324 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí sản xuất kinh doanh trong kiểm toán báo cáo tài chính do phòng kiểm toán nội bộ của Tổng Công ty Thành An thực hiện
Trang 1Danh mục sơ đồ bảng biểu
Sơ đồ 1 Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh (kê khai thờng xuyên)Sơ đồ 2 Lập kế hoạch và lựa chọn phơng pháp kiểm toán
Sơ đồ 3 Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 4 Mô hình Tổng Công ty
Sơ đồ 5 Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ
Sơ đồ 6 Quy trình kiểm toán nội bộ Tổng Công ty
Sơ đồ 7 Tổ chức bộ máy Công ty xây lắp 96
Sơ đồ 8 Đối chiếu tổng quát chi phí sản xuất kinh doanh
Biểu 1 Mục tiêu kiểm toán chi phí sản xuất kinh doanh
Biểu 2 Thu thập thông tin
Biểu 3 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
Biểu 4 Quyết định kiểm toán của Tổng Giám đốc
Biểu 5 Đối chiếu tổng quát chi phí sản xuất kinh doanh
Biểu 6 Đối chiếu tổng quát chi phí sản xuất kinh doanh
Biểu 7 Kiểm tra tổng quỹ lơng
Biểu 8 Kiểm toán chi phí sản xuất của hạng mục công trình
Biểu 9 Biên bản kiểm toán Báo cáo tài chính
Biểu 10 Bảng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn Công ty
Biểu 11 Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với CPXKD
Bảng ký hiệu những chữ viết tắt
BCTC : Báo cáo tài chính
KTNB : Kiểm toán nội bộ
CPSXKD : Chi phí sản xuất kinh doanh
NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 2BHXH : Bảo hiểm xã hội
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
Lời nói đầu
Công tác quản lý tài chính hiện nay đòi hỏi mỗi Doanh nghiệp trong quátrình tổ chức khi đạt đến một quy mô hoạt động nhất định phải thiết lập vàduy trì các bộ phận để kiểm tra, xác nhận và t vấn cho quá trình quản lý và
điều hành các hoạt động kinh tế, tài chính trong Doanh nghiệp, một trongnhững bộ phận chức năng này là bộ phận kiểm toán nội bộ (KTNB)
Kiểm toán nội bộ là một trong những công cụ hữu hiệu và có vai trò hếtsức to lớn giúp cho các nhà quản trị Doanh nghiệp có đầy đủ thông tin chínhxác về tình hình hoạt động của Doanh nghiệp mình, về các Báo cáo tài chính(BCTC) khác tạo niềm tin cho ngời sử dụng thông tin và là cơ sở để ra cácquyết định của các nhà quản trị Kể từ khi Luật Doanh nghiệp Nhà nớc ra đời
và có các điều khoản quy định về việc công khai hoá tài chính Doanh nghiệp
và KTNB đến nay, trong lĩnh vực tài chính Doanh nghiệp vấn đề KTNB đã
đ-ợc quan tâm hơn rất nhiều
Tổng Công ty (TCT) Thành An cũng là một TCT lớn, có đặc thù là một
đơn vị quân đội làm kinh tế, lại hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng cơbản (XDCB), là lĩnh vực dễ xảy ra gian lận, sai sót nên lãnh đạo TCT đã sớmnhận thức đợc sự cần thiết phải đề ra kế hoạch và đa phòng KTNB vào hoạt
động
Qua thời gian tồn tại, phòng KTNB của TCT đã khẳng định đợc vai tròkhông thể thiếu đợc Hàng năm, phòng đã tiến hành kiểm toán toàn diện đốivới toàn bộ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của TCT trong đó có kiểm
Trang 3toán khoản mục chi phí Đây là khoản mục chiếm một tỷ trọng lớn trên Báocáo kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp và cũng dễ xảy ra các sai sót trọngyếu Vì thế, khi thực tập tại TCT Thành An em đã chọn đề tài của luận văn
của mình: Hoàn thiện quy trình Kiểm toán Chi phí sản xuất kinh doanh“Hoàn thiện quy trình Kiểm toán Chi phí sản xuất kinh doanh
trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Phòng Kiểm toán nội bộ của Tổng Công ty Thành An thực hiện”
Mục đích nghiên cứu của luận văn này là trên cơ sở lý thuyết kiểm toánchi phí sản xuất kinh doanh (CPSXKD) trong kiểm toán BCTC vận dụng vàothực tiễn công tác kiểm toán ở TCT Thành An, từ đó rút ra một số bài họckinh nghiệm và đa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác KTNB tạiTCT
Luận văn ngoài lời mở đầu và kết luận bao gồm các nội dung chính sau:
Ch
ơng I : Lý luận chung về quy trình kiểm toán CPSXKD trong kiểm
toán BCTC của KTNB các Doanh nghiệp
Ch
ơng II : Thực trạng kiểm toán CPSXKD trong kiểm toán Báo cáo tài
chính do KTNB tại TCT Thành An thực hiện
Ch
ơng III : Phơng hớng và giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán
CPSXKD trong kiểm toán Báo cáo tài chính do KTNB tại TCT Thành An thựchiện
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cô giáoNguyễn Thị Hồng Thuý và các cô, chú Phòng Kiểm toán nội bộ thuộc TCTThành An để em có thể hoàn thành bài viết của mình!
Trang 4Chơng I
Lý luận chung về kiểm toán nội bộ và kiểm toán chi phí trong kiểm toán Báo cáo Tài Chính
I khái quát về kiểm toán nội bộ
1 Bản chất của Kiểm toán nội bộ
KTNB hình thành và phát triển xuất phát từ những lý do khách quan củanhu cầu quản lý của bản thân các đơn vị và tổ chức kinh tế Để hiểu rõ hơn vềbản chất của KTNB, trớc hết chúng ta nên tìm hiểu khái niệm KTNB là gì?Theo chuẩn mực thực hành KTNB do Viện KTNB Hoa Kỳ ban hành năm
1978, Kiểm toán nội bộ là một chức năng đánh giá độc lập, đ“Hoàn thiện quy trình Kiểm toán Chi phí sản xuất kinh doanh ợc thiết kế trong một tổ chức để kiểm tra, đánh giá các hoạt động của tổ chức nh là một hoạt động phục vụ cho một tổ chức ”
Mục tiêu của KTNB là giúp đỡ các thành viên của tổ chức hoàn thànhtrách nhiệm của họ một cách hiệu quả Theo Liên đoàn kế toán Quốc Tế
(IFC), kiểm toán nội bộ là Một hoạt động đánh giá đ“Hoàn thiện quy trình Kiểm toán Chi phí sản xuất kinh doanh ợc lập ra trong một Doanh nghiệp nh là một loại dịch vụ cho Doanh nghiệp đó, có chức năng kiểm tra, đánh giá và giám sát thích hợp, hiệu quả của hệ thống kiểm tra và kiểm soát nội bộ ”
Nh vậy, KTNB là một bộ phận độc lập đợc thiết lập trong đơn vị, tiến hành công việc kiểm tra và đánh giá các hoạt động phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ đơn vị Bộ phận KTNB hữu hiệu sẽ giúp cho các Doanh nghiệp có đợc những thông tin kịp thời và xác thực về các hoạt động của đơn vị
2 Lịch sử phát triển của kiểm toán nói chung và hoạt động Kiểm toán nội bộ nói riêng
2.1 Trên thế giới
Kiểm toán đợc nảy sinh từ rất sớm ngay từ thời kỳ cổ đại với ý nghĩa là
hoạt động kiểm tra tài chính nói chung và kiểm tra kế toán nói riêng Khi đó,
nhu cầu kiểm tra trong quản lý còn ít và ở mức đơn giản Tuy nhiên, vào cuốithời kỳ cổ đại, khi sản xuất phát triển, của cải ngày càng nhiều, ngời sở hữu tàisản và ngời quản lý, cất trữ tài sản đã tách rời nhau Do đó, hình thức kế toán
đơn giản không còn đáp ứng đợc nhu cầu mới của quản lý và kiểm tra độc lậptrớc hết phát sinh ở La Mã, Anh và Pháp
Từ thời trung đại trở đi đã có sự hoàn thiện và phát triển dần của kế toán
Đặc biệt, từ thế kỷ XVI, sự xuất hiện của kế toán kép đã đáp ứng đầy đủ nhucầu quản lý và an toàn tài sản thời bấy giờ
Từ những năm 30 của Thế kỷ thứ XX, kiểm tra lại có bớc nhảy đột biến:
ở Mỹ, sau cơn sốt nặng nề về tài chính năm 1929, những t tởng hiện đại về
Trang 5kiểm toán đã xuất hiện từ 1914 đến nay mới phát triển Trong quan hệ đó,KTNB cũng phát triển.
Năm 1941, Trờng Đào tạo KTV nội bộ (IIA) đợc thành lập và các chứcnăng của KTNB đợc xác định chủ yếu trong lĩnh vực tài vụ
Từ những năm 50 trở đi, KTNB phát triển vào các khía cạnh của quản lýkhác trong Doanh nghiệp, đặc biệt là hiệu quả kinh doanh và hiệu năng quảnlý
ở Cộng hòa Pháp, chức năng KTNB đã xuất hiện chính thức vào năm
1960 trong các Công ty nhánh của các tập đoàn ngoại quốc Tiếp đó, các Công
ty khác (đặc biệt là trong Ngân hàng và Vụ Tổng Thanh tra) cũng định ranhững chức năng tơng tự Đồng thời, việc du nhập KTNB vẫn tiếp tục pháttriển cùng với việc phát triển tầm cỡ của các Công ty và do mong muốn duy trì
sự ổn định và tăng hiệu quả của các Công ty Đến năm 1965 đã thành lập HộiKTV nội bộ của Pháp sau đó trở thành Viện nghiên cứu KTV và KTNB củaPháp (IFACI) vào năm 1973
Nh vậy, suốt hơn 3 thập kỷ qua, KTNB đã trở thành một hoạt động nghềnghiệp phức tạp đòi hỏi cả sự nghiên cứu, đào tạo và tổ chức tơng ứng vớichức năng và lĩnh vực hoạt động trong từng thời kỳ: Từ lĩnh vực tài chính và
xử lý thông tin đến hiệu quả kinh doanh và hiệu năng quản lý Từ quan điểmthuần túy về kế toán, nhằm phát hiện những sai sót và gian lận, KTNB đã dầndần mở rộng phạm vi hoạt động trên tất cả các lĩnh vực hoạt động của đơn vịhoặc của Doanh nghiệp, và hớng hoạt động KTNB vào việc cải thiện và nângcao chất lợng hoạt động, tăng cờng sức mạnh của cơ chế kiểm soát nội bộ.Trong Doanh nghiệp, KTNB là bộ phận chịu trách nhiệm xem xét lại một cách
định kỳ các biện pháp của Ban Giám đốc nhng hoàn toàn độc lập với các bộphận khác Đến nay, KTNB không chỉ giới hạn trong bộ phận kế toán và tàichính của Doanh nghiệp Chính vì vậy, đã xuất hiện khái niệm kiểm toán hoạt
động, kiểm toán tuân thủ cùng với khái niệm kiểm toán BCTC Và do đó,ngày nay, lĩnh vực hoạt động của KTNB cũng đợc mở rộng sang kiểm toánhoạt động, kiểm toán tuân thủ bên cạnh kiểm toán BCTC
2.2 Tại Việt Nam
ở nớc ta, hoạt động kiểm tra nói chung và kiểm tra nội bộ nói riêng đãnhiều năm thực hiện gắn liền với hoạt động kế toán và quản lý ngay từ thời kỳbắt đầu xây dựng đất nớc Tuy nhiên, trớc đây trong cơ chế kế hoạch hóa tậptrung, công tác kiểm tra và bộ máy kiểm tra cũng đợc xây dựng phù hợp vớicơ chế đó và hoạt động kiểm soát nội bộ chủ yếu thực hiện thông qua bộ máy
tự kiểm tra của kế toán, kiểm tra của Nhà nớc chủ yếu đợc thực hiện thôngqua xét duyệt quyết toán và thanh tra theo vụ việc
Trang 6Từ những năm 90, sau khi chuyển đổi cơ chế kinh tế sang kinh tế thị ờng, kiểm toán độc lập hình thành, kiểm toán Nhà nớc cũng đợc thành lập để
tr-đáp ứng đòi hỏi tất yếu của cơ chế thị trờng và cũng để theo kịp xu thế pháttriển chung của thế giới
Đến tháng 10/1997, trên cơ sở Luật Ngân sách Nhà nớc, Chính phủ đãban hành Nghị định 59/CP và Bộ Tài chính ra Quyết định số832/TC/QĐ/CĐKT và kèm theo đó là Quy chế KTNB đã đánh dấu sự hìnhthành các văn bản pháp quy trong lĩnh vực này Đến nay, hầu hết các cơ quanlớn, các TCT và đặc biệt là các TCT 90,91 đã có bộ phận KTNB tại cấp caonhất, thậm chí kể cả ở các đơn vị trực thuộc nh Ngân hàng Nhà nớc, các Ngânhàng thơng mại (Ngân hàng Công thơng, Ngân hàng Ngoại thơng, Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn…), các Tổng Công ty nh), các Tổng Công ty nh TCT Bu chínhviễn thông, TCT Xây dựng Sông Đà, TCT Dệt may…), các Tổng Công ty nhTuy nhiên, do mới ra
đời, các văn bản pháp quy đang trong thời kỳ xây dựng, việc đào tạo và bồi ỡng nghiệp vụ cho đội ngũ KTV mới đang chỉ ở bớc đầu Thêm vào đó, chứcnăng và nhiệm vụ cụ thể của KTNB cũng cha đợc quan niệm thống nhất đặcbiệt là trong kiểm toán hiệu quả kinh doanh và hiệu năng quản lý KTNB ở n-
d-ớc ta chủ yếu chỉ dừng lại ở kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động tài chính kếtoán Vì thế, đòi hỏi cần tiến hành nhiều giải pháp để xây dựng quy trình và hệthống pháp lý cho hoạt động kiểm toán, nâng cao chất lợng đội ngũ KTV đểhoàn thành tốt chức năng của mình đồng thời theo kịp xu thế chung của thếgiới
3 Chức năng của Kiểm toán nội bộ
Trớc hết, chúng ta cần phải khẳng định rằng: KTNB hình thành do nhucầu quản lý, cho nên chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu và vai trò của nó cũngtrải qua quá trình phát triển từ thấp đến cao cùng với khoa học quản lý, trình
độ và kinh nghiệm quản lý của các nhà lãnh đạo Kiểm toán có các chức năngkhách quan, cấu thành bản chất hoạt động của KTNB nh sau:
Rà soát lại hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, giám sát
sự hoạt động của hệ thống này cũng nh tham gia vào việc hoàn thiện chúngtheo hớng tuân thủ cấp trên, các đơn vị mà trớc tiên là các nguyên tắc, chuẩnmực kế toán và quản lý tài chính
Giúp chủ Doanh nghiệp kiểm tra lại các thông tin bao gồm cả cácthông tin tài chính và các thông tin tác nghiệp khác, kiểm tra việc tính toánphân loại báo cáo các thông tin thẩm định cụ thể các khoản mục cá biệt theoyêu cầu của nhà quản lý
Trang 7 Kiến nghị với các nhà lãnh đạo và các cán bộ quản lý những biệnpháp cụ thể nhằm chấn chỉnh công tác quản lý, tăng cờng kỷ luật, nâng caohiệu quả hoạt động.
