Trong một số trường hợp, sự góp mặt của các từ ngữ sinh hoạt này còn là yếu tố quyết định đến giá trị độc đáo của tác phẩm và phong cách sáng tác của nhà văn.. Bởi thế, việc nghiên cứu n
Trang 1
TRONG DAI HOC S PHAM HA NOI 2
KHOA NGU VAN
Trang 2%9 hoàn thành lehoá luận tốt aghiép nay, Féi da nhậu được sự quan tâm, giúp đố va tạo điều kiện của tổ bộ muôn (gôn uựứ — khoa (Ógứ oăun trường 226617) 260à (ôi 2, đặc biệt là cô giáo Th.8- GOC Dinh Thi Lan cing ede thay cô va cée ban sinh vién trong khoa
Foi xin bay to ling biết ơn chân thành đến tổ bộ môn (gôu agit, dae biệt là cô giáo Cñu.Š Q0 Dinh Shi Lan da doug vién, chỉ bảo, tuướng dẫn tận tình để tôi hoàn thành khoá luận đúng thời han quy định
Liu déu tién ughién atu hoa học, hơn nứa, thời gian nghién
eau han ché va trinh dé eta qgười oiết eb han nên khoá luận này
không tránh: khoi ahiing thiéu sé6t ahdt dinh Ching t6i rat mong
nhậu được sự chi bao, gép ý của các thay cb, ban bé va ahitng ai quan tam cho viée ughién eitu dé tai “Gia trị biểu đạt của các từ ngữ
sinh hoạt trong 224 44x đá 6` của Vô 202v đã nêu thêm hoan thién
Hà Nội, tháng 05 năm 2007
Người thực hiện
Nông Thị Hậu
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài này là do tôi tự tìm hiểu, nghiên cứu
và hoàn thiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Th.S GVC, Đinh Thị Lan
Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong khoá luận là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong công trình nào khác
Hà Nội, tháng 05 năm 2007
Người thực hiện
Nong Thi Hậu
Trang 45 Đối tượng nghiên cứu
6 Phương pháp nghiên cứu
PHẦN 2: NỘI DUNG
Chương I: cở sở lý luận
1 Khái quát về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày
2 Khái quát về ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt hàng
ngày
3 Khái quát về các từ ngữ sinh hoạt
3.1 Thế nào là từ ngữ sinh hoạt
3.2 Các loại từ ngữ sinh hoạt
Chương 2: Giá trị biểu đạt của các từ ngữ sinh hoạt trong “Dế Mèn
phiêu lưu kí” của Tô Hoài
A Tình hình khảo sát thống kê
B “Giá trị biểu đạt của các từ ngữ sinh hoạt trong “Dế Mèn phiêu lưu
kf” của Tô Hoài
1 Giá trị biểu đạt của các từ khẩu ngữ trong tác phẩm
2 Giá trị biểu đạt của các từ địa phương trong tác phẩm
3 Giá trị biểu đạt của các quán ngữ, uyển ngữ trong tác phẩm
Trang 54 Giá trị biểu đạt của tiếng lóng, biệt ngữ trong tác phẩm
5 Giá trị biểu đạt của lối nói chêm xen, trùng lặp, tách đôi, “/ếc” hoá
6 Giá trị biểu đạt của lối so sánh ví von, dẫn thành ngữ, tục ngữ, ca dao
Trang 6PHAN MOT NHUNG VAN DE CHUNG
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Nếu như âm nhạc lấy nhạc điệu làm chất liệu, hội hoạ lấy đường nét và màu sắc làm phương tiện diễn đạt ý tưởng thì văn chương lại phản ánh cuộc sống bằng các hình tượng văn học Và chất liệu để xây dựng nên hình tượng chính là ngôn ngữ
Thành công của một tác phẩm văn chương được biểu hiện trước hết ở việc
ngôn ngữ trong tác phẩm đó có đạt đến mức chính xác và chuẩn mực hay không Tuy nhiên, cũng không nên cứng nhắc, chỉ công nhận những từ ngữ đã được chuẩn hoá trong hệ thống từ vựng tiếng việt mà còn cần phải chú ý đến chuẩn phong cách Bởi đó mới chính là yếu tố tạo nên nét độc đáo của tác phẩm này so với những tác phẩm khác, cũng như của ngôn ngữ văn học so với ngôn ngữ của các thể loại văn bản còn lại
