1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích nội dung chương 1 cơ thể và môi trường, chương 2 Quần thể Sinh vật và một phần sinh thái học.Thí điểm soạn một số giáo án điện tử, một số bài thuộc chương 1, chương 2 Sinh học lớp 12 Ban KHTN Bộ 1

49 892 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 5,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề trên, với mục tiêu xây dựng được những bài giảng hay theo hướng lấy học làm Trung tâm nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, phát huy tính tích cực họ

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện nay để hoà chung vào nhịp pháp triển của quốc gia trên thế giới, mỗi một quốc gia cần tạo dựng cho mình một nền tảng vững chắc khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế hơn bao giờ hết nâhn tố con người có tầm quan trọng bậc

nhất Với sự pháp triển mạnh mẽ của khoa học, công nghệ thể hiện là sự ra đời

của nhiều lý thuyết mới được ứng dụng vào thực tế sâu rộng

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin đang là điều kiện thuận lợi cho sự pháp triển kinh tế đòi hỏi nguồn nhân lực có học vấn hiện đại, năng lực chiếm lĩnh và sử dụng tri thức một cách độc lập, giải quyế, giải

quyết vấn đề một các thông minh, sáng suốt Cho nền đất nước cần có một énn

giáo dục phù hợp để đào tạo những con người đấp ứng được nhu cầu xã hội Trong mỗi thời kỳ của xã hội, nhân tố con người có sự thay đổi trong sự phát triển tâm sinh lý nên đối tượng giáo dục cũn phải thay đổi theo Ngày nay học sinh được tiếp cận với rất nhiều nguồn thông tin, các em có hiểu biết và linh hạot hơn nhiều Trướcn tình hình đó nội dung và phương pháp giáo dục cũng cần được đổi mới đề phù hợp với đối tượng giáo dục Hiện nay mục tiêu giáo dục của nước ta là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo những con người có trí thức, năng động, sáng tạo, có khả năng đáp ứng kịp thời với nhu cầu xã hội Cho nên sự cần thếit phải đổi mới nội dung, phương pháp giafo dục chophù hợp là một tất yếu khách quan

Hiện nay Bộ giáo dục và đào tạo đã có nghiên cứu và quyết định đưa ra bộ SGK mới thay thế cho bọ SGK cũ ( đến lớp 10) Vì vậy cùng với nội dung mới, phương pháp dạy học cũng được đổi mới theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính cực của học sinh Hướng đổi mới trên nằhm tạo điểu kiện cho

Trang 2

Khoa luau tét nghiép Ugauyén Ghi Lan Anh

người học phát huy tiểm năng của bản thân, rèn luyện kỹ năng cho người học và trở thành nguồn nhân lực có chất lượng cao

Để phương pháp dạy học có hiệu quả trong công tác giảng dạy đòi hỏi phải

có sự đổi mới phươnmg pháp giảng dạy của giáo viên và cách học của học sinh

Để có bài giải tốt giáo viên cần có sự chuẩn bị công phu từ khâu soạn giáo án mà bước đầu tiên là phân tích tình hình rồi xác định mục tiêu đưa ra nội dung, phương pháp giang dạy phù hợp, lôi cuốn được người học tạo hứng thú trong học tập và đạt kết quả cao

Đối với các ngành kỹ thuật thì việc ứng dụng công nghệ thông tin là một

điều không thể thêíu để nâng cao chất lượng sản phẩm, trong giáo dục cũng vậy

phương pháp sử dụng phần mềm để thiết kế giáo án điện tử là phương pháp mới góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả dạy học nhất là trong giia đoạn hiện nay Với phương pháp này giáo viên sẽ có sự chẩun bị công phụ cho bài giảng từ các hình ảnh minh hoạ, bảng biểu,c ác câu hỏi trách nghiệm Làm cho bài giia không những sinh động hấp dẫn thu hút người học mà còn giúp các nem

có phương tiện trực quan có chất lượng Từ đó tạo hứng thú và tínhtích cực cho học sinh Việc thếit kế giáo án điện tử giúp cho giáo viên tiết kiệm thời gian trên lớp giáo viên có thể truyền tải được nhiều nội dung mà vẫn nâng cao được tính tích cực, sáng tạo gây hứng thý cho các em Có thể kết hợp với các phương pháp

khác để hiểu quả nâng cao

Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề trên, với mục tiêu xây dựng được những bài giảng hay theo hướng lấy học làm Trung tâm nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, phát huy tính tích cực học tập của học sinh tôi đã được nhận đề

tài: “Phân tích nội dung chương I: Cơ thể và môi trường, chương II: Quần thể

sinh cvật và một phần sinh thái học Thí điểm doạn một số giáo án điện tử, một

số bài thuộc chương I, chương II Sinh học 12 Ban KHTN Bộ 1”