4 Lĩnh vực của kiểm toán nội bộ
Lĩnh vực của KTNB bao gồm cả kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuânthủ, kiểm toán BCTC Doanh nghiệp Tùy theo từng đặc điểm và điều kiện cụthể của đơn vị mà vấn đề trọng yếu vào lĩnh vực nào là chính
4.1 Kiểm toán hoạt động (nghiệp vụ)
Kiểm toán hoạt động (nghiệp vụ) là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến
về các nghiệp vụ cụ thể trong các hoạt động khác nhau của các bộ phận hay
đơn vị đợc kiểm toán.
Kiểm toán hoạt động thờng giải quyết hai yêu cầu:
Thứ nhất, hớng vào những thành tích hiệu quả và hiệu năng, trong đó cần
xem xét việc thiết lập hệ thống thông tin và quản lý cũng nh việc điều hành ớng tới tối u hiệu quả việc sử dụng các nguồn lực
h-Thứ hai, xác minh tính trung thực của các thông tin tài chính và xác định
mức an toàn của các nghiệp vụ tài chính và chất lợng hệ thống kiểm soát nội
bộ Các hoạt động của đơn vị đợc kiểm toán đợc đánh giá bằng hai thuật ngữ:tính hiệu quả và tính hiệu năng
4.2 Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán tuân thủ là quá trình xác minh và đánh giá sự tuân thủ của
các đơn vị đợc kiểm toán đối với luật pháp, thể lệ, chế độ, các nội quy, quy chế và các hợp đồng kinh tế
Mục đích của kiểm toán tuân thủ là xác định các nội dung đợc kiểm toán
có tuân thủ theo các thủ tục hoặc nguyên tắc quản lý mà các cơ quan có thẩmquyền cấp trên đề ra hay không Cơ sở để tiến hành kiểm toán tuân thủ là dựavào sự tồn tại của các dữ liệu có thể kiểm tra với các chuẩn mực hoặc tiêuchuẩn đợc đề ra nh: các điều luật, quy tắc hoặc các chính sách và thủ tục củamột tổ chức
4.3 Kiểm toán Báo cáo tài chính
Kiểm toán BCTC là hoạt động đặc trng nhất của kiểm toán bởi nó chứa
đựng đầy đủ “Hoàn thiện quy trình Kiểm toán Chi phí sản xuất kinh doanhsắc thái kiểm toán” ngay từ khi ra đời cũng nh trong quá trình phát triển
Kiểm toán Báo cáo tài chính là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về tính trung thực, hợp lý của các báo cáo tài chính cũng nh các báo cáo tài
Trang 8chính này có đợc lập phù hợp với các nguyên tắc, các chuẩn mực kế toán đợc chấp nhận rộng rãi hay không.
Mục đích của kiểm toán BCTC đợc tiến hành để xác định xem số liệutrình bày trên BCTC có đợc lập phù hợp với các nguyên tắc kế toán chung đợcthừa nhận và có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của đơn vịhay không Các BCTC đợc quan tâm và kiểm toán nhiều nhất là bảng tổng kếttài sản, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và báo cáo lu chuyển tiền tệ.Trong điều kiện nớc ta hiện nay, KTNB thực hiện kiểm toán BCTC là chủyếu Lý do đó là do những nguyên nhân khách quan sau:
Nền kinh tế ngày càng phát triển, các nghiệp vụ của các Doanh nghiệpngày càng có khối lợng nhiều và phức tạp nên ngời chủ sở hữu hoặc ngời quản
lý cấp trên không thể dễ dàng tiếp xúc với các nghiệp vụ đó để kiểm tra hiệuquả của hoạt động một cách vừa ý đợc Do đó, chủ Doanh nghiệp cần có sự trợgiúp Việc giúp đỡ này phải giao cho một ngời hoặc một số ngời trực tiếpkiểm tra các hoạt động và báo cáo lại cho chủ Doanh nghiệp Nh vậy, KTNB
đợc hình thành một cách chính thức
Trải qua thời gian, tình hình đã thay đổi đáng kể Hoạt động ở các tổchức không ngừng tăng về khối lợng và mức độ phức tạp Những vấn đề vềquản lý nảy sinh lại gây sức ép mới đối với các cấp quản lý cao hơn Và cũnghoàn toàn tự nhiên khi nhà quản lý tìm thấy đợc khả năng sử dụng tốt hơncông việc của KTNB có phạm vi ngày càng rộng rãi hơn, ngoài lĩnh vực kếtoán, thì xu hớng đã chuyển vào lĩnh vực kiểm soát kế toán, tài chính và phitài chính Nh vậy, KTNB ra đời và phát triển cũng là xuất phát từ nhu cầuquản lý của bản thân đơn vị
Bên cạnh đó, thực tế cho thấy, việc thuê KTV của các Công ty kiểmtoán bên ngoài còn có một số vấn đề bất cập và khó khăn Đặc biệt là đối vớicác Doanh nghiệp lớn, có nhiều đơn vị trực thuộc thì kiểm toán bên ngoàikhông thể thực hiện hoàn thành 100% khối lợng công việc đợc Đồng thời,nếu có KTNB hoạt động hiệu quả thì hệ thống kiểm soát nội bộ mạnh hơn.Ngoài ra, việc sử dụng KTV nội bộ còn giúp giảm đợc chi phí kiểm toán vàhơn thế nữa là để KTV bên ngoài có những quyết định kiểm toán chính xác,phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị
Với tầm quan trọng đó, việc thiết lập bộ phận KTNB là rất cần thiết Nhất
là đối với các Doanh nghiệp nhà nớc, theo Quyết định 832/TTCP/QĐ/CĐKT
ngày 28/10/1997 về việc ban hành quy chế KTNB, Điều 3 quy định “Hoàn thiện quy trình Kiểm toán Chi phí sản xuất kinh doanhDoanh nghiệp phải thờng xuyên tổ chức KTNB nhằm đánh giá về chất lợng và độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính, về bảo vệ an toàn tài sản, về chấp hành luật pháp ”
Trang 9 Mặt khác, mục tiêu của KTNB là phục vụ cho điều hành và quản lýkinh doanh, nên việc kiểm toán báo cáo là rất cần thiết, KTV nội bộ có mốiquan hệ mật thiết với kế toán và những vấn đề tài chính và một số kỹ năngtrong các lĩnh vực này đợc coi là cực kỳ quan trọng
Đối với Doanh nghiệp nhà nớc, chủ sở hữu là nhà nớc, vì vậy KTVphải chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và với cơ quan quản lý cấp trên Chính vìvậy, thực hiện kiểm toán BCTC lại càng cần thiết hơn, vì qua đó giúp các chủDoanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, hợp lý của các BCTC đốivới nhà nớc, nh quy định trong Nghị định 59/CP Nhà nớc quy định phải có sựthẩm tra và ký duyệt của KTNB trong BCTC của Doanh nghiệp nhà nớc là
đúng đắn và tạo độ tin cậy cho BCTC của Doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh trong kiểm toán báo cáo tài chính
1 Chi phí sản xuất kinh doanh với vấn đề kiểm toán
1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh
Để tiến hành một cuộc kiểm toán CPSXKD trớc hết ta cần hiểu CPSXKD
là gì?
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí
về lao động sống và lao động vật hóa cần thiết cho quá trình hoạt động SXKD
mà phải chi ra trong một thời kỳ nhất định (thờng là tháng, quý, năm).