Thực tế văn học cho thấy: Hầu hết các tác phẩm văn chương đều ít nhiều
mang dấu ấn của các từ ngữ sinh hoạt Trong một số trường hợp, sự góp mặt của các
từ ngữ sinh hoạt này còn là yếu tố quyết định đến giá trị độc đáo của tác phẩm và phong cách sáng tác của nhà văn Bởi thế, việc nghiên cứu những vấn đề về từ ngữ sinh hoạt trong các tác phẩm văn học là một việc làm cần thiết, hữu dụng
1.2 “Dế Mèn phiêu lưu kí” được xem là một đặc phẩm của đời văn Tô Hoài
Tiểu thuyết đồng thoại đặc sắc này thể hiện rất rõ tài năng quan sát tinh tế, óc nhận
xét sắc sảo, hóm hỉnh và tình yêu sự sống của Tô Hoài Đọc “Dế Mèn phiêu lưu kí”,
ta bắt gặp những chỉ tiết, những hình ảnh, những cuộc thoại rất lôi cuốn và vô cùng sinh động Điều đó có được cũng là bởi nhà văn đã khéo léo và linh hoạt khi sử dụng một số lượng rất lớn các từ ngữ sinh hoạt trong tác phẩm của mình
Tuy nhiên, điểm qua lịch sử nghiên cứu văn học, hầu hết các nhà nghiên cứu đều hoặc là chưa có sự quan tâm thấu đáo, hoặc đã dành thời gian và tâm sức nghiên
cứu “Dế Mèn phiêu lưu kí” nhưng lại chỉ chủ yếu tập trung 6 mat đề tài, loại thể
Trang 7Vì vậy, việc khảo sát, nghiên cứu các từ ngữ sinh hoạt trong “Dế Mèn phiêu
lưu kf” của Tô Hoài vẫn là một vấn đề bỏ ngỏ cân được khai thác, nhằm giúp ta có
cái nhìn sâu sắc , toàn diện và có thái độ trân trọng đúng mực đối với tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kf” và tác giả của nó — Tô Hoài
1.3 Mặt khác, trong chương trình Ngữ văn THPT, tác phẩm “Dé Men phiéu lưu kf” được đưa vào giảng dạy trong chương trình chính khoá dưới dạng đoạn trích
và được coi là một tác phẩm lớn, có giá trị độc đáo Do vậy, việc nghiên cứu, tìm
hiểu đề tài “Giá trị biểu đạt của các từ ngữ sinh hoạt trong “Đế Mèn phiêu lưu kf”
của Tô Hoài” sẽ góp phần giúp chúng tôi cảm thụ và giảng dạy tốt hơn kiệt tác văn
chương đồng thoại này
Những lý do trên cộng với lòng yêu mến, say mê “Dế Mèn phiêu lưu kf” đã
hướng chúng tôi lựa chọn đề tài “Giá trị biểu đạt của các từ ngữ sinh hoạt trong “Dế
Mèn phiêu lưu kf” của Tô Hoài” cho khoá luận tốt nghiệp ĐH của mình
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1 Hơn nửa thế kỷ qua, phong cách ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày nói
chung và hệ thống các từ ngữ sinh hoạt nói riêng đã được một số nhà ngôn ngữ học tìm hiểu, nghiên cứu Điều đó chứng tỏ đây không còn là “mảnh đất lạ” đối với những ai quan tâm đến ngôn ngữ dân tộc Song, hầu hết các công trình nghiên cứu đều mới chỉ khai thác ở khía cạnh này hay khác, mang tính đơn lẻ chứ chưa có cái nhìn tổng quát và có cách phân tách hệ thống, khoa học về vấn đề vừa nêu
Sau đây, chúng tôi sẽ điểm qua một vài ý kiến xung quanh vấn đề các từ ngữ sinh hoạt thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày
2.1.1 Trong cuốn: “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt về mặt từ ngữ” của
UB KHXH Việt Nam có các bài viết:
Bài: “Thử bàn về quan niệm xác định đơn vị thành ngữ trong tiếng Việt” Trước hết, tác giả Nguyễn Xuân Hoà nêu lên những quan niệm về cụm từ cố định Trên cơ sở đó, ông đưa ra những đặc trưng của thành ngữ :
+ Thành ngữ là những cụm từ cố định có đặc điểm chung là cố định về thành
phần từ vị và về cấu trúc
Trang 8+ Thành ngữ có tính tái hiện dưới dạng làm sắn khi sử dụng trong lời
noi
+ Thành ngữ là những cụm từ cố định có quan hệ ngữ nghĩa hai chiều giữa các thành tố làm thành tính hình tượng
- Bài : “Các lớp từ địa phương và chức năng của chúng trong ngôn ngữ văn
hoá tiếng Việt” của tác giả Nguyễn Quang Hồng là một bài viết tương đối chỉ tiết về
các từ địa phương và chức năng của chúng Theo ông: “Từ địa phương là những đơn
vị và dạng thức từ ngữ của một ngôn ngữ dân tộc mà phạm vi tồn tại và sử dụng tự
nhiên nhất của chúng chỉ hạn chế trong một vài vùng địa phương nhất định”
ở phần một bài viết, tác giả đề cập đến hai hướng phân chia của các lớp từ địa phương:
+ Những con đường hình thành các từ địa phương
+ Quan hệ đối sách giữa chúng với những đơn vị hoặc dạng thức từ ngữ tương đương vốn được sử dụng phổ biến hơn trong ngôn ngữ văn hoá (hoặc trong một phương ngữ khác)
Ở phần hai bài viết, tác giả trình bày chức năng của các phương ngữ Bao
+ Chức năng biểu hiện
2.1.2 Trong “Tạp chí Ngôn ngữ và đời sống” số 2/ 1998 có bài : “Tiếng lóng trong giao thông vận tải” của tác giả Chu Thị Thanh Tâm Sau quá trình tập hợp những định nghĩa từ các từ điển giải thích, tác giả rút ra mấy ý về định nghĩa “iếng long”:
Trang 9+ Là cách nói “thô”, tự do, tự nhiên của người bình dân
+ Thường gây ấn tượng bởi tính ẩn dụ cao, vần vè dễ nhớ
+ Không phải ngôn ngữ chuẩn mực nhưng chấp nhận được trong hành văn không sang trọng
2.1.3 Bài: “Quán ngữ tiếng Việt” của Nguyễn Thị Thìn đăng trên “Tạp chí
Ngôn ngữ” số 9/ 2000 có đưa ra khái niệm “quán ngữ” và một số ví dụ tiêu biểu để chứng minh
2.1.4 Bài: “ Đặc điểm của từ vựng khẩu ngữ và cách xử lý chúng trong từ điển tiếng Việt cỡ lớn” của Nguyễn Thị Thanh Nga đăng trên “Tạp chí Ngôn ngữ”
số 11/2003 đã đưa ra:
- Khái niệm phong cách khẩu ngữ (Phong cách sinh hoạt hàng ngày)
- Đặc điểm của từ vựng khẩu ngữ Bao gồm:
+ Giá trị biểu cảm cao
+ Tính ẩn dụ cụ thể có thể cảm nhận được bằng trực giác
+ Tính đa dạng của các biến thể
+ Trong từ vựng khẩu ngữ có thành phần nghĩa đánh giá
2.1.5 Đặc biệt, cuốn “Phong cách học tiếng Việt” do Dinh Trọng Lạc (chủ biên), Ñxb Giáo dục 2002 (tái bản) đã trình bày rất khoa học và dễ hiểu về vấn đề đang bàn Chúng tôi sẽ chủ yếu dựa vào quan điểm nghiên cứu trong cuốn sách này
làm cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đề tài
2.2 Không lôi cuốn ta ở những mảng sống bạo liệt hay những nhân vật tầm vóc thổi bùng lên những biến động lớn lao, tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài nhẹ nhàng đi vào lòng người như chính nhịp thở của cuộc sống thường nhật
Chủ đề và tư tưởng của tác phẩm được bật lên nhờ một tần số rất lớn các từ ngữ sinh hoạt hiện diện trong tác phẩm Say mê “Dế Mèn phiêu lưu kí”, người đọc chú ý đến một số bài viết xung quanh kiệt tác tiểu thuyết đồng thoại cho thiếu nhi này, như:
Trang 10- Bài: “Dế Mèn phiêu lưu kí” của tác giả Nguyễn Lộc, Đỗ Quang Lưu in
trong “Tô Hoài về tác gia và tác phẩm”, Ñxb Giáo dục, 2003
- Bài: “Dế Mèn phiêu lưu kí” của tác giả Trần Đăng Suyền in trong “Tô Hoài
về tác gia và tác phẩm”, Ñxb giáo dục, 2003
- Bài: “ “Dế Mèn phiêu lưu kí” ở Liên Xô của tác giả G.Gôlônép in trong “7ö
Hoài về tác gia và tác phẩm”, Ñxb giáo dục, 2003
Tiếp thu kết quả nghiên cứu của những người đi trước, đồng thời thấy “giá trị
biểu đạt của các từ ngữ sinh hoạt trong “Đế Mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài” là một
đề tài hấp dẫn, thuộc phạm vi nghiên cứu của phong cách học nên chúng tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài này cho khoá luận tốt nghiệp của mình
Trong khoá luận, chúng tôi sẽ cố gắng trình bày ý kiến của mình về giá trị
tiêu biểu đạt của các từ ngữ sinh hoạt trong “Đế Mèn phiêu lưu kf” của Tô Hoài một
cách có hệ thống, khoa học Qua đó thấy được nét độc đáo của tác phẩm và phong cách sáng tác riêng của nhà văn
3 Nhiệm vụ mục đích nghiên cứu của đề tài
3.1 Nhiệm vụ
Thực hiện đề tài này, chúng tôi xác định những nhiệm vụ cụ thể như sau:
3.1.1 Tập hợp những vấn đề lý thuyết có liên quan đến đề tài nhằm xây dựng
cơ sở lý thuyết cho việc nghiên cứu đề tài
3.1.2 Khảo sát, thống kê, phân loại các từ ngữ sinh hoạt trong tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài
3.1.3 Phân tích, xem xét chức năng và hiệu quả sử dụng của các từ ngữ sinh
hoạt thông qua các ngữ liệu Từ đó rút ra những kết luận cần thiết
3.2 Mục đích
3.2.1 Củng cố và vận dụng những kiến thức về ngữ pháp, ngữ nghĩa, ngữ
dụng, phong cách học để nghiên cứu một vấn đề cụ thể của tiếng Việt
3.2.2 Tập dượt, làm quen với các phương pháp nghiên cứu khoa học thuộc chuyên ngành ngôn ngữ
3.2.3 Thông qua việc tìm hiểu tương đối đây đủ về giá trị biểu đạt của các từ
ngữ sinh hoạt trong tác phẩm “Đế Mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài, chúng tôi nhằm
Trang 11mục đích trang bị hành trang kiến thức về từ ngữ sinh hoạt và hiệu quả sử dụng của
nó trong văn chương để phục vụ thiết thực cho việc giảng dạy tiếng Việt của các giáo viên Ngữ văn sau này
4 Phạm vi nghiên cứu
Lựa chọn đề tài này, chúng tôi xác định: Đây là một vấn đề tương đối rộng
lớn và khá phức tạp Do đó, chúng tôi chỉ giới hạn tìm hiểu trong phạm vi tác phẩm
%Dế Mèn phiêu lưu kí ” — một tiểu thuyết đông thoại đặc sắc của nhà văn Tô Hoài
5 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khoá luận là: “ Giá trị biểu đạt của các từ ngữ sinh
hoạt trong “Dế Mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài”
6 Phương pháp nghiên cứu
Để xử lí đề tài này, chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
6.1 Phương pháp thống kê
Sử dụng để nhận diện và tập hợp các từ ngữ sinh hoạt trong tác phẩm “Dế
Mèn phiêu lưu kf” của Tô Hoài
6.2 Phương pháp phân loại
Sử dụng để tách các ngữ liệu thống kê thành những tiểu loại cụ thể dựa trên
Trang 12PHẦN HAI
NỘI DUNG
CHƯƠNG MỘT : CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chúng tôi lựa chọn những lý luận sau làm cơ sở thực hiện đề tài khoá luận
của mình:
1 Khái quát về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày
1.1 Định nghĩa phong cách sinh hoạt hàng ngày
Phong cách sinh hoạt hàng ngày (hay còn có tên gọi khác là phong cách
hội thoại, phong cách khẩu ngữ) là khuôn mẫu thích hợp để xây dựng lớp phát ngôn
(văn bản), trong đó thể hiện “va?” của người tham gia giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày( Đinh Trọng Lạc (chủ biên), “Phong cách học tiếng Việt”, Ñxb GD, 2002, tr
122)
1.2 Đặc trưng của phong cách sinh hoạt hàng ngày
1.2.1 Tính cá thể
Tính cá thể của phong cách sinh hoạt hàng ngày thể hiện ở vẻ riêng của ngôn
ngữ mỗi người khi trao đổi, chuyện trò, tâm sự với người khác
Chẳng hạn : Có người nói từ tốn, khoan thai nhưng cũng có người nói hấp tấp, đại khái Có người nói nghiêm túc, chính xác nhưng cũng có người thích cợt nhả, chế giễu Có người nói thẳng thấn “hai năm rố mười” nhưng cũng có người
thích nói tế nhị, bóng bẩy
1.2.2 Tính cá thể
Đây được xem là đặc điểm nổi bật nhất của phong cách sinh hoạt hàng ngày
“Phong cách sinh hoạt hàng ngày tránh lối nói trừu tượng, chung chung, thích
lối nói cụ thể, nổi bật làm cho sự vật không phải chỉ được gọi tên mà còn được hiện
lên với những hình ảnh, âm thanh rõ rệt Tính cụ thể đã làm cho sự giao tiếp trong
sinh hoạt hàng ngày trở nên dễ dàng, nhanh chóng, ngay trong trường hợp phải đề
cập đến những vấn đề trừu tượng” (Sđd, tr 128)
1.2.3 Tính cảm xúc
Trang 13“Phong cách sinh hoạt hàng ngày được sử dụng trong đời sống thực vô cùng
sinh động, cụ thể, nhằm truyền đạt những tư tưởng , tình cảm hết sức phong phú, đa
dạng của con người Vì vậy, lời nói trong phong cách sinh hoạt hàng ngày cũng mang đến tính cảm xúc tự nhiên Chính ngôn ngữ trong phong cách hội thoại
phong phú, đa dạng, nhiều tính chất tu từ là cái nguồn vô tận đã tạo nên một nền văn
học đẹp dé” (Sdd, tr 129)
2 Khái quát về ngôn ngữ trong phong cách sinh hoạt hàng ngày
2.1 chức năng của ngôn ngữ sinh hoạt trong phong cách sinh hoạt hàng ngày Cần xác định rõ chức năng của ngôn ngữ được hiện thực hoá trong phong cách sinh hoạt hàng ngày Đó là:
+ chức năng “giao tiếp lý trí”
+ Chức năng “cảm xúc”
+ Chức năng “tạo tiếp” (biểu hiện sự chú ý của người nói đến sự hiện diện
của người thứ hai)
Ví dụ: Câu chuyện tâm sự giữa đôi bạn thân
* Cái Nhím xinh lắm, mày ạ Bố nó không cho nó đi đội thuỷ lợi đâu
- Tại sao thế nhỉ?
- Biết đâu đấy Con chỉm đẹp người ta muốn nhốt vào lông thì sao ”
Ta có thể dễ dàng nhận thấy đây là đoạn thoại thuộc phong cách ngôn ngữ sinh
hoạt hàng ngày bởi các từ ngữ sinh hoạt được xuất hiện với tần số rất lớn
Dùng tiểu từ tình thai “a” biểu thị thái độ người nói: “mày a” (bay td su than mật) Dùng đại từ chỉ định “đấy” làm tiểu từ tình thái trong câu nghỉ vấn — phủ định:
“biết đâu đấy” (nhấn mạnh sự phủ định) Dùng tiểu từ “nu” để tạo dạng cho câu
nghỉ vấn: “Tại sao thế nhi” (bay to su than mat) Dùng tiểu từ “đ4u” biểu thị thái độ người nói: “Bố nó không cho nó đi đội thuỷ đâu” ( bày tỏ sự phân trần, giải thích)
Dùng danh từ chỉ loại “cái”: “cái Nhím” (chỉ người con gái một cách thân mật, gần
gũi) Dùng ẩn dụ tư từ trong câu nghi vấn — khẳng định: “Con chim đẹp người ta muốn nhốt vào lông thì sao” (bày tỏ sự châm biếm, hài hước)
2.2 Đặc điểm của ngôn ngữ trong phong cách sinh hoạt hàng ngày
2.2.1 Về mặt ngữ âm
Trang 14Trong phong cách sinh hoạt hàng ngày, khi nói năng, người ta phát âm thoải mái theo một tập quán phát âm địa phương với sự thể hiện không theo chuẩn mực
chung của các phụ âm đầu, phụ âm cuối và các thanh điệu
2.2.2 Về mặt từ ngữ
Đặc điểm nổi bật về mặt từ ngữ là phong cách sinh hoạt hàng ngày rất ưa
dùng những từ ngữ mang tính cụ thể, giàu hình ảnh và màu sắc cảm xúc
2.2.3 Về mặt cú pháp
Phong cách sinh hoạt hàng ngày hay dùng những câu ngắn, câu rút gọn
không day đủ thành phần; dùng đan xen các kiểu câu: câu hỏi, câu cảm thán, câu trực tiếp, câu đưa đẩy
2.2.4 Về mặt tu từ
Phong cách sinh hoạt hàng ngày hay dùng lối ví von, so sánh để lời nói có hình ảnh
3 Khái quát về từ ngữ sinh hoạt
3.1 Thế nào là từ ngữ sinh hoạt
Từ ngữ sinh hoạt là những từ ngữ được dùng trong hoạt động giao tiếp hàng
ngày Nó mang tính cá thể, cụ thể, cảm xúc và thường được dùng trong bối cảnh
giao tiếp không mang tính nghi thức
3.2 Các loại từ ngữ sinh hoạt
3.2.1 Từ khẩu ngữ
a Khái niệm
Từ khẩu ngữ được hiểu là từ ngữ thông thường, được dùng trong giao tiếp
hàng ngày (sử dụng trong lời ăn tiếng nói thường nhật), thuộc quan hệ giao tiếp cá nhân, thân mật, trong bối cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức
b Đặc điểm, chức năng cơ bản
- Từ khẩu ngữ có giá trị biểu cảm cao Các từ khẩu ngữ giàu tính cảm xúc mà
cảm xúc thường gắn với cá nhân nên tính chất chủ quan và cường điệu, biểu cảm là
đặc điểm đầu tiên và nổi bật nhất của từ khẩu ngữ
Ví dụ : “ái chà! Làm gì mà cấu tao đau thế? ”
- Các từ khẩu ngữ có tính ẩn dụ cụ thể có thể cảm nhận được bằng trực giác
Trang 15Ví dụ : Bung dạ, chấm mút, lo sốt vó, mới cứng, to dùng, ngã ngửa người ra, thêm dấm 6t, lan cu do
- Các từ khẩu ngữ mang tính đa dạng về các biến thể Các từ khẩu ngữ do
được phát âm thoải mái không theo chuẩn mực nên có rất nhiều biến thể Chính tính
đa dạng về các biến thể này khiến các từ khẩu ngữ có tác dụng làm tăng sự phong phú vốn từ, tránh sự nhàm chán,đơn điệu trong giao tiếp
Ví dụ : “chết” -> føi, héo, nghẻo, ra ma, chết thẳng cẳng, chết mất ngáp, chết toi, chết quay đơ
Từ khẩu ngữ có chứa thành phần nghĩa đánh giá Đây thực chất là hệ quả từ
tính biểu cảm của từ khẩu ngữ Các từ khẩu ngữ do mang tính chủ quan cá nhân nên
tất yếu bao gồm sự đánh giá, nhận xét, cách nhìn nhận riêng của từng chủ thể
Ví dụ: “Người đâu mà lắm mồm thế không biếf” ( Thái độ coi thường, bực tức
của chủ thể lời nói với đối tượng được nói đến)
3.2.2 Từ địa phương
a Khái niệm
Từ địa phương là những đơn vị và dạng thức từ ngữ của một ngôn ngữ dân tộc
mà phạm vi tồn tại và sử dụng tự nhiên nhất của chúng chỉ hạn chế trong một vùng địa phương nhất định
b Đặc điểm cơ bản
Có thể khẳng định ngay đặc điểm nổi bật nhất của từ địa phương là tính quy
phạm về phạm vi tồn tại và sử dụng (hạn chế trong địa phương nhất định) Ngoài ra,
từ địa phương còn mang giá trị biểu cảm và biểu hiện rất cao
c Chức năng cơ bản
- Chức năng định danh
- Chức năng biểu niệm
- Chức năng chuyển chú (vẫn được gọi là chức năng “siêu ngữ”)
- Chức năng mỹ cảm
- Chức năng biểu hiện
3.2.3 Quán ngữ, uyển ngữ
3.2.3.1 Quán ngữ
Trang 16- Được cấu tạo từ hai hay nhiều từ
- Tính cố định (tương đối) về mặt nghĩa và về cấu trúc
- Có chức năng tạo câu
- Tính đa loại, đa cộng dụng
Bà Cựu: - Thế thì dễ thương anh chị phải lòng nhau rồi ”
(Nam Cao, “Tuyển tập Nam Cao”, tập 1, tr 265) Ngoài nghĩa tạo câu (làm vị ngữ biểu thị nội dung mệnh đề của câu), quán ngữ “phải lòng” còn thực hiện chức năng nghĩa học: Biểu thị trạng thái tâm lý, tình cảm của con người trong quan hệ nam- nữ (yêu ai đó hoặc yêu nhau một cách không
chủ định, khó lòng cưỡng nổi, ở mức độ say mê)
- Chức năng dụng học
Chẳng hạn: Nói bỏ ngoài tai, của đáng tội, công bằng mà nói, chả trách (8ì), xem chừng, có lế nào, may ra, chưa biết chừng
Ví dụ:
“Thế này nhé, sang phố Hàng Cân, số nhà gặp ông Thắc, bảo Xuân ở Lãn
Ông mách, người nhà mới có thể mua được May ra học sẽ bán cho”
(Nguyễn Thị Ngọc Tú, “Áo ảnh trắng”, tr 191)
Trang 17Ngoài chức năng tạo câu (làm thành phần phụ tình thái của câu, đứng trước biểu thức ngôn từ để biểu thị nội dung mệnh dé), quan ngit “may ra” còn có chức
năng dụng học: là yếu tố chuyên dùng để biểu lộ trạng thái tâm lý, sự đánh giá chủ quan của người nói đối với sự tình xảy ra trong câu (họ sẽ bán cho)
- Chức năng liên kết văn bản
Chẳng hạn: Nhìn chung, trong khi đó, mặt khác, hơn nữa, nói tóm lại, nói cách khác
Ví dụ :
“Đọc truyện tức là bước vào thế giới nghệ thuật đồng hành cùng người kể, từ chặng này đến chặng khác, môi chặng lại mở ra một chân trời mới, một không gian mới, vận động cùng một hướng sao cho khoảng cách giữa người kể và người đọc rút
ngắn dần đến chỗ chập lại từng phần hay toàn bộ truyện kể Nói cách khác, đó là sự
đồng sáng tạo và đông tháo gỡ một chuỗi hàm ngôn liên tục trong truyện ”
(Nguyễn Thái Hoà, “Những vấn đề thi pháp của truyện”, tr 101)
Ngoài chức năng tạo câu: làm thành phần phụ chuyển tiếp của câu (còn gọi là liên ngữ) thường đứng đầu câu, quán ngữ “nói cách khác”( khi làm thành phần phụ chuyển tiếp) có tác dụng xác định vị trí và quan hệ của phát ngôn chứa nó trong
chuỗi phát ngôn
- Quán ngữ đa chức năng
Chẳng hạn: biếf tay, chí phải, lấy được, biết đâu, biết đâu đấy, hết ý
Trang 183.2.3.2 Uyển ngữ
a Khái niệm
Uyển ngữ là phương thức nói nhẹ đi, thay cho lối nói có thể bị coi là sỗ sàng,
làm xúc phạm, làm khó chịu ( “Tờ điển tiếng Việt”, Ñxb Đà Nẵng, 2006)
Ví dụ : Nói “qua đời” thay cho “chết” là dùng uyển ngữ
b Đặc điểm, chức năng cơ bản
Đặc điểm lớn nhất của uyển ngữ là tính giảm nhẹ về sắc thái biểu cảm, biểu
thái Đây cũng là đặc điển quy định chức năng chính của quán ngữ ; tránh được sự
số sàng, làm xúc phạm, làm khó chịu đối với người nghe hoặc sự vật hiện tượng
được đề cập
Vi du:
Nguyén Khuyén ding cum tir “¢hdi da thoi rdi” nham giam di néi dau mat ban:
“Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta”
(Nguyễn Khuyến, “Khóc Dương Khuê”) 3.2.4 Tiếng lóng, biệt ngữ
a Khái niệm
Tiếng lóng, biệt ngữ là cách nói những từ ngữ riêng trong một tầng lớp hoặc
một nhóm người nào đó, nhằm chỉ để cho trong nội bộ hiểu được với nhau mà thôi (Sđd, tr 987)
- Là thứ ngôn ngữ dùng để trêu đùa, vui vẻ hoặc bí mật
- Là cách nói “thô”, tự do, tự nhiên của người bình dân
- Thường gây ấn tượng bởi tính ẩn dụ cao, vần vè dễ nhớ
- Không phải ngôn ngữ chuẩn mực những chấp nhận được trong hành văn không sang trọng
Trang 19c Chức năng cơ bản
Tiếng lóng, biệt ngữ tỏ ra đặc biệt đắc dụng trong giao tiếp thân mật, trêu đùa vui vẻ hoặc muốn biểu thị một điều bí mật bởi tính quy phạm (chỉ trong nội bộ hạn hẹp) của nó Ngoài ra, nó còn thực hiện chức năng tạo câu, chức năng biểu cảm, mỹ
cảm trong ngôn ngữ của tác phẩm văn chương
3.2.5 Lối nói chêm xem, trùng lặp, tách đôi, “iếc” hoá
a Khái niệm
- Chêm xen: Nói thêm, xen vào làm cho câu nói thêm chặt chẽ về hình thức
và nội dung hoặc biểu thị thái độ, cảm xúc nhất định
Ví dụ: “Bác Hồ - vị cha già dân tộc thương yêu dân như con”
- Trùng lặp: Nói lặp đi lặp lại một từ hoặc một câu nói nào đó nhằm nhấn mạnh một điều gì đó hoặc biểu thị dụng ý ngầm của tác giả
Ví dụ:
“Mình về mình có nhớ ta
Ta về ta nhớ những hoa cùng người ”
(Tố Hữu, “Việt Bắc”)
- Tách đôi: Làm cho câu, từ tách làm hai hoặc nhiều phần với dụng ý nhấn
mạnh hoặc tăng sắc thái biểu cảm của câu, đoạn, tác phẩm
Ví dụ: “- Hôm nay sao về muộn thế! Làm tôi nóng cả ruỘt
- Có việc gì thế hả?
- Thì u hãng vào trong nhà đã nào, u hằng vào ngôi lên giường
lên giếc chĩnh chiện cái đã nào”
(Kim Lân, “Vợ nhặt”)
b Đặc điểm, chức năng cơ bản
Trang 20Đây là lối nói mang tính cá nhân, cụ thể, giàu giá trị biểu cảm, biểu hiện,
biểu thái Lối nói này sử dụng trong tác phẩm văn chương chủ yếu với dụng ý nhấn
mạnh hoặc biểu cảm ( sắc thái ý nghĩa, sắc thái tình cảm)
3.2.6 Lối nói so sánh ví von, dẫn thành ngữ, tục ngữ, ca dao
3.2.6.1 Lối so sánh ví von
a Khái niệm
So sánh ví von là lối nói nhìn vào cái này mà xem xét cái kia để thấy sự giống nhau hoặc sự hơn kém Từ đó thấy bản chất của đối tượng cần tái hiện
Ví dụ: “Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài Tiếng mau sâm sập như trời đổ mưa ”
(Nguyễn Du — “Truyện Kiều”)
b Đặc điểm, chức năng cơ bản
Biện pháp so sánh tu từ, ví von là hình thức biểu hiện đơn giản nhất của lời nói Dựa vào so sánh ví von, chúng ta có thể hiểu một cách sâu sắc và toàn diện hơn
về sự vật, sự việc Lối nói này làm tăng thêm tính gợi hình và biểu cảm cho câu văn , câu thơ Đồng thời, nó là biện pháp tu từ giúp ta bày tỏ lòng yêu ghét, khen chê, thái
độ khẳng định hoặc phủ định đối tượng được nói tới Lối so sánh ví von được dùng nhiều trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày, phong cách chính luận, phong cách nghệ thuật bởi chức năng nhận thức và chức năng biểu cảm cùng với sự cấu tạo đơn giản của nó
3.2.6.2 Lối nói dẫn thành ngữ, tục ngữ, ca dao
a Khái niệm
- Thành ngữ : Tập hợp những từ cố định đã quen dùng mà nghĩa thường không giải thích được một cách đơn giản bằng nghĩa của các từ tạo nên nó
Ví dụ: Hai sương một nắng, rắn sành ra mỡ
- Tục ngữ: Câu ngắn gọn, thường có vần điệu, là sự đúc kết những tri thức,
kinh nghiệm sống và đạo đức thực tiễn của nhân dân
Ví dụ: Đói cho sạch rách cho thơm, gân mực thì đen gân đèn thì rạng
Trang 21- Ca dao: Thơ ca truyền miệng dưới hình thức những câu hát không theo một
điệu nhất định
Ví dụ : “Bao giờ cạn lạch Đông Nai
Nát chùa Thiên Mụ mới sai lời nguyên ”
b Đặc điểm, chức năng cơ bản
+ Tính biểu trưng
+ Tính dân tộc
+ Tính hình tượng và tính cụ thể
+ Tính biểu thái