Trang 3

Tôi rấ mong kết quả nghiên cứu của mính sẽ giúp cho giáo viên mới ra trường, sinh viên ngành sư phạm làm tài liệu tham khảo

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CÚU

Xây dựng một số giáo án điện tử, các bài thuộc phần 7 Sinh học 12 SGK thí điểm Ban KHTN bộ 1

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CUU

3.1 Phân tích nội dung các bài thuộc chương l, chương II SGK Sinh hoc

12 Ban KHTN bé 1

+ Logic nội dung bài:

- Vị trí của của bài trong chương trình

+ Trình tự trình bày nội dung và mức độ kiến thức của bài

- Những nội dung kiến thức chú ý cần bổ sung

- Những kiến thức thực tiễn có liên quan

3.2 Một kiểu thiết kế bài dạy theo hướng lấy học sinh làm trung tâm bằng soạn một số bài giáo án điện tử

Trang 4

Khoa luau tét nghiép Ugauyén Ghi Lan Anh

KET QUA NGHIEN CUU

CHUGNG 1: TONG QUAN CAC VAN DE NGHIEN CUU

1 TINH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH

Theo quan điểm duy vật biện chứng thì tính tích cực là bản chất vốn có của con người Từ khi hình thành đến nay con người không ngừng tìm tòi và khám phá cái mới, đi tìm chân lý Tính tích cực nhận thức là thái độ cải tạo của chủ

thểđối với khách thể thông qua các hoạt động gắng sức của mỗi chủ thể nhằm giải quyết các vấn đề nhất định Nó là snả phẩm hạot động của mỗi cá nhân Việc đáp ứng được nguồn nhân lực trong xã hội hiện nay là trách nhiệm của ngành giáo dục,d dể thực hiện được nhiệm vụ này giáo dục phải phát huy được tính tích cực của mỗi con người

2 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC LẤY HỌC SINH LÀM TRUNG TÂM

Hiện nay sự phát triển khoa học kỹ thuật mạnh mẽ ngày càng đề cao vai trò của người thây đó là vai trò của người tổ chức, điều khiển Học sinh có vai trò

là chủ thể chủ động sáng tạo phát huy tối đa khả năng của mình Cho nên trong giờ giảng cần phải được tập trung vào vai trò và hoạt động của người học chứ

Trang 5

không phải là hoạt động của giáo viên Từ đó việc chuyển đổi phương pháp day

học tích cực lấy học sinh làm trung tâm là hết sức cần thiết

Theo R CSharam (1988) cho rằng “ Trong phương pháp dạy học lấy học sinh lmà trung tâm thì toàn bộ quá trình dạy học đều hướng vào nhu cầu, lợi ích của người học là hình thành kỹ năng và năng lực giải quyết vấn đề Tạo hứng thú học tập làm không khí trong lớp học linh hoạt cởi mở về mặt tâm lý, học sinh và giáo viên cùng nhau khảo sát các khía cạnh hơn là giáo viên cho học sinh giải pháp của vấn đề đặt ra Vai trò của giáo viên là tao ra những tình huống để pháp hiện vấn đề lập giả thiết và rút ra kết luận”

Giáo sư Trần Bá Hoành cho rằng: “ Không nên xem phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm như phương pháp dạy học đặt ngang tâm với các phương pháp dạy học đã có mà nên coi như một tư tưởng quan điểm day hoc chi phối mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức đánh giá hiệu quả giáo dục ” Theo các nhà lý luận trong nước thì hứng thú nhận thức là nhân tố có ý nghĩa quyết định trong quá trình thực hiện mục tiêu của từng bài giảng và mục tiêu của sự nghiệp giáo dục Vì hứng thú dẫn đến học tập tự giác, hứng thú là điều kiện nảy sinh, duy trì tính tích cực học tập

3 GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ VÀ CÁCH XÂY DỤNG GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ

3.1 Giáo án điện tử

Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch dạy học của người đạy trên giờ lên lớp mà ở đó toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được Multimedia hoá một cách chỉ tiết, có cấu trúc một cách chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúcbài học

3.2 Cách xây dựng giáo án điện tử

3.2.1 Nguyên tắc thiết kế

- Quán triệt mục tiêu dạy học

Trang 6

Khoa luau tét nghiép Ugauyén Ghi Lan Anh

- Đảm bảo tính chính xác của nội dung bài giảng

- Đảm bảo tính hợp lý tối đa giữa người và máy để phát huy tính tích cực học tập của học sinh

3.2.2

- Đảm bảo tính sư phạm, tính trực quan và hiệu quả

Quy trình thiết kế bài giảng điện tử

Gồm 6 bước

1- Xác định mục tiêu bài học

2 — Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng kiến thức trọng tâm

3 - Multimedia hoá kiến thức

4 - Xây dựng các thư viện tư liệu

5 - Lựa chọn ngôn ngữ và phần mềm trình diễn

6 — Chạy thử chương trình, sửa chữa hoàn thiện

3.2.3 Các bước thiết kế bài giảng điện tử trên PowerPoint

1 — Khởi động chương trình PowerPoint, định dạng và tạo Slide mới

2 - Nhập nội dung văn bản và độ hoạ cho từng Slide

3 — Chon dạng màu nền cho phần trình diễn

4 - Chèn đồ hoạ, hình ảnh, âm thanh, Videoclip va Slide

5 — Sử dụng các hiệu ứng trong PowerPoint để hoàn thiện nội dung và hình thức của một bài giảng

3.2.3

6 - Thực hiện liên kết giác các Slide, các file thành chương trình

7 - Chạy thử chương trình và sửa chữa

Trang 7

+ Hình thành hình ảnh tranh vẽ rõ nét, đẹp, chính xác

+ Tiết kiệm thời gian cho giáo viên trên lớp

+ Gây hứng thú nhận thức cho học sinh

- Nhược điểm:

+ Nếu lạm dụng quá mức học sinh chỉ nghe và xem mà không ghi được bài

+ Nếu không mở rộng hoặc khắc sâu bằng lồ nói thì học sinh sẽ không

hiểu hoặc hiểu không đúng đủ

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU

1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Những biện pháp làm sáng tỏ nội dung bài giảng, phân tích bài giảng trong SGK, thiết kế bài giảng cụ thể theo kỹ thuật soạn giáo án điện tử

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU

2.1 Nghiên cứu lý thuyết

Để xây dựng cơ sở lý thuyết cho đề tài em đã nghiên cứu các tài liệu:

- Đường lối giáo dục của Đảng

- Lý luận dạy học sinh học

- SGK thí điểm Sinh học 12 Ban KHTN Bộ I

- Các tài liệu chuyên môn về sinh thái học

Trang 8

Khoa luau tét nghiép Ugauyén Ghi Lan Anh

- Một số tài liệu liên quan khác

2.2 Phương pháp chuyên gia

- Xin ý kiến nhận xét, góp ý của những giáo viên có kinh nghiệm tâm huyết với phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm về:

- Nhận xét giá trị luận văn với sinh viên sư phạm và giáo viên mới ra trường

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CÚU

1 PHÂN TÍCH NỘI DUNG CHUONG I: CO THE VA MOI TRƯỜNG

1.1 Cấu trúc chương I:

Chương gồm 3 bài:

Bài 48: Môi trường và các nhân tố sinh thái

Bài 49: Mối quan hệ giữa sinh vật với các nhân tố môi trường

Bài 50: Mối quan hệ giữa sinh vật với các nhân tố môi trường (tiếp)

1.2 Nhiệm vụ của chương

Chương I: Cơ thể và môi trường - Đây là chương đầu tiên của phần VII sinh thái học, làm chương có vai trò quan trọng vì nó mở đầu làm cơ sở cho các chương tiếp theo là chương II: Quần thé sinh vat, chuong III: Quan x4 sinh vat va

Trang 9

cuối cùng là chương IV: hệ sinh thái, sinh quyển và sinh thái học với quản ly tài nguyên thiên nhiên Chương I: Có nhiệm vụ trang bị cho học sinh một số khái niệm về môi trường, nhân tố sinh thái và xác định mối quan hệ giữa sinh vật với các nhân tố sinh thái của môi trường

2 KỸ THUẬT DẠY BÀI CỤ THỂ TỪ CHƯƠNG I: CƠ THỂ VÀ MÔI TRƯỜNG

Kỹ thuật dạy bài 48 — Môi trường và nhân tố sinh thái

Một kiểu thiết kế để dạy bài 48

L Mục tiêu

1 Kiến thức

- Học sinh phải phát biểu được khái niệm môi trường

- Trình bày được các nhân tố sinh thái, phân loại nhân tố sinh thái và quy luật giới hạn sinh thái