CPSXKD bao gồm nhiều loại:
Chi phí về lao động sống là chi phí về tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng đợc tính vào chi phí Khoản này bao hàm yếu tố sức lao động, là mộttrong các yếu tố của bất kỳ nền sản xuất xã hội nào
Chi phí về lao động vật hóa bao gồm cả chi phí khấu hao, chi phí nguyênvật liệu Trong chi phí về lao động vật hóa bao hàm hai yếu tố cơ bản trên cònlại là t liệu lao động và đối tợng lao động của nền sản xuất xã hội
Ngoài ra, chi phí sản xuất còn đợc hiểu nh sau: là những chi phí phát sinh liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong phạm vi phân xởng Nh vậy chi phí sản xuất bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị nguyên vật liệu chính, nguyênvật liệu phụ, nhiên liệu…), các Tổng Công ty nh ợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm đ
Đối với nguyên vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tợngtập hợp chi phí riêng biệt (bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, lao vụ, phân x-ởng…), các Tổng Công ty nh) thì hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó
Trang 10Chi phí nhân công trực tiếp: là khoản thù lao lao động phải trả cho nhâncông trực tiếp sản xuất, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh lơng chính, l-
ơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lơng (phụ cấp khu vực, phụ cấp độchại, phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp làm ca đêm…), các Tổng Công ty nh) Ngoài ra, chi phí NCTTcòn bao gồm các khoản đóng góp cho quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sửdụng lao động chịu và đợc tính vào CPSXKD theo tỷ lệ nhất định với tiền lơngphát sinh của nhân công sản xuất
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sảnphẩm sau chi phí NCTT và chi phí NVLTT Đây là những chi phí phát sinhtrong phạm vi các phân xởng, bộ phận sản xuất của Doanh nghiệp
1.2 Phân loại chi phí
Theo quy định hiện hành, chi phí của Doanh nghiệp bao gồm: chi phí cáchoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí các hoạt động khác
Chi phí sản xuất kinh doanh:
Chi phí của Doanh nghiệp là toàn bộ chi phí trực tiếp, chi phí quản lý…), các Tổng Công ty nh
và các chi phí có liên quan khác mà Doanh nghiệp đã chi ra để thực hiện quátrình SXKD nh: tiền lơng và các khoản có tính chất lơng, chi phí về nguyên,nhiên vật liệu, khấu hao TSCĐ, công cụ, dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí quản lý, các khoản trích nộp theo quy định của Nhà nớc nh BHXH,BHYT, KPCĐ…), các Tổng Công ty nh và các chi phí bằng tiền khác
Khi xác định CPSXKD của Doanh nghiệp, cần phải phân biệt rõ ràng cáckhoản chi phí mà không đợc tính vào các khoản chi phí sau:
Chi đi công tác vợt định mức
Chi phí sản xuất kinh doanh vợt định mức quy định
Các khoản tiền do vi phạm pháp luật nh vi phạm các luật thuế, chế
đọ kế toán thống kê, luật giao thông…), các Tổng Công ty nh
Các khoản chi đầu t XDCB, chi mua sắm TSCĐ hữu hình và vô hình
Các khoản chi thuộc nguồn kinh phí đài thọ nh các khoản chi sựnghiệp đợc ngân sách Nhà nớc cấp, các khoản chi do cơ quan cấp trên cấphoặc các tổ chức khác hỗ trợ chi trả tiền vay đầu t XDCB cha hoàn thành đavào sử dụng
Các khoản chi ủng hộ các cơ quan, các tổ chức xã hội
Các chi phí hoạt động khác:
Các chi phí cho các hoạt động khác bao gồm chi phí hoạt động tài chính
và chi phí khác Trong đó:
Trang 11Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí đầu t tài chính ra ngoàiDoanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng các nguồn vốn hợp lý, tăng thêm thunhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp
Chi phí hoạt động khác là các khoản chi phí không phát sinh thờngxuyên trong hoạt động SXKD của Doanh nghiệp
Chi phí sản xuất kinh doanh là một khoản chi phí chiếm tỷ trọng tơng đốilớn trên BCTC của Doanh nghiệp Vì vậy, bên cạnh những đặc điểm chungcủa kiểm toán chi phí thì quá trình kiểm toán CPSXKD cũng đặt ra yêu cầu
mà KTV phải tuân thủ và một số khó khăn nhất định thờng gặp trong quátrình kiểm toán chi phí
Về hệ thống chứng từ:
Chứng từ kế toán là giấy tờ mang tính chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế
đã thực sự phát sinh và hoàn thành Đối với CPSXKD, chứng từ kế toán thờngbao gồm:
Phiếu xuất kho, phiếu báo vật t còn lại, phiếu sử dụng vật t…), các Tổng Công ty nh
Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lơng, bảng thanh toán tiền ởng, phiếu BHXH…), các Tổng Công ty nh
th- Bảng tính khấu hao TSCĐ…), các Tổng Công ty nh
Chứng từ về dịch vụ mua ngoài: Hóa đơn tiền điện, tiền nớc…), các Tổng Công ty nh
Ngoài ra còn có chứng từ nh: Bảng phân bổ tiền lơng, bảng phân bổnguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ…), các Tổng Công ty nh
Về hệ thống tài khoản kế toán:
Tài khoản kế toán sử dụng để hạch toán chi phí bao gồm:
Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung
Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 12Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh (kê khai thờng xuyên)
Hệ thống sổ sách kế toán
Hiện nay có 4 hình thức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Nhật ký
sổ cái, Chứng từ ghi sổ Tùy từng điều kiện cụ thể mà Doanh nghiệp có thểchọn một trong các hình thức sổ trên Đồng thời Doanh nghiệp cũng mở sổ chitiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí
Các nguyên tắc cơ bản trong hạch toán
Trong quy trình hạch toán, kế toán chi phí phải tuân thủ các nguyên tắc
kế toán đã đợc xác định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01- Chuẩn mực chung gồm các nguyên tắc: Cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc,
nhất quán, thận trọng, trọng yếu Riêng đối với hạch toán chi phí sản xuấtkinh doanh cần đặc biệt chú ý đến 3 nguyên tắc sau:
Nguyên tắc thận trọng: Việc hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh phải
đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, tuân thủ nguyên tắc giá thực tế, chi phí phảighi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
Nguyên tắc phù hợp: Hạch toán chi phí phải đúng đối tợng chịu chi phí,
đúng thời kỳ và phù hợp với doanh thu trong kỳ, chi phí tơng ứng với doanhthu trong kỳ gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trớchoặc chi phí phải trả nhng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
Nguyên tắc nhất quán: Các nguyên tắc và chính sách kế toán phải ápdụng nhất quán giữa các kỳ kế toán, nếu có thay đổi thì phải trình bày nguyênnhân và ảnh hởng của nó tới công tác hạch toán
Kết chuyển chi phí NVLTT
Kết chuyển chi phí NCTT
Kết chuyển chi phí
SXC
Nhập kho hoặc gửi bán
Tiêu thụ thẳng không qua kho
Trang 13Đây là 3 nguyên tắc cơ bản chi phối quá trình hạch toán chi phí sản xuấtkinh doanh, đó cũng là các nguyên tắc mà kiểm toán viên phải căn cứ vào đểtiến hành kiểm toán chi phí sản xuất kinh doanh.
2 Kiểm toán chi phí sản xuất kinh doanh trong kiểm toán Báo cáo tài chính
2.1 Kiểm toán chi phí sản xuất kinh doanh với vấn đề kiểm toán.
Có mối liên hệ chặt chẽ với chỉ tiêu phản ánh trên Bảng cân đối kếtoán (CĐKT) Nên nếu có sai phạm về khoản mục CPSXKD sẽ ảnh hởng đếnkết quả trên Bảng CĐKT, và nh thế sẽ không phản ánh đúng kết quả SXKDcủa Doanh nghiệp
Luôn gắn chặt chẽ với các chỉ tiêu thu chi tiền mặt, tiền gửi, nhậpxuất vật t, hàng hóa…), các Tổng Công ty nhĐó là những yếu tố động nhất, linh hoạt nhất và dễ xảy
ra những gian lận nhất
Là cơ sở để xác định các chỉ tiêu lợi nhuận và các loại thuế khác nênrất nhạy cảm với các gian lận trong việc xác định mức lợi nhuận, thuế thunhập…), các Tổng Công ty nh của Doanh nghiệp, cho nên thông qua việc kiểm tra, đối chiếu và thựchiện các thủ tục kiểm toán đối với CPSXKD, có thể phát hiện ra những sai sót,gian lận trong việc hạch toán và xác định các chỉ tiêu đó…), các Tổng Công ty nh
Việc ghi nhận CPSXKD phải căn cứ vào các chuẩn mực kế toán,chế độ kế toán Việt Nam, các chính sách có liên quan đến chi phí Hơn nữa,việc hạch toán và ghi sổ đợc thực hiện tùy theo từng loại hình Doanh nghiệp
do áp dụng việc phân bổ chi phí, hạch toán hàng tồn kho, tính giá thành sảnphẩm, đánh giá sản phâm dở dang…), các Tổng Công ty nh có khác nhau Cho nên, kiểm toán phảithực hiện theo một chơng trình phù hợp với từng Doanh nghiệp
Có liên quan chặt chẽ đến các tài khoản trên Bảng CĐKT cũng nhnhững phần hành kiểm toán khác nh hàng tồn kho, các khoản phải trả Do đó,trong quá trình kiểm toán cần kết hợp với các phần hành khác
2.2 Những rủi ro thờng gặp trong kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh
Để định hớng cho hoạt động kiểm toán, KTV phải nhận thức đợc nhữngrủi ro gặp phải khi tiến hành kiểm toán
Chi phí phản ánh trên báo cáo, sổ sách kế toán cao hơn thực tế:
Trớc hết, Doanh nghiệp đã hạch toán vào CPSXKD những chi phíkhông có chứng từ hoặc có nhng không hợp lệ
Doanh nghiệp đã hạch toán vào CPSXKD cả những khoản chi màkhông đợc hạch toán vào CPSXKD nh các khoản do vi phạm pháp luật, các
Trang 14khoản chi phí kinh doanh, chi phí đi công tác vợt quá định mức quy định, cáckhoản chi đầu t XDCB, mua sắm TSCĐ, các khoản chi ủng hộ các cơ quan, tổchức, xã hội…), các Tổng Công ty nh
Cán bộ nghiệp vụ có sự nhầm lẫn trong việc tính toán, ghi sổ do đó
đã làm sổ sách, báo cáo kế toán tăng lên so với số phản ánh trên chứng từ kếtoán
Doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí các khoản chi mà theo quy
định khoản chi này phải hạch toán vào năm sau
Doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí trong năm các khoản thực tế
đã chi nhng do nội dung, tính chất hoặc độ lớn của khoản chi nên theo quy
định các khoản chi này cho nhiều kỳ SXKD
Chi phí phản ánh trên báo cáo, sổ sách thấp hơn thực tế:
Có một số khoản chi thực tế đã chi, nhng vì chứng từ thất lạc màDoanh nghiệp không có các biện pháp cần thiết để có chứng từ hợp lệ nên sốkhoản chi này đợc hạch toán vào chi phí trong kỳ
Có một số khoản chi thực tế đã ghi nhng do ngời đợc giao nhiệm vụ
đã hoàn thành nhng đến cuối kỳ kế toán số cán bộ này vẫn không làm các thủtục thanh toán do đó các khoản chi này vẫn cha đợc hạch toán vào chi phítrong kỳ
Doanh nghiệp đã theo dõi và hạch toán các khoản chi tiêu cho nhữngcông việc cha hoàn thành trong kỳ kế toán (chi phí dở dang) cao hơn so vớichi phí thực tế của những công việc này
Các loại và đối tợng công việc phản ánh trên sổ sách, báo cáo kếtoán còn có sự nhầm lẫn, không đúng với thực tế
Trên đây là những sai phạm thờng gặp đối với CPSXKD đồng thời cũng
là những rủi ro khi kiểm toán khoản mục CPSXKD Do đó, khi kiểm toán,KTV phải xây dựng những mục tiêu kiểm toán phù hợp để phát hiện những saiphạm đó để hạn chế tối đa rủi ro kiểm toán
2.3 Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200, khoản 11 xác định:
Mục tiêu kiểm toán tài chính là giúp cho KTV và Công ty kiểm toán đa
ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có đợc dựa trên cơ sở chế độ kế toán hiện hành hoặc đợc chấp nhận có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không.
Trang 15Mục tiêu kiểm toán còn giúp cho đơn vị đợc kiểm toán thấy đợc nhữngtồn tại sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lợng thông tin tài chính của
đơn vị
Trang 16Biểu 1: Mục tiêu kiểm toán chi phí sản xuất kinh doanh
Mục tiêu chung Mục tiêu kiểm toán chi phí sản xuất kinh doanh
Tính đầy đủ Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến trong kỳ đều phải phản ánh
trên sổ sách kế toán của đơn vị một cách đầy đủ, đúng kỳ và đảm bảo không có sai sót trọng yếu phát sinh.
Tính có thật Xem xét tính trung thực trên các chứng từ chi phí phát sinh: chứng
từ nhập xuất vật t cho sản xuất, chứng từ chi phí bằng tiền mua ngoài phục vụ cho sản xuất, chi phí lơng và các khoản trích theo l-
ơng…), các Tổng Công ty nh Tính chính xác Các khoản phát sinh trong kỳ phải đợc phản ánh đúng giá trị thực
của nó và phù hợp với chứng từ gốc đính kèm Số liệu trên các tài khoản có đợc chính xác và có sự phù giữa các sổ cái, sổ chi tiết và BCTC hay không.
Tính tuân thủ Đơn vị có thực hiện nhất quán trong việc áp dụng các thủ tục,
chính sách ghi nhận chi phí hay không Việc xác định chi phí đợc thực hiện theo đúng chế độ và chuẩn mực kế toán hay không Đơn
vị có tuân thủ các hợp đồng lao động đã ký với ngời lao động hay không.
