326 Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học
Trang 1LờI NóI ĐầU
Hoạt động kiểm toán ra đời là một tất yếu khách quan mang tínhquy luật của nền kinh tế thị trờng Với chức năng xác minh và bày tỏ ýkiến, kiểm toán không chỉ tạo niềm tin cho ngời quan tâm mà còn gópphần hớng dẫn nghiệp vụ, củng cố nề nếp tài chính, nâng cao hiệu quảkinh doanh cho các đơn vị đợc kiểm toán Do đó, mặc dù mới ra đời nh-
ng kiểm toán đã trở thành một lĩnh vực, một ngành nghề có vị trí ngàycàng cao trong xã hội
Một trong những vấn đề luôn đợc các nhà quản lý quan tâm là cơcấu nhân sự trong doanh nghiệp Cơ cấu tổ chức nhân sự không chỉ liênquan đến vấn đề chi phí tiền lơng –khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớntrong chi phí sản xuất kinh doanh mà còn phản ánh trình độ, năng lựcsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, trong mọi cuộc kiểmtoán, chu trình tiền lơng và nhân viên luôn đợc coi là trọng yếu
Nhận thức tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thựctập tại Công ty Kiểm toán và Dịch vụ tin học( AISC )em đã đi sâu tìmhiểu và nghiên cứu đề tài:
Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền l
“Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền l ơng và nhân viên trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty Kiểm toán và Dịch vụ tin học"
Luận văn tốt nghiệp này với mục đích là kết hợp lý luận đ ợc họctaị trờng đại học và hoạt động thực tế của công ty kiểm toán đ ợc chiathành ba phần chính:
Chơng I: Cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân
viên trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Chơng II: Thực trạng kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên
trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Dịch vụ tin học
thực hiện
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán chu trình
tiền lơng và nhân viên trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty AISCthực hiện
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã sử dụng kết hợp các phơngpháp nghiên cứu quan hệ biện chứng giữa kiểm toán và tổ chức quản lý, ph-
ơng pháp toán học, thống kê kinh tế, phơng pháp mô tả và phân tích sơ đồ,
để minh họa cho bài viết
Do giới hạn về thời gian và phạm vi nghiên cứu, cũng nh giới hạn vềnhận thức nên bài viết này còn nhiều thiếu sót Em mong nhận đợc sự chỉ
Trang 2bảo của thầy cô cũng nh các anh chị trong Công ty để bài viết này đợc
hoàn thiện hơn
Em xin cảm chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 29 tháng 05 năm 2005 Sinh viên thực hiện
Quách Thị Thu Nga
Chơng I Cơ sở Lý luận về kiểm toán chu trình tiền lơng và
nhân viên trong kiểm toán trong báo cáo tài
chính
1.1.1 Khái niệm, vai trò và chức năng của chu trình tiền l ơng và
nhân viên
Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp tiến
hành thờng xuyên liên tục, thì một vấn đề thiết yếu là phải bảo đảm tái sản
xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con ngời bỏ ra phải đợc bồi
hoàn dới dạng thù lao lao động Mác từng nói: “Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lLao động sáng tạo ra giá trị
hàng hoá nhng bản thân nó không phải là hàng hoá và không có giá trị Cái
mà ngời ta gọi là “Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lgiá trị lao động” thực tế là giá trị sức lao động” Trong
1.1 chu trình tiền lơng và nhân viên với vấn đề kiểm toán
Trang 3nền kinh tế hàng hoá, thù lao lao động đợc biểu hiện bằng thớc đo giá trịgọi là tiền lơng
Nh vậy, tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao độngsống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động theo thời gian,khối lợng công việc, lao vụ mà ngời lao động đó đã đóng góp cho doanhnghiệp
Nhận thức rõ vai trò của tiền lơng trong việc phát triển nền kinh tếquốc dân Tại Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ơng khóa VIII đãkhẳng định: “Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền ltiền lơng gắn liền với sự phát triển kinh tế – xã hội của đất n-
ớc, trả lơng đúng cho ngời lao động chính là thực hiện đầu t cho phát triển;
đóng góp phần quan trọng làm lành mạnh, trong sạch đội ngũ cán bộ Bảo
đảm giá trị thực của tiền lơng và từng bớc cải thiện theo sự phát triển kinh
tế xã hội
Với những lý do trên, kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên ờng đợc kiểm toán viên chú trọng trong khi tiến hành các cuộc kiểm toán
th-Báo cáo tài chính
Các chức năng cơ bản của chu trình tiền lơng và nhân viên
Thuê mớn và tuyển dụng nhân viên: Việc tuyển dụng và thuê mớn
nhân viên đợc tiến hành bởi bộ phận nhân sự (thờng là Phòng nhân sự hayPhòng tổ chức cán bộ) Tất cả những trờng hợp tuyển dụng và thuê mớn đều
đợc ghi chép trên một bản báo cáo đợc phê duyệt bởi Ban giám đốc Bảnbáo cáo này cần phải ghi rõ về phân công vị trí và trách nhiệm công việc,mức lơng khởi điểm, các khoản thởng, các khoản phúc lợi và các khoảnkhấu trừ đợc phê chuẩn Báo cáo đợc lập thành hai bản, một bản dùng đểvào sổ nhân sự và Hồ sơ nhân viên lu ở Phòng nhân sự, bản còn lại đợc gửisang Phòng kế toán tiền để làm căn cứ tính lơng
Việc phân chia tách bạch giữa chức năng nhân sự với chức năngthanh toán tiền lơng là hết sức cần thiết nhằm giảm thiểu rủi ro của việcthanh toán lơng cho những nhân viên khống Chỉ có Phòng nhân sự mới cóquyền đa thêm danh sách nhân viên vào sổ nhân sự và chỉ có Phòng kế toántiền lơng mới có quền và nghĩa vụ thanh toán lơng cho ngời lao động Việcphân chia trách nhiệm này sẽ hạn chế nhân viên của Phòng nhân sự làm
Hồ sơ nhân viên giả, hơn nữa nhân viên của Phòng kế toán chỉ có thể thanhtoán lơng cho những nhân viên có tên trong danh sách của Phòng nhân sựvới mức lơng đã đợc ấn định cụ thể
Phê duyệt các thay đổi của mức lơng, bậc lơng, thởng và các khoản phúc lợi: Những thay đổi mức lơng, bậc lơng, thởng và các khoản đi kèm
thờng xảy ra khi nhân viên đợc thăng chức, thuyên chuyển công tác hoặc
Trang 4tăng bậc tay nghề Tuy nhiên, tất cả các sự thay đổi đó phải đợc ký duyệtbởi Phòng nhân sự hoặc ngời có thẩm quyền trớc khi ghi vào sổ nhân sự.Việc kiểm soát đối với những thay đổi này nhằm đảm bảo tính chính xác vềcác khoản thanh toán tiền lơng.
Bộ phận nhân sự cũng cần phải công bố những trờng hợp đã mãn hạnhợp đồng, bị đuổi việc hoặc thôi việc nhằm tránh tình trạng những nhânviên đã rời khỏi công ty rồi nhng vẫn đợc tính lơng
Theo dõi, tính toán thời gian lao động và khối lợng công việc sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành Sau khi đã tuyển dụng đợc một số nhân viên
theo yêu cầu, doanh nghiệp phải thực hiện theo dõi chấm công, tính và trả
l-ơng cho những nhân viên đó Việc ghi chép phản ánh kịp thời, chính xácthời gian thực tế hay khối lợng công việc, lao vụ hoàn thành của từng ngờilao động có ý nghĩa rất lớn trong quản lý lao động và tiền lơng Đây chính
là căn cứ để tính lơng, thởng và các khoản trích theo lơng cho cán bộ côngnhân viên
Chứng từ ban đầu đợc sử dụng hạch toán thời gian lao động hoặckhối lợng công việc hoàn thành tại doanh nghiệp đang áp dụng Chế độ kếtoán Việt Nam là Bảng chấm công (mẫu số 02- LĐTL- Chế độ chứng từ kếtoán) và Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành (mẫu số 06-LĐTL- Chế độ chứng từ kế toán), Hợp đồng giao khoán (mẫu số 08-LĐTL- Chế độ chứng từ kế toán) Ngoài ra, doanh nghiệp còn sử dụng cácchứng từ khác có liên quan nh Thẻ thời gian, Giấy chứng nhận nghỉ ốm,nghỉ phép làm chứng từ cơ sở để hạch toán lơng cho ngời lao động
Thông thờng, Bảng chấm công đợc lập riêng cho từng bộ phận (sảnxuất, phòng, ban, tổ, nhóm ) và dùng cho một kỳ thanh toán (thờng là mộttháng) Mỗi phòng ban hay tổ sản xuất đều có một ngời thực hiện giám sát,ghi chép thời gian làm việc thực tế hoặc khối lợng sản phẩm hoàn thành củamỗi ngời lao động và Bảng chấm công đợc đặt tại một địa điểm công khai
để tất cả nhân viên đều có thể xem và giám sát thời gian lao động của mình
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc lao hoặc lao vụ hoàn thành là chứng
từ xác nhận số sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành của cá nhân, đơn vị ngờilao động, đợc lập bởi ngời giao việc, có đầy đủ chữ ký của các bên và ngờikiểm tra chất lợng
Hợp đồng giao khoán là bản ký kết giữa ngời giao khoán và ngờinhận khoán về một lợng công việc cụ thể, thời gian làm việc, trách nhiệm
và quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện hợp đồng
Những trờng hợp ngừng sản xuất, ngừng việc đều phải có Biên bảnphản ánh rõ tình hình về thời gian kéo dài, thiệt hại gây ra và những nguyênnhân để từ đó có kế hoạch xử lý thiệt hại
Trang 5Ngoài ra, các trờng hợp do ốm đau, thai sản hay tai nạn lao động đềuphải có Phiếu nghỉ ốm, Phiếu xác nhận tai nạn lao động, Phiếu nghỉ thai sản
có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền
Tính lơng và lập bảng thanh toán tiền lơng: căn cứ vào các chứng từ
theo dõi thời gian lao động và kết quả công việc, sản phẩm hoặc lao vụhoàn thành từ các bộ phận hay phân xởng, kế toán tiền lơng tiến hành kiểmtra trớc khi tính lơng nhằm đảm bảo tính đầy đủ, tính hợp lệ của các chứng
Sau khi tính toán xong, kế toán phải lập Bảng thanh toán tiền l
-ơng, Bảng khai các khoản phải nộp phải trả về khoản trích theo l ơng
Đó chính là cơ sở để kiểm tra việc thanh toán lơng cho ngời lao động vàthực hiện nghĩa vụ với các cơ quan chức năng
Trong quá trình lập các Bảng thanh toán tiền lơng, tiền thởng chongời lao động, kế toán tiến hành phân loại tiền l ơng, tiền thởng phải trảcho từng nhóm ngời lao động theo bộ phận sử dụng lao động và chứcnăng của ngời lao động nh lao động trực tiếp, lao động phục vụ quản lý
ở bộ phận sản xuất
Ghi chép sổ sách tiền lơng: Trên cơ sở Bảng thanh toán tiền lơng
và các chứng từ gốc đợc gửi lên, kế toán tiến hành vào Sổ nhật ký tiền
l-ơng Định kỳ, kế toán vào Sổ cái TK 334 Đồng thời với việc vào sổ, kếtoán tiền lơng viết các phiếu chi hoặc séc chi kèm theo Bảng thanh toánlơng cho thủ quĩ sau khi đợc duyệt bởi ngời có thẩm quyền
Thanh toán tiền lơng và bảo đảm những khoản lơng cha thanh toán: Khi nhận đợc Phiếu chi hoặc séc chi lơng kèm theo Bảng thanh
toán tiền lơng, tiền thởng, thủ quỹ tiến hành kiểm tra đối chiếu tên với
số tiền đợc nhận giữa phiếu chi hoặc séc chi lơng Sau khi đã kiểm traxong và thực hiện chi lơng, thủ quỹ yêu cầu ngời nhận ký nhận Cácchứng từ này phải đợc đánh số theo thứ tự cho mỗi chu trình thanh toán
Đối với những chứng từ chi cha thanh toán đợc cất trữ cẩn thận
và bảo quản, ghi chép đầy đủ, chính xác trong sổ sách kế toán CácPhiếu chi hoặc séc chi hỏng phải đợc cắt góc và lu lại nhằm bảo đảmngăn ngừa các Phiếu chi hoặc séc chi giả mạo
Sơ đồ 01: Sự phân chia chức năng của chu trình
tiền lơng và nhân viên
Trang 61.1.2 Tổ chức công tác hạch toán tiền lơng.
