cấp các loại hình dịch vụ sau:

- Dịch vụ kiểm toán:

 Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế và dịch vụ quyếttoán thuế

 Kiểm toán hoạt động

 Kiểm toán tuân thủ

 Kiểm toán nội bộ

 Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu t hoàn thành

 Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án

 Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trớc

- T vấn tài chính:

T vấn xác định giá trị của doanh nghiệp phục vụ cho việc chuyển đổi hìnhthức sở hữu công ty, tham gia thị trờng thị trờng chứng khoán, góp vốn liêndoanh, hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh

- T vấn thuế: T vấn cho các doanh nghiệp có nhu cầu về thuế, về quyết

toán thuế CPA VIETNAM xác định thuế là một vấn đề hết sức quan trọng

và là mối quan tâm lớn của các doanh nghiệp Theo đó dịch vụ t vấn thuếnói riêng của CPA VIETNAM luôn mang lại hiệu quả cao cho các doanhnghiệp bởi sự kết hợp giữa đội ngũ chuyên gia t vấn thuế giàu kinh nghiệmcảu CPA VIETNAM cùng với sự quan hệ chặt chẽ, mật thiết với Bộ TàiChính, Tổng cục thuế và cá cơ quan thuế địa phơng

CPA VIETNAM luôn trợ giúp các khách hàng trong việc lập kế hoạch

và tính toán một cách có hiệu quả các sắc thuế đợc áp dụng tại từng doanhnghiệp cụ thể nhằm hỗ trợ cho mục đích kinh doanh của họ đồng hời trợ trợgiúp cho khách hàng giảm ảnh hởng đáng kể của thuế đến các giao dịchkinh doanh

- T vấn ứng dụng công nghệ thông tin

Trang 31

- T vấn quản lý:

 T vấn thiết lập hệ thống kiểm soát nôi bộ hiệu quả

 Xây dựng qui chế tài chính cho doanh nghiệp

 Xác định cơ cấu và chiến lợc kinh doanh

 T vấn quản lý tiết kiệm chi phí co doanh nghiệp

 T vấn lập dự án khả thi cho các doanh nghiệp trong giai đoạn đầu t

 T vấn đầu t lựa chọn phơng án kinh doanh cho doanh nghiệp

- Dịch vụ kế toán: Cung cấp các dịch vụ về kế toán, t vấn về kế toán

- Dịch vụ cập nhật, bồi dỡng, kiến thức kế toán, kiểm toán, tài chính

và cấp chứng chỉ đào tạo: Với đặc thù ngành, đặc thù loại hình doanh

nghiệp của khách hàng, Trung tâm đào tạo của CPA VIETNAM tiến hành

tổ chức các chơng trình đào tạo phù hợp và theo yêu cầu của khách hàngnhằm cập nhật kiến thức cũng nh cung cấp các thông tin hữu ích cho cácdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Ngoài ra CPA VIETNAM cònthờng xuyên tổ chức các cuộc hội thảo chuyên ngành tại Hà Nội và cá địaphơng nhằm nhận đợc các thông tin vớng mắc về chính sách tài chính đểkiến nghị lên Bộ Tài Chính

- Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính

- Dịch vụ khác liên quan về tài chính, kế toán

2.1.4.Thị trờng khách hàng của công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam

Khách hàng của CPA VIETNAM bao gồm tất cả các doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế khác nhau bao gồm có: Các Tổng công ty, cáccông ty có vốn đầu t nớc ngoài, các công ty Nhà nớc, Công ty đa quốc gia,

Cùng với đội ngũ kiểm toán viên và các chuyên gia nhiều kinh nghiệmtrong các lĩnh vực: Kiểm toán, kế toán, tài chính, thuế,…từ khi mới thànhlập cho đến nay hệ thống khách hàng của công ty ngày càng tăng lên Điềunày thể hiện ở số lợng khách hàng của công ty năm 2005 tăng gấp hai lần

so với năm 2004 Cũng nhờ đó mà uy tín của công ty ngày càng đợc nângcao hơn

Hệ thống khách hàng của công ty gồm có:

- Các công ty là thành viên của Tổng công ty Điện lực Việt Nam

 Công ty Truyền tải điện 1

 Công ty T vấn xây dựng điện 1

 Công ty Truyền tải điện 4

 Nhà máy Thủy điện Hòa Bình

 Nhà máy Thủy điện Thác Bà

Trang 32

 Nhà máy Thủy điện Trị An

 Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia

 Trung tâm Điều độ hệ thống điện Miền Bắc

 Các công ty là thành viên của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam

 Công ty Đầu t và phát triển dầu khí

 Công ty Bảo hiểm dầu khí

 Công ty Petrolimex

- Các công ty là thành viên của Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam

 Công ty Bảo hiểm phi nhân thọ Hải PHòng

 Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Quảng Ninh

 Công ty Bảo hiểm nhân thọ Tuyên Quang

 Các công ty chứng khoán

 Công ty Cổ phần chứng khoản Bảo Việt

 Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam

- Các dự án do Ngân hàng thế giới và Ngân hàng Phát triển Chấu á tài trợ

 Dự án giáo dục tiểu học

và gốm sứ xây dựng,…

2.1.5 Tổ chức bộ máy quản lí tại công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam.

CPA VIETNAM là công ty hợp danh kiểm toán Việt Nam gồm có hội

đồng thành viên (Đồng thời là Ban giám đốc) bao gồm 4 ngời, các thành viênhợp danh bao gồm các cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp

và đều có chứng chỉ CPA do Bộ Tài Chính cấp và đều chịu trách nhiệm vô hạn

Trang 33

đối với khách hàng bằng toàn bộ tài sản của mình Giám đốc công ty là ông

Vũ Ngọc án cùng với các Phó giám đốc điều hành hoạt động công ty, ngoài racòn có Kế toán trởng cùng các Trởng, Phó phòng ban khác nhau Những ngờinày đợc phân công và chịu trách nhiệm trớc công ty về hoạt động của mình.Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty bao gồm:

Hội đồng thành viên (Đồng thời là ban giám đốc)

Hội đồng khoa học

Các phòng: Phòng hành chính tổng hợp và các phòng nghiệp vụ

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty đợc mô tả nh sau:

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty CPA VIETNAM

Hội đồng thành viên

Ban giám

đốc

Hội

đồng khoa học

Ban kiểm soát

vụ 1

Phòng nghiệp

vụ 2

Trung tâm

đào tạo

Phòng nghiệp

vụ 5

Phòng nghiệp

vụ 3

Phòng nghiệp

vụ 4

Trang 34

* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức:

- Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên bao gồm tất cả các

thành viên hợp danh, là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của CPAVIET NAM về các vấn đề của công ty Các vấn đề đợc thông qua phải có

sự nhất trí của 2/3 số lợng thành viên hợp danh Trừ một số trờng hợp sauthì phải có sự nhất trí của đa số thành viên hợp danh:

 Bầu cử chủ tịch, phó chủ tịch Hội đồng thành viên hợp danh, giám

đốc công ty

 Tiếp nhận thành viên

 Khai trừ thành viên hợp danh

 Bổ sung điều lệ công ty

 Tổ chức lại hoặc giải thể công ty

Trong quá trình điều hành hoạt động của công ty, các thành viên hợpdanh có sự phân công trách nhiệm để thực hiện việc kiểm soát và quản lýcông ty Các thành viên hợp danh có quyền kí kết các hợp đồng kinh tếtrong phạm vi quyền hạn cho phép của mình Đồng thời Hội đồng thànhviên sẽ bầu ra Giám đốc công ty để thực hiện việc quản lý chung trong công

ty và là ngời đại diện cho công ty trớc pháp luật và các cơ quan Nhà nớc

- Hội đồng khoa học: Bao gồm các nhà chuyên môn, thạc sỹ giàu

kinh nghiệm và có uy tín nghề nghiệp để quyết định các vấn đề nghiệp vụcòn tranh luận trong công ty và cố vấn cho công ty

- Phòng hành chính tổng hợp: Chức năng của Phòng hành chính tổng

hợp là thực hiện việc quản lý nhân sự và hồ sơ cá nhân của các nhân viên

đồng thời giải quyết các công việc hành chính, đối ngoại trong công ty Bêncạnh đó phòng hành chính tổng hợp còn có nhiệm vụ quản trị văn phòng,thực hiện lu trữ hồ sơ, tài liệu và tuyển nhân sự cho công ty Đây là chứcnăng và nhiệm vụ rất quan trọng của phòng hành chính tổng hợp vì thôngqua việc tuyển dụng này sẽ có ảnh hởng lớn đến chất lợng đội ngũ nhânviên kiểm toán của công ty từ đó có thể ảnh hởng đến uy tín và số lợngkhách hàng của công ty

Nằm trong phòng hành chính tổng hợp còn có bộ phận kế toán DoCPA VIET NAM là công ty chuyên về lĩnh vực kiểm toán cho nên cơ cấu

tổ chức bộ máy về kế toán của công ty rất đơn giản

Bộ phận kế toán của công ty bao gồm có:

Kế toán trởng: Có nhiệm vụ kiểm tra, soát xét việc ghi chép, vào sổcủa kế toán viên đồng thời lập báo cáo tài chính của công ty

Kế toán viên: Có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ phát sinh trongcông ty

Trang 35

Thủ quĩ : Là ngời thực hiện việc thu chi tiền trong công ty theo lệnhthu hoặc lệnh chi.

Bộ phận phụ trợ: Bộ phận này có nhiệm vụ giúp đỡ kế toán viên và kếtoán trởng trong công tác kế toán

- Phòng nghiệp vụ số 1: Phòng này do ông Vũ Ngọc án làm trởng

phòng Phòng nghiệp vụ số 1 có chức năng và nhiệm vụ là thực hiện việckiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán xây dựng cơ bản Thực hiện kiểmtoán báo cáo tài chính bao gồm có việc thực hiện kiểm toán các khoản mụctrên báo cáo tài chính nh: Khoản mục tiền, khoản phải thu, phải trả, hàngtồn kho, tiền lơng,…Còn thực hiện kiểm toán xây dựng cơ bản bao gồmkiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu t xây dựng cơ bản, kiểm toán cáckhoản mục chi phí,…Các kiểm toán viên trong phòng này có trình độ vàhiểu biết sâu trong các lĩnh vực kế toán, tài chính và xây dựng,…

- Phòng nghiệp vụ số 2: Phòng này do ông Nguyễn Phú Hà làm trởng

phòng Chức năng và nhiệm vụ chính của phòng nghiệp vụ số 3 là thực hiệnkiểm toán báo cáo tài chính đồng thời thực hiện kiểm toán các khoản mụcchi phí sản xuất tại các đơn vị sản xuất nh: Chi phí nguyên vật liệu, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung,…

- Phòng nghiệp vụ số 3: Phòng này do ông Phan Huy Thắng làm trởng

phòng Phòng nghiệp vụ số 3 có nhiệm vụ thực hiện soát xét báo cáo tàichính, ngoài ra còn thực hiện kiểm toán các dự án nớc ngoài tài trợ

- Phòng nghiệp vụ số 4: Phòng này do ông Trần Xuân Hà làm trởng

phòng Chức năng và nhiệm vụ chính của phòng nghiệp vụ số 4 là thực hiệncác dịch vụ t vấn thuế, tài chính, kế toán kết hợp với việc thực hiện kiểmtoán các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, cung cấp dịch vụ định giá tàisản cố định, cổ phần hóa các doanh nghiệp

Bên cạnh đó trung tâm đào tạo của CPA VIETNAM trực thuộcphòng nghiệp vụ số 4 Với đội ngũ nhân viên có trình độ, năng động, sángtạo cùng với các chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, kiểmtoán CPA VIETNAM cung cấp các dịch vụ đào tạo cho các công ty có nhucầu Kết thúc khóa học, CPA VIETNAM cấp chứng chỉ cho những ngờitham gia và hoàn thành các khóa học

- Phòng nghiệp vụ số 5: Phòng này do ông Nguyễn Anh Tuấn làm trởng

phòng Chức năng và nhiệm vụ chính của phòng nghiệp vụ số 5 là thực hiệnkiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động, kiểmtoán ứng dụng công nghệ thông tin

Trang 36

2.1.6 Qui trình kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam thực hiện.

Trớc khi tiến hành kiểm toán, CPA VIETNAM tiến hành gửi th chàohàng tới tất cả các khách hàng Trong th chào hàng, CPA VIETNAM thôngbáo cho khách hàng về tất cả các loại hình dịch vụ mà công ty cung cấp.Qua th chào hàng, CPA VIETNAM chủ động thiết lập và duy trì mối quan

hệ với khách hàng đồng thời thu hút thêm các khách hàng khác

Sau khi tiến hành khảo sát sơ bộ nếu CPA VIETNAM chấp nhận kiểmtoán thì sẽ liên lạc với khách hàng để tiến hành kí kết hợp đồng kiểm toán.Qui trình kiểm toán do công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam thựchiện gồm 4 bớc nh sau:

Gửi th chào hàng, th mời kiểm toán

Kí kết hợp đồng kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán

Thực hiện kiểm toán

Kết thúc kiểm toán

Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán : Sau khi tiến hành kí kết hợp đồng

kiểm toán, CPA VIETNAM tiến hành tìm hiểu ngành nghề và hoạt độngkinh doanh của khách hàng, xem xét kết quả cuộc kiểm toán trớc, nhậndiện các bên hữu quan, thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lí của kháchhàng đồng thời nghiên cứu HTKSNB của khách hàng, đánh giá rủi ro vàtrọng yếu

Sau khi lập kế hoạch kiểm toán tổng thể, CPA VIETNAM sẽ tiến hànhthiết kế chơng trình kiểm toán CPA VIETNAM tiến hành thiết kế các thủtục kiểm toán nh: Thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích, thủ tục kiểm trachi tiết và gửi bản kế hoạch cho khách hàng để khách hàng nắm bắt đợcnhững công việc mà kiểm toán viên sẽ thực hiện khi tiến hành kiểm toán

Giai đoạn thực hiện kiểm toán: CPA VIETNAM tiến hành các bớc

công việc sau:

Yêu cầu khách hàng cung cấp một số tài liệu cần thiết có liên quan đếncuộc kiểm toán

Thiết kế các mục tiêu kiểm toán

Thực hiện các thủ tục kiểm toán: Thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phântích, thủ tục kiểm tra chi tiết

Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Trởng nhóm kiểm toán tiến hành rà soát

lại toàn bộ các thủ tục, các công việc đã thực hiện để đảm bảo đúng nh

ch-ơng trình kiểm toán đã đợc thiết lập Sau đó, Trởng nhóm kiểm toán sẽ

Trang 37

chuyển lên cho Ban giám đốc soát xét lại toàn bộ và lập bản dự thảo Báocáo tài chính đã đợc kiểm toán gửi tới khách hàng.

Sau khi thống nhất ý kiến với khách hàng về các bút toán điều chỉnhTrởng nhóm kiểm toán tiến hành phát hành báo cáo chính thức và th quảnlí

Khi kết thúc cuộc kiểm toán, toàn bộ tài liệu, giấy tờ làm việc củakiểm toán viên đợc lu trữ trong hồ sơ kiểm toán Sau đó CPA VIETNAM sẽtiến hành thanh lí hợp đồng kiểm toán

Trang 38

2.2 Kiểm toán chu trình tiền lơng – nhân viên nhân viên trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại khách hàng do công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam thực hiện

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Trớc khi lập kế hoạch kiểm toán, công ty kiểm toán cần phải thựchiện các bớc công việc sau: Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhậndiện lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên và tiến hành kí kếthợp đồng kiểm toán

Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán:

Công ty ABC là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Bộ Lao động vàThơng binh xã hội Đây là năm đầu tiên CPA Việt Nam tiến hành kiểm toáncho công ty này Sau khi xem xét tình hình chung về công ty, CPA ViệtNam quyết định chấp nhận kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2005 cho công

đồng, còn CPA Việt Nam sẽ tiến hành tìm hiểu hoạt động kinh doanh của,tìm hiểu môi trờng kiểm soát và hệ thống kế toán của khách hàng

Thu thập thông tin cơ sở:

ABC là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Bộ Lao động thơng binhxã hội đợc thành lập và hoạt động theo quyết định số 340/LĐTBXH-QĐ vàtheo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 112373 do sở Kế hoạch đầu tThành phố Hà Nội cấp ngày 17/1/1998

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là:

 Cung ứng lao động cho các tổ chức , cá nhân trong nớc và nớcngoài

 Tổ chức các dịch vụ phục vụ nhu cầu tinh thần của ngời lao

động Việt Nam ở nớc ngoài

 Xuất khẩu nông sản, lâm sản chế biến, mỹ phẩm, chất tẩy rửacông nghiệp

 Nhập khẩu các sản phẩm bằng cao su, gốm, sứ, thuỷ tinh

 Xuất khẩu hải sản, vật liệu xây dựng, dợc liệu,…

 Nhập khẩu vật t, t liệu sản xuất, nguyên vật liệu phục vụ chosản xuất

Ngày đăng: 25/03/2013, 17:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kiểm toán tài chính) – GSTS Nguyễn Quang Quynh (Nhà xuất bản Tài chính, năm 2003) Khác
2. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Khác
3. Chuẩn mực kiểm toán quốc tế Khác
4. Giáo trình kinh tế chính trị Mac – Lê Nin Khác
5. Giáo trình lý thuyết kiểm toán – GSTS. Nguyễn Quang Quynh (Nhà xuất bản Tài chính, năm 2004) Khác
6. Kiểm toán (Auditing) – Alvin. Aren & James K.Loebbecke Khác
7. Nghị định 105/2004/ NĐ-CP về kiểm toán độc lập Khác
8. Tài liệu nội bộ trong công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam Khác
9. Tài liệu kiểm toán VACO Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Qui trình hạch toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ - 335 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty hợp danh kiểm toán Việt Nam
Sơ đồ 1.1 Qui trình hạch toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ (Trang 17)
Sơ đồ 1.2. Qui trình hạch toán tiền lơng - 335 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty hợp danh kiểm toán Việt Nam
Sơ đồ 1.2. Qui trình hạch toán tiền lơng (Trang 18)
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty CPA VIETNAM - 335 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty hợp danh kiểm toán Việt Nam
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty CPA VIETNAM (Trang 39)
Bảng 2.6. Kiểm tra số nhân viên trong danh sách trả lơng của công ty  ABC - 335 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty hợp danh kiểm toán Việt Nam
Bảng 2.6. Kiểm tra số nhân viên trong danh sách trả lơng của công ty ABC (Trang 56)
Bảng 2.12. Bảng trích nộp BHXH, BHYT - 335 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty hợp danh kiểm toán Việt Nam
Bảng 2.12. Bảng trích nộp BHXH, BHYT (Trang 61)
Bảng 2.15. Kiểm tra việc thanh toán trích nộp BHXH - 335 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty hợp danh kiểm toán Việt Nam
Bảng 2.15. Kiểm tra việc thanh toán trích nộp BHXH (Trang 62)
Bảng 2.14. Bảng ớc tính các khoản trích theo lơng tại công ty XYZ - 335 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty hợp danh kiểm toán Việt Nam
Bảng 2.14. Bảng ớc tính các khoản trích theo lơng tại công ty XYZ (Trang 62)
Bảng 2.16. Bảng tính lại thuế TNCN cho cán bộ công nhân viên có  thu nhËp cao - 335 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty hợp danh kiểm toán Việt Nam
Bảng 2.16. Bảng tính lại thuế TNCN cho cán bộ công nhân viên có thu nhËp cao (Trang 63)
Bảng 2.18. Bảng kiểm tra thanh toán lơng cho cán bộ CNV - 335 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty hợp danh kiểm toán Việt Nam
Bảng 2.18. Bảng kiểm tra thanh toán lơng cho cán bộ CNV (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w