Trình bày và khai báo Các nghiệp vụ phát sinh phải đợc trình bày đúng tài khoản Việc
kết chuyển số liệu giữa sổ kế toán
Đánh giá đúng Các nghiệp vụ đợc phản ánh đúng số tiền thực tế.
3 Quy trình kiểm toán nội bộ khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh tại các Doanh nghiệp
Theo Quy chế KTNB ban hành kèm Quyết định số832/TTCP /QĐ/CĐKT ngày 28/10/1997 của Bộ trởng Bộ Tài chính, quy trìnhKTNB đối với BCTC cũng không có sự khác biệt so với kiểm toán độc lập Dovậy cũng bao gồm 4 bớc sau:
Lập kế hoạch và lựa chọn phơng pháp kiểm toán
Chuẩn bị kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Cụ thể, quy trình kiểm toán khoản mục CPSXKD trong BCTC nh sau:
3.1 Lập kế hoạch và lựa chọn phơng pháp kiểm toán.
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên và đặc biệt quan trọng củamỗi cuộc kiểm toán Giai đoạn này chi phối tới chất lợng và hiệu quả chungcủa toàn bộ cuộc kiểm toán Do vai trò quan trọng của việc lập kế hoạch kiểmtoán, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300- Lập kế hoach kiểm toán - Đoạn
2 quy định: KTV phải lập kế hoạch cho mỗi cuộc kiểm toán để có thể đảm“Hoàn thiện quy trình Kiểm toán Chi phí sản xuất kinh doanh
bảo rằng cuộc kiểm toán đợc tiến hành một cách có hiệu quả ” và “Hoàn thiện quy trình Kiểm toán Chi phí sản xuất kinh doanhKế hoạch kiểm toán phải đợc lập cho mọi cuộc kiểm toán” Kế hoạch kiểm toán gồm 3
Trang 17bộ phận: Kế hoạch kiểm toán chiến lợc, kế hoạch kiểm toán tổng thể, chơngtrình kiểm toán Trong đó:
Kế hoạch kiểm toán chiến lợc phải đợc lập cho các cuộc kiểm toánlớn về quy mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán BCTC củanhiều năm
Kế hoạch kiểm toán tổng thể phải đợc lập cho mọi cuộc kiểm toán,trong đó mô tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán
Chơng trình kiểm toán phải đợc lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểmtoán, trong đó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểmtoán cần thiết để thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng thể
Cụ thể trong giai đoạn này, KTV cần phải tiến hành những công việc sau:
Kiểm toán viên cần lập ra chơng trình, kế hoạch cụ thể và xác địnhnội dung, phạm vi, thời gian tiến hành công việc kiểm toán
Trên cơ sở các thông tin thu thập đợc, các kiểm toán viên tiến hànhxác định quy mô cuộc kiểm toán; lựa chọn phơng pháp, cách thức tiến hànhkiểm toán, biện pháp tổ chức thực hiện; tổ chức lực lợng kiểm toán
Có thể khái quát các bớc công việc của giai đoạn lập kế hoạch kiểmtoán theo sơ đồ sau:
Trang 18Sơ đồ 2: Sơ đồ lập kế hoạch và thiết kế phơng pháp kiểm toán
Kiểm toán khoản mục CPSXKD là một bộ phận của kiểm toán BCTC
do đó bớc lập kế hoạch và lựa chọn phơng pháp kiểm toán cũng đợc tiến hành
nh trên
3.2 Chuẩn bị kiểm toán.
Trong Hệ thống Chuẩn mực KTNB Hoa Kỳ cũng có quy định trong
Chuẩn mực số 420- Xem xét và đánh giá thông tin: “Hoàn thiện quy trình Kiểm toán Chi phí sản xuất kinh doanhKTV nội bộ phải thu thập, phân tích, diễn đạt thông tin và chuẩn bị tài liệu để chứng minh cho những kết quả đạt đợc ”
Cụ thể, các công việc KTV nội bộ cần tiến hành khi chuẩn bị kiểm toánBCTC bao gồm:
Nghiên cứu các văn bản, tài liệu liên quan đến tình hình hoạt độngkinh doanh của Doanh nghiệp, nhiệm vụ kế hoạch và các điều kiện, biện pháp,chính sách, quy định của Doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh sẽ kiểm toán Sơ
bộ đánh giá những thay đổi về điều kiện và môi trờng hoạt động kinh doanh
ảnh hởng đến các hoạt động của Doanh nghiệp
Tìm hiểu chính sách, quy định mới và các chủ trơng, biện pháp phátsinh trong kế toán, kiểm toán
Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng và thực hiện thủ tục phân tích
Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn
thảo ch ơng trình kiểm toán
Trang 19 Xem xét các báo cáo, tài liệu, hồ sơ kiểm toán trớc đó (nếu có), kểcả các tài liệu bên ngoài Doanh nghiệp có liên quan đến cuộc kiểm toán; tómtắt các thông tin cần phải kiểm tra trong quá trình kiểm toán sắp tới; thu thập
và chuẩn bị các mẫu, các chơng trình, các chỉ dẫn cho cuộc kiểm toán sẽ đợctiến hành
Những b ớc cần tiến hành trong giai đoạn Chuẩn bị kiểm toán đ ợc triểnkhai đối với khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh nh sau:
Thu thập thông tin về đơn vị đợc kiểm toán bao gồm: Quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm; đặc điểm của đơn vị; phơng pháp kế toán ; các quy
định về quản lý và kiểm soát nội bộ đối với sản phẩm của đơn vị đợc kiểmtoán Để có đợc các thông tin này, KTV có thể trao đổi trực tiếp với các nhânviên kế toán hoặc các bộ phận khác có liên quan Ngoài ra, KTV cần nghiêncứu các nội quy, quy chế, quy định của đơn vị về quản lý sản phẩm để nắmvững, làm căn cứ khi tiến hành hoạt động kiểm toán Đồng thời, KTV có thểnghiên cứu các tài liệu kiểm toán mà KTV nội bộ đã tiến hành trong các kỳ kếtoán trớc
Sau khi thu thập đầy đủ thông tin, KTV căn cứ vào các thông tin đã
đợc thu thập tiến hành đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chi phí sản
xuất sản phẩm Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ đợc đánh giá là hoạt động hữuhiệu thì KTV có thể giảm bớt các thủ tục kiểm tra chi tiết và ngợc lại Đánhgiá hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
đối với khoản mục chi phí sản xuất sản phẩm, thực hiện thủ tục kiểm soát và
đánh lại mức độ kiểm soát ban đầu
Kết thúc giai đoạn này, KTV cần chuẩn bị sẵn chơng trình kiểm toán đối với khoản mục
Cụ thể, chơng trình kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh :
Tài liệu cần thu thập
1 Bảng CĐKT; Báo cáo kết quả SXKD; Bảng cân đối tài khoản
2 Bảng tổng hợp và giá thành sản phẩm
3 Báo cáo giá vốn hàng bán
4 Sổ cái các tài khoản
5 Sổ chi tiết các tài khoản
Thủ tục kiểm toán
Thủ tục kiểm soát
1 Tìm hiểu các đặc thù về quản lý, cơ cấu tổ chức bộ phận sản xuất, cácquy định, chính sách liên quan đến hoạt động sản xuất của đơn vị
2 Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hạch toán
Trang 203 Kiểm tra tính độc lập giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý sản xuất.
4 Kiểm tra việc tuân thủ các thủ tục các thủ tục kiểm soát nội bộ của
Thủ tục kiểm tra chi tiết
1 Đối chiếu số liệu trên Bảng CĐKT, BCKQKD với số liệu của sổ cái,
sổ chi tiết chi phí
2 Đối chiếu số liệu trên Bảng tổng hợp với số liệu trên sổ cái, sổ chi tiết
3 Đối chiếu số liệu về giữa bộ phận kế toán với các bộ phận khác có liênquan
4 Kiểm tra chi tiết 100% chứng từ gốc đối với các nghiệp vụ giảm chiphí, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí có nội dung bất th-ờng
5 Kiểm tra chọn mẫu một số nghiệp vụ kinh tế trong sổ chi tiết chi phí,
đối chiếu với chứng từ gốc có liên quan để kiểm tra tính hiện hữu đối với cácnghiệp vụ này
6 Chọn mẫu một số chứng từ liên quan đến nghiệp vụ về chi phí đốichiếu với sổ chi tiết để kiểm tra tính đầy đủ của các nghiệp vụ này
3.3 Thực hiện kiểm toán.
Theo Chuẩn mực kiểm toán số 420 của Hoa Kỳ: Kiểm toán viên phải “Hoàn thiện quy trình Kiểm toán Chi phí sản xuất kinh doanh
thu thập, phân tích, diễn đạt thông tin và chuẩn bị tài liệu để chứng minh cho những kết quả đạt đợc ”
Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phơng pháp kiểm toán thích hợp để thu thập bằng chứng kiểm toán Đó là quá trình triển khai một
cách chủ động và tích cực kế hoạch, chơng trình kiểm toán nhằm đa ra ý kiếnxác thực về mức độ trung thực và hợp lý của BCTC trên cơ sở những bằngchứng kiểm toán đầy đủ và tin cậy Quá trình kiểm toán chi phí sản xuất kinhdoanh đợc tiến hành cụ thể cho từng khoản mục chi phí theo trình tự sau:Kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm soát; thực hiện các thủ tụcphân tích và thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với khoản mục CPSXKD:
Trang 21 Kiểm toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu
Kiểm toán khoản mục chi phí nhân công
Kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất chung
Kiểm toán khoản mục CPSXKD dở dang và tính giá thành sảnphẩm
3.3.1 Kiểm toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Thực hiện thủ tục phân tích:
Thực hiện thủ tục phân tích đối với khoản mục chi phí nguyên vật liệu là việc phân tích số liệu, các tỷ suất quan trọng liên quan đến chi phí nguyên vật liệu Qua đó, tìm ra các chênh lệch hoặc mâu thuẫn của khoản mục này.
Một số chỉ tiêu quan trọng mà KTV thờng sử dụng khi phân tích khoảnmục chi phí nguyên vật liệu là: Tỷ suất chi phí nguyên vật liệu/Tổng giá thànhsản phẩm hoàn thành trong kỳ; Tỷ suất tổng chi phí nguyên vật liệu sử dụngtrong kỳ/Tổng khối lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Phân tích tỷ suất trên cho phép KTV thấy đợc tính hợp lý của chi phínguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất Đặc biệt, qua việc đối chiếu tỷ suất chiphí nguyên vật liệu/Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ của doanhnghiệp, KTV sẽ dễ dàng phát hiện các biến động bất thờng trong chi phínguyên vật liệu
Ngoài ra, KTV còn sử dụng thủ tục phân tích xu hớng bằng cách so sánhchi phí nguyên vật liệu giữa các tháng, quý, năm với nhau để phát hiện nhữngbiến động bất thờng
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát:
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra các quy định về chi phí nguyên vật liệu và sự tuân thủ các quy định này tại đơn vị đợc kiểm toán Cụ
thể, KTV xem xét một số vấn đề sau:
Xem xét việc tổ chức quản lý và theo dõi quá trình sản xuất ở các bộphận sản xuất: có bộ phận kiểm tra chất lợng, có nhân viên thống kê kết quảsản xuất tại các bộ phận không?