Quản lý tiền lơng và nhân viên là một nội dung quan trọng trongcông tác quản lý kinh doanh của đơn vị, đó là nhân tố giúp đơn vị hoànthành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình
Tổ chức hạch toán lao động tiền lơng giúp công tác quản lý lao độngcủa đơn vị đi vào nề nếp, thúc đẩy ngời lao động chấp hành tốt kỷ luậtlao động, tăng năng suất lao động và hiệu quả công tác, đồng thời cũng
tạo cơ sở cho việc tính lơng đúng nguyên tắc “Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lphân phối theo lao
động ”
Các hình thức tiền lơng
Việc tính và trả lơng cho ngời lao động thể hiện theo nhiều hình thứckhác nhau, tuỳ theo hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độquản lý của doanh nghiệp Nhng mục đích của các hình thức này đều nhằmquán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động Trên thực tế, các doanhnghiệp thờng áp dụng các hình thức tiền lơng sau:
Tiền lơng theo thời gian lao động: là hình thức trả lơng căn cứ theo
thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ ) Hình thức lơngnày thờng áp dụng cho ngời làm công tác văn phòng nh hành chính quảntrị, tổ chức lao động, thống kê, tài chính
Tuy nhiên, việc áp dụng hình thức lơng theo thời gian còn có những
hạn chế mang tính bình quân và cha thực sự gắn với kết quả sản xuất Đểphần nào khắc phục hạn chế đó, trả lơng theo thời gian thờng kèm theo chế
độ khen thởng và kỷ luật để khuyến khích ngời lao động hăng say làm việc
Tiền lơng theo sản phẩm: là hình thức trả lơng cho ngời lao động
căn cứ vào số lợng, chất lợng sản phẩm hoàn thành Hình thức lơng này đợc
áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, phù hợp nguyên tắc
- Phê duyệt thay đổi l ơng
- Phê duyệt bảng l ơng
Tổ chức
Sản xuất
Ghi nhận kết quả lao động
Trang 7phân phối theo lao động, khuyến khích ngời lao động nâng cao năng suấtlao động.
Ngời sử dụng lao động có quyền chọn các hình thức trả lơng theothời gian, theo sản phẩm nhng phải duy trì hình thức trả lơng đã chọn trongmột thời gian nhất định và phải thông báo cho ngời lao động biết Ngời lao
động đợc quyền nhận lơng một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần tuỳtheo thoả thuận giữa hai bên
Tổ chức hạch toán tiền lơng:
Tổ chức hạch toán ban đầu và kế toán chi tiết tiền lơng: Hạch
toán ban đầu đối với khoản mục tiền lơng là việc tổ chức hệ thống chứng từghi nhận kết quả lao động, thời gian lao động của nhân viên, qua đó lậpBảng thanh toán lơng trong đó xác định mức lơng của mỗi cá nhân ngời lao
động làm căn cứ ghi sổ và thanh toán lơng Theo quy định hiện hành hệthống chứng từ phát sinh trong chu trình tiền lơng và nhân viên bao gồm:
+ Chứng từ về cơ cấu lao động: Là những chứng từ liên quan
đến việc thay đổi cơ cấu lao động nh: Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm,bãi miễn
+ Chứng từ hạch toán thời gian và kết quả lao động: Bao gồm tấtcả các chứng từ nhằm xác định các công việc đã đ ợc ngời lao động thựchiện nh: Bảng chấm công, Phiếu giao nhận sản phẩm, Biên bản kiểm trachất lợng
+ Chứng từ tiền lơng, các khoản phải trả và các khoản thanhtoán cho ngời lao động: Bảng thanh toán lơng, Bảng phân phối thu nhậptheo lao động, Chứng từ chi tiền thanh toán lơng
Tổ chức hạch toán tổng hợp tiền lơng: Theo quy định hiện hành
để tiến hành hạch toán tổng hợp tiền lơng, tiền thởng và phản ánh tìnhhình thanh toán với công nhân viên sử dụng tài khoản:
TK334 “Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lPhải trả công nhân viên” Nội dung tài khoản này bao gồm:Bên Nợ:
+ Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của công nhân viên+ Tiền lơng, tiền công và các khoản khác đã trả công nhân viên+ Kết chuyển tiền lơng nhân viên cha lĩnh
Bên có: Tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho côngnhân viên
D có: Tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả nhân viên
D nợ: Số trả thừa cho công nhân viên
Căn cứ trên chứng từ thanh toán tiền lơng, kế toán tiến hành phânloại theo từng bộ phận sản xuất, ghi nhận các bút toán chi phí thực tế phát
Trang 8sinh trong kỳ Đồng thời kế toán tiến hành thanh toán lơng cho các cá nhân,
bộ phận và tiến hành ghi sổ kế toán
Tổ chức hạch toán quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và thuế thu nhập cá nhân
Bản chất Quỹ BHYT, BHXH, KPCĐ và Thuế TNCN
-Bảo hiểm xã hội: Theo khái niệm của Tổ chức lao động quốc
tế BHXH đợc hiểu là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên thôngqua một loạt các biện pháp công cộng để chống lại tình trạng khó khăn
về tài chính do bị mất hoặc giảm thu nhập gây ra bởi ốm đau, mất khảnăng lao động, tuổi già , tàn tật
Hiện nay, theo Quyết định 1141 TC/ CĐKT các doanh nghiệp
đợc phép trích quỹ BHXH tại doanh nghiệp bằng 20% tổng quỹ l ơng,trong đó 15% doanh nghiệp trả thay tính vào chi phí kinh doanh, 5%khấu trừ vào thu nhập công nhân viên
Quỹ BHXH đợc trích dùng các mục dích nh sau:
Chi chế độ trợ cấp ốm đau cho ngời lao động bị tai nạn(không phải tai nạn lao động) Trợ cấp bằng 75% lơng
Chi trợ cấp chế độ thai sản cho lao động nữ : Tiền trợ cấpbằng 100% lơng cộng với 1 tháng lơng khi sinh con
Chi chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệpcho ngời bị tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp, trợ cấp bằng 100% l ơngtrong suốt quá trình điều trị
Chi chế độ hu trí cho ngời lao động đủ tiêu chuẩn theo Luậtlao động
Chi chế độ tử tuất cho thân nhân ngời lao động khi ngời lao
động chết
- Bảo hiểm y tế ( BHYT) thực chất là sự trợ cấp về y tế cho
ngời tham gia bảo hiểm nhằm góp một phần nào đó trang trải tiềnkhám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang Mục đích của BHYT là tạomột mạng lới sức khoẻ đợc bảo vệ cho toàn cộng đồng, bất kể địa vị xãhội, mức thu nhập của ngời lao động cao hay thấp Các đối tợng đóngBHYT thông qua mua Thẻ bảo hiểm Mức trích theo chế độ hiện hành
là 3% trên tổng tiền lơng phải trả cho công nhân viên, trong đó: 2%doanh nghiệp nộp thay tính vào chi phí, 1% khấu trừ vào lơng của côngnhân viên
- Kinh phí công đoàn( KPCĐ): Công đoàn là một tổ chức đoàn thể
đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho công nhân viên Với t cách
là một tổ chức độc lập, có t cách pháp nhân nên Công đoàn tự hạch toánthu chi, nguồn thu chủ yếu của công đoàn đợc trích từ 2% quỹ lơng thực
Trang 9tế phát sinh tại doanh nghiệp( tính vào chi phí sản xuất kinh doanh),trong đó 1% nộp cho cấp trên, còn 1% để lại chi tiêu tại công đoàn cơ
sở Nếu doanh nghiệp thực hiện chế độ trả l ơng cho cán bộ công đoànchuyên trách thì số tiền lơng này đợc coi là một phần trong số tiền nộplên Công doàn cấp trên
- Thuế TNCN: Là khoản thuế đánh vào ngời lao động có thunhập cao, nhằm bảo đảm mục tiêu phân phối lại thu nhập và góp phần
điều hoà thu nhập trong xã hội Cơ sở tính thuế thu nhập là tổng thunhập của ngời lao động và tỷ lệ tính thuế, tỷ lệ này đ ợc quy định trongThông t số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004
Tổ chức hạch toán tổng hợp BHYT, BHXH, KPCĐ và Thuế TNCN:
Theo quy định hiện hành, để hạch toán việc trích lập quỹ BHXH,quỹ BHYT, quỹ KPCĐ và tính Thuế TNCN đơn vị hạch toán sử dụngcác tài khoản sau:
+ TK3382: Kinh phi công đoàn+ TK3383: Bảo hiểm xã hội+ TK3384: Bảo hiểm y tế+ TK3388: Thuế khácCăn cứ vào quỹ lơng và các khoản thanh toán thực tế với côngnhân viên, kế toán tiến hành tính các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ vàThuế TNCN Đồng thời đơn vị cũng tiến hành khai báo số l ợng lao
động, mức lơng cơ bản, số ngời mua BHYT cho các cơ quan chức năngthực hiện nhiệm vụ quản lý các quỹ BHXH, KPCĐ, BHYT và thuếTNCN, đơn vị tiến hành nộp thuế TNCN, các quỹ và chi tiêu đối với số
đợc ở lại doanh nghiệp
Trang 10Sơ đồ 02: Hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên
Sơ đồ 03: Thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ
1.1.3 Đặc điểm chu trình tiền lơng và nhân viên ảnh hởng đến qui trình kiểm toán Báo cáo tài chính.
Chi phí tiền lơng vừa là nguồn thu nhập của ngời lao động đồng thời
nó cũng là khoản chi phí sản xuất chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thànhsản phẩm qua đó ảnh hởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Vì vậy, các nhà quản lý luôn phải cân nhắc hai vấn đề: thứ
nhất tiền lơng phải đảm bảo yêu cầu của ngời lao động, thứ hai chi phí tiền
Các khoản khấu trừ vào thu nhâp
của công nhân viên
Phần đóng góp cho Quỹ BHXH, BHYT
TK 4311
TK 3383
Tiền th ởng và khoản khác phải trả công nhân viên
BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên
Nộp BHXH, BHXH,KPCĐ cho
cơ quan quản lý quỹ
Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở
Trích BHXH, KPCĐ, BHYT 6% trừ vào thu nhập
Số BHXH, KPCĐ đ ợc hoàn trả hay chi v ợt cấp
TK 334
TK 111,112
TK 111,112
Trang 11lơng phải phù hợp với chi phí sản xuất, đảm bảo đem lại lợi nhuận cho đơn
vị
Doanh nghiệp trả tiền lơng cho ngời lao động theo hợp đồng lao
động giữa doanh nghiệp và ngời lao động, trong đó qui định quyền hạn của
ngời lao động và ngời sử dụng lao động Mỗi doanh nghiệp có một chính
sách tiền lơng riêng, mặt khác các chứng từ liên quan đến tiền lơng của
nhân viên đều phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp Do đó, khi kiểm toán
chu trình tiền lơng và nhân viên, các kiểm toán viên cần tìm hiểu chính
sách lơng áp dụng tại đơn vị, từ đó xây dựng thủ tục kiểm toán phù hợp đặc
điểm sản xuất kinh doanh và hình thức lơng áp dụng trong doanh nghiệp
Chi phí tiền lơng là cơ sở để trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ, thuế
thu nhập cá nhân mà doanh nghiệp và ngời lao động phải nộp cho cơ
quan chức năng nhằm tái phân phối thu nhập và bảo đảm cuộc sống và
các chính sách cho ngời lao động Do đó, khi kiểm toán chu trình tiền
l-ơng và nhân viên kiểm toán viên cần phải xem xét việc áp dụng các
chính sách về bảo hiểm, thuế của doanh nghiệp khẳng định việc thực
hiện các nghĩa vụ với Nhà nớc tại đơn vị đầy đủ và hợp pháp
Chi phí tiền lơng và các khoản mục trích theo lơng luôn chiếm tỷ
trọng lớn trong cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
nên ảnh hởng đến giá thành sản phẩm và Báo cáo kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi kiểm toán tiền l ơng cần có sự
kết hợp chặt chẽ với việc kiểm toán phần hành thanh toán và kiểm toán
giá thành sản xuất Chi phí tiền lơng luôn đợc đánh giá là khoản mục
chứa đựng các rủi ro tiềm tàng cần phải thực hiện kết hợp nhiều thủ tục
kiểm toán, đặc biệt là các thủ tục phân tích tỷ suất, ớc tính và kiểm tra
chi tiết chi phí lơng của doanh nghiệp
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên
Mục tiêu kiểm toán Báo cáo tài chính
Trong kiểm toán tài chính, ý kiến hay kết luận của kiểm toán viên
không phải phục vụ cho bản thân ngời lập hay ngời xác minh mà phục
vụ cho ngời quan tâm đến trung thực và hợp pháp của Báo cáo tài chính
Do đó, việc xác định hệ thống mục kiểm toán khoa học trên cơ sở mối
quan hệ vốn có của đối tợng kiểm toán và khách thể kiểm toán sẽ giúp
kiểm toán viên thực hiện đúng hớng và có hiệu quả hoạt động kiểm
toán Đặc điểm cơ bản trong triển khai chức năng chung của kiểm toán
1.2 Kiểm toán chu trình tiền lơng nhân viên trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Trang 12trong kiểm toán tài chính là thu thập bằng chứng (xác minh) để đ a rakết luận (bày tỏ ý kiến) trình bày trên một báo cáo kiểm toán thích hợp.
Đây chính là mục đích hay mục tiêu tổng quát trong kiểm toán tài
chính Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200( Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối Báo cáo kiểm toán), Khoản 11 xác định:
“Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lMục tiêu kiểm toán Báo cáo tài chính là giúp kiểm toán viên vàcông ty kiểm toán đa ra ý xác nhận rằng báo cáo tài chính có đợc lậptrên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đ ợc chấpnhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp
lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không?”
Để xác định mục tiêu kiểm toán cho các chơng trình kiểm toán
cụ thể cần phải căn cứ vào đặc điểm của chu trình, tứ đó đánh giá khảnăng sai phạm phát sinh trong chu trình ảnh hởng đến cơ sở dữ liệu
Đối với chu trình tiền lơng và nhân viên, khả năng sai phạm bao gồm:
Trang 13Bảng 01: Sai phạm có thể xảy ra trong chu trình tiền lơng - nhân
viên
Các mục tiêu kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên nhằm
đảm bảo tính trung thực, hợp lý, hợp pháp của các thông tin tài chính đ
-ợc thiết kế dựa trên việc phân tích khả năng sai phạm bao gồm:
Mục tiêu hợp lý chung: Xác định đúng số tiền lơng trả cho công
nhân viên, cũng nh tính toán các khoản nghĩa vụ với Nhà nớc phát sinhtrong kỳ lập BCTC Bảo đảm chi phí tiền lơng là hợp lý và không có saiphạm trọng yếu phát sinh liên quan đến việc trình bày và phản ánh sốliệu trên BCTC
Các mục tiêu kiểm toán khác
Mục tiêu về sự hiện hữu và có thực: Mục tiêu về sự hiện hữu và
có thực đối với các nghiệp vụ tiền lơng có nghĩa rằng các nghiệp vụ tiềnlơng đã đợc ghi chép thì thực sự đã xảy ra và rằng các khoản chi phítiền lơng và khoản tiền lơng cha thanh toán thực sự tồn tại
Mục tiêu trọn vẹn: Mục tiêu về sự trọn vẹn đối với các nghiệp vụ
tiền lơng hớng tới việc tất cả các nghiệp vụ tiền lơng đã xảy ra đều đợcghi chép một cách đầy đủ Trong trờng hợp ngợc lại, chi phí tiền lơng
và các khoản phải thanh toán cũng nh các tài sản liên quan sẽ bị trìnhbày không đúng với thực tế
Mục tiêu đo lờng và đánh giá: Mục tiêu đo lờng và tính giá với
các nghiệp vụ tiền lơng và các số d có liên quan nhằm đạt đợc mục tiêu
Chi phí tiền lơng cao hơn thực
CP phải trả ghi sổ thấp hơn thực tế
CP phát sinh kỳ này ghi sổ phải trả kỳ sau
Tiền thanh toán cao hơn thực tế
Tính hiện hữu
Ghi chép
Tính đúng kỳ
Ghi sổ đã thanh toán nhng cha thực chi
Số thanh toán ghi sổ cao hơn thực tế Thanh toán kỳ sau, ghi sổ kỳ này
Số d chi phí phải trả cho nhân
Trang 14các giá trị đã ghi chép về các nghiệp vụ tiền lơng là hợp lệ và đúng Cácgiá trị đó có thể đợc phản ánh không đúng đắn do nhiều lý do khácnhau Tất cả các sai phạm về sự đo lờng tính toán trong các nghiệp vụtiền lơng đều dẫn tới làm tăng hay giảm so với thực tế số chi phí tiền l -
ơng và số tiền lơng phải thanh toán cũng nh các tài sản có liên quankhác
Mục tiêu đo lờng và tính giá đối với các nghiệp vụ tiền l ơng còn
có ý nghĩa quan trọng trong việc lập các bản báo cáo các khoản thuếphải nộp và các khoản phải nộp khác có liên quan đến tiền l ơng Để
đánh giá rủi ro về sai phạm trong việc tính toán các khoản thuế và cáckhoản phải nộp liên quan tới tiền lơng thì các tổ chức thờng phân côngmột nhân viên thực hiện rà soát một cách độc lập về vấn đề tính toán vàlập báo cáo
Mục tiêu phân loại và trình bày: Mục tiêu phân loại và trình bày
đối với các nghiệp vụ về tiền lơng là việc các khoản chi phí về tiền lơng
và khoản thanh toán cho công nhân viên phải đợc trình bày vào các tàikhoản thích hợp
1.2.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong chu trình tiền l ơng và nhân viên
Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, chức năng kiểm tra kiểmsoát luôn giữ vai trò quan trọng trong qúa trình quản lý và đợc thực hiện
chủ yếu bởi hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ“Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền l ” tại khoản
10 có nêu: Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểmsoát do đơn vị đợc kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn
vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa vàphát hiện gian lận, sai sót; để lập Báo cáo tài chính trung thực và hợp lý;nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị Hệ thốngkiểm soát nội bộ bao gồm môi trờng kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủtục kiểm soát
Các loại hình kiểm soát nội bộ trong chu trình tiền lơng và nhân viên
đợc thiết lập nhằm thực hiện các chức năng của chu trình Mỗi loại hìnhkiểm soát sẽ gắn với các mục tiêu kiểm soát cụ thể nhằm phát hiện và ngănchặn những khả năng sai phạm có thể xảy ra Ngoài đặc trng riêng của chutrình, việc thiết lập các thủ tục kiểm soát cho chu trình tiền lơng và nhânviên vẫn phải tuân theo các nguyên tắc chung:
Nguyên tắc phân công, phân nhiệm
Nguyên tắc bất kiêm nghiệm
Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn
Trang 15Các loại hình kiểm soát nội bộ chủ yếu
Nghiệp vụ phê duyệt: Thông thờng công tác về nhân sự đợc phòng
nhân sự (hoặc phòng tổ chức) đảm nhận Để phòng nhân sự có thể chọn
đúng ngời, đúng việc thì Ban quản lý cần phải có tiêu chí tuyển dụnglao động rõ ràng Ban giám đốc phải tự thiết lập một hệ thống chínhsách bằng văn bản chặt chẽ về việc điều chỉnh mức lơng, bậc lơng vàphải đợc cơ quan chức năng có thẩm quền phê duyệt, sau đó các vănbản này phải đợc công bố rộng rãi cho toàn thể đơn vị Ban quản lý cầntích cực thẩm tra, thờng xuyên xem xét tất cả các thông tin có liên quan
đến hồ sơ tuyển dụng của các lao động để có thể theo dõi đợc tình hìnhbiến động nhân sự của mình
Theo dõi thời gian làm việc, lập bảng chấm công và ghi sổ kế toán: Để kiểm soát đợc việc ghi chép thì Ban giám đốc phải dựa vào
các văn bản hớng dẫn của cơ quan cấp trên hoặc có thể thiết lập ra mộtsơ đồ hạch toán và các thủ tục phân bổ chi phí nhân công phù hợp vớiloại hình sản xuất đặc trng của doanh nghiệp Theo đó, Giám đốcdoanh nghiệp phải hớng dẫn các nhân viên giúp việc của mình thựchiện theo dõi và chấm công đúng nh văn bản đã quy định Kế toán tr-ởng phải có trách nhiệm hớng dẫn kế toán viên ghi chép đúng và vào
sổ kịp thời
Thực chi thanh toán lơng: Để kiểm soát các khoản chi không có
thật, thủ quỹ và cả ngời nhận lơng cần phải tuân thủ chặt chẽ các quy
định của Chế độ kế toán cũng nh quy định của cơ quan cấp trên và củadoanh nghiệp: Các Phiếu chi hoặc Séc chi lơng phải thể hiện đó lànhững phiếu chi cho các công việc, sản phẩm hoặc lao vụ đã thực hiệnhoặc những sản phẩm hoặc dịch vụ đã hoàn thành và nghiệm thu Ng ờichi lơng chỉ đợc phép chi khi phiếu chi có đủ chữ ký của những ng ời cóthẩm quyền để chắc chắn rằng khoản chi phí đó đã đ ợc kiểm soát tránhgây thất thoát tiền của doanh nghiệp Khi chi phải yêu cầu ng ời đó kýnhận đầy đủ nhằm kiểm soát việc chi đúng đối tợng Các phiếu chi nàyphải thể hiện đợc số tiền trên phiếu đúng với giá trị của sản phẩm hoặclao vụ hoàn thành đã nghiệm thu
Tiếp cận hệ thống sổ sách: Nhằm kiểm soát đối với những
khoản chi không đúng chỗ và những chi phí nhân công không đợc thôngqua, Ban giám đốc cần phải đa ra các chính sách hạn chế việc tiếp cận
hệ thống sổ sách, các báo cáo về nhân sự và các sổ sách kế toán liênquan tới tiền lơng, chỉ cho những ngời có trách mhiệm đợc quyền nắmgiữ những sổ sách liên quan tới phần việc của mình Nh ng đồng thờinhững ngời này phải có trách nhiệm trình duyệt lên Ban Giám đốc và cơ
Trang 16quan cấp trên về tình hình lơng trong doanh nghiệp Tất cả các sổ sáchcủa đơn vị cần phải lu tại phòng kế toán.
Phân chia trách nhiệm: Để bảo đảm một cách thoả đáng về việc
phân chia tách bạch các trách nhiệm thì bộ phận nhân sự cần tách khỏitrách nhiệm tính toán lơng, thởng, lập bảng lơng, chi lơng và tráchnhiệm giám sát thời gian lao động hoặc dịch vụ hoàn thành
1.2.3 Quy trình kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên
Kiểm toán tài chính là hoạt động đặc trng nhất của kiểm toán bởi nóchứa đựng đầy đủ “Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lsắc thái kiểm toán” ngay từ khi ra đời cũng nh trong quátrình phát triển Đặc trng cơ bản đó của kiểm toán tài chính bắt nguồn từchính đối tợng kiểm toán tài chính và từ quan hệ chủ thể- khách thể kiểmtoán Trên cả lý luận cũng nh thực tiễn, để xác minh và bày tỏ ý kiến vềcác Bảng khai tài chính, kiểm toán tài chính không thể tách rời các tài liệu
kế toán, các hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý của đơn vị nhằm xácminh độ tin cậy của từng khoản mục cũng nh mối quan hệ kinh tế chứa
đựng trong các số d, trong các chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ bên trong củahoạt động tài chính Trong kiểm toán tài chính cần khái quát đợc các mốiquan hệ trên các Bảng khai tài chính để xem xét tính “Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lhợp lý chung” và cáchớng tổng quát trong việc xác minh các Bảng khai tài chính đồng thời phải
đi sâu vào từng loại quan hệ cụ thể để nghiên cứu những “Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lnét đặc thù” trongviệc xác minh và báy tỏ ý kiến của các quan hệ trong kiểm toán tài chínhliên kết với kiểm toán nghiệp vụ và kiểm toán tuân thủ Điều này có ý nghĩa
đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện chức năng chung của kiểm toán
đồng thời có tác dụng thiết thực trong phân chia công việc kiểm toán thànhcác phần hợp thành để kiểm toán (phần hành kiểm toán)
Trong một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính, thông thờng có haicách cơ bản để phân chia các Báo cáo tài chính thành các phần hành kiểmtoán Thông qua đó thực hiện việc phân chia trách nhiệm và quyền hạn củatừng kiểm toán viên tham gia cuộc kiểm toán, đồng thời nâng cao hiệu quả
quản lý đối với cuộc kiểm toán.
Phân theo khoản mục là cách phân chia máy móc từng khoản mục
hoặc từng nhóm khoản mục theo thứ tự trong các Bản khai vào một phầnhành Theo cách này, kiểm toán viên tiến hành kiểm toán số d của từngkhoản mục trên Báo cáo tài chính Cách chia này đơn giản song không hiệuquả do tách biệt những khoản mục ở vị trí khác nhau nhng có liên hệ chặtchẽ với nhau
Phân theo chu trình là cách chia thông dụng hơn căn cứ vào mối liên
hệ chặt chẽ lẫn nhau giữa các khoản mục, các quá trình cấu thành, các yếu
tố trong một chu trình chung của hoạt động tài chính Cách phân chia này
Trang 17hiệu quả hơn do xuất phát từ mối liên hệ vốn có của các nghiệp vụ và từ đóthu gom đợc các đầu mối của các mối quan hệ trong kinh tế và trong ghi sổ
kế toán chứa đựng trong Bảng khai tài chính Theo cách phân chia này,kiểm toán Báo cáo tài chính thờng bao gồm những phần hành cơ bản sau:
Kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền
Kiểm toán chu trình mua hàng- thanh toán
Kiểm toán tiền mặt
Kiểm toán hàng tồn kho
Kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên
Kiểm toán huy động- hoàn trả vốn
Mối quan hệ giữa các chu trình kiểm toán đợc phản ánh qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 04: Mối quan hệ giữa các chu trình kiểm toán
Nh vậy, chu trình tiền lơng và nhân viên là một trong những chutrình trọng tâm trong hoạt động của doanh nghiệp cũng nh trong kiểm toánBáo cáo tài chính Việc tổ chức công tác kiểm toán chu trình này cũng nh tổchức mỗi cuộc kiểm toán nói chung bao gồm ba phần chính: Lập kế hoạchkiểm toán, thực hiện kiểm toán, kết thúc kiểm toán
♣ Lập kế hoạch kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán có ý nghĩa quan trọng nhằm đảm bảo tínhkinh tế, tính hiệu lực của từng cuộc kiểm toán cũng nh để thu thập bằngchứng kiểm toán đầy đủ và có hiệu lực làm căn cứ cho kết luận củakiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của số liệu trên BCTC
Theo chuẩn mực kiểm toán đợc chấp nhận rộng rãi (GASS):
“Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lCông tác kiểm toán phải đợc lập kế hoạch đầy đủ và các trợ lý kiểmtoán ,nếu có, phải đợc giám sát đúng đắn”
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300: " kiểm toán viên
và công ty kiểm toán cần lập kế hoạch để có thể đảm bảo rằng cuộckiểm toán đợc tiến hành một cách có hiệu quả”
Một kế hoạch kiểm toán hoàn chỉnh bao gồm :
-Kế hoạch kiểm toán tổng quát
Tiền
Huy hoàn trả
động-Bán
hàng-thu tiền thanhMua hàng-toán Tiền l ơng-nhân viên
Hành tồn kho
Trang 18-Chơng trình kiểm toán
Lập Kế hoạch kiểm toán tổng quát
Thu thập thông tin cơ sở: Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số
300 “Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lLập kế hoạch kiểm toán”, kiểm toán viên thu thập hiểu biết về
ngành nghề, công việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu hệ thống kếtoán, kiểm soát nội bộ và các bên liên quan để đánh giá rủi ro và lên kếhoạch kiểm toán Trớc tiên là thu thập các tài liệu, thông tin để có đợcnhững hiểu biết về tình hình kinh doanh của khách hàng (loại hình kinhdoanh, cơ cấu tổ chức của đơn vị, đặc điểm dây truyền công nghệ, đặc
điểm của các thủ tục kiểm soát trong đơn vị ) Chẳng hạn thu thậpthông tin khách hàng thuộc loại hình sản xuất hay cung cấp dịch vụ, cơchế tiền lơng khóan theo sản phẩm hay theo thời gian Từ đó đa ranhận định về chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng nh thế nào
là hợp lý
Để đánh giá đợc các thủ tục kiểm soát của khách hàng, kiểmtoán viên có thể tham khảo ý kiến của kiểm toán viên tiền nhiệm, phỏngvấn Ban giám đốc Công ty khách hàng hay chuyên gia bên ngoài Ngoài
ra, việc xem xét kết quả kiểm toán lần trớc (nếu có) và Hồ sơ kiểm toánchung của khách hàng giúp kiểm toán viên nắm đợc sơ đồ bộ máy tổchức, cơ cấu nhân sự một cách sát thực cũng nh hớng kiểm toán viênchú ý hơn đến những sai phạm các năm trớc mắc phải, các sai phạmtiềm tàng về tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hành: Thu
thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng là công việc cầnthiết đối với mọi cuộc kiểm toán Những thông tin này bao gồm:
-Giấy phép thành lập và điều lệ công ty
- -Báo cáo tài chính, báo cáo kiểm tra, báo cáo thanh tra của nămhiện hành hay trong vài năm trớc, từ đó có thể nhận thức đợc xu hớngbiến động quỹ lơng, các khoản trích theo lơng, cơ cấu nhân sự năm nayhoặc những điểm bất thờng để có đợc hớng kiểm tra nhất định
-Biên bản họp Hội đồng cổ đông, họp Hội đồng quản trị và Bangiám đốc, các hợp đồng và tài liệu quan trọng khác nh Hợp đồng giaokhoán, Hợp đồng thử việc, Quyết định thay đổi dơn giá tiền l ơng,thuyên chuyển hay thăng chức của cán bộ công nhân viên trong Công tykhách hàng
Đánh giá trọng yếu và rủi ro
Trang 19Đánh giá trọng yếu: Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ (hay qui
mô) và bản chất của các sai phạm (kể cả bỏ sót) của các thông tin tàichính hoặc là đơn lẻ hoặc là từng nhóm mà trong bối cảnh cụ thể nếudựa vào thông tin này để xét đoán thì không thể chính xác hoặc là rút racác kết luận sai lầm
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 “Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lTính trọng yếu trongkiểm toán” tại khoản 04 : trọng yếu là thuật ngữ để thể hiện tầm quantrọng của một thông tin( một số liệu kế toán) trong Báo cáo tài chính
Có thể đánh giá tính trọng yếu theo các bớc sau:
Sơ đồ 05: Các bớc trong quá trình đánh giá tính trọng yếu
Ước tính sai sót trong từng khoản
Trang 20mục Việc đánh giá và phân bổ mức độ trọng yếu chủ yếu phụ thuộc vàocác xét đoán nghề nghiệp cũng nh kinh nghiệm của kiểm toán viên.
Đánh giá rủi ro: Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400
(Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ) “Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lRủi ro kiểm toán là rủi ro doCông ty kiểm toán và kiểm toán viên đa ra ý kiến nhận xét không thíchhợp khi Báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán còn có những sai sót trọngyếu” Việc đánh giá rủi ro kiểm toán (AR) đ ợc đánh giá thông qua rủi
ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR), rủi ro phát hiện (DR) theo mốiquan hệ:
Trọng yếu và rủi ro có mối quan hệ ngợc chiều nhau, nếu mứctrọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ng ợc lại.Việc nắmvững mối quan hệ này rất hữu ích, vì nó sẽ giúp cho kiểm toán viên xác
định nội dung, phạm vi, và thời gian của các thủ tục kiểm toán, cũng
nh điều chỉnh kế hoạch và chơng trình làm việc
Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát.
Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giárủi ro kiểm soát là một phần việc hết sức quan trọng mà kiểm toán viênphải thực hiện trong một cuộc kiểm toán Tại điều thứ 2 trong 10 chuẩnmực kiểm toán đợc chấp nhận rộng rãi (GASS): “Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền l kiểm toán viên phải
có sự hiểu biết đầy đủ về hệ thống kiểm soát nội bộ để lập kế hoạchkiểm toán và để xác định bản chất, thời gian, phạm vi của cuộc khảo sátphải thực hiện” Điều này cũng đợc quy định trong Chuẩn mực kiểmtoán Việt Nam số 400 “Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lĐánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ” quy định :kiểm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thốngkiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán và xâydựng cách tiếp cận kiểm toán hiệu quả”
Dựa vào mục tiêu kiểm soát và các quá trình kiểm soát đặc thù,kiểm toán viên tiến hành xem xét, đánh giá những thủ tục kiểm soát đ ợc
áp dụng cho chu trình tiền lơng và nhân viên từ đó đa ra mức rủi rokiểm soát tơng ứng
Trang 21Chơng trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về công việc kiểmtoán đợc thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữacác kiểm toán viên cũng nh dự kiến về những t liệu, thông tin liên quancần sử dụng và thu thập
Chơng trình kiểm toán của chu trình tiền lơng và nhân viên baogồm các phơng pháp kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ đ -
ợc kiểm toán viên thực hiện thông qua các thử nghiệm tuân thủ và thửnghiệm cơ bản
Thiết kế các thử nghiệm tuân thủ: trong quá trình xây dựng ch
-ơng trình kiểm toán, kiểm toán viên cần xem xét việc thực hiện các thửnghiệm kiểm soát để thu thập bằng chứng về khả năng ngăn chặn cácsai phạm của hệ thống kiểm soát nội bộ trong chu trình tiền l ơng vànhân viên Nếu các thủ tục kiểm soát để lại dấu vết trên tài liệu nh chữ
ký phê duyệt, Phiếu chi kiểm toán viên sử dụng ph ơng pháp kiểm tratài liệu.Trong trờng hợp các dấu vết để lại là gián tiếp, kiểm toán viênthực hiện lại các thủ tục kiểm soát Nếu các thủ tục kiểm soát không đểlại dấu vết trong tài liệu, kiểm toán viên tiến hành quan sát các hoạt
động liên quan đến kiểm soát nội bô hoặc phỏng vấn nhân viên đơn vị
về các thủ tục kiểm soát của những ngời thực hiện thi công việc kiểmsoát nội bộ
- Thiết kế các thử nghiệm cơ bản: các thử nghiệm này đợc thiết kế
để thu thập các bằng chứng vế sự hoàn chỉnh, chính xác và hiệu lực củacác dữ liệu do hệ thống kế toán xử lý Thử nghiệm cơ bản đ ợc thiết kếcho chu trình tiền lơng và nhân viên thông qua các loại trắc nghiệm:trắc nghiệm độ vững trãi, trắc nghiệm phân tích và trắc nghiệm trực tiếp
số d
Trắc nghiệm độ vững chãi: kiểm toán viên rà soát các thông tin vềgiá trị trong các chứng từ, tài liệu nh Bảng tính và thanh toán lơng,Phiếu chi lơng, Biên bản đối chiếu BHXH, BHYT, KPCĐ, Tờ khai nộpthuế TNCN Trong trờng hợp này, kiểm toán viên phải tính toán lại sốtiền trên các chứng từ với đối chiếu với sổ chi tiết TK 334, 338, sổ nhật
ký tiền lơng để kiểm tra tính đúng đắn của các con số ghi sổ
Trắc nghiệm phân tích: là việc phân tích các số liệu, thông tin, tỷsuất để tìm ra những xu hớng biến động của các chỉ tiêu Trong chutrình tiền lơng và nhân viên thờng sử dụng các trắc nghiệm phân tíchsau:
Trang 22So sánh số d của tài khoản chi phí tiền lơng với các năm ớc.
tr-So sánh tỉ lệ của chi phí nhân công trực tiếp trong tổng sốchi phí kinh doanh/ doanh thu với các năm trớc
So sánh tỉ lệ của chi phí nhân công trực tiếp trong tổng sốchi phí bán hàng với các năm trớc
So sánh tỉ lệ thuế thu nhập trong tổng số tiền l ơng so vớicác năm trớc
So sánh các tài khoản chi tiết theo dõi về BHXH, BHYT,KPCĐ đợc tính dồn của kỳ này so với các kỳ trớc
Trắc nghiệm trực tiếp số d: là cách thức kết hợp các phơng phápcân đối, phân tích, đối chiếu trực tiếp với kiểm kê và điều tra thực tế đểxác định độ tin cậy của số d cuối kỳ (hoặc tổng số phát sinh) ở Sổ cái
TK 334, 338 ghi vào Bảng cân đối tài sản hoặc Báo cáo kết quả kinhdoanh
♣ Thực hiện kiểm toán
Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phơng pháp kỹthuật kiểm toán thích ứng với đối tợng kiểm toán cụ thể để thu thập cácbằng chứng kiểm toán Đó là quá trình triển khai một cách chủ động vàtích cực các kế hoạch, chơng trình kiểm toán nhằm đa ra những ý kiếnxác thực về mức độ trung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính trên cơ
sở những bằng chứng đầy đủ và tin cậy Các thủ tục kiểm toán rất đadạng song có thể phân loại thành: Thủ tục kiểm soát, thủ tục phân tích
và kiểm tra chi tiết Trớc hết, kiểm toán viên cần đánh giá độ tin cậycủa hệ thống kiểm soát nội bộ để xác định quy mô của các thủ nghiệmcần thiết
Đối với chu trình tiền lơng và nhân viên các thủ tục kiểm toánthờng sử dụng là:
Thử nghiệm kiểm soát
Thủ tục kiểm soát chỉ đợc thực hiện khi tìm hiểu hệ thống kiểmsoát nội bộ với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có hệ thốngkiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu lực Khi đó, thủ tục kiểm soát đ ợctriển khai nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về thiết kế và hoạt
động của hệ thống kiểm soát nội bộ
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 qui định: “Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền l Thử nghiệmkiểm soát là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng về sự thiết kế phù hợp
và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soátnội bộ”
Trang 23Nhìn chung, những bằng chứng nội bộ đ ợc chuẩn bị bởi đơn vị
đợc kiểm toán là bằng chứng kiểm toán có tính thuyết phục cao mà cósẵn cho việc kiểm tra các tài khoản tiền l ơng Do đó, việc tìm hiểu vàkiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ có vai trò đặc biệt quan trọng, nókhông chỉ giúp kiểm toán viên đánh giá khả năng sai phạm tiềm tàng
mà còn giúp kiểm toán viên có thể tiếp cận và xác minh chính xác sốliệu theo đúng quy định tại đơn vị và cơ quan chức năng
Công tác tổ chức nhân sự: Thủ tục tiếp nhận lao động, hợp đồngthuê lao động, phê chuẩn mức lơng…Để đạt đĐể đạt đợc mục tiêu đó, kiểm toánviên cần tiếp cận với các bộ phận quản lý lao động, tiền l ơng, bộ phậnchấm công…Để đạt đtrong doanh nghiệp
Theo dõi thời gian làm việc, lập Bảng tính lơng, các khoản trích theo lơng: Là công việc quan trọng nhất trong kiểm toán tiền l ơng vì nó
ảnh hởng trực tiếp đến chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ cũng nhviệc trích nộp các quỹ cho cơ quan chức năng Kiểm toán viên cần xemxét hệ thống tổ chức chấm công lao dộng hoặc kiểm nhận sản phẩmhoàn thành theo từng ca, từng ngày…Để đạt đNgoài ra, bằng phơng pháp phỏngvấn và quan sát , xem xét các quy định, chính sách giúp kiểm toán viêntìm hiểu khả năng khai khống số nhân viên, sửa chữa chứng từ, tàiliệu, làm cơ sở cho việc quyết định quy mô mẫu chọn các thủ tục khảosát sau này
Công tác thanh toán tiền lơng, các khoản trích theo lơng: kiểm
toán viên xem xét tính độc lập tơng đối trong việc sắp xếp, phân côngngời tính lơng, chi lơng và đặc biệt chú ý đến các khoản lơng của côngnhân viên đi vắng cha lĩnh Ngoài ra, kiểm toán viên xem xét các khoảntrích và nộp theo lơng , thuế TNCN tại đơn vị , xem xét tính hợp lý và
so sánh với mức quy định hiện hành
Các nghiệp vụ khảo sát trong chu trình tiền lơng và nhân viên
Các thử nghiệm kiểm soát thờng hay đợc thực hiện trong chutrình tiền lơng và nhân viên bao gồm khảo sát tổng quan chu trình tiềnlơng và nhân viên, khảo sát tiền lơng khống, khảo sát việc phân bổ chiphí tiền lơng vào các đối tợng sử dụng lao động và khảo sát các khoảntrích trên tiền lơng
Trên thực tế kiểm toán viên thờng mở rộng các thể thức khảo sátnghiệp vụ về tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong các tìnhhuống:
Trang 24- Khả năng các nghiệp vụ về tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng bị gian lận nghiêm trọng vì cơ cấu kiểm soát nội bộ kém
- Khả năng phân bổ chi phí tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng cho các đối tợng chịu chi phí không đúng làm ảnh hởng đến việc
đánh giá tài sản và kết quả kinh doanh
Khảo sát tổng quan chu trình tiền l ơng và nhân viên : Bảng tính
lơng của đơn vị kiểm toán là cơ sở để thanh toán tiền l ơng, ghi chép sổsách kế toán và phân bổ chi phí tiền lơng do đó mà nó thờng là xuấtphát điểm trong các cuộc khảo sát của kiểm toán viên về tiền l ơng vànhân sự Đầu tiên, kiểm toán viên chọn ra bảng tính lơng của một kỳnào đó Sau đó, kiểm toán viên kiểm tra lại độ chính xác số học của việctính toán và chọn ra một Bảng tổng hợp thanh toán tiền l ơng có liênquan và một bảng tổng hợp chi phí nhân công .Tiếp theo, Kiểm toánviên tiến hành thẩm tra độ chính xác số học của Bảng tổng hợp thanhtoán tiền lơng và Bảng tổng hợp phân bổ chi phí nhân công rồi đem sosánh với con số trên bảng tính lơng Đồng thời, con số tổng hợp nàycũng đợc đối chiếu với Sổ nhật ký tiền lơng và Sổ cái
Tính chính xác của tiền lơng và việc phân bổ vào các tài khoản hợp
lý là mối quan tâm chủ yếu đối với kiểm toán viên bởi sự ảnh h ởng đáng
kể của tiền lơng tới rất nhiều tài khoản, khoản mục trên Báo cáo tàichính
Bớc tiếp theo là kiểm toán viên chọn ra một mẫu ngẫu nhiên gồmmột vài nhân viên từ bảng tính lơng và lấy ra các hồ sơ nhân sự của mỗinhân viên đã đợc lựa chọn Sau đó, kiểm toán viên điều tra sự hoàn hảocủa các hồ sơ và rà soát lại các báo cáo hoạt động nhân sự về phê duyệtlơng, bậc lơng và các khoản khấu trừ trên Sổ nhân sự với các thông tintrên Bảng tính lơng để xác định xem chúng có khớp nhau không Hơnnữa, kiểm toán viên cũng cần đối chiếu tiền lơng của các nhân viên đã
đợc chọn trên bảng tính lơng kỳ trớc so với kỳ này và kiểm tra các báocáo hoạt động nhân sự về việc tuyển mới hoặc mãn hạn hợp đồng
Các khảo sát tiền l ơng khống : Có một số các nhà quản lý tiền
l-ơng có thể gian lận trong lĩnh vực tiền l l-ơng nhng phổ biến nhất vẫn làhình thức lơng khống Lơng khống có thể biểu hiện dới hình thái sốnhân viên khống hoặc số giờ lao động hoặc số sản phẩm hoàn thànhkhống
Số nhân viên khống: Việc chi trả cho những nhân viên không làm
việc cho doanh nghiệp thờng phát sinh từ việc tiếp tục chấm công hoặcxác nhận giờ làm việc khi ngời lao động đã mãn hạn hợp đồng hoặc thôiviệc ở doanh nghiệp Nhng sự việc đó thờng xảy ra ở những doanh
Trang 25nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ không chặt chẽ tạo sơ hở chonhững hành động gian lận Để phát hiện các gian lận này, kiểm toánviên nên thực hiện các thủ tục kiểm soát sau:
- So sánh tên của công nhân viên trên các Bảng thanh toán l ơng(phiếu chi lơng) với Bảng chấm công hoặc Thẻ thời gian và các tài liệuchứng từ khác liên quan, so sánh đối chiếu chữ ký của ng ời lĩnh lơng đểtìm ra những chữ ký bất thờng hoặc chữ ký xuất hiện nhiều lần trênBảng thanh toán lơng trong một kỳ
- Đối chiếu danh sách chi trả lơng với số nhân viên ở phòng tổchức nhân sự để xác định liệu nhân viên có thực tế đợc ký Hợp đồnghoặc thuê lao động trong kỳ tính lơng đó không
- Một thủ tục để khảo sát việc quản lý đúng đắn nhân viên đã hếthạn hợp đồng và thôi không làm việc ở doanh nghiệp nữa là chọn một
số hồ sơ từ phòng nhân sự để tìm những nhân viên có quyết định thôiviệc hoặc hết hạn hợp đồngcó phù hợp với chế độ hoặc chính sách qui
định hay không Tiếp theo, kiểm toán viên xem xét trên sổ l ơng trong
kỳ còn đợc tiếp tục chi trả lơng không
- Ngoài ra, trong một số trờng hợp đặc biệt kiểm toán viên có thểyêu cầu thực hiện một cuộc trả lơng đột xuất, để từng nhân viên trựctiếp ký nhận vào Sổ lơng trớc sự giám sát của kiểm toán viên Nhữngngời có tên trong Sổ lơng mà không có ký nhận sẽ là đối tợng để điềutra, xác minh danh sách nhân viên khống Thủ tục trả l ơng đột xuất th-ờng rất tốn kém và phức tạp, vì vậy chỉ những tr ờng hợp đặc biệt cầnthiết mới nên áp dụng
Khảo sát thời gian lao động hoặc kê khống lợng công việc: Trờng
hợp này cũng có thể xảy ra trong các hành vi gian lận tiền l ơng Để pháthiện số giờ làm việc hoặc khối lợng công việc thực tế của một nhân viênnào đó nhỏ hơn số ngày công hoặc khối l ợng công việc để tính lơng trên
Sổ lơng của anh ta, thì kiểm toán viên có thể tiến hành một số thủ tụckhảo sát sau:
- Cân đối tổng số giờ, ngày công hoặc khối lợng công việc đợc thanhtoán theo số lơng với số liệu độc lập về giờ và ngày công hoặc khối lợngcông việc thực tế do bộ phận kiểm soát sản xuất ghi chép
- Tiếp cận thân thiện với nhân viên chịu trách nhiệm ghi Bảng chấmcông hoặc kê khối lợng công việc của công nhân viên để quan sát và thunhập thông tin thêm
Khảo sát việc phân bổ tiền l ơng cho các đối t ợng sử dụng lao
động: Đôi khi việc tính và phân bổ tiền lơng cho các đối tợng (bộ phận)
Trang 26không đúng sẽ dẫn đến việc đánh giá sai lệch giá trị tài sản (sản phẩm dở,giá thành, thành phẩm, giá vốn của hàng tồn kho…Để đạt đ) hoặc tính sai kết quảkinh doanh
Khi kiểm toán viên khảo sát vấn đề này có thể thực hiện một số thủtục sau:
- Phân loại các đối tợng lao động theo các bộ phận chức năng và đốichiếu với các danh sách lao động trên Bảng tính lơng bảo đảm việc hạchtoán chi phí tiền lơng là đúng đối tợng
- Xem xét tính nhất quán từ các kỳ trớc đến kỳ này trong việc phânloại các bộ phận sản xuất kinh doanh
- Xem xét hạch toán các nghiệp vụ tiền lơng trên sơ đồ tài khoản có
đúng không (có tài khoản nào bất thờng không)
Khảo sát các khoản trích trên l ơng: Căn cứ để trích BHXH, BHYT,
KPCĐ là tiền lơng phải trả cho nhân viên và tỷ lệ trích theo chế độ qui
định hiện hành Nhiều khi doanh nghiệp cố ý hoặc không cố ý trích cáckhoản trên tiền lơng không đúng qui định để giảm nghĩa vụ với ngân sáchhoặc các tổ chức bảo hiểm hoặc công đoàn Kiểm toán viên cần tiến hànhmột số thủ tục khảo sát cần thiết:
- Tiến hành xem xét thêm quá trình hạch toán các nghiệp vụ chi
l-ơng có trờng hợp nào không tính vào quĩ ll-ơng để xác định tính đúng đắncủa quĩ lơng làm cơ sở trích BHXH, BHYT, KPCĐ
- Cân đối chi tiết thông tin trên bảng kê khai các khoản BHXH,BHYT, KPCĐ phải nộp với các thông tin trên sổ lơng để phát hiện tính hợp
lý về các khoản phải nộp
- So sánh các khoản thanh toán với sổ lơng và bảng kê khai cáckhoản nộp để xác định doanh nghiệp có thanh toán đúng, cũng nh xem xétthủ tục quyết toán các khoản đó giữa doanh nghiệp với các tổ chức bảohiểm và công đoàn
Khi phân tích và đánh giá về chu trình tiền lơng và nhân viên, kiểmtoán viên xây dựng và phân tích các mối quan hệ giữa các dữ liệu Thôngthờng, kiểm toán viên sử dụng các tỷ trọng trong quá trình so sánh vì nếukhông có thay đổi về bản chất kinh doanh của doanh nghiệp, về phơng pháphạch toán thì mối quan hệ giữa các tài khoản sẽ biến động không đáng kể
Trang 27qua thời gian Kiểm toán viên có thể tính toán các tỷ lệ nhằm xác định xemmối quan hệ giữa các tài khoản, các khoản mục có đúng theo dự kiến củamình không Nếu mối quan hệ biến động sai lệch đáng kể so với kết quả dựkiến của mình thì kiểm toán viên sẽ quyết định tăng cờng các thử nghiệmcơ bản đối với số d các tài khoản Các thủ tục phân tích chủ yếu thờng ápdụng trong kiểm toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng là:
Phân tích xu hớng
Đó là công việc so sánh số liệu trên các tài khoản chi phí nhân côngvới các niên độ trớc hoặc so sánh số d của các tài khoản giữa các kỳ, nhằmphát hiện các sai phạm về tiền lơng và chi phí nhân công thông qua sự biến
đổi bất thờng về tiền lơng và chi phí nhân công của kỳ này so với kỳ trớc,
và giữa các tháng trong cùng một kỳ Tuy nhiên, khi so sánh phải lu ý đếnthay đổi mức lơng, khối lợng sản phẩm, quy mô sản xuất…Để đạt đcủa kỳ này sovới kỳ trớc Để đánh giá sơ bộ về những biến động bất thờng, từ đó tậptrung kiểm tra xem xét
Phân tích tỷ suất
So sánh tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành sản phẩmcủa kỳ này so với kỳ trớc xem có biến động không, nhất là trong điều kiệnsản xuất không có biến động bất thờng Đồng thời so sánh tỷ lệ chi phínhân viên trong chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp với tổngchi phí kinh doanh hoặc doanh thu bán hàng kỳ này so với kỳ trớc, so với
kế hoạch định mức Nếu có biến động lớn là điều không bình thờng
Phân tích ớc tính
Bản vhất của việc phân tích ớc tính là kiểm toán viên tiến hành tính toán các ớc tính độc lập của mình về số phát sinh, số d trên cơ sở hệ thống dữ liệu có thể kiểm soát Sau đó so sánh số hoạch toán với các ớc tính để tìm ra khả năng các sai phạm trên khoản mục đó
Ngoài ra, trong kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên, kiểmtoán viên cũng tiến hành ớc tính các khoản trích theo lơng và thuế TNCN.Các khoản này đều đợc tính dựa trên các tỷ lệ cố định đợc qui định trongcác văn bản, chính sách Thông thờng thu nhập của cán bộ công nhân viêntrong doanh nghiệp khá ổn định do đó các khoản trích theo lơng và thuế thunhập cá nhân cũng ít biến động Mặt khác các khoản này đều có quan hệ
đối chiếu với các cơ quan bên ngoài
Thủ tục kiểm tra chi tiết:
Kiểm tra chi tiết là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật cụ thể củatrắc nghiệm tin cậy thuộc trắc nghiệm công việc và trắc nghiệp trực tiếp số
d để kiểm tra từng khoản mục và các nghiệp vụ tạo nên số d trên khoảnmục này Thủ tục kiểm tra chi tiết đợc sử dụng tập trung vào khả năng sai
Trang 28phạm mà thủ tục phân tích đã chỉ ra trên cơ sở kết quả của việc đánh giá hệthống kiểm soát của đơn vị đợc kiểm toán Nếu các thử nghiệm kiểm soát,các thủ tục phân tích chỉ ra rằng các nghiệp vụ tiền lơng đã đợc tính toán vàvào sổ đúng đắn, số liệu trên sổ sách thống nhất và đợc lập chính xác thìcác thủ tục kiểm tra số d sẽ đợc giảm bớt Ngợc lại, nếu kết quả của các thửnghiệm kiểm soát chỉ ra rằng rủi ro kiểm soát vợt quá mức tối đa cho phépthì kiểm toán viên sẽ mở rộng các thủ nghiệm cơ bản chi tiết số d
Mục tiêu của thử nghiệm cơ bản về tiền lơng là nhằm kiểm tra, xemxét các khoản mục tính dồn về tiền lơng và các khoản trích theo lơng có đ-
ợc đánh giá đúng hay không, đồng thời cũng xác định xem các nghiệp vụtrong chu trình tiền lơng và nhân viên có đợc thanh toán và nghi sổ đúng kỳhạn không
Trình tự tiến hành kiểm tra chi tiết các tài khoản trong chu trình tiền lơng và nhân viên
Đối với tài khoản “Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lPhải trả công nhân viên –TK334” Việc kiểm tra
đợc thực hiện thông qua số d tiền lơng, tiền thởng, và các khoản thanh toánkhác phải trả công nhân viên
Để tiến hành thử nghiệm trực tiếp số d tiền lơng, kiểm toán viên cầnnắm chắc các chính sách, chế độ thanh toán tiền lơng của doanh nghiệp đểkiểm tra tính hiện hữu, tuân thủ và nhất quán của các chính sách này Khicác chính sách đã đợc áp dụng nhất quán thì kiểm toán viên cần quan tâm
đến thời hạn tính và độ tin cậy của số d trên TK334 Khả năng sai sót có thểxảy ra là đơn vị trích quĩ lơng sai lệch so với thực tế số trả cho công nhântheo khối lợng công việc hoàn thành Kiểm toán viên cần chọn mẫu tínhtoán lại số thực trả, số cha nhận, số đã nhận…và kiểm toán viên cần xemxét tính kịp thời trong việc ghi sổ các khoản đó thông qua việc việc kiểm tra
sự phê duyệt của Ban giám đốc
Đối với các khoản phải trả cho công nhân viên bao gồm các khoản
đợc chia từ quĩ phúc lợi, tiền nghỉ ốm, thai sản, bảo hiểm …mà ngời lao
động hởng, kiểm toán viên cần xem xét tính nhất quán trong cách tính dồngiữa các kỳ kế toán Sau đó kiểm toán viên tiến hành kiểm tra các chứng từgốc có liên quan và tính toán lại chi tiết để kiểm tra độ tin cậy của các sốliệu
Đối với tài khoản “Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lphải trả phải nộp khác – TK338” có liên quantới các khoản trích nộp trên lơng nh: BHXH, BHYT, KPCĐ, Thuế TNCNthì kiểm toán viên có thể kiểm tra bằng cách so sánh số d trên sổ chi tiếtvới số d trên Bảng tính, trích các khoản này và số liệu trên Bảng kê khai cáctài khoản phải nộp về BHXH,BHYT, KPCĐ, Thuế TNCN cho các cơ quan
Trang 29chức năng Tiến hành chọn mẫu kiểm tra các chứng từ chi tiền mặt phátsinh liên quan đến các quỹ sử dụng tại đơn vị.
♣ Kết thúc kiểm toán
Sau khi thực hiện các thủ tục kiểm toán trong từng phần hành kiểmtoán, kiểm toán viên tiến hành tổng hợp kết quả kiểm toán và lập báo cáokiểm toán Để đảm bảo tính thận trọng trong quá trình kiểm toán, kiểm toánviên cần thực hiện các công việc sau:
Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 560 “Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lCác sự kiện phát sinh saungày khoá sổ kế toán lập Báo cáo tài chính” quy định: “Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lkiểm toán viên phảixem xét ảnh hởng của những sự kiện phát sinh sau ngày khoá sổ kế toán lậpBáo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán”
Các sự kiện phát sinh sau ngày khoá sổ kế toán lập Báo cáo tàichính là những sự kiện có ảnh hởng đến Báo cáo tài chính đã phát sinhtrong khoảng thời gian từ ngày khoá sổ kế toán lập Báo cáo tài chính đểkiểm toán đến ngày ký báo cáo kiểm toán; và những sự kiện đợc phát hiệnsau ngày ký báo cáo kiểm toán
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 10 (ISA) “Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lcác khoản mục ngẫunhiên và các sự kiện phát sinh sau ngày lập Báo cáo tài chính” : các sự kiệnxảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính, có lợi và không có lợi, xảy ra trongkhoảng thời gian từ ngày lập Báo cáo tài chính đến ngày ban hành Báo cáotài chính Có 2 loại sự kiện sau :
- Những sự kiện cung cấp thêm bằng chứng về các sự việc đã tồn tạivào ngày khoá sổ kế toán lập Báo cáo tài chính;
- Những sự kiện cung cấp dấu hiệu về các sự kiện phát sinh tiếp saungày khoá sổ kế toán lập Báo cáo tài chính
Đối với chu trình tiền lơng và nhân viên, thủ tục nhằm xác nhận sựkiện có thể dẫn đến yêu cầu đơn vị dợc kiểm toán phải điều chỉnh hoặcthuyết minh trong Báo cáo tài chính cần phải tiến hành vào thời điểm gầnngày ký báo cáo kiểm toán và thờng bao gồm các bớc sau:
- Xem xét các biến động về nhân sự cấp cao do mâu thuẫn, bất đồngnội bộ hoặc các biến động về nhân sự chủ chốt có khả năng làm gián đoạnsản xuất…
- Các sự kiện về thay đổi chính sách, quy chế, thể thức tính và thanhtoán lơng một cách bất thờng từ phía các nhà quản rị
- Các sự kiện về tranh chấp hợp đồng lao động: Đình công, yêu cầu tăng lơng,…
Trang 30- Các sự kiện phát sinh từ thực hiện chính sách BHXH, BHYT,KPCĐ, thuế TNCN.
Tổng hợp và đánh giá kết quả kiểm toán
Sau khi thực hiện các thủ tục kiểm toán trong từng phần hành kiểmtoán, kiểm toán viên tiến hành đánh giá lại toàn bộ các bớc kiểm toán đãthực hiện đối với toàn bộ cuộc kiểm toán nói chung và kiểm toán chu trìnhtiền lơng nhân viên nói riêng Việc kiểm tra này nhằm bảo đảm các côngviệc do kiểm toán viên thực hiện là đầy đủ và phù hợp với chơng trình kiểmtoán Để đạt đợc mục tiêu này ngời soát xét tiến hành các thủ tục sau:
- Phân tích đánh giá tính hợp lý của số liệu sau kế toán
- Đánh giá tính đầy đủ của các thủ tục kiểm toán đợc thực hiện cũng
nh tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán
- Rà soát hồ sơ kiểm toán và giấy tờ làm việc của kiểm toán viên
- Tổng hợp các bút toán phân loại và bút toán điều chỉnh thống nhấtvới các nhà quản lý về các bút toán này, yêu cầu cung cấp th giải trình
Lập báo cáo kiểm toán
Sau khi đã thu thập các giải trình chính thức của nhà quản lý, đánhgiá mức độ sai phạm lên Báo cáo tài chính và xem xét các sự kiện phát sinhsau ngày lập báo cáo, kiểm toán viên sẽ đa ra ý kiến chính thức về cácphần hành kiểm toán, từ đó làm cơ sở cho việc lập Báo cáo kiểm toán chungcho toàn doanh nghiệp ( nếu là doanh nghiệp độc lập) hoặc Biên bản kiểmtoán (nếu là doanh nghiệp thuộc tổng công ty) Báo cáo kiểm toán hoặcBiên bản kiểm toán phải thể hiện đợc ý kiến nhận xét, đánh giá và kết luậncủa đoàn kiểm toán Trong trờng hợp cần thiết kiểm toán viên có thể pháthành th quản lý để giúp doanh nghiệp điều hành , quản lý hiệu quả hơn
Nh vậy, kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên là một chu trìnhhết sức phức tạp nhng cũng không kém phần quan trọng Để chứng minh
điều này, trong phần tiếp theo chúng ta sẽ xem xét việc áp dụng các thủ tụckiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên trong cuộc kiểm toán Báo cáo tàichính do công ty AISC thực hiện
Trang 31Chơng II Thực trạng kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên trong kiểm toán Báo cáo tài chính do
công ty AISC thực hiện.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty AISC
Công ty Kiểm toán và dịch vụ tin học, tên giao dịch Quốc tế làAuditing & Infomatic Services Company ( AISC) là một tổ chức t vấn,kiểm toán độc lập hợp pháp có quy mô lớn, hoạt động trên toàn quốc.Công ty đợc thành lập theo Thông báo số 637/TC/CĐKT ngày21/03/1994 của Bộ Tài Chính và Quyết định số 1292/QĐ-UB-TM ngày29/04/1994 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh AISC hoạt động theogiấy phép kinh doanh số 103020 do Trọng tài Kinh tế Thành phố HồChí Minh cấp ngày 04/05/1994 Trụ sở giao dịch chính của Công ty đặttại 142 Nguyến Thị Minh Khai- Quân 3- TPHCM
AISC là công ty kiểm toán duy nhất tại Việt Nam có liên doanhvới một Công ty Kiểm toán Quốc tế trong lĩnh vực kiểm toán và t vấn
đó là công ty Price Waterhouse Coopers để cùng tham gia kiểm toán,cùng trao đổi và học hỏi kinh nghiệm kiểm toán quốc tế Sau đó, năm
1995, AISC đã chính thức liên doanh với Công ty Kiểm toán Quốc tếPrice Waterhouse Coopers, trở thành Công ty Liên doanh PriceWaterhouse Coopers- AISC
Từ ngày thành lập đến nay, Công ty đã rất nỗ lực, có nhiều b ớcphát triển và ngày càng hoàn thiện trong các lĩnh vực hoạt động củamình Công ty đã có thêm nhiều khách hàng ở mọi miền của đất n ớc,góp phần làm cho uy tín của Công ty ngày càng tăng cao Do đó mà từnăm 1998 trở đi, số lợng các chi nhánh của Công ty tại các tỉnh vàthành phố đã tăng lên
+ Chi nhánh tại Thành phố Hà Nội:
39B- Thuỵ Khuê- ĐT: (04)8473960
+ Chi nhánh tại Thành phố Đà Nẵng:
92A- Quang Trung- ĐT: (0511)895619
+ Văn phòng đại diện tại Thành phố Cần Thơ:
64- Nam Kỳ Khởi Nghĩa- ĐT: (071)813004
Với những bớc phát triển, những cố gắng không ngừng nâng cao
và khẳng định tên tuổi của mình, từ năm 1998 đến nay, doanh thu củaCông ty thờng xuyên đạt mức 15-20 tỷ đồng mỗi năm với tỷ lệ tăng
2.1 Khái quát về Công ty AISC
Trang 32bình quân là 12%, đảm bảo các chỉ tiêu nộp ngân sách Nhà nớc.Thunhập của cán bộ, kiểm toán viên của AISC hiện thuộc loại khá trongkhu vực các công ty kiểm toán độc lập
Một số chỉ tiêu kinh doanh của AISC trong 3 năm 2001, 2002,
Vài nét về Công ty Kiểm toán và dịch vụ tin học- Chi nhánh Hà Nội
Công ty Kiểm toán và dịch vụ tin học- chi nhánh tại Thành phố
Hà Nội đợc thành lập theo Quyết định số 4485/QĐ- UB ngày09/08/2001 của UBND Thành phố Hà Nội Chi nhánh hoạt động theoGiấy phép kinh doanh số 314886 do Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội cấpngày 04/08/2001
Nguyên tắc hoạt động của Chi nhánh là độc lập về nghiệp vụchuyên môn, tự chủ về tài chính, khách quan, chính trực, chịu sự kiểmtra và kiểm soát của các cơ quan chức năng Nhà n ớc theo luật pháp Nhànớc Việt Nam quy định Chi nhánh chịu trách nhiệm tr ớc pháp luật vềtính trung thực và chính xác, bí mật của những số liệu Tài liệu do Chinhánh kiểm tra hoặc cung cấp cho các doanh nghiệp và đảm bảo đ ợc xãhội, đợc các cơ quan pháp luật Nhà nớc tôn trọng
Chi nhánh phải chịu trách nhiệm kinh doanh có lãi, bảo toàn vàphát triển vốn, với giá cả, lệ phí dịch vụ hợp lý, chất l ợng của dịch vụcao Chi nhánh AISC- Hà Nội đã ngày càng có uy tín và đạt đợc nhữnghiệu quả kinh doanh tốt
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty AISC
Sau hơn 10 năm ra đời và phát triển với những thay đổi lớn tronghoạt động cũng nh tổ chức bộ máy quản lý, đến nay có thể nói bộ máyquản lý của Công ty tơng đối ổn định và hoàn chỉnh
Các chi nhánh hạch toán phụ thuộc, lên Bảng cân đối tài sản,Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và tính lãi nh ng cha trừ đi chi phí Sơ đồ 06: tổ chức bộ máy quản lý của AISC
Văn phòng đại Chi nhánhVăn phòng Chi nhánh
Ban giám đốc
Trang 33phải nộp cho Tổng công ty( chi phí quản lý doanh nghiệp) Các chinhánh thực hiện nghĩa vụ về thuế tại đơn vị và nộp thuế TNDN cùng vớicả Công ty Chi nhánh tại Cần Thơ là văn phòng đại diện nên thực hiệnviệc báo cáo sổ hàng tháng về Công ty Mỗi chi nhánh đ ợc trực tiếp kýkết và duyệt hợp đồng độc lập nh một công ty, nhng lãi phải chuyển vềTổng công ty.
Cơ cấu tổ chức tại chi nhánh Thành phố Hà Nội
Chi nhánh tại Thành phố Hà Nội do Ông Đào Tiến Đạt làm giám
đốc Giám đốc của chi nhánh có toàn quyền điều hành và quyết địnhmọi hoạt động của chi nhánh theo đúng luật pháp nhà nớc Giám đốcchi nhánh phải chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty về mọi hoạt
động của chi nhánh
Giúp việc cho Giám đốc chi nhánh có 1 Phó giám đốc, kế toán tr ởng và các trởng phòng
Tại chi nhánh Hà Nội đợc phân cấp hoạt động tơng đối độc lập
Do đó chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh giống nh chức năng vànhiệm vụ của Công ty tại TPHCM
Số lợng nhân viên của chi nhánh khoảng 25 ngời Mỗi phòng bantrong chi nhánh đều có 1 trởng phòng và các phòng này đều do Giám
đốc trực tiếp chỉ đạo và phân công nhiệm vụ
Sơ đồ 07: cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty AISC- Hà Nội
: Quan hệ hỗ trợ
: Quan hệ chỉ đạo, điều hành
AISC- chi nhánh Hà Nội có cơ cấu tổ chức bộ máy theo mô hìnhquản trị chức năng kết hợp theo lãnh thổ địa lý Mô hình này vừa đảmbảo đợc sự chỉ đạo thống nhất trong toàn Công ty, giúp cho Giám đốc
có đợc sự hiểu biết sâu sắc, nắm bắt kịp thời và chính xác tính hình hoạt
động của các phòng ban để đa ra các quyết định kinh doanh hiệu quảvừa tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng, mối quan hệ mật thiết giữa cácphòng ban với nhau Đây là yếu tố không nhỏ giúp cho Công ty tồn tại,
đứng vững và ngày càng phát triển khẳng định mình trong nền kinh tếthị trờng
2.1.3 Loại hình dịch vụ của AISC
AISC thực hiện các hoạt động dịch vụ kiểm toán, t vấn tài chính,
kế toán và tin học trên cơ sở hợp đồng kinh tế đ ợc ký kết giữa AISC vàkhách hàng, bao gồm các nội dung sau:
Dịch vụ kiểm toán:
+ Kiểm toán báo cáo tài chính
và t vấn 1
Phòng kiểm toán dự
án đầu t
Phòng tin học
Bộ phận
kế hoạch
và marketing
Phòng kiểm toán và
t vấn 2
Trang 34+ Kiểm tra và xác định tính đúng đắn và hợp pháp của các loạivốn, các quỹ của doanh nghiệp.
+ Kiểm tra, xác định sự đúng đắn và cơ sở pháp lý của của việcthực hiện các hợp đồng kinh tế, nộp thuế và các khoản nộp khác củadoanh nghiệp T vấn cho doanh nghiệp về giải quyết các vụ tranh chấp,
đánh giá, thanh xử lý tài sản
+ Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá theo luật định,+ Thẩm định giá trị tài sản và góp vốn liên doanh
+ Thực hiện kiểm toán theo yêu cầu trong đơn đặt hàng của cáccơ quan quản lý Nhà nớc, các tổ chức xã hội
+ Làm giám định về tài chính, kế toán theo yêu cầu của kháchhàng
Dịch vụ t vấn quản lý tài chính, kế toán, thuế.
+ Tiến hành đăng ký chế độ kế toán
+ Hớng dẫn áp dụng chế độ Kế toán, Tài chính, Thống kê, Thuếtheo những quy định phù hợp với các hoạt động của từng loại doanhnghiệp
+ Xây dựng và thực hiện các mô hình tổ chức bộ máy, tổ chứccông tác kế toán- tài chính, thông tin kinh tế nội bộ, quy trình kế toáncác phần hành
+Hớng dẫn và thực hiện kế toán, lập các báo cáo tài chính, báocáo thuế Chỉ dẫn, giải thích, giải đáp… theo yêu cầu của khách hàng
+ T vấn về đầu t, quản lý, thuế
+ T vấn về cải tổ hệ thống kế toán và quản trị kinh doanh, môitrờng kiểm soát nội bộ
+ Đào tạo và bồi dỡng kế toán trởng và kiểm toán viên nội bộ
lý xã hội
+ Tổ chức các dây truyền sản xuất, các mặt hàng phụ trợ sau đây
để phục vụ cho dịch vụ tin học và kiểm toán, t vấn tài chính- kế toán
Với sự phong phú, đa dạng cùng với chất lợng dịch vụ mang tínhchuyên nghiệp, Công ty đã tạo đợc niềm tin cho khách hàng Hiện nayAISC có trên 500 khách hàng thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
Trang 35Có thể mô hình hoá cơ cấu khách hàng của Công ty theo biểu đồ sau:
Các loại hìnhdoanh nghiệp khác
Qua biểu đồ trên cho thấy tỷ lệ doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài tuy chỉ chiếm 18% nhng luôn đợc Công ty đánh giá là đối tợngkhách hàng có tiềm năng rất lớn, hiện Công ty đang có kế hoạch tăng tỷ
lệ này trong cơ cấu khách hàng của mình
2.1.4 Quy trình kiểm toán tại AISC
Xuất phát từ đặc điểm hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý,công tác kiểm toán tại AISC đã đi vào nền nếp, thực hiện đúng Chuẩnmực kiểm toán Việt Nam đã đợc ban hành và tiếp cận đợc các tiêuchuẩn kiểm toán đợc chấp nhận rộng rãi (GAAP) Điều này thể hiệntrong quy trình chung đối với một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, đ -
ợc thống nhất trong toàn bộ Công ty, vì thế kiểm toán chu trình tiền l
-ơng và nhân viên đợc tuân thủ theo một quy trình chặt chẽ, đợc cụ thểhoá từ trình tự chung của một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính:
Công tác tiếp xúc và giới thiệu:
- Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng (Th mời hoặc điện thoại tiếpxúc trực tiếp)
- Khảo sát yêu cầu của khách hàng và thực tế hồ sơ
- Gửi th báo với nội dung: báo giá, phơng pháp và phạm vi kiểmtoán
Công tác chuẩn bị
- Nhận hồi báo của khách hàng, lập hợp đồng kiểm toán (nếukhách hàng yêu cầu)
- Tổ chức nhóm kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
- Lập kế hoạch kiểm toán
- Thực hiện chơng trình kiểm toán tại văn phòng khách hàng
Trang 36- Hoàn tất hồ sơ tại văn phòng Công ty
Công tác kiểm tra soát xét
- Kiểm tra độc lập
- Trình ban giám đốc dự thảo báo cáo (báo cáo kiểm toán, diễngiải, th quản lý, th giải trình, báo biểu kế toán và sơ đồ kiểm toán)
Phát hành báo cáo kiểm toán
- Gửi bản thảo đến khách hàng để lấy ý kiến
- Hoàn chỉnh báo cáo lần cuối cùng
- Phát hành báo cáo chính thức
- Theo dõi các vấn đề sau báo cáo
Để đảm bảo việc kiểm soát chất lợng cuộc kiểm toán đợc thực hiện
có hiệu lực, Công ty xây dựng hệ thống giấy tờ làm việc cũng nh tổchức sắp xếp hồ sơ kiểm toán nh sau:
Bảng 03: Ký hiệu tổ chức hồ sơ kiểm toán của AISC
A Các vấn đề chung của khách hàng
B Các vấn đề chung của kiểm toán
I Các khoản đầu t tài chính dài hạn
J Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
K Các khoản ký quỹ, ký cợc của khách hàng
Trang 37T Thuế và các khoản nộp Nhà nớc
Y Các chỉ tiêu ngoại bảng
Chu trình tiền lơng và nhân viên là một bộ phận cấu thành nên
các khoản mục trên báo cáo tài chính, theo đó kiểm toán chu trình tiền
lơng và nhân viên đợc thực hiện thông qua việc kiểm toán chi phí lơng
và các khoản liên quan đến lơng Các khoản này đợc thực hiện kiểm
toán trong mối quan hệ mật thiết thể hiện qua tham chiếu trên giấy tờ
làm việc của kiểm toán viên
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán
2.2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
Để cạnh tranh và đứng vững trong nền kinh tế thị tr ờng, AISC
luôn chủ động tìm kiếm khách hàng Hàng năm, Công ty đều gửi th
chào hàng để giới thiệu về uy tín, chất lợng dịch vụ cung cấp
Trích th chào hàng cung cấp dịch vụ kiểm toán và t vấn tài chính
kế toán
Số: 124/AISC Hà nội, 23 tháng 01 năm 2005
Th chào hàng
Cung cấp dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính và t vấn
Kính gửi : Ban giám đốc Công ty
Trớc tiên Công ty AISC chúng tôi gửi tới Ban giám đốc lời chào
sức khoẻ và thành công trong công việc điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty
Chúng tôi chân thành cảm ơn Ban giám đốc đã tạo điều kiện cho
chúng tôi gửi Th chào hàng cung cấp dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài
chính và các dịch vụ khác để Ban giám đốc xem xét
2.2 Quy trình kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty AISC
Trang 38Với đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm, chúng tôi tin t ởng sẽ đápứng đợc đầy đủ các yêu cầu về dịch vụ của doanh nghiệp, cùng với mứcphí kiểm toán hợp lý sẽ là những cơ sở, căn cứ để Ban giám đốc lựachọn chúng tôi là kiểm toán viên và nhà t vấn cho doanh nghiệp hiện tại
-Nội dung dịch vụ: kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2004 kếtthúc ngày 31/12/2004
-Luật định và chuẩn mực: Dịch vụ đợc tiến hành theo Chuẩn mựckiểm toán Việt Nam, theo quy chế kiểm toán đọc lập hiện hành, phùhợp với văn bản pháp quy, các quy định hiện hành tại Việt Nam vànhững thoả thuận của hai bên đợc thống nhất trong quá trình thực hiện
-Trách nhiệm của Công ty ABC: chịu trách nhiệm lập và phản
ánh trung thực tình hình tài chính của Công ty, cung cấp tài liệu, tạo
điều kiện cho kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán
-Trách nhiệm của Công ty AISC: thực hiện kiểm toán trung thực,khách quan và độc lập, tuân theo Luật pháp quy định và đúng theo kếhoạch đã đề ra
-Phí kiểm toán và phơng thức kiểm toán: Phí kiểm toán đợc xác
định dựa trên tính chất, khối lợng công việc, điều kiện thực hiện kiểmtoán
Đối với Công ty ABC là khách hàng thờng xuyên, công việc kiểmtoán sẽ gặp rất nhiều thuận lợi vì kiểm toán viên có thể sử dụng t liệukiểm toán năm trớc làm cơ sở cho cuộc kiểm toán năm nay Đội ngũnhân viên tham gia thực hiện đều là những kiểm toán viên giàu kinhnhiệm, đã từng tham gia kiểm toán khách hàng này
Bảng 04: Danh sách kiểm toán viên trực tiếp tiến hành kiểm
toán tại ABC
Trang 39STT Họ tên Chức vụ
2 Khuất Duy Nguyên Trởng phòng nghiệp vụ
Lịch trình cuộc kiểm toán đợc chi tiết hoá nhằm tiết kiệm thờigian mà vẫn đảm bảo chất lợng cuộc kiểm toán
Bảng 05: Thời gian thực hiện kiểm toán tại ABC Ngày thực
16/4/2005 Tổng hợp kết quả, thống nhất số liệu
17-18/4/2005 Lập dự thảo Báo cáo kiểm toán
19/4/2005 Soát xét Báo cáo, Hồ sơ Ban giám đốc
20/4/2005
-Gửi dự thảo Báo cáo tài chính đã kiểm toán cho kháchhàng
-Phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức sau 2 ngày
kể từ khi nhận đợc ý kiến cuối cùng của Công tykhách hàng về Báo cáo dự thảo
Đối với XYZ là doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài, việc thựchiện kiểm toán nhằm tuân thủ quy định của Bộ tài chính đồng thờinhằm hoàn thiện, củng cố vai trò của hệ thống kế toán cũng nh hệ thốngkiểm soát nội bộ của đơn vị Năm 2004 là năm đầu tiên AISC tiến hànhkiểm toán cho XYZ Do đó, AISC phải xem xét khả năng chấp nhậnkiểm toán đối với Công ty này Qua tìm hiểu, đợc biết Ban giám đốcCông ty là ngời Nhật Bản rất coi trọng chữ tín và khả năng làm việc củanhân viên, họ có ý thức chấp hành kỷ luật cao Vì vậy, AISC nhanhchóng quyết định kiểm toán khách hàng này
Đội ngũ nhân viên tham gia kiểm toán tại XYZ bao gồm 3 ng ờitrong đố có một ngời phụ trách kiểm toán tiền lơng và nhân viên, họ đều
là những kiểm toán viên có kinh nghiệm trong loại hình doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài
Trang 40Bảng 06: Danh sách kiểm toán viên trực tiếp tiến hành kiểm
toán tại XYZ
Bảng 07: Thời gian thực hiện kiểm toán tại XYZ Ngày thực
06/3/2005 Tổng hợp kết quả, thống nhất số liệu
07/03/2005 Lập dự thảo Báo cáo kiểm toán
08/03/2005 Soát xét Báo cáo, Hồ sơ Ban giám đốc
09/03/2005
-Gửi dự thảo Báo cáo tài chính đã kiểm toán cho kháchhàng
-Phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức sau 2 ngày
kể từ khi nhận đợc ý kiến cuối cùng của Công tykhách hàng về Báo cáo dự thảo
Tìm hiểu hồ sơ pháp lý, hoạt động kinh doanh của khách hàng:
Việc tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng có ý nghĩa quantrọng, làm cơ sở đánh giá tính trọng yếu cho toàn bộ cuộc kiểm toán nóichung và kiểm toán chu trình tiền lơng –nhân viên nói riêng
Trụ sở chính của công ty đặt tại Quận Hai Bà Trng- Hà Nội
Công ty ABC là đơn vị hạch toán độc lập, thực hiện kinh doanhnhằm mục tiêu thu lợi nhuận và nộp thuế cho ngân sách Nhà nớc Công tychịu sự quản lý trực tiếp từ Tổng Công ty MNP trên các lĩnh vực : Nguồnvốn chủ sở hữu, phân phối lợi nhuận, đầu t dài hạn và quản lý quỹ lơng