Đây chính là tiền đề đầu tiên cho sự xuất hiện nền vật lí hiện đại, chuyên đi sâu nghiên cứu thé giới vi mô, một trong những môn khoa học quan trọng của nền vật lí này là môn cơ học lượn
Trang 1Oi TH 0/10 42/-£ CHUYEH M3 HG Qi FaT MAUG €FH FROUG AHH Rt FRaMCUG
PHANI: PHAN MO DAU
1 Lido chon dé tai
Vật lí học là một trong những môn khoa học tự nhiên nghiên cứu những
quy luật đơn giản nhất và tống quát nhất của các hiện tượng tự nhiên, nghiên
cứu tính chất và cấu trúc của vật chất và những quy luật của sự vận động của vật chất
Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật các giai đoạn phát triển của
vật lí học được chia làm hai giai đoạn: giai đoạn vật lí cổ điển và giai đoạn vật
lí hiện đại
Vật lí học cổ điển là một khoa học xây dựng trên việc đúc kết các kết quả
thực nghiệm khi nghiên cứu các hiện tượng vật lí xảy ra đối với các hệ chứa một số rất lớn các nguyên tử, tức là nghiên cứu tính chất, sự tương tác và dịch
chuyển của các hệ vĩ mô trong không gian Về cơ bản vật lí học cô điển hoàn
thành vào đầu thế ki XIX, nó bao gồm cơ học Newton, điện động lực học,
nhiệt động lực học nội dung chủ yếu của nó là giải thích các tính chất và các hiện tượng vật lí xảy ra trong thế giới vĩ mô
Nhờ sự hoàn thiện và ứng dụng các phương tiện kĩ thuật vào việc nghiên
cứu các vấn đề vật lí mà cuối thế kỉ XIX người ta đã khám phá ra các
electron, tia Roentgen và tính phóng xạ Điều đó mở ra khả năng nghiên cứu
từng nguyên tử và phân tử riêng biệt Đến lúc đó người ta nhận thấy rằng, vật
lý cô điển không thể giải thích được tính chất của các nguyên tử và sự tương
tác của chúng với các bức xạ điện từ Đây chính là tiền đề đầu tiên cho sự xuất hiện nền vật lí hiện đại, chuyên đi sâu nghiên cứu thé giới vi mô, một
trong những môn khoa học quan trọng của nền vật lí này là môn cơ học lượng tử: đó là môn khoa học dựa trên tính chất sóng - hạt của vật chất đề nghiên
Trang 2Oi TH 0/10 42/-£ CHUYEH M3 HG Qi FaT MAUG €FH FROUG AHH Rt FRaMCUG
cứu và giải thích các tính chất, hiện tượng xảy ra trong không gian có kích thước dài cỡ 105 em đến 10 em
Không gian có kích thước dài như thế gọi là không gian vi mô và đối
tượng chủ yếu của cơ học lượng tử là các nguyên tử, phân tử và các hạt cơ bản
Như chúng ta đã biết chuyển động của hạt theo quan điểm của vật lý học
cỗ điển được mô tả bằng các đại lượng tọa độ và xung lượng Còn theo quan điểm của cơ học lượng tử thì chuyên động của một hạt sẽ được mô tả
bằng hàm sóng v=v[) và hàm sóng này sẽ tìm được bằng cách giải phương trình Schrodinger in =Hy
Nhưng dù xét theo quan điểm nào thì chuyển động của hạt cũng phụ thuộc rất nhiều vào môi trường hạt chuyển động cũng như các điều kiện ban đầu Đối với hạt mang điện là hạt vi mô thì môi trường gây ảnh hưởng rõ rệt nhất tới chuyển động của hạt đó là trường điện từ Vậy trong môi trường điện
từ chuyên động của hạt mang điện ra sao, chúng ta cùng nhau đi nghiên cứu
đề tài: “chuyển động của hạt mang điện trong điện từ trường”
2 Đối tượng nghiên cứu
Chuyển động của hạt mang điện trong điện từ trường
3 Nội dung nghiên cứu
- Chuyén động của hạt mang điện trong điện từ trường theo quan điểm của cơ học cổ điền
+ Chuyên động của hạt mang điện trong điện từ trường dựa trên cơ sở
các định luật Newton
+ Chuyển động của hạt mang điện trong điện từ trường dựa trên cơ học lí thuyết
Trang 3Oi TH 0/10 42/-£ CHUYEH M3 HG Qi FaT MAUG €FH FROUG AHH Rt FRaMCUG
- Chuyển động của hạt mang điện trong điện từ trường theo quan điểm
của cơ học lượng tử
+ Các đại lượng động học và các toán tử
+Toán tử Hamilton
+Toán tử Hamilton trong điện từ trường
+Chuyền động của hạt mang điện trong điện từ trường theo quan điểm
của cơ học lượng tử
+Một số bài tập áp dụng lí thuyết lượng tử vào tìm hàm sóng, năng lượng
và tính chất hạt mang điện chuyên động trong điện từ trường
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp vật lí toán, phương pháp cơ học lượng tử
Trang 4Oi TH 0/10 42/-£ CHUYEH M3 HG Qi FaT MAUG €FH FROUG AHH Rt FRaMCUG
PHAN 2: NOI DUNG
Chương 1: Chuyến động của hạt mang điện trong điện từ
trường theo quan điểm của vật lý học cố dién
1.1 Chuyển động của hạt mang điện trong điện từ trường trên cơ sở cơ học Newton
Khi một hạt mang điện, có điện tích e, chuyên động trong không gian, ở đó có cả điện trường và từ trường, thì nó chịu tác dụng của cả lực điện
(F=eE) và lực từ (f =e[ vB) Theo định luật hai Newton, phương trình chuyền động của hạt có dạng:
Trong đó m là khối lượng của hạt, v la vận tốc của hạt
Dựa vào phương trình (1.1) để xét chuyển động của những hạt mang
điện trong một số trường hợp đơn giản
Đầu tiên ta xét trường hợp đơn giản nhất đó là chuyên động của hạt mang điện trong từ trường đều
s* Giả sử vận tốc ban đầu của hạt là V, đi vào từ trường đều có cảm ứng
từ B Để đơn giản ta xét trường hợp v vuông góc với cảm ứng từ B Trước
hết ta nhận thấy rằng lực Lorenxơ luôn luôn vuông góc với v điều đó có
nghĩa là công của lực này luôn bằng không Vì thế độ lớn của vận tốc v la
không đổi trong quá trình chuyển động Lực Lorenxơ cũng không đổi và có
giá trị f=evB
Trang 5Oi TH 0/10 42/-£ CHUYEH M3 HG Qi FaT MAUG €FH FROUG AHH Rt FRaMCUG
Lực này luôn vuông góc với phương chuyển động nên _—_—y đóng vai trò của lực hướng tâm Dưới tác dụng của lực đó
hạt chuyên động theo một đường tròn Bán kính R của quỹ
đạo tròn này được xác định từ điều kiện: evB= a Do đó
Một đặc điểm của chuyên động này là chu kỳ chuyển động của hạt
(thời gian chuyên động một vòng) không phụ thuộc vào vận tốc của hạt Chu
kỳ chuyên động T có giá trị là T= 2TR, Thay giá trị ở các biểu thức trên ta
va duoc goi la tan số xyclotron
Ta thấy chu kỳ chuyển động T và tần số góc œ chỉ phụ thuộc vào điện tích riêng e/m và cảm ứng từ B
Hình vẽ bên cho ta quỹ đạo của hai hạt giỗng nhau có Vo '
vận tốc V;V, khác nhau Nếu hai hạt cùng xuất phát từ
một điểm O thì sau khi chyến động một vòng với cùng một
khoảng thời gian, chúng sẽ gặp lại nhau ở O
Trang 6Oi TH 0/10 42/-£ CHUYEH M3 HG Qi FaT MAUG €FH FROUG AHH Rt FRaMCUG
% Trên đây ta giả sử vận tốc v vuông góc với B Bây giờ ta xét trường hợp tổng quát khi vận tốc v hợp với cảm ứng từ B một góc nào đó khác Tr/2
Ta sẽ phân tích » thành hai thành phần Vị vuông góc với B và vụ Song song
với B, ta cd: v, =vsina; v, =vcosa Luc Lorenxo tac dụng lên hạt có giá
tri:f =evBsina =ev,B
Lực này xác định bởi thành phần Vị „ khiến cho hạt chuyên động theo
đường tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với B Lực gây nên bởi thành phần Vụ bằng không Do đó chuyển động của hạt là tổng hợp của hai chuyên động:
e_ Chuyển động tròn đều trong mặt phẳng vuông góc với B, với vận tốc
dai bang v,, với bán kính quỹ đạo, chu kỳ, tần số được xác định theo
các biểu thức (1.2); (1.3); (1.4),chỉ cần thay trong đó các giá trị của v
Trang 7Oi TH 0/10 42/-£ CHUYEH M3 HG Qi FaT MAUG €FH FROUG AHH Rt FRaMCUG
1.2 Chuyển động của hạt mang điện trong điện từ trường theo cơ học lí thuyết
1.2.1 Mô tả chuyển động của hạt dựa vào phương trình Lagrange
Trong cơ học Newton chuyên động của một hạt được mô tả bằng
phương trình của định luật II Newton còn trong cơ học lý thuyết thì chuyển động của hạt được mô tả bằng phương trình Lagrange loại II (hay phương trình Lagrange trong tọa độ suy rộng tương ứng với tọa độ suy rộng qy)
(k = 1, 2, ,8 ) voi s là số bậc tự do của hệ, Q, là lực suy rộng và T là động
năng của hệ
Dé tìm định luật chuyển động của cơ hệ chỉ cần giải hệ thống s phương
trình Lagrange loại II
Xét trường hợp liên kết đặt lên cơ hệ là liên kết dừng
Nếu các lực tác dụng lên cơ hệ là lực thế thì khi đó biểu thức của lực
suy rộng có dạng:
>> ` - i=l 9q, isl or, oq, ôq,
Và phương trình Lagrange loại II lúc đó sẽ có dạng:
diệt ôL_
dtôd, ôq,
Trang 8Oi TH 0/10 42/-£ CHUYEH M3 HG Qi FaT MAUG €FH FROUG AHH Rt FRaMCUG
Trong đó L=T - U goi la ham Lagrange
Nếu vị trí của cơ hệ tự do được xác định bởi những tọa độ Đecac xị, y¡,
zZ (1= 1, 2, , N) thi ham Lagrange có dạng:
Xét trường hợp hạt chuyên động trong điện từ trường:
Hạt có khối lượng m, điện tích e chuyên động dưới tác dụng của lực
điện từF =eE+ e|v.B| Trong đó E,B,v lần lượt là cường độ điện trường,
cảm ứng từ của trường lực mà hạt chuyên động và vận tốc của hạt
Như đã biết hạt chuyền động trongg điện từ trường có động năng và thế
năng được xác định như sau:
Động năng: T = sm"
Thế năng: V=eqp— evA
Vi vay ham Lagrange cua hat la: L = 5m —ept+evA
Xét trường hợp đơn giản là hạt chuyên động trong điện từ trường đều,
có E,B,v lần lượt hướng theo cac phuong Ox, Oz, Oy
Trang 9Oi TH 0/10 42/-£ CHUYEH M3 HG Qi FaT MAUG €FH FROUG AHH Rt FRaMCUG
Với các thành phần của B(0,0,B), có thể chọn A={-B,,0,0} That vay:
oy ôz * dz ` 6x “ax Ì dy
Thanh phan B, = 0, dé đơn giản ta đặt A, =A,=0
Thanh phan thứ hai: B, =0 viA, =0nén A, =A, (x,y)
Thành phần thứ ba: B, B:A, =0 nên B=— SỐ) và có thể đặt
A, =—B,nhu vay thoa man ca thanh phan thir hai x
Ta có e=—|Fdr=—e[Edx =-eEx
Suy ra b= 5m" ~eg+evÄ=2m(X +ÿ”+??)+eEx -eBy&
Hình chiếu phương trình Lagrange trên các trục tọa độ là:
Trang 10Oi TH 0/10 42/-£ CHUYEH M3 HG Qi FaT MAUG €FH FROUG AHH Rt FRaMCUG
Tu y, =O>C,=0 = y-(™ tôm sin BE
Từ (1.8) và các điều kiện ban đầu ta có D=0=>#=0=z=D,=0
Vậy chuyển động của hạt được mô tả bằng các phương trình:
y= eB eB’ m
Z
Trang 11Oi TH 0/10 42/-£ CHUYEH M3 HG Qi FaT MAUG €FH FROUG AHH Rt FRaMCUG
1.2.2 Mô tả chuyển động của hạt dựa vào hệ phương trình Hamilton
Ta biết rằng các phương trình chuyển động Lagrange là các phương trình vi phân hạng hai Hàm Lagrange là hàm của q,.d, và t Giải hệ s phương trình Lagrange với điều kiện ban dau q!va đ‡ta hoàn toàn xác định
đượcg, (t) và á, (t)ở thời điểm t bất kì Trạng thái cơ học của cơ hệ khi đó
được xác định bởi q, và đ, (k = l1, 2, 3 s) Việc mô ta trang thai cua cơ hệ
bằng cách cho q, va d,như vậy không phải là cách duy nhất Trong nhiều
trường hợp, khi nghiên cứu các vấn để khác của cơ học, ta xác định trạng thái của cơ hệ bằng s tọa độ suy rộng q¡, q›, q›, , q¿ và s xung lượng suy rộng py:
"-._ (k= 1, 2, 3, , 8) (1.9)
6đ O4y
Chuyển từ một tập hợp những biến số độc lậpq, và d,sang một tập hợp những biến số khác q,, p, dùng để mô tả trạng thái của cơ hệ cần phải thực hiện các phép biến đổi sau đây
Vi phân toàn phan ham lagrange cho ta:
Trang 12Oi TH 0/10 42/-£ CHUYEH M3 HG Qi FaT MAUG €FH FROUG AHH Rt FRaMCUG
La ham cua qx, px, t va goi la ham Hamilton Trong biểu thức của hàm
Hamilton H, các vận tốc suy rộng đ, được biểu diễn qua qx, p„ và t nhờ các hệ
Trong đó ơ,,œ,,œ, œ, là những tích phân của chuyển động được
xác định từ điều kiện ban daug’, p’ (k = 1, 2, , 8)
Như vậy, mô tả những định luật chuyển động của cơ hệ ta có dùng s phương trình Lagrange loại hai hay 2s phương trình Hamilton Nếu định luật chuyển động của cơ hệ được mô tả bằng những phương trình Lagrange thì
trạng thái của hệ được xác định bởi q, vàd, Những biến sốq,, đ, và t được
Trang 13Oi TH 0/10 42/-£ CHUYEH M3 HG Qi FaT MAUG €FH FROUG AHH Rt FRaMCUG
gọi là những biến số Lagrange Nếu định luật chuyển động của cơ hệ được mô
tả bằng những phương trình Hamilton thì trạng thái của hệ được xác định bởi
dx và py Những biến số qụ, pụ và t gọi là những biến Hamilton
Giải hệ 2s phương trình Hamilton dẫn tới cần thiết nghiên cứu dạng của Hamilton Người ta đã chứng minh được rằng khi liên kết đặt lên cơ hệ là dừng thì hàm Hamilton trùng với cơ năng của cơ hệ: H = T + U
Áp dụng đối với trường hợp hạt mang điện chuyên động trong điện từ
trường dưới tác dụng của lực điện từF=eE+ e| v5]
Ta có hàm Lagrange và xung lượng suy rộng P có dạng
Xét trường hợp đơn giản là hạt chuyên động trong điện từ trường đều,
có E,B,v lần lượt hướng theo cac phuong Ox, Oz, Oy
Các phương trình Hamilton mô tả chuyển động của hạt là:
x=°H_., By = 1.16
Trang 14Oi TH 0/10 42/-£ CHUYEH M3 HG Qi FaT MAUG €FH FROUG AHH Rt FRaMCUG
Trang 15Oi TH 0/10 42/-£ CHUYEH M3 HG Qi FaT MAUG €FH FROUG AHH Rt FRaMCUG
Thay P, , y vao (1.16) ta co:
k= CHÍ = sine C, eB eBC,
Chương 2: Chuyén déng cia hat mang dién trong dién tir
trường theo quan điểm của cơ học lượng tử
Đối với các hiện tượng vật lý mà người ta đã biết đến khoảng cuối thế
kỉ XIX trở về trước thì vật học cỗ điển cho các kết quả phù hợp với thực nghiệm và là một hệ thống lý thuyết hoàn chỉnh và chặt trẽ trong phạm vi ứng dụng của nó Từ cuối thế kỉ XIX trở về sau người ta thấy có những hiện tượng không thể giải thích được bằng các lí thuyết cỗ điển, thí dụ như: tính bền vững của nguyên tử, qui luật bức xạ của vật đen, Từ đó dẫn tới việc xây
dựng một khái niệm mới về lượng tử, đó là bức đầu của việc hình thành nền
cơ học lượng tử
Trang 16Oi TH 0/10 42/-£ CHUYEH M3 HG Qi FaT MAUG €FH FROUG AHH Rt FRaMCUG
Trong co hoc cô điển để đặc trưng cho chuyên động của một hạt ta dùng những đại lượng như: tọa độ, xung lượng, mômen động lượng của
hạt Các đại lượng đó gọi là các biến số động lực.Hạt chuyên động theo một quỹ đạo và ở thời điểm đã cho thì tất cá các biến số động lực đều có giá
trị xác định
Trong cơ học lượng tử vấn đề lại khác Hạt không được hình dung như
một chất điểm chuyên động theo quỹ đạo mà là một bó sóng định sứ trong một miền của không gian tại một thời điểm và bó sóng thay đổi theo thời gian Tại một thời điểm ta chỉ có thể nói về sác xuất tìm thấy hạt trong một phan tử thể tích của không gian
Vì có sự khác biệt nói trên mà trong cơ học lượng tử biến số động lực
không phải được mô tả bằng một số như trong cơ học cô điển Chúng ta phải tìm một cách mô tả khác thê hiện được những tính chất đã nêu ở trên của biến
sỐ động lực, thể hiện được những đặc tính của các qui luật lượng tử Những
nghiên cứu về toán tử cho thấy có thể đùng công cụ toán học này để mô tả các biến số động lực trong cơ học lượng tử Chúng ta thừa nhận một số giả thuyết
về nội dung cách mô tả như những tiên đề
2.1 Các đại lượng động lực và các toán tử
Trong các quá trình xây dựng cơ học lượng tử người ta thừa nhận tiên
dé sau:
“ Mỗi đại lượng vật lí F trong cơ học lượng tử được biểu diễn bằng một toán tử tuyến tinh, Hermite F
Trong phép do dai lượng F` hệ lượng tử y (qt) ở thời điểm t để được
số đo nào đó, hệ lượng tử sẽ chuyển về trạng thái liên két may do — hệ lượng
tử Trạng thái liên kết này được mô tả bởi hàm riêng Ự, (a.t) của toán tu F tương wng voi tri riéng fy
Trang 17Oi TH 0/10 42/-£ CHUYEH M3 HG Qi FaT MAUG €FH FROUG AHH Rt FRaMCUG
Giá trị riêng ƒ, là số đo ƒ„ của phép đo đại lượng F”
Từ tiên đề trên chúng ta thấy rằng cần phải đối ứng đại lượng vật lí F
với toán tử Ê nào đó
Việc xây dựng dạng của toán tử phải dựa trên các cơ sở:
e Cơ học lượng tử xây dựng dựa trên cơ sở của cơ học cô điền, bởi vậy những đại lượng vật lí của cơ học lượng tử phải trùng với các đại lượng vật lí
cô điển trong những điều kiện mà hệ lượng tử được coi như hệ cô điền
e Các phương trình toán tử chính là các phương trình chuyển động của cơ học lượng tử Các kết quả rút ra từ các phương trình này phải được thực tế
kiểm nghiệm
e Phương trình toán tử: in T= Hụự mô tả chuyển động tự do của hạt
với năng lượng E là phương trình cho hàm riêng và trị riêng của toán tử
H= Fy
Để thỏa mãn các yêu cầu trên người ta đưa ra các tiên đề sau:
e Các hệ thức liên hệ giữa các toán tử giống như các hệ thức liên hệ giữa các đại lượng vật lí tương ứng trong cơ học cổ điển
Nếu trạng thái của hệ lượng tử được biểu diễn bởi hàm tọa độ q và thời
gian t và nếu L(p,q,t), p, và qy (k>1) là hàm Lagrange, xung lượng suy rộng
Trang 18Oi TH 0/10 42/-£ CHUYEH M3 HG Qi FaT MAUG €FH FROUG AHH Rt FRaMCUG
Như vậy, theo quan điển của cơ học lượng tử thì chuyên động của một hạt
sẽ được mô tả bằng hàm sóng ự = (r0) và hàm sóng này tìm được bằng cách giải phương trình Schrodinger ince =Hự
Với H là toán tử Hamilton Tùy thuộc vào trường lực hạt chuyển động trong đó mà toàn tử H có dạng khác nhau
2.2 Toán tử Hamilton
Dựa vào các tiên đề của cơ học lượng tử, trong cơ học cổ điển có hàm
Hamilton nó trùng với năng lượng của hệ ứng với chuyên động của cơ hệ khi
cơ hệ chịu liên kết dừng Thì trong cơ học lượng tử tương ứng có toán tử
Hamilton tương ứng với năng lượng toàn phần của hệ Tức trị riêng của toán
tử Hamilton chính là năng lượng toàn phần của hệ
Trong hệ tọa độ đề các, toán tửH của một hạt gồm toán tử động năng cộng toán tử hàm lực: H=T+U
Ở đây toán tử động năng T=-P— =—-—V”, còn hàm lực U= U(r.t)
phụ thuộc vào tọa độ, thời gian t
Trong trường hợp tổng quát, nêu hạt chuyên động trong trường lực phụ
Trang 19Oi TH 0/10 42/-£ CHUYEH M3 HG Qi FaT MAUG €FH FROUG AHH Rt FRaMCUG
Trong đó W'là thành phần viết cho trường lực tong quát mô tả tương tác của
các hạt trong hệ và là hàm của vận tốc các hạt và thời gian
2.2.1 Dạng của toán tử Hamilton và một số toán tử khác trong các hệ tọa
Trang 20Oi TH 0/10 42/-£ CHUYEH M3 HG Qi FaT MAUG €FH FROUG AHH Rt FRaMCUG
e Trong hé toa d6 tru :
2m|r Or\ Or) Ø9 98} rsinˆ9 6g ˆ
2.2.2 Toán tử Hamilton của hạt mang điện chuyển động trong điện từ trường
Ta xét chuyên động phi tương đối tính của hạt mang điện tích e chuyển động trong điện từ trường E,B tùy ý Điện từ trường này có thể biểu điễn qua
thế vectơ A và thế vô hướng ọ của điện từ trường
E=-gradp——— giad@ at
B=rot A, Với điều kiện định cỡ Lorenxơ: divA =0
Hàm Lagrange của hạt mang điện trong điện từ trường:
Xung lượng suy rộng P =< mv+eA =p+eA
V
Như vậy xung lượng của hạt: Pp =P-eA (2.1)
Néu ngoài lực điện từ ra còn có những lực khác diễn tả bởi hàm lực
U(r,t) thì biểu thức tổng quát của hàm Hamilton sẽ là:
Trang 21Oi TH 0/10 42/-£ CHUYEH M3 HG Qi FaT MAUG €FH FROUG AHH Rt FRaMCUG
Chúng ta sẽ lượng tử hóa hàm Hamilton (2.2) và xung lượng (2.1) theo
tiên đề hai của cơ học lượng tử: “mỗi đại lượng vật lý F trong cơ học lượng
tử được biểu diễn bằng một toán tử tuyển tính Hermite F”
eP A AW y=-iei—(A,y)=-ieh| —A a (AW) Ế w —1€?A — al
= [-ien Ea, +eA, P }
Ox
Vì ự tùy ý cho nên: eP, A, +eA, P|
x
Hoan toan tuong tu:
(P.-eA.} =P.`-2eA,P., tiehC A, ¬