Kiểm tra việc ghi nhật ký và lập báo cáo định kỳ của bộ phận sảnxuất, quy trình làm việc của bộ phận kiểm tra chất lợng, tính độc lập của cáccán bộ làm nhiệm vụ này bằng cách độc lập xem xét các báo cáo kế toán của
bộ phận sản xuất; phỏng vấn nhân viên đơn vị về tổ chức nhân sự tại các bộphận sản xuất
Quan sát việc quản lý, bảo quản vật t, sản phẩm dở dang ở các phânxởng, tổ, đội sản xuất; tìm hiểu quy trình, thủ tục kiểm kê và tính giá sảnphẩm dở dang
Trang 22 Xem xét quy trình lập, luân chuyển, kiểm tra và sử dụng chứng từ
kế toán và các tài liệu có liên quan đến chi phí nguyên vật liệu; kiểm tra việcghi sổ kế toán và quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu của bộ phận kếtoán bằng phỏng vấn nhân viên và quan sát thực tế tại đơn vị khách hàng
Xác minh xem việc đối chiếu số liệu giữa các bộ phận kho và bộphận kế toán, giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết có đợc thực hiện thờngxuyên không thông qua phỏng vấn nhân viên của đơn vị và kiểm tra dấu hiệukiểm soát nội bộ
Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết:
Các thủ tục kiểm tra chi tiết đợc thực hiện đối với khoản mục chi phíNVLTT nh sau:
Phân tích, đối chiếu giá trị nguyên vật liệu xuất kho (phát sinh CóTK152) với tổng chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ đợc tập hợp vàobên Nợ các TK 621; TK 623; TK 627 (6272); TK 641 (6412); TK 642 (6422)
Đối chiếu lợng vật t cấp dùng (trên Bảng tổng hợp nguyên vật liệuxuất dùng) với Báo cáo sử dụng vật t
Độc lập cộng dồn và đối chiếu các sổ kế toán theo dõi chi phínguyên vật liệu
Kiểm tra chi tiết chứng từ liên quan đến nhập, xuất vật t KTV tiếnhành chọn mẫu một số Phiếu xuất kho dùng cho sản xuất để xem xét trờnghợp nào hạch toán sai hoặc không đúng tài khoản Đồng thời, KTV có thểkiểm tra một số Phiếu nhập kho để đảm bảo giá trị nguyên vật liệu nhập kho
đợc ghi sổ đúng đắn
Sau khi kiểm tra, KTV nếu thấy có sự chênh lệch kiểm toán thì phải điềutra về tính chất và nguyên nhân chênh lệch, cân nhắc tính trọng yếu của cácchênh lệch kiểm toán
3.3.2 Kiểm toán chi phí tiền lơng
Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát:
Xem xét các văn bản quy định của Nhà nớc và của Doanh nghiệp về lao
động, tiền lơng và liên quan đến lao động, tiền lơng nh: các quy định về tuyểndụng và quản lý lao động, nội quy, quy chế về quản lý và sử dụng lao động,thỏa ớc lao động và đại diện cho tập thể ngời lao động
Kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Nhà nớc và của Doanh nghiệp vềlao động, tiền lơng và các vấn đề liên quan đến lao động, tiền lơng
Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý lao động và tiền lơng
Thực hiện một số thủ tục phân tích:
So sánh chi phí tiền lơng giữa các kỳ, các bộ phận với nhau; giữa chiphí tiền lơng với sản lợng sản phẩm sản xuất ra hoặc doanh thu đã thực hiện
Trang 23 So sánh tỷ lệ chi phí tiền lơng gián tiếp với tiền lơng trực tiếp, giữatiền lơng gián tiếp và tiền lơng trực tiếp của kỳ này với kỳ trớc.
So sánh mức đơn giá tiền lơng của kỳ này với mức đơn giá tiền lơngcủa kỳ trớc
Qua đó, KTV sẽ thấy đợc những thay đổi không bình thờng về nguyênnhân của nó
Thực hiện kiểm tra chi phí tiền l ơng đối với một số kỳ đ ợc chọntrong năm:
Đối chiếu danh sách, họ tên, mức lơng của cán bộ viên chức trong
hồ sơ lao động đối với danh sách họ tên, mức lơng cán bộ viên chức trongBảng lơng
Đối chiếu số giờ công, ngày công trên Bảng tính lơng với Bảngchấm công Đối chiếu số lợng sản phẩm đã sản xuất ra của từng lao động hoặctập thể lao động trên Bảng tính lơng với số lợng sản phẩm đã nhập kho củatừng lao động hoặc tập thể lao động trên sổ theo dõi, báo cáo của bộ phận sảnxuất
Kiểm tra tính chính xác, hợp lý của việc áp dụng đơn giá và tính
l-ơng đối với ngời lao động trên Bảng tính ll-ơng
Kiểm tra việc tính và khấu trừ các khoản phải trừ ngời lao độngtrong Bảng tính lơng
Kiểm tra việc tính và phân bổ tiền lơng vào sản phẩm sản xuất ratrong kỳ
Kiểm tra, đối chiếu tổng số tiền lơng đã tính trên Bảng lơng với sốtiền đi trên chứng từ trả lơng
Thực hiện các thủ tục kiểm tra đối với các khoản trích trên tiền l ơngnh
: Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Kinh phí công đoàn(KPCĐ):
Đối với BHXH, BHYT mức trích nộp đợc tính trên lơng cơ bản cònKPCĐ đợc tính trên Tổng quỹ lơng mà đơn vị đợc hởng Riêng đối với BHXH,khi kiểm tra cần xem xét đối chiếu số liệu đơn vị đã hạch toán với biên bản
đối chiếu xác nhận giữa đơn vị với cơ quan BHXH
3.3.3 Kiểm toán chi phí sản xuất chung
Thử nghiệm kiểm soát đối với chi phí sản xuất chung:
Xem xét các văn bản quy định của Nhà nớc và Doanh nghiệp vềquản lý và hạch toán chi phí SXC
Kiểm tra việc thực hiện các thủ tục quy định đối với việc quản lý vàhạch toán khoản mục chi phí SXC
Thực hiện thủ tục phân tích:
Trang 24 So sánh khoản mục chi phí sản xuất chung của kỳ này với các kỳ
tr-ớc để có thể nhận xét tổng quát tình hình thực hiện trong kỳ, những bất hợp lýcần đi sâu để làm rõ nguyên nhân
So sánh tỷ trọng chi phí SXC chung với tổng chi phí, tổng doanh thugiữa kỳ kế toán này với các kỳ kế toán khác để có thêm thông tin cần thiếtgiúp cho việc lựa chọn những nội dung cần đi sâu trong quá trình kiểm toán
So sánh mức chi phí SXC thực tế với dự toán chi phí đã lập Nếuphát hiện những khác biệt lớn thì phải đi sâu làm rõ lý do về khác biệt đó
Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết:
Trong quá trình kiểm toán, KTV phải đặc biệt chú ý đến kết quả thu đợc
từ việc thực hiện các thủ tục phân tích; đi sâu kiểm tra, soát xét các khoản chi
có mức biến động bất thờng; các khoản chi có mức thực tế cao hơn dự toánchi, các khoản chi có thay đổi nhiều so với năm trớc, tháng trớc, các khoản chiphí mới phát sinh bất thờng; chú ý kiểm tra các khoản chi phí dịch vụ muangoài và các khoản chi phí bằng tiền khác
Lập bảng tổng hợp các khoản chi phí SXC phát sinh trong kỳ, trong đóliệt kê chi tiết các khoản chi cần đi sâu kiểm tra, sau đó kiểm tra chi tiết hồ sơ
và chứng từ gốc liên quan đến các khoản chi đó
Để giảm bớt thời gian kiểm toán và những trùng lắp không cần thiết,trong quá trình khảo sát và kiểm tra khoản mục chi phí SXC, cần lu ý kiểm trakết hợp đối chiếu với các khoản mục liên quan trên Bảng CĐKT nh: Khoảnmục chi phí vật liệu hàng tồn kho; Khoản mục khấu hao TSCĐ với khoảnmục hao mòn TSCĐ; Khoản mục dịch vụ mua ngoài với khoản mục phải trảngời bán, tiền mặt, tiền gửi; Khoản mục chi phí khác bằng tiền với khoản mụctiền mặt và tiền gửi
Kiểm tra các khoản mục phát sinh làm giảm chi phí SXC, trong đó chú ý
đối chiếu với các quy định hiện hành để có đợc những đánh giá đúng đắn vềkhoản mục này
3 3.4 Kiểm toán việc xác định giá trị sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm.
Trớc hết, KTV tìm hiểu quy trình tính toán và xác định CPSXKD dở
dang của Doanh nghiệp, xem xét phơng pháp mà Doanh nghiệp đã áp dụng đểxác định CPSXKD dở dang có đợc thừa nhận hợp lý không
Tiếp theo KTV phải thu thập, nghiên cứu và kiểm tra chi tiết kết quả
kiểm kê thực tế chi phí SXKD cuối kỳ Nếu thấy cần thiết, KTV phải kiểm trachi tiết chi phí này đối với một số đối tợng để xác định tính đúng đắn của việckiểm kê và xác định CPSXKD dở dang
KTV tiến hành đối chiếu, so sánh số liệu thu đợc từ kết quả kiểm kê với
số liệu đã tính toán trên sổ kế toán, đối chiếu so sánh tỉ lệ CPSXKD dở dang
Trang 25trong kỳ này đối với các kỳ trớc để tìm ra những bất hợp lý hoặc những thay
đổi bất thờng
Sau khi tiến hành hoàn thành kiểm toán chi phí SXKD dở dang, kết hợpvới các kết quả kiểm toán chi phí ở trên, KTV tính toán lại giá thành và lậpbiểu tính giá thành, đối chiếu kết quả tính toán với số liệu của đơn vị Trongtrờng hợp có chênh lệch phát sinh, KTV phải tìm hiểu và xác định nguyênnhân của sự chênh lệch đó
Các bớc kiểm toán phải thực hiện theo đúng quy trình của cuộc kiểmtoán và phải đợc ghi nhận trên tài liệu, hồ sơ kiểm toán
4.4 Kết thúc cuộc kiểm toán
Đối với giai đoạn cuối cùng này, Chuẩn mực kiểm toán số 430 của Hoa
Kỳ cũng có quy định nh sau: KTV nội bộ phải báo cáo kết quả công việc“Hoàn thiện quy trình Kiểm toán Chi phí sản xuất kinh doanh
kiểm toán cho Giám đốc hoặc lãnh đạo cơ quan ”
Kết thúc cuộc kiểm toán, KTV phải tiến hành lập Báo cáo kiểm toán Báocáo kiểm toán phải trình bày đầy đủ các nội dung, kết quả kiểm toán theo mụctiêu, yêu cầu đã đề ra cho từng cuộc kiểm toán; Xác nhận tính đầy đủ, hợp lýcủa BCTC, Báo cáo kế toán quản trị hàng năm trớc khi trình, ký duyệt; Đềxuất các kiến nghị và biện pháp xử lý các sai sót, gian lận và các vi phạm, nêucác giải pháp cần thiết để nâng cao chất lợng và hiệu quả kinh doanh củaCông ty
Báo cáo KTNB đợc gửi cho Chủ tịch Hội đồng quản trị, cho Tổng Giám
đốc Doanh nghiệp Việc lu hành và công bố báo cáo KTNB tùy theo tính chấtkiểm toán và do Chủ tịch Hội đồng quản trị, đợc đính kèm BCTC, báo cáo kếtoán quản trị trớc khi lu hành
KTV tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả kiểm toán Đây là công việctiếp sau của cuộc kiểm toán nhằm kiểm tra việc triển khai thực hiện nhữngkiến nghị, đề xuất xử lý và những giải pháp đã nêu trong Báo cáo kiểm toán ởcác bộ phận quản lý, điều hành kinh doanh trong Doanh nghiệp
Trên đây là toàn bộ quy trình kiểm toán chi phí sản xuất kinh doanh Quytrình này sẽ đợc triển khai cụ thể tùy thuộc vào từng Doanh nghiệp, nhiệm vụkiểm toán trong từng kỳ kế toán, nội dung kiểm toán, đối tợng kiểm toán cụthể song đều dựa trên nền tảng chung đã trình bày ở trên
Trang 26Chơng II Thực trạng quy trình kiểm toán chi phí sản xuất kinh doanh trong kiểm toán Báo cáo tài chính do kiểm toán nội bộ tại Tổng công ty
Thành An (binh đoàn 11) thực hiện
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công ty Thành An (Binh Đoàn 11)
Quá trình hình thành và phát triển của lực lợng xây dựng cơ bản của quân đội
Lực lợng XDCB của quân đôị đợc hình thành và phát triển trải qua nhiềugiai đoạn khác nhau Cụ thể nh sau:
Năm 1954 sau khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi,ngành XDCB của quân đội với lực lợng chuyên trách của Tổng Cục Hậu Cần
Những đơn vị tiền thân của Tổng Công ty Thành An ( Binh Đoàn 11)
Binh Đoàn 11 mới ra đời, nhng các lực lợng về hợp thành Binh Đoàn 11
là những đơn vị đã có kinh nghiệm và truyền thống trong ngành XDCB, đó là
6 đơn vị XDCB và làm kinh tế: Cục Xây dựng thuộc Tổng Cục Hậu Cần, Đoànsản xuất vật liệu, Đoàn 386, Đoàn 387, Đoàn 37b, Trung đoàn 551
Binh Đoàn 11 hình thành do sự sáp nhập của nhiều lực l“Hoàn thiện quy trình Kiểm toán Chi phí sản xuất kinh doanh ợng tổ chức lại, nhng không phải là một tập hợp nhiều s đoàn cho bớt đầu mối mà là 1
đơn vị có chất lợng mới”
2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổng Công ty Thành An hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực XDCB, ngoài
