Việc đảm báo dân số ôn định, phát triển kinh tế - xã hội bền vững, chất lượng cuộc sống của từng thành viên trong cộng đồng không ngừng được cải thiện là yêu cầu đặt ra đối với mọi dân
Trang 1LOI CAM ON Trong quá trình nghiên cứu, cũng như trong qua trình hoàn thành khoá
luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ quý báu, hướng dẫn tận tình về
mọi mặt của thầy giáo Thạc sĩ Nguyễn Xuân Thành, thầy giáo Tiến sĩ Mai Văn Hưng, cũng như các thầy cô giáo trong tô, trong khoa Sinh - KTNN đã tạo điều
kiện thuận lợi cho em hoàn thành khoá luận của mình
Quá trình thực hiện đề tài này em còn nhận được sự giúp đỡ của UBND, ban DS - GĐ&TE phường Hoàng Văn Thụ cũng như sự đóng góp ý kiến của
bạn bè
Trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Em rất
mong được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô giáo cũng như toàn thể các bạn để
đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm on!
Trang 2LOI CAM DOAN
Thông qua việc tìm hiểu công tác DS —- KHHGĐ của Ban DS - GĐ&TE phường Hoàng Văn Thụ, đã thu thập các tài liệu cùng các số liệu liên quan, xử
lí số liệu đề rút ra được kết quá nghiên cứu Em xin cam đoan kết qua trong đề tài này không trùng với kết quả của các tác giả khác
Hà Nội, tháng 04 năm 2007
Sinh viên
Nguyễn Thị Lan Hương
Trang 3
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu, hình vẽ
1 Vai trò của dân số và sự cần thiết phải nghiên cứu 4
2 Hậu quả của bùng nỗ dân số đối với chất lượng cuộc sống 5
3 Tình hình công tác DS - KHHGĐ của phường Hoàng Văn 13 Thụ Tp Thái Nguyên trong 5 năm 2002 - 2006
Phần 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN 23 CỨU
3 Phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu 26
1 Kết quả nghiên cứu 27
Trang 4DANH MUC CAC KY HIEU, CHU VIET TAT
- FAO: Tố chức nông lương quốc tế (Food and Agricultural Organization)
- UNESCO: Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá của Liên hiệp quốc
(United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization)
- dB: Don vi déxi Ben
- AFPPD: Dién dan nghi si Chau A vé dan sé va phat trién
- DS - DV - KHHGĐ: Dân số, dịch vụ, kế hoạch hoá gia đình
- BVCS & GDTE: Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em
- DS - GD & TE: Dan sé, gia dinh và trẻ em
- UB DS - GD & TE: Uy ban dan sé gia đình và trẻ em
- HĐND: Hội đồng nhân dân
- UBND: Uy ban nhân dân
- THPT: Trung học phô thông
Trang 5-Tp : Thành phó
DANH MỤC CÁC BÁNG BIẾU, HÌNH VẾ
- Hình 3.1 Biểu đồ phát triển dân số 5 năm (2002 - 2006) của
phường Hoàng Văn Thụ - Tp Thái Nguyên
- Hỉnh 3.2 Biểu đồ phát triển đân số 5 năm (2002 - 2006) của tổ 1
phường Hoàng Văn Thụ - Tp Thái Nguyên
- Bảng 3.1 So sánh kết quả 5 năm (2001 - 2006) thực hiện công tác
DS - KHHGĐ của phường Hoàng Văn Thụ- Tp Thái Nguyên
- Bang 3.2 Kết quả thực hiện các biện pháp tránh thai trong 5 năm (2002 - 2006) của phường Hoàng Văn Thụ - Tp Thái Nguyên
- Bang 3.3 Kết quả thực hiện các biện pháp tránh thai trong 2 năm (2005 - 2006) của phường Hoàng Văn Thụ - Tp Thái Nguyên
- Bảng 3.4 So sánh kết quả 5 năm (2002-2006) thực hiện công tác
DS - KHHGD tổ 1 của phường Hoàng Văn Thụ - Tp Thái Nguyên
- Bảng 3.5 Kết quả thực hiện các biện pháp tránh thai trong 5 năm (2002 - 2006) của tô 1 phường Hoàng Văn Thụ - Tp Thái Nguyên
- Bảng 3.6 So sánh kết quả thực hiện các biện pháp tránh thai trong
2 năm (2005 - 2006) của tổ 1 phường Hoàng Văn Thụ - Tp Thái Nguyên
- Bảng 3.7 So sánh kết quả 5 năm (2002 - 2006) thực hiện công tác
DS - KHHGĐ của tô 16 phường Hoàng Văn Thụ - Tp Thái Nguyên
- Bảng 3.8 Kết quả thực hiện các biện pháp tránh thai trong 5 năm (2002 - 2006) của tổ 16 phường Hoàng Văn Thụ - Tp Thái Nguyên
Uguyén Thi Lan 20ương — 292 đính 5
Trang 6MO DAU Dân số, danh từ này đã và đang được nhắc đến nhiều trong các hội nghị cũng như trong đời sống xã hội Vì dân số là một trong những vấn đề toàn cầu đang được nhân loại quan tâm và giải quyết Trong những thập kỷ gần đây, các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang quan tâm đến
việc kiểm soát sự gia tăng dân số Hơn lúc nào hết, vấn đề dân số học đã và
đang có vai trò cấp bách, quyết định trong việc điều khiển sự phát triển dan sé sao cho phù hợp với khả năng đáp ứng của trái đất về ba khả năng cơ bản: Cung cấp thức ăn - đám báo không gian sống và là chỗ chứa các chất cặn bã
rác thải, xác chêt của sinh vật và con người
Trong thế kỷ XX, dân số toàn cầu đã tăng gấp bốn lần, tốc độ tăng nhanh chưa từng có Theo tài liệu của quỹ dân số Liên hiệp quốc đầu thế kỷ,
dân số khoảng 1,5 tỷ người, đến năm 1927 tăng lên 2 tỷ; đến năm 1960 là 3
tỷ; 1974 là 4 tỷ; 1984 là 5 tỷ; chỉ I2 năm sau năm 1999 người thứ 6 tỷ đã ra đời Trong vòng 50 năm tới dân số vẫn tăng, dự đoán hàng năm trên thế giới khoảng 86 triệu trẻ em ra đời Theo dự báo của Liên hiệp quốc dân số thế giới
năm 2025 sẽ là § tỷ 162 triệu người và chỉ 25 năm sau 2050 dân số toàn cầu
sẽ lên tới I0 tỷ người
Khu vực tăng dân số nhanh nhất là châu Phi (vùng cận Sahara), vùng Nam Á, Tây Á Hai nước có số dân đông nhất hiện nay là Trung Quốc và Án
Độ Ở Châu Âu, Bắc Mỹ, tốc độ gia tang dan số đã chững lại, một số nước đã
giảm
Trên bình diện thế giới, dân số tăng nhanh và gia tăng liên tục tất yếu dẫn đến “sự bùng nỗ dân số” Sự tăng trưởng dân số trong vòng mấy chục năm qua nguyên nhân chủ yếu là sự thay đổi thực sự về mức tử vong và tuổi
thọ trung bình Mặt khác, do sỐ người trong độ tuổi sinh sản nhiều nên số dân
Trang 7trên thế giới vẫn tăng cao cùng với việc giảm tỷ xuất tử vong đã tạo nên nhịp
độ gia tăng dan sé rat lon
Dan sé ting nhanh dé lai hau qua nghiém trong vé nhiéu mat lam anh
hưởng xấu đến mọi mặt của đời sống xã hội Theo tính toán của các nhà khoa
học: kinh tế phát triển theo cấp số cộng, dân số phát triển theo cấp số nhân, dẫn đến các vấn đề kinh tế xã hội cần phải giải quyết Muốn giải quyết được vấn đề kinh tế xã hội tức là phải giam nhịp điệu phát triển dân số
Theo số liệu của FAO, từ những năm đầu của thập kỷ 90, đã có tới 51
triệu người chết đói và 800 triệu người bị thiếu ăn nghiêm trọng Ở Việt Nam,
trong gần 70 năm (1921 - 1990) dân số nước ta tăng từ 15,5 triệu người lên tới 66,2 triệu Đến nay dân số nước ta khoảng trên 84 triệu người
Từ rất sớm, Đảng và Nhà nước ta đã nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề dân số, để có tầm nhìn chiến lược đối với công tác dân số mà mục đích tối cao của nó là: “Vì sức khỏe người mẹ, vì hạnh phúc và sự hoà thuận của
gia đình để nuôi dạy con cái cho tốt” Việc đảm báo dân số ôn định, phát triển
kinh tế - xã hội bền vững, chất lượng cuộc sống của từng thành viên trong
cộng đồng không ngừng được cải thiện là yêu cầu đặt ra đối với mọi dân tộc,
mọi quốc gia nhất là trong giai đoạn đối mới hiện nay
Quan điểm về công tác dân số đã được thê hiện sâu sắc ở Đại hội lần thứ
IX - 4/2001 và trong chiến lược dân số Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 Đại
hội chỉ rõ: tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dân số, sớm ổn định ở mức hợp lý; giải quyết đồng bộ, từng bước và có trọng điểm chất lượng dân số, cơ cấu dân
số, phân bố dân cư và giải quyết việc làm, làm lành mạnh xã hội, đáp ứng
nguyện vọng chính đáng của nhân dân Chủ động kiểm soát quy mô và tăng chất lượng dân số phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ sinh sản - KHHGĐ
Trang 8
Phường Hoàng Văn Thụ là một trong những phường trung tâm của
Thành phố Thái Nguyên với 32 tô dân phố Đời sống kinh tế - xã hội ngày
càng được nâng cao, tuy nhiên vẫn gặp nhiều khó khăn mà nguyên nhân lớn nhất là vấn đề dân số Nhận thức được tầm quan trọng của công tác dân số đến với sự phát triển của Đất nước nói chung và của thành phố Thái Nguyên nói riêng Là một giáo viên sinh học, tôi muốn góp một phần nhỏ sức lực và trí tuệ của mình vào công tác này nên tôi đã chon dé tài: “Nghiên cứu một số ảnh hướng của dân số đến chất lượng cuộc sống của người dân trong địa bàn phường Hoàng Văn Thụ - thành phố Thái Nguyên”
Mục đích nghiên cứu:
Thông qua số liệu của Ban DS - GĐ&TE thấy được tình hình công tác
DS - KHHGĐ của phường trong 5 năm qua
Sự ánh hưởng của dân số đến chất lượng cuộc sống của người dân trong địa bàn phường
Ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đến nền kinh tế - xã hội cụ thể ở 2
tổ: tổ 1 và tổ 16
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Việc nghiên cứu một số ảnh hưởng của dân số đến chất lượng cuộc sống của người dân trong địa bàn phường Hoàng Văn Thụ sẽ làm cơ sở để có
những giải pháp hữu hiệu nhằm đưa nền kinh tế của phường đi lên, vì sự gia tăng dân số có tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế - xã hội
Trang 9Phan 1: TONG QUAN TAI LIEU
1 VAI TRO CUA DAN SO VA SU CAN THIET NGHIEN CUU
“Lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân, là
người lao động Như vậy, dân số vừa là lực lượng sản xuất, vừa là lực lượng
tiêu đùng các sản phẩm sản xuất ra, dân số vừa là chủ thể, vừa là cơ sở đề nền
kinh tế - xã hội, tái sản xuất dân số phụ thuộc chặt chẽ vào sự phát triển của
lực lượng sản xuất, quá trình sản sinh ra con người không chỉ tác động tương
hỗ của các yếu tố văn hoá, y tế, môi trường sinh thái” [1]
Con người muốn tôn tại được trước hết phải tiêu dùng một lượng của cải
vật chất nhất định Nếu lượng của cải vật chất đó không thay đổi hoặc tăng
không đáng kể mà dân số ngày càng đông thì nó sẽ cản trở việc cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân Dân số là cơ sở hình thành nguồn lao động,
nguồn nhân lực tạo điều kiện tăng nhanh nguồn của cải vật chất và tinh thần trong xã hội Và dân số còn tác động đến mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội
Dân số - đặc biệt sự gia tăng dân số nhanh, ảnh hưởng đến quá trình phát triển của từng quốc gia và toàn thế giới Gia tăng dân số nhanh góp phần làm căng thắng thêm các vấn đề toàn cầu như: cạn kiệt nguồn tài nguyên, suy thoái môi trường, hiện tượng nóng lên của khí hậu toàn cầu, sự quá tải dân cư
ở các thành phố lớn không đáp ứng đầy đủ những nhu cầu sống cơ bản như: lương thực thực phẩm, chăm sóc sức khoẻ, giáo dục, nhà ở, của người dân
Vì vậy việc hạn chế tốc độ gia tăng dân số, góp phần ôn định quy mô dân số là vấn đề có ý nghĩa cấp bách toàn cầu hiện nay
Uguyén Thi Lan 20ương — 292 đính 9
Trang 102 HAU QUA CUA VIEC BUNG NO DAN SO DOI VOI CHAT
LUONG CUOC SONG
Dân số và phát triển luôn có mối tác động qua lại lẫn nhau Vì vậy phát triển kinh tế phải gắn với phát triển xã hội, giải phóng con người Dân số
được phát triển một cách hợp lí thì chất lượng cuộc sống mới có điều kiện
được đảm báo và nâng cao Nhưng dân số tăng nhanh đã gây ra những tác
động tiêu cực đến chất lượng cuộc sống, tỉ lệ sinh con thứ ba giảm chậm, dịch
bệnh đe doạ ở một số vùng và có nguy cơ phát triển [8]
Sự gia tăng dân số nhanh ảnh hưởng tới mọi mặt của xã hội được thể hiện như sau:
2.1 Về kinh tế - xã hội
Công tác DS - KHHGĐ là bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển
đất nước và là một trong những vấn để kinh tế xã hội hàng đầu, là yếu tố cơ ban dé nang cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và của toàn xã hội Đầu tư cho công tác DS - KHHGĐ là đầu tư mang lại hiệu qua kinh tế trực tiếp rất cao Nhưng với tốc độ gia tăng dân số nhanh như hiện nay
dù kinh tế có phát triển, thì thu nhập của người dân tăng cũng không đáng kề,
đời sống của nhân dân ít được cải thiện
2.1.1 Hậu quả của việc tăng dân số quá nhanh đối với giáo dục và đào tạo
Giáo dục là hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống, có mục đích
đến sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi người phù hợp với yêu cầu
phát triển kinh tế - văn hoá của xã hội Giáo dục có quan hệ mật thiết với sự gia tăng dân số Hội nghị Cairo 1994 nhấn mạnh: Giáo đục như là nhân tố cơ
Trang 11bán trong sự phát triển bền vững, là một thành phần của phúc lợi và là phương tiện để các cá nhân nâng cao được kiến thức Giáo dục cũng góp phần làm giảm tỷ lệ sinh, giảm tỷ lệ tử vong, tăng quyền và vị thế của phụ nữ, nâng cao
chất lượng dân số Giáo dục ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến số lượng và
chất lượng dân số
Sư gia tăng dân số, với số trẻ em bước vào độ tuôi đi học cao là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự mất công bằng trong giáo dục và có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển giáo đục Ngoài ra công tác giáo dục - dao tạo còn chịu sức ép gián tiếp của dân số, đó là sự giảm sút chất lượng cuộc sống, khiến cho đời sống của giáo viên và học sinh gặp nhiều khó khăn
Thế giới vẫn phát triển không ngừng tất cả các lĩnh vực của đời sống xã
hội, đặc biệt là sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ Vậy mà
van còn khoảng 20% dân số thế giới mù chữ tập trung ở các nước nghèo và
kém phát triển Có những quốc gia chỉ có 8% đến 16% số dân biết chữ Riêng các nước ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương có tới 666 triệu người mù chữ
Trong khi nạn đói còn đẻ nặng lên cuộc sống của con người, việc xoá mù chữ đem lại ánh sáng cho họ là một việc rất khó khăn [7]
Trình độ học vấn cao của dân cư là một trong những yếu tô tác động đến mức sinh, là cơ sở vững chắc cho sự phát triển đân số hợp lý trong quá trình
phát triển Mức sinh phụ thuộc vào trình độ học vấn của dân cư mà trước hết
là trình độ học vấn của phụ nữ đang ở độ tudi sinh đẻ và sắp bước vào độ tuôi
sinh đẻ Muốn giải quyết được mối quan hệ giữa dân số và phát triển giáo dục cùng một lúc phải giảm sự gia tăng dân số đó là yếu tố quyết định sự ổn định
của sự phát triển giáo dục Ngược lại chỉ thông qua giáo dục, mới có thể giảm
tỷ lệ gia tăng dân số, để phát triển bền vững
2.1.2 Sức ép của dân số đối với việc bố trí công ăn việc làm
Trang 12
Các quá trình biến động dân số, có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển nguồn lao động cả về số lượng, chất lượng và đi kèm theo đó là vấn đề việc làm Nhưng mối quan hệ giữa dân số với nguồn lao động và viêc làm cần được xem xét từ nhiều phương diện khác nhau sự tái sản xuất dân số là nguồn cung cấp lực lượng lao động duy nhất cho xã hội, nhưng đảm bảo việc làm
cho lượng lao động lại hết sức khó khăn trong điều kiện dân số tăng nhanh,
nằm ngoài tầm kiểm soát của nhà nước và xã hội
Nước ta, năm 1991 tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao dong 1a 51,18%, nam
1997 dân số trong độ tuổi là 57,91%, năm 1999 là 58,39%, năm 2002 là 59,51% trong khi đó tỷ lệ lao động thất nghiệp ở thành thị là 6,4% trong khi
đó tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn mới đạt có 73,8% (mục tiêu là 75%) đang trở thành vấn đề được quan tâm hiện nay [5]
Theo tổ chức lao động quốc tế, năm 1980 có gần 1/3 lực lượng lao động trên thế giới thất nghiệp hoặc bán thất nghiệp Còn hiện nay trên thế giới có ít
nhất 15% lực lượng lao động thất nghiệp thực sự [10]
Dân số tăng cao, lực lượng lao động tăng nhanh trong khi đất canh tác
có hạn và ngày càng bị thu hẹp dẫn đến thiếu đất canh tác, diện tích gieo trồng
bình quân một lao động bị giảm rõ rệt Cùng đó là việc phát triển công nghiệp
và dịch vụ đề giải quyết việc làm lại gặp khó khăn về nguồn vốn làm cản trở
quá trình hiện đại hoá sản xuất
2.1.3 Hậu quả của việc gia tăng dân số đến việc cung cấp lương thực thực phẩm
Do dân số tăng nhanh, nên hơn 3 thập niên vừa qua tuy tổng sản lượng ngũ cốc toàn thế giới đã tăng đáng kế nhưng sản lượng ngũ cốc bình quân đầu người trên năm vẫn đạt đưới 300 kg/người, từ năm 1990 đến năm 1993 lại có
xu hướng giảm Ở các quốc gia chậm phát triển đo tỷ lệ gia tăng dân số nhanh
Trang 13hon năng xuất cây trồng, vật nuôi và khả năng chống đỡ thiên tai thấp, nên còn nhiều quốc gia, nhất là các nước ở Châu Phi, việc sản xuất lương thực -
thực phẩm không đủ đáp ứng nhu cầu tối thiểu của dân cư, tình trạng đói
nghèo và trẻ em suy dinh đưỡng rất nghiêm trọng
Theo tính toán của FAO và UNESCO thì có tới 65 nước Á - Phi đang phát triển, nếu cứ duy trì nhịp độ canh tác như hiện nay thì lương thực cũng chỉ đủ cung cấp cho hơn 1/2 số đân đang sống ở nước này
Ở Việt Nam, nền kinh tế chưa phát triển, khẩu phần ăn của cư dân chủ
yếu là lương thực với những bữa ăn đạm bạc Từ năm 1989 đến nay, nhờ đường lối đổi mới của Đáng và Nhà nước, sản xuất nông nghiệp đã phát triển, sản lượng lương thực tăng nhanh, tỷ lệ gia tăng đã giảm nhưng còn ở mức cao nên tỷ lệ gia tăng lương thực bình quân đầu người vẫn còn rất thấp, cho nên nếu chỉ phấn đấu nâng cao tông sản lượng lương thực mà không chú ý đến việc giảm tốc độ gia tăng dân số thì khó có thể đáp ứng được yêu cầu lương thực tối thiểu cần thiết cho mọi người dân [§] Dân số tăng nhanh còn là áp lực về lương thực, thực phẩm và cũng là một trong những nguyên nhân chủ yếu của tình trạng đói nghèo
2.2 Về mặt tài nguyên và môi trường
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, chúng ta cần quan tâm giải
quyết mối quan hệ giữa dân số với môi trường Bản tuyên bố Amxtecđam
năm 1989 đã khẳng định “Dân số, môi trường và tài nguyên là một thê liên
kết khăng khít” và nhấn mạnh sự cần thiết phải đảm bảo “mối liên hệ bền vững giữa số lượng người, nguồn tài nguyên và sự phát triển” Số dân tăng
lên thì nhu cầu cơ bản cho đời sống lấy từ môi trường cũng tăng lên, đi cùng với nó là quá trình khai thác tài nguyên thiên nhiên bừa bãi không có sự bảo
Uguyén Thi Lan 20ương — 292 đính 13
Trang 14tồn và tái tạo sẽ dẫn đến hậu quả không tránh được là môi trường tự nhiên bị
suy hoá, các nguồn tài nguyên bị cạn kiệt [9]
Môi trường tự nhiên tồn tại và phát triển theo quy luật khách quan của tự nhiên Con người am hiểu các quy luật này để sử dụng và bảo vệ tự nhiên đảm bảo cho môi trường tự nhiên phát triển bền vững
2.2.1 Tài nguyên đang bị cạn kiệt và suy thoái
Xã hội loài người đang đứng trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật,
xã hội, nó góp phần đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn những nhu cầu thiết yếu của con người Cùng với đà phát triển công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước đem lại những thành tựu kinh tế - xã hội to lớn cho con người nhưng nó
lại đặt ra cho con người đứng trước một nguy cơ lớn đó là tình trạng cạn kiệt
nguồn tài nguyên và suy thoái môi trường cùng với sự gia tăng dân số, đặc biệt ở các nước đang phát triển đó là những mối hiểm hoạ to lớn đối với nhân loại Bức tranh chung về tài nguyên môi trường hiện nay là kết quả của hàng loạt nhân tố: sự khai thác bừa bãi tài nguyên và các hoạt động sản xuất sinh
hoạt làm ô nhiễm môi trường
Thế giới động - thực vật, tuy là tài nguyên tái tạo được nhưng cũng đã bị nghèo cạn kiệt dần và suy giảm nhanh chóng Cứ theo đà chặt phá rừng bừa
bãi như hiện nay, thì khoảng 80 năm nữa toàn bộ thế giới biến thành đất trống
đổi trọc Hàng năm trên những vùng đất trống đồi trọc ở nước ta đất đai bị xói mòn (hiện tượng lớp đất mặt mầu mỡ nhất bị mắt do nước chảy) đến 200 tấn
trên một hecta đất trong đó có 6 tấn mùn Diện tích rừng bị thu hẹp dẫn đến hạn hán, lũ lụt,
Nước bao phủ 71% diện tích trái đất, trong đó 96,5% là nước mặn và
nước lợ; 3,5% là nước ngọt nhưng lại chủ yếu ở dạng băng đá và nước ngầm
Trang 15Hiện nay có 60% diện tích đất canh tác còn thiếu nước ngọt nhất là ở Châu
Phi
2.2.2 Môi trường đang bị tàn phá và ô nhiễm
Có người cho rằng vấn đề “môi trường” là vấn đề của các nước giàu có, phát triển mạnh mới quan tâm Tuy nhiên, các nước đang phát triển cũng đang phải chịu hậu quá của hiện tượng ô nhiễm môi trường vì độ gia tăng dân số lớn và vì tốc độ công nghiệp hóa Ô nhiễm là kết quả của ba yếu tố được thê hiện ở công thức sau:
Quy mô dân số x Mức tiêu thụ (Tính theo đầu người) x Tác động của
môi trường (Tính theo đơn vị sản xuất) = Độ ô nhiễm
Theo tiến sĩ Ehrlich cho rằng trong ba yếu tố trên, quy mô dân số là yếu
tố quan trọng nhất [9]
2.2.2.1 Ô nhiễm môi trường đất
Trong tổng diện tích thế giới là 148 triệu km” (đất thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp chiếm 12,6%) nhưng do dân số tăng nhanh làm cho đất ngày càng bị thu hẹp Đất ngày càng bị thu hẹp chính là do hoạt động sản xuất của con người như các công trình xây đựng, mở đường xá giao thông để đám bảo
lương thực, chúng ta phải thực hiện thâm canh nhằm tăng diện tích, sử dụng
các loại phân hoá học, thuốc trừ sâu nhằm tăng năng suất Do những hoạt động trên làm chất lượng đất đai ngày càng bị xấu đi, ước tính đến nay 10% đất có tiềm năng sản xuất nông nghiệp bị xa mạc hoá, hàng năm có 15% đất nông nghiệp bị suy thoái
Việc sử dụng thuốc trừ sâu, có khoảng 50% lượng thuốc trừ sâu khi phun rơi xuống đất, tồn tại trong đất.Thêm vào đó các chat thải công nghiệp, sinh hoạt cũng thường chứa các sản phẩm độc hại gây ô nhiễm đất Ngoài ra
Uguyén Thi Lan 20ương — 292 đính 15
Trang 16dat con bi nhiém ban do cac tac nhan sinh hoc: str dung phân tươi, xác chết
của xúc vật hoặc bùn thải sinh hoạt ngắm trực tiếp vào đất làm đất mất khả
năng canh tác
2.2.2.2 Ô nhiễm môi trường nước
Nước là nguồn tài nguyên quý giá của con người Hiện nay mới chỉ khoảng 30% người đân sử dụng nước sạch (nước giếng tự đào hoặc giếng khoan) còn lại vẫn sử dụng nước thiên nhiên, sông suối - ao hồ ô nhiễm môi trường nước còn là do địa chất Ngoài ra còn sự mục nát và thối rữa các thuỷ sinh vật: các chất mục nát và vi sinh vật bị thối rữa theo dòng nước Nguồn ô nhiễm từ nghĩa địa với 60% nguồn nước ngầm, rồi nguồn nước này lại chảy ra sông, ao hồ làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người
Theo Liovit mối đe doạ về giảm chất lượng nước còn nghiêm trọng hơn mối đe doạ thiếu hụt nước [14]
2.2.2.3 Ô nhiễm môi trường không khí
Thành phần không khí gồm N¿ 78%; O; 21%; CO; 0,03%; hơi nước, độ
am không khí, các khí trơ, các bụi lơ lửng va các chất khí như NO;, NO¿,
N;O;, SO, SO¿, SO;, Hiện nay các chất thải vào không khí do kết quả hoạt
động của con người, đã gây ra tác hại xấu đến sức khỏe con người và hệ sinh thái Sự phân hủy các xác động, thực vật trong tự nhiên gây ra các chất ô nhiễm Do các hoạt động của sản xuất công nghiệp: các ống khói nhà máy thải các khí thái công nghiệp vào không khí, các xí nghiệp không có hệ thống
thông gió, hút khí độc, bụi, khói, một số nhà máy tuy có hệ thống thiết bị
bảo vệ môi trường nhưng không duy tu bảo dưỡng tốt nên thực tế chúng không hoạt động được đã gây ra hậu quá nghiêm trọng đến ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến đời sống của con người Hàng năm có khoảng 2,7 triệu trẻ
Trang 17em chết do sống trong môi trường ô nhiễm không khí Các cơn mưa axit cũng gây ra nhiều tác hại khó lường
2.2.2.4 Ô nhiễm bởi tiếng ồn
Các thành phố lớn trên thế giới đều bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn do giao
thông, các khu công nghiệp, các nhà máy gây ra làm ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người Những người hay tiếp xúc với tiếng ồn mạnh thường hay nhức đầu, chóng mặt, thị lực giảm, trí nhớ giảm, khả năng làm việc giảm sút, giấc ngủ không bình thường, kết quả điều tra cho thấy: hầu hết công nhân làm việc trong nhà máy có trên 5 năm tuối nghề thì tý lệ điếc nghề nghiệp chiếm khoảng 23% Tiếng ồn có ánh hưởng tới thính giác (âm thanh rất mạnh có
cường độ lớn hơn hoặc bằng 150 dB) có thê làm rách màng nhĩ, xô đây vị trí các xương nhỏ ở tai giữ làm ảnh hưởng đến thính giác thậm chí gây điếc vĩnh
viễn [9]
Như vậy: Chống ô nhiễm môi trường trong mọi trường hợp, đối với mọi tác nhân gây ô nhiễm là một vấn đề lớn mang tính chất toàn cầu, vì nó tác động trực tiếp đến sức khoẻ Sức khoẻ và môi trường là hai lĩnh vực liên quan
trưc tiếp đến nhau, còn sức khoẻ là bức tranh (phản ánh rõ nhất) về hình ảnh
môi trường Việc giảm tỷ lệ dân số, điều tiết các xu hướng dân số phù hợp với quy luật phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường bền vững là vấn đề cấp bách của các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam
Ở Việt Nam, sự gia tăng dân số vào loại nhanh trên thế giới Theo thông
báo của Liên Hợp Quốc thì dự báo dân số Việt Nam vào năm 2009 là 91 triệu
người Sự phân bố dân cư ở Việt Nam chưa đồng đều, chủ yếu là tập trung ở đồng bằng, thành phố trong khi đó ở miền núi đăc biệt ở các vùng xa xôi hẻo lánh thì lại quá thưa thớt [7]
Trang 18
Dân số Việt Nam hiện nay năm 2007 khoang hon 84 triệu người Tỷ lệ con thứ 3” trở lên vẫn còn chiếm khoảng 1/5 số sinh, tỷ lệ này ở nông thôn cao gấp đôi ở thành thị [5]
Tại diễn đàn Nghị sỹ Châu Á về dân số và phát triển (AFPPD) về xoá
đói giảm nghẻo ngày 5 - 6/4/2006 tại Hà Nội đã đánh giá cao những thành tựu của Việt Nam trong công tác dân số - xoá đói giảm nghèo, 16 năm qua Việt
Nam đã hạ mức sinh trung bình từ 3,6 xuống còn 2,1 Việt Nam được Liên
Hợp Quốc đánh giá là một trong những quốc gia thành công trong việc triển khai các mục tiêu phát triển năm 1993 xuống còn 24,l % năm 2004 Hiện nay
Việt Nam đang thực hiện chiến lược phát trên kinh tế - xã hội 2006 - 2010 với
mục tiêu cuối cùng của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội không ngoài việc nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi người dân Mục tiêu đó chỉ có thể đạt
được với một quy mô, tốc độ gia tăng dân số, sự phân bố dân cư và nguồn
nhân lực phù hợp với nền kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia [4]
Nên với nhận thức về tầm quan trọng của DS - KHHGĐ, một công việc đem lại lợi ích to lớn cho cả đất nước, cho từng địa phương, từng gia đình, nó vừa đem lại lợi ích trước mắt, vừa đem lại lợi ích lâu đài
3 TÌNH HÌNH CÔNG TÁC DS - KHHGĐ CỦA PHƯỜNG
HOÀNG VĂN THỤ THÀNH PHÓ THÁI NGUYÊN TRONG 5 NĂM
(2002 - 2006)
3.1 Đặc điểm của phường Hoàng Văn Thụ
Phường Hoàng Văn Thụ là một phường trung tâm của thành phố Thái Nguyên với diện tích là 1.6 km”, địa bàn dân cư rộng và tương đối phức tạp
có nhiều tập thể cơ quan trường học, đơn vị kinh doanh xen lẫn với các khu dân cư của phường [3]
Trang 19Tinh dén 30 tháng 6 năm 2006, trên địa bàn phường có 3262 hộ dân với
12461 nhân khâu : phụ nữ là 6113 Trong đó số phụ nữ từ 15 - 49 tuổi là 3532
người, phụ nữ có chồng là 2361 người Trong những năm qua công tác
BVCS&GDTE ở phường đã trở thành một phong trào, có nề nếp, có quy mô
100% trẻ em trong độ tuổi đều được khám bệnh, được học hành, được vui
chơi trong tình yêu thương của cha mẹ, của cộng đồng và xã hội Tuy nhiên, thực tế cuộc sống do điều kiện hoàn cảnh khác nhau nên vẫn còn trẻ em suy dinh dưỡng, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn [2]
Với diện tích lớn, số đối tượng trong diện vận động sinh đẻ có kế hoạch
tương đối nhiều, địa bàn lại phức tạp Vì vậy, việc thực hiện chủ trương chính
sách dân số của nhà nước là “mỗi cặp vợ chồng chỉ có từ 1 đến 2 con cách nhau từ 3 đến 5 năm” cũng gặp nhiều khó khăn Làm tốt công tác DS - KHHGĐ, thực hiện gia đình ít con, giảm nhanh tỷ lệ gia tăng dân số tiến tới
ồn định quy mô dân số là vấn đề được thành phố, phường quan tâm gắn liền với nhiệm vụ kinh tế - xã hội của toàn Đảng, toàn dân phường Hoàng Văn Thụ và toàn dân tỉnh Thái Nguyên quyết tam phan dau thực hiện tốt
3.2 Kết quả thực hiện công tác DS - KHHGĐ trong 5 năm của phường Hoàng Văn Thụ (2002 - 2006)
Thực hiện chương trình dân số gia đình và trẻ em giai đoạn 2001-2010
với mục tiêu tổng quát là “Thực hiện gia đình ít con, khoẻ mạnh tiễn tới ổn
định quy mô dân số ở mức hợp lý để có cuộc sống ấm no, hạnh phúc Nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hoá, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước” [5] Dưới sự lãnh đạo chỉ đạo sát sao của các cấp uỷ Đảng, chính quyền sự phân phối nhịp nhàng thường xuyên của các ngành,
đoàn thể, các tô chức chính trị xã hội, sự nỗ lực hoạt động, có hiệu quả của
Uguyén Thi Lan 20ương — 292 đính 19
Trang 20các cán bộ làm công tác DS - GĐ&TE thành phố đến ban DS - GĐ&TE
phường Hoàng Văn Thụ Vì vậy công tác DS - GĐ&TE 5 năm qua đã đạt
được những kết quả nhất định
3.3 Những kết quả đạt được trên một số lĩnh vực
Uy ban DS - GD&TE da chỉ đạo xã, phường, thị tran thanh lap ban DS-
GD&TE, tham muu véi uy ban nhan dan thanh phé giao chi tiéu ké hoach dan
số DV - KHHGD, giao chỉ tiêu kế hoạch về chăm sóc và giáo dục trẻ em cho
32 tổ dân phố Các ngành đoàn thể tiến hành ký kết hợp đồng trách nhiệm với
Trưởng ban dân số, cán bộ chuyên trách và thủ trưởng các cơ quan các ngành
có liên quan Củng cố và kiện toàn đội ngũ cán bộ đảm bảo hoạt động đồng
bộ và thống nhất [2]
Các cán bộ chuyên trách về dân số, các cộng tác viên, luôn nghe những
ý kiến phản ánh từ cơ sở, kiểm điểm những công viêc đã làm được, còn những công việc chưa làm được thì tìm nguyên nhân và đề ra phương hướng nhiệm vụ tiếp theo cho từng tô cũng như trong toàn phường
Hàng tháng giao ban với UB DS -GĐ&TE thành phố, báo cáo kết quả
thực hiện công tác DS - GĐ&TE, phản ánh những thuận lợi và khó khăn trong
quá trình thực thi công việc, nhận kế hoạch của thành phố và trung ương về
triển khai
Tổng kết 3 năm thực hiện quyết định 134 của Thủ tướng Chính phủ về
bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của Đảng uỷ, HĐND và UBND phường, công tác DS - GĐ&TE trên địa ban tiếp tục đi vào nề nếp và đạt
được những kết quá đáng khích lệ Việc kiện toàn lực lượng cộng tác viên ở
tổ dân phố đã được quan tâm đúng mực, các cộng tác viên có năng lực, đáp
Trang 21ứng được nhu cầu nhiệm vụ đề ra, chuyên tải kịp thời, chính xác những chủ trương và biện pháp cụ thê về công tác DS - GĐ&TE đến đúng đối tượng
Uy ban DS - GĐ&TE thành phố luôn quan tâm chỉ đạo kịp thời và tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động của công tác DS - GĐ&TE ở địa phương về
chuyên môn, nghiệp vụ cho các chuyên trách viên và cộng tác viên
Tuyên truyền sâu rộng về pháp lệnh dân số và Nghị Định 104/2003/NĐ
- CP của Chính phủ quy định cho tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
pháp lệnh dân số Thường trực Đảng uỷ nhiều phường có lịch nghe báo cáo chuyên đề về công tác DS - GĐ&TE, trên cơ sở đó phường Hoàng Văn Thụ
đã tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến 32 tổ dân phó với tiêu đề “Xây dựng các
gia đình no ấm, bình đăng, tiến bộ, hạnh phúc” Năm 2005 có 2904 hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hoá đạt tỷ lệ 92,1% Tỷ lệ sinh con thir 3” 1a
0,71/1,49 giảm 0,68% so với kế hoạch đề ra Do vậy, kết quá 5 năm (2002 -
2006) hoàn thành tốt các chỉ tiêu về DS - GĐ&TE
UBND phường tiếp tục triển khai, tuyên truyền chỉ thị của Bộ Chính trị
về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng cơ sở với công tác bảo vệ
chăm sóc trẻ em, tiếp tục thực hiện chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về đây mạnh các hoạt động văn hóa vui chơi cho trẻ em
Tập trung chỉ đạo cơ sở tổng kết 10 năm thi hành luật bảo vệ chăm sóc
Trang 22tranh ảnh, sách, báo gia đình và xã hội Ban DS - GĐ&TE phường phối hợp với các ban ngành đoàn thẻ tô chức tuyên truyền chiến dịch truyền thông lồng ghép với DV - KHHGĐ năm 2005
Phường tập trung tuyên truyền Luật bảo vệ chăm sóc giáo đục trẻ em, công ước quốc tế về quyền trẻ em Đảng uỷ, HĐND có nghị quyết lãnh đạo, UBND phường có kế hoạch cụ thể triển khai và thường xuyên chỉ đạo, kiểm
tra tới các tổ dân phố thực hiện tốt phong trào bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ
em
Phối hợp với hội phụ nữ Thành phố chỉ đạo cơ sở xây dựng mô hình câu
lạc bộ phụ nữ không có người sinh con thứ 3` với nhiều nội dung hoạt động phong phú Truyền thông các cặp vợ trồng thực hiện kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc giáo dục trẻ em, phát triển kinh tế, tăng thu nhập xây dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc
Phối hợp với uỷ ban DS - GĐ&TE triển khai chiến lược dân số 2001-
2010 và giao chỉ tiêu KHHGĐ cho từng tổ dân phố Năm 2006 ban DS - GD
&TE phường phối hợp với các tổ chức đoàn thể, các tổ dân phố đã tô chức nhiều buổi truyền thông lớn Phối hợp tô chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, trong dịp hè cho các cháu Trong tháng 8/2006, ban DS - GĐ&TE tổ chức hội thi “Tiếng hát hoa phượng đỏ, thời trang hè 2006” thành công tốt đẹp
Uỷ ban Mặt trận tổ quốc phường phối kết hợp nhịp nhàng với các thành
viên ban DS - GĐ&TE tổ chức tốt ngày gia đình Việt Nam 28/6 với chủ đề
ngày gia đình năm 2005: “Gia đình ông bà mẫu mực, con cháu thảo hiền” Giúp đỡ gia đình chăm sóc và giáo dục trẻ em, phát triển kinh tế gia đình.Tiếp
tục xây dựng mô hình gia đình “No ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc” và
phát triển bền vững
Trang 23Phối hợp với ngành văn hoá thông tin và chỉ đạo cơ sở tô chức các hoạt động trong hè cho các cháu Xây dựng điểm vui chơi cho các cháu gắn với
tuyên truyền, vận động trong các lễ hội Phát động phong trào sinh đẻ có kế
hoạch cho ngươi dân, phong trào người lớn gương mẫu, trẻ em chăm ngoan tăng cường xây dựng gia đình, làng xóm văn hoá
Phối hợp với ngành giáo dục va đào tạo tiếp tục đây mạnh việc thực hiện
công tác giáo dục trẻ em Trên địa bàn phường có nhiều cơ sở giáo dục là các trường từ hệ mầm non đến THPT ngày càng được quan tâm Tiếp tục đưa công tác giáo dục DS - GĐ & TE vào trong nhà trường
Phối hợp ngành y tế, đây mạnh công tác truyền thông dân số, chăm sóc sức khoẻ sinh sản KHHGĐ đạt hiệu quả thiết thực Thường xuyên đảm bảo phục vụ tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh cho trẻ em Tăng cường truyền thông hướng dẫn chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho trẻ em, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống các bệnh mắc trong địp hè, phòng chống tai nạn thương tích, sơ cấp cứu kịp thời khi trẻ bị nạn Năm 2006 làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu, giảm tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng
Phối hợp với ngành Tư pháp thực hiện tốt việc đăng kí khai sinh cho trẻ
em
3.4 Những tồn tại
3.4.1 Về sự lãnh đạo, chí đạo bộ máy
Không có sự sát nhập giữa hai ngành DS - GÐ & TE và bảo vệ chăm
sóc trẻ em dẫn đến công tác chuyển giao đội ngũ cán bộ chuyên trách DS -
GÐĐ & TE từ cơ sở đến Thành phố mới được kiện toàn và mới được tập huấn
nghiép vu vé DS - GD & TE cho nên việc triển khai thực hiện các mục tiêu vì trẻ em còn chậm
Uguyén Thi Lan 20ương — 292 đính 23
Trang 24Vai trò lãnh đạo, chỉ dao cia Uy ban DS - GD & TE Thanh phé cing
như của Đảng uỷ - HĐND - UBND phường Hoàng Văn Thụ còn thiếu chặt
chẽ và sát sao Cần nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong kế hoạch chỉ đạo cơ sở Tăng cường hơn nữa sự phối hợp có hiệu quả của các ban ngành, đoàn thể trong công tác bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ
em Một bộ phận người dân chưa hiểu rõ về Pháp lệnh dân số nên năm 2005
và năm 2006 vẫn còn có trường hợp vi phạm sinh con thứ 3”
3.4.2 Về truyền thông DS - GĐ&TE
Với đặc thù là một phường trung tâm diện tích hẹp, dân số đông, gần
bến tàu, bến xe địa bản phức tạp, nguồn kinh phí cho công tác tuyên truyền
vận động còn quá ít, hiệu quả chưa cao
Nguồn kinh phí hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất còn hạn chế, cơ sở y tế chưa đáp ứng được yêu cầu còn thiếu trang thiết bị chưa đủ điều kiện để chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
Một số nhà văn hoá ở các tổ dân phố trang thiết bị còn thiếu
3.4.3 Vé DV - KHHGD
Công tác tuyên truyền vận động trong độ tuôi sinh đẻ, nhất là những cặp
VỢ chồng sinh con một bề chưa tích cực, chưa cụ thể và sâu sát nhất là những đối tượng chưa thực hiện KHHGĐ
3.4.4 Đầu tư kinh phí
Nguồn kinh phí cho các tổ dân phố còn hạn chế, cấp uỷ Đảng chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về quan điểm của Đảng là: “Đầu tư cho công tác DS - GĐ&TE là đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế trực tiếp rất cao” Do đó
nhiều mục tiêu đề ra chưa được hoàn thành
Trang 253.5 Muc tiéu
3.5.1 Mục tiêu dân số
- Giảm tỉ suất sinh thô so với năm 2006 là 0,26%
- Giảm tỉ lệ sinh con thứ 3” là 0,68%
- Hạ tỉ lệ phát triển dân số tự nhiên xuống dưới 1,01%
- Tăng 2% số cặp vợ chồng được bảo vệ bằng các biện pháp tránh thai hiện đại
3.5.2 Thực hiện các biện pháp tránh thai hiện đại
- Số đặt dụng cụ tử cung mới: 167 người/157 người đạt 106,36 kế hoạch
- Số dung thuốc tránh thai là: 180 người/180 người đạt 100% kế hoạch
- Số sử dụng bao cao su là: 364 người/312 người đạt 1 16,66% kế hoạch
- Đình sản là 1/1 đạt 100%
3.5.3 Bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em
- Giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống đưới 10%
- Tỉ lệ trẻ em được tiêm phòng và tiêm chủng đầy đủ: 100%
- Tỉ lệ trẻ em đến nhà trẻ đạt: 99%
- Tỉ lệ trẻ em từ 3 - 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt: 99,2%
- Tỉ lệ trẻ em khai sinh đúng luật đạt: 99%
- Các tổ dân phố có nhà văn hoá đạt: 96%
- Các tổ dân phố có quỹ bảo trợ trẻ em đạt: 100%
- Xây dựng quỹ bảo trợ trẻ em phường đạt: 20 triệu đồng
3.5.4 Nhằm thực hiện các mục tiêu
Uguyén Thi Lan 20ương — 292 đính 25