- Phân biệt nơi ở và ổ sinh thái, xác định được mối quan hệ giữa loài và ổ

sinh thái của chúng

- Phương pháp: vấn đáp, gợi mở, tái hiện thông báo

- Công cụ: máy vi tính, máy chiếu

III Tién hanh bai day

Trang 10

Xhoá luận tét nghiép Ugauyén Ghi Lan Anh

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Nội dung bài mới

Đặt vấn đề:

Như chúng ta đã biết tất cả các sinh vật trên trái đất đều tôn tại và

phát triển ở một môi trường nhất định kể cả con người chúng ta cũng vậy Vậy các loài sinh vật khác nhau có gì khác về môi trường của chúng không?

Để tìm hiểu vấn dé nay chúng ta vào bài 48 — môi trường và các nhân tố sinh

thái

Trang 11

GV: Nhiệt độ trên bề mặt Trái Dat

biến thiên rất lớn còn sinh vật chỉ

sống được trong giới hạn nhiệt rất

2 Sự thích nghi của sinh vật với nhiệt

độ

- Thực vật có vỏ dày cách nhiệt, sinh trưởng chậm, ra hoa kết quả tập trung vào thời gian ấm trong năm và mang tính chu kì Động vật có lớp mỡ dưới

đa, lớp lông dày, đi cư trú đông và ngủ dong

- Chia làm 2 nhóm : + Nhóm biến nhiệt: Thân nhiệt biến

Qrường DISP Ha Wéi 2 đổi theo nhiệt đệ guô SHUR SBT

Trang 12

Khoa luau tét aghiép MWgayén Shi Lan Anh

Hs: Em có nhận xét gi về kích

thước các nhóm biến nhiệt và hằng

nhiệt ở phía nam và phía bắc (động

vat)?

- Tổng nhiệt độ cần cung cấp cho

một giai đoạn sinh trưởng và phát

triển nào đó của một loài động vật

biến nhiệt là một đại lượng không

Còn động vật biến nhiệt thì động vật phía nam có kích thước lớn hơn phía bắc

- Hằng số nhiệt cần cho một chu kì

phát triển của động vật biến nhiệt là tổng nhiệt hữu hiệu, tính theo công

Trang 13

- Đọc trước bài mới

BÀI 50 MỐI QUAN HỆ GIỮA SINH VẬT VỚI CÁC NHÂN TỐ MÔI

TRƯỜNG (tiếp theo)

1 LÔGIC NỘI DUNG BÀI 50

1.1 Vị trí của bài trong chương trình

Bài 50 là bài thứ ba của chương I với nội dung nói về ảnh hưởng của các nhân

tố vô sinh còn lại và nhân tố hữu sinh Cuối cùng là sự tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường trên cơ sở bài trước đã được tìm hiểu về môi trường và các nhân tố sinh thái, từ đó làm quen với các nhân tố vô sinh, hữu sinh và sự tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường

Kiến thức của bài học sinh đã được làm quen từ lớp dưới thông qua các môn học khác có liên quan: tiến hoá, phân loại học giúp các em dễ hiểu hơn

Nắm vững kiến thức của bài giúp học sinh vận dụng được thành thạo vào thực

tế Hình thành ý thức cá nhân về sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống

1.2 Logic của nội dung bài 50

Nội dung bài trình bày theo logic chặt chẽ, hợp lý

Tiếp theo nội dung của bài 49 là sự thích nghi của sinh vật với nước và độ ẩm

rồi đến sự thích nghi đến tác động tổ hợp của nhiệt-ẩm rồi đến nhân tố vô sinh

khác

Hết nhân tố vô sinh là nhân tố hữu sinh và tác đông trở lại của sinh vật với môi trường Nội dung kiến thức trong bài về cơ bản là logic song mục III, V nên chia nhỏ hơn

2 TRÌNH TỰ TRÌNH BÀY NỘI DUNG VÀ MỨC ĐỘ KIẾN THỨC CỦA BÀI

Trang 14

Khoa luau tét nghiép Ugauyén Ghi Lan Anh

2.1 Nội dung và mức độ kiến thức của bài 50

HI Sự thích nghi của sinh vật với nước và độ ẩm

1 Nước và độ ẩm với cơ thể sinh vật

2 Sự thích nghi của sinh vật với nước và độ ẩm

a Sự thích nghi của thực vật

b Sự thích nghi của động vật

1V Sự tác động tổ hợp của nhiệt -ẩm

V Các nhân tố vô sinh khác

1 Sự thích nghi của sinh vật với sự vận động của không khí

a Thực vật

b Động vật

2 Lửa và sự thích nghi của thực vật với lửa

VỊ Mối quan hệ của sinh vật với các nhân tố hữu sinh

VỊI Sự tác đông trở lại của sinh vật lên môi trường

2.2 Nội dung kiến thức chú ý cần bổ sung

Với ảnh hưởng của độ ẩm và nước trước tiên học sinh chú ý về vai trò của độ

ẩm và nước (đặc biệt là nước) đối với cơ thể sinh vật Có thể trình bày vai trò của

nước:

Nước là thành phần quan trọng của cơ thể sinh vật chiếm từ 50% đến 90% khối lượng cơ thể Nước có vai trò lớn tham gia vào quá trình sinh lý, sinh hoá

diễn ra trong cơ thể

( Sinh lý thực vật - Vũ Văn Vụ NXB Giáo dục - 1997)

Như vậy nước là thành phần không thể thiếu đối với cơ thể sinh vật, mỗi loài

sinh vật cần một lượng nước khác nhau Mỗi loài đều có giới hạn độ ẩm nhất định Dựa vào sự phụ thuộc độ ẩm nhiều hay ít mà người ta chia ra làm 2 loại sinh vật ưa ẩm và sinh vật ưa khô

Trang 15

Đặc biệt nước và độ ẩm ảnh hưởng lớn tới sự phân bố sinh vật trên Trái Đất

Cụ thể sinh vật tồn tại nhiều hay ít tuỳ thuộc vào yếu tố độ ẩm và nước ví dụ như:

khi nghiên cứu về động vật nguyên sinh người ta thấy sự phân bố động vật nguyên sinh sống 80% trong nước biển, còn lại sống ở vùng nước ngọt và đất ẩm, một số sống ký sinh

( Động vật không xương sống - Thái Trần Bái, Hoàng Đức Nhuận NXB Giáo dục năm 1988 )

Ta thấy phần VI có thể trình bày các dạng quan hệ sinh vật:

- Phụ thuộc:

+ Giữa sinh vật với điều kiện địa chất, khí hậu

+ Giữa sinh vật với sinh vật: khác loài, cùng loài

(Học thuyết tiến hoá - Trần Bá Hoành - NXB GD năm 1979)

Cần phải biết được nhân tố con người có ảnh hưởng rất lớn đến sinh vật Con người bằng các hoạt động của mình đã trực tiếp hoặc gián tiếp tác động lên đời sống sinh vật Từ đó thấy được trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên của con người Qui luật tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường:

(Cẩm nang sinh học- Lê Đình Trung, Trịnh Nguyên Giao- NXB Đại học quốc gia Hà Nội - năm 2000)

Môi trường tác động thường xuyên lên cơ thể sinh vật làm cơ thể sinh vật không ngừng biến đổi tạo lên thường biến hoặc biến dị đột biến Ngược lại sinh

Trang 16

Khoa luau tét nghiép Ugauyén Ghi Lan Anh

vật tác động trở lại làm môi trường thay đổi ví dụ: cấu tạo đất làm thay đổi bầu không khí, thành phần loài sinh vật cũng thay đổi

2.3 Những kiến thức có liên quan

Kiến thức của bài liên quan mật thiết với một số kiến thức cũ mà ở lớp dưới học sinh đã được học như: con người và môi trường (sinh học 9), sự thống nhất giữa cơ thể với môi trường, mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật (sinh học 10)

Sự tác động của các nhân tố sinh thái, con người lên cơ thể sinh vật Những tác động của con người tới môi trường sống theo hướng tích cực hay tiêu cực Việc con người có trách nhiệm bảo vệ môi trường Sự tác động của con người vào

tự nhiên là tác động có ý thức và có qui mô rộng lớn Vậy hoạt động của con

người làm thay đổi mạnh mẽ môi trường, thậm chí có thể làm thay đổi hẳn môi

trường và sinh giới ở nhiều nơi

(Sinh thái học và môi trường- Trần Kiên, Hoàng Đức Nhuận, Mai Sỹ Tuấn

- NXBGD - 1999)

Một số bảng biểu, hình vẽ liên quan đến bài:

Bảng 1.4 Tám mối quan hệ chính giữa sinh vật với sinh vật

(Cơ sở sinh thái học - Vũ Trung Tạng - NXBGD - 2001)

Hình 4.1 Cuộc sống chung của giun và các loại động vật khác (cua, cá) (Đại dương và những cuộc sống kỳ diệu - Vũ Trung Tạng - NXBGD - 2002)

Hình I.1 Cá thể đực sống ký sinh trên cơ thể cái và ở hoàn cảnh dư thừa sinh vật thì tập tính sinh vật thay đổi theo hướng xấu Có thể bố mẹ ăn thịt con như loài cá Vược

(Cơ sở sinh thái - Vũ Trung Tạng - NXBGD - 2001)

Trang 17

3 PHAN TICH NOI DUNG VA SOAN MOT BAI THUOC CHUONG II :

QUAN THE SINH VAT

CHUONG II: QUAN THE SINH VAT

BÀI 51: KHÁI NIỆM VÀ CÁC ĐẶC TRUNG CỦA QUẦN THỂ

1 LOGIC NOI DUNG BAI

1.1 VỊ trí bài trong chương trình

Bài 51 là bài đầu tiên của chương II : Quần thể sinh vật Nội dung kiến thức của bài các em đã đựơc làm quen ở các lớp 6, 7 nhưng đến bài này thì thành phần kiến thức quần thể được phân tích chi tiết hơn

Nội dung kiến thức của chương II liên quan mật thiết tới chương I: Cơ thể và môi trường và chương III: Quần xã sinh vật

Quần thể sinh vật cũng chịu tác động của nhân tố sinh thái như với từng cá thể sinh vật, nắm vững bài này sẽ làm cơ sở kiến thức cho bài sau

1.2 Logic nội dung của bài 5Í

Kiến thức của bài được trình bày theo logic hợp lý

Từ khái niệm của quần thể đi đến mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể Nội dung của bài chỉ có I - Khái niệm và mối quan hệ giữa các cá thể trong

quần thể nên cần đi sâu hơn nữa vào các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể Giáo viên cần dạy theo logic đó là hợp lý

2 TRÌNH TỰ TRÌNH BÀY NỘI DUNG VÀ KIẾN THỨC CỦA BÀI

2.1 Nội dung và kiến thức của bài 5Í

Trang 18

Khoa luau tét nghiép Ugauyén Ghi Lan Anh

1 Khái niệm và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

1 Khái niệm về quần thể

2 Các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

2.2 Nội dung kiến thức chú ý cần bổ sung

Khái niệm quần thể được trình bày như sau:

Quần thể là nhóm cá thể trong loài chiếm một khoảng không gian xác định

Quần thể luôn biến động về số lượng, chịu tác động của nhân tố môi trường

(Từ điển sinh học phổ thông - Lê Đình Lương - NXBGD - 2002)

Định nghĩa về quần thể : Là nhóm cá thể cùng loài (hoặc dưới loài) khác nhau về giới tính, tuổi và kích thước phân bố trong vùng phân bố của loài giao phối tự do sinh sản ra thế hệ mới

(Cơ sở sinh thái - Vi Trung Tang - NXBGD - 2001)

Khái niệm: Quần thể là tập hợp những cá thể cùng một loài sinh sống

trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định Những cá thể trong một quần thể có khả năng giao phối với nhau (trừ những loài sinh sản vô

tính, hay trinh sinh)

(Sinh thái học và môi trường - Trần Kiên, Hoàng Đức Nhuận, Mai Sỹ Tuấn - NXBGD - 1999)

Quan hệ hỗ trợ thể hiện qua hiệu quả nhóm: Hiệu quả nhóm là hiện tượng này sinh khi nhiều cá thể của cùng một loài sống chung với nhau trong một khu vực có diện tích hợp lý và có nguồn sống đầy đủ

Trang 19

(Sinh thái học và môi trường - Trần Kiên, Hoàng Đức Nhuận, Mai Sỹ Tuấn - NXBGD - 1999)

2.3 Nội dung kiến thức có liên quan

Nội dung bài liên quan mật thiết với kiến thức cũ đã học trước đó, những kiến thức quần thể xét ở phạm vi sâu rộng hơn, ở một số tài liệu

Khái niệm quần thể được trình bày chi tiết cụ thể trong cuốn Cơ sở sinh

thái - Dương Hữu Thời - NXB Đại học quốc gia - 1998

Một tập hợp động vật mang tính chất lãnh thổ gọi là quần thể gồm cá thể

qua hiện tượng rễ của cây nối liền nhau (hiện tượng liền rễ) còn ở động vật các cá

thể trong quần thể của nhiều loài chỉ có thể sinh sản được bình thường và quần thể chỉ có thể tồn tại được khi quần thể có một số lượng nhất định Mối liên hệ

giao tiếp giữa những cá thể trong quần thể có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì tổ chức bầy đàn, phương tiện giao tiếp goi là "ngôn ngữ" Ngôn ngữ ở động vật rất đa dạng gồm nhiều hình thức: Liên hệ bằng tác nhân hoá học (pheramôn, chất dẫn dụ sinh học), liên hệ bằng thị giác (qua màu sắc, tư thế), liên hệ bằng thính giác (tiếng kêu, tiếng hót), liên hệ bàng xúc giác (tác động kích thích)

(Sinh thái học và môi trường - Trần Kiên, Hoàng Đức Nhuận, Mai Sỹ Tuấn- NXBGD 1999)

Một số sơ đồ, bảng biểu liên quan nội dung kiến thức bài :

Hình 25 Sự thay đổi mật độ quần thể ngải dại trong những ô thí nghiệm

Trang 20

Khoa luau tét nghiép Ugauyén Ghi Lan Anh

Bang 2,3 Các nhóm tuổi rừng sồi ở Trung Âu và tỷ lệ tử vong của sồi tại

(Cơ sở sinh thái học - Vũ Trung Tạng - NXBGD - 2001)

Trang 21

BÀI 52- KHÁI NIỆM VÀ CÁC ĐẶC TRUNG QUẦN THỂ (tiếp theo)

1 LOGIC CUA NOI DUNG BAI

1.1 VỊ trí bài trong chương trình

Bài 52 là bài thứ hai của chương II : Quần thể sinh vật và bài tiếp theo của bài

51 cùng tên Nội dung kiến thức của bài các em học sinh đã được làm quen từ lớp

6, 7 nhưng đến bài này sẽ được đi sâu hơn

Nội dung kiến thức của bài nói về đặc trưng cơ bản của quần thể sau khi đã

học khái niệm và mối quan hệ của các cá thể trong quần thể

Quần thể chịu sự tác động của nhân tố sinh thái nhưng khác với cá thể là

sự tác động đến số lượng nhiều cá thể và tạo lên các nét đặc trưng của mỗi quần

thể để phân biệt với quần thể khác

Bài 51 là nên tảng để học sinh tiếp thu bài 52 tốt hơn

1.2 Logic ndéi dung bài 52

Kiến thức trong bài được trình bày theo logic hợp lý

Từ sự phân bố các cá thể trong không gian: phân bố đều, phân bố theo nhóm, phân bố ngẫu nhiên Đến cấu trúc của quần thể: cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi

và cấu trúc dân số của quần thể người Nội dung trình bày như trong sách giáo khoa là đây đủ, hợp lý giáo viên cần dạy theo logic này

2 TRINH TUTRINH BAY NOI DUNG VA MUC DO KIEN THUC CUA BAI

2.1 Nội dung va mức độ kiến thức bài 52

II- Các đặc trưng cơ bản của quần thể

1 Sự phân bố của các cá thể trong không gian

a Phân bố đều

b Phân bố theo nhóm (hay theo điểm)

c Phân bố ngẫu nhiên

Trang 22

Khoa luau tét nghiép Ugauyén Ghi Lan Anh

2 Cấu trúc quần thể

a Cấu trúc giới tính

b Cấu trúc tuổi

c Cấu trúc dân số của quần thể người

2.2 Nội dung kiến thức chú ý cần bổ sung

Cấu trúc của quần thể được thể hiện ở nhiều khía cạnh: kích thước, mật độ,

cấu trúc tuổi, giới tính, sinh sản

(Cơ sở sinh thái học - Vũ Trung Tạng - NXBGD - 2001)

Các loại quần thể khác nhau về mặt hình thái sinh lý, di truyền và sinh thái, mối quan hệ giữa các quần thể trong loài

(Tài liệu giáo khoa thí điểm - Nguyễn Quang Vinh, Lé Quang Long, Hoàng Đức Nhuận NXBGƠD - 1996)

Quần thể được phản ánh qua các nét đặc trưng cơ bản sau:

1- Cấu trúc thành phần giới tính hay tỷ lệ đực cái

2- Cấu trúc thành phần các nhóm tuổi

3- Phân bố các cá thể trong quần thể

4- Mật độ quần thể

5- Sức sinh sản của quần thể

6- Tỷ lệ tử vong của quần thể

7- Sự sinh trưởng của quần thể

8- Sự phát triển của quần thể

(Sinh thái học và môi trường - Trần Kiên, Hoàng Đức Nhuận, Mai Sỹ Tuấn - NXBGD- 1999)

2.3 Nội dung kiến thức có liên quan

Nội dung bài có liên quan mật thiết tới kiến thức cũ đã được học trước đó,

những kiến thức quần thể, đặc trưng của quần thể được xét sâu rộng hơn

Trang 23

Các đặc trưng của quần thể được trình bày chi tiết cụ thể trong cuốn Cơ sở sinh thái Dương Hữu Thời NXBĐHQG 1998 và trong cuốn Sinh thái học và môi trường-Trần Kiên, Hoàng Đức Nhuận, Mai Sỹ Tuấn NXBGD 1999

Một số bảng biểu, sơ đồ có liên quan đến nội dung kiến thức bài

Bảng 4.1 Mật độ, số lượng quần thể và dòng năng lượng quần thể

(Cơ sở sinh thái học - Dương Hữu Thời NXBGD 1998)

Hình 25 Sự thay đổi mật độ quần thể ngải dại trong ô thí nghiệm

Bảng 2,3 Các nhóm tuổi rừng sôi ở Trung Âu và tỷ lệ tử vong của của sôi tai Bi

Hình 31 Ảnh hưởng của mật độ cá thể đến tỷ lệ tăng trưởng của quần thé : Tuổi trưởng thành sinh dục của voi Châu Phi phụ thuộc vào mật độ cá thể trong

đặm vuông

(Sinh thái học và môi trường- Trần Kiên, Hoàng Đức Nhuận, Mai sỹ Tuấn

NXBGD 1999)

Bài này nội dung kiến thức áp dụng ngay thực tiễn vào con người để các

em nhận thức về sinh vật nói chung và con người nói riêng phát triển tốt,vững

- Nêu và phân tích được 3 dạng phân bố của cá thể trong quần thể

- Trình bày được cấu trúc của quần thể về: giới tính, tuổi và dân số của con người

1.2 Kĩ năng

Trang 24

Khoa luau tét nghiép Ugauyén Ghi Lan Anh Rèn thao tác tư duy, so sánh, phân tích, khái quát tổng hợp

1.3 Giáo đục

Giáo duc ý thức bảo vệ môi trường, ý thức trách nhiệm của bản thân về vấn

đề gia tăng dân số

2 PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, phương pháp trực quan

- Phương tiện: máy chiếu, vi tính

3 TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

3.1 Ổn định tổ chức

3.2 Kiểm tra bài cũ

3.3 Giảng bài mới

Bài 52: Quần thể và các đặc trưng của quần thể

Hoạt động dạy - học Nội dung

I Các đặc trưng của quần thể

1 Sự phân bố của các cá thể trong

hay sự phân bố của cây trong quần

thể ngô, lúa? - Phân bố đều :

Số lượng cá thể đều nhau trên một

đơn vị diện tích của khu phân bố

Ngày đăng: 21/09/2014, 17:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thái Trần Bái, Hoàng Đức Nhuận - Động vật không xương sống NXBGD 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vật không xương sống
Tác giả: Thái Trần Bái, Hoàng Đức Nhuận
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1988
2. Trân Bá Hoành — Học thuyết tiến hoá NXBGD 1979 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học thuyết tiến hoá
Tác giả: Trân Bá Hoành
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1979
5. Trần Kiên, Hoàng Đức Nhuận, Mai Sỹ Tuấn- Sinh thái học và môi trường NXBGD 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái học và môi trường
Tác giả: Trần Kiên, Hoàng Đức Nhuận, Mai Sỹ Tuấn
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1999
7. Trần Kiên, Phan Nguyên Hồng- Sinh thái học đại cương NXBGD 1990§. Lê Đình Lương- Từ điển sinh học phổ thông NXBGD 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái học đại cương
Tác giả: Trần Kiên, Phan Nguyên Hồng
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1990
9, Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành- Lí luận dạy học sinh học NXBGD 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học sinh học
Tác giả: Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1998
3. Lê Đình Trung, Trịnh Nguyên Giao- Cẩm nang sinh học NXBDHQG Ha Noi 2000 Khác
4. Vũ Trung Tạng- Cơ sở sinh thái NXBGD 2001 Khác
6. Dương Hữu Thời- Cơ sở sinh thái NXBĐHQG 1988 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  ảnh  của  chim  cánh  cụt.  Em  có - Phân tích nội dung chương 1 cơ thể và môi trường, chương 2 Quần thể Sinh vật và một phần sinh thái học.Thí điểm soạn một số giáo án điện tử, một số bài thuộc chương 1, chương 2 Sinh học lớp 12 Ban KHTN Bộ 1
nh ảnh của chim cánh cụt. Em có (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w