ra còn hoạt động trong một số lĩnh vực khác nữa Cụ thể, TCT hoạt độngtrong các lĩnh vực ngành nghề sau:
1 XDCB: Đây là lĩnh vực hoạt động chính của TCT Thành An Bao gồmcác công trình xây dựng dân sự và công trình phục vụ quân đội
Trang 272 Sản xuất vật liệu: Cung cấp nguyên vật liệu cho các công trình xâydựng và bán ra ngoài
3 Kinh doanh nhà khách
4 Kinh doanh vận tải
5 Đào tạo nghề công nhân xây dựng,xuất khẩu lao động
6 Sản xuất cơ khí, sửa chữa thiết bị và các sản phẩm cơ khí phục vụ xâydựng và tiêu dùng
3 Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Với đặc thù là một TCT hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực XDCB, lại làmột đơn vị quân đội nên đặc điểm cơ cấu SXKD cũng có những đặc thù riêng,
đó là sự phân chia các lĩnh vực SXKD cụ thể cho các đơn vị trực thuộc Chúng
ta có thể nói đến ở đây là quá trình tiến hành hoạt động XDCB:
Khi có một công trình đang cần xây dựng, nếu là công trình trong quân độithờng thì TCT sẽ đợc chỉ định thầu, nếu không phòng đấu thầu sẽ tiến hành nộp
hồ sơ dự thầu Nếu trúng thầu, TCT sẽ chuẩn bị các điều kiện cần thiết và chỉ
định các đơn vị tiến hành thi công các công việc cụ thể Sau khi công trình xâydựng đợc hoàn thành, hai bên tiến hành nghiệm thu công trình
Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Ngoài ra, TCT còn hoạt động trên một số lĩnh vực khác nữa nh: Sản xuấtNVL, đào tạo nghề, kinh doanh nhà khách, vận tải Nhng hoạt động XDCB là chủyếu, còn các hoạt động khác chủ yếu để phục vụ hoạt động XDCB
4 Tổ chức bộ máy quản lý, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Trang 28XN 30
XN 31
số 3 BQLDA
Mỹ Đình 1
Tổng Giám đốc
2 Phòng Quản lý các
dự án nội bộ
Phó TGĐ Chính trị
5 Phòng
Kỹ thuật
7 Phòng Tài Chính
Tổ chức LĐ - ĐT
6 Phòng Kinh tế
Đối Ngoại
13 Thanh tra
12 Văn phòng
11 ban điều tra Hình sự
10 Phòng Chính trị
9 Phòng Kiểm Toán Nội Bộ
8 Phòng Thiết bị
Ban
An toàn Bảo hộ lao động
Ban Công Nghệ Thông tin
ban thanh toán Thu hồi Công nợ
Ban Tuyên Huấn
Ban Công tác Quần chúng
Ban bảo vệ
Ban Hành chính
Ban Hậu Cần
4 C.ty XD CT 56
5 C.ty Xây lắp 96
6 C.ty
ĐTPT nhà
&ĐT
7 C.ty
cổ phần 77
8
Tr ờng dạy nghề
số 18
9
C.Ty TV&
TNCN 491
10 XN XD CT 36
19
TT Thí nghiệm kiểm
định CLXD
16 Chi nhánh TP HCM
15 Các Ban
ĐHDA
12 XN Cơ khí
& XD 141
11 XN XD 59
14 C.Ty Liên doanh ACSCO
13
XN Cảng
và kinh doanh vLXD
17 Chi nhánh Miền trung
18 cHI NHáNH hòA bìNH
Ban tài chính các
đơn vị hạch toán p.thuộc
4 Phòng Kế Hoạch Đầu
T
Sơ đồ 4: Mô hình Tổng Công ty Thành An
Trang 29Phó Tổng Giám đốc thứ nhất: Trực tiếp điều hành công tác kế hoạch sảnxuất, tổ chức giao kế hoạch, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch và tiến độ thicông và chất lợng các công trình, các dự án trọng điểm của các đơn vị, các dự
án trong nớc của TCT Thành An
Phó Tổng Giám đốc thứ hai: Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo thực hiện côngtác kỹ thuật, chất lợng công trình, công tác an toàn – vệ sinh lao động, chỉ
đạo công tác kinh tế đối ngoại, công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật
Phó Tổng Giám đốc thứ ba : Trực tiếp chỉ đạo, điều hành kế hoạch sảnxuất, chất lợng sản phẩm vật liệu xây dựng, chỉ đạo thực hiện công tác đầu ttăng năng lực sản xuất, theo dõi công tác kiểm toán
Phòng kế hoạch đầu t : Tham mu, tổng hợp giúp lãnh đạo và Chỉ huy TCTThành An triển khai công tác kế hoạch- đầu t
Phòng kỹ thuật: Phòng kỹ thuật là cơ quan chức năng của TCT Thành
An, có nhiệm vụ tham mu, giúp việc cho lãnh đạo, chỉ huy TCT Thành An vềquản lý, chỉ đạo công tác kỹ thuật, quản lý hệ thống quản lý chất lợng trongtoàn TCT Thành An
Phòng tổ chức lao động- đào tạo: Tham mu và giúp việc cho lãnh đạo,chỉ huy TCT Thành An, tuyển dụng các chuyên gia và công nhân kỹ thuật đủnăng lực hoàn thành nhiệm vụ, kiểm tra và quản lý công tác trả lơng, thởng.Phòng tài chính: Tham mu cho Chỉ huy, lãnh đạo về mọi hoạt động cóliên quan đến tài chính, thống nhất phơng pháp quản lý hạch toán từ TCTThành An đến các đơn vị thành viên, tiến hành phân phối kết quả công khaitài chính, lập kế hoạch thu, chi tài chính trong năm, tổ chức hớng dẫn, định h-ớng cho các doanh nghiệp sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả
Phòng Kinh tế đối ngoại: Tham mu cho lãnh đạo, chỉ huy TCT về cáccông việc có liên quan đến lĩnh vực kinh tế đối ngoại theo đúng luật pháp ViệtNam và tập quán quan hệ quốc tế, mở rộng quan hệ SXKD ra nớc ngoài
Phòng kiểm toán nội bộ: Là cơ quan tham mu cho lãnh đạo, chỉ huyTCT về công tác tổ chức quản lý SXKD đặc biệt là công tác quản lý tài chính
Trang 30Phòng thiết bị xe máy: Là cơ quan tham mu giúp việc cho lãnh đạo, chỉhuy TCT và quản lý chỉ đạo công tác Thiết bị xe máy trong toàn TCT.
Phòng quản lý dự án nội bộ: Giúp TCT quản lý, thực hiện các dự án nội
bộ của TCT
ty Thành An
1 Sự ra đời của kiểm toán nội bộ tại Tổng Công ty Thành An
Nhận thức rõ yêu cầu thực tiễn của TCT đặt ra, ngoài ra căn cứ vàoQuyết định số 832 TC/QĐ/CĐ kiểm toán ngày 28/10/1997 của Bộ trởng Bộ tàichính ban hành quy chế KTNB Ngày 02/04/1998 chủ nhiệm Tổng Cục HâụCần ra quyết định số 61/QĐH-16 về việc thành lập phòng KTNB thuộc TCTThành An Đây chính là thời điểm ra đời của KTNB tại TCT Thành An, là một
bộ phận trực thuộc Tổng Giám đốc TCT
Thời gian đầu mới thành lập nhân sự của phòng KTNB còn rất ít, chỉ có 4thành viên trong đó có một trởng phòng và một phó phòng Các thành viênnày đều là các kế toán truởng có kinh nghiệm ở các xí nghiệp điều động lên
Do nhân sự còn thiếu nên trong các cuộc kiểm toán thờng phải cử thêm cácnhân viên ở các bộ phận liên quan đến công tác kiểm toán nh một thành viênchính thức của đoàn kiểm toán
Cùng với sự phát triển không ngừng của TCT Thành An và những thay
đổi của tình hình mới, đòi hỏi đặt ra là phải tổ chức hoạt động KTNB thực sự,tức là phải tiến hành kiểm toán không chỉ BCTC mà cả kiểm toán tuân thủ vàkiểm toán hoạt động, không đơn thuần là hoạt động kiểm tra, kiểm soát nh tr-
ớc đây Vì thế, nhân sự của phòng kiểm toán cũng tăng lên tơng ứng cả về sốlợng và trình độ chuyên môn Cho đến hiện nay số lợng KTV của phòng đãlên đến 7 ngời có trình độ từ đại học trở lên và đã có kinh nghiệm lâu nămtrong ngành kế toán
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, nhiệm vụ kiểm toán từng kỳ kế toán cụ thể, ởng phòng KTNB sẽ tiến hành phân công, phân nhiệm trong quá trình kiểmtoán
tr-2 Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ trong Tổng Công ty
Phòng kiểm toán nội bộ của Tổng Công Ty Thành An tuy mới thành lập
và đi vào hoạt động trong một khoảng thời gian cha lâu nhng đã thể hiện vaitrò rất lớn, không thể thiếu đối với hoạt động của Tổng Công Ty Thành An.Việc thành lập phòng kiểm toán nội bộ đối với hoạt động của Tổng Công TyThành An là một quyết định đúng đắn, nó phản ánh nhu cầu quản lý ngày
Trang 31càng cao của Tổng Công Ty Thành An Theo đó, cơ cấu tổ chức của phòngkiểm toán nội bộ theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Sơ đồ tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ
Trong Tổng Công Ty Thành An bộ máy tổ chức kiểm toán nội bộ 7 ời,trong đó có một trởng phòng, một phó phòng, 5 chuyên viên với nhiệm vụ
ng-nh sau:
Trởng phòng kiểm toán nội bộ: Phụ trách chung; Tổ chức, bố trí nhiệm vụ, các
thủ tục làm công tác kiểm toán từ lập kế hoạch đến kiểm toán; Phân côngcông việc cho đoàn kiểm toán; Tổng hợp số liệu, viết báo cáo; Chịu tráchnhiệm trớc Tổng Giám đốc về báo cáo
Phó phòng kiểm toán nội bộ:Thay mặt trởng phòng khi trởng phòng vắng mặt;
Chịu trách nhiệm trớc trởng phòng về các báo cáo kiểm toán
Chuyên viên phòng kiểm toán nội bộ:Mỗi chuyên viên đợc phân công một
mảng công việc cụ thể và có trách nhiệm đa ra các kết luận về mảng công việcmình phụ trách; Chịu trách nhiệm trớc trởng phòng về nội dung kiểm toán đợcphân công; Nếu không nhất trí với ý kiến của trởng phòng phải đa ra văn bảngửi lên Tổng Giám đốc
3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi của kiểm toán nội bộ tại Tổng công ty
3.1 Chức năng của kiểm toán nội bộ
Tại TCT Thành An, KTNB có các chức năng sau:
Kiểm tra tính tuân thủ của hệ thống quản lý đối với các chính sách,chế độ của Nhà nớc, các quy định của TCT và các xí nghiệp thành viên
Chuyên viên KTNB 3
Chuyên viên KTNB 4
Chuyên viên KTNB 5
Trang 32 Xác nhận tính đúng đắn, trung thực và hợp lý của các số liệu, tài liệu
kế toán, các BCTC và các tài liệu, báo cáo khác của TCT và các xí nghiệpthành viên
Trên cơ sở kết quả kiểm toán, đa ra những kết luận, đánh giá việc tuânthủ pháp lụât, chính sách, chế độ, hiệu quả hoạt động của TCT và các xínghiệp thành viên
Tham mu, t vấn cho Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc các
xí nghiệp thành viên về những biện pháp nhằm nâng cao chất lợng, hiệu quảcủa hệ thống quản lý kinh tế, tài chính, kỹ thuật và hệ thống kiểm soát nội bộ,khắc phục những tồn tại, yếu kém, ngăn ngừa những sai phạm, lệch lạc trongquản lý
3.2 Nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ
Kiểm toán nội bộ tại TCT Thành An có những nhiệm vụ nh sau:
Kiểm tra tính phù hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soátnội bộ ở TCT và các đơn vị thành viên
Kiểm tra, đánh giá và xác nhận chất lợng, độ tin cậy của thông tinkinh tế, tài chính trên BCTC, báo cáo kế toán quản trị trớc khi trình duyệt
Kiểm tra sự tuân thủ các nguyên tắc hoạt động, quản lý kinh doanh,
đặc biệt là kiểm tra tính tuân thủ pháp luật, chính sách, chế độ tài chính, kếtoán, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc TCT vàGiám đốc các xí nghiệp thành viên
Phát hiện những tồn tại, sơ hở, yếu kém, gian lận trong quản lý, trongviệc bảo vệ tài sản của TCT và các xí nghiệp thành viên.Từ đó đề xuất các giảipháp nhằm cải tiến, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành kinh doanh củaTCT và các đơn vị thành viên
Tham gia t vấn về công tác tài chính, kế toán, thống kê, tham gia hớngdẫn nghiệp vụ tài chính, kế toán, kiểm toán
3.3 Quyền hạn của kiểm toán nội bộ
Tại Tổng công ty Thành An, kiểm toán nội bộ có các quyền hạn sau:
Đợc yêu cầu các đơn vị và cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu về tìnhhình hoạt động SXKD của TCT cũng nh các xí nghiệp thành viên để phục vụcông tác kiểm toán
Đợc độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ Trờng hợp cần thiết phải có
sự phối hợp, hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ và nhân sự của các bộ phậnchức năng, KTNB sẽ đề xuất với cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổsung thêm thành viên đoàn kiểm toán
Trang 33 Đợc kiến nghị đối với các cấp lãnh đạo, các ban chức năng, các bộphận liên quan trong TCT, các xí nghiệp thành viên nhằm nâng cao hiệu quảcác mặt hoạt động SXKD và công tác quản lý, điều hành của TCT và các xínghiệp thành viên.
Đợc bảo lu ý kiến có liên quan đến kết quả kiểm toán
3.4 Phạm vi của kiểm toán nội bộ
KTNB của TCT thực hiện các loại hình kiểm toán sau:
Kiểm toán các BCTC, báo cáo kế toán quản trị của TCT và các xínghiệp thành viên
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán tuân thủ
4 Đặc điểm chi phí sản xuất kinh doanh của Tổng công ty ảnh hởng
đến công tác kiểm toán nội bộ tại Tổng công ty
Do chịu ảnh hởng của lĩnh vực hoạt động là lĩnh vực xây dựng cơ bảnnên việc hạch toán CPSXKD của TCT cũng mang những đặc trng chung củamột đơn vị XDCB Từ đó hoạt động kiểm toán của TCT cũng tuân theo cácquy định của hoạt động kiểm toán nói chung Ngoài ra, TCT Thành An còn làmột đơn vị quân đội làm kinh tế nên CPSXKD của TCT cũng có một số đặcthù riêng làm ảnh hởng đến hoạt động kiểm toán Cụ thể nh sau:
Giá trị công trình lớn nên chi phí phát sinh lớn
Thời gian thi công kéo dài đòi hỏi việc tập hợp chi phí kéo dài cho đếnkhi công trình hoàn thành bàn giao
Dự toán qua nhiều cấp thẩm duyệt nên thờng phát sinh thêm một sốchi phí khác nữa
Các công trình thi công thờng phân tán trên phạm vi rộng, quản lýkhông tập trung vì thế đơn giá của mỗi công trình là khác nhau, giá vật liệu,chi phí vận chuyển khác nhau…), các Tổng Công ty nh
Qui mô các công trình khác nhau nên chi phí giữa các công trình ờng có chênh lệch lớn
th- Các công trình mà TCT thi công thờng đợc chỉ định thầu nên thờnggiảm đợc chi phí đấu thầu Đây là điểm khác biệt so với các đơn vị xây dựngkhác
Đây là một đơn vị quân đội vì thế phát sinh thêm chi phí về quântrang, quân phục cho các cán bộ của công TCT
Yêu cầu đảm bảo tiến độ thi công của các công trình thờng cao hơncác đơn vị xây dựng khác nhng nhiều khi không đảm bảo đợc yêu cầu về vốnnên có khi phải đi vay vốn ngân hàng để đầu t làm phát sinh chi phí lãi vaydẫn đến tăng chi phí
Trang 34Từ đó, CPSXKD bao gồm các chi phí có liên đến quá trình kinh doanhphục vụ của TCT nh: Chi phí nguyên, nhiên vật liệu; khấu hao TSCĐ; tiền l-
ơng và các khoản phụ cấp có tính chất lơng; chi ăn ca; các khoản trích nộptheo quy định của Nhà nớc (BHXH; BHYT; KPCĐ); chi phí dịch vụ muangoài; chi phí bằng tiền khác
Nếu phân theo yếu tố, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm các chi phísau đây:
Chi phí vật liệu bao gồm: toàn bộ các khoản chi về vật liệu cấu thành
trực tiếp nên công trình
Chi phí nhân công bao gồm: Tiền lơng theo đơn giá; BHXH, BHYT,
KPCĐ; Lơng làm thêm giờ; Ăn giữa ca lơng làm thêm giờ
Chi phí máy thi công bao gồm: Chi phí sửa chữa TSCĐ, khấu hao máy đa
vào thi công, nhiên liệu, điện lực, tiền lơng của nhân công lái máy, chi phí sửachữa thờng xuyên
Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phục vụ cho bộ máy gián
tiếp của công trờng (ngời chỉ huy, kế toán, bảo vệ…), các Tổng Công ty nh) nh: tiền lơng nhân viênquản lý phân xởng, nhân viên làm việc tại phân xởng, các khoản trích theo l-
ơng nhân viên phân xởng; chi phí khấu hao trụ sở, khấu hao văn phòng dùngcho hoạt động của phân xởng; điện nớc dùng cho hoạt động ở phân xởng…), các Tổng Công ty nh
Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm: Chi phí thuê vận chuyển; chi phí
điện nớc thi công, phục vụ sinh hoạt; chi phí sửa chữa tài sản thuê ngoài; chiphí thu nợ khó đòi; dịch vụ thuê ngoài khác
Chi phí bằng tiền khác bao gồm: Bảo hộ lao động; tuyên truyền, quảng
cáo, tiếp thị, khuyến mại; khánh tiết, giao dịch, đối ngoại; bổ túc tài sản; chisửa chữa tài sản; trích trớc sửa chữa tài sản; chi phí bằng tiền khác; chi nghiêncứu khoa học, cải tiến sáng kiến
Chi phí quản lý Doanh nghiệp bao gồm các khoản chi cho các cán bộ
làm công tác quản lý nh: tiền lơng và các khoản trích theo lơng; chi điện, nớccho quản lý; khấu hao trụ sở, Văn phòng dùng cho quản lý; chi cho tổ chức
Trang 355 Vai trò của kiểm toán chi phí sản xuất kinh doanh trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Tổng công ty Thành An
Chi phí sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu quan trọng trong BCTC củaDoanh nghiệp Thêm vào đó, nội dung CPSXKD bao gồm rất nhiều yếu tốphức tạp, thờng tồn tại rất nhiều sai phạm vì thế chỉ tiêu này luôn là mục tiêuquan tâm của những ngời sử dụng BCTC Chính vì vậy, hoạt động kiểm toánCPSXKD luôn có ý nghĩa quan trọng trong toàn bộ quá trình kiểm toán BCTC
Đối với Doanh nghiệp đợc kiểm toán, sẽ giúp cho Doanh nghiệp thấy đợcnhững sai sót, yếu kém cần khắc phục về kế toán cũng nh quản lý trong phầnhành, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Đối với Nhà nớc, để cho cơquan hữu quan xác định đúng trách nhiệm của Doanh nghiệp trong việc thựchiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc, đồng thời có chính sách hợp lý hơnkhuyến khích phát triển kinh doanh của Doanh nghiệp
Đối với TCT Thành An cũng nh mọi Doanh nghiệp khác, chỉ tiêuCPSXKD luôn đợc coi là khoản mục trọng yếu đóng vai trò quan trọng trongkiểm toán BCTC Mặt khác, do đặc thù của mô hình TCT là có rất nhiều công
ty con trực thuộc công ty mẹ Vì thế, CPSXKD của mỗi xí nghiệp thành viên
là một bộ phận tạo nên giá thành sản phẩm toàn TCT Do đó, việc hạch toánCPSXKD không chỉ ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của xí nghiệp đó màcòn ảnh hởng đến các xí nghiệp khác cũng nh TCT Cho nên, việc xác địnhchính xác chỉ tiêu CPSXKD tại các xí nghiệp trong TCT thông qua hoạt độngKTNB là rất cần thiết, không chỉ với từng xí nghiệp mà cả Ban Giám đốcTCT Vì vậy, nh đã nói ở trên, việc kiểm toán CPSXKD để xác định chính xácchi phí hợp lý, hợp lệ là một hoạt động không hề đơn giản, luôn tồn tại rấtnhiều rủi ro đòi hỏi KTV phải có chuyên môn nghiệp vụ, năng lực đồng thời
có sự thận trọng cao trong khi tiến hành kiểm toán
Từ những sự trình bày ở trên, chúng ta có thể khẳng định kiểm toánCPSXKD là một trong những khoản mục quan trọng nhất trong kiểm toánBCTC tại TCT Thành An Chính vì vậy, kiểm toán CPSXKD luôn đợc KTVtiến hành với một sự thận trọng thích đáng Chúng ta có thể nhận thấy điềunày thông qua quá trình kiểm toán CPSXKD do phòng KTNB thực hiện tại hai
đơn vị trực thuộc TCT là công ty xây lắp 96 và Văn phòng Tổng công ty ởphần tiếp theo
Trang 36IIi Quy trình kiểm toán chi phí sản xuất kinh doanh
trong kiểm toán Báo cáo tài chính do kiểm toán nội
bộ thực hiện tại công ty xây lắp 96 và văn phòng
Tổng công ty
Tổng công ty Thành An có rất nhiều đơn vị trực thuộc, nhng trong phạm
vi chuyên đề này, em chỉ tập trung xem xét hoạt động kiểm toán chi phí tại 2
đơn vị trực thuộc TCT là Công ty xây lắp 96 và Văn phòng công ty Bởi vì,Công ty xây lắp 96 là một đơn vị SXKD hạch toán độc lập còn Văn phòngcông ty là đầu mối tập hợp mọi hoạt động của TCT Từ đó, có thể khái quátthành quy trình kiểm toán CPSXKD tại các đơn vị thành viên của TCT Đồngthời, từ đó có sự đối chiếu với Quy chế KTNB của TCT cũng nh Quy chếKTNB do Bộ Tài chính ban hành đang đợc áp dụng tại các đơn vị thành viêncủa TCT Thành An
Về quy trình chung có thể khẳng định rằng, tất cả các cuộc kiểm toán nóichung và kiểm toán CPSXKD nói riêng tại TCT Thành An đều trải qua 4 bớcsau:
Sơ đồ 6: Quy trình kiểm toán nội bộ tại Tổng công ty Thành An
xây lắp 96
1 Lập kế hoạch kiểm toán chiến lợc
Tại TCT Thành An, phòng KTNB hoạt động hoàn toàn độc lập, là bộphận trực thuộc Tổng Giám đốc TCT, do đó chịu sự chỉ đạo trực tiếp của TổngGiám đốc Vào đầu năm tài chính (kết thúc năm tài chính cũ), Tổng Giám đốcTCT sẽ ban hành Quyết định KTNB tại các đơn vị trực thuộc, Quyết định nàytrớc tiên gửi đến phòng KTNB
Trên cơ sở Quyết định này, phòng KTNB sẽ tiến hành lập kế hoạch kiểmtoán chiến lợc cho cả năm tài chính Vì kế hoạch KTNB đợc tiến hành theotừng quý và cả năm nên kế hoạch này cũng đợc lập cho từng quý trong năm
Kế hoạch kiểm toán này chủ yếu là kế hoạch về thời gian và nhân sự phù hợpvới từng đối tợng kiểm toán cụ thể Vì các đối tợng của KTNB của TCT có địa
Lập kế hoạch kiểm toán chiến l ợcLập kế hoạch kiểm toán chiến l ợc
Chuẩn bị kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Trang 37bàn phân bố rải rác trên cả nớc, mỗi đơn vị lại có đặc trng riêng đòi hỏi phải
bố trí các cuộc kiểm toán phù hợp nhằm đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả nhất.Mặc dù đã ra đời và hoạt động gần mời năm nay nhng do đặc thù củaKTNB nên quy mô phòng KTNB của TCT là nhỏ Vì thế, thông thờng Trởngphòng KTNB là ngời lập kế hoạch kiểm toán chiến lợc đồng thời là ngời phụtrách toàn bộ hoạt động kiểm toán Kế hoạch này đợc gửi lên Tổng Giám đốc
để Tổng Giám đốc phê chuẩn, sau khi phê chuẩn Tổng Giám đốc sẽ căn cứvào kế hoạch kiểm toán đó để đa ra Thông báo về hoạt động KTNB gửi đếncác đơn vị thành viên để phối hợp, tạo điều kiện cho hoạt động của phòngKTNB Nhờ đó, các đơn vị đợc kiểm toán có sự chuẩn bị trớc để khi có đoànKTNB về kiểm toán sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho đoàn hoạt động nhằm giảmchi phí, thời gian kiểm toán mà vẫn đảm bảo đợc hiệu quả của cuộc kiểmtoán
2 Chuẩn bị kiểm toán
Trong quy trình kiểm toán, chuẩn bị kiểm toán là bớc công việc đầu tiênnhằm tạo tiền đề và điều kiện cụ thể trớc khi thực hành kiểm toán Bình thờng
đây là công việc quan trọng để nâng cao chất lợng công tác kiểm toán Nhất là
ở Việt Nam, khi mà hoạt động kiểm toán nói chung và hoạt động KTNB nóiriêng ra đời cha đợc bao lâu thì khâu chuẩn bị này lại càng quan trọng vì nótạo cho các KTV phòng KTNB phong cách làm việc khoa học, giúp KTV cóthể chủ động khi tiến hành hoạt động kiểm toán tại TCT Hơn nữa, chuẩn bịkiểm toán tốt sẽ tạo ra rất nhiều thuận lợi cho phần thực hành kiểm toán tiếptheo
Tại TCT Thành An, khâu chuẩn bị kiểm toán bao gồm các bớc sau:
Khảo sát, thu thập thông tin về đơn vị đợc kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết
Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho cuộc kiểm toán
Thông báo chơng trình kiểm toán cho đơn vị đợc kiểm toán
2.1 Khảo sát, thu thập thông tin về đơn vị đợc kiểm toán
Thu thập thông tin về đơn vị đợc kiểm toán là một bớc công việc khôngthể thiếu đối với một cuộc kiểm toán nói chung Đối với KTNB khách thể th-ờng xuyên và duy nhất là ban quản lý đơn vị nơi có tổ chức KTNB, vì thếkhách thể kiểm toán của KTNB là không thay đổi qua các kỳ kế toán Do đó,bớc khảo sát, thu thập thông tin này chỉ cần phải tiến hành một lần khi bộphận KTNB đợc thành lập Sau đó, KTV chỉ cần thu thập một cách thờngxuyên những thông tin mới, những thay đổi trong đơn vị để bổ sung cho
Trang 38những thông tin ban đầu của mình về đơn vị đợc kiểm toán Những thông tinnày, kiểm toán viên lu vào hồ sơ kiểm toán Cụ thể các thông tin cần thu thập
về đơn vị đợc kiểm toán gồm:
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị
Đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý, tổ chức lao động của đơnvị
Hệ thống KTNB của đơn vị
Đặc điểm tình hình hạch toán kinh doanh, mô hình phân cấp tài chínhcủa đơn vị
Những khó khăn, thuận lợi của hoạt động SXKD trong kỳ của đơn vị
Tình hình thực hiện của đơn vị trong kỳ kế hoạch
Đối với Công ty xây lắp 96 những thông tin cần thu thập gồm:
Biểu 2: Giấy tờ làm việc – Thu thập thông tin
Tổng cục hậu cần Nội dung kiểm toán
TCT thành an Thu thập thông tin
Phòng KTNB
Công ty xây lắp 96 là Doanh nghiệp thành viên của TCT Thành An- Tổng Cục Hậu Cần đợc thành lập theo quyết định số 533/QĐ- Ngày 21/04/1996 của Bộ trởng Bộ Quốc Phòng.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 109912 do Sở Kế hoạch và Đầu t Thành phố
Đà Nẵng cấp ngày 05 tháng 6 năm 1996, với ngành nghề kinh doanh xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng, công nghiệp chế biến gỗ, xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, SXKD vật liệu xây dựng và sản xuất nớc đá lạnh.
Ngoài ra, Công ty còn thực hiện chức năng kinh doanh Nhà khách tại số 96 đờng Trần Phú- Nha Trang- Khánh Hoà, theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 310027 ngày 25 tháng 5 năm 1998 do Sở kế hoạch và đầu t tỉnh Khánh Hoà cấp.
Cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động SXKD và hạch toán kế toán:
Tại văn phòng Công ty:
Ban Giám đốc Công ty gồm 4 Đ/c: 01 Giám đốc, 03 Đ/c Phó Giám đốc.
Các phòng chức năng gồm 05 phòng: Phòng kế hoạch đầu t, Phòng dự án đấu thầu, Phòng tài chính, Phòng chính trị, Văn phòng.
Sơ đồ 7: Tổ chức bộ máy Công ty xây lắp 96
Ban Giám đốc
Phòng
Kế hoạch
đầu t
Phòng
dự án
đấu thầu
Phòng tài chính
Văn phòng
Phòng
chính
trị
Trang 39 Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Hạch toán CPSXKD và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp trực tiếp.
Doanh thu đợc xác định và ghi nhận căn cứ vào giá trị quyết toán công trình, hạng mục công trình đợc chủ đầu t chấp nhận thanh toán.
Khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng, năm 2003 thực hiện theo QĐ 166/1999/QĐBTC ngày 30/12/1999, năm 2004 sử dụng tính khấu hao TSCĐ theo Quyết
định số 206/2003/QĐBTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính.
Thực trạng họat động một số năm gần đây:
Tuy gặp nhiều khó khăn do sự cạnh tranh của các Doanh nghiệp khác hoạt động trong lĩnh vực xây lắp song toàn thể các cán bộ công nhân viên Công ty vẫn phấn đấu hoàn thành kế hoạch đợc giao Trong năm 2004 doanh thu đạt mức 120 tỷ đồng
Sau khi thu thập đầy đủ thông tin về đối tợng kiểm toán, KTV tiến hành
đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.
Biểu 3: Giấy tờ làm việc- Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
Tổng cục hậu cần Nội dung kiểm toán
TCT thành an Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
Phòng KTNB
Tên đơn vị kiểm toán:Công ty xây lắp 96 Ngời thực hiện: Tạ thị Hoan Niên độ kế toán: 01/01/2004- 31/12/2004 Ngày thực hiện: 23/01/2005 Cơ sở dẫn liệu: Phỏng vấn nhân viên trong Công ty
Hồ sơ, tài liệu kế toán
Môi trờng kiểm soát:
Giám đốc là ngời có tác phong làm việc nghiêm túc, rất đúng nguyên tắc, tuân thủ mọi thủ tục và đòi hỏi nhân viên luôn luôn phải tuân thủ các quy định của Nhà nớc nói chung, cũng nh quy định trong chế độ TCKT của Bộ Tài chính và TCT
Các phó Giám đốc luôn là ngời trợ giúp đắc lực cho Giám đốc trong phạm vi trách nhiệm của mình, luôn tuân thủ tốt các quy định, nội quy.
Kế toán tr ởng do chịu sự điều hành của Ban Giám đốc nên cũng rất nguyên tắc trong công tác quản lý tài chính của Công ty.
…), các Tổng Công ty nh…), các Tổng Công ty nh…), các Tổng Công ty nh…), các Tổng Công ty nh…), các Tổng Công ty nh…), các Tổng Công ty nh…), các Tổng Công ty nh…), các Tổng Công ty nh…), các Tổng Công ty nh…), các Tổng Công ty nh…), các Tổng Công ty nh…), các Tổng Công ty nh…), các Tổng Công ty nh…), các Tổng Công ty nh…), các Tổng Công ty nh…), các Tổng Công ty nh…), các Tổng Công ty nh…), các Tổng Công ty nh…), các Tổng Công ty nh…), các Tổng Công ty nh…), các Tổng Công ty nh…), các Tổng Công ty nh
Hệ thống thông tin kế toán: Chứng từ kế toán đầy đủ, gọn gàng, sạch sẽ, dễ kiểm tra,
đợc bảo quản tốt.
Các thủ tục kiểm soát:
Có sự cách ly thích hợp về trách nhiệm: Cách ly giữa ngời bảo quản tài sản với kế toán quản lý TSCĐ, tiền …), các Tổng Công ty nh Cách ly quyền phê chuẩn các nghiệp vụ kinh tế với ng ời bảo quản tài sản.
Có sự uỷ quyền của các nhà quản lý cho cấp dới trong việc quyết đinh và giải quyết một số công việc trong phạm vi nhất định Đảm bảo đợc sự phân chia trách nhiệm, quyền hạn.
Trang 40Sau khi tiến hành tìm hiểu tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ, KTV sẽtiến hành đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ KTV nội bộ đã hiểu rất rõ về hệthống kiểm soát nội bộ tại đơn vị mình Vì thế, thông thờng, KTV chỉ cần
đánh giá đối với hệ thống kiểm soát nội bộ từ lần kiểm tra, kiểm toán đầu tiên,còn các lần sau chỉ chỉ xem xét lại nếu trong đơn vị đợc kiểm toán có nhữngthay đổi quan trọng
Đối với Công ty xây lắp 96, KTNB tìm những điểm khác biệt của Công
ty với các đơn vị khác, đây chính là những điểm mà KTV cần lu ý trong suốtquá trình kiểm toán
Sau quá trình tìm hiểu, KTV đa ra nhận xét là hệ thống kiểm soát nội bộ
đợc thực hiện khá nghiêm túc, KTV đã khai thác đợc những đặc điểm nổi bật
của hệ thống này, từ đó phân tích và phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm toánchi tiết ở bớc tiếp theo
2.2 Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết
Căn cứ vào kế hoạch kiểm toán chiến lợc đã đợc Tổng Giám đốc phêduyệt và kết quả khảo sát, thu thập thông tin về đơn vị đợc kiểm toán, trởng
đoàn kiểm toán lập kế hoạch chi tiết cho cuộc kiểm toán Kế hoạch đó baogồm các nội dung:
Mục đích, yêu cầu của cuộc kiểm toán:
Kiểm tra, xác nhận, đánh giá tính trung thực, hợp lý trên các khíacạnh trọng yếu của thông tin trong BCTC của đơn vị trên cơ sở các chuẩnmực, chế độ kế toán hiện hành
Chỉ ra và kiến nghị với đơn vị những sai sót nhằm chấn chỉnh, nângcao chất lợng của công tác quản lý tài chính, kế toán của đơn vị:đề xuất vớicấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi, cải tiến chế độ quản lý tài chính, kế toán
Nội dung các lĩnh vực kiểm toán:
1 Kiểm toán tài sản, nguồn vốn
2 Kiểm toán doanh thu, thu nhập khác
3 Kiểm toán CPSXKD, chi phí khác
4 Kiểm toán chi ngân sách
5 Kiểm toán toàn bộ hoạt động tài chính năm 2004 của Công ty
6 Kiểm toán BCTC năm 2004 của Công ty
7 Kiểm toán tình hình công nợ tồn đọng
8 Kiểm toán tình hình tuân thủ về chế độ quản lý tài chính, hạch toán kếtoán Nhà nớc, chấp hành quy định trong nội bộ TCT, hệ thống kiểm soát nộibộ
Phạm vi kiểm toán: Kiểm toán toàn bộ các đơn vị trực thuộc
Giới hạn kiểm toán: