Đứng trước tiềm năng và nhu cầu ấy chúng tôi đã chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài: :°Tuyễn chon ching vi khuẩn Acetobacter xylinum cho mang day, nghién cứu ảnh hưởng etanol, axit axet
Trang 1Khoá luận tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA : SINH HỌC
NGUYEN THI QUANG - K29A
“TUYEN CHON CHUNG VI KHUAN ACETOBACTER XYLINUM CHO
MANG DAY, NGHIEN CUU ANH HUONG CUA ETANOL, AXIT AXETIC,
(NH,);SO,, pH,ỨNG DỤNG LÀM THẠCH DỪA ”
KHOÁ LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Vi sinh vật
Người hướng dẫn : Thạc sĩ: Nguyễn Khắc Thanh
Hà Nội: 2007
Trang 2Hà Nội, tháng 05 năm 2007 Sinh viên: Nguyễn thị Quang
Trang 3Khoá luận tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Khoá luận tốt nghiệp này được hoàn thành đưới sự hướng dẫn tận tình của
thạc sĩ Nguyễn Khắc Thanh Em xin cam đoan rằng:
Đây là kết quá nghiên cứu của riêng em
Kết quả này không trùng với kết quả của bất kì tác giả nào đã công bố
Nêu sai em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên: Nguyễn Thị Quang
Trang 4TOM TAT CONG TRINH
Thạch dừa là sản phẩm được tạo thành trong quá trình nuôi cấy vi sinh Acetobacter xylinum trong môi trường nước dừa chuyên hoá thành
Hemixenluoza, qua chế biến và xử lý cùng với một số nguyên liệu thành thạch dừa Đây là món ăn cổ truyền của một số nước Đông Nam Á: Philipin,
Malaixia Việt Nam cũng là một trong những xử sở của dừa Bên cạnh các món
ăn được chế biến từ dừa như cơm dừa, kẹo dừa, bánh đa Thì thạch dừa cũng
được khá nhiều người ưa thích Thạch dừa với thành phần chính là
Hemixenluloza, có tác dụng giúp cho quá trình tiêu hoá tốt hơn, dưỡng da, chống lão hoá, giảm cholesterol trong máu và phòng ngừa một số bệnh ung thư Ở nước ta, việc nghiên cứu ứng dụng vi khuânAcetobacter xylinum và sản xuất
thạch đừa rất ít, xuất hiên một vai cơ sở sản xuất thạch dừa (Thành phố Hồ Chí
Minh) nhưng sản lượng ít trong khi nhu cầu sử dụng thạch dừa ngày càng tăng, hơn nữa nguồn nguyên liệu lại khá dồi dào Đứng trước nhu cầu và tiềm năng đó cũng như việc nghiên cứu vi khuẩn Acetobacter xylinum dén viéc ứng dụng tạo nguồn thức ăn từ nguyên liệu sẵn có là một việc làm có ý nghĩa thực tiễn và lý
luận sâu sắc, vì vậy tôi đã chọn và nghiên cứu đề tai:”Tuyén chon chúng vi
khuẩn 4cefobacfer xylinum cho màng dày, nghiên cứu ảnh hướng etanol, axit axefic, (NH¿);SO¿, pH, ứng dụng làm thạch dừa”
Trong đề tài này, từ các nguồn nguyên liệu sẵn có ở trong nước tôi đã phân lập được 60 mẫu, tuyén chon duge 02 ching vi khuan Acetobacter xylinum cho màng dày hơn cả làm đối tượng nghiên cứu tiếp theo Nghiên cứu khả năng tao mang chon ra hai ching vi khuan Acetobacter xylinum 1a A; va Ag cho mang day nhat
Nghiên cứu tiếp theo là quan sát hình dạng tế bào trên kính hiển vi quang
học
Nghiên cứu động thái phát triển của hai chủng trên
Nghiên cứư ảnh hưởng của etanol, axit axetic, (NH¿)zSO¿x pH tới quá trình tạo màng của hai chủng này
Ứng dụng hai chủng đó vào làm thạch dừa trong phạm vi phòng thí
nghiệm
Trang 5Khoá luận tốt nghiệp
xuất vào đời sống như: Làm tương, muối dưa, làm bánh mì, sản xuất bia
rượu mà chưa hiểu hết bản chất của quá trình lên men Cho đến gần đây khi
trên thị trường đã xuất hiện một loại thực phẩm mới đó là thạch dừa Đây là một
loại thực phẩm được khá nhiều người ưu thích và bổ đưỡng: Giúp cho quá trình tiêu hoá tốt hơn, dưỡng da, giảm cholesterol trong máu, chống lão hoá, ngăn ngừa một số bệnh ung thư Tuy nhiên trong nước mới chỉ một vài cơ sở sản xuất, trong khi nhu cầu sử dụng thạch đừa ngày càng cao, hơn nữa nguồn nguyên liệu thô để sản xuất lại khá đồi đào và cũng rất khó dé bảo quản nước dừa Đứng trước tiềm năng và nhu cầu ấy chúng tôi đã chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài:
:°Tuyễn chon ching vi khuẩn Acetobacter xylinum cho mang day, nghién
cứu ảnh hưởng etanol, axit axetic, (NH,);SO„, pH, ứng dụng làm thạch dừa” 1.2.Mục tiêu của đề tài
Từ các nguồn nguyên liệu: Bia, rượu vang, hoa quả, giấm tiến hành phân lập tuyển chọn các chủng cho màng dày, nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố tới quá trình lên men
1.3.Nhiệm vụ
Phân lập tuyển chon cac ching vi khuan Acetobacter xylinum cho mang day, tir
đó chọn ra hai chủng cho màng dày nhất làm đối tượng nghiên cứu
Tìm hàm lượng của etanol, axit axetic, (NH¿);SO¿, pH thích hợp cho sự phát
triển của hai ching Acetobacter xylinum tuyển chọn được
1.4 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu nhằm đi sâu tìm hiểu hình thái, đặc tính sinh lý, sinh hoá của các
chung Acetobacter xylinum co khả năng cho màng dày
Góp phần tìm hiểu quá trình sản xuất thạch dừa và nâng cao hiệu qua sản xuất
Trang 6Phần 2 Tổng quan tài liệu
2.1 Lược sử nghiên cứu và phân loai vi khuan Acetobacter xylinum
(A.xylinum)
2.1.1.Lược sử nghiên cứu vi khuẩn A.xylinum
Người ta thường gọi quá trình chuyên hoá rượu thành axit axetic là quá trình lên men axetic, nhưng thực chất đấy là một quá trình oxi hoá, vi khuẩn gây ra quá trình này là vi khuẩn axetic thuộc giống 4cefobacter Trước đây con người mới chỉ ứng dụng quá trình này để làm giấm từ rượu vang hỏng một cách thụ động
mà chưa hề biết đến cơ chế và bản chat cud no Tuy vay tới những năm đầu của
thế kỉ 19 con người đã điều chế được axit axetic đậm đặc, biết giấm là sản phẩm
lên men của nhóm vi sinh vật mà ngày nay chúng ta goi la Acetobacter hay vi
khuẩn axetic Từ đó đến nay đã có rất nhiều khoa học nghiên cứu về loại vi
Nam (1862-1868) L.pasteur là người đầu tiên khám phá ra cơ chế của quá trình
lên men axetie, đó là một quá trình oxI hoá rượu etylic Ông đã chứng minh sự
đúng đắn trong nhận xét của Kittzing & Hansen, khẳng định bản chất của quá
trình lên men axetic Với việc sử dụng kính hiển vi bởi Lơvenhuc thì nhận thức
về sự tồn tại của thế giới vi sinh vật mới thực sự bắt đầu, nhờ đó Pasteur đã xem
xét sự xuất hiện màng trên bia và rượu vang một cách kỹ lưỡng Cuối cùng ông
kết luận màng đó được tạo thành do một loại trực khuẩn (màng là tập hợp những
tế bào trực khuẩn) và ông cũng gọi là Mycoderma aceti
Những nghiên cứu tiếp theo nhằm mục đích cải tiến quá trình lên men axetic Trên cơ sở đó đã có rất nhiều quan điểm phân loại khác nhau ra đời
Trang 7Khoá luận tốt nghiệp
2.1.2.Phân loại vỉ khuẩn Acetobacter
Từ trước tới nay đã có rất nhiều tac gia dé cập đến vấn đề này trong đó đáng chú
ý nhất là khoá phân loại của Beijerinck Ông phân loại vi khuẩn dựa vào hai dấu
hiệu
Một là: Kha nang str dung dam amoni để thực hiện sự sinh trưởng và phát triển
Hai là: Có hay không có giai đoạn di động trong quá trình phát triển
Năm 1962 Heneberg đã chia tất cả các vi khuẩn axetic thành 4 nhóm theo nơi sống đặc trưng của chúng
Nhóm I: Vi khuẩn không phát triển trên bia vì hoa Hublon độc với chúng
Nhóm 2: Vi khuẩn phát triển trên bia
Nhóm 3: Vi khuẩn phát triển trong dung dịch rượu vang
Nhóm 4: Vi khuẩn để sản xuất giắm theo phương pháp nhanh
Năm 1934, theo nghiên cứu của hội nhà vi khuẩn học Hoa Kỳ, các vị khuẩn
axetic có khả năng sử dụng các hợp chất tương đối đơn giản của cacbon và nitơ
nên đã kết hợp vào họ Nitrobacteriaceae Tir do vi khuân giấm giữ tên là
Acefobacter Năm 1848 Vanght công bố kết quả của mình khi ông quan sát thay
được sự di động của nhiều loai Acetobacter aceti, Acetobacter pasteurianum,
Acetobacter oxydans, Acetobacter malanogenum
Vanght đã giải thích rang các loài trên cùng một loại có đơn mao ở cực và đã xác
nhận vị trí của vi khuẩn axetic trong ho Pseudomonadaceae
Ngày nay theo khoá phân loại của Bergeys và nhiều tác giá khác đã xếp vi
khuan Acetobacter va Gluconobacter vao ho Acetobacter iaceae
Nam 1914 Bergeys phan loai cac loai trong giéng Acetobacter thanh hai loai
- Loai 1: Oxi hoa axit axetic thành CO; và H;O
+ Loại này sử dung muối amoni làm nguồn nitơ duy nhất, đại diện là vi khuân
Acetobacter aceti
+ Không sử dụng muối amoni làm nguồn nito duy nhất
Trên bề mặt môi trường dịch thể tạo màng nhày có chứa xenluloza, điển hình là acetobacter xylinum
Trên bề mặt môi trường dịch thé không tao mang nhay chita xenluloza, dàng
dién hinh 1a Acetobacter rancens, Acetobacter pasteurianum
Trang 8_ Loại 2: Vi khuẩn không oxi hoá axit axetic
+Tạo thành sắc tố trên môi trường glucoza
Sắc tố nâu tới đen nhạt : Acetobacter malanogenus
Sắc tố hồng: Acefobacter zancens
+ Không tạo thành sắc tố
Nhiệt độ thích hợp nhất là 30-35°C: Acetobacter suboxydans
Nhiệt độ thích hợp giưa 18-21°C :Acetobacter oxydans
Năm 1960 Shiwel và Car nghiên cứu về đặc trưng nuôi cấy sinh hoá của vi
khuan Acetobacter va dua ra két luan khong thê có sự đồng nhất các vi khuẩn Acetobacter Tư những nghiên cứu về 4cefobacter người ta đã không ngừng phát huy vai trò của nó trong đời sống con người Nhu cầu của con người vè sử dụng Acetobacter ngay càng đa dạng và chúng được sử dụng nhiều trong các công trình khoa học phục vụ nhu cầu hàng ngày như: lên men giám, chế biến thức ăn,
sản xuất vitaminC, Bị, Ba, By, sản xuất tơ nhân tạo
2.2 Đặc điểm chung về vi khuẩn 4cefobacfer|2]
Ngày nay người ta đã biết vi khuân 4cefobacter là tác nhân chính của quá trình lên men axetic Chúng thuộc vào 2 giống vi khuẩn Acetobacter chu mao hoặc không bà Giwconobacter đơn mao Đây là 2 giống vi khuan axeticquan trọng nhất trong họ Acetobaccter iaceae Ching phé bién trongty nhiên, có trên
bề mặt lá, hoa quả chúng tạo ra axIx axetic từ rượu etylic
Trong té bao Gluconobacter không có chu trình tricacboxylic hoạt động nên nó không thê oxi hoá axetat nhưng có một chu trình khác thay thế( chu trình glyoxylat)
Khong oxi hoa axit axetic
Khi so sánh vi khuẩn này với những vi khuẩn thuộc giồng pseudomonas
thấy có đặc điểm tương tự Chúng chỉ khác pseudomonas ở chỗ chịu được độ
axit cao hơn, khă năng chuyên hoá pepton yếu ít di động và không sinh sắc
tố.Nhiều loại vi khuẩn Acetobacter khi phát triển trên môi trường thiếu thức ăn hoặc môi trường đã nuôi cấy lâu dễ làm biến đổi hình thái thành dạng có hình
thái đặc biệt
Vi khuan Acetobacter 6 dạng hình que, có thé có tiêm mao, di động,
không sinh bào tử,gram âm, hiếu khí bắt buộc
Trang 9Khoá luận tốt nghiệp
Trên cơ sở dựa vào tính chất đặc trưng của vi khuẩn 4ceobacer mà người
ta xếp chúng vào nhóm độc lập là khả năng oxi hoá rượu etylic thành axit axetic, pH=4,5 Ngoài ra chúng còn thực hiện quá trình oxi hoá không hoàn toàn các
hợp chất hữu cơ khác để tạo thành các hợp chất xeton,
Vi khuan Acetobacter chỉ phát triển tốt trong điều kiện hiếu khí, nhiệt độ
thích hợp từ25-30°C, pH thích hợp 5,4-6,8 hoá dị dưỡng hữu cơ [10,15]
Đặc điểm phan biét Acetobacter va Gluconobacter So sanh với
Pseudomonas Dac diém so sanh Gluconobacter Acetobacter Pseudomonas
¬ Đơn mao ở cực hoặc Chu mao hoặc Chu mao ở
Về hình dạng tế bao, vi khuan Acetobacter la những trực khuẩn hình que,
kích thước trung bình từ 0,6-0,8um Các tế bào đứng tách riêng hoặc xếp thành chuỗi, loại đặc biệt có tế bào hình cầu tuỳ thuộc vào điều kiện pH môi trường
„nhiệt độ nuôi cấy [2J.Vi khuẩn Acefobacfer không có khả năng sinh bào tử, tạo
Trang 10
màng nhày, một số có khả năng di động nhờ tiêm mao,một số không có khả năng
này
Khi nghiên cứu về khuẩn lạc và mang vi khuan Acetobacter trén méi
trường cấy cho thay vi khuẩn Acetobacter phát triển tốt trên môi trường nước bia, các môi trường có chứa cao nắm men:glucoza, rượu etylic, hoặc manitol Trên môi trường đặc chúng phát triển những khuẩn lạc tròn đều đặn đường kính trung bình là 3mm, bề mặt trơn bóng, phần giữa khguẩn lạc nôi lén day va sam hơn các phần xung quanh Một số loại có khuẩn lạc lớn(đ=4-5mm) bề mặt trơn bóng không có màu, mỏng như hạt sương nhỏ đễ dàng dùng que cấy gạt ra khỏi môi truường
Trên môi trường lỏng vi khuẩn axetic phát triển tạo thành lớp màng Dung dịch dưới màng bao giờ cũng trong suốt Khi nghiên cứu lớp màng này người ta thấy có sợi xenluloza giống như ở trong sọi bông
Nhu cầu dinh dưỡng của vi khuân axetic đối với nguồn cacbon, nitơ và các chất sinh trưởng rất đa đạng Chúng sử đụng đường, rượu etylic, axit hữu cơ làm nguồn cacbon, muối amoni làm nguồn nitơ Trong quá trình phát triển chúng có nhu cầu đối với một số axit amin, chất kích thích sinh trưởng
Một số loài vi khuẩn có khả năng tông hợp các chất cao phân tử:xenluloza, tỉnh bột .Con người đã ứng dụng điều này trong sản xuất công nghiệp
Vi khuẩn axetic có khả năng oxi hoá gluxit theo mấy hướng sau:
-Hướng 1: Không có sự photphoril hoá cơ chất với sự tham gia của enzym đặc hiệu
-Hướng 2: Oxxi hoá các cơ chất đã được photphoril hoá trong con đường pentozo photphat
-Hướng 3: Theo sơ đồ của Entenr-Doudoroff
-Hướng 4: Theo chu trình Krebs hoặc Glyoxylat
2.3.Một số loại vi khuẩn Acetobacter[10,15]
2.3.1.Acetobacter xylinum
Là những trực khuẩn hình que (2um), đứng riêng rẽ hoặc xếp thành chuỗi,
không di động các tế bào được bao bọc bởi chất dầy, tạo váng nhanh khá dày, bắt
màu xanh với thuốc nhuộm lốt và H;SO¿
2.3.2 Acetobacter aceti
Trang 11Khoá luận tốt nghiệp
Trực khuẩn hình que không di động, bắt màu gram âm màu vàng với
thuốc nhuộm lốt Chúng tạo khuẩn lạc sám trên gelatin với dịch lên men chứa
10% đương xacaroza thường phát triên trên bia
Trực khuẩn xếp riêng rẽ tạo thành chuỗi, đôi khi bắt gặp các tế bao phinh
to như hình cầu Trên các môi trường lỏng, váng vi khuẩn có màu vàng nâu, nhớt
2.3.8.Acetobacter subxydans
Dạng hình que, đứng riêng rẽ hay xếp thành chuỗi ngắn, khong cé kha năng đi động, tạo thành những màng mỏng dễ tan vỡ
2.3.9.Acetobacter hoshiakii
trực khuẩn, thường xếp riêng rẽ, không di động Khuẩn lạc trên thạch với
chất chiết rút đậu nành nhỏ, tròn, ở dạng hạt sáng, sau đó chuyên màu nâu
Khuẩn lạc trên thạch với dịch lên mem tròn, màu trắng sữa, về sau ở giữa hoá
nâu, phần ngoài màu vàng nhạt
2.3.10.Acetobacter ascendens
Truc khuan không di động, các khuẩn lạc trên Glucoza, gelatin khô, trắng,
với vùng sáng chói trên các môi trường lỏng tạo màng dày, chắc
Trang 122.3.11.Acetobacter oxydans
Trực khuẩn, các tế bào rời nhau, có khả năng di động, khuẩn lạc trên
gelatin tròn, sau đó thành những dạng không phân nhánh đặc trưng
2.3.12.Acetobacter pÏlicatum
Trên vài môi trường chúng được nhộm màu như nhau Ở 28->30°C tạo
thành những khuẩn lạc phông to kéo dài, khuẩn lạc trên gelatin rượu vang tròn,
hơi nhô lên, âm ướt
2.3.13 4cefobacter orleanense
Trực khuẩn dài trung bình, gặp nhiệt độ cao có thê sinh ra dị hình kéo đài,
hoặc phình to ra, váng vi khuẩn tạo ra rất dày ở trên môi trường lỏng Tích luỹ được 4,5% axit axetic, thường dùng để sản xuất rượu vang
Tóm lại
Các loại Acefobacrer thường phát triển tốt ở nhiệt độ 25-> 30°C Một số
loại có khả năng tổng hợp vitamin B,, Bo, một số loại có khả năng chuyên hoá
rượu socbit thành đường socboza Chúng được sử dụng trong công nghiệp dược phẩm sản xuất vitamin C, có khả năng oxi hoá rượu thành axit axetic
Dựa vào đặc điểm trên người ta ứng dụng sản xuất đối với từng chủng nhưng trong sản xuất để quá trình lên men đạt hiệu quả cao không dùng hỗn hợp nhiều loại vì trong hỗn hợp có thê gặp loại oxi hoá axit axetic trong khi môi trường vẫn còn rượu etylic
2.4.Cơ sở khoa học của sự lên men axetic
Người ta gọi quá trình chuyên hoá rượu thành axit axetic là quá trình lên men axetic hay lên men giấm [5.6] Nhưng thực ra đây là quá trình oxi hoá khử
nhờ một nhóm vi khuẩn thuộc chỉ 4cefobacfer chúng thuộc hai giống
Acetobacter chu mao hoac khéng và gluconobacter don mao
Bản chất sinh học của quá trình chuyên hoá rượu etylic thành axit axetic
được Kiittzing nêu lên đầu tiên vào năm 1838, đến năm 1868 Pasteur đã xác
nhận sự đúng đắn của nó Ông cho rằng sự oxy hoá rượu etylic thành axit axetic
có liên quan mật thiết đến việc hấp thụ một lượng lớn oxy Liebig (1851), người đầu tiên xác định sự có mặt của axêtaldehit như một sản phẩm trung gian của quá trình oxy hoá rượu thành axit axetic Henegerg (1898) xác định phản ứng xảy ra theo hai giai đoạn:
Trang 13Khố luận tốt nghiệp
Giai đoạn 1: Rượu etanol được chuyên thành axetaldehit
Giai đoạn 2: Axetaldehit được hydrat hố thành axit axetic
Tiếp theo đĩ cĩ nhiều tác giả nghiên cứu về cơ chế quá trình này
Trên cơ sở đĩ các tác giả đã xây dựng được một sơ đồ chung cho quá trình oxy hố này
Rượu etylic dưới tác dụng của enzym oxi hố khử bị oxi hố đến
axetaldehit, axetaldehit tiếp tục bị các alhidròenaza oxi hố đến axit axetic
Trong quá trình này các điện tử được giải phĩng đều được chuyền đến các
coenzym của các enzym này như: NADP-> NADPH; Phương trình tổng quát của quá trình lên men như sau
CH;CH;OH + O; -> CH;COOH + HO + 494.4 (KJ) hoặc 117 Kcal
Acetobacter 1a vi khuan hiếu khí cĩ khả năng oxy hố các cơ chất trong
điều kiện hiếu khí nhưng lại tạo ra các sản phẩm chưa được oxy hố hồn tồn
như axit axetic, giống như sản phâm lên men kị khí nên người ta gọi là quá trình oxy hố khơng hồn tồn [15]
2.5.Các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình lên men axetic
2.5.1.Nhiệt độ
Vi khuẩn axetic thuộc nhĩm ưu 4m nhiệt độ thích hợp là 25 -> 30°C Néu
nhiệt độ quá thấp sẽ làm quá trình lên men diễn ra chậm, cong khi nhiệt độ cao
sẽ ức chế hoạt động của vi khuẩn và đến một mức nào đĩ thì quá trình sinh sản
của vi khuẩn sẽ bi đình chỉ làm giảm hiệu suất của quá trình lên men [10,15] 2.5.2 Ảnh hướng của các hợp chất vơ cơ và hữu cơ
2.5.2.1 Sự axit hố dịch lên men
Trong quá trình sản xuất giẫm người ta thường đưa vào cơ chất ban đầu một lượng giấm nhất định để axit hố mơi trường nhằm mục đích: Ngăn cản sự
phát triển của vi sinh vật cĩ hại và đưa vào dịch lên men một lượng vi khuẩn
nhất định
Độ axit ban đầu cĩ thể dao động từ 2->6% Theo nghiên cứu của Eapen và
Rao 1979 thì hiệu xuất cao nhất đạt được ở độ axit ban đầu của cơ chất là 2%
Nhưng nếu lượng axit cao hơn sẽ hạn chế sự sinh trưởng của vi khuẩn, làm giảm khả năng lên men Nodes cho rằng lượng axit axetic cần hoạt hĩa là 2->2.5%[10]
Trang 142.5.2.2 Hàm lượng etylic trong dung dịch lên men
Rượu etylic được sử dụng như một cơ chất, hàm lượng có thể thay đổi từ 2
-> 10 %, nếu hàm lượng cao hơn sẽ làm giảm năng suất lên men
Dé tránh hiện tượng oxy hoá tiếp tục axit axetic thành CO› và HạO cần một lượng rượu sót trong sản phẩm từ 0.2-> 0.5% Lượng rượu này có tác duụng
ức chế tổng hợp enzym oxi hoá axit axetic và muối axetat [10]
2.5.2.3 Ảnh hưởng của các hợp chất chứa C, N, P
Để quá trình lên men xảy ra nhanh trong dung địch lên men, ngoài
glucoza, rượu etylic, đung dịch lên men cần được bổ sung một số muối khoáng
như: (NH¿);SO¿, (NH¿);HPO¿, KH;PO¿, MgSO¿7HO, CaHPO¿ tuỳ theo nhu
cầu cụ thể của từng loại Ngoài ra can bé sung thêm vitamin và chất kích thích
sinh trưởng như pepton, cao nắm mem, cao thịt [7, 8, 9, 10]
2.5.2.4 Ảnh hưởng của oxy
Theo cơ chế của quá trình lên men dé oxy hoá một mol rượu cần một mol
Oz.Trong thực tế nhiều tác giả cho thấy lượng oxy cần thiết phái lớn hơn gấp đôi lượng oxy lý thuyết Thực tế cho thấy, càng thoáng khí, năng suất cảng cao Vi vậy quá trình lên men kéo dài 3 ->5 tuần, nồng độ giắm thu được 3 -> 7 % axit axetic Trong khi đó phương pháp tuần hoàn nhờ tạo bề mặt tiếp xúc lớn hơn lên quá trình rút xuống 5 ->7h Ở phương pháp chìm thời gian chỉ còn 3->4 ngày
[10]
2.6.Các tiêu chuẩn phân loại Acetobacter
2.6.1 Địa điểm nơi phân lập
2.6.2 Đặc điểm hình thái
Quan sát hình dạng và cách sắp xếp té bao, sự hình thành vỏ nhay, tiém
mao, khả năng di động, màu sắc tế bào khi nhuộm gram, khả năng sinh bào tử
2.6.3 Đặc điểm nuôi cấy
Vi khuan Acetobacter 6 trén các môi trường khác nhau thi phát triển khác nhau Trên môi trường đặc cần lưu ý quan sát trạng thái vết mọc, đặc điểm vết mọc, màu sắc Trên môi trường thạch đĩa cần lưu ý hình dạng kích thước khuẩn lạc [3,14]
Trang 15Khoá luận tốt nghiệp
2.6.4 Đặc điểm sinh lý
Bao gồm quan hệ của vi khuẩn với nhiệt độ, pH của môi trường, khả năng
hình thành sắc tố, kị khí hay hiếu khí, khả năng lên men Cần đi sâu nghiên cứu một số đặc điểm sinh hoá, phương pháp hiện nay đang được là tính và so sánh ty
A+T G+X
lệ hoặc trong tế bào hoặc nhân [3]
G+X T
Trang 16PHẢN 3 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đó là các chủng vi khuẩn zcefobacfer xyÏinum thuần khiết được phaâ lập từ
màng giấm, nước đừa và dịch hoa quả
3.2.Hoá chất và môi trường
© Hoa chat
Cac loai duong; Glucoza, Xacaroza, Fructoza
Một số chất vô cơ như: KạHPO¿, KH2PO4, MgSO,7H,0, (NH4)2SO4,
(NH¿);HPO¿, CaCO;, NaOH
Một số chất hữu cơ như: Rượu etylic, axit axetic, pepton, agar
Dụng cụ và thiết bị: Hộp lồng, ống nghiệm, pipec, bàn trang thuỷ tinh, que
cấy, đèn cồn, các loại bình cầu, bình tam giác, nồi hấp, tủ sấy, buồng vô
trùng, cân phân tích, kính hiển vi
Trang 17Khoá luận tốt nghiệp
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phân lập các chúng vi khudn Acetobacter theo phương pháp của Vinogradski
Để có các chủng vi khuẩn 4cefobacfer chúng tôi tiễn hành phân lập chúng từ
các dịch lên men như: giấm, nước hoa quá, bia, nước dừa Nguồn nguyên liệu
này được pha loãng trên môi trường 3 Xác định hàm lượng đường, rượu
etylic, axit axetic trên cơ sở đó chuẩn bị môi trường có thành phần thích hợp,
có đủ dinh dưỡng, nguồn cacbon, nitơ, rượu etylic tạo điều kiện cho chúng
phát triển tốt Môi trường lên men được pha chế, phân vào các bình tam giác hoặc bình cầu, khử trùng trong nồi hấp 6 0,5 at, dé nguội, bổ sung rượu etylic đưa vào tủ âm có nhiệt độ 28-30°C trong 7-15 ngày Vi khuẩn axetic là loại hiểu khí vì vậy trên môi trường lỏng bao giờ cũng tạo thành màng, màng đó
chính là tập hợp tế bào vi khuân axetic Tiếp đó chúng tôi thu nhậnvi khuẩn
axetic Sau khi đã có dịch lên men, để có được các chung vi khuẩn thuần
khiết, đầu tiên sử dụng phương pháp pha loãng pasteur, Việc pha loãng được thực hiện với dung dịch NaCL 0,5% vô trùng hoặc nước cất, pipet vô trùng,
ống nghiệm vô trùng(I0 ống) Cho vào mỗi ống nghiệm 9ml nước cất, dùng
pipet hut Iml dich len men cho vào ống nghiệm đã chứa sẵn 9ml nước cất trên, lắc đều ta được dung dịch pha loãng 10” Từ Ống nghiệm này lại hút Iml dịch cho vào ống nghiệm có sẵn 9ml nước cất thứ 2, khuấy đều được dung