1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

332 Kiểm toán tiền lương và các khoản trích trên tiền lương trong kiểm toán tài chính do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) chi nhánh tại HN (nhật ký chung)

73 585 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm toán tiền lương và các khoản trích trên tiền lương trong kiểm toán tài chính do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) chi nhánh tại Hà Nội thực hiện
Tác giả Nguyễn Thị Hồng
Người hướng dẫn Ths. KTV Trần Mạnh Dũng
Trường học Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C)
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 776 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

332 Kiểm toán tiền lương và các khoản trích trên tiền lương trong kiểm toán tài chính do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) chi nhánh tại HN (nhật ký chung)

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ở nước ta, hoạt động kiểm toán nói chung và hoạt động kiểm toán tàichính nói riêng mặc dù ra đời chưa lâu nhưng đã có những phát triển vượt bậcgóp phần quan trọng làm lành mạnh hoá tình hình tào chính, nâng cao nănglực và hiệu quả quản lý, qua đó đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế củađất nước

Là một trong những Công ty hàng đầu tại Việt Nam, Công ty Cổ phầnKiểm toán và Tư vấn (A&C) ngay từ khi thành lập và hoạt động đã khẳngđịnh được thương hiệu của mình, chuyên cung cấp các dịch vụ chuyên môn

có chất lượng và hiệu quả cao Tuy nhiên, kiểm toán tài chính vẫn được coi làmột dịch vụ quan trọng hơn cả trong số các dịch vụ mà Công ty cung cấp vàcác Báo cáo tài chính do các doanh nghiệp lập ra là đối tượng quan tâm củarất nhiều người Một trong những vấn đề luôn được các nhà quản lý doanhnghiệp quan tâm trên Báo cáo tài chính là vấn đề liên quan đến tình hình nhân

sự như: Tiền lương, các khoản trích trên tiền lương…

Tiền lương là một chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp để hoạt động có hiệu quả caothì cần bố trí một cơ cấu nhân sự hợp lý và xây dựng một hệ thống tiến lươngphù hợp Chính vì thế các vấn đề về tiền lương thường liên quan đến nhiềuchỉ tiêu trọng yếu trên Báo cáo tài chính

Nhận thức được tầm quan trọng của các vấn đề về tiền lương và cáckhoản trích theo lương nên trong quá trình thực tập tại Công ty A&C em đã đisâu nghiên cứu đề tài: " Hoàn thiện quy trình kiểm toán Tiền lương và cáckhoản trích trên tiền lương trong kiểm toán tài chính do Công ty Cổ phầnKiểm toán và Tư vấn (A&C) chi nhánh tại Hà Nội thực hiện"

Mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý thuyết về kiểm toán, đặcbiệt là kiểm toán tiền lương và các khoản trích trên tiền lương trong kiểm toánBáo cáo tài chính và thực tế công tác kiểm toán tại A&C Trên cơ sở đó rút ranhững nhận xét và bài học kinh nghiệm nhằm góp phần hoàn thiện quy trìnhkiểm toán tiền lương do A&C thực hiện

Trang 2

Nội dung của Báo cáo ngoài phần Mở đầu và Kết luận gồm có các phầnsau:

Phần I: Cơ sở lý luận về kiểm toán tiền lương và các khoản trích trên

tiền lương trong kiểm toán tài chính

Phần II: Thực trạng quy trình kiểm toán về tiền lương và các khoản

trích trên tiền lương trong kiểm toán tài chính do Công ty Cổphần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) chi nhánh tại Hà Nội thựchiện

Phần III: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán

về tiền lương và các khoản trích trên tiền lương trong kiểmtoán tài chính do Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn(A&C) chi nhánh tại Hà Nội thực hiện

Nhân cơ hội này, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các anh chịkiểm toán viên trong Công ty A&C đã quan tâm, hướng dẫn em trong thờigian thực tập Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ths.KTV Trần MạnhDũng đã chỉ bảo để em hoàn thành bài viết này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Vậy tiền lương là gì? Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí laođộng sống cần thiết mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo thờigian, khối lượng công việc và chất lượng lao động mà người lao động đã đónggóp cho doanh nghiệp

Tiền lương của một doanh nghiệp bao gồm: Lương nhân viên hànhchính, lương hưởng theo giờ lao động, sản lượng công việc thực tế, các khoảnthưởng, hoa hồng, các khoản phúc lợi và những khoản trích trên tiền lươngtheo quy định hiện hành của pháp luật hoặc theo sự thoả thuận của chủ laođộng và người lao động

2 Vai trò của tiền lương và các khoản trích trên tiền lương

Tiền lương và các khoản trích trên tiền lương có ý nghĩa rất quan trọngđối với người lao động, doanh nghiệp và xã hội

Trang 4

Đối với xã hội: Tiền lương là công cụ của chính sách phân phối và táiphân phối thu nhập.

Đối với doanh nghiệp: Tiền lương và các khoản trích trên tiền lương

là một khoản chi phí sản xuất lớn, một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm,dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra Do vậy, các doanh nghiệp phải sử dụngsức lao động hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương, hạ giá thành sản phẩm -dịch vụ, tăng doanh lợi, nâng cao đời sống cho người lao động trong doanhnghiệp cũng như nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Đối với người lao động: Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu củangười lao động, khi người lao động tham gia các hoạt động sản xuất kinhdoanh ở các doanh nghiệp thì họ phải nhận được tiền lương từ các doanhnghiệp đó Tiền lương chính là đòn bẩy kinh tế đẻ khuyến khích tinh thần tíchcực lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quảcông việc của họ, tiền lương chính là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất laođộng

3 Các hình thức tiền lương và quỹ tiền lương

3.1 Các hình thức tiền lương

Mỗi doanh nghiệp trước khi bắt đầu đi vào hoạt động đã phải lựa chọncho mình một hình thức tiền lương phù hợp nhằm quán triệt nguyên tắc phânphối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi íchcủa doanh nghiệp và người lao động Do vậy, việc tính và trả lương cho ngườilao động có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo đặc điểmhoạt động kinh doanh, tiinihs chất công việc và trình độ quản lý của doanhnghiệp Trên thực tế, các hình thức tiền lương sau thường được áp dụng tạicác doanh nghiệp:

* Hình thức tiền lương theo thời gian lao động: Là hình thứ trả lươngcho người lao động căn cứ theo thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề,trình độ chuyên môn, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động

Đơn vị để tính tiền lương thời gian là lương tháng, lương ngày hoặclương giờ

Trang 5

- Lương tháng: thường áp dụng để trả lương cho nhân viên làm côngtác quản lý kinh tế, hành chính quản trị…

- Lương ngày: Thường áp dụng để trả lương cho người lao động trựctiếp hưởng lương thời gian, tính trả lương cho người lao động trong nhữngngày hội họp, học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấpBHXH Mức lương ngày tính bằng cách lấy mức lương tháng chia cho sốngày làm việc trong tháng theo chế độ

- Lương giờ: Thường áp dụng trả lương cho người lao động trực tiếptrong thời gian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm Mức lương giờtính bằng cách lấy mức lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theochế độ

Các doanh nghiệp chỉ áp dụng tiền lương thời gian cho những côngviệc chưa xác định được định mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương sảnphẩm Thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phàng như hành chính,quản trị, thống kê, tổ chức lao động, kế toán, tài vụ …

Hình thức tiền lương theo thời gian có nhiều hạn chế chưa gắn chặt tiềnlương với kết quả lao động và chất lượng lao động

* Hình thức tiền lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương chongười lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm hoặc công việc đãhoàn thành Hình thức trả lương này quán triệt nguyên tắc " làm theo năng lựchưởng theo lao động ", do đó mà nó có tác dụng khuyến khích người lao độngnâng cao năng suất lao động góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội

Khi áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm thì điều kiện quan trọngnhất là doanh nghiệp phải xác định được các định mức kinh tế-kỹ thuật đẻlàm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lương đối với từng loại sản phẩm,tưng f công việc một cách hợp lý

Trả lương theo sản phẩm có nhiều hình thức khác nhau tuỳ thuộc vàođiều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà vận dụng theo các hình thức dướiđây:

- Hình thức lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: Tiền lươngđược tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm

Trang 6

chất với đơn giá tiền lương quy định trước Hình thức này được sử dụng phổbiến trong các doanh nghiệp để tính lương cho lao động trực tiếp.

- Hình thức tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: Áp dụng để trả lươngcho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất như vận chuyển vật liệu, thànhphẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị …

- Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng, phạt: Gồm tiền lươngtheo sản phẩm trực tiếp cộng với thưởng nếu chất lượng sản phẩm làm ra tốt,năng suất lao động tăng, tiết kiệm vật tư và ngược lại sẽ chịu phạt nếu nếulàm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư …

- Hình thức tiền lương theo sản phẩm hỏng luỹ tiến: Gồm tiền lươngtheo sản phẩm trực tiếp và một phần tiền thưởng được tính trên cơ sở tăngđơn giá tiền lương ở các mức năng suất cao

- Hình thức khoán khối lượng hoặc khoán từng công việc: Áp dụng chonhững công việc giản đơn, có tính chất đột xuất như bốc dỡ hàng …

- Hình thức khoán quỹ lương: Căn cứ vào khối lượng công việc củatừng phòng ban, vào mức độ công việc hoàn thành công việc được giao doanhnghiệp tiến hành khoán quỹ lương

3.2 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanhnghiệp trẩ cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sửdụng

Thành phần quỹ lương gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trả trongthời gian làm việc thực tế ( theo thời gian, theo sản phẩm …); trong thời gianngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học; các loại tiền thưởng, phụ cấp thườngxuyên Quỹ tiền lương của doanh nghiệp được phân chia trong quan hệ vớiquá trình sản xuất kinh doanh bao gồm 2 loại như sau:

- Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thờigian làm nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lương trả theo cấp bậc và cáckhoản phụ cấp kèm theo

Trang 7

- Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời giankhông làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn hưởng lương theo chế độ như tiềnlương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, nghỉ phép, đihọc, hội họp …

Việc phân chia quỹ lương thành 2 loại như trên có ý nghĩa quan trọngtrong công tác hạch toán, phân bổ tiền lương theo đúng đối tượng và trongcông tác phân tích tình hình sử dụng quỹ lương ở các doanh nghiệp

Về nguyên tắc quản lý tài chính, các doanh nghiệp phải quản lý chặtchẽ quuỹ tiền lương theo đúng quy định và đúng mục đích để phục vụ tốt choviệc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi tiêu tiếtkiệm và hợp lý nhằm đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạchsản xuất đã đưa ra

4 Tổ chức hạch toán tiền lương

Chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao độngtrong các doanh nghiệp là: Bảng chấm công

Trang 8

Ngoài ra các chứng từ khác có liên quan như:

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

Bảng thanh toán tiền lương

Bảng thanh toán tiền thưởng

Bảng phân phối thu nhập theo lao động

Các chứng từ chi tiền, thanh toán cho người lao động …

Các chứng từ này phải được lập cho từng bộ phận tương ứng với "Bảngchấm công"

* Hệ thống sổ sách kế toán

- Sổ nhân sự: Theo dõi các dữ kiện như ngày bắt đầu làm việc, hồ sơ cánhân, mức lương, các khoản khấu trừ được phê chuẩn và ngày kết thúc hợpđồng

Trang 9

- Sổ nhật ký tiền lương: Sổ này dùng để ghi sổ các phiếu chi tiền lương,trong đó ghi rõ tổng số tiền lương, các khoản trích trên tiền lương và mứclương thực lĩnh Các số liệu trên làm căn cứ để ghi sổ cái TK334.

- Sổ cái, sổ chi tiết TK334: Sổ này theo dỗi các khoản trích trên tiềnlương

* Hạch toán tổng hợp tiền lương

Tài khoản sử dụng để hạch toán tổng hợp các khoản phải trả và tìnhhình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên về tiền lương, thưởng,BHXH, trợ cấp và các khoản khác mang tính chất thu nhập của công nhânviên là tài TK334 - Phải trả CNV

Nội dung của tài khoản này như sau:

Số trả thừa cho CNV (Số đã trả >số phải trả)

Việc hạch toán tổng hợp tiền lương được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 10

Sơ đồ 1: Hạch toán tổng hợp thanh toán với người lao động

TK141 cho nhân viên phân xưởng

Khấu trừ khoản tạm ứng thừa TK641 Tiền lương phải trả

TK338 trả cho nhân viên bán hàng

Thu hộ cho cơ quan khác TK642 hoặc giữ hộ NLĐ Tiền lương phải trả

cho nhân viên QLDN

TK431 Tiền thưởng từ quỹ khen

thưởng phải trả cho NLĐ

TK3383 BHXH phải trả cho NLĐ

Căn cứ vào Bảng thanh toán lương, thưởng và các chứng từ gốc kèmtheo, kế toán phân loại tiền lương, lập chứng từ phân bổ tiền lương, thưởngvào chi phí sản xuất - kinh doanh và ghi nhận các bút toán chi phí thực tế phátsinh trong kỳ Sau đó thủ quỹ tiến hành thanh toán lương, thưởng cho từng bộphận, từng người đồng thời tiến hành ghi sổ kế toán

Trang 11

5 Tổ chức hạch toán các khoản trích trên tiền lương

* Chế độ trích các khoản theo lương

Các khoản trích trên tiền lương (BHXH, BHYT, KPCĐ và thuế TNCN)

có mối quan hệ chặt chẽ với quỹ tiền lương vì đều là các khoản được tríchtrên tiền lương theo một tỷ lệ nhất định do cơ quan chức năng quy định

- Quỹ BHXH: Dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóngquỹ khi họ mất khả năng lao động như ốm đau, tai nạn lao động, hưu trí…Theo chế độ hiện hành, quỹ này được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ20%trên tổng quỹ tiền lương cơ bản Trong đó 15% chủ sở hữu lao động nộpcho người lao động và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 5% người laođộng phải nộp và doanh nghiệp sẽ trừ vào lương của họ

Những khoản trợ cấp thực tế cho người lao động trong trường hợp ốmđau, hưu trí, nghỉ đẻ …được tính toán trên cơ sở mức lương ngày của họ, thờigian nghỉ và tỷ lệ trợ cấp BHXH Khi người lao động nghỉe hưởng BHXH, kếtoán phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH cho từng người và lập Bảng thanhtoán BHXH để làm cơ sở thanh toán với cơ quan quản lý quỹ

- Quỹ BHYT: Sử dụng để trợ cấp cho những người có tham gia đónggóp quỹ trong các hoạt động khám, chữa bệnh Theo chế độ hiện hành, quỹBHYT được trích bằng 3% trên quỹ lương cơ bản Trong đó 2% chủ sở hữulao động nộp cho người lao động và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn1% người lao động nộp và doanh nghiệp trừ vào lương của họ

- KPCĐ: Là nguồn tài trợ cho các hoạt động công đoàn ở các cấp Theochế độ hiện hành, KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương thực tếphải trả cho người lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ (tính vào chiphí SXKD) Trong đó 1% nộp cho công đoàn cấp trên, còn 1% chi tiêu KPCĐtại cơ sở

- Thuế TNCN: Là khoản thuế đánh vào những người lao động có thunhập cao nhằm phân phối lại thu nhập cho xã hội Cơ sở tính thuế là tổng thunhập của người lao động và tỷ lệ tính thuế Theo quy định, mức khởi điểmchịu thuế thu nhập đối với cá nhân trong nước là trên 5 triệu đồng/tháng

* Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương

Trang 12

Để hạch toán tổng hợp các khoản này kế toán phải sử dụng các tàikhoản cấp 2 sau:

- TK3382: KPCĐ

Bên nợ: Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị hoặc nộp KPCĐ cho công đoàn cấptrên

Bên có: Trích KPCĐ tính vào chi phí SXKD

Dư có: KPCĐ chưa nộp, chưa chi

Dư nợ: KPCĐ vượt chi

Dư có: BHYT chưa nộp

Việc hạch toán các khoản trích theo lương được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 13

Sơ đồ 2: Hạch toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

TK111, 112 TK3382,3383,3384 TK622

Nộp cho cơ quan quản lý quỹ Trích theo TL của LĐTT

tính vào chi phí

TK334 TK627 BHXH phải trả cho người lao động Trích theo TL của nhân viên

trong doanh nghiệp phân xưởng tính vào chi phí

TK111, 112, 152… TK641

Chi tiêu KPCĐ Trích theoTL của nhân viên

tại doanh nghiệp bán hàng tính vào chi phí

TK642 Trích theo TL của nhân viên

QLDN tính vào chi phí

TK334 Trích theo TL của NLĐ

trừ vào thu nhập của họ

TK111, 112 Nhận tiền cấp bù

Trang 14

là một khoản mục trọng yếu khi đánh giá giá trị hàng tồn kho của các công tysản xuất và xây dựng vì nếu phân loại và phân bổ chi phí tiền lương mà khôngđúng đắn cho các đối tượng chịu chi phí thì sẽ dẫn đến sai sót trọng yếu về giátrị sản phẩm dở dang và giá trị hàng tồn kho và tất nhiên ảnh hưởng tới lợitức Tiền lương là một lĩnh vực có thể xảy ra các hình thức gian lận của nhânviên làm cho một lượng tiền lớn của công ty bị sử dụng kém hiệu quả hoặc bịthất thoát Chính với những lý do này đã làm cho vấn đề tiền lương thườngliên quan đến nhiều chỉ tiêu trọng yếu trên BCTC nên kiểm toán tiền lương vàcác khoản trích trên tiền lương không những không bị coi nhẹ mà còn thườngđược kiểm toán viên chú trọng tới trong các cuộc kiểm toán tài chính.

2 Mục tiêu kiểm toán

Khi tiến hành kiểm toán BCTC, việc đề ra các mục tiêu kiểm toán có ýnghĩa hết dức quan trọng giúp kiểm toán viên thu thập đầy đủ các Bằngchứng cần thiết để đưa ra kết luận về BCTC của đơn vị khách hàng TheoChuẩn mực kiểm toán số 200: "Mục tiêu kiểm toán BCTC là giúp kiểm toánviên và Công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lậptrên cơ sở Chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), cótuân thủ Luật pháp liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tàichính trên các khía cạnh trọng yếu hay không" Đó là mục tiêu trong cả cuộckiểm toán, còn riêng đối với kiểm toán tiền lương và các khoản trích trên tiềnlương có các mục tiêu sau:

Mục tiêu kiểm toán chung: Kiểm toán viên phải thu thập các bằngchứng để khẳng định tính trung thực, hợp lý của các nghiệp vụ về tiền lương

và các khoản trích trên tiền lương

Mục tiêu hiện hữu và có thực: Các nghiệp vụ về tiền lương đã đượcghi chép thì phải thực sự xảy ra, các khoản chi phí tiền lương và khoản tiềnlương chưa thanh toán phải thực sự tồn tại

Mục tiêu đầy đủ: Tất cả các nghiệp vụ về tiền lương đã xảy ra thì đềuđược ghi chép đầy đủ Trong trường hợp ngược lại, chi phí tiền lương và cáckhoản thanh toán cũng như các tài sản liên quan sẽ bị trình bày không đúngvới thực tế

Trang 15

Mục tiêu tính giá: Mục tiêu về sự đo lường và tính giá với các nghiệp

vụ tiền lương và các số dư có liên quan là những giá trị đã ghi chép về cácnghiệp vụ tiền lương là hợp lệ là đúng Tức là việc hạch toán và thanh toántiền lương đúng đơn giá, đúng cấp bậc hợp đồng lao động và mức khoán Mụctiêu này còn có ý nghĩa quan trọng trong việc lập các bản báo cáo các khoảnthuế phải nộp và các khoản phải nộp khác liên quan đến tiền lương

Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: Mục tiêu quyền và nghĩa vụ với cácnghiệp vụ về tiền lương đó là các khoản lương phải trả phản ánh đúng nghĩa

vụ của đơn vị với người lao động

Mục tiêu phân loại và trình bày: Mục tiêu phân loại và trình bày đốivới các nghiệp vụ về tiền lương là tất cả các chi phí tiền lương và các khoảnphải thanh toán cho công nhân viên phải được trình bày vào các tài khoảnthích hợp

3 Phương pháp kiểm toán

Hoạt động tài chính là hoạt động chứa đựng nhiều mối quan hệ kinh tế

- xã hội khác nhau và diễn ra ở phạm vi khác nhau Các mối quan hệ này đadạng về chủng loại, phong phú về hình thức biểu hiện và thường xuyên biếnđổi Hơn nữa, thực trạng hoạt động này không phải được biểu lộ rõ ràng, trựcdiện; cũng không luôn luôn biểu lộ đầy đủ Do đó, xác minh và bày tỏ ý kiến

về thực trạng này rõ ràng không phải là công việc đơn giản và dễ dàng Trongkhi đó, những người quan tâm lại luôn luôn gửi niềm tin, có khi cả những kỳvọng vào hoạt động kiểm toán Thực tế khách quan đó đã hình thành một hệthống phương pháp kiểm toán bao gồm 2 phân hệ rõ ràng: Phương pháp kiểmtoán chứng từ và phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ

Với phần hành kiểm toán tiền lương và các khoản trích trên tiền lương,phương pháp kiểm toán cũng được thực hiện dựa trên phương pháp kiểmtoán chung đó và cụ thể như sau:

* Phương pháp kiểm toán chứng từ

Với phương pháp này, thực trạng hoạt động tài chính đã được phản ánhtrong tài liệu kế toán nên việc xác minh và bày tỏ ý kiến đã có cơ sở chứngminh là các tài liệu kế toán ( kể cả các tài liệu lưu ở khách thể HĐKD) Do

Trang 16

vậy, kiểm toán có thể kế thừa cơ sở phương pháp kế toán, phân tích để xâydựng phương pháp riêng của mình như: Kiểm toán cân đối kế toán, đối chiếucác chỉ tiêu theo quan hệ trực tiếp hoặc lôgic, cụ thể:

- Kiểm toán cân đối

+ Khái niệm:

Là phương pháp dựa trên các phưng trình kế toán và các cân đối khác

để kiểm tra các quan hệ bên trong của các yếu tố cấu thành quan hệ cân đốiđó

+ Các loại cân đối:

 Cân đối tổng quát: Là xem xét mối tương quan của một phươngtrình kế toán Trên thực tế, nhiều khi các mối quan hệ giữa tổngtài sản và tổng nguồn vốn không được duy trì Do vậy, kiểmtoán viên phải xem xét rõ nguyên nhân: là do chính bản thân cácquy định về hoạt động tài chính và trong các doanh nghiệp hay

do lỗi xử lý trong kế toán do kế toán viên thiếu năng lực chuyênmôn

 Cân đối cụ thể: Là xem xét các định khoản kế toán và sự thểhiện các nghiệp vụ trong các sổ sách khác nhau như Sổ nhật ký,Bảng kê, Sổ cái Khi tiến hành kiểm toán về cân đối cụ thể thìkiểm toán viên cần xem xét các đối ứng có hợp lý không, số tiềnhoặc quy mô tiền tệ có chính xác không

- Đối chiếu trực tiếp

+ Khái niệm:

Là việc so sánh, đối chiếu về mặt lượng (trị số của cùng một chỉ tiêutrên các tài liệu khác nhau)

+ Các loại đối chiếu:

 Đối chiếu trị số của số đầu năm với số cuối kỳ trên BCĐKT đểnghiên cứu sự biến động và xu hướng động thái liên quan tới chỉtiêu tương ứng (đối chiếu ngang)

Trang 17

 Đối chiếu giữa bộ phận của tổng thể với tổng thể hoặc với bộphận khác để xem xét cơ cấu, sự phân bổ thông qua các tỷ suất(đối chiếu dọc).

 Đối chiếu giữa số dự toán, định mức kế hoạch với số thực tế đểđánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu được thể hiện thông quachỉ tiêu thích hợp

 Đối chiếu trị số của cùng một chỉ tiêu trong cùng một thời kỳtrên các chứng từ kế toán khác nhau

 Đối chiếu trị số của các chỉ tiêu với trị số của các yếu tố cấuthành chỉ tiêu đó

 Đối chiêu số của các chỉ tiêu trong công ty với trị số của các chỉtiêu trong công ty cùng quy mô, cùng ngành nghề hoặc trongtoàn ngành

- Đối chiếu lôgic

+ Khái niệm:

Là đối chiếu trị số của các chỉ tiêu có quan hệ với nhau theo một xuhứng nhất định hoặc theo một tỷ lệ nhất định

+ Các loại đối chiếu:

 Phân tích xu hướng: Là việc phân tích những thay đổi của một

số dư tài khoản nhất định hoặc một loại nghiệp vụ giữa kỳ hiệntại với những kỳ trước hoặc trong suốt một vài kỳ kế toán dựatrên sự hiểu biết về các yếu tố tạo ra xu hướng của một số dư tàikhoản trên một loại hình nghiệp vụ

 Phân tích tỷ suất: Là việc xem xét, đánh giá sự tương quan giữacác khoản mục với nhau để xem xét tính trọng yếu và tính hợp

Trang 18

suất giữa số dư tài khoản này với số dư tài khoản khác, tỷ suất giữa dữ liệu tàichính với dữ liệu hoạt động,

* Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ

Với phương pháp này, thực trạng hoạt động tài chính chưa được phảnánh kể cả phản ánh chưa trung thực (kể cả gian lận và sai sót) trên tài liệu kếtoán

Do vậy, kiểm toán viên chưa có cơ sở dữ liệu và do đó phải dùng cácphương pháp thích hợp để tạo lập bằng chứng kiểm toán

Với tiền lương và các khoản trích trên tiền lương, phương pháp kiểmtoán ngoài chứng từ thích hợp thường áp dụng là Điều tra

- Điều tra: Là phương pháp xác định lại một tài liệu hoặc một thực

trạng để đi đến những quyết định hoặc kết luận kiểm toán

Theo VSA số 500: "Điều tra là việc tìm kiếm các thông tin từ nhữngngười có hiểu biết ở bên trong hoặc bên ngoài đơn vị …"

- Trong Điều tra, kiểm toán viên sử dụng các kỹ thuật sau:

+ Quan sát: Đây là việc quan sát trực tiếp thông qua các giác quan vềhoạt động của đơn vị được điều tra để đánh giá và phát hiẹn các vấn đề nghivấn

+ Phỏng vấn tiếp xúc: Đây là bước tìm hiểu, làm quen với khách thểkiểm toán về một vấn đề cụ thể

+ Chọn mẫu đối tượng và xác minh làm rõ vấn đề cần kiểm toán + Xác minh bằng văn bản thông qua thư xác nhận Đây là việc kiểmtoán viên gửi thư xác nhận tới một tổ chức, một cá nhân nhằm cung cấp bằngchứng về sự tồn tại quyền sở hữu và giá trị thực của tài sản

Sự cần thiết phải thu thập đầy đủ các bằng chứng có hiệu lực là để làmcăn cứ cho việc đưa ra các ý kiến trên Báo cáo kiểm toán, trong khi đó quy

mô của đối tượng kiểm toán ngày càng lớn đặt ra một vấn đề làm thế nào để

có được một chương trình kiểm toán nhằm đạt mục tiêu trên một cách có hiệuquả

Trang 19

Để xây dựng một chương trình kiểm toán, kiểm toán viên phải quyếtđịnh các vấn đề về nội dung, thời gian và quy mô của các thử nghiệm kiểmtoán Theo đó, nội dung liên quan tới việc thủ tục nào sẽ được sử dụng để thuthập bằng chứng kiểm toán Thời gian ám chỉ khi nào thực hiện các thủ tụctrên Còn quy mô muốn đề cập tới số các nghiệp vụ, khoản mục mà thủ tục đó

áp dụng …Bên cạnh đó, một vấn đề nữa là với quy mô đã ấn định, những đơn

vị nào sẽ được lựa chọ để kiểm tra Câu trả lời cho những vấn đề này nằmtrong kỹ thuật Chọn mẫu kiểm toán

Vậy "Chọn mẫu kiểm toán" là gì? Là việc chọn một số các phần tử gọi

là mẫu trong một tập hợp các phần tử gọi là tổng thể và từ những đặc trưngcủa mẫu sẽ suy rộng ra các đặc trưng của tổng thể Yêu cầu với mẫu đượcchọn ra phải là mẫu đại diện mang đầy đủ đặc trưng của tổng thể mà mẫuđược chọn ra

Mẫu kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích trên tiển lươngthường được chọn theo đơn vị và theo nhận định nhà nghề

Phương pháp để chọn là:

- Kiểm tra 100% đối với:

+ Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ có số tiền lớn hơn (>) hoặc bằngmức sai phạm tối đa trong tổng thể (TE)

+ Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ có số tiền (>) Th và nhỏ (<) TE.+ Các nghiệp vụ và số dư của các tài khoản:

 Nguồn vốn kinh doanh

 Lợi nhuận chưa phân phối

Trang 20

 Thu nhập bất thường và chi phí bất thường

- Kiểm tra chọn mẫu: Các chỉ tiêu còn lại trên BCTC theo quy định củaCông ty

Để tăng tính đại diện của mẫu, kiểm toán viên cần chú ý:

- Nếu có nhiều loại nghiệp vụ trong phạm vi kiểm tra thì mỗi loạinghiệp vụ đều nên có mặt trong mẫu được chọn

- Nếu có nhiều người phụ trách về nghiệp vụ trong kỳ thì mẫu đượcchọn nên bao gồm nghiệp vụ của mỗi người

- Các nghiệp vụ, khoản mục có số tiền lớn cần được chọn nhiều hơn đểkiểm tra

Tính độc lập của phương pháp kiểm toán được quyết định bởi tính độclập trong kỹ thuật hành nghề kiểm toán Mặc dù trên thực tế, kiểm toán là mộtnghề độc lập thực thụ nhưng việc khái quát các kỹ thuật hành nghề thành một

hệ thống phương pháp khoa học cần có đủ thời gian cho việc ổn định hoạtđộng và tích luỹ kinh nghiệm Thực tế hoạt động kiểm toán còn mới mẻ nênviệc khái quát này phải được hoàn thiện từng bước Với A&C cũng vậy, thực

tế khách quan đã và vẫn đang đòi hỏi kiểm toán phải xây dựng một hệ thốngphương pháp hoàn chỉnh và khoa học hơn nữa

4 Chương trình kiểm toán

Theo đoạn 06, VSA 300: " Chương trình kiểm toán là toàn bộ nhữngchỉ dẫn cho kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểmtoán và là phương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểmtoán Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nộidung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ướctính cần thiết cho từng phần hành."

Mục đích của việc lập chương trình kiểm toán là nhằm thu thập đượcđầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp với chi phí và thời gian kiểm toánhợp lý giúp cho kiểm toán viên trong quá trình thực hiện công việc của mìnhđảm bảo sắp xếp khoa học, không bỏ sót một khoản mục nào Đồng thời giúpcho kiểm toán viên phối hợp công tác một cách thông suốt và hiệu quả, cũng

Trang 21

như sự giám sát dễ dàng của kiểm toán viên trưởng đối với nhân viên củamình.

Cũng theo đoạn 24, VSA 300: "Chương trình kiểm toán phải được lập vàthực hiện cho mọi cuộc kiểm toán trong đó xác định nội dung, lịch trình vàphạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết để thực hiện kế hoạch kiểm toántổng thể …"

Để lập chương trình kiểm toán, kiểm toán viên phải dựa vào những kếhoạch kiểm toán chi tiết đã được xem xét, trình bày với chủ doanh nghiệp vàphụ trách cuộc kiểm toán xét duyệt và thông qua Tại đó, kiểm toán viên phảixác định các công việc kiểm toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành và sựphân công lao động giữa các kiểm toán viên cũng như dự kiến về các tư liệu,thông tin sử dụng và thu thập

Chương trình kiểm toán về tiền lương và các khoản trích trên tiềnlương được thiết kế chung cho mọi cuộc kiểm toán được thể hiện tóm tắt quamột số các công việc như sau:

- Thu thập các tài liệu, văn bản liên quan đến tiền lương và các

khoản trích trên tiền lương

- Thực hiện các thủ tục phân tích như: Phân tích tổng quỹ lương

trên Doanh thu, trên giá vốn, so sánh tỷ lệ thuế thu nhập trongtổng tiền lương so với năm trước, so sánh số dư các tài khoản

về chi phí lương với năm trước…

- Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết: Kiểm tra chi tiết đối với TK

334, TK338

- Đánh giá quá trình kiểm toán và lập bảng tổng hợp

Trọng tâm của chương trình kiểm toán là các thủ tục kiểm tra cần được thựchiện đối với tiền lương và các khoản trích trên tiền lương Trong đó, kiểmtoán viên cần chú trọng đến các thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết

Cụ thể như sau:

Ngoại lệ Chữ

Trang 22

Các bước công việc Tham

chiếu

ký Ngày, tháng C/K

Đã làm rõ

A.Thủ tục phân tích

1 Tìm hiểu hệ thống trả lương của đơn vị:

Cách tính lương, trả lương, ghi nhận về hệ thống

kiểm soát (các bộ phận tham gia, chứng từ, việc phê

duyệt, kiểm tra, thanh toán, …)

2 So sánh biến động của chi phí tiền lương và

biến động về cơ cấu tiền lương trên tổng chi phí giữa

các tháng trong năm, năm trước với năm nay hoặc số

năm nay với số kế hoạch.

Xem xét các biến động đó có phù hợp với việc

tăng giảm số lượng lao động, chính sách lương của

đơn vị; tăng giảm khối lượng sản xuất, doanh thu.

3 Kiểm tra tính hợp lý để đảm bảo rằng: Quỹ

tiền lương được xác định đúng theo quy định (áp

dụng đối với các đơn vị được khoán tỷ lệ quỹ lương )

4 So sánh sự biến động của BHXH và BHYT

có cùng tốc độ biến động với tiền lương hay không?

Ước tính BHXH, BHYT theo quy định và so

sánh với thực tế ghi nhận `

B.Thủ tục kiểm tra chi tiết

Tuỳ theo kết quả của thủ tục phân tích thì mức

độ kiểm tra chi tiết sẽ được thực hiện cho phù hợp

(mức độ cao hoặc thấp).

1 Kiểm tra cách trình bày khoản mục tiền

lương phải trả trong BCĐKT, đối chiếu giữa chi tiết

và tổng hợp.

2 Đối chiếu số liệu kế toán với Bảng lương/Sổ

lương Chọn các tháng có biến động lớn để kiểm tra

một số tính toán (Lương cơ bản, làm thêm

Trang 23

giờ,BHXH, BHYT, thuế thu nhập…)

3 Kiểm tra cụ thể cho một vài mẫu (từng cá

nhân) để thấy mọi chính sách theo thoả thuận của cá

nhân và người lao động trong hợp đồng, thoả ước lao

động tập thể đã được thực hiện (lương, thưởng …)

4 Đảm bảo việc trả lương trực tiếp cho người

được hưởng bằng cách kiểm tra bảng lương ghi nhận,

phiếu lãnh lương.

5 KIểm tra việc trích nộp BHXH,BHYT, theo

đúng quy định.

6 Kiểm tra việc khấu trừ BHXH, BHYT, thuế

TNCN có tuân thủ theo những quy định chung hay

Trang 24

PHẦN II

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH TRÊN TIỀN LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH DO CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN VÀ

TƯ VẤN(A&C) CHI NHÁNH TẠI HÀ NỘI THỰC HIỆN

I Khái quát chung về Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C)

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) được thành lập theoQuyết định số 140/TC/QĐ/TCCB ngày 26/03/1992, tiền thân là chi nhánh củaCông ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) Đến năm 1995, Công ty được táchthành công ty độc lập, hoạt động dưới hình thức một Công ty Nhà nước theoQuyết định số 107/TC/QĐ/TCCB ngày 13/02/1995 của Bộ trưởng Bộ Tàichính và hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 102218 ngày 13/03/1995 do

Uỷ ban kế hoạch TP.Hồ Chí Minh cấp Sau hơn 13 năm hoạt động, Công ty

Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn đã không ngừng phát triển về số lượng và chấtlượng dịch vụ cung cấp

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung, lĩnh vựckiểm toán nói riêng và với mục đích làm tăng tính tự chủ, giảm bớt sự canthiệp của Nhà nước vào doanh nghiệp đồng thời đẻ phù hợp với điều kiện,tình hình mới trong nước và quốc tế, Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn

đã được Bộ Tài chính chọn là một trong những công ty lớn đầu tiên của BộTài chính tiến hành chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp Nhà nướcsang Công ty Cổ phần theo Quyết định số 1962/QĐ-BTC ngày 30/06/2003của Bộ trưởng Bộ Tài chính Công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổphần Kiểm toán và Tư vấn (thay cho Công ty Kiểm toán và Tư vấn trướcđây)

Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn hoạt động theo giấy phép đăng

ký kinh doanh số 4 103 001 964 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hồ Chí Minhcấp ngày 09/12/2003

Trang 25

Tên giao dịch: AUDITING AND CONSULTING JOINT STOCK COMPANY.

Tên viết tắt: A&C

Công ty có trụ sở giao dịch tại: 229 Đồng khởi - Phường Bến Nghé - Quận

* Giá trị doanh nghiệp tại thời cổ phần hoá 31/12/2003:

- Giá trị thực tế của doanh nghiệp Nhà nước: 17 422 521 000đ

- Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp: 5 045 000 000đ

Trang 26

chứng khoán năm 2005-2006 Công ty A&C cũng là một trong 44 Công tykiểm toán độc lập được phép tiến hành kiểm toán BCTC trong năm 2005 do

Bộ Tài chính công bố

Ngoài trụ sở chính tại TP.Hồ Chí Minh, Công ty còn các chi nhánh, vănphòng đại diện:

- Chi nhánh tại Hà Nội: 877 Hồng Hà – Hoàn Kiếm – Hà Nội

- Chi nhánh tại Nha Trang: 100 Quang Trung – TP.Nha Trang

Công ty mới mở thêm chi nhánh tại Cần Thơ và Công ty TNHH ĐồngKhởi, các văn phòng liên lạc tại Thừa Thiên Huế, Hải Phòng …nhằm tạo điềukiện tiếp cận và cung cấp các loại dịch vụ tốt nhất cho tất cả các khách hàngtrong và ngoài nước

Giới thiệu về chi nhánh Công ty A&C tại Hà Nội

Chi nhánh Công ty A&C tại Hà Nội chính thức được thành lập theoQuyết định số 1144/QĐ-UB "về việc chuyển văn phòng đại diện thành Chinhánh tại TP.Hà Nội " của Uỷ Ban nhân dân TP.Hà Nội ngày 01/03/2001,Giấy phép đăng ký kinh doanh số 314288 cấp ngày 16/03/2001 của Sở Kếhoạch và Đầu tư Hà Nội Sau khi Công ty chuyển từ hình thức doanh nghiệpNhà nước sang hình thức cổ phần, chi nhánh Hà Nội cũng có tên chính thức làchi nhánh Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn theo Giấy phép đăng kýkinh doanh số 0 113 003 559 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cấp ngày15/01/2004

Tên giao dịch: AUDITING AND CONSULTING JOINT STOCK COMPANY -HANOI BRANCH

Tên viết tắt: A&C

Trụ sở giao dịch: 877 Hồng Hà - Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội

Điện thoại: (84-4) 9 324 133

Fax: (84-4) 9 324 133

E-mail: achn@fmail.vnn.vn

Trang 27

Chi nhánh được phân cấp hoàn toàn độc lập, có tư cách pháp nhân, cótài khoản giao dịch tại Ngân hàng Công thương Việt Nam số 102 010 000 033

545, có quyền ký các hợp đồng kiểm toán và phát hành Báo cáo kiểm toán

2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty và Chi nhánh Hà Nội

2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn áp dụng tổ chức quản lý theokiểu "chức năng - trực tuyến" Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty xuất phát

từ việc xác định mục đích hoạt động của Công ty và được tổ chức theo sơ đồdưới đây:

* Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, thực hiệnchức năng quản lý mọi hoạt động của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công

ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty

* Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tham mưu cho Ban Giámđốc, giúp cho Ban Giám đốc hoạt động hiệu quả hơn qua việc tổ chức hànhchính, nhân sự và công tác quản trị tài chính

* Phòng kế toán: Giúp Giám đốc Công ty tổ chức bộ máy kế toán từCông ty đến các Chi nhánh; chịu trách nhiệm thu nhận, xử lý và hệ thống hoátoàn bộ thông tin kế toán phục vụ cho quản lý kinh tế tài chính của Công ty

* Các phòng nghiệp vụ: Trực tiếp tiến hành các koạt động cung cấpdịch vụ kiểm toán, thẩm định, tư vấn, đào tạo …Các phòng nghiệp vụ độc lập

Trang 28

tương đối về lĩnh vực hoạt động, đồng thời có sự phối hợp, trao đổi thông tinchặt chẽ để hoàn thành nhiệm vụ được Ban Giám đốc và Công ty giao phó.

* Các Chi nhánh: Hoạt động theo điều lệ hoạt động của Công ty và tuântheo những tiêu chuẩn kỹ thuật nghiệp vụ đã được Công ty xây dựng Các chinhánh đều có tư cách pháp nhân, tiến hành hoạt động kinh doanh theo đăng

ký kinh doanh của chi nhánh nhưng hạch toán phụ thuộc Các chi nhánhkhông tính lãi (lỗ) hoạt động mà chỉ lập Báo cáo thu, chi, kết quả hoạt độngtính váo kết quả chung của toàn Công ty Hoạt động của chi nhánh chủ yếudựa vào khả năng ký kết hợp đồng với khách hàng

Sơ đồ : Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty A&C

Trang 29

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh Công ty tại Hà Nội

Để tiến hành hoạt động, chi nhánh đã tiến hành tổ chức bộ máy quản lýđơn giản, phù hợp với quy mô và mục đích hoạt động Bộ máy quản lý của

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG TƯ VẤN, ĐÀO TẠO

CHI NHÁNH TẠI HÀ NỘI

CÔNG TY TNHH ĐỒNG KHỞI CHI NHÁNH

TẠI CẦN THƠ

Trang 30

chi nhánh bao gồm: Ban Giám đốc, phòng nghiệp vụ 1,2,3 và bộ phận hànhchính quản trị nội bộ - kế toán.

Sơ đồ : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại chi nhánh Hà Nội

* Ban Giám đốc: gồm Giám đốc và Phó Giám đốc

- Giám đốc: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh – là người chỉ đạo, điều hànhmọi hoạt động của chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty vàCông ty về mọi hoạt động của chi nhánh

- Phó Giám đốc:

+ Bà Nguyễn Thị Tư - phụ trách lĩnh vực kiểm toán BCTC

+ Ông Nguyễn Hoàng Đức - phụ trách về lĩnh vực hành chính, kế toán,quản trị nội bộ đồng thời phụ trách việc khai thác khách hàng

* Phòng nghiệp vụ 1,2: Chuyên trách lĩnh vực kiểm toán BCTC mà chủyếu là kiểm toán các doanh nghiệp Nhà nước, các dịch vụ tư vấn như ghi sổ

kế toán, thuế, phần mềm kế toán ngoài ra khách hàng còn là các doanhnghiệp liên doanh, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

* Phòng nghiệp vụ 3: Chuyên kiểm toán cho các đơn vị XDCB

* Bộ phận hành chính – quản trị nội bộ: Thực hiện các công việc kếtoán, thư ký, phiên dịch, văn thư, tin học, lái xe, bảo vệ Công việc kế toán tại

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG NGHIỆP

VỤ 1

PHÒNG NGHIỆP

VỤ 2

PHÒNG NGHIỆP

VỤ 3

BỘ PHẬN

HC - QT

Trang 31

chi nhánh hết sức đơn giản, gọn nhẹ, phù hợp với chức năng và cơ cấu củamình.

3 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty

Các hoạt động của Công ty phát triển tương đối mạnh trong những nămgần đây, trong đó đặc biệt là hoạt động kiểm toán BCTC Đây là hoạt độngđem lại doanh thu nhiều nhất cho Công ty A&C Theo báo cáo tổng kết trongnăm qua thì kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty được thểhiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 1: Chỉ tiêu doanh thu của A&C qua các năm

Bảng 3: Doanh thu theo đối tượng khách hàng

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 32

Đơn vị HCSN, tổ chức, đoàn thể 0

Qua các bảng trên ta thấy, kết quả hoạt động kinh doanh của Công tyngày một phát triển và tương đối ổn định Điều đó chứng tỏ uy tín, vị thế củaCông ty đã và vẫn đang được khẳng định trong hoạt động kiểm toán

Đạt được những kết quả trên đây là do quy trình hoạt động của Công tyA&C đã được xây dựng dựa trên cơ sở nghiên cứu lựa chọn những phươngthức hoạt động vừa phù hợp với những Chuẩn mực và thông lệ quốc tế về kếtoán - kiểm toán vừa phù hợp với thực tiễn quản lý và những quy định cụ thể

về pháp luật hiện hành của Việt Nam

4 Thị trường hoạt động và các loại dịch vụ của Công ty

Mục tiêu hoạt động của Công ty là nhằm cung cấp các dịch vụ chuyênngành tốt nhất, tư vấn cho các nhà quản lý giả quyết những khó khăn, vướngmắc; hỗ trợ các giải pháp để củng cố và hoàn thiện công tác quản lý hoặc hỗtrợ những quyền lợi chính đáng cho khách hàng nhằm mang lại những hiệuquả cao nhất trong sản xuất kinh doanh Hoạt động của Công ty luôn tuân thủtheo nguyên tắc "Độc lập, trung thực, khách quan và bảo mật"

Cho đến nay, Công ty A&C đã phục vụ cho hơn 1000 khách hàng hoạtđộng trong mọi lĩnh vực trên khắp cả nước, bao gồm:

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinhdoanh hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các vănphòng đại diện, các Doanh nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tạiViệt Nam

- Các doanh nghiệp Việt Nam thuộc lĩnh vực ngành nghề và hình thức

sở hữu khác nhau

- Ban Quản lý Dự án công trình đầu tư xây dựng cơ bản

- Các cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế có nhu cầu cung cấp dịchvụ

Trang 33

Đặc biệt Công ty đã tham gia kiểm toán nhiều Công ty lớn như: TổngCông ty Điện lực, Bưu chính viễn thông, xi măng, hoá chất Việt Nam…

Công ty Cổ phần Kiểm toán vá Tư vấn với 51% vốn điều lệ là của Nhànước, trải qua quá trình hoạt động đã trở thành Công ty hàng đầu chuyên cungcấp các dịch vụ kiểm toán, thực hiện các dịch vụ tư vấn trong nhiều lĩnh vựcnhư:

* Kiểm toán Báo cáo tài chính

Đây là hoạt động chủ yếu của Công ty phục vụ cho hơn 1000 kháchhàng thuộc mọi loại hình doanh nghiệp ở các ngành nghề khác nhau Kiểmtoán BCTC hàng năm được tiến hành bằng các đợt kiểm toán sơ bộ và kiểmtoán kết thúc theo lịch trình đã thoả thuận với khách hàng

Kiểm toán gắn liền với việc hỗ trợ thông tin và tư vấn để nhằm hoànthiện hệ thống kiểm soát nội bộ, hoàn thiện công tác tài chính kế toán, quản lý

tổ chức của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi hợp pháp vàchính đáng của mình

* Thẩm định, kiểm toán đầu tư và XDCB, xác định giá trị Doanhnghiệp

Hoạt động Thẩm định, Kiểm toán Quyết toán Vốn đầu tư XDCB là mộttrong những hoạt động nổi trội của Công ty Các dịch vụ mà Công ty đã, đang

và sẵn sàng cung cấp cho khách hàng thuộc mọi lĩnh vực trên toàn quốc baogồm:

- Kiểm toán Quyết toán vốn đầu tư dự án trong các lĩnh vực kinh tế,văn hoá, xã hội

- Kiểm toán xác định giá trị Dự toán, giá tri Quyết toán công trình đầu

tư XDCB

- Thẩm định giá trị tài sản, nhà cửa, đất đai, máy móc thiết bị, phươngtiện vận tải …

- Tư vấn đầu tư và xây dựng cơ bản

- Xác định giá trị doanh nghiệp

* Dịch vụ tư vấn

Trang 34

Với kiến thức sâu rộng, am hiểu về pháp luật cùng với kinh nghiệm làmviệc thực tiễn, từ nhiều năm qua A&C đã cung cấp đến khách hàng nhữngdịch vụ như sau:

- Về thuế

Tư vấn cho các doanh nghiệp về các luật thuế có liên quan như: ThuếGTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặcbiệt…

- Về dịch vụ pháp lý

Soạn thảo hồ sơ và thực hiện thủ tục đăng ký Chế độ kế toán, thành lậpDonh nghiệp Việt Nam và Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, điềuchỉnh Giấy phép Đầu tư

Mặt khác, để hỗ trợ nhiều hơn nữa nhu cầu trang bị nghiệp vụ chuyênmôn cho nhân viên của khách hàng, tất cả thành viên trong Họi Đồng Quản trị

và Ban Giám đốc của A&C với kinh nghiệm giảng dạy và quản lý đào tạo từnhiều năm ở các trường Đại học đã có khả năng xây dựng các chương trìnhhuấn luyện và tổ chức thành công các khoá học thuộc chuyên đề Kế toán,Kiểm toán, Phân tích tài chính, Thẩm định Dự án Đầu tư,…theo yêu cầu củakhách hàng

Trang 35

- Ghi sổ kế toán, lập Báo cáo tài chính và Báo cáo khác theo yêu cầucủa khách hàng.

- Cài đặt phần mềm kế toán

- Tổ chức đào tạo và tuyển chọn nhân viên kế toán theo yêu cầu củakhách hàng

* Đội ngũ kiểm toán viên

Trình độ và năng lực nhân viên là yếu tố hàng đầu đảm bảo cho sự tồntại và phát triển của Công ty Đội ngũ nhân viên và kỹ sư của Công ty đều có

ít nhất một bằng cử nhân hoặc thạc sỹ, được đào tạo chính quy tại Việt Namhoặc nước ngoài theo chuyên ngành Tài chính-Kế toán-Quản trị-Ngân hàng-Xây dựng-Kiến trúc-Giao thông-Thuỷ lợi-Điện-Tin học…

Kể từ khi hoạt động với thương hiệu A&C đến nay, Công ty đã xâydựng được đội ngũ gồm: 250 kiểm toán viên chuyên nghiệp, trong đó:

- 60% nhân viên kiểm toán có chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tàichính cấp

- 70% nhân viên có từ 2 bằng cử nhân trở lên, trong đó 58% có bằng cửnhân Luật

- 12% nhân viên có bằng Thạc sỹ, bằng kiểm toán viên quốc tế(ACCA), hoặc đang được đào tạo tại chương trình ACCA

- Riêng tại Chi nhánh của Công ty tại Hà Nội thì đội ngũ nhân viên có

52 người, trong đó có 14 người có chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chínhcấp Tong quá trình hoạt động đội ngũ nhân viên liên tục được đào tạo nhằmnâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng và bản lĩnh nghề nghiệp cùng cáckiến thức bổ trợ về pháp luật, kinh tế thị trường,… để có khả năng đa dạnghoá các loại hình dịch vụ cung cấp Với hiệu quả và sự tận tuỵ của đội ngũnhân viên, Công ty đã thiết lập nên mối quan hệ hợp tác tốt đẹp và bền vữngvới khách hàng của mình

5 Chiến lược phát triền chung của Công ty

Công ty A&C luôn lấy tiêu chí hoạt động của mình là cung cấp cácdịch vụ chuyên ngành tốt nhất, các thông tin với độ tin cậy cao nhất, đảm bảo

Trang 36

quyền lợi cho khách hàng, giúp cho việc điều hành hoạt động SXKD tại cácCông ty khách hàng đạt kết quả cao nhất Chính vì thế mà trong nhiều nămqua Công ty luôn tạo được sự tín nhiệm của khách hàng ở khắp nơi Cho tớinay Công ty đã và đang phục vụ cho cho hơn 1000 khách hàng hoạt động trênmọi lĩnh vực của nền kinh tế Công ty không ngừng nâng cao chất lượng dịch

vụ trên cơ sở coi yếu tố con người là trung tâm Công việc kiểm toán củaCông ty gắn liền với việc hỗ trợ thông tin và tư vấn để góp phần hoàn thiện hệthống kiểm soát nội bộ, hoàn thiện tổ chức công tác kế toán, quản lý tài chínhcủa doanh nghiệp

6 Quy trình kiểm toán chung trong kiểm toán tài chính tại Công ty A&C

Dịch vụ kiểm toán là một trong những hoạt động quan trọng nhất củaA&C Với mục tiêu cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tốt nhất, A&C đãkhông ngừng nâng cao chất lượng kiểm toán Công ty đã xây dựng mộtchương trình kiểm toán chung cho kiểm toán Báo cáo tài chính Đây chính là

cơ sở giúp kiểm toán viên trong việc xây dựng một chương trình kiểm toánphù hợp cho từng cuộc kiểm toán với mức chi phí hợp lý và đảm bảo mọi saisót trọng yếu sẽ được phát hiện kịp thời

Quy trình kiểm toán chung của Công ty A&C bao gồm:

* Lập kế hoạch kiểm toán

- Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán

- Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng

- Tìm hiểu về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ

- Phân tích sơ bộ BCTC của khách hàng

- Kế hoạch kiểm toán tổng hợp

* Thực hiện kế hoạch kiểm toán

- Kiểm toán số dư đầu năm tài chính

- Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

- Thực hiện thủ tục phân tích

Ngày đăng: 25/03/2013, 17:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Hạch toán tổng hợp thanh toán với người lao động - 332 Kiểm toán tiền lương và các khoản trích trên tiền lương trong kiểm toán tài chính do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) chi nhánh tại HN (nhật ký chung)
Sơ đồ 1 Hạch toán tổng hợp thanh toán với người lao động (Trang 10)
Sơ đồ 2: Hạch toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ - 332 Kiểm toán tiền lương và các khoản trích trên tiền lương trong kiểm toán tài chính do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) chi nhánh tại HN (nhật ký chung)
Sơ đồ 2 Hạch toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ (Trang 13)
Bảng 4: Ghi chú về quy chế lương tại Công ty A - 332 Kiểm toán tiền lương và các khoản trích trên tiền lương trong kiểm toán tài chính do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) chi nhánh tại HN (nhật ký chung)
Bảng 4 Ghi chú về quy chế lương tại Công ty A (Trang 43)
Bảng 5: Phân tích tiền lương của Công ty A - 332 Kiểm toán tiền lương và các khoản trích trên tiền lương trong kiểm toán tài chính do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) chi nhánh tại HN (nhật ký chung)
Bảng 5 Phân tích tiền lương của Công ty A (Trang 46)
Bảng 6: Phân tích lương cho người lao động Việt Nam - 332 Kiểm toán tiền lương và các khoản trích trên tiền lương trong kiểm toán tài chính do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) chi nhánh tại HN (nhật ký chung)
Bảng 6 Phân tích lương cho người lao động Việt Nam (Trang 47)
Bảng 7: Phân tích lương người lao động nước ngoài - 332 Kiểm toán tiền lương và các khoản trích trên tiền lương trong kiểm toán tài chính do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) chi nhánh tại HN (nhật ký chung)
Bảng 7 Phân tích lương người lao động nước ngoài (Trang 48)
Bảng 8: Kiểm tra chi tiết số dư TK334 - 332 Kiểm toán tiền lương và các khoản trích trên tiền lương trong kiểm toán tài chính do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) chi nhánh tại HN (nhật ký chung)
Bảng 8 Kiểm tra chi tiết số dư TK334 (Trang 49)
Bảng 9: Kiểm tra đối ứng TK334 - 332 Kiểm toán tiền lương và các khoản trích trên tiền lương trong kiểm toán tài chính do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) chi nhánh tại HN (nhật ký chung)
Bảng 9 Kiểm tra đối ứng TK334 (Trang 50)
Bảng 11: Kiểm tra số nhân viên trong danh sách trả lương - 332 Kiểm toán tiền lương và các khoản trích trên tiền lương trong kiểm toán tài chính do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) chi nhánh tại HN (nhật ký chung)
Bảng 11 Kiểm tra số nhân viên trong danh sách trả lương (Trang 52)
Bảng 12: Kiểm tra nhân viên hết hạn hợp đồng - 332 Kiểm toán tiền lương và các khoản trích trên tiền lương trong kiểm toán tài chính do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) chi nhánh tại HN (nhật ký chung)
Bảng 12 Kiểm tra nhân viên hết hạn hợp đồng (Trang 53)
Bảng 13: Kiểm tra chi tiết thanh toán lương - 332 Kiểm toán tiền lương và các khoản trích trên tiền lương trong kiểm toán tài chính do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) chi nhánh tại HN (nhật ký chung)
Bảng 13 Kiểm tra chi tiết thanh toán lương (Trang 54)
Bảng 15: Kiểm tra việc trích BHXH - 332 Kiểm toán tiền lương và các khoản trích trên tiền lương trong kiểm toán tài chính do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) chi nhánh tại HN (nhật ký chung)
Bảng 15 Kiểm tra việc trích BHXH (Trang 56)
Bảng 16: Bảng đối chiếu nộp BHXH - 332 Kiểm toán tiền lương và các khoản trích trên tiền lương trong kiểm toán tài chính do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) chi nhánh tại HN (nhật ký chung)
Bảng 16 Bảng đối chiếu nộp BHXH (Trang 57)
Bảng 17: Kiểm tra chi tiết mua BHYT - 332 Kiểm toán tiền lương và các khoản trích trên tiền lương trong kiểm toán tài chính do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) chi nhánh tại HN (nhật ký chung)
Bảng 17 Kiểm tra chi tiết mua BHYT (Trang 58)
Bảng 19: Câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chương trình kiểm  toán tiền lương - 332 Kiểm toán tiền lương và các khoản trích trên tiền lương trong kiểm toán tài chính do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) chi nhánh tại HN (nhật ký chung)
Bảng 19 Câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chương trình kiểm toán tiền